11:06 | 06/09/2022
Loading...

Quy định của pháp luật về mức lưu lượng xả nước thải để thực hiện quan trắc nước thải bảo vệ môi trường như thế nào?

Mức lưu lượng xả nước thải để thực hiện quan trắc nước thải bảo vệ môi trường được quy định như thế nào? Đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải và hình thức phải thực hiện quan trắc nước thải quy định thế nào? Quan trắc nước thải định kỳ được thực hiện như thế nào? Mong anh chị Luật sư trả lời giúp tôi. Tôi cảm ơn.

1. Mức lưu lượng xả nước thải để thực hiện quan trắc nước thải bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?

Tại Khoản 1 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về mức lưu lượng xả nước thải để thực hiện quan trắc nước thải như sau:

Mức lưu lượng xả nước thải được tính theo tổng công suất thiết kế của tất cả các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường và được quy định như sau:

a) Mức lưu lượng xả nước thải trung bình của dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 200 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải lớn từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên;

b) Mức lưu lượng xả nước thải lớn của dự án, cơ sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 500 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 1.000 m3/ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải rất lớn từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên.

2. Đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải và hình thức phải thực hiện quan trắc nước thải quy định thế nào?

Tại Khoản 2 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải và hình thức phải thực hiện quan trắc nước thải như sau:

Đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải và hình thức phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục, quan trắc nước thải định kỳ được quy định tại Phụ lục XXVIIIban hành kèm theo Nghị định này (trừ các trường hợp: cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở có hệ thống xử lý nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh bồn bể định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở xả nước làm mát không sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và cơ sở xả nước tháo khô mỏ khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi). Cụ thể như sau:

a) Đối tượng quy định tại Cột 2 với mức lưu lượng quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIIIthực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục và quan trắc nước thải định kỳ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Đối tượng quy định tại Cột 2 với mức lưu lượng quy định tại Cột 5 Phụ lục XXVIIIthực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục hoặc quan trắc nước thải định kỳ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Quan trắc nước thải định kỳ được thực hiện như thế nào?

Tại Khoản 3 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về quan trắc nước thải định kỳ như sau:

a) Thông số quan trắc và tần suất quan trắc nước thải định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Thông số quan trắc được xác định theo các căn cứ sau đây: quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nhiên liệu, nguyên liệu và hóa chất sử dụng; công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải; các thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường được phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường; theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở.

Cơ quan cấp giấy phép môi trường không được yêu cầu quan trắc thêm các thông số khác mà không dựa trên các căn cứ quy định tại điểm này;

b) Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục: Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 03 tháng/lần đối với trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và 06 tháng/lần đối với trường hợp còn lại.

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng; 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng; 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.

Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.

Riêng đối với các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl (PCB), Dioxin, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất là 01 năm/lần cho tất cả các trường hợp nêu trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Bảo vệ môi trường

Nguyễn Hữu Vi

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường
Hỏi đáp mới nhất về Bảo vệ môi trường
Hỏi đáp pháp luật
Hành vi thực hiện kỹ thuật quan trắc không đúng theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường bị phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp pháp luật
Xử phạt hành vi rò rỉ, thải hóa chất độc vào môi trường đất, nước bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp pháp luật
Mức phạt tăng thêm khi có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần trở lên bị phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp pháp luật
Xử phạt hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại nơi công cộng bị phạt như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Xử phạt hành vi không trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp pháp luật
Xử phạt phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không lắp đặt thiết bị giám sát hành trình bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp pháp luật
Xử phạt điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt không bố trí thiết bị lưu chứa chất thải theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp pháp luật
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có những hình thức xử phạt chính nào?
Hỏi đáp pháp luật
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là bao lâu?
Hỏi đáp pháp luật
Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường như thế nào? 
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Bảo vệ môi trường có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào