|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2034/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ
107-KL/TW NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VỊ
TRÍ VIỆC LÀM TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GẮN VỚI XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VÀ QUẢN
LÝ BIÊN CHẾ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số
107-KL/TW ngày 17 tháng 10 năm 2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị
trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản
lý biên chế;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17 tháng 10 năm 2026 của Bộ Chính trị về
hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội
ngũ cán bộ và quản lý biên chế.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức và đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV. 14
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 107-KL/TW NGÀY
17 THÁNG 10 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GẮN VỚI XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ VÀ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ
(Kèm theo Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ,
giải pháp thuộc trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương để thực hiện Kết luận số 107-KL/TW; bảo đảm việc rà soát, hoàn
thiện hệ thống vị trí việc làm gắn với yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ, đổi
mới tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn
vị.
b) Sử dụng kết quả rà soát
chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực, xây
dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031, bố trí, sử dụng và phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm phù hợp với yêu cầu tinh gọn tổ chức
bộ máy, phân cấp, phân quyền và điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, địa
phương.
c) Đổi mới công tác quản
lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm; gắn
tinh giản biên chế với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ, năng suất và hiệu
quả công việc; đổi mới phương thức thực hiện nhiệm vụ, chuyển đổi số và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực.
2.
Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp tại Kết luận số 107-KL/TW; bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và chính
quyền địa phương.
b) Xác định rõ kết quả cần
đạt được, trách nhiệm của cơ quan thực hiện và thời hạn hoàn thành đối với từng
nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và trách nhiệm giải trình về kết
quả thực hiện.
c) Việc rà soát, hoàn thiện
vị trí việc làm phải xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình
công việc, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm và yêu cầu năng lực; không lấy số lượng
người hiện có hoặc biên chế được giao làm căn cứ trực tiếp để xác định vị trí
việc làm.
d) Việc xác định nhu cầu
nhân lực phải từ nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, chất
lượng, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết; không đồng
nhất nhu cầu nhân lực theo yêu cầu công việc với biên chế đề xuất và biên chế
được cấp có thẩm quyền giao.
đ) Thực hiện thống nhất
yêu cầu, phương pháp và biểu mẫu theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19 tháng 10
năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác
định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị
(sau đây gọi tắt là Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW); kế thừa, sử dụng dữ liệu, kết quả
đã được rà soát, xác nhận, phê duyệt còn phù hợp; không tạo thêm hồ sơ, biểu mẫu
hoặc chế độ báo cáo trùng lặp.
e) Gắn việc rà soát vị trí
việc làm với đổi mới phương thức thực hiện nhiệm vụ, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tổ chức công việc dùng
chung và phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực; bảo đảm kết quả rà soát được sử
dụng thực chất trong quản lý, sử dụng nhân lực và biên chế.
II. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP
1.
Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức thực hiện công việc
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và phương thức thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; xác định những nội
dung thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, phân định thẩm
quyền, chuyển giao nhiệm vụ và yêu cầu đổi mới quản lý nhà nước.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố rà soát việc phân công nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm giữa cấp tỉnh
và cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; làm rõ nhiệm vụ tiếp tục
thực hiện, nhiệm vụ mới được giao, nhiệm vụ chuyển giao, nhiệm vụ không còn thực
hiện hoặc thay đổi về phạm vi, đối tượng, quy trình và trách nhiệm giải quyết.
c) Trên cơ sở kết quả rà
soát, xác định những công việc, công đoạn còn chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót hoặc
chưa rõ trách nhiệm; đánh giá khả năng điều chỉnh quy trình, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, tổ chức thực hiện tập trung hoặc
dùng chung, giao tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa dịch vụ công theo quy định.
d) Đối với nhiệm vụ có khả
năng thay đổi phương thức thực hiện, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương
đánh giá điều kiện thực hiện, tác động đến khối lượng công việc, trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị và nhu cầu nhân lực. Đối với nội dung cần điều chỉnh chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền, tổ chức bộ máy hoặc cơ chế thực hiện vượt thẩm quyền, tổng
hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Việc đề xuất phân cấp,
phân quyền phải gắn với phân định rõ trách nhiệm, điều kiện tổ chức thực hiện
và nguồn lực cần thiết; bảo đảm nhiệm vụ được giao có cơ quan chịu trách nhiệm,
có điều kiện thực hiện và không làm phát sinh chồng chéo về thẩm quyền.
2.
Xác định vị trí việc làm
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo rà soát, hoàn thiện vị trí việc
làm thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và phương thức thực hiện công việc; kế thừa các danh mục vị trí việc làm, bản
mô tả công việc, khung năng lực đã được phê duyệt, xác nhận và còn phù hợp; cập
nhật những nội dung thay đổi, còn thiếu hoặc chưa được kiểm chứng.
b) Việc hoàn thiện vị trí
việc làm phải phản ánh đúng nhiệm vụ, công việc chủ yếu, sản phẩm đầu ra, trách
nhiệm, quan hệ công tác và yêu cầu năng lực; phù hợp với tính chất, mức độ phức
tạp của công việc, đặc thù ngành, lĩnh vực, địa bàn và mô hình tổ chức. Đối với
nhiệm vụ được chuyển giao, phân cấp, phân quyền hoặc thay đổi phương thức thực
hiện, phải xác định rõ phần việc còn lại, phần việc phát sinh và trách nhiệm thực
hiện ở từng cấp, từng cơ quan, đơn vị.
c) Chủ động điều chỉnh,
thiết kế lại vị trí việc làm khi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền hoặc phương thức
thực hiện thay đổi. Trường hợp có nội dung cần điều chỉnh thuộc thẩm quyền của
cơ quan khác, cơ quan quản lý tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
3.
Xác định nhu cầu nhân lực theo vị trí việc làm
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xác định nhu cầu nhân lực theo từng vị
trí việc làm trên cơ sở nhiệm vụ, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp,
chất lượng, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết thực
hiện nhiệm vụ; lựa chọn phương pháp xác định phù hợp với tính chất của từng
nhóm công việc theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và cơ quan có thẩm quyền.
b) Việc xác định nhu cầu
nhân lực phải tính đến tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền,
chuyển giao nhiệm vụ, thay đổi quy trình, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ, tổ
chức công việc dùng chung, thực hiện tự chủ, đặt hàng, đấu thầu và xã hội hóa dịch
vụ công theo quy định. Đối với công việc khó lượng hóa bằng thời gian hoặc sản
phẩm định lượng, phải căn cứ đặc điểm nhiệm vụ, mức độ phức tạp, trách nhiệm,
tiến độ và yêu cầu năng lực để đánh giá phù hợp; không quy đổi cơ học thành số lượng
nhân lực khi chưa có căn cứ. Không đồng nhất một vị trí việc làm với một cá
nhân hoặc một chỉ tiêu biên chế; không tự động quy đổi nhu cầu nhân lực thành
chỉ tiêu biên chế.
c) Số liệu về khối lượng
công việc, thời gian thực hiện và nhân lực hiện có phải xác định rõ phạm vi, kỳ
thống kê, nguồn dữ liệu và cơ quan xác nhận. Đối với nhiệm vụ mới phát sinh,
nhiệm vụ mới chuyển giao hoặc đơn vị chưa có đủ thời gian thống kê, phải thuyết
minh rõ cơ sở xác định, không cơ học quy đổi số liệu của thời gian ngắn thành số
liệu cả năm.
4. Xây
dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031
a) Trên cơ sở nhu cầu nhân
lực đã xác định, các bộ, cơ quan, địa phương đối chiếu với đội ngũ hiện có; xác
định đúng nơi thừa, nơi thiếu, nơi bố trí chưa phù hợp về cơ cấu chuyên môn và
chất lượng; ưu tiên sắp xếp, điều chuyển, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả
nhân lực hiện có trước khi đề xuất điều chỉnh biên chế. Trên cơ sở đó, xây dựng
phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 theo từng năm, có thuyết minh về cơ sở
dự báo, thay đổi nhiệm vụ, quy mô hoạt động và điều kiện bảo đảm thực hiện.
b) Phương án biên chế phải
phân biệt rõ nhu cầu nhân lực theo yêu cầu công việc với số lượng biên chế đề
xuất và biên chế được cấp có thẩm quyền giao; phù hợp với yêu cầu tinh gọn tổ
chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ, khả năng cân đối nguồn lực và quy định
về quản lý biên chế. Không lấy số lượng nhân lực tính toán được làm căn cứ tự động
đề xuất tăng biên chế hoặc thay thế thẩm quyền quyết định biên chế.
c) Bộ Nội vụ chủ trì tổng
hợp, rà soát tính thống nhất của kết quả xác định nhu cầu nhân lực và phương án
biên chế thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ; phối hợp với Bộ Tài chính và các
cơ quan liên quan đánh giá điều kiện bảo đảm thực hiện, xử lý những nội dung
khác biệt, chưa thống nhất thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
5.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy định theo thẩm quyền
a) Các bộ, cơ quan, địa
phương căn cứ kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, nhu cầu
nhân lực và những vướng mắc phát sinh để rà soát văn bản quy phạm pháp luật,
quy định, tiêu chuẩn, định mức thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn và thẩm quyền được
giao; xác định nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới theo
quy định.
b) Các đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung cần xử lý, cơ quan chủ
trì, thẩm quyền quyết định và tiến độ dự kiến; bảo đảm tính thống nhất của hệ
thống pháp luật, phù hợp với đặc điểm công việc và yêu cầu quản lý của từng
ngành, lĩnh vực.
c) Việc xây dựng, hoàn thiện
quy định, phương pháp, tiêu chuẩn, định mức chuyên ngành phải bảo đảm phù hợp với
đặc điểm công việc và lĩnh vực quản lý; không tạo ra các phương pháp, biểu mẫu
riêng trùng lặp, gây khó khăn cho việc đối chiếu, tổng hợp và sử dụng dữ liệu
thống nhất.
d) Những nội dung vượt thẩm
quyền của bộ, cơ quan, địa phương phải được tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định; không tự đặt ra quy định hoặc áp dụng cách thức xác
định vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và biên chế trái với quy định, hướng dẫn
thống nhất.
đ) Bộ Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan, địa phương rà soát các cơ chế, chính sách, quy định
liên quan đến vị trí việc làm, quản lý, sử dụng đội ngũ và biên chế thuộc phạm
vi quản lý của Chính phủ; tổng hợp, đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện theo quy định.
6. Xây
dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức thu thập, cập nhật, chuẩn hóa và
kiểm chứng dữ liệu về vị trí việc làm, nhân lực và biên chế theo yêu cầu,
phương pháp, biểu mẫu thống nhất; bảo đảm dữ liệu có nguồn gốc, phạm vi, thời kỳ
thống kê và cơ quan xác nhận rõ ràng, phản ánh đúng tình hình thực tế.
b) Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu và kết
quả rà soát thuộc phạm vi quản lý. Nội dung chưa được kiểm chứng phải được xác
định rõ nguyên nhân, phương án và thời hạn hoàn thiện; không sử dụng số liệu
chưa được xác nhận làm căn cứ trực tiếp để kết luận nhu cầu nhân lực hoặc đề xuất
biên chế.
c) Bộ Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan, địa phương chuẩn hóa, đối chiếu, tổng hợp dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý của Chính phủ; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương và cơ quan
liên quan trong việc cập nhật, tích hợp dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu vị
trí việc làm thống nhất của hệ thống chính trị theo yêu cầu và tiến độ chung.
d) Việc quản lý, khai
thác, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm thống nhất, thuận lợi cho việc tổng hợp, đối
chiếu, cập nhật và sử dụng trong quản lý nhà nước; tuân thủ quy định về bảo vệ
bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân và các quy định pháp luật
có liên quan.
đ) Việc cập nhật, kết nối
dữ liệu phải kế thừa thông tin đã được kiểm chứng; chỉ bổ sung, điều chỉnh những
nội dung có thay đổi, còn thiếu hoặc chưa bảo đảm độ tin cậy. Không yêu cầu cơ
quan, đơn vị lập lại dữ liệu đã có thể khai thác, sử dụng hợp pháp từ hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có.
7. Gắn
kết quả hoàn thiện vị trí việc làm với quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ
a) Các bộ, cơ quan, địa
phương sử dụng kết quả rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm làm căn cứ bố trí, sử
dụng, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ theo quy định;
bảo đảm người được bố trí đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm, phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ và yêu cầu thực hiện công việc.
b) Việc quản lý, sử dụng đội
ngũ phải gắn với kết quả, chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; chú trọng
khắc phục tình trạng bố trí nhân lực không phù hợp với yêu cầu công việc, trùng
lặp nhiệm vụ hoặc chưa khai thác hiệu quả năng lực của đội ngũ hiện có.
c) Trên cơ sở kết quả xác
định nhu cầu nhân lực và phương án biên chế, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng
giải pháp bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ phù hợp; ưu tiên các giải pháp
nâng cao năng suất, chất lượng công việc, cơ cấu lại đội ngũ và sử dụng hiệu quả
nguồn nhân lực hiện có trước khi đề xuất nhu cầu bổ sung.
d) Việc gắn vị trí việc
làm với tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ, chính sách
và cải cách tiền lương được thực hiện theo quy định của pháp luật và lộ trình,
chủ trương của cấp có thẩm quyền; bảo đảm thống nhất với yêu cầu hoàn thiện hệ
thống vị trí việc làm và quản lý biên chế.
8. Thực
hiện nghiêm chế độ báo cáo, xử lý vướng mắc theo quy định
a) Các bộ, ngành, địa
phương thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW;
không lập báo cáo, biểu mẫu song song khi đã có dữ liệu được xác nhận và có thể
sử dụng lại.
b) Đối với khó khăn, vướng
mắc thuộc thẩm quyền, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương chủ động xử lý. Đối
với vấn đề liên ngành, liên cấp chưa thống nhất, Bộ Nội vụ chủ trì tổng hợp, phối
hợp với cơ quan liên quan đề xuất phương án xử lý; trường hợp vượt thẩm quyền,
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
(Chi tiết phân công
triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong Phụ lục kèm theo)
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nội vụ
a) Là cơ quan đầu mối giúp
Chính phủ theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch
trong phạm vi quản lý của Chính phủ; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương bảo đảm
thống nhất với yêu cầu, phương pháp, biểu mẫu và tiến độ chung.
b) Chủ trì rà soát, hoàn
thiện các nội dung về vị trí việc làm, quản lý, sử dụng đội ngũ và biên chế thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ xử lý những
vấn đề liên ngành, liên cấp phát sinh trong quá trình thực hiện; kịp thời báo
cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
c) Tổng hợp kết quả rà
soát, hoàn thiện vị trí việc làm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã; tổng hợp nhu cầu nhân lực và phương án biên chế giai đoạn
2027 - 2031 thuộc phạm vi quản lý của Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ; rà soát
tính đầy đủ, thống nhất, khả năng kiểm chứng của số liệu; báo cáo Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương theo yêu cầu.
d) Tổng hợp kiến nghị sửa
đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; đề xuất giải pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương.
đ) Tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn
đề cần chỉ đạo, điều hành hoặc xem xét, quyết định.
2. Các bộ, cơ quan
ngang bộ
a) Căn cứ Kế hoạch này và
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc
phạm vi quản lý; phân công trách nhiệm cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, bảo đảm
rõ trách nhiệm của người đứng đầu và chất lượng kết quả thực hiện.
b) Trực tiếp chỉ đạo rà
soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức thực hiện công việc, vị trí việc
làm, nhu cầu nhân lực và phương án biên chế thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm phù
hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
c) Rà soát các quy định,
cơ chế, chính sách thuộc ngành, lĩnh vực; chủ động xử lý nội dung thuộc thẩm
quyền và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung
hoặc chưa thống nhất.
d) Chỉ đạo cập nhật, kiểm
chứng dữ liệu; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và thống nhất của kết
quả rà soát, nhu cầu nhân lực và phương án biên chế thuộc phạm vi quản lý; phối
hợp với Bộ Nội vụ trong tổng hợp, xử lý các vấn đề liên ngành.
đ) Gửi kết quả thực hiện,
kiến nghị và phương án xử lý theo yêu cầu, tiến độ chung; chủ động giải quyết
khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền và báo cáo cấp có thẩm quyền đối với nội
dung vượt thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố
a) Tổ chức thực hiện Kế hoạch
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và điều kiện thực tiễn của địa
phương; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn
vị liên quan thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
b) Rà soát việc phân công
nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm giữa cấp tỉnh và cấp xã; đánh giá tác động
của phân cấp, phân quyền, chuyển giao nhiệm vụ và điều kiện tổ chức thực hiện đến
khối lượng công việc, vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực tại từng cấp.
c) Hoàn thiện vị trí việc
làm, xác định nhu cầu nhân lực gắn với yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao
hiệu quả hoạt động, sử dụng hợp lý đội ngũ hiện có và khả năng bảo đảm nguồn lực.
d) Rà soát, đề xuất xử lý
các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy định thuộc thẩm quyền; chủ động giải quyết
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo cấp
có thẩm quyền đối với nội dung vượt thẩm quyền.
đ) Chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu, kết quả rà soát và phương án đề xuất; gửi
báo cáo theo yêu cầu, tiến độ chung và phối hợp với Bộ Nội vụ trong tổng hợp, xử
lý những vấn đề liên ngành, liên cấp.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan ngang bộ,
địa phương đánh giá điều kiện bảo đảm nguồn lực tài chính, kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế,
chính sách, quy định pháp luật về đẩy mạnh tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội
hóa dịch vụ công cơ bản, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng 11 năm
2026; tham gia ý kiến đối với các đề xuất có liên quan đến nguồn lực và tác động
ngân sách theo thẩm quyền.
5. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ theo dõi việc thực hiện các
nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; tổng hợp, tham mưu đưa các vấn
đề vượt thẩm quyền hoặc cần chỉ đạo liên ngành vào chương trình công tác của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tiến
độ, chất lượng và tính chính xác của kết quả thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương phối
hợp chặt chẽ trong thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Ban Chỉ đạo rà
soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản
lý biên chế thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ được thành lập tại Quyết định số
2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm thống nhất
về dữ liệu và kết quả rà soát, không làm phát sinh yêu cầu báo cáo trùng lặp.
Các nội dung thuộc trách nhiệm chỉ đạo, điều phối và xử lý công việc của Ban Chỉ
đạo được thực hiện theo Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo.
IV. TIẾN
ĐỘ THỰC HIỆN
1. Ngay sau khi Kế hoạch được ban hành, các bộ, cơ quan ngang
bộ và địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý; bảo
đảm thống nhất với Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW và yêu cầu,
tiến độ chung do cơ quan có thẩm quyền xác định.
2. Trong Quý IV năm 2026, tập trung hoàn thành việc rà soát, cập
nhật và kiểm chứng các thông tin, dữ liệu cần thiết; xác định nhu cầu nhân lực,
xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp
các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy định cần xử lý theo thẩm quyền.
3. Trong năm 2026, phối hợp thực hiện việc cập nhật, chuẩn hóa
và kết nối dữ liệu về vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ với hệ
thống cơ sở dữ liệu thống nhất của hệ thống chính trị theo yêu cầu, tiến độ của
cơ quan có thẩm quyền.
4. Từ năm 2027, tiếp tục hoàn thiện vị trí việc làm, bản mô tả
công việc, khung năng lực, phương pháp xác định nhu cầu nhân lực và dữ liệu; rà
soát, cập nhật khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, phương
thức thực hiện nhiệm vụ hoặc yêu cầu quản lý. Từng bước sử dụng kết quả rà soát
trong quản lý, bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ, quản lý biên chế theo quy
định.
5. Các mốc tiến độ cụ thể trong quá trình rà soát, tổng hợp và
báo cáo được thực hiện thống nhất với Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số
7-HD/BTCTW và chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm chất lượng kết quả,
không làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp chung.
6. Bộ Nội vụ tổng hợp kết quả thực hiện của các bộ, cơ quan, địa
phương, rà soát tính thống nhất của dữ liệu, kết quả xác định nhu cầu nhân lực
và phương án biên chế; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phối hợp với
Ban Tổ chức Trung ương theo tiến độ, yêu cầu chung của cấp có thẩm quyền.
V. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân
sách nhà nước hằng năm của các bộ, ngành, địa phương và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền giao./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
KẾT LUẬN SỐ 107-KL/TW
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
I.
CÁC NHIỆM VỤ TỪ NAY ĐẾN HẾT NĂM 2026
|
TT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả/
Sản phẩm
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
1.
|
Hướng dẫn các bộ, ngành,
địa phương triển khai Kết luận số 107-KL/TW và Hướng dẫn của Ban Tổ chức
Trung ương đối với khối hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Bộ Nội vụ
|
Văn phòng Chính phủ
|
Văn bản của Bộ Nội vụ
|
Ngày 23/10/2026
|
|
2.
|
Báo cáo về việc hoàn thiện
quy định khung về danh mục, bản mô tả công việc, khung năng lực, tiêu chuẩn,
định mức vị trí việc làm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, phù hợp với Kết luận của Bộ Chính trị và Hướng dẫn
của Ban Tổ chức Trung ương
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Báo cáo của Ban Chỉ đạo
|
Trước ngày 30/11/2026
|
|
3.
|
Rà soát các quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan, địa phương mình và các tổ chức
bên trong, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó phân rã nhiệm vụ cụ thể,
xác định rõ khối lượng công việc được giao.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Bộ Nội vụ
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
Trước ngày 30/10/2026
|
|
4.
|
Thực hiện lập, kê khai
các biểu mẫu theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương về hoàn thiện hệ thống
vị trí việc làm, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ biểu mẫu được điền đủ
các dữ liệu theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương
|
Trước ngày 01/11/2026
|
|
5.
|
- Xây dựng chuyên đề về
đánh giá kết quả chuyển đổi số phục vụ rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm; công
khai số liệu dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ công toàn trình; xác định dữ liệu
hệ thống có thể khai thác, kết nối và tác động thực tế của chuyển đổi số đến
quy trình, khối lượng, thời gian thực hiện công việc và nhiệm vụ phát sinh; đề
xuất giải pháp và lộ trình thực hiện.
- Xây dựng, đề xuất danh
mục nhiệm vụ, công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp
trên cơ sở chuyên đề, báo cáo Lãnh đạo Chính phủ cho ý kiến hoàn thiện.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ; Văn phòng Chính phủ; các bộ quản
lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Báo cáo chuyên đề, trong
đó đề xuất danh mục nhiệm vụ, công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế
hoặc phân cấp.
|
Trước ngày 10/11/2026
|
|
6.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu vị
trí việc làm trong phạm vi quản lý của Chính phủ
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu vị
trí việc làm trong phạm vi quản lý của Chính phủ
|
Trước ngày 31/12/2026
|
|
7.
|
- Xây dựng chuyên đề về
phương án cắt giảm, thay thế công việc, công đoạn bằng ứng dụng công nghệ
thông tin
- Xây dựng danh mục đề
xuất nhiệm vụ công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp
trên cơ sở chuyên đề
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an; các bộ, cơ quan ngang bộ
|
- Báo cáo chuyên đề;
- Nghị quyết của Chính
phủ
|
Trước ngày 10/11/2026
|
|
8.
|
- Xây dựng chuyên đề về
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
- Xây dựng danh mục đề
xuất nhiệm vụ công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp
trên cơ sở chuyên đề
|
Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Chính phủ; Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan ngang bộ
|
- Báo cáo chuyên đề
- Nghị quyết của Chính
phủ
|
Trước ngày 10/11/2026
|
|
9.
|
- Xây dựng chuyên đề về
rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế thúc đẩy tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội
hóa dịch vụ công cơ bản, thiết yếu
- Xây dựng dự thảo Nghị
định của Chính phủ về cơ chế, chính sách đẩy mạnh tự chủ, đặt hàng, đấu thầu,
xã hội hóa dịch vụ công cơ bản, thiết yếu
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp; các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
|
- Báo cáo chuyên đề
- Nghị định của Chính phủ
về cơ chế, chính sách đẩy mạnh tự chủ, đặt hàng, đấu thầu, xã hội hóa dịch vụ
công cơ bản, thiết yếu
|
Trước ngày 20/12/2026
|
|
10.
|
Xây dựng chuyên đề về
phân cấp, phân quyền.
Xây dựng danh mục đề xuất
nhiệm vụ công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp trên cơ
sở chuyên đề
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tư pháp; các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
|
- Báo cáo chuyên đề
- Nghị quyết của Chính
phủ
|
Trước ngày 10/11/2026
Trước ngày 31/12/2026
|
|
11.
|
Tổng hợp danh mục đề xuất
nhiệm vụ công việc, công đoạn có thể cắt giảm, thay thế hoặc phân cấp thuộc
phạm vi quản lý của Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng ban Chỉ
đạo để hoàn thiện.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ được phân công thực hiện chuyên đề.
|
Báo cáo gửi Ban Tổ chức
Trung ương
|
Trước ngày 10/11/2026
|
|
12.
|
Các bộ, ngành, địa
phương thực hiện rà soát, tập hợp, chuẩn bị các nội dung, hồ sơ, tài liệu
minh chứng kèm theo các bảng biểu bảo đảm đủ cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và
đầy đủ hồ sơ phục vụ công tác kiểm chứng sau khi kê khai.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Bộ Nội vụ
|
Hồ sơ tài liệu gồm: (i) Văn bản chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan[1]; (ii) Văn bản chức năng,
nhiệm vụ của tổ chức trực thuộc[2];
(iii) Hồ sơ vị trí việc làm[3].
|
Theo thời hạn quy định trong Hướng dẫn của Ban Tổ chức
Trung ương
|
|
13.
|
Tổng hợp các biểu mẫu,
hoàn thành rà soát, kê khai, kiểm tra và gửi bộ dữ liệu ban đầu về Ban Tổ chức
Trung ương.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Bộ biểu mẫu được điền đủ các dữ liệu theo Hướng dẫn của
Ban Tổ chức Trung ương
|
Trước ngày 10/11/2026
|
|
14.
|
Phối hợp với Ban Tổ chức
Trung ương kiểm tra, đối chiếu và chuẩn hóa dữ liệu, xác nhận phạm vi trùng lặp,
chênh lệch giữa các biểu và yêu cầu bổ sung những trường còn thiếu. Tiếp tục
xác định nhu cầu nhân lực trên cơ sở dữ liệu đủ điều kiện
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Bộ biểu mẫu được hoàn thiện
|
Từ ngày 10/11/2026 đến ngày 15/11/2026
|
|
15.
|
Xây dựng phương án biên
chế giai đoạn 2027-2031 gửi Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài, cơ quan Đảng ủy Chính phủ)
|
Bộ Nội vụ
|
Phương án biên chế giai đoạn 2027-2031 của từng bộ, cơ quan
|
Trước ngày 10/11/2026
|
|
16.
|
Hoàn thành việc xác định
nhu cầu nhân lực, đối chiếu với số người hiện có, khả năng cơ cấu lại gắn với
việc xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Phương án nhu cầu nhân lực thuộc phạm vi Chính phủ quản lý
|
Trước ngày 20/11/2026
|
|
17.
|
Tổng hợp, xây dựng
Phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ,
gửi Ban Tổ chức Trung ương
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Phương án biên chế giai đoạn 2027-2031 thuộc phạm vi quản
lý của Chính phủ
|
Trước ngày 20/11/2026
|
|
18.
|
Phối hợp với Ban Tổ chức
Trung ương thống nhất cấu trúc, phạm vi, phương thức tiếp nhận, quản lý và
khai thác dữ liệu; tổ chức đối chiếu, kiểm tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về vị
trí việc làm, bảo đảm kết nối, liên thông trong cả hệ thống chính trị và hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ sở dữ liệu được đưa vào vận hành
|
Trước ngày 31/12/2026
|
|
19.
|
Bảo đảm hạ tầng kết nối,
chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác
và dữ liệu cá nhân trong thu thập, kết nối, khai thác dữ liệu vị trí việc làm.
|
Bộ Công an
|
Bộ Nội vụ; Ban Tổ chức Trung ương
|
Hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin
|
Trước ngày 31/12/2026
|
|
20.
|
Báo cáo tiến độ, kết quả
thực hiện hằng tháng theo Phụ lục VII Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW của Ban Tổ chức
Trung ương; riêng tháng 11/2026 gửi kết quả theo các mốc tại Mục III, IV.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Bộ Nội vụ
|
Báo cáo tháng
|
Trước ngày 20 hằng tháng (từ tháng 11/2026)
|
B.
CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2027 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO
|
TT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả/
Sản phẩm
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
1
|
Rà soát, hoàn thiện các
quy định, danh mục bản mô tả công việc, khung năng lực, phương pháp, tiêu chuẩn
và định mức theo thẩm quyền
|
Bộ Nội vụ
|
Ban Tổ chức Trung ương; Bộ Tư pháp; các bộ, cơ quan ngang
bộ
|
- Báo cáo rà soát,
- Các văn bản pháp luật
được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
|
Năm 2027
|
|
2
|
Chuẩn hóa danh mục vị trí
việc làm chuyên ngành, bản mô tả công việc, khung năng lực; công bố, xác nhận
định mức, thời gian tham chiếu của sản phẩm phổ biến thuộc ngành, lĩnh vực; sửa
đổi văn bản theo danh mục đã rà soát năm 2026.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực
|
Bộ Nội vụ; Ban Tổ chức Trung ương
|
Văn bản của bộ quản lý
ngành, lĩnh vực
|
Năm 2027
|
|
3
|
Chuẩn hóa danh mục vị
trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực công chức lãnh đạo, quản
lý, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung, hỗ trợ, phục vụ; mã định danh vị trí việc
làm tại các bộ, ngành, địa phương.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố
|
Bộ Nội vụ; Ban Tổ chức Trung ương
|
Danh mục, bản mô tả,
khung năng lực chuẩn hóa, mã định danh vị trí việc làm
|
Năm 2027
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện quy định pháp luật để thực hiện các đề xuất về cắt giảm, phân cấp, phân
quyền, chuyển đổi số sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ theo thẩm quyền
|
Bộ Tư pháp
|
Văn bản pháp luật được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
|
Năm 2027
|
|
5
|
Rà soát, sửa đổi, bổ
sung cơ chế, chính sách thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ công cơ bản.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp; các bộ quản lý ngành, lĩnh vực (giáo dục, y tế,
văn hóa...)
|
Nghị định
|
Năm 2027
|
[1] Bộ,
cơ quan ngang Bộ: Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ; Địa phương (cấp tỉnh, xã): Khối
UBND: Thông tư của các bộ quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã; Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên
môn (Sở, ngành); Quyết định của UBND cấp xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các phòng chuyên môn thuộc UBND nhân dân cấp xã.
[2] Gồm:
(1) Quyết định của Trưởng Ban, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các vụ, cục, đơn vị sự nghiệp
trực thuộc (Đối với cục, vụ, đơn vị sự nghiệp có tổ chức bên trong thì gửi kèm
theo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức bên
trong); (2) Quyết định của Giám đốc Sở, ngành cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ngành (Đối
với chi cục, đơn vị sự nghiệp có tổ chức bên trong thì gửi kèm theo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức bên trong).
[3] Gồm:
(1) Các quyết định phê duyệt danh mục VTVL của cơ quan, đơn vị; (2) Các bản mô
tả công việc và khung năng lực của từng VTVL; (3) Các quyết định sửa đổi, bổ
sung, điều chỉnh danh mục, bản mô tả công việc, khung năng lực phát sinh trong
quá trình vận hành.