|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ TỈNH
QUẢNG NGÃI ĐI BỒI DƯỠNG CHUYÊN SÂU VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUẢN LÝ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ- CP của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 217/TTr-UBND
ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành y tế
tỉnh Quảng Ngãi được chọn, cử đi bồi dưỡng chuyên sâu về chuyên môn và kinh
nghiệm quản lý tại các trường, bệnh viện trong và ngoài nước; Báo cáo thẩm tra
của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành y tế tỉnh Quảng
Ngãi đi bồi dưỡng chuyên sâu về chuyên môn và quản lý.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định
chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành y tế tỉnh Quảng Ngãi đi bồi dưỡng
chuyên sâu về chuyên môn và quản lý;
b) Chính sách này không áp dụng
cho viên chức y tế được cử tham gia các khóa tập huấn, hội nghị, hội thảo, cập
nhật kiến thức y khoa liên tục.
2. Đối tượng áp dụng
Viên chức được chọn, cử đi bồi
dưỡng chuyên sâu theo Nghị quyết này đang công tác tại các cơ sở y tế công lập
có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế (sau đây gọi chung là cơ sở y tế công lập), cụ
thể như sau:
a) Viên chức đang giữ chức vụ
quản lý hoặc đã được quy hoạch để giữ chức vụ quản lý được đánh giá có năng lực,
triển vọng trong hoạt động quản lý;
b) Bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác
sĩ chuyên khoa cấp II, Thạc sĩ Y học, Tiến sĩ Y học;
c) Bác sĩ y khoa, bác sĩ Răng
Hàm Mặt, bác sĩ Y học cổ truyền có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm
trong lĩnh vực, chuyên ngành được cử đi bồi dưỡng;
d) Viên chức y tế khác (không
phải là bác sĩ) được cử tham gia các chương trình bồi dưỡng theo ê-kíp nhằm tiếp
nhận, triển khai và làm chủ các kỹ thuật y khoa chuyên sâu tại cơ sở y tế công
lập;
đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Điều
kiện viên chức được chọn, cử đi bồi dưỡng
1. Điều kiện chung
Có cam kết công tác tại các cơ
sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh ít nhất 03 năm kể từ ngày hoàn thành khóa bồi
dưỡng; trường hợp viên chức có thời gian công tác còn lại dưới 03 năm thì phải
cam kết làm việc đến tuổi nghỉ hưu theo quy định; có đủ sức khỏe để học tập và
công tác; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành kỷ luật
từ hình thức khiển trách trở lên; có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, chấp hành chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Điều kiện đối với viên chức
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được chọn,
cử đi bồi dưỡng về quản lý
a) Đang giữ chức vụ Giám đốc,
Phó Giám đốc hoặc đã được quy hoạch để giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở
y tế công lập;
b) Đối với viên chức được cử đi
bồi dưỡng về quản lý trong nước: Trường hợp khóa bồi dưỡng có thời gian dưới 01
tháng thì không quy định về độ tuổi; trường hợp khóa bồi dưỡng có thời gian từ
01 tháng trở lên thì phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 24 tháng tính từ thời điểm
bắt đầu khóa bồi dưỡng;
c) Đối với viên chức được cử đi
bồi dưỡng về quản lý ở nước ngoài: Trường hợp khóa bồi dưỡng có thời gian dưới
01 tháng thì phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 18 tháng tính từ thời điểm bắt đầu
khóa bồi dưỡng; trường hợp khóa bồi dưỡng có thời gian từ 01 tháng trở lên thì
phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 24 tháng tính từ thời điểm bắt đầu khóa bồi
dưỡng.
3. Điều kiện đối với viên chức
y tế quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này
được chọn, cử đi bồi dưỡng về chuyên môn
a) Đang trực tiếp khám bệnh, chữa
bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh được đánh giá là có năng lực,
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên trong năm trước liền kề;
b) Đối với viên chức được cử đi
bồi dưỡng chuyên môn ở trong nước: Trường hợp khóa bồi dưỡng có thời gian dưới
01 tháng thì không quy định về độ tuổi; trường hợp khóa bồi dưỡng có thời gian
từ 01 tháng trở lên thì phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 24 tháng tính từ thời
điểm bắt đầu khóa bồi dưỡng;
c) Đối với viên chức được cử đi
bồi dưỡng chuyên môn ở nước ngoài: Trường hợp khóa bồi dưỡng có thời gian dưới
01 tháng thì phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 18 tháng tính từ thời điểm bắt đầu
khóa bồi dưỡng; trường hợp khóa bồi dưỡng có thời gian từ 01 tháng trở lên thì
phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 24 tháng tính từ thời điểm bắt đầu khóa bồi
dưỡng.
4. Điều kiện đối với viên chức
y tế quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được
chọn, cử theo ê-kíp để tham gia bồi dưỡng các kỹ thuật y khoa chuyên sâu
a) Phải nằm trong Kế hoạch bồi
dưỡng chuyên sâu theo ê-kíp do cơ sở y tế đăng ký với Sở Y tế và được phê duyệt.
Trường hợp có điều chỉnh nhân sự tham gia bồi dưỡng chuyên sâu theo ê-kíp so với
nhân sự đã đăng ký thì đơn vị phải có giải trình rõ ràng, cụ thể nội dung, lý
do điều chỉnh và được Sở Y tế chấp thuận bằng văn bản;
b) Đảm bảo các điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định của các cơ sở bồi dưỡng;
c) Được xếp loại hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong năm trước liền kề thời điểm cử đi bồi dưỡng;
d) Phải tốt nghiệp đại học trở
lên và còn đủ tuổi công tác ít nhất 24 tháng tính từ thời điểm bắt đầu khóa bồi
dưỡng.
5. Ngoài việc đáp ứng các điều
kiện theo từng nhóm đối tượng quy định tại khoản 1; điểm a, điểm c khoản 2; điểm
a, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này, viên chức y tế được chọn, cử đi bồi dưỡng
ở nước ngoài còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Trình độ ngoại ngữ: Có trình
độ ngoại ngữ đáp ứng theo yêu cầu của cơ sở bồi dưỡng. Trường hợp cơ sở bồi dưỡng
không quy định yêu cầu về trình độ ngoại ngữ thì phải bảo đảm điều kiện ngoại
ngữ phù hợp với nội dung, chương trình bồi dưỡng;
b) Không thuộc đối tượng bị tạm
hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam số 49/2019/QH14.
Điều 3. Nội
dung bồi dưỡng
1. Bồi dưỡng quản lý bệnh viện.
2. Bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật,
kỹ năng khám, chữa bệnh chuyên sâu theo chuyên khoa hoặc theo dịch vụ kỹ thuật.
Điều 4. Cơ
sở bồi dưỡng
1. Cơ sở bồi dưỡng ở trong nước:
Các trường đại học trong lĩnh vực sức khỏe; Bệnh viện cấp chuyên sâu phù hợp với
lĩnh vực chuyên môn dự kiến cử viên chức đi bồi dưỡng.
2. Cơ sở bồi dưỡng ở nước
ngoài: Các Bệnh viện lớn, có uy tín tại các nước có nền y học phát triển.
Điều 5.
Chính sách hỗ trợ cho viên chức được cử đi bồi dưỡng
1. Chính sách hỗ trợ cho viên
chức được cử đi bồi dưỡng ở trong nước
a) Học phí: Hỗ trợ 100% theo
quy định của cơ sở bồi dưỡng;
b) Chi phí sinh hoạt, ăn, ở: Hỗ
trợ 10.000.000 đồng/người/tháng. Trường hợp thời gian học không tròn tháng thì
được làm tròn theo nguyên tắc từ 16 ngày trở lên tính tròn 01 tháng, từ 15 ngày
trở xuống tính tròn nửa tháng;
c) Chi phí đi lại: Hỗ trợ chi
phí 01 lượt đi và về từ nơi cư trú hoặc nơi công tác đến cơ sở bồi dưỡng bằng
tàu, xe vận tải công cộng. Đối với khóa bồi dưỡng có thời gian trên 02 tháng,
được hỗ trợ thêm định kỳ 02 tháng/lần cho 01 lượt đi và về. Trường hợp thời
gian bồi dưỡng trùng vào dịp lễ, Tết theo quy định của Nhà nước thì được hỗ trợ
thêm 01 lượt đi và về.
2. Chính sách hỗ trợ cho viên
chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài
a) Học phí: Hỗ trợ 100% theo
quy định của cơ sở bồi dưỡng;
b) Hỗ trợ sinh hoạt phí, bao gồm:
Tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học
tập theo mức quy định tại Phụ lục đính kèm. Mức sinh hoạt phí này được cấp theo
thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc
nhưng không vượt quá thời gian quy định). Trường hợp thời gian học không tròn
tháng thì được làm tròn theo nguyên tắc từ 16 ngày trở lên tính tròn 01 tháng,
từ 15 ngày trở xuống tính tròn nửa tháng. Trường hợp vượt quá thời gian quy định
phải được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
c) Chi phí (vé máy bay, tàu, xe
và các phương tiện giao thông khác) cấp 01 lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập
và 01 lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam cho mỗi khóa học.
3. Nguyên tắc áp dụng chính
sách hỗ trợ
a) Trường hợp viên chức được cử
đi bồi dưỡng theo các chương trình, dự án của Trung ương hoặc được cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác hỗ trợ kinh phí thì thực hiện theo quy định của chương
trình, dự án hoặc đơn vị tài trợ;
b) Trường hợp các khoản hỗ trợ
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có cùng nội dung chi với khoản hỗ trợ từ
nguồn kinh phí khác của ngân sách nhà nước thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ
cao nhất.
Điều 6.
Trách nhiệm của người được chọn, cử đi bồi dưỡng
1. Người được hưởng chính sách
có trách nhiệm hoàn thành khóa bồi dưỡng, chấp hành sự phân công công tác của
cơ quan có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ thời gian cam kết phục vụ.
2. Người được hưởng chính sách
mà tự ý bỏ việc, bỏ học hoặc không chấp hành sự phân công công tác trong thời
gian cam kết thì phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ đã được hưởng theo quy định.
Trường hợp không hoàn thành
khóa học hoặc không thể tiếp tục thực hiện thời gian cam kết phục vụ do ốm đau,
bệnh tật kéo dài; tai nạn dẫn đến thương tật nặng, mất năng lực lao động, mất
năng lực hành vi dân sự hoặc tử vong; hoặc do thiên tai, dịch bệnh và các sự kiện
bất khả kháng khác làm gián đoạn việc học tập, công tác, có xác nhận của cơ sở
y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền, thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét từng trường hợp
cụ thể để quyết định việc miễn, giảm hoặc mức hoàn trả kinh phí hỗ trợ phù hợp.
Điều 7.
Trách nhiệm của đơn vị cử viên chức đi bồi dưỡng
1. Chọn, cử viên chức đi bồi dưỡng
bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này và
phù hợp với nhu cầu, kế hoạch phát triển của đơn vị.
2. Bảo đảm điều kiện để viên chức
sau khi đi bồi dưỡng chuyên môn, quản lý về áp dụng ngay những kiến thức, kỹ
năng vào hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và quản lý tại đơn vị.
Điều 8. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách
được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành; nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn tài chính
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số
40/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
về Chính sách hỗ trợ cho bác sĩ được chọn, cử đi bồi dưỡng chuyên sâu về chuyên
môn và quản lý bệnh viện trong nước và ở nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Điều
khoản chuyển tiếp
Viên chức y tế đã được cử đi bồi
dưỡng chuyên sâu theo Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND trước ngày Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ theo Nghị
quyết số 40/2017/NQ-HĐND.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 5 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế - Bộ Y tế;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd (dtqq).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
PHỤ LỤC
MỨC HỖ TRỢ SINH HOẠT PHÍ CHO
VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
Tên nước
|
Mức sinh hoạt phí
(USD; EURO/người/tháng)
|
|
Bằng đồng đôla Mỹ
|
Bằng đồng EURO
|
|
Trung Quốc
|
455
|
|
|
Hàn Quốc, Sing-ga-po
|
650
|
|
|
Thái Lan
|
390
|
|
|
Liên bang Nga
|
520
|
|
|
Cuba
|
390
|
|
|
Các nước Tây, Bắc Âu
|
|
960
|
|
Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản
|
1.300
|
|
|
Úc, Niu Di-lân
|
1.120
|
|