11:03 | 25/07/2022
Loading...

Tại Việt Nam, doanh nghiệp FDI đầu tư chứng khoán được không?

Doanh nghiệp FDI đầu tư chứng khoán tại Việt Nam được không? Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?  Công ty tôi là công ty có 100% vốn Trung Quốc dự kiến sẽ đầu tư chứng khoán, cụ thể sẽ mua các loại cổ phiếu, trái phiếu… Vậy luật sư cho tôi hỏi công ty tôi có được thực hiện hoạt động này không? Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?  Cảm ơn Luật sư đã tư vấn.   

Doanh nghiệp FDI đầu tư chứng khoán tại Việt Nam được không? 

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 138 Nghị định 155/2020/NĐ-CP về hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, như sau:

1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới các hình thức sau:

a) Trực tiếp đầu tư, giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Gián tiếp đầu tư dưới hình thức ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Trường hợp trực tiếp đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện các hoạt động đầu tư. Trường hợp gián tiếp đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài không phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán; công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam nhận ủy thác vốn của nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 145 Nghị định này.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản giao dịch chứng khoán và thực hiện đầu tư ngay sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử.

Như vậy, nếu công ty chỉ mua cổ phiếu, trái phiếu thì không cần phải xin giấy phép thành lập tương ứng. Tuy nhiên, phải tuân thủ các quy định đối với tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài khi tham gia thị trường trướng khoán như phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi đầu tư.

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào? 

Tại Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam:

1. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng được xác định như sau:

a) Công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà điều ước quốc tế có Việt Nam là thành viên quy định về sở hữu nước ngoài thì thực hiện theo điều ước quốc tế;

b) Công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật liên quan có quy định về sở hữu nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại pháp luật đó;

c) Công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định về sở hữu nước ngoài tại danh mục. Trường hợp ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện tại danh mục không quy định cụ thể điều kiện tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty là 50% vốn điều lệ;

d) Công ty đại chúng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, tỷ lệ sở hữu nước ngoài là không hạn chế;

đ) Trường hợp công ty đại chúng hoạt động đa ngành, nghề, có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài;

e) Trường hợp công ty đại chúng quyết định tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa thấp hơn tỷ lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này thì tỷ lệ cụ thể phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua và quy định tại Điều lệ công ty.

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Trường hợp pháp luật về cổ phần hóa không có quy định thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư không hạn chế vào công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán, chứng khoán phái sinh, chứng chỉ lưu ký, chứng quyền có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.

4. Trường hợp phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, chứng quyền có bảo đảm, chứng chỉ lưu ký, tổ chức phát hành phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài sau khi phát hành, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc đến thời hạn mua cổ phiếu hoặc khi thực hiện hoán đổi chứng chỉ quỹ thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền, chuyển giao cổ phiếu cho tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.

5. Trường hợp công ty đại chúng có tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt quá tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, công ty đại chúng phải bảo đảm không làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty. Trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, các cổ đông của công ty đại chúng là nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ chỉ được phép bán ra cổ phiếu cho đến khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này, ngoại trừ việc nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc mua cổ phiếu trong đợt phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu.

Theo đó, khi bạn là chủ công ty nước ngoài muốn đầu tư kinh doanh vào Việt Nam thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam được xác định như quy định trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Doanh nghiệp

Nguyễn Minh Tài

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Hỏi đáp mới nhất về Doanh nghiệp
Hỏi đáp pháp luật
Nhiệm vụ của tổ trưởng tổ công tác khi tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi COVID-19?
Hỏi đáp pháp luật
Khi tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi COVID-19 tổ viên tổ công tác có trách nhiệm gì?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của nhóm giúp việc Tổ công tác trong việc tháo gỡ khó khăn Doanh nghiệp, người dân ảnh hưởng bởi COVID-19?
Hỏi đáp pháp luật
Chế độ họp và báo cáo trong tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng COVID-19 được quy định thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về nguyên tắc thực hiện việc ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán
Hỏi đáp pháp luật
Tổ chức thực hiện tháo gỡ khó khăn Doanh nghiệp, người dân ảnh hưởng bởi COVID-19 được quy định thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Doanh nghiệp đầu tư vào khai thác khoáng sản liệu có thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Viên chức thành lập doanh nghiệp bị xử phạt thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
Hỏi đáp pháp luật
Có cần phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Doanh nghiệp có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào