|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2025/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 30
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
62/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ
công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo
nghề cho người có đất thu hồi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
Giao cho Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ tổ chức triển khai và kiểm
tra việc thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 14
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An
Giang; Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc Hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- LĐVP, P.KT, P.NC;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, tbtri.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|
QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
để quy định chi tiết thi hành khoản 2 Điều 104; điểm b khoản 4,
khoản 5 Điều 109; khoản 7, khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 4; điểm a, điểm d khoản 1 Điều
14; khoản 2 Điều 15; Điều 16; điểm b khoản 2 Điều 17; điểm c
khoản 1 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 6 Điều 20; khoản 3
Điều 22; khoản 2 Điều 23; điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 24;
khoản 8 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
2. Các trường hợp khác về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư không quy định tại Quy định này được thực hiện theo
quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm
vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức, viên chức làm công tác
quản lý đất đai ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã); đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT
Mục 1. BỒI
THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 3. Bồi
thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở
quy định chi tiết khoản 3 Điều 4 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP
Hộ gia đình, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 96, khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Luật số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 khi Nhà nước
thu hồi đất thì được xem xét bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với
loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở theo quy định sau đây:
1. Việc bồi thường bằng đất có
mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi
đất phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có quỹ
đất, quỹ nhà ở đang quản lý để thực hiện việc bồi thường bằng đất khác mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bồi thường bằng nhà ở. Thửa đất, nhà ở để bồi
thường phải đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích để ở, sản
xuất nông nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thời điểm phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Người có đất thu hồi có đơn
đề nghị được bồi thường bằng đất khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở;
c) Diện tích đất thu hồi (trong
ranh giới thực hiện dự án và ảnh hưởng bởi dự án đủ điều kiện thu hồi) của hộ
gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế phải
đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 95 Luật số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
d) Diện tích đất sau khi quy đổi
theo quy định tại khoản 2 Điều này (để bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng
khác với loại đất thu hồi) không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép
tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với loại đất bồi thường;
diện tích nhà ở sau khi quy đổi theo quy định tại khoản 2 Điều này (để bồi thường
bằng nhà ở) không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật
về nhà ở.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ giá đất cụ thể để tính tiền bồi
thường của loại đất thu hồi và giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của
loại đất bồi thường khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất
thu hồi (hoặc giá nhà ở khi bồi thường bằng nhà ở) để xác định tỷ lệ quy đổi,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phê duyệt trong phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Tỷ lệ quy đổi được xác định cụ
thể như sau:
|
Tỷ lệ quy đổi
|
=
|
Giá đất bồi thường
|
|
Giá đất hoặc giá nhà ở được bồi thường
|
Trong đó:
a) Giá đất bồi thường là giá cụ
thể do cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư;
b) Giá đất là giá đất tính tiền
sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi
cho hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng
đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam là giá đất
được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp bồi thường bằng
cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất tính
tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Giá đất tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu
hồi cho tổ chức kinh tế có đất ở thu hồi là giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
c) Giá nhà ở được bồi thường do
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Diện tích đất hoặc nhà ở được
bồi thường bằng diện tích của loại đất thu hồi nhân (x) với tỷ lệ quy đổi được
quy định tại khoản 2 Điều này.
Diện tích được bồi thường bằng
đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch
giá trị giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp khi được giao đất, thuê đất khác hoặc tiền mua nhà ở thì xử lý theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Chủ động rà soát quỹ đất của
địa phương, đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định để bố trí quỹ
đất, quỹ nhà ở phục vụ cho việc bồi thường bằng đất khác với mục đích sử dụng của
loại đất thu hồi hoặc bồi thường bằng nhà ở quy định tại Điều này;
b) Căn cứ quỹ đất, quỹ nhà ở và
quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này để thực hiện bồi thường về đất, nhà ở cho
phù hợp đối với từng dự án cụ thể và điều kiện thực tế của địa phương, đồng thời
đảm bảo nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 4. Bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp
không có hồ sơ, chứng từ chứng minh quy định chi tiết điểm
b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Khi nhà nước thu hồi nhưng đất
không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 107 Luật số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 thì được bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn
lại phải căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất theo quy định
tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
Trường hợp chi phí đầu tư vào đất
còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
chức năng, nhiệm vụ để chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp xã tổ chức xác định, trường
hợp không đủ cơ sở để xác định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thuê đơn vị
tư vấn có chức năng để xác định chi phí này gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã thẩm định đồng thời với thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được
tính vào chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Điều 5. Bồi
thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực
bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ
an toàn trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn
chế khả năng sử dụng đất quy định chi tiết điểm c
khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Trường hợp không làm thay đổi mục
đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì mức bồi
thường thiệt hại do làm hạn chế khả năng sử dụng đất như sau:
1. Đối với đất ở thì được bồi
thường bằng 80% giá trị đất theo giá đất để tính tiền bồi thường, đối với đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được bồi thường bằng 60% giá trị đất
theo giá đất để tính tiền bồi thường.
2. Đối với đất nông nghiệp thì
được bồi thường bằng 30% giá trị đất theo giá đất để tính tiền bồi thường.
3. Đối với đất không đủ điều kiện
bồi thường thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, mức bồi thường đối
với đất phi nông nghiệp là bằng 60% chi phí đầu tư vào đất còn lại, đối với đất
nông nghiệp là bằng 30% chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Mục 2. BỒI
THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Điều 6. Bồi
thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước
thu hồi đất quy định chi tiết điểm a, d khoản 1 Điều
14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Việc bồi thường thiệt hại về
nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (không phải
là nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá
nhân) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP thực hiện như sau:
|
Mức bồi thường nhà, công trình
|
=
|
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại
|
+
|
10% giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại
|
Giá trị hiện có của nhà, công trình
xây dựng bị thiệt hại được xác định theo công thức quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
Khoản tiền tính bằng 10% theo
giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại, nhưng mức bồi thường
không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại.
2. Đối với nhà, công trình xây
dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
thì được bồi thường bằng 60% giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại.
Điều 7. Bồi
thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết
Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Đối với mồ mả trong phạm vi
đất thu hồi phải di dời thì được bồi thường các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc,
di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và các vật kiến trúc
trên địa bàn tỉnh An Giang để di dời mồ mả đến vị trí mới trong nghĩa trang
theo quy hoạch của địa phương.
2. Trường hợp không có bố trí
quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch thì người có đất thu hồi được lựa
chọn hình thức di dời mồ mả như sau:
a) Trường hợp người có đất thu
hồi tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí hoặc lựa chọn
hình thức hoả táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt thì được hỗ
trợ khoán bằng tiền. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- Thực hiện theo hình thức cải
táng: 20.000.000 đồng/mộ;
- Thực hiện theo hình thức hỏa
táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt: 25.000.000 đồng/mộ.
b) Trường hợp người có đất thu
hồi lựa chọn được bồi thường các chi phí di dời mồ mả theo khoản 1 Điều này thì
được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/mộ.
3. Trường hợp mồ mả trong phạm
vi đất thu hồi phải di dời mà không có người thân thực hiện việc di dời (chưa
xác định được chủ), đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo trên đài phát thanh cấp
xã tối thiểu 03 lần (mỗi lần cách nhau 05 ngày), thông báo trên cổng thông tin
điện tử cấp xã và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 15
ngày. Sau khi hết thời gian thông báo nêu trên mà không có chủ đến nhận thì đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hợp đồng với đơn
vị phục vụ mai táng tiến hành các thủ tục di dời mồ mả theo phong tục, tập quán
tại địa phương và đưa vào phương án bồi thường để thông qua Hội đồng bồi thường
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Bồi
thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết
khoản 2 Điều 104 Luật số 31/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15
Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải
di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt
như sau:
1. Đối với nhà ở, công trình phục
vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
a) Di chuyển trong phạm vi cấp
xã
- Nhà ở, công trình có diện
tích sàn dưới 50m2: 10.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở, công trình có diện
tích sàn từ 50m2 đến 100m2: 13.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở, công trình có diện
tích sàn trên 100m2: 17.000.000 đồng/hộ.
b) Di chuyển ngoài phạm vi cấp
xã
- Nhà ở, công trình có diện
tích sàn dưới 50m2: 13.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở, công trình có diện
tích sàn từ 50m2 đến 100m2: 17.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở, công trình có diện
tích sàn trên 100m2: 20.000.000 đồng/hộ.
2. Đối với
tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được
thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; trường hợp bị thiệt hại
khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt còn được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực
tế của thiết bị đó. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư căn cứ vào giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất để lập
dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt
hại khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất quy định
tại khoản 2 Điều này (hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định) gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên
quan thẩm định đồng thời với thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
Điều 9. Bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ quy định chi tiết
Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi
đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện
tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi
thường bằng 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp theo đơn giá do Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định.
Điều 10. Bồi
thường, hỗ trợ nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn
điện trên không quy định chi tiết khoản 3 Điều 16
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
Nhà ở, công trình phục vụ sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện
cao áp trên không thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi
thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc
bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:
1. Nhà ở, công trình phục vụ
sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn
điện cao áp trên không
a) Nhà ở, công trình phục vụ
sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn
đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi
thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo
thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ
sinh hoạt được bồi thường phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường
dây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá trị nhà ở, công
trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Trường hợp nhà ở, công trình
phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất
theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của
cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được hỗ
trợ bằng 50% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng
mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, tính trên diện tích trong hành lang bảo vệ
an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không.
2. Trường hợp nhà ở, công trình
phục vụ sinh hoạt được xây dựng trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan
có thẩm quyền mà không đủ điều kiện để tồn tại theo quy định tại Nghị định số
62/2025/NĐ-CP thì được bồi thường 100% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh
hoạt theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Chương
III
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Mục 1. HỖ
TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 11. Hỗ
trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi
dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng đủ điều kiện được bồi thường; hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường hoặc do nhận
giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp
được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp,
hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ ổn
định đời sống như sau:
1. Thời gian hỗ trợ: 03 tháng nếu
không phải di chuyển chỗ ở; trong thời gian 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
trường hợp di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc
đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng.
2. Mức hỗ trợ bằng tiền tương
đương 30kg gạo cho một nhân khẩu/tháng; giá gạo tính hỗ trợ được tính theo giá
trung bình theo báo cáo vật giá của Sở Tài chính công bố tại thời điểm gần nhất
trước thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kinh phí hỗ
trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp thẩm quyền
phê duyệt và được chi trả 01 lần cùng lúc việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.
Điều 12. Hỗ
trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết
khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà
tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp có đăng ký kinh
doanh thì được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình
quân của ba năm liền kề trước đó. Nếu kinh doanh chưa đủ ba năm thì tính bình
quân các năm đã kinh doanh.
b) Trường hợp có đăng ký kinh
doanh nhưng chưa đến ngưỡng chịu thuế (do cơ quan thuế xác nhận) khi Nhà nước
thu hồi đất mà phải ngừng buôn bán, kinh doanh được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ;
c) Người buôn bán, kinh doanh
nhỏ lẻ không phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật (được Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận) khi Nhà nước thu hồi đất mà phải ngừng buôn bán, kinh
doanh được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc
công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập
đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử
dụng đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền. Mức hỗ trợ cho mỗi lao động
bằng 03 lần lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Người lao động do tổ chức
kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ
trợ cấp ngừng việc theo thời hạn của hợp đồng lao động nhưng thời gian trợ cấp
không quá 06 tháng.
4. Số tiền hỗ trợ được chi trả
một lần và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện chi
trả theo quy định.
Điều 13. Hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá
nhân khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản
4, khoản 5 Điều 109 Luật số 31/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Điều 22
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Khi Nhà nước thu hồi đất của
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 109
Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và khoản 1, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Hỗ trợ bằng tiền bằng 03 lần
theo giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, diện tích được hỗ
trợ không vượt quá 03 hecta.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này khi Nhà nước
thu hồi đất nông nghiệp và hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở kết hợp sản xuất
kinh doanh mà phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có nhu cầu được
đào tạo nghề thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và
đào tạo nghề cho người có đất thu hồi.
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức lấy ý kiến của người bị thu hồi đất về nhu cầu đào tạo, chuyển đổi nghề và
tìm kiếm việc làm lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối
với từng dự án cụ thể để đưa vào phương án bồi thường trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt cùng lúc với việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
Điều 14. Hỗ
trợ tiền thuê nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật số 31/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15
Người có đất ở bị thu hồi để thực
hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại
chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ
trợ tiền thuê nhà ở như sau:
1. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở:
a) Tại các phường và đặc khu
Phú Quốc: 4.000.000 đồng/tháng/hộ (có từ 04 nhân khẩu trở xuống).
b) Tại các xã và các đặc khu
còn lại: 3.000.000 đồng/tháng/hộ (có từ 04 nhân khẩu trở xuống).
c) Đối với hộ có trên 04 nhân
khẩu
- Tại các phường và đặc khu Phú
Quốc: 900.000 đồng/nhân khẩu/tháng.
- Tại các xã và các đặc khu còn
lại: 700.000 đồng/nhân khẩu/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ tính từ thời
điểm người có đất bị thu hồi bàn giao đất thu hồi đến khi được nhận bàn giao đất
ở, nhà ở tái định cư. Trường hợp được giao đất ở tái định cư để tự xây dựng nhà
ở thì được cộng thêm 06 tháng để xây dựng nhà mới.
Điều 15.
Cơ chế thưởng quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật
số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15
1. Người có đất ở bị thu hồi để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có ý kiến đồng ý di dời, tháo dỡ
nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng gắn liền đất, di dời vật nuôi và bàn
giao đất trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức họp trực tiếp lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm
a, khoản 3, Điều 87 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15 và thực hiện di dời trước 30 ngày kể từ ngày phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì được xét thưởng.
a) Mức thưởng được tính theo tổng
số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất như sau:
|
Số tiền bồi thường, hỗ trợ:
|
Mức thưởng
|
|
- Dưới 100 triệu đồng:
|
8.000.000 đồng
|
|
- Từ 100 triệu đồng đến dưới
300 triệu đồng:
|
10.000.000 đồng
|
|
- Từ 300 triệu đồng đến dưới
500 triệu đồng:
|
15.000.000 đồng
|
|
- Từ 500 triệu đồng đến dưới
1 tỷ đồng:
|
20.000.000 đồng
|
|
- Từ 1 tỷ đồng trở lên:
|
30.000.000 đồng
|
b) Trường hợp là hộ gia đình
chính sách có Giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hộ nghèo, hộ
cận nghèo ngoài được thưởng theo điểm a khoản này thì còn được thưởng thêm như
sau:
- Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng,
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; gia đình thương binh,
gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ); gia đình có công với
cách mạng, gia đình cách mạng lão thành: 10.000.000 đồng/hộ.
- Gia đình có đối tượng đang hưởng
trợ cấp xã hội thường xuyên: 5.000.000 đồng/hộ.
- Hộ nghèo: 10.000.000 đồng/hộ.
- Hộ cận nghèo: 5.000.000 đồng/hộ.
- Trường hợp trong một hộ gia
đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức
hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Các trường hợp đồng ý bàn
giao đất, bàn giao mặt bằng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập
thành biên bản và có chữ ký của các bên giao, nhận theo quy định. Biên bản đồng
ý bàn giao đất trong trường hợp này là cơ sở để lập phương án thưởng trình cấp
thẩm quyền phê duyệt; trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã thống nhất
bàn giao đất hoặc bàn giao mặt bằng nhưng sau khi phi duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thực hiện như cam kết được ghi
trong biên bản thì cơ quan Nhà nước lập thủ tục thu hồi kinh phí thưởng. Không
xét thưởng đối với cơ quan Đảng, chính quyền, Đoàn thể, đơn vị của Nhà nước.
Mục 2. TÁI
ĐỊNH CƯ
Điều 16. Hỗ
trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định chi tiết khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Trường hợp hộ gia đình, cá
nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định
cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì
ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo
chỗ ở.
Khoản tiền hỗ trợ tái định cư tự
lo chỗ ở được tính bằng công thức sau:
Tht
= Sht x Mđtht
Trong đó:
Tht: Là tiền hỗ trợ
tái định cư tự lo chỗ ở
Sht: Là diện tích được
tính hỗ trợ
Mđtht: Là định mức
phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật/m2 đất tái định cư.
2. Định mức diện tích đất tính
hỗ trợ (Sht) nêu tại khoản 1 Điều này căn cứ vào diện tích đất ở bị
thu hồi và được tính hỗ trợ như sau:
|
STT
|
Diện tích đất ở bị thu hồi
|
Diện tích hỗ trợ
|
|
1
|
Dưới 60 m2
|
60 m2
|
|
2
|
Từ 60 m2 đến dưới
75 m2
|
75 m2
|
|
3
|
Từ 75 m2 đến dưới
90 m2
|
90 m2
|
|
4
|
Từ 90 m2 trở lên
|
Hỗ trợ theo diện tích thực tế thu hồi
|
Điều 17. Suất
tái định cư tối thiểu quy định chi tiết khoản 10 Điều
111 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 43/2024/QH15 và khoản 1 Điều 24 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP
1. Suất tái định cư tối thiểu
được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với
việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.
2. Suất tái định cư tối thiểu bằng
đất ở: Là diện tích nền nhà nhỏ nhất trong khu tái định cư (nền chưa giao)
nhưng không nhỏ hơn 60m2.
3. Suất tái định cư tối thiểu bằng
nhà ở: Là diện tích căn hộ nhỏ nhất trong khu nhà ở tái định cư (căn hộ chưa
giao) nhưng không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật
về nhà ở.
4. Trường hợp suất tái định cư
tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu
tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại
nơi tái định cư. Giá trị suất tái định cư tối thiểu được tính bằng công thức
sau:
GTstđc
= Sn x Gtđc
Trong đó:
GTstđc: Là giá trị
suất tái định cư tối thiểu
Sn: Là diện tích đất
ở, diện tích nhà ở tái định cư tối thiểu
Gtđc: Là giá đất,
giá nhà ở tại khu tái định cư tính cho mỗi mét vuông (đồng/m2).
Điều 18. Hỗ
trợ đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định chi tiết
khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở
nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại
nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê
tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của
pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. Trường hợp
người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có nhu cầu và địa phương có quỹ đất ở, quỹ
nhà ở tái định cư thì được giao 01 nền đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán
01 căn nhà ở tái định cư.
2. Trường hợp địa bàn cấp xã
nơi có dự án không có quỹ đất ở, quỹ nhà để bố trí hoặc người đang sử dụng nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước không có nhu cầu giao đất ở hoặc mua nhà ở thì được hỗ trợ
bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% giá trị xây dựng mới đối với
diện tích nhà đang ở.
Điều 19.
Các trường hợp được Nhà nước giao đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất quy
định chi tiết khoản 10 Điều 111 Luật số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15
1. Trường hợp trong hộ gia đình
có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở
bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định
của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa
đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho
từng hộ gia đình thì được hỗ trợ giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho các hộ
gia đình còn thiếu.
2. Diện tích giao đất ở có thu
tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này không thấp hơn 60 m2.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20.
Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan thẩm
định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định và trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Điều 21.
Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí bảo
đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án
theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định phê duyệt chi phí bảo
đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm
đếm, cưỡng chế thu hồi đất.
Điều 22. Mức
chi cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thực hiện cưỡng
chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất quy định chi tiết khoản
8 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Mức chi cho việc tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất như sau:
a) Chi cho các thành viên trực
tiếp tham gia thẩm định ngoại nghiệp, phúc tra phương án bồi thường, thực hiện
cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: 200.000 đồng/ngày/thành viên;
b) Chi cho các thành viên tham
gia thẩm định nội nghiệp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; họp xin chủ
trương về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; vận động thuyết phục người có đất bị
thu hồi thực hiện quyết định thu hồi đất, bàn giao đất: 150.000 đồng/cuộc/thành
viên;
c) Chi cho các thành viên tham
gia thẩm định phương án bồi thường (Hội đồng bồi thường do cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chủ trì)
- Chủ tịch Hội đồng bồi thường:
400.000 đồng/phương án;
- Các thành viên: 300.000 đồng/phương
án/thành viên.
2. Mức chi cho các nội dung chi
khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư như sau:
a) Chi cho các thành viên tham
gia họp Ban Chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; họp Hội đồng tư vấn
giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai (cấp tỉnh, cấp xã):
- Trưởng Ban chỉ đạo, Chủ tịch
Hội đồng tư vấn: 500.000 đồng/cuộc.
- Thành viên, thư ký (theo Quyết
định thành lập): 400.000 đồng/cuộc.
- Công chức, viên chức trực tiếp
tham gia họp Ban Chỉ đạo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc Hội đồng
tư vấn; đại biểu được mời tham dự (đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan);
Công chức, viên chức hỗ trợ phục vụ trong quá trình tổ chức cuộc họp: 300.000 đồng/người/cuộc
họp.
b) Nguồn kinh phí: được cấp từ
ngân sách Nhà nước do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư lập dự toán theo từng dự án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định và chuyển về tài khoản của
các cơ quan sau:
- Chuyển về tài khoản tiền gửi
của Sở Nông nghiệp và Môi trường để chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Chuyển về tài khoản tiền gửi
của Thanh tra tỉnh để chi cho hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại,
tố cáo, tranh chấp đất đai cấp tỉnh, cấp xã.
c) Đối với các nội dung chi nêu
trên cơ quan được giao nhiệm vụ chi rà soát, xác định các nội dung chi thật sự
cần thiết, có phát sinh theo thực tế và trong khả năng nguồn kinh phí bố trí để
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án để thực hiện chi,
thanh quyết toán theo quy định.
Điều 23.
Trách nhiệm của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và đối
tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi
1. Tạo điều kiện thuận lợi và
phối hợp với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; Người
có đất bị thu hồi có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm
trước pháp luật đối với các nội dung: Nguồn gốc và quá trình sử dụng đất; thời
điểm tạo lập và tính hợp pháp của tài sản gắn liền với đất; thông tin liên quan
đến hộ gia đình, nhân khẩu, nghề nghiệp, thu nhập và điều kiện hưởng các chính
sách hỗ trợ như: các điều kiện để được xem xét hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề
và tìm kiếm việc làm và các điều kiện để được bố trí, hỗ trợ tái định cư.
2. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp bản gốc các giấy tờ
về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có)
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chuyển
cho Văn phòng Đăng ký đất đai làm thủ tục chỉnh lý, cấp đổi giấy chứng nhận (nếu
có) đối với phần diện tích đất không bị thu hồi hoặc thu hồi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với trường hợp thu hồi hết diện tích đất.
3. Bàn giao mặt bằng đúng thời
gian quy định;
4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời
nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 24.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Phối hợp với đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan liên quan giải quyết những vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư;
c) Phối hợp với các cơ quan
liên quan, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
xác định mật độ cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên đất có mặt nước và chi phí
đầu tư vào đất nông nghiệp;
d) Thẩm định dự toán bồi thường
hoặc xây dựng lại đối với công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình thủy lợi,
công trình lâm sinh; thẩm định giá trị bồi thường đối với tài sản là rừng, hỗ
trợ giống cây trồng, vật nuôi khi đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư có yêu cầu.
đ) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành đơn giá mức, bồi thường, hỗ trợ về cây trồng, vật nuôi khi
Nhà nước thu hồi đất; định kỳ hàng năm có rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
thực tế.
e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã lập phương án hỗ trợ sản xuất đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp.
2. Sở Tài
chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chủ trì phối hợp với cơ quan
thuế và các sở, ngành liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người bị thu hồi đất đối với nhà nước.
c) Hướng dẫn cân đối và bố trí
kế hoạch vốn đầu tư đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường, giải phóng mặt
bằng và nhu cầu xây dựng khu tái định cư;
d) Hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình để tính tiền bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất, định kỳ hằng năm có rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp thực tế.
c) Hướng dẫn việc xác định diện
tích, cấp công trình, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây
dựng gắn liền với đất bị thu hồi khi có phát sinh làm cơ sở cho việc tính toán
bồi thường và hỗ trợ. Hướng dẫn việc áp dụng đơn giá, lập dự toán chi phí bồi
thường, hoàn thiện lại nhà, công trình xây dựng và các nội dung khác theo lĩnh
vực quản lý ngành. Hướng dẫn hệ số phân bổ giá trị đất bồi thường, hỗ trợ trong
trường hợp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là nhà chung cư có nhiều tầng.
d) Phối hợp với các cơ quan chức
năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
đ) Thẩm định dự toán chi phí di
dời, lắp đặt, xây dựng lại các công trình xây dựng là nhà xưởng, kho tàng, công
trình cấp thoát nước và các công trình xây dựng khác khi đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có yêu cầu;
e) Phối hợp với đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ
đối với tài sản trên đất là nhà, vật kiến trúc và các công trình xây dựng khác.
g) Xác định phạm vi, ranh giới
hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn; thẩm định
dự toán bồi thường chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình hạ tầng
kỹ thuật là công trình giao thông khi đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có yêu cầu.
h) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành, sửa đổi quy định về mức phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư trên
địa bàn tỉnh để làm cơ sở xác định mức hỗ trợ tự lo tái định cư.
4. Các sở, ngành có liên quan
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động rà soát quy định Luật Đất đai, Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP để tham mưu các nội dung có
liên quan đến ngành, lĩnh vực của mình quản lý đã được giao hoặc phối hợp với
các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý khi có yêu cầu;
5. Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi
- Chủ trì phối hợp với các đoàn
thể tuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất chấp hành chính sách bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất của Nhà nước; gửi thông báo thu hồi
đất cho người có đất bị thu hồi;
- Tổ chức lập và thực hiện đầu
tư xây dựng các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp để bảo đảm chủ động
trong việc bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi;
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn do địa phương mình quản
lý;
- Phối hợp với đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các cơ quan có liên quan và
người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo
đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với
đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi; xác định đối tượng trực tiếp sản
xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp để xét điều
kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, xét hỗ trợ, bố trí tái định
cư và các chính sách hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân; niêm yết công khai phương
án về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt theo đúng quy định của pháp
luật;
- Chỉ đạo việc lập, phê duyệt
và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định;
- Giải quyết
khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền; ban hành
quyết định và tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đối với những
trường hợp không chấp hành di dời, bàn giao mặt bằng đúng thời hạn;
- Quyết định chính sách hỗ trợ
khác cho từng dự án cụ thể;
- Định kỳ báo cáo về Sở Nông
nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư trên địa bàn để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện các nội dung khác
có liên quan việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất theo thẩm quyền.
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi
- Ban hành kế hoạch thu hồi đất,
thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền;
- Quyết định thành lập Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án và chỉ đạo việc lập, tổ chức
thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định;
- Phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; dự toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thuộc thẩm quyền.
- Thực hiện các nội dung khác
có liên quan việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất theo thẩm quyền.
6. Công an cấp xã
Chủ trì phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xác minh về hộ khẩu, nhân khẩu cư trú, điều kiện tách hộ khẩu
theo Luật cư trú và quy định có liên quan để làm cơ sở cho việc lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
7. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Xây dựng kế hoạch thu hồi đất,
điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; chủ trì lập và trình cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định;
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của số
liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức họp dân lấy ý kiến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; giải đáp những ý kiến thắc mắc của người bị thu hồi đất liên
quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Niêm yết công khai quyết định
phê duyệt kèm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan;
đ) Trực tiếp hướng dẫn, giải
đáp thắc mắc cho người dân về những vấn đề liên quan đến công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư;
e) Tiếp nhận giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất để chuyển cho Văn phòng Đăng ký Đất đai làm thủ tục chỉnh lý,
cấp đổi giấy chứng nhận (nếu có) đối với phần diện tích đất không bị thu hồi hoặc
thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thu hồi hết diện
tích đất.
8. Trách nhiệm chủ đầu tư dự án
a) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ dự án và
bàn giao mốc giải phóng mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư;
b) Phối hợp chặt chẽ với đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ủy ban nhân dân cấp
xã trong quá trình xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất;
c) Phối hợp với chính quyền địa
phương và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
xác định vị trí đất tái định cư để thực hiện dự án trước khi xây dựng kế hoạch
thu hồi đất;
d) Bảo đảm đủ nguồn kinh phí
chi trả đúng thời gian theo quy định sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư được phê duyệt.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25.
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết
định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định này có hiệu lực
thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện
theo quy định của pháp luật tại thời điểm Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Đối với trường hợp đã có quyết
định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định này
có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quy định này.
3. Đối với dự án đầu tư đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng địa phương chưa phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các chính sách có lợi
hơn cho người có đất thu hồi đã được xác định tại Khung chính sách bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và quy định của Quy định này.
4. Đối với dự án đầu tư đã được
Thủ tướng Chính phủ quyết định, quy định chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng địa phương
chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được áp dụng các
chính sách có lợi hơn cho người có đất thu hồi đã được xác định tại quyết định,
quy định chính sách đặc thù của Thủ tướng Chính phủ và các quy định có lợi hơn
của Quy định này khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Đối với những dự án đã có
Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định
này có hiệu lực mà phải chỉnh sửa, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ
sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do lỗi của cơ quan Nhà nước thì
áp dụng chính sách có lợi cho người có đất bị thu hồi;
b) Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ
sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do lỗi của người có đất bị thu hồi
thì áp dụng chính sách tại thời điểm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được phê duyệt.