14:20 | 06/08/2022
Loading...

Có được đình công khi hòa giải không thành không? Doanh nghiệp có được phép sa thải người lao động đình công không?

Hòa giải không thành thì có được đình công? Người lao động đình công thì doanh nghiệp có được phép sa thải không? Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Tôi là công nhân may tại Công ty may mặc W. Toàn thể công nhân chúng tôi đã gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về lương và giờ làm việc với bên công ty cho hòa giải viên. Nhưng toàn thể công nhân và bên công ty không hòa giải được vì chúng tôi vẫn thấy vấn đề lương và giờ làm việc không hợp lý còn phía công ty vẫn cố chấp không nghe công nhân nói gì. Toàn thể công nhân chúng tôi đang muốn đình công sau vụ này, cho tôi hỏi là có thể đình công khi hòa giải không thành không? Rất mong được Ban biên tập giải đáp vấn đề này, tôi cảm ơn.

1. Hòa giải không thành thì có được đình công không?

Tại Điều 199 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp người lao động có quyền đình công như sau:

Tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công trong trường hợp sau đây:

1. Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;

2. Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì khi hòa giải không thành, người lao động được phép đình công. Nếu công nhân và công ty đã ra hòa giải nhưng cả 2 bên vẫn không thống nhất được vấn đề cả 2 đang tranh chấp thì công nhân có quyền được đình công.

2. Người lao động đình công thì doanh nghiệp có được phép sa thải không?

Căn cứ Điều 208 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công như sau:

1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.

2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.

3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.

4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.

5. Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.

6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Theo Điều 204 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp đình công bất hợp pháp như sau:

1. Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 của Bộ luật này.

2. Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.

3. Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này.

4. Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này.

5. Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 của Bộ luật này.

6. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 của Bộ luật này.

Căn cứ Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức xử lý kỷ luật lao động như sau:

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

3. Cách chức.

4. Sa thải.

Do đó, sa thải người lao động đình công còn phụ thuộc vào tính hợp pháp của sự đình công đó. Nếu như đình công đó hợp pháp thì doanh nghiệp không có quyền sa thải người lao động, còn sự đình công bất hợp pháp thì doanh nghiệp có quyền xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong đó có hình thức sa thải.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Doanh nghiệp

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Hỏi đáp mới nhất về Doanh nghiệp
Hỏi đáp pháp luật
Pháp luật quy định thế nào về các trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ?
Hỏi đáp pháp luật
Nhiệm vụ của tổ trưởng tổ công tác khi tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi COVID-19?
Hỏi đáp pháp luật
Khi tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi COVID-19 tổ viên tổ công tác có trách nhiệm gì?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của nhóm giúp việc Tổ công tác trong việc tháo gỡ khó khăn Doanh nghiệp, người dân ảnh hưởng bởi COVID-19?
Hỏi đáp pháp luật
Chế độ họp và báo cáo trong tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng COVID-19 được quy định thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về nguyên tắc thực hiện việc ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán
Hỏi đáp pháp luật
Tổ chức thực hiện tháo gỡ khó khăn Doanh nghiệp, người dân ảnh hưởng bởi COVID-19 được quy định thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Doanh nghiệp đầu tư vào khai thác khoáng sản liệu có thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Viên chức thành lập doanh nghiệp bị xử phạt thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Doanh nghiệp có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào