Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 322/2025/NĐ-CP nhiệm vụ, quyền hạn Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Số hiệu: 322/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 16/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu từ 16/12/2025

Ngày 16/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 322/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù. Trong đó, quy định mới về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu từ 16/12/2025 

Theo đó, Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã quy định tại các khoản 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 22 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

- Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành và tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa bàn đặc khu; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn đặc khu. 

- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chính sách, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân, hội nhập kinh tế quốc tế và đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật. 

- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của đặc khu, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật. 

- Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật về đầu tư công; quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng, phúc lợi trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật; quyết định chương trình, biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật. 

- Xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính của đặc khu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 

- Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu. Căn cứ chỉ tiêu biên chế được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương đặc khu, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn đặc khu. 

- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn đặc khu theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh. 

- Quyết định biện pháp, chương trình, đề án về phát triển khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn đặc khu; biện pháp xây dựng chính quyền địa phương số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn đặc khu; biện pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương đặc khu và cung ứng dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật. 

- Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên nước, rừng, biển, bảo vệ môi trường trên địa bàn đặc khu theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật; biện pháp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn đặc khu; biện pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, xây dựng, giao thông; biện pháp triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn đặc khu. 

- Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân; phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật. 

- Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật. 

- Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật. 

- Quyết định những nhiệm vụ mà pháp luật giao cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hoặc thông qua; trình cấp có thẩm quyền xem xét đối với những nhiệm vụ mà pháp luật giao cho Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

Xem chi tiết tại Nghị định 322/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/12/2025.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 322/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù (sau đây gọi là đặc khu) quy định tại Điều 28 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Điều 2. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân đặc khu với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân đặc khu chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động, trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân đặc khu báo cáo kết quả hoạt động với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu chịu trách nhiệm giải trình các vấn đề có liên quan trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu.

Điều 3. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân đặc khu chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp phát sinh vấn đề vượt thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phải báo cáo bằng văn bản hoặc bằng các hình thức phù hợp khác để xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có ý kiến chỉ đạo trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.

Điều 4. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu với Đảng ủy đặc khu

Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy đặc khu trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu theo quy định của Đảng và của pháp luật; các nhiệm vụ, quyền hạn được chính quyền địa phương cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền.

Điều 5. Quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân đặc khu với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở đặc khu

1. Ủy ban nhân dân đặc khu phối hợp và phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở đặc khu trong việc tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trên địa bàn, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của chính quyền địa phương ở đặc khu.

2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở đặc khu được mời tham dự phiên họp của Ủy ban nhân dân đặc khu khi bàn về các vấn đề có liên quan.

3. Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở đặc khu.

4. Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở đặc khu khi xây dựng, ban hành hoặc triển khai các chính sách có liên quan trực tiếp đến dân cư, dân tộc, tôn giáo, an sinh xã hội, đất đai, môi trường theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở đặc khu tham gia xây dựng chính quyền; tiếp nhận, giải quyết và trả lời các ý kiến, kiến nghị của Nhân dân địa phương do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đặc khu tổng hợp và chuyển đến.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân đặc khu

Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã quy định tại các khoản 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 22 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành và tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa bàn đặc khu; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn đặc khu.

3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chính sách, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân, hội nhập kinh tế quốc tế và đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của đặc khu, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

5. Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật về đầu tư công; quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng, phúc lợi trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật; quyết định chương trình, biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính của đặc khu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

7. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu. Căn cứ chỉ tiêu biên chế được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương đặc khu, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn đặc khu.

8. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn đặc khu theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh.

9. Quyết định biện pháp, chương trình, đề án về phát triển khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn đặc khu; biện pháp xây dựng chính quyền địa phương số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn đặc khu; biện pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương đặc khu và cung ứng dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.

10. Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên nước, rừng, biển, bảo vệ môi trường trên địa bàn đặc khu theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật; biện pháp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn đặc khu; biện pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, xây dựng, giao thông; biện pháp triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn đặc khu.

11. Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân; phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.

12. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.

13. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo trên địa bàn đặc khu theo quy định của pháp luật.

14. Quyết định những nhiệm vụ mà pháp luật giao cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hoặc thông qua; trình cấp có thẩm quyền xem xét đối với những nhiệm vụ mà pháp luật giao cho Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu

Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17 Điều 23 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Ủy ban nhân dân đặc khu; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

2. Quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật hoặc vượt thẩm quyền trong trường hợp thật sự cần thiết vì lợi ích quốc gia, bảo đảm an ninh chủ quyền biển đảo, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn đặc khu, sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian sớm nhất.

3. Được thay mặt Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân đặc khu, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này và báo cáo Ủy ban nhân dân đặc khu tại phiên họp gần nhất.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN ĐẶC KHU

Điều 8. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Ủy ban nhân dân đặc khu hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.

2. Ủy ban nhân dân đặc khu được tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bảo đảm linh hoạt, chủ động ứng phó khi có sự kiện, tình huống đột xuất, bất ngờ xảy ra nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển của các đặc khu.

3. Tổ chức Ủy ban nhân dân đặc khu tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu.

4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng dịch vụ công trực tuyến vào giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tại đặc khu theo quy định của pháp luật, bảo đảm các hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu phải thực sự dân chủ, công khai, minh bạch, thống nhất, thông suốt.

5. Hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu phải đáp ứng sự hài lòng của người dân, tuân thủ trình tự, thủ tục, đúng thẩm quyền được giao, theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân đặc khu.

Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Ủy ban nhân dân đặc khu gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu là công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân đặc khu, trừ trường hợp bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan của cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu.

2. Số lượng cụ thể Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo đảm tinh gọn, phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại địa bàn đặc khu và theo quy định của Chính phủ về khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân.

3. Ủy ban nhân dân đặc khu được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân đặc khu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực.

Điều 10. Tổ chức cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Trường hợp tại đặc khu có tổ chức cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thì Ủy ban nhân dân đặc khu được thành lập Văn phòng Ủy ban nhân dân đặc khu; có thể thành lập thêm 01 phòng chuyên môn khác và Trung tâm Phục vụ hành chính công.

2. Căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, các yếu tố đặc thù của đặc khu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây:

a) Quyết định cụ thể số lượng, tên gọi, chức năng, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý ở đặc khu;

b) Quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu.

3. Trường hợp tại đặc khu chỉ thành lập Văn phòng Ủy ban nhân dân đặc khu mà không thành lập phòng chuyên môn khác và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thì Văn phòng Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của phòng chuyên môn khác, Trung tâm Phục vụ hành chính công.

4. Trường hợp tại đặc khu không tổ chức cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thì Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định việc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân đặc khu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trên địa bàn.

Điều 11. Hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Ủy ban nhân dân đặc khu họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần và họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây:

a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định;

b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân đặc khu.

2. Ủy ban nhân dân đặc khu thảo luận tập thể và quyết định đối với những nội dung sau đây:

a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân đặc khu theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Những nội dung quy định tại các điểm b, c, đ, e khoản 2 Điều 40 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

c) Những nội dung quy định tại các khoản 3, 6, 7, 8 Điều 6 của Nghị định này.

3. Quyết định của Ủy ban nhân dân đặc khu phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân đặc khu biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu đã biểu quyết. Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân đặc khu, bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên của Ủy ban nhân dân đặc khu hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân đặc khu.

4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phân công theo lĩnh vực, địa bàn công tác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi quyền hạn được phân công.

Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phân công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân đặc khu.

5. Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, công việc cụ thể theo ngành, lĩnh vực được Ủy ban nhân dân đặc khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu phân công; tham gia giải quyết các nhiệm vụ, công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân đặc khu; cùng tập thể Ủy ban nhân dân quyết định và liên đới chịu trách nhiệm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Hoạt động của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện theo quy định của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa; Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân đặc khu và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp không tổ chức cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu thì hoạt động của các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân đặc khu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trên địa bàn thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân đặc khu và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu.

3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác và các nội dung khác liên quan đến công tác cán bộ đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 13. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu

Trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu.

Điều 14. Đối thoại giữa Ủy ban nhân dân đặc khu với Nhân dân

1. Ít nhất mỗi năm một lần hoặc khi có ít nhất 10% tổng số cử tri của đặc khu yêu cầu hoặc trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân đặc khu tổ chức hội nghị đối thoại với Nhân dân thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến, trực tiếp kết hợp với trực tuyến hoặc thông qua mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật để trao đổi về tình hình hoạt động của chính quyền địa phương và những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương. Trường hợp tổ chức hội nghị đối thoại theo hình thức trực tiếp thì có thể tổ chức trao đổi, đối thoại với Nhân dân theo từng đảo hoặc cụm dân cư nếu khoảng cách địa lý quá xa.

2. Ủy ban nhân dân đặc khu có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức hội nghị đối thoại quy định tại khoản 1 Điều này; mời đại diện cấp ủy cùng cấp tham gia hội nghị đối thoại và phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác về thời gian, địa điểm, nội dung và cách thức tham dự hội nghị đối thoại với Nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.

3. Nội dung kết quả hội nghị đối thoại với Nhân dân phải được Ủy ban nhân dân đặc khu thông báo đến Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân đặc khu, gửi đến Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố trên địa bàn hoặc các hình thức phù hợp khác và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày tổ chức hội nghị.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2025.

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu đã được cấp có thẩm quyền chỉ định theo quy định thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi hết nhiệm kỳ 2021 - 2026. Trường hợp khuyết hoặc cần phải miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với người giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu đã được chỉ định thì thực hiện quy trình bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí hoặc miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác theo quy định tại Nghị định này.

2. Kể từ nhiệm kỳ 2026 - 2031 thì việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân đặc khu thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Đối với đặc khu có quá ít hoặc chưa có dân cư sinh sống, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị định này quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân đặc khu cho phù hợp với tình hình thực tiễn nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm thu hút người dân sinh sống, bảo vệ và phát triển biển đảo.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đặc khu và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (02b)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Phạm Thị Thanh Trà

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 322/2025/ND-CP

Hanoi, December 16, 2025

 

DECREE

ON THE TASKS, POWERS, ORGANIZATION, AND OPERATION OF PEOPLE'S COMMITTEES, PRESIDENTS OF PEOPLE'S COMMITTEES, SPECIALIZED AGENCIES, AND OTHER ADMINISTRATIVE ORGANIZATIONS AFFILIATED TO PEOPLE'S COMMITTEES OF SPECIAL ZONES IN SPECIFIC CASES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

At the request of the Minister of Home Affairs;

The Government hereby issues a Decree on the tasks, powers, organization, and operation of People's Committees, Presidents of People's Committees, specialized agencies, and other administrative organizations affiliated to the People's Committees of special zones in specific cases.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree provides for the tasks, powers, organization, and operation of People's Committees, Presidents of People's Committees, specialized agencies, and other administrative organizations affiliated to the People's Committees of special zones in specific cases (hereinafter referred to as “special zone(s)”) affiliated to Article 28 of the Law on Organization of Local Government.

Article 2. Working relationship between People's Committees of special zones and the provincial People's Councils

1. People's Committees of special zones are placed under supervision by the Provincial People's Council regarding its operations, compliance with the Constitution, laws, and implementation of resolutions of the Provincial People's Council.

2. The People's Committees of special zones shall submit annual report on its performance to the Provincial People's Council or ad hoc report upon request by the People’s Council. The President of the People's Committee of special zone shall explain relevant issues before the Provincial People's Council when requested.

Article 3. Working relationship between the People's Committees of special zones, the presidents of the People's Committees of special zones, and the provincial People's Committees and its president

1. People's Committees of special zones are directly led and directed by the Provincial People's Committee and must report as prescribed.

2. The President of the People's Committee of special zone is under the direct leadership and direction of the President of the Provincial People's Committee. For any issues arising beyond their authority, the President of the People's Committee of special zone must report in writing or by other appropriate means to request guidance from the President of the Provincial People's Committee, except as regulated in Clause 2 of Article 7 hereof. The Chairman of the Provincial People's Committee must provide instruction within no more than 05 working days from the date of receiving the request for opinion from the President of the People's Committee of special zone.

Article 4. Working relationship between People's Committees of special zones, Presidents of People's Committees of special zones

The People's Committees of special zones and their President are subject to the leadership of the Executive Committee of CPV Committee in implementing the tasks and powers of local government in the special zone according to the CPV’s and the law; tasks and powers delegated or authorized by the provincial local government.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The People's Committee of special zone shall cooperate and promote the role of the Vietnam Fatherland Front Committee and political-social organizations in the special zone in disseminating and encouraging the people to participate in building and consolidating the people's government, implementing policies and laws in the area, and supervising and providing social feedback on local government activities.

2. The President of the Vietnam Fatherland Front Committee and leaders of political-social organizations in the special zone shall be invited to attend meetings of the People's Committee of special zone when discussing relevant issues.

3. The People's Committee of special zone must inform the Vietnam Fatherland Front Committee and political-social organizations about local developments.

4. The People's Committee of special zone shall collect opinions from the Vietnam Fatherland Front Committee and political-social organizations when formulating, promulgating, or implementing policies directly related to residents, ethnic groups, religions, social welfare, land, and environment as prescribed by law; receiving, resolving, and responding to petitions from these organizations; and receiving, resolving, and responding to opinions and petitions from people compiled and forwarded by the Vietnam Fatherland Front Committee of the special zone.

Chapter II

TASKS AND POWERS OF THE PEOPLE'S COMMITTEE OF THE SPECIAL ZONE AND ITS PRESIDENT

Article 6. Tasks and powers of the People's Committee of the special zone

The People's Committee of the special zone shall perform the tasks and exercise powers of a Commune-level People's Committee as prescribed in Clauses 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10 of Article 22 of the Law on Organization of Local Government, and the following additional tasks and powers:

1. Perform tasks and exercise the powers of a budget-estimating unit under the Provincial People's Committee as prescribed by the Law on State Budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Develop and submit to the Provincial People's Committee for review and decision on policies and measures for socio-economic development, sectoral development, private sector development, international economic integration, and breakthroughs in science, technology, innovation, and digital transformation in the special zone according to the law.

4. Decide the 5-year and annual socio-economic development plans of the special zone, and sectoral development plans as prescribed by law.

5. Decide medium-term and annual public investment plans; approve investment programs/projects in the special zone as per public investment laws; decide measures to encourage contributions from the people for infrastructure, transportation, public works, and welfare in the special zone as per law; decide programs and measures to support household economic development and local production and business establishments in the special zone as per law.

6. Develop schemes for establishing, dissolving, merging, dividing administrative divisions, adjusting boundaries, and renaming administrative divisions of the special zone and submit them to competent authorities for review and decision.

7. Submit proposal to the Provincial People's Committee for review and decision on the establishment, reorganization, renaming, or dissolution of specialized agencies and other administrative organizations affiliated to the People's Committee of the special zone; Decide the specific payroll for civil servants in the agencies of the local government of the special zone, and the number of employees who receive salaries from the state budget in public service providers under the management of the special zone based on the quotas assigned by the provincial-level local government.

8. Decide the establishment, reorganization, dissolution, naming, or renaming of villages and residential groups according to the law; decide the number of part-timers receiving allowances from the state budget in the special zone as per regulations on provincial local government.

9. Decisions on measures, programs, and projects for the development of science, technology, information, innovation, and digital transformation in the special zone; measures for building a digital local government, digital economy, and digital society in the special zone; and measures to promote the application of technology, information, and digital transformation in the operations of the local government in the special zone and the provision of public services to citizens and businesses within the special zone, in accordance with the law.

10. Decide measures for managing and effectively using land, water resources, forests, seas and  environmental protection in accordance with planning, plans and the law; measures for implementing natural disaster and epidemic management and control; measures for developing agriculture, rural areas, forestry, fisheries, industry, trade, services, tourism, construction, transportation; measures for implementing new rural development in the special zone.

11. Decide measures to develop preschool, primary, and lower secondary education; primary healthcare; promote culture, society, sports; implement social welfare policies, sustainable poverty reduction, employment, protection and care of children, elderly, disabled, and other policy beneficiaries under the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Decide measures to implement ethnic and religious policies; preserve and promote cultural identities of ethnic minorities and religious followers in the special zone as per law.

14. Decide tasks legally assigned to the Commune-level People’s Council for decision or approval; submit to competent authorities for review tasks requiring approval by the Commune-level People’s Council before submission, except as otherwise provided by law.

Article 7. Tasks and powers of President of the People's Committee of the special zone

The President shall perform the tasks and exercise powers of the President of the Commune-level People's Committee as stipulated in Clauses 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17 of Article 23 of the Law on Organization of Local Government, and the following additional tasks and powers:

1. Lead and direct the implementation of the Constitution, laws, superior authorities' documents, and decisions of the People's Committee of the special zone; inspect and handle violations in implementing the Constitution and laws in the special zone.

2. Decide on application of emergency measures or measures beyond authority in truly necessary cases for national interests, ensuring maritime sovereignty, disaster and epidemic management, and protection of people’s life and property in the special zone; report to the CPV authority and the President of Provincial People’s Committee as soon as possible.

3. Represent the People's Committee of the special zone to decide matters within jurisdiction of such People's Committee except for those specified in Clause 2, Article 11 hereof, and report to the People's Committee of the special zone at its nearest meeting.

Chapter III

ORGANIZATION AND OPERATION OF THE PEOPLE'S COMMITTEE OF SPECIAL ZONE, SPECIALIZED AGENCIES, AND OTHER ADMINISTRATIVE ORGANIZATIONS AFFILIATED TO THE PEOPLE'S COMMITTEE OF SPECIAL ZONE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The People's Committee of the special zone shall operate under a collective policies, making decisions by majority vote; at the same time, emphasize the authority and responsibility of the President of the People's Committee of the special zone.

2. The People's Committee of the special zone may be granted enhanced autonomy and accountability, ensuring flexibility and proactive response to sudden, unexpected events and situations in order to firmly protect the independence, sovereignty, and territorial integrity of the nation over maritime and island areas, while promoting the advantages and marine economic potential of the special zone.

3. The organization of the People's Committee of the special zone shall be simplified, efficient, effective, and suitable to practical conditions, meeting the requirements for professional, modern local governance that applies science, technology, and digital transformation in its organization and operations.

4. Promote administrative reform; apply online public services to resolve administrative procedures for individuals, organizations, and enterprises in the special zone in accordance with the law, ensuring the activities of the People's Committee of the special zone are truly democratic, transparent, public, uniform, and smooth.

5. The operations of the People's Committee of the special zone must satisfy the people’s expectations, comply with procedures, follow the assigned authority, and conform to the law and the Working Regulations of the People's Committee of the special zone.

Article 9. Organizational structure of the People's Committee of the special zone

1. The People's Committee of the special zone shall consist of a President, Vice Presidents, and Members.

The President, Vice Presidents, and Members of the People's Committee of the special zone are civil servants are leaders or managers in the Committee, except in cases where officers or professional soldiers of agencies or units under the People’s Army; officers or non-commissioned servicemen of agencies or units affiliated to the People's Police serve as President, Vice President, or Members of the Committee.

2. The specific number of Vice Presidents and Members of the People's Committee of the special zone shall be decided by the Provincial People's Committee, ensuring a simplified structure appropriate to the requirements of performing task and powers in the special zone and in accordance with the Government’s regulations on the number of Vice Presidents and the number and structure of Members of the People's Committees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Organization of specialized agencies and other administrative organizations affiliated to the People's Committee of the special zone

1. In case the special zone has specialized agencies or other administrative organizations affiliated to the People's Committee of the special zone, the Committee may establish the Office of the People's Committee of the special zone and may also establish one additional specialized department and a Public Administrative Service Center.

2. Based on population size, natural area, socio-economic development conditions, and special characteristics of the special zone, the Provincial People's Committee may:

a) Decide the specific number, names, functions, and organizational structure of specialized agencies affiliated to the People's Committee of the special zone, ensuring simplified, effective, and efficient management suitable for the special zone;

b) Decide to establish the Public Administrative Service Center as an administrative organization affiliated to the People's Committee of the special zone.

3. If only the Office of People's Committee of the special zone is established in the special zone without setting up other specialized departments or the Public Administrative Service Center, the Office shall perform the functions and tasks of these specialized departments and the center.

4. If the special administrative unit does not organize specialized agencies or other administrative organizations affiliated to the Committee, the Committee shall arrange specialized civil servants to advise and assist in state management of sectors and fields in the special zone.

Article 11. Operations of the People's Committee of the special zone, specialized agencies, and other administrative organizations under the People's Committee of the special zone

1. The People's Committee of the special zone shall hold regular meetings once a month and convene thematic or ad hoc meetings to handle arising tasks in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) At the request of the President of the Provincial People's Committee;

c) At the request of at least one-third of the total members of the People's Committee of the special zone.

2. The People's Committee of the special zone shall collectively discuss and decide the following contents:

a) Draft decisions of the People's Committee of the special zone as prescribed by the Law on issuance of legislative documents;

b) Matters specified in points b, c, d, and e of Clause 2 of Article 40 of the Law on Organization of Local Government;

c) Matters specified in Clauses 3, 6, 7, and 8 of Article 6 hereof.

3. Decisions of the People's Committee of the special zone must be approved by more than half of the total members. In case of a tie vote, the opinion of the President shall prevail. Voting may be conducted during meetings of the People's Committee of the special zone by ballot among members, or by other appropriate forms according to the Committee’s Working Regulations.

4. The Vice President of the People's Committee of the special zone shall perform duties and exercise powers assigned by the President according to their jurisdiction; they are personally accountable to the President and the law for decisions within their jurisdiction.

When the President is absent, one Vice President assigned by the President shall represent the President to lead the Committee’s work.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Operations of specialized agencies and other administrative organizations affiliated to the People's Committee of the special zone shall comply with Government’s regulations on organizing specialized agencies at the commune level, implementing administrative procedures under the single-window mechanism, the Committee’s Working Regulations, and other relevant laws.

In cases where specialized agencies or other administrative organizations are not organized, the specialized civil servants shall advise and assist state management in accordance with the Committee’s Working Regulations and relevant laws.

Article 12. Authority and procedures for designation, transfer, rotation, arrangement, relief of duties, and suspension of the President, Vice Presidents, and Members of the People's Committee of the special zone

1. The President of the Provincial People's Committee shall decide the designation, transfer, rotation, arrangement, relief of duties, and suspension of the President of the People's Committee of the special zone at the request of the Director of the Department of Home Affairs.

2. The President of the Provincial People's Committee shall decide the designation, transfer, rotation, arrangement, relief of duties of the Vice Presidents, and Members of the People's Committee of the special zone at the request of the President of the People's Committee of the special zone. The President of the People's Committee of the special zone shall decide the suspension of Vice President and Members of the People's Committee of the special zone.

3. The procedures for designation, transfer, rotation, arrangement, relief of duties, and suspension, and other matters related to personnel work for the President, Vice Presidents, and Members of the People's Committee of the Special zone shall comply with the law on cadres and civil servants and the decisions of the competent authority.

Article 13. Assignment of acting President of the People's Committee of special zone

In case of vacancy of the President of the People's Committee of special zone, the President of the Provincial People's Committee shall decide to assign the acting President at the request of the Director of the Department of Home Affairs. The acting President of the People's Committee of special zone shall cease from performing tasks from the date the People's Council elects a new President.

Article 14. Dialogue between the People's Committee of special zone and the People

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The People's Committee of the special zone shall cooperate with the provincial-level Vietnam Fatherland Front Committee in organizing the dialogue conference as prescribed; invite representatives of Executive Committees of CPV Committees of the same level; and must notify via mass media or other appropriate means about the time, place, content, and participation method at least 7 days before the conference.

3. The content and results of the dialogue conference must be publicly announced by the People's Committee of the special zone through mass media, posted at the Committee’s headquarters, sent to village heads and residential group leaders in the area or by other appropriate means, and reported to the Provincial People's Committee no later than 10 days after the conference.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 15. Effect

This Decree comes into force from December 16, 2025.

Article 16. Transitional clauses

1. The President, Vice Presidents, and Members of the People's Committee of special zone who have been appointed by the competent authority in accordance with regulations shall continue to perform their duties until the end of the 2021–2026 term. In case of vacancies or when relief of duties or suspension of work is required for those holding the positions of President, Vice President, or Member of the People's Committee who have been appointed, the designation, transfer, rotation, arrangement, dismissal, or suspension procedures shall be carried out in accordance with the provisions of this Decree.

2. From the 2026–2031 term onwards, the designation, transfer, rotation, arrangement, dismissal, and suspension of the President, Vice Presidents, and Members of the People's Committee of special zone shall be carried out according to the provisions of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. For the special zone with very few or no residents, the Provincial People's Committee shall decide the organizational structure and operation of the People's Committee of such special zone according to the provisions of this Decree, suitable to the practical situation, aiming to firmly protect the independence, sovereignty, and territorial integrity of the nation over maritime and island areas, promote advantages and marine economic potential, integrate into the international economy, ensure the attraction of residents, and protect and develop the sea and islands.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, Presidents of the People's Councils, Presidents of the People's Committees of provinces/cities where the special zones are located, as well as the People's Committees of special zones and Presidents thereof, and relevant agencies, organizations, and individuals shall be responsible for implementing this Decree.

 

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 322/2025/NĐ-CP ngày 16/12/2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 25/06/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/07/2015

2.677

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216