|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 322/2025/NĐ-CP nhiệm vụ, quyền hạn Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
|
Số hiệu:
|
322/2025/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
16/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu từ 16/12/2025
Ngày 16/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 322/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù. Trong đó, quy định mới về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu từ 16/12/2025
Theo đó, Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã quy định tại các khoản 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 22 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành và tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa bàn đặc khu; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn đặc khu.
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chính sách, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân, hội nhập kinh tế quốc tế và đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của đặc khu, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
- Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật về đầu tư công; quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng, phúc lợi trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật; quyết định chương trình, biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính của đặc khu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu. Căn cứ chỉ tiêu biên chế được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương đặc khu, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn đặc khu.
- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn đặc khu theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
- Quyết định biện pháp, chương trình, đề án về phát triển khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn đặc khu; biện pháp xây dựng chính quyền địa phương số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn đặc khu; biện pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương đặc khu và cung ứng dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
- Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên nước, rừng, biển, bảo vệ môi trường trên địa bàn đặc khu theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật; biện pháp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn đặc khu; biện pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, xây dựng, giao thông; biện pháp triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn đặc khu.
- Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân; phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
- Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
- Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
- Quyết định những nhiệm vụ mà pháp luật giao cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hoặc thông qua; trình cấp có thẩm quyền xem xét đối với những nhiệm vụ mà pháp luật giao cho Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Xem chi tiết tại Nghị định 322/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/12/2025.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 322/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
ĐẶC KHU TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong
trường hợp đặc thù.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc
thù (sau đây gọi là đặc khu) quy định tại Điều 28 của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
Điều 2. Quan hệ công tác của Ủy
ban nhân dân đặc khu với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân đặc khu chịu sự giám sát của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động, trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân đặc khu báo cáo kết quả
hoạt động với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu chịu trách nhiệm
giải trình các vấn đề có liên quan trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi có yêu
cầu.
Điều 3. Quan hệ công tác của Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân đặc khu chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu chịu sự lãnh đạo,
chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp phát sinh vấn
đề vượt thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phải báo cáo bằng văn bản
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác để xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của
Nghị định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có ý kiến chỉ đạo
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung xin ý
kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.
Điều 4. Quan hệ công tác của Ủy
ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu với Đảng ủy đặc khu
Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc
khu chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy đặc khu trong việc triển khai thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu theo quy định của Đảng
và của pháp luật; các nhiệm vụ, quyền hạn được chính quyền địa phương cấp tỉnh
phân cấp, ủy quyền.
Điều 5. Quan hệ công tác giữa Ủy
ban nhân dân đặc khu với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội ở đặc khu
1. Ủy ban nhân dân đặc khu phối hợp và phát huy vai
trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở đặc
khu trong việc tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố
chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trên địa bàn,
giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của chính quyền địa phương ở đặc
khu.
2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người
đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở đặc khu được mời tham dự phiên họp của Ủy
ban nhân dân đặc khu khi bàn về các vấn đề có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện chế độ thông
báo tình hình của địa phương cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội ở đặc khu.
4. Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm lấy ý kiến
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở đặc
khu khi xây dựng, ban hành hoặc triển khai các chính sách có liên quan trực tiếp
đến dân cư, dân tộc, tôn giáo, an sinh xã hội, đất đai, môi trường theo quy định
của pháp luật; tiếp nhận, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở đặc khu tham gia xây dựng
chính quyền; tiếp nhận, giải quyết và trả lời các ý kiến, kiến nghị của Nhân
dân địa phương do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đặc khu tổng hợp và chuyển đến.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy ban nhân dân đặc khu
Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban nhân dân xã quy định tại các khoản 3, 5, 6, 7, 8,
9, 10 Điều 22 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán
ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành và tổ chức
thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên ở địa bàn đặc khu; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất,
nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn đặc khu.
3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định chính sách, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển
các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân, hội nhập kinh tế quốc tế và đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa
bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
05 năm và hằng năm của đặc khu, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo
quy định của pháp luật.
5. Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định
của pháp luật về đầu tư công; quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của
Nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng,
phúc lợi trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật; quyết định chương
trình, biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình, các cơ sở sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia
đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính của đặc khu
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
7. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu. Căn cứ chỉ tiêu biên chế được
chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế công chức
trong các cơ quan của chính quyền địa phương đặc khu, số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý trên địa bàn đặc khu.
8. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt
tên, đổi tên thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số
lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước
trên địa bàn đặc khu theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
9. Quyết định biện pháp, chương trình, đề án về
phát triển khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn đặc khu; biện pháp xây dựng chính quyền địa phương số, kinh tế số,
xã hội số trên địa bàn đặc khu; biện pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, thông
tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương đặc khu và cung ứng
dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn đặc khu theo quy định của
pháp luật.
10. Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả
đất đai, tài nguyên nước, rừng, biển, bảo vệ môi trường trên địa bàn đặc khu
theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật; biện pháp thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn đặc khu; biện pháp phát triển
nông nghiệp, nông thôn, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ,
du lịch, xây dựng, giao thông; biện pháp triển khai thực hiện xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn đặc khu.
11. Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo
dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân;
phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao trên địa bàn đặc khu theo quy định
của pháp luật; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững,
giải quyết việc làm, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
12. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng dân
quân tự vệ, dự bị động viên trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
13. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc,
tôn giáo; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số,
tín đồ tôn giáo trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.
14. Quyết định những nhiệm vụ mà pháp luật giao cho
Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hoặc thông qua; trình cấp có thẩm quyền xem
xét đối với những nhiệm vụ mà pháp luật giao cho Hội đồng nhân dân cấp xã thông
qua trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quy định tại các khoản
1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17 Điều 23 của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ
thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và của Ủy ban nhân dân đặc khu; kiểm tra và xử lý
các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến
pháp và pháp luật trên địa bàn.
2. Quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác
quy định của pháp luật hoặc vượt thẩm quyền trong trường hợp thật sự cần thiết
vì lợi ích quốc gia, bảo đảm an ninh chủ quyền biển đảo, phòng, chống thiên
tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn đặc khu,
sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời gian sớm nhất.
3. Được thay mặt Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân đặc khu, trừ những nội dung
quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này và báo cáo Ủy
ban nhân dân đặc khu tại phiên họp gần nhất.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU
Điều 8. Nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu
1. Ủy ban nhân dân đặc khu hoạt động theo chế độ tập
thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.
2. Ủy ban nhân dân đặc khu được tăng cường quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, bảo đảm linh hoạt, chủ động ứng phó khi có sự kiện,
tình huống đột xuất, bất ngờ xảy ra nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm
năng kinh tế biển của các đặc khu.
3. Tổ chức Ủy ban nhân dân đặc khu tinh gọn, hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn, đáp ứng yêu cầu quản
trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi
số trong tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng dịch vụ
công trực tuyến vào giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp tại đặc khu theo quy định của pháp luật, bảo đảm các hoạt động của Ủy
ban nhân dân đặc khu phải thực sự dân chủ, công khai, minh bạch, thống nhất,
thông suốt.
5. Hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu phải đáp ứng
sự hài lòng của người dân, tuân thủ trình tự, thủ tục, đúng thẩm quyền được
giao, theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân
đặc khu.
Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Ủy
ban nhân dân đặc khu
1. Ủy ban nhân dân đặc khu gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch
và Ủy viên.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc
khu là công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân đặc khu, trừ
trường hợp bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan của cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu.
2. Số lượng cụ thể Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban
nhân dân đặc khu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo đảm tinh gọn, phù hợp
với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại địa bàn đặc khu và theo quy định
của Chính phủ về khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban
nhân dân.
3. Ủy ban nhân dân đặc khu được tổ chức các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân đặc khu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực.
Điều 10. Tổ chức cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu
1. Trường hợp tại đặc khu có tổ chức cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thì Ủy ban nhân dân
đặc khu được thành lập Văn phòng Ủy ban nhân dân đặc khu; có thể thành lập thêm
01 phòng chuyên môn khác và Trung tâm Phục vụ hành chính công.
2. Căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội, các yếu tố đặc thù của đặc khu, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây:
a) Quyết định cụ thể số lượng, tên gọi, chức năng,
cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu bảo đảm
tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý ở đặc khu;
b) Quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành
chính công là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu.
3. Trường hợp tại đặc khu chỉ thành lập Văn phòng Ủy
ban nhân dân đặc khu mà không thành lập phòng chuyên môn khác và Trung tâm Phục
vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thì Văn phòng Ủy ban nhân dân
đặc khu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của phòng chuyên môn khác, Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
4. Trường hợp tại đặc khu không tổ chức cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thì Ủy ban
nhân dân đặc khu quyết định việc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân đặc khu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trên địa
bàn.
Điều 11. Hoạt động của Ủy ban
nhân dân đặc khu, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân đặc khu
1. Ủy ban nhân dân đặc khu họp thường kỳ mỗi tháng 01
lần và họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong
các trường hợp sau đây:
a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định;
b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số
thành viên của Ủy ban nhân dân đặc khu.
2. Ủy ban nhân dân đặc khu thảo luận tập thể và quyết
định đối với những nội dung sau đây:
a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân đặc khu
theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
b) Những nội dung quy định tại các điểm
b, c, đ, e khoản 2 Điều 40 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
c) Những nội dung quy định tại các khoản
3, 6, 7, 8 Điều 6 của Nghị định này.
3. Quyết định của Ủy ban nhân dân đặc khu phải được
quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân đặc khu biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy
ban nhân dân đặc khu đã biểu quyết. Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại
phiên họp Ủy ban nhân dân đặc khu, bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên của Ủy
ban nhân dân đặc khu hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân đặc khu.
4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phân công theo lĩnh vực,
địa bàn công tác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc
khu và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi quyền
hạn được phân công.
Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu vắng mặt, 01
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phân
công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu lãnh đạo công tác của Ủy ban
nhân dân đặc khu.
5. Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các
nhiệm vụ, công việc cụ thể theo ngành, lĩnh vực được Ủy ban nhân dân đặc khu,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phân công; tham gia giải quyết các nhiệm vụ,
công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân đặc khu; cùng tập thể Ủy ban nhân
dân quyết định và liên đới chịu trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 2
Điều này.
6. Hoạt động của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện theo quy định của Chính phủ
về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa; Quy
chế làm việc của Ủy ban nhân dân đặc khu và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
Trường hợp không tổ chức cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thì hoạt động của các công chức
chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân đặc khu quản lý nhà nước đối với
ngành, lĩnh vực trên địa bàn thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân đặc khu và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 12. Thẩm quyền, trình tự,
thủ tục bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công
tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ
nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác Chủ tịch
Ủy ban nhân dân đặc khu theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ
nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban
nhân dân đặc khu theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân đặc khu quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch, Ủy
viên Ủy ban nhân dân đặc khu.
3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, điều động, luân chuyển,
bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác và các nội dung khác liên quan đến
công tác cán bộ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu
thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và theo quyết định của
cấp có thẩm quyền.
Điều 13. Giao quyền Chủ tịch Ủy
ban nhân dân đặc khu
Trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban
nhân dân đặc khu theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. Quyền Chủ tịch Ủy ban
nhân dân đặc khu chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ ngày có quyết định bổ
nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.
Điều 14. Đối thoại giữa Ủy ban
nhân dân đặc khu với Nhân dân
1. Ít nhất mỗi năm một lần hoặc khi có ít nhất 10%
tổng số cử tri của đặc khu yêu cầu hoặc trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân
dân đặc khu tổ chức hội nghị đối thoại với Nhân dân thông qua hình thức trực tiếp,
trực tuyến, trực tiếp kết hợp với trực tuyến hoặc thông qua mạng xã hội hoạt động
hợp pháp theo quy định của pháp luật để trao đổi về tình hình hoạt động của
chính quyền địa phương và những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công
dân ở địa phương. Trường hợp tổ chức hội nghị đối thoại theo hình thức trực tiếp
thì có thể tổ chức trao đổi, đối thoại với Nhân dân theo từng đảo hoặc cụm dân
cư nếu khoảng cách địa lý quá xa.
2. Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm phối hợp
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức hội nghị đối thoại quy định
tại khoản 1 Điều này; mời đại diện cấp ủy cùng cấp tham gia hội nghị đối thoại
và phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức
phù hợp khác về thời gian, địa điểm, nội dung và cách thức tham dự hội nghị đối
thoại với Nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.
3. Nội dung kết quả hội nghị đối thoại với Nhân dân
phải được Ủy ban nhân dân đặc khu thông báo đến Nhân dân thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân đặc khu, gửi
đến Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố trên địa bàn hoặc các hình thức phù hợp
khác và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày tổ chức
hội nghị.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16
tháng 12 năm 2025.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân
đặc khu đã được cấp có thẩm quyền chỉ định theo quy định thì tiếp tục thực hiện
nhiệm vụ cho đến khi hết nhiệm kỳ 2021 - 2026. Trường hợp khuyết hoặc cần phải
miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với người giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu đã được chỉ định thì thực hiện quy trình bổ nhiệm,
điều động, luân chuyển, bố trí hoặc miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác theo quy
định tại Nghị định này.
2. Kể từ nhiệm kỳ 2026 - 2031 thì việc bổ nhiệm, điều
động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Đối với đặc khu có quá ít hoặc chưa có dân cư
sinh sống, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị định này quyết định
cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu cho phù hợp với tình
hình thực tiễn nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc
gia trên vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, hội nhập
kinh tế quốc tế, bảo đảm thu hút người dân sinh sống, bảo vệ và phát triển biển
đảo.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi có đặc khu và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (02b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
Nghị định 322/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
|
GOVERNMENT OF
VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 322/2025/ND-CP
|
Hanoi, December
16, 2025
|
DECREE ON
THE TASKS, POWERS, ORGANIZATION, AND OPERATION OF PEOPLE'S COMMITTEES,
PRESIDENTS OF PEOPLE'S COMMITTEES, SPECIALIZED AGENCIES, AND OTHER
ADMINISTRATIVE ORGANIZATIONS AFFILIATED TO PEOPLE'S COMMITTEES OF SPECIAL ZONES
IN SPECIFIC CASES Pursuant to the Law on Government Organization
No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on Local Government
Organization No. 72/2025/QH15; At the request of the Minister of Home Affairs; The Government hereby issues a Decree on the
tasks, powers, organization, and operation of People's Committees, Presidents
of People's Committees, specialized agencies, and other administrative
organizations affiliated to the People's Committees of special zones in
specific cases. Chapter I GENERAL REGULATIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Decree provides for the tasks, powers,
organization, and operation of People's Committees, Presidents of People's
Committees, specialized agencies, and other administrative organizations
affiliated to the People's Committees of special zones in specific cases
(hereinafter referred to as “special zone(s)”) affiliated to Article 28 of the
Law on Organization of Local Government. Article 2. Working relationship
between People's Committees of special zones and the provincial People's
Councils 1. People's Committees of special zones are placed
under supervision by the Provincial People's Council regarding its operations,
compliance with the Constitution, laws, and implementation of resolutions of
the Provincial People's Council. 2. The People's Committees of special zones shall
submit annual report on its performance to the Provincial People's Council or
ad hoc report upon request by the People’s Council. The President of the
People's Committee of special zone shall explain relevant issues before the
Provincial People's Council when requested. Article 3. Working relationship
between the People's Committees of special zones, the presidents of the
People's Committees of special zones, and the provincial People's Committees
and its president 1. People's Committees of special zones are
directly led and directed by the Provincial People's Committee and must report
as prescribed. 2. The President of the People's Committee of
special zone is under the direct leadership and direction of the President of
the Provincial People's Committee. For any issues arising beyond their
authority, the President of the People's Committee of special zone must report
in writing or by other appropriate means to request guidance from the President
of the Provincial People's Committee, except as regulated in Clause 2 of
Article 7 hereof. The Chairman of the Provincial People's Committee must
provide instruction within no more than 05 working days from the date of
receiving the request for opinion from the President of the People's Committee
of special zone. Article 4. Working relationship
between People's Committees of special zones, Presidents of People's Committees
of special zones The People's Committees of special zones and their
President are subject to the leadership of the Executive Committee of CPV
Committee in implementing the tasks and powers of local government in the
special zone according to the CPV’s and the law; tasks and powers delegated or
authorized by the provincial local government. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The People's Committee of special zone shall
cooperate and promote the role of the Vietnam Fatherland Front Committee and
political-social organizations in the special zone in disseminating and
encouraging the people to participate in building and consolidating the
people's government, implementing policies and laws in the area, and
supervising and providing social feedback on local government activities. 2. The President of the Vietnam Fatherland Front
Committee and leaders of political-social organizations in the special zone
shall be invited to attend meetings of the People's Committee of special zone
when discussing relevant issues. 3. The People's Committee of special zone must
inform the Vietnam Fatherland Front Committee and political-social
organizations about local developments. 4. The People's Committee of special zone shall
collect opinions from the Vietnam Fatherland Front Committee and
political-social organizations when formulating, promulgating, or implementing
policies directly related to residents, ethnic groups, religions, social
welfare, land, and environment as prescribed by law; receiving, resolving, and
responding to petitions from these organizations; and receiving, resolving, and
responding to opinions and petitions from people compiled and forwarded by the
Vietnam Fatherland Front Committee of the special zone. Chapter II TASKS AND POWERS OF THE
PEOPLE'S COMMITTEE OF THE SPECIAL ZONE AND ITS PRESIDENT Article 6. Tasks and powers of
the People's Committee of the special zone The People's Committee of the special zone shall
perform the tasks and exercise powers of a Commune-level People's Committee as
prescribed in Clauses 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10 of Article 22 of the Law on
Organization of Local Government, and the following additional tasks and
powers: 1. Perform tasks and exercise the powers of a
budget-estimating unit under the Provincial People's Committee as prescribed by
the Law on State Budget. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Develop and submit to the Provincial People's
Committee for review and decision on policies and measures for socio-economic
development, sectoral development, private sector development, international
economic integration, and breakthroughs in science, technology, innovation, and
digital transformation in the special zone according to the law. 4. Decide the 5-year and annual socio-economic
development plans of the special zone, and sectoral development plans as
prescribed by law. 5. Decide medium-term and annual public investment
plans; approve investment programs/projects in the special zone as per public
investment laws; decide measures to encourage contributions from the people for
infrastructure, transportation, public works, and welfare in the special zone
as per law; decide programs and measures to support household economic
development and local production and business establishments in the special
zone as per law. 6. Develop schemes for establishing, dissolving,
merging, dividing administrative divisions, adjusting boundaries, and renaming
administrative divisions of the special zone and submit them to competent
authorities for review and decision. 7. Submit proposal to the Provincial People's
Committee for review and decision on the establishment, reorganization,
renaming, or dissolution of specialized agencies and other administrative
organizations affiliated to the People's Committee of the special zone; Decide
the specific payroll for civil servants in the agencies of the local government
of the special zone, and the number of employees who receive salaries from the
state budget in public service providers under the management of the special
zone based on the quotas assigned by the provincial-level local government. 8. Decide the establishment, reorganization,
dissolution, naming, or renaming of villages and residential groups according
to the law; decide the number of part-timers receiving allowances from the
state budget in the special zone as per regulations on provincial local
government. 9. Decisions on measures, programs, and projects
for the development of science, technology, information, innovation, and
digital transformation in the special zone; measures for building a digital
local government, digital economy, and digital society in the special zone; and
measures to promote the application of technology, information, and digital
transformation in the operations of the local government in the special zone
and the provision of public services to citizens and businesses within the
special zone, in accordance with the law. 10. Decide measures for managing and effectively
using land, water resources, forests, seas and environmental protection
in accordance with planning, plans and the law; measures for implementing
natural disaster and epidemic management and control; measures for developing
agriculture, rural areas, forestry, fisheries, industry, trade, services,
tourism, construction, transportation; measures for implementing new rural
development in the special zone. 11. Decide measures to develop preschool, primary,
and lower secondary education; primary healthcare; promote culture, society,
sports; implement social welfare policies, sustainable poverty reduction,
employment, protection and care of children, elderly, disabled, and other
policy beneficiaries under the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 13. Decide measures to implement ethnic and
religious policies; preserve and promote cultural identities of ethnic
minorities and religious followers in the special zone as per law. 14. Decide tasks legally assigned to the Commune-level
People’s Council for decision or approval; submit to competent authorities for
review tasks requiring approval by the Commune-level People’s Council before
submission, except as otherwise provided by law. Article 7. Tasks and powers of
President of the People's Committee of the special zone The President shall perform the tasks and exercise
powers of the President of the Commune-level People's Committee as stipulated
in Clauses 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17 of Article 23 of
the Law on Organization of Local Government, and the following additional tasks
and powers: 1. Lead and direct the implementation of the
Constitution, laws, superior authorities' documents, and decisions of the
People's Committee of the special zone; inspect and handle violations in
implementing the Constitution and laws in the special zone. 2. Decide on application of emergency measures or
measures beyond authority in truly necessary cases for national interests,
ensuring maritime sovereignty, disaster and epidemic management, and protection
of people’s life and property in the special zone; report to the CPV authority
and the President of Provincial People’s Committee as soon as possible. 3. Represent the People's Committee of the special
zone to decide matters within jurisdiction of such People's Committee except
for those specified in Clause 2, Article 11 hereof, and report to the People's
Committee of the special zone at its nearest meeting. Chapter III ORGANIZATION AND
OPERATION OF THE PEOPLE'S COMMITTEE OF SPECIAL ZONE, SPECIALIZED AGENCIES, AND
OTHER ADMINISTRATIVE ORGANIZATIONS AFFILIATED TO THE PEOPLE'S COMMITTEE OF
SPECIAL ZONE ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The People's Committee of the special zone shall
operate under a collective policies, making decisions by majority vote; at the
same time, emphasize the authority and responsibility of the President of the
People's Committee of the special zone. 2. The People's Committee of the special zone may
be granted enhanced autonomy and accountability, ensuring flexibility and
proactive response to sudden, unexpected events and situations in order to
firmly protect the independence, sovereignty, and territorial integrity of the
nation over maritime and island areas, while promoting the advantages and
marine economic potential of the special zone. 3. The organization of the People's Committee of
the special zone shall be simplified, efficient, effective, and suitable to
practical conditions, meeting the requirements for professional, modern local
governance that applies science, technology, and digital transformation in its
organization and operations. 4. Promote administrative reform; apply online
public services to resolve administrative procedures for individuals,
organizations, and enterprises in the special zone in accordance with the law,
ensuring the activities of the People's Committee of the special zone are truly
democratic, transparent, public, uniform, and smooth. 5. The operations of the People's Committee of the
special zone must satisfy the people’s expectations, comply with procedures,
follow the assigned authority, and conform to the law and the Working
Regulations of the People's Committee of the special zone. Article 9. Organizational
structure of the People's Committee of the special zone 1. The People's Committee of the special zone shall
consist of a President, Vice Presidents, and Members. The President, Vice Presidents, and Members of the
People's Committee of the special zone are civil servants are leaders or
managers in the Committee, except in cases where officers or professional
soldiers of agencies or units under the People’s Army; officers or
non-commissioned servicemen of agencies or units affiliated to the People's Police
serve as President, Vice President, or Members of the Committee. 2. The specific number of Vice Presidents and
Members of the People's Committee of the special zone shall be decided by the
Provincial People's Committee, ensuring a simplified structure appropriate to
the requirements of performing task and powers in the special zone and in
accordance with the Government’s regulations on the number of Vice Presidents
and the number and structure of Members of the People's Committees. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 10. Organization of
specialized agencies and other administrative organizations affiliated to the
People's Committee of the special zone 1. In case the special zone has specialized
agencies or other administrative organizations affiliated to the People's
Committee of the special zone, the Committee may establish the Office of the
People's Committee of the special zone and may also establish one additional
specialized department and a Public Administrative Service Center. 2. Based on population size, natural area,
socio-economic development conditions, and special characteristics of the
special zone, the Provincial People's Committee may: a) Decide the specific number, names, functions,
and organizational structure of specialized agencies affiliated to the People's
Committee of the special zone, ensuring simplified, effective, and efficient
management suitable for the special zone; b) Decide to establish the Public Administrative
Service Center as an administrative organization affiliated to the People's
Committee of the special zone. 3. If only the Office of People's Committee of the
special zone is established in the special zone without setting up other
specialized departments or the Public Administrative Service Center, the Office
shall perform the functions and tasks of these specialized departments and the
center. 4. If the special administrative unit does not
organize specialized agencies or other administrative organizations affiliated
to the Committee, the Committee shall arrange specialized civil servants to
advise and assist in state management of sectors and fields in the special
zone. Article 11. Operations of the
People's Committee of the special zone, specialized agencies, and other
administrative organizations under the People's Committee of the special zone 1. The People's Committee of the special zone shall
hold regular meetings once a month and convene thematic or ad hoc meetings to
handle arising tasks in the following cases: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) At the request of the President of the
Provincial People's Committee; c) At the request of at least one-third of the
total members of the People's Committee of the special zone. 2. The People's Committee of the special zone shall
collectively discuss and decide the following contents: a) Draft decisions of the People's Committee of the
special zone as prescribed by the Law on issuance of legislative documents; b) Matters specified in points b, c, d, and e of
Clause 2 of Article 40 of the Law on Organization of Local Government; c) Matters specified in Clauses 3, 6, 7, and 8 of
Article 6 hereof. 3. Decisions of the People's Committee of the
special zone must be approved by more than half of the total members. In case
of a tie vote, the opinion of the President shall prevail. Voting may be
conducted during meetings of the People's Committee of the special zone by
ballot among members, or by other appropriate forms according to the
Committee’s Working Regulations. 4. The Vice President of the People's Committee of
the special zone shall perform duties and exercise powers assigned by the
President according to their jurisdiction; they are personally accountable to
the President and the law for decisions within their jurisdiction. When the President is absent, one Vice President
assigned by the President shall represent the President to lead the Committee’s
work. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Operations of specialized agencies and other
administrative organizations affiliated to the People's Committee of the
special zone shall comply with Government’s regulations on organizing
specialized agencies at the commune level, implementing administrative
procedures under the single-window mechanism, the Committee’s Working Regulations,
and other relevant laws. In cases where specialized agencies or other
administrative organizations are not organized, the specialized civil servants
shall advise and assist state management in accordance with the Committee’s
Working Regulations and relevant laws. Article 12. Authority and
procedures for designation, transfer, rotation, arrangement, relief of duties,
and suspension of the President, Vice Presidents, and Members of the People's
Committee of the special zone 1. The President of the Provincial People's
Committee shall decide the designation, transfer, rotation, arrangement, relief
of duties, and suspension of the President of the People's Committee of the
special zone at the request of the Director of the Department of Home Affairs. 2. The President of the Provincial People's
Committee shall decide the designation, transfer, rotation, arrangement, relief
of duties of the Vice Presidents, and Members of the People's Committee of the
special zone at the request of the President of the People's Committee of the
special zone. The President of the People's Committee of the special zone shall
decide the suspension of Vice President and Members of the People's Committee
of the special zone. 3. The procedures for designation, transfer, rotation,
arrangement, relief of duties, and suspension, and other matters related to
personnel work for the President, Vice Presidents, and Members of the People's
Committee of the Special zone shall comply with the law on cadres and civil
servants and the decisions of the competent authority. Article 13. Assignment of
acting President of the People's Committee of special zone In case of vacancy of the President of the People's
Committee of special zone, the President of the Provincial People's Committee
shall decide to assign the acting President at the request of the Director of
the Department of Home Affairs. The acting President of the People's Committee
of special zone shall cease from performing tasks from the date the People's
Council elects a new President. Article 14. Dialogue between
the People's Committee of special zone and the People ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The People's Committee of the special zone shall
cooperate with the provincial-level Vietnam Fatherland Front Committee in
organizing the dialogue conference as prescribed; invite representatives of
Executive Committees of CPV Committees of the same level; and must notify via
mass media or other appropriate means about the time, place, content, and
participation method at least 7 days before the conference. 3. The content and results of the dialogue
conference must be publicly announced by the People's Committee of the special
zone through mass media, posted at the Committee’s headquarters, sent to
village heads and residential group leaders in the area or by other appropriate
means, and reported to the Provincial People's Committee no later than 10 days
after the conference. Chapter IV IMPLEMENTATION CLAUSES Article 15. Effect This Decree comes into force from December 16,
2025. Article 16. Transitional
clauses 1. The President, Vice Presidents, and Members of
the People's Committee of special zone who have been appointed by the competent
authority in accordance with regulations shall continue to perform their duties
until the end of the 2021–2026 term. In case of vacancies or when relief of
duties or suspension of work is required for those holding the positions of
President, Vice President, or Member of the People's Committee who have been
appointed, the designation, transfer, rotation, arrangement, dismissal, or
suspension procedures shall be carried out in accordance with the provisions of
this Decree. 2. From the 2026–2031 term onwards, the
designation, transfer, rotation, arrangement, dismissal, and suspension of the
President, Vice Presidents, and Members of the People's Committee of special
zone shall be carried out according to the provisions of this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. For the special zone with very few or no
residents, the Provincial People's Committee shall decide the organizational
structure and operation of the People's Committee of such special zone
according to the provisions of this Decree, suitable to the practical
situation, aiming to firmly protect the independence, sovereignty, and
territorial integrity of the nation over maritime and island areas, promote
advantages and marine economic potential, integrate into the international
economy, ensure the attraction of residents, and protect and develop the sea
and islands. 2. Ministers, heads of ministerial-level agencies,
Presidents of the People's Councils, Presidents of the People's Committees of
provinces/cities where the special zones are located, as well as the People's
Committees of special zones and Presidents thereof, and relevant agencies,
organizations, and individuals shall be responsible for implementing this
Decree. ON BEHALF OF
GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Pham Thi Thanh Tra
Nghị định 322/2025/NĐ-CP ngày 16/12/2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
24/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
2.677
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|