10:25 | 28/07/2022
Loading...

Công ty có được chấm dứt hợp đồng lao động mà không có lý do?

Doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng lao động mà không có lý do hay không? Có được giữ CCCD của người lao động khi ký hợp đồng lao động không? Có được giam lương của người lao động không?

Doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng lao động mà không có lý do hay không? 

Tôi công tác trong tổ chức Công đoàn được 15 năm 8 tháng với hình thức hợp đồng không xác định thời hạn. Nay đơn vị LĐLĐ tỉnh, nơi đã ký hợp đồng với tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có lý do (tôi không nằm trong các trường hợp mà Bộ luật lao động 2019 quy định để người SDLĐ có quyền chấm dứt hợp đồng). Vậy xin hỏi người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn mà không cần có lý do không?

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

-  Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

+ Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

-  Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Lao động 2019:

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.

Luật không có các quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động mà không cần có lý do. Do đó, việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của chị mà không thuộc vào các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 sẽ được cho là trái quy định pháp luật.

Có được giữ CCCD của người lao động khi ký hợp đồng lao động không?

Dạ cho em hỏi, tuần trước em có ký hợp đồng lao động với công ty, thì phía công ty có yêu cầu em phải nộp CCCD bản gốc để họ giữ và nói sẽ trả lại sau 2 tuần khi làm việc. Vậy việc công ty giữ CCCD bản gốc của em có đúng quy định pháp luật hay không?

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về các hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động:

1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

Như vậy, đối chiếu với quy định pháp luật thì công ty không được phép giữ CCCD bản gốc (giấy tờ tùy thân) của bạn, việc làm này của công ty đã vi phạm quy định pháp luật về lao động. Nên bạn có quyền yêu cầu phía công ty trả lại CCCD bản gốc cho mình.

Có được giam lương của người lao động không?

Xin cho hỏi hiện nay tôi đang làm phục vụ nhà hàng khách sạn theo mùa vụ. Hai bên có thỏa thuận miệng lương sẽ được trả bằng tiền mặt sau khi kết thúc ca làm việc (một ca làm việc được trả 200k). Tuy nhiên, trong thời gian gần đây do thiếu nhân viên, nên sau khi kết thúc ca làm việc quản lý bảo rằng chỉ trả cho tôi 150k giữ lại 50k của tôi sau mỗi ca làm việc để tôi không nghỉ việc ngang. Tiền giữ lại này sẽ được trả đủ lại vào cuối tháng cho tôi. Vậy cho tôi hỏi việc quản lý giam một 1 phần lương của tôi như vậy có vi phạm quy định của pháp luật hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức hợp đồng thì:

+ Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Đồng thời theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 thì nội dung của hợp đồng lao động bao gồm:

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Tại Khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 này quy định về nguyên tắc trả lương như sau:

+ Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

Ở đây, hai bên đã thỏa thuận cụ thể về mức lương, thời điểm trả lương. Cho nên trong trường hợp này việc quản lý giam một phần tiền lương của bạn là trái với quy định và nguyên tắc trả lương nêu trên. Bạn có thể khiếu nại với cấp trên trực tiếp của người quản lý này để yêu cầu giải quyết.

Trân trọng!

Tạ Thị Thanh Thảo

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào