|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
57/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Phước
|
|
Ngày ban hành:
|
15/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2025/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 15
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT, XÂY
DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 252/TTr-STNMT ngày 06 tháng 5 năm
2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất, xây dựng, điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh
tế - kỹ thuật định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng
6 năm 2025.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Đều 3;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố;
- Đài PTTH An Giang, Báo An Giang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P.KTĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT, XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật định
giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh
An Giang theo quy trình xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể
quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ- CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
quy định về giá đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các cơ
quan quản lý nhà nước, các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Điều 3.
Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
ngày 01 tháng 8 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
Điều 4. Giải
thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt
1. Giải thích thuật ngữ
Tỉnh trung bình là lãnh thổ cấp
huyện được chọn làm chuẩn để tham chiếu xây dựng định mức cho việc tính định mức
kinh tế - kỹ thuật định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Các tham số của tỉnh trung bình tại khoản
6.
Khu đất cần định giá là tập hợp
các thửa đất trong cùng một khu vực, dự án có sử dụng đất cần định giá.
2. Quy định từ viết tắt
Bảng
số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
2
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy
móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
3
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
4
|
Tỉnh TB
|
Tỉnh trung bình
|
|
5
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
Điều 5. Hệ
số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
1. Định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư.
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
|
Khu
vực
Diện tích (ha)
|
Xã đồng bằng
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng
03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu
vực
Diện tích (ha)
|
Xã đồng bằng
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
2. Định giá đất cụ thể theo phương
pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng
04. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu
vực
Diện tích (ha)
|
Xã đồng bằng
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
- Hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực quy định tại các Bảng 02, 03 và 04 được tính theo phương pháp nội
suy.
- Thửa đất hoặc khu đất, khu
vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính
theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá
đất lớn nhất.
Điều 6. Các
quy định khác
1. Điều khoản chuyển tiếp
Kế hoạch định giá đất cụ thể đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
- Đối với khối lượng công việc
đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
kế hoạch định giá đất cụ thể đã được phê duyệt;
- Đối với khối lượng công việc
chưa triển khai thì thực hiện điều chỉnh dự toán kinh phí theo quy định của Quyết
định này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Định mức này được sử dụng để
tính đơn giá sản phẩm; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm định
giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo quy định của
pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
3. Các khoản chi phí gồm: chi
phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm
tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật
bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.
3.1. Định mức lao động công nghệ
(sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện
một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Định biên: Quy định số lượng
lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo
tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy
chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
b) Định mức: Quy định thời gian
lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công
nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
3.2. Định mức vật tư và thiết bị.
a) Định mức vật tư và thiết bị
bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết
bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số
lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;
b) Số liệu về thời hạn là căn cứ
để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động:
Đơn vị tính là tháng.
c) Thời hạn (niên hạn) của thiết
bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ Nông nghiệp
và Môi trường).
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị
(ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện
năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao
hụt trên đường dây);
đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ,
phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;
e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và
hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
4. Nội dung xây dựng bảng giá đất
quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 11
đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện);
175 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 150 điểm điều
tra (xã, phường, thị trấn), 7.500 phiếu điều tra.
5. Nội dung điều chỉnh bảng giá
đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có
11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng
giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất
thuộc nhóm đất phi nông nghiệp)
6. Nội dung định giá đất cụ thể
theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư quy định
trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình
có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.
7. Nội dung định giá đất cụ thể
theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ
thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1
ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng
giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,
03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG
GIÁ ĐẤT
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 7. Định
mức lao động xây dựng bảng giá đất
Bảng 05
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Xác định khu vực trong xây
dựng bảng giá đất
|
1KS3+1KS2
|
6
|
|
|
II
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 71/2024/NĐ-CP
|
1KS3
|
150
|
|
|
2
|
Thu thập thông tin đầu vào
theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định
71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm
khảo sát trở về trước. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì
ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị
tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài
sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập
qua điều tra, khảo sát.
|
1KS3+1KTV4
|
|
1200
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp
thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh
nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục
đích sử dụng đất.
|
1KS3+1KTV4
|
|
50
|
|
III
|
Xác định vị trí đất trong
xây dựng bảng giá đất
|
1KS3+1KS2
|
10
|
|
|
IV
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu
điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin
giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
Mức giá của vị trí đất
|
1KS3
|
150
|
|
|
được xác định bằng bình quân
số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất.
- Đối với loại đất mà tại một
hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất
trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định
của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị
trí đất còn lại.
- Đối với loại đất mà không
có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định
này thì giá đất được xác định bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin
quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
|
|
2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại
xã, phường, thị trấn.
|
1KS3
|
300
|
|
|
3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn.
|
1KS3
|
75
|
|
|
V
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân
tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05
đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện.
|
1KS4+1KS3
|
55
|
|
|
2
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện.
|
1KS4+1KS3
|
33
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09
đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
|
1KS4+1KS3
|
20
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
1KS4+1KS3
|
10
|
|
|
VI
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
1
|
Bảng giá đất được xây dựng
theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 15 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ- CP
|
1KS4+1KS3
|
150
|
|
|
2
|
Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
1KS4+1KS3
|
20
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 05 tính cho tỉnh
trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; 150
điểm điều tra, 7.500 phiếu điều tra. Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì thực hiện
như sau:
- Khi số đơn vị hành chính cấp
huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh
theo tỷ lệ thuận đối với các mục I, III và V của Bảng 05.
- Khi số điểm điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 150 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với phần nội nghiệp mục II.1, IV.1, IV.2 của Bảng 05.
- Khi số phiếu điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần ngoại nghiệp mục II.2, II.3 của Bảng 05.
Điều 8. Định
mức vật tư và thiết bị xây dựng bảng giá đất
1. Dụng cụ
Bảng
06
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1.042,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
1.042,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
260,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
26,06
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
65,15
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
2.000,00
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2.000,00
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
2.000,00
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
2.000,00
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.000,00
|
|
11
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
1.042,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
416,96
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04KW
|
Cái
|
36
|
390,90
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
600,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
2.000,00
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
2.000,00
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Bộ
|
24
|
521,20
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
51,12
|
100,00
|
|
19
|
Đèn neon 0,04KW
|
Bộ
|
30
|
1.042,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
521,20
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
651,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
39,09
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5KW
|
Cái
|
60
|
187,63
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
162,88
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
260,60
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
741,54
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 06 tính cho
tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định
mức lao động xây dựng bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng
07
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Xác định khu vực trong xây
dựng bảng giá đất
|
0,61
|
|
|
II
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
|
15,32
|
|
|
2
|
Thu thập thông tin đầu vào
theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định
71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm
khảo sát trở về trước. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì
ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị
tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài
sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập
qua điều tra, khảo sát.
|
|
96,00
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp
thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh
nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục
đích sử dụng đất.
|
|
4,00
|
|
III
|
Xác định vị trí đất trong
xây dựng bảng giá đất
|
1,02
|
|
|
IV
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu
điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin
giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ- CP.
Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa
đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. - Đối với loại đất mà tại một
hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất
trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định
của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị
trí đất còn lại. - Đối với loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định
tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này thì giá đất được xác định
bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin quy định tại khoản
3 Điều 19 của Nghị định này.
|
15,32
|
|
|
2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại
xã, phường, thị trấn.
|
30,64
|
|
|
3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn.
|
7,66
|
|
|
V
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân
tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05
đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện.
|
5,62
|
|
|
2
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện. Hồ sơ gồm có:
|
3,37
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09
đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
|
2,04
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
1,02
|
|
|
VI
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
đất
|
|
|
|
1
|
Bảng giá đất được xây dựng
theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 15
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ- CP.
|
15,32
|
|
|
2
|
Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
2,04
|
|
|
|
TỔNG
|
100,00
|
100,00
|
2. Thiết bị
Bảng
08
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất
(KW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
84,70
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
195,45
|
|
|
3
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
97,73
|
|
|
4
|
Máy chiếu (Slide)
|
Cái
|
0,50
|
39,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
39,09
|
200,00
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
65,15
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
125,00
|
|
8
|
Điện năng
|
KW
|
|
557,52
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 08 tính
cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 07.
3. Vật liệu
Bảng
09
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
40,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12,00
|
11,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37,00
|
33,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
39,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30,00
|
15,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,10
|
|
|
9
|
Mực photo
|
Hộp
|
8,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38,00
|
33,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Quyển
|
15,00
|
22,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17,00
|
22,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Ram
|
40,00
|
10,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Ram
|
10,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25,00
|
|
|
18
|
Túi nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22,00
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 09 tính
cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 07.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 9. Định
mức lao động điều chỉnh bảng giá đất
Bảng
10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Xác định khu vực trong xây
dựng bảng giá đất
|
1KS3+1KS2
|
1,80
|
|
|
II
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 71/2024/NĐ-CP
|
1KS3
|
19,5
|
|
|
2
|
Thu thập thông tin đầu vào
theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định
71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm
khảo sát trở về trước. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì
ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị
tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài
sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập
qua điều tra, khảo sát.
|
1KS3+1KTV4
|
|
156,00
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp
thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh
nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục
đích sử dụng đất.
|
1KS3+1KTV4
|
|
6,50
|
|
III
|
Xác định vị trí đất trong
xây dựng bảng giá đất
|
1KS3+1KS2
|
3,00
|
|
|
IV
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu
điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá
đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức
giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất
đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. - Đối với loại đất mà tại một hay
một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản
2 Điều 19 của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất hiện
hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định của loại đất đó, áp dụng
phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại. - Đối với
loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định tại khoản
2 Điều 19 Nghị định này thì giá đất được xác định bằng phương pháp thu nhập
dựa trên thông tin quy định tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định
71/2024/NĐ- CP.
|
1KS3
|
19,5
|
|
|
2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, thị trấn.
|
1KS3
|
39
|
|
|
3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn.
|
1KS3
|
9,75
|
|
|
V
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh;
phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05
đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện.
|
1KS4+1KS3
|
9,90
|
|
|
2
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện.
|
1KS4+1KS3
|
5,94
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09
đến Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
|
1KS4+1KS3
|
5,00
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
3,00
|
|
|
VI
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
1
|
Bảng giá đất được điều chỉnh
của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
1KS4+1KS3
|
2
|
|
|
2
|
Bảng giá đất được điều chỉnh
của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
1KS4+1KS3
|
5
|
|
|
3
|
Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
1KS4+1KS3
|
10
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 10 tính cho tỉnh
trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều
chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra,
1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01
loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì thực
hiện như sau:
- Khi số đơn vị hành chính cấp
huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục I, III và V của Bảng 10.
- Khi số điểm điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với phần nội nghiệp mục II.1, IV.1 và IV.2 của Bảng 10.
- Khi số phiếu điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần ngoại nghiệp mục II.2 và II.3 của Bảng 10.
- Khi số lượng loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất)
thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục VI.1 của Bảng 10; khi số lượng loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn
01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục VI.2 của Bảng 10.
- Trường hợp điều chỉnh toàn
bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng
giá đất.
Điều 10. Định
mức vật tư và thiết bị điều chỉnh bảng giá đất
1. Dụng cụ
Bảng
11
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
162,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
162,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
40,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
4,06
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
10,15
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
266,67
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
266,67
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
162,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
64,96
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
60,90
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
80,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
266,67
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
81,20
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
8,12
|
13,33
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
162,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
81,20
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
101,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
6,09
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
3,05
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
25,38
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
20,30
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
72,15
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 11 tính
cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động điều chỉnh bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng
12
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
I
|
Xác định khu vực trong xây
dựng bảng giá đất
|
1,35
|
|
|
II
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 71/2024/NĐ-CP
|
14,62
|
|
|
2
|
Thu thập thông tin đầu vào
theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định
71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm
khảo sát trở về trước. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu
tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng Đăng ký đất đai; đơn vị tổ
chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị, tổ chức đấu giá tài sản;
sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua
điều tra, khảo sát.
|
|
96,00
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp
thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh
nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục
đích sử dụng đất.
|
|
4,00
|
|
III
|
Xác định vị trí đất trong
xây dựng bảng giá đất
|
2,25
|
|
|
IV
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu
điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin
giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa
đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. - Đối với loại đất mà tại một
hay một số vị trí đất không có thông tin về giá đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định này thì căn cứ vào giá đất
trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất khác đã được xác định
của loại đất đó, áp dụng phương pháp so sánh để xác định mức giá của các vị
trí đất còn lại. - Đối với loại đất mà không có thông tin về giá đất quy định
tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này thì giá đất được xác định
bằng phương pháp thu nhập dựa trên thông tin quy định tại khoản
3 Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
|
14,62
|
|
|
2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, thị trấn thực hiện theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại
xã, phường, thị trấn.
|
29,24
|
|
|
3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn.
|
7,31
|
|
|
V
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân
tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 05
đến Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP và xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện.
|
7,42
|
|
|
2
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện.
|
4,45
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu
thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 09 đến
Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
|
3,75
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
2,25
|
|
|
VI
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
1
|
Bảng giá đất được điều chỉnh
của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
1,50
|
|
|
2
|
Bảng giá đất được điều chỉnh
của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
3,75
|
|
|
3
|
Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
7,50
|
|
|
|
TỔNG
|
100
|
100
|
2. Thiết bị
Bảng
13
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
13,2
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
15,23
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
6,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
40,23
|
66,67
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
67,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
83,33
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
173,28
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 13 tính cho
tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định
mức lao động điều chỉnh Bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.
3. Vật liệu
Bảng
14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
2,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
4,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
3,00
|
2,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
8,00
|
6,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
2,00
|
2,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
4,00
|
1,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
18
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
3,00
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 14 tính
cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động điều chỉnh Bảng giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc điều chỉnh bảng giá đất được xác định theo Bảng 12.
Phần III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO
CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
Điều 11. Định
mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập
và thặng dư
Bảng
15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất
cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu
vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông
tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất cần định
giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích
thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát các thông
tin về thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát các thông
tin để định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các thông
tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý
phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định
giá đất và xây dựng phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định
giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo phương
án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 15 tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,
diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất
cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng
02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 15.
2. Trường hợp thửa đất hoặc
khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền
kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc
tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của
Bảng 15
- Trường hợp có thể tách được
diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục
đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được
diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích
sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử
dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục
đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
b) Các mục còn lại của Bảng
15 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định
giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện
như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của
Bảng 15.
- Đối với trường hợp thửa đất
có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều
kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể
và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất.
Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có
trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa
đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
b) Các mục còn lại của Bảng
15 nhân với hệ số K=1,3
4. Trường hợp thửa đất hoặc
khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi
quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều
cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết
trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục
3 của Bảng 15.
5. Trường hợp xác định giá đất
để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa
đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục
3 của Bảng 15.
Điều 12. Định
mức vật tư và thiết bị định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp,
thu nhập và thặng dư
1. Dụng cụ
Bảng
16
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi
chú:
- Định mức tại Bảng 16 tính cho
thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể
thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp,
chiết trừ, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng
17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Điều tra, phân tích, tổng hợp
thông tin về thửa đất, giá đất thị trường
|
29,81
|
100,00
|
29,34
|
100,00
|
30,39
|
100,00
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá
đất và xây dựng phương án giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo phương án
giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành
phương án giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2. Thiết bị
Bảng
18
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi
chú:
- Định mức tại Bảng 18 tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể
theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư.
- Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực
tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 17.
3. Vật liệu
Bảng
19
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo
nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp,
chiết trừ, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 17.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO
PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
Điều 13. Định
mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng
20
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất
cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông
tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ khu vực cần định
giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích
thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát thông tin
về giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích
thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
phiếu điều tra của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến
trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thị trường của
từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất phổ biến
trên thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ
số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh gá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo phương
án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 20 tính
cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn
01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực
hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong
khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất
ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3
và 4 của Bảng 20;
b) Đối với các mục 2, 3, 4
và 5 của Bảng 20: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại
Bảng 04 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định
giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối
với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 20, các mục còn lại của Bảng 20 nhân với hệ số
K=1,3
3. Trường hợp khu vực định
giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi
thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối
với mục 2 của Bảng 20: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị
trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02
xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn
tăng thêm.
Điều 14. Định
mức vật tư và thiết bị định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất
1. Dụng cụ
Bảng
21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,80
|
|
14,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
44,00
|
4,80
|
52,00
|
6,00
|
36,00
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
8,80
|
|
10,40
|
|
7,20
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi
chú:
- Định mức tại Bảng 21 tính
cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất được xác định theo Bảng sau:
Bảng
22
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích
thông tin
|
18,50
|
100,00
|
17,57
|
100,00
|
19,87
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến
trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo phương án
hệ số điều chỉnh
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành
phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2. Thiết bị
Bảng
23
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi
chú:
- Định mức tại Bảng 23 tính
cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
- Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất được xác định theo Bảng 22.
3. Vật liệu
Bảng
24
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo
nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng 22.
Quyết định 57/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 57/2025/QĐ-UBND ngày 15/06/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
27/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2025
Ban hành:
26/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
03/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
650
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|