TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12561:2022
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT - KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC SINH HỌC TRÊN ĐỒNG RUỘNG
Pesticides -
Bio-efficacy field trials
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Yêu cầu
chung
4.2 Phương pháp
khảo nghiệm
4.2.1 Diện tích ô
khảo nghiệm và số lần nhắc lại
4.2.2 Thuốc bảo vệ thực
vật sử dụng trong khảo nghiệm
4.2.3 Phương pháp
điều tra
4.2.4 Yêu cầu về điểm
điều tra theo m2
4.3 Tính toán số
liệu
4.4 Đánh giá ảnh
hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến cây trồng
5 Cách tiến
hành khảo nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thuốc trừ bệnh
5.3 Thuốc trừ cỏ
5.4 Thuốc trừ tuyến
trùng
5.5 Thuốc điều
hòa sinh trưởng
5.5.1 Cây lúa
5.5.2 Cây lương thực
khác
5.5.3 Cây rau, cây
công nghiệp ngắn ngày
5.5.4 Cây thuốc lá,
thuốc lào
5.5.5 Dâu tây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.7 Cây cao su
5.5.8 Cây chè
5.5.9 Cây công nghiệp
dài ngày khác
5.5.10 Cỏ sân golf
5.5.11 Cây hoa, cây
cảnh
5.6 Thuốc khử
trùng đất, xử lý hạt giống, xử lý khi chưa xuất hiện sinh vật gây hại
5.7 Thuốc trừ
chuột
5.8 Thuốc trừ ốc
5.8.1 Ốc bươu vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Thuốc trừ mối
5.9.1 Mối hại công
trình xây dựng
5.9.2 Mối hại đê, đập
5.9.3 Mối hại cây
trồng
5.10 Thuốc dùng
trong khử trùng
5.10.1 Thuốc trừ côn
trùng trong kho
5.10.2 Bảo quản bằng
phương pháp xông hơi
5.10.3 Thuốc sử dụng
khử trùng kho
5.11 Thuốc dùng trong bảo
quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2 Bảo quản rau,
trái cây
5.11.3 Thuốc ủ chín
trái cây, thuốc làm chậm quá trình chín trái cây
5.11.4 Thuốc bảo quản
lâm sản
5.12 Thuốc dẫn dụ,
xua đuổi côn trùng, pheromon và các thuốc có phương thức tác động tương tự
5.13 Chất phụ trợ
(chất trải, chất tăng cường bám dính, tăng hiệu lực...)
6 Phương pháp xử
lý số liệu
7 Báo cáo kết
quả khảo nghiệm
7.1 Thông tin
chung
7.2 Căn cứ và yêu
cầu của khảo nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Phương pháp
khảo nghiệm
7.5 Kết quả thực
hiện khảo nghiệm
7.6 Nhận xét kết
quả khảo nghiệm
Phụ lục A (Quy định) Bảng 1 - Nội dung
công việc khảo nghiệm đối với thuốc trừ sâu
A.1 Cây lương thực
A.1.1 Cây lúa
A.1.2 Cây ngô
A.1.3 Khoai lang
A.1.4 Cây sắn
(khoai mì)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Cây họ hoa thập tự
A.2.2 Cây họ cà
A.2.3 Cây họ bầu bí
A.2.4 Cây họ đậu
A.2.5 Cây họ hành
A.2.6 Các loại rau
ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả khác (rau gia vị, rau muống, rau dền, rau mông tơi, ngót, chùm
ngây...)
A.2.7 Cây khoai
môn, khoai sọ, khoai mỡ
A.2.8 Cây dược liệu
A.2.9 Cây thuốc lá thuốc lào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.11 Cây bông vải
A.2.12 Cây mía
A.2.13 Cây chuối
A.3 Cây ăn quả
và cây công nghiệp dài ngày
A.3.1 Cây có múi
A.3.2 Cây ăn quả dạng
thân leo, thân bò (nho, chanh dây, ..)
A.3.3 Cây dâu tây
A.3.4 Cây nhãn, vải
A.3.5 Cây thanh
long
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.7 Cây mít
A 3.8 Cây mắc ca
A.3.9 Cây ca cao
A.3.10 Cây ăn quả
khác (Na, ổi, đu đủ....)
A.3.11 Cây cà phê
A.3.12 Cây hồ tiêu
A.3.13 Cây điều
A.3.14 Cây chè
A.4 Cỏ sân golf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Quy định) Bảng 2 - Nội dung
công việc khảo nghiệm đối với thuốc trừ bệnh
B.1 Cây lương thực
B.1.1 Cây lúa
B.1.2 Cây ngô
B.1.3 Khoai lang
B.1.4 Cây sắn
(khoai mì)
B.2 Cây rau và
cây công nghiệp ngắn ngày
B.2.1 Cây họ hoa
thập tự
B.2.2 Cây họ cà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Cây họ đậu
B.2.5 Cây họ hành
B.2.6 Các loại rau
ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả khác (rau gia vị, rau muống, rau dền, rau mồng
tơi, rau ngót,
chùm
ngây...)
B.2.7 Cây khoai
môn, khoai sọ, khoai mỡ
B.2.8 Nhóm cây dược liệu
B.2.9 Cây thuốc
lá, thuốc lào
B.2.10 Cây vừng
B.2.11 Cây gừng
B.2.12 Cây chuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Cây có múi
B.3.2 Cây ăn quả dạng
thân leo, thân bò (nho, chanh leo ...)
B.3.3 Cây dâu tây
B.3.4 Cây nhãn vải
B.3.5 Cây thanh
long
B.3.6 Xoài, chôm
chôm, bơ, sầu riêng
B.3.7 Cây mít
B.3.8 Mắc ca
B.3.9 Ca cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.11 Cây ăn quả
khác (Na, ổi, đu đủ, ...)
B.3.12 Cây cà phê
B.3.13 Cây hồ tiêu
B.3.14 Cây điều
B.3.15 Cây cao su
B.3.16 Cây quế
B.3.17 Cây chè
B.4 Cỏ sân golf
B.5 Cây hoa cây cảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Tham khảo) Một số phương
pháp bố trí khảo nghiệm
ngoài đồng ruộng Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 12561:2022 thay thế
TCVN 12561:2018.
TCVN 12561:2022 do Cục Bảo vệ
thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT - KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC SINH HỌC TRÊN ĐỒNG RUỘNG
Pesticides -
Bio-efficacy field trials
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với
khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng mới, đối
tượng sinh vật gây hại mới có phương thức gây hại tương tự như đối tượng sinh vật
gây hại hoặc cây trồng cùng nhóm,
họ đã được quy định trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có):
TCVN 4331:2001, Thức ăn chăn nuôi -
Xác định hàm lượng chất béo.
TCVN 5366:1991, Sản phẩm rau quả - Xác
định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định
hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng phí.
TCVN 7771:2007, Sản phẩm rau, quả -
Xác định chất rắn hòa tan - Phương pháp khúc xạ.
TCVN 7983:2008, Gạo - Xác định tỷ lệ
thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật.
TCVN 8227:2009, Mối gây hại công trình
đê, đập - Định loại, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học và đánh giá mức
độ gây hại.
TCVN 8372: 2010, Gạo trắng - Xác định
tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8480: 2010, Công trình đê, đập -
Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát và xử lý mối gây hại.
TCVN 8977:2011, Thực phẩm -
Xác định Vitamin C bằng sắc ký
lồng hiệu năng cao (HPLC).
TCVN 9017:2011, Quả tươi - Phương pháp
lấy mẫu trên vườn sản xuất.
TCVN 9683:2013, Hạt tiêu đen và hạt
tiêu trắng nguyên hạt hoặc dạng bột - Xác định hàm lượng Piperin - Phương pháp
đo quang phổ.
TCVN 9723:2013, Cà phê và sản phẩm cà
phê - Xác định hàm lượng Cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương
pháp chuẩn.
TCVN 10753:2015, Thuốc bảo quản gỗ -
Phương pháp xác định hiệu lực với nấm hại gỗ Basidiomycetes.
TCVN 10754:2015, Thuốc bảo quản gỗ -
Phương pháp xác định hiệu lực bảo quản gỗ tại bãi thử tự nhiên.
TCVN 11888:2017, Gạo trắng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Khảo nghiệm hiệu lực sinh học
(Bio-efficacy trials)
Xác định hiệu lực phòng, trừ sinh vật
gây hại hoặc điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng (bao gồm cả sự an toàn đối
với cây trồng).
3.2
Thuốc bảo vệ thực vật sinh học (Biological
pesticide product)
Thành phần hữu hiệu là vi sinh vật sống
hoặc chất có nguồn gốc từ vi sinh vật, thực vật, động vật.
3.3
Thuốc bảo vệ thực vật hóa học (Chemical
pesticide product)
Thành phần hoạt chất là các chất hóa học
vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ sinh vật gây hại (Pest
density)
Số lượng cá thể loài sinh vật gây hại
trên một đơn vị diện tích, trên một cây hoặc một bộ phận của cây trồng được điều
tra.
3.5
Tỷ lệ bệnh (Disease rate)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến của bệnh
trên cây trồng tại trên ô khảo nghiệm được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%).
3.6
Chỉ số bệnh (Disease index)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bệnh
trên cây trồng trên ô khảo nghiệm được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%), phụ
thuộc vào mức độ phổ biến của bệnh và tần suất xuất hiện của mỗi cấp độ bệnh
theo thang điểm quy định.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến
của triệu chứng hại do sinh vật gây hại gây ra cho cây trồng trên ô khảo nghiệm
được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%).
3.8
Chỉ số hại (Damage index)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bị hại
trên cây trồng trên ô khảo nghiệm được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%), phụ
thuộc vào mức độ phổ biến của triệu chứng hại do sinh vật gây hại gây ra và tần
suất xuất hiện của mỗi cấp độ hại theo thang điểm quy định.
3.9
Công thức khảo nghiệm (Treatments)
Công thức dùng các loại thuốc bảo vệ
thực vật dự định khảo nghiệm ở các nồng độ, liều lượng khác nhau hoặc theo cách
sử dụng khác nhau.
3.10
Công thức so sánh (Reference
treatments)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trường hợp đối tượng sinh vật
gây hại, cây trồng cần khảo nghiệm chưa có trong Danh mục thì sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật có cùng hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất hoặc cùng cơ chế tác động với
thuốc bảo vệ thực vật định khảo nghiệm đã được đăng ký trong Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam [4].
Trường hợp không lựa chọn được thuốc
so sánh thì tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thống nhất với tổ chức,
cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật khảo nghiệm và không bố trí thử
nghiệm công thức so sánh.
3.11
Công thức đối chứng (Untreated
control)
Công thức không dùng bất kỳ loại thuốc
bảo vệ thực vật nào trừ các trường hợp quy định tại 4.1.
3.12
Khảo nghiệm diện hẹp (Small
scale)
Diện tích ô nhỏ, có nhắc lại (trừ trường
hợp quy định ở 5.7 và 5.12).
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích ô lớn, không nhắc lại.
3.14
Khảo nghiệm đặc thù (Special
scale)
Khảo nghiệm có diện tích ô khảo nghiệm,
phương pháp bố trí khảo nghiệm, phương pháp điều tra khác biệt một phần hoặc
toàn bộ so với các nội dung quy định ở 4.2.1, 4.2.2, 4.2.3.
CHÚ THÍCH: Khảo nghiệm đặc thù trong
tiêu chuẩn này bao gồm các khảo nghiệm quy định ở 5.6, 5.7, 5.8, 5.9, 5.10,
5.11,
5.12,
5.13.
4 Các yêu cầu về khảo
nghiệm
4.1 Yêu cầu
chung
Khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc bảo
vệ thực vật phải đảm bảo:
- Điều kiện thời vụ và thời tiết tại
thời điểm tiến hành khảo nghiệm phải thích hợp với sự phát sinh, phát triển của
sinh vật gây hại là đối tượng khảo nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện canh tác (đất, phân bón,
giống cây trồng, mật độ trồng, chế độ chăm sóc) phải đồng đều trên toàn khu khảo
nghiệm và phù hợp với tập quán sản xuất tại địa phương.
- Trong thời gian khảo nghiệm không được
dùng bất kỳ một loại thuốc bảo vệ thực vật nào cùng nhóm với thuốc khảo nghiệm
trên khu khảo nghiệm (bao gồm cả các công thức khảo nghiệm và dải phân cách).
- Trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật để trừ các sinh vật gây hại khác, thuốc bảo vệ thực vật được
dùng phải không làm ảnh hưởng đến thuốc bảo vệ thực vật cần khảo nghiệm, không
làm ảnh hưởng đến đối tượng khảo nghiệm và phải được phun rải đều trên tất cả các ô khảo
nghiệm, kể
cả
ô đối chứng. Các trường hợp trên nếu có phải được ghi chép lại.
- Khi xử lý thuốc bảo vệ thực vật
không để thuốc ở ô khảo nghiệm này tạt sang ô khảo nghiệm khác.
4.2 Phương
pháp khảo nghiệm
4.2.1 Diện tích ô
khảo nghiệm và số lần nhắc lại
Khảo nghiệm diện hẹp: Diện tích của mỗi
ô khảo nghiệm tối thiểu 30 m2 đối với nhóm cây lương thực, cây rau, cây
hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây chè, cây ăn quả dạng thân
leo và thân bò hoặc tối thiểu 5 cây (nọc, trụ, chậu)[1] đối với nhóm
cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày, cây hoa, cây cảnh trồng
theo chậu (giò) hoặc đơn vị tương đương, cây thân gỗ lớn (mật độ trồng nhỏ hơn
1000 cây/ha).
Khảo nghiệm diện hẹp có số lần nhắc lại
tối thiểu là 3 lần. Các ô khảo nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (tham khảo
D.1 Phụ lục D).
Khảo nghiệm diện rộng: Diện tích của mỗi
ô khảo nghiệm tối thiểu là 300 m2 đối với nhóm cây lương thực,
rau, cây hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây chè, cây ăn quả dạng
thân leo và thân bò hoặc tối thiểu 16 cây (nọc, trụ, chậu) đối với nhóm cây ăn
quả, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày, cây hoa, cây cành trồng theo chậu
(giò) hoặc đơn vị tương đương, cây thân gỗ lớn (mật độ trồng nhỏ hơn 1000
cây/ha).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với khảo nghiệm trên cây ăn quả,
cây dược liệu và cây công nghiệp, cây lâm nghiệp trong giai đoạn vườn ươm, diện
tích ô khảo nghiệm như
khảo nghiệm trên cây công nghiệp ngắn ngày.
Giữa các công thức khảo nghiệm phải có
dải phân cách tối thiểu 1,0 m hoặc 1 hàng cây, khu khảo nghiệm cách bờ tối thiểu
1,0 m hoặc 1 hàng cây hoặc có biện
pháp che chắn để đảm bảo khi xử lý thuốc không bị tạt từ công thức này sang
công thức khác.
CHÚ THÍCH: Những quy định trên có thể
không áp dụng cho những khảo nghiệm đặc thù.
4.2.2 Thuốc bảo vệ
thực vật sử dụng trong khảo nghiệm
4.2.2.1 Liều lượng và
lượng nước thuốc bảo vệ thực vật
Khối lượng thuốc bảo vệ thực vật dùng
được tính bằng kilôgam hoặc lít (gam hoặc mililít) thuốc bảo vệ thực vật thành
phẩm trên đơn vị diện tích 1 ha. Khảo nghiệm trên cây ăn quả, cây làm nghiệp,
cây công nghiệp dài ngày và cây thân gỗ lớn (mật độ trồng nhỏ hơn 1000 cây/ha)
lượng thuốc bảo vệ thực vật khảo nghiệm được quy đổi ra nồng độ
phần trăm (%) với các thuốc bảo vệ thực vật pha với nước để phun.
Đối với dạng thuốc bảo vệ thực vật thành
phẩm pha với nước
để phun, lượng nước thuốc bảo vệ thực vật dùng phải phù hợp với từng loại
thuốc, loại cây trồng và giai đoạn sinh trưởng của cây cũng như thiết bị phun
thuốc và phải được phun đều trên các ô khảo nghiệm.
4.2.2.2 Thời điểm và
số lần xử lý thuốc
Tùy theo mục đích khảo nghiệm, các đặc
tính hoá học, phương thức tác động của thuốc, tùy theo đặc điểm sinh trưởng của
cây trồng, đặc điểm sinh trưởng của sinh vật gây hại để chọn thời điểm xử lý
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những đối tượng sinh vật gây hại hoặc
thuốc bảo vệ thực vật có cơ chế tác động đặc thù như các loại bệnh hại trên hoa
(bông) mà thời điểm xử lý trước khi hoa (bông) nở, trỗ, các loại bệnh do vi khuẩn, vi
rút gây hại, bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hại cây tiêu, bệnh xì mù (chảy
gôm), bệnh chết ẻo hại cây trồng, tuyến trùng, các thuốc điều hòa sinh trưởng
cây trồng có thể được xử lý nhiều hơn 1 lần (không quá 2 lần) và phải đảm bảo sự
thống nhất số lần phun ở tất
cả các khảo nghiệm.
CHÚ THÍCH: Những quy định trên có thể
không áp dụng cho những khảo nghiệm đặc thù.
4.2.3 Phương pháp
điều tra
Khảo nghiệm diện hẹp: Mỗi công thức khảo
nghiệm điều tra 5 điểm (trên 2 đường chéo góc) đối với cây lương thực, cây rau,
cây hoa, cây cành, cây dược liệu, cây chè, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả
dạng thân leo và thân bò, hoặc 3 cây đối với cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây
công nghiệp dài ngày, cây hoa, cây cảnh trồng theo chậu (giò), cây thân gỗ lớn
(mật độ trồng nhỏ hơn 1000 cây/ha).
Khảo nghiệm diện rộng: Mỗi công thức
khảo nghiệm điều tra 10 điểm ngẫu nhiên phân bố đều trong ô khảo nghiệm đối với
cây lương thực, cây rau, cây hoa, cây cảnh, cây chè, cây công nghiệp ngắn ngày,
cây ăn quả dạng thân leo và thân bò, hoặc 5 cây đối với cây ăn quả, cây lâm
nghiệp, cây công nghiệp dài ngày, cây hoa, cây cảnh trồng theo chậu (giò), cây
thân gỗ lớn (mật độ trồng nhỏ hơn 1000 cây/ha).
Các điểm điều tra cách mép ô khảo nghiệm
tối thiểu 1 m (trừ cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày.
Số lượng mẫu điều tra tại từng điểm, từng
cây điều tra được quy định chi tiết tại mục 5.
CHÚ THÍCH: Những quy định trên có thể
không áp dụng cho những khảo nghiệm đặc thù.
4.2.4 Yêu cầu về
điểm điều tra theo m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm điều tra 0,5 m2: điểm
điều tra có kích thước chiều dài, chiều rộng lần lượt là 1,0 m và 0,5 m.
Điềm điều tra 1 m2: điểm điều
tra cỏ kích thước chiều dài, chiều rộng lần lượt là 1 m và 1 m.
Điểm điều tra 9 m2: điểm điều
tra có kích thước chiều dài, chiều rộng lần lượt là 3 m và 3 m.
4.3 Tính
toán số liệu
4.3.1 Mật độ sinh vật
gây hại, được tính bằng công thức

4.3.2 Tỷ lệ bệnh, tỷ
lệ hại, được tính bằng công thức

4.3.3 Chỉ số bệnh,
chỉ số hại, được tính bằng công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
N1 là số lượng (dảnh,
lá, cành, quả, cây ...) bị bệnh, bị hại ở cấp 1;
N2 là số lượng (dảnh, lá,
cành, quà, cây ...) bị bệnh, bị hại ở cấp 2;
N3 là số lượng (dảnh, lá, cành,
quà, cây ...) bị bệnh, bị hại ở cấp 3;
...
Nn là số lượng (dảnh, lá, cành,
quả, cây ...) bị bệnh, bị hại ở cấp n.
N là tổng số (dảnh, lá, cành,
quả, cây ...) điều tra. n là cấp bệnh, cấp hại cao nhất.
CHÚ THÍCH: Phân cấp bị bệnh, bị hại (cấp
1, cấp 2, cấp 3.... cấp n) được quy
định tại phụ lục A, B.
4.3.4 Tỷ lệ cây chết,
được tính bằng công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5 Hiệu lực của
thuốc
4.3.5.1 Công thức
Henderson - Tilton

Trong đó:
E: Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật
khảo nghiệm, tính bằng phần trăm (%);
Ta: Mật độ sinh vật gây hại còn sống ở
công thức có xử lý thuốc thuốc bảo vệ thực vật tại thời điểm điều tra sau xử
lý;
Tb: Mật độ sinh vật gây hại còn sống ở công thức
có xử lý thuốc bảo vệ
thực vật tại thời điểm điều tra trước xử lý;
Ca: Mật độ sinh vật gây hại còn sống ở
công thức đổi chứng tại thời điểm điều tra sau xử lý;
Cb: Mật độ sinh vật gây hại còn sống ở
công thức đối chứng tại thời điểm
điều tra trước xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
E: Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật
khảo nghiệm, tính bằng phần trăm (%);
Ca: Mật độ sinh vật gây hại còn sống ở
công thức đổi chứng tại thời điểm điều tra sau xử lý thuốc bảo vệ thực vật;
Ta: Mật độ sinh vật gây hại còn sống ở công thức
khảo nghiệm tại thời điểm điều tra sau xử lý thuốc bảo vệ thực vật;
4.3.5.3 Thuốc điều
hòa sinh trưởng cây trồng
Đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực
vật căn cứ vào tỷ lệ % tăng năng suất, chất lượng nông sản so với công thức đối
chứng.
4.3.5.4 Công thức xác
định hiệu lực của thuốc trừ chuột

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E: Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật
khảo nghiệm, tính bằng phần trăm (%);
A: Chỉ số hoạt động của chuột sau khi
xử lý thuốc bảo vệ thực vật;
B: Chỉ số hoạt động của chuột trước
khi xử lý thuốc bảo vệ thực vật.
4.3.5.5 Công thức
Schneider - Orelli xác định hiệu lực của thuốc trừ ốc bươu vàng

Trong đó:
E: Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật
khảo nghiệm, tính bằng phần trăm (%);
b: Tỷ lệ ốc chết ở ô xử lý thuốc bảo vệ
thực vật tính bằng phần trăm (%);
k: Tỷ lệ ốc chết ở ô đối chứng không xử
lý thuốc bảo vệ thực vật tính bằng phần trăm (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực
vật đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng theo thang phân cấp:
Cấp
Triệu chứng nhiễm độc.
1
Cây không có biểu hiện ngộ độc.
2
Ngộ độc nhẹ, sinh trưởng của cây có
biểu hiện suy giảm khi quan sát kỹ.
3
Có triệu chứng ngộ độc dễ dàng quan
sát bằng mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triệu chứng ngộ độc ở mức độ trung
bình, cây có thể phục hồi và không ảnh hưởng năng suất.
5
Cây biến màu, thuốc bắt đầu gây ảnh
hưởng đến năng suất.
6
Cây cháy lá, thuốc ảnh hưởng
đến năng suất ở mức độ nhẹ.
7
Thuốc gây ảnh hưởng đến năng suất ở
mức độ trung bình.
8
Triệu chứng ngộ độc tăng dần tới làm chết
từng phần của cây, ảnh hưởng năng suất ở mức độ nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây bị chết hoàn
toàn.
Trong quá trình khảo nghiệm nếu cây bị
ngộ độc thì theo dõi đến khi cây
phục hồi và ghi rõ thời gian phục hồi.
Trường hợp cây không phục hồi thì tiếp
tục theo dõi đến khi thu hoạch.
Thời điểm điều tra: ảnh hưởng thuốc đối
với cây trồng ở 1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc trừ cỏ xử lý ở sau
gieo, trồng, cấy từ 0 đến dưới 10 ngày hoặc thuốc xử lý hạt giống, xử lý đất
thì điều tra ở 3, 7, 14 ngày sau xử lý thuốc (trừ 5.3 và 5.9.3).
5 Cách tiến hành khảo
nghiệm
5.1 Thuốc trừ
sâu
Nội dung công việc khảo nghiệm đối với
thuốc trừ sâu được quy định trong Phụ lục A.
5.2 Thuốc trừ
bệnh
Nội dung công việc khảo nghiệm đối với
thuốc trừ bệnh được quy định trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thời điểm xử lý
- Thuốc trừ cỏ được xử lý ở một trong
các trường hợp sau:
- Xử lý thuốc trước khi trồng, ngay
sau khi trồng, ngay sau khi làm sạch cỏ hoặc sau trồng dưới 10 ngày (khi cỏ từ
1 đến 2 lá).
- Xử lý thuốc sau khi gieo, trồng từ
10 ngày (khi cỏ từ 3 đến 5 lá).
- Xử lý thuốc ở thời điểm cỏ phát triển
mạnh (chiều cao cây cỏ từ 20 cm đến 25 cm).
b) Chỉ tiêu theo dõi
- Thành phần của các loài cỏ thuộc các
nhóm cỏ (nhóm cỏ hòa thảo, nhóm cỏ năn lác, nhóm cỏ lá rộng).
- Mức độ phổ biến của các nhóm cỏ.
- Mật độ các nhóm cỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng.
c) Phương pháp điều tra
- Thành phần của các loài cỏ thuộc các
nhóm có trên khu khảo
nghiệm: bằng kinh nghiệm, hình thái cỏ dại, so sánh tranh ảnh cỏ, tài liệu phân
loại, liệt kê các loài cỏ có trên khu thí nghiệm.
- Mức độ phổ biến của các loài cỏ theo
các cấp (+ ít phổ biến: tỷ lệ chiếm nhỏ hơn 10% trong tổng số các loài cỏ: ++
trung bình: tỷ lệ chiếm từ 10% đến 70% trong tổng số các loài cỏ và +++ phổ biến:
tỷ lệ chiếm lớn hơn 70% trong tổng số các loài cỏ).
- Mật độ cỏ: Mỗi điểm dùng khung kích
thước 0,4 m x 0,5 m, dùng
dao rạch trong phạm vi khung cắt những cây cỏ bò lan từ trong khung hoặc ngược
lại, 1 cây cỏ được tính bao gồm đầy đủ các phần lá cỏ, thân cỏ và rễ cỏ. Tiến
hành phân theo nhóm rồi đếm số lượng của từng nhóm cỏ ở trong khung.
- Khối lượng cỏ tươi: Mỗi điểm dùng
khung kích thước 0,4 m x 0,5 m, dùng
dao rạch trong phạm vi khung cắt những cây cỏ bò lan từ trong khung hoặc ngược
lại sau đó nhổ toàn bộ số cỏ có trong khung, rũ sạch đất. Ngay sau khi thu mẫu
về cần thả các mẫu cỏ vào nước ngâm 1 giờ cho cỏ tươi trở lại. Phân thành các
nhóm cỏ chính đếm số lượng cá thể và cân khối lượng cỏ tươi.
d) Thời điểm điều tra
- Xử lý thuốc trước khi trồng, ngay
sau khi trồng, ngay sau khi làm sạch cỏ hoặc trồng dưới 10 ngày: điều tra mật độ
cỏ ở 15, 30, 45 ngày sau xử lý thuốc đối với cây lúa hoặc 10, 20, 30 ngày sau xử
lý thuốc đối với các cây trồng khác. Thành phần và mức độ phổ biển của các nhóm
cỏ, khối lượng cỏ tươi điều tra ở kỳ điều tra cuối cùng.
- Xử lý thuốc sau khi gieo, trồng, cấy
từ 10 ngày trở lên, xử lý khi cỏ đang phát triển mạnh: điều tra mật độ cỏ trước
xử lý và 10, 20, 30 ngày sau xử lý thuốc. Thành phần và mức độ phổ biến của các
nhóm cỏ, khối lượng cỏ tươi điều tra ở kỳ điều tra cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Công thức tính hiệu lực của thuốc
Hiệu lực của thuốc được tính theo công
thức Abbott (xem 4.3.4.2) dựa trên khối lượng cỏ tươi của các nhóm cỏ tại thời
điểm điều tra cuối cùng.
5.4 Thuốc trừ
tuyến trùng
a) Thời điểm xử lý
Thuốc được xử lý khi tuyến trùng xuất
hiện, gây hại (thường xử lý vào đầu mùa mưa khi thời tiết thuận
lợi cho tuyến trùng phát triển mạnh) hoặc trước; ngay sau khi trồng.
b) Chỉ tiêu theo dõi
- Mật độ tuyến trùng trong đất
(con/100 gam).
- Mật độ tuyến trùng trong rễ hoặc
thân, hoặc lá hoặc bộ phận bị tuyến trùng gây hại (con/ 5 gam),
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mỗi điểm (cây) điều tra tiến hành lấy
100 gam đất trong vùng tán cây và 5 gam rễ hoặc thân hoặc lá (phần mô thực vật
bị tuyến trùng gây hại).
Gộp các mẫu của các điểm điều tra để lấy mẫu
trung bình (mẫu đất, mẫu rễ, thân, lá để riêng) và đếm số tuyến trùng còn sống.
Các mẫu phải được bảo quản tốt
trong quá trình vận chuyển để có thể cho kết quả tốt.
d) Thời điểm điều tra
- Điều tra mật độ tuyến trùng ở trước xử
lý thuốc và 20 ngày sau xử lý thuốc. Trường hợp xử lý trước khi trồng hoặc ngay
khi trồng (khi tuyến trùng chưa xuất hiện) thì không phải điều tra chỉ tiêu mật
độ tuyến trùng trong rễ hoặc thân, hoặc lá hoặc bộ phận bị tuyến trùng gây hại ở
trước xử lý.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng ở
3, 7, 14 ngày sau xử lý thuốc.
e) Công thức tính hiệu lực của thuốc
Hiệu lực của thuốc được tính theo công
thức Henderson - Tilton (xem 4.3.4.1) hoặc công thức Abbott (xem 4.3.4.2).
5.5 Thuốc điều
hòa sinh trưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Chiều cao cây lúa.
- Mức độ đổ ngã.
- Số bông/m2.
- Số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc.
- Khối lượng 1000 hạt.
- Năng suất lúa.
- Chỉ tiêu chất lượng: Tỷ
lệ gạo nguyên, tỷ lệ trắng trong/trắng bạc của gạo và tỷ lệ thu hồi gạo xay.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao cây lúa (cm): Mỗi điểm chọn
cố định 5 khóm mỗi khóm chọn 1 dành cao nhất đối với lúa cấy và 5 dành cố định
đối với lúa sạ. Đo chiều cao từ mặt đất đến chóp lá hoặc chóp bông.
- Mức độ đổ ngã điều tra theo thang
phân cấp:
Cấp 1: Cây cứng khỏe hoàn toàn không đổ
ngã.
Cấp 3: Cây tương đối khỏe, hầu hết cây
còn đứng.
Cấp 5: Hầu hết cây bị nghiêng.
Cấp 7: Cây yếu, hầu hết cây ngã rạp.
Cấp 9: Cây rất yếu, tất cả cây đều ngã rạp.
- Số bông/m2: Mỗi điểm dùng
1 khung 0,4 m x 0,5 m và đếm
số bông có trong khung.
- Số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc: Mỗi điểm
điều tra 2 khóm đối với lúa cáy hoặc 10 bông đối với lúa sạ. Đếm tổng số hạt, số
hạt chắc rồi tính toán số liệu ra số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng suất lúa: Mỗi điểm thu hoạch 1 m2
(đối với diện hẹp) hoặc 9 m2 (đối với diện rộng). Phơi khô (độ ẩm
13%), quạt sạch, cân khối lượng rồi tính toán số liệu ra năng suất (tấn/ha).
- Chỉ tiêu chất lượng: Mỗi công thức lấy
tối thiểu 300 gam hạt thóc để phân tích các chỉ tiêu chất lượng.
d) Thời điểm điều
tra:
- Chiều cao cây ở trước xử lý và khi
lúa trỗ hoàn toàn.
- Các chỉ tiêu khác: khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây lúa ở 1,
3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.5.2 Cây
lương thực khác
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Chiều cao cây hoặc chiều dài dây (đối
với cây khoai lang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng suất.
- Chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng tinh
bột.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
b) Phương pháp điều tra
- Chiều cao cây (cm): Mỗi điểm điều
tra 4 cây cố định. Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng hoặc chóp lá
cao nhất.
- Chiều dài dây (cm): Mỗi điểm điều
tra 4 cây cố định. Đo chiều dài từ gốc đến đỉnh sinh trưởng.
- Khối lượng trung bình củ (bắp) (g):
Mỗi điểm điều tra 4 cây, đếm số
cù (bắp), cân khối lượng rồi tính toán số liệu ra khối lượng trung bình bắp.
- Năng suất (kg/ha): Tiến hành thu hoạch
toàn bộ số củ (bắp) ô thí nghiệm, cân khối lượng rồi tính toán số liệu ra năng
suất trung bình.
- Chỉ tiêu chất lượng: Mỗi công thức
láy tối thiểu 500 gam củ
(bắp)
để phân tích hàm lượng tinh bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao cây, chiều dài dây: Trước
xử lý và 3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
- Các chỉ tiêu khác: Khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng ở 1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.5.3 Cây
rau, cây công nghiệp ngắn ngày
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Chiều cao cây.
- Khối lượng trung bình của bộ phận
thu năng suất (cây, quả, hạt).
- Năng suất.
- Chỉ tiêu chất lượng (quy định tại Phụ
lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp điều tra
- Chiều cao cây (cm): Mỗi điểm điều
tra 4 cây cố định. Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng hoặc chóp lá
cao nhất.
- Khối lượng trung bình của bộ phận
thu năng suất (cây, quả, hạt) (g): Mỗi điểm điều tra 4 cây. Thu hoạch bộ phận cấu
thành năng suất để tính toán số liệu
ra khối lượng trung bình.
- Năng suất (kg/ha): Tiến hành thu hoạch
năng suất toàn bộ ô thí nghiệm, cân khối lượng rồi tính toán số liệu ra năng suất
trung bình.
- Chỉ tiêu chất lượng: Mỗi công thức lấy
tối thiểu 300 gam (đối với hạt, quả có khối lượng nhỏ hơn 50 gam) hoặc tối thiểu
500 gam (đối với hạt, quả có khối lượng từ 50 gam đến 300 gam) hoặc tối thiểu
10 cây, quả (đối với cây, quả có khối lượng lớn hơn 300 gam) hoặc tối thiểu 2
kg đối với cây ăn lá.
c) Thời điểm điều tra:
- Chiều cao cây: ở trước xử lý và 3, 7
ngày sau xử lý thuốc.
- Các chỉ tiêu khác: Khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng ở 1,3, 7 ngày sau
xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Chiều dài, chiều rộng của lá.
- Số lượng chồi nách (đối với thuốc có
tác dụng diệt chồi nách).
- Năng suất.
- Chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng
nicotin.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
b) Phương pháp điều tra
- Chiều dài lá (cm): Mỗi điểm điều tra
5 cây, mỗi cây điều tra 2 lá. Đo chiều dài từ cuống lá đến chóp lá.
- Chiều rộng của lá (cm): Mỗi điểm điều
tra 5 cây, mỗi cây điều tra 2 lá. Đo chiều rộng tại nơi rộng nhất của phiến lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng suất (kg/ha): Thu hoạch năng suất
của toàn bộ ô thí nghiệm (số liệu cộng dồn của tất cả các đợt thu hoạch), cân
khối lượng rồi tính toán số liệu ra năng suất trung bình.
- Chỉ tiêu chất lượng: Mỗi công thức lấy
tối thiểu 1 kg lá tươi (đợt thu hoạch cuối) để phân tích chỉ tiêu chất lượng.
c) Thời điểm điều tra:
- Số lượng chồi nách: ở 7, 14, 21 ngày
sau xử lý thuốc.
- Các chỉ tiêu khác: Khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng ở 1,
3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.5.5 Dâu
tây
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Chiều cao cây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số quả/cây.
- Khối lượng trung bình quả.
- Năng suất.
- Chỉ tiêu chất lượng (quy định tại Phụ
lục C).
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây dâu tây.
b) Phương pháp điều tra
- Chiều cao cây (cm): Mỗi điểm điều
tra 5 cây, đo chiều cao từ gốc thân đến điểm cao nhất của chóp lá.
- Số ngó (chồi)/cây: Mỗi điểm điều tra
5 cây, đếm số ngó (chồi) ở mỗi cây.
- Số quả trên cây: Mỗi điểm điều tra 5
cây, đếm toàn bộ số quả trên cây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng suất (kg/ha): Tiến hành thu hoạch
năng suất toàn bộ ô thí nghiệm, cân khối lượng rồi tính toán số liệu ra năng suất
trung bình.
- Chỉ tiêu chất lượng: Mỗi công thức
chọn ngẫu nhiên 20 quả (quả không bị dị dạng) để phân tích chỉ tiêu chất lượng.
c) Thời điểm điều tra:
- Chiều cao cây, số ngó (chồi)/cây:
Trước xử lý, 7 ngày sau xử lý và trước khi thu hoạch.
- Số quả trên cây, khối lượng trung
bình quả, năng suất, chỉ tiêu chất lượng: Khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng ở
1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.5.6 Cây ăn
quả
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Khối lượng trung bình quả (chùm quả).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Riêng đối với thuốc bảo vệ thực vật
dùng để ức chế
sinh trưởng thì điều tra bổ sung chỉ tiêu thời gian ra hoa.
- Chỉ tiêu chất lượng (quy định tại Phụ
lục C).
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
b) Phương pháp điều tra
- Khối lượng trung bình quả (chùm quả) (gam): Mỗi
cây chọn 5 quả (chùm quả), tiến hành cân khối lượng rồi tính toán số liệu ra khối
lượng trung bình quả (chùm quả).
- Năng suất thu hoạch 1 đợt (kg/cây);
Tiến hành thu hoạch năng suất toàn bộ ô thí nghiệm, cân khối lượng rồi tính
toán số liệu ra năng suất trung bình.
- Thời gian ra hoa: tính từ khi xử lý
thuốc lần cuối đến khi cây nhú mầm hoa.
- Chỉ tiêu chất lượng: Mỗi công thức lấy
tối thiểu 10 quả hoặc 5 chùm quả để phân tích chỉ tiêu chất lượng.
c) Thời điểm điều tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng ở
1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.5.7 Cây
cao su
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Sản lượng mủ nước, sản lượng mù tạp.
- Chỉ tiêu chất lượng: Hàm lượng cao
su khô DRC.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
b) Phương pháp điều tra
- Sản lượng mủ nước, sản lượng mủ tạp
(gam/cây/ngày): Thu hoạch mù của toàn bộ số cây.
- Chỉ tiêu chất lượng: Sau khi đong lấy
mủ ở mỗi
ô, dùng pipette tự động hút 5 ml mủ nước và cho đông trong dung dịch acid
acetic 3%, mủ đông được rửa sạch, cán mỏng và sấy khô. Từ đó tính ra
hàm lượng mủ khô như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thời điểm điều tra
- Trước xử lý 6, 3 ngày và sau xử lý
3, 6, 12 ngày.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng ở 1,
3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.5.8 Cây
chè
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Số búp/m2.
- Năng suất thu hoạch 1 đợt.
- Chỉ tiêu chất lượng (quy định tại Phụ
lục C).
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số búp/m2: Mỗi điểm điều
tra toàn bộ số búp trong khung kích thước 0,2 m2.
- Năng suất thu hoạch 1 đợt (kg/ha): Mỗi
điểm tiến hành thu toàn bộ số búp trong khung kích thước 0,2 m2. Cân
khối lượng tươi rồi tính toán số liệu ra năng suất.
- Chỉ tiêu chất lượng: Mỗi công thức lấy
tối thiểu 500 gam búp chè tươi để phân tích chỉ tiêu chất lượng,
c) Thời điểm điều tra:
- Khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây chè ở 1,3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
5.5.9 Cây
công nghiệp dài ngày khác
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Số lượng quả trên chùm quả (đối với
cây có quả dạng chùm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng suất thu hoạch 1 đợt.
- Chỉ tiêu chất lượng (Quy định tại Phụ
lục C).
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
b) Phương pháp điều tra
- Số lượng quả trên chùm quả: Mỗi cây
điều tra 4 cành phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành đếm số lượng quả
của 5 chùm quả rồi suy ra số
lượng quả trung bình/ chùm quả.
- Khối lượng trung bình:
+ Đối với quả có khối lượng lớn hơn
300 gam: Mỗi công thức tiến hành cân khối lượng của 5 quả rồi tính toán số lượng
ra khối lượng trung bình quả (gam).
+ Đối với quả có khối lượng nhỏ hơn
300 gam: Mỗi công thức tiến hành cân khối lượng 500 gam quả, hạt (đối với quả,
hạt có khối lượng từ 5 gam đến 300 gam) hoặc 300 gam quả, hạt (đối với quả, hạt
có khối lượng nhỏ hơn 5 gam), đếm số quả, hạt rồi suy ra khối lượng trung bình
100 quả, hạt (gam).
- Năng suất thu hoạch 1 đợt (kg/ha);
Tiến hành thu toàn bộ ô thí nghiệm, cân khối lượng rồi suy ra năng suất trung
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thời điểm điều tra
- Khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng 1,3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.5.10 Cỏ
sân golf
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Chiều cao cây.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng.
b) Phương pháp điều tra
- Chiều cao cây (cm): Mỗi điểm điều
tra 1 khung 0,2 m2. Mỗi khung chọn 10 cây cố định. Đo từ mặt đất đến
đình sinh trưởng hoặc chóp lá cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao cây ở trước xử lý và 10,
20, 30 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng
1,3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.5.11 Cây
hoa, cây cảnh
a) Chỉ tiêu theo dõi
- Chiều cao cây (đối với cây nhỏ).
- Thời gian ra hoa.
- Số cành hữu hiệu (đối với cây có nhiều
cành mang hoa).
- Đường kính
hoa.
- Riêng đối với thuốc có tác dụng kích
thích ra rễ (để xử lý hom giống, phong lan) điều tra bổ sung chỉ tiêu chiều dài rễ mới
ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp điều tra
- Chiều cao cây (đối với cây nhỏ)
(cm): Mỗi điểm chọn 4 cây cố định. Đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng
hoặc chóp lá cao nhất.
- Thời gian ra hoa (ngày): tính từ lần
xử lý cuối cùng đến khi bông hoa đầu tiên nở.
- Số cành hữu hiệu:
Đối với cây nhỏ: Mỗi điểm điều tra 2
cây ngẫu nhiên, đếm số cành mang hoa, tổng số cành rồi suy ra số cành hữu hiệu
trung bình.
Đối với cây thân gỗ lớn: Mỗi cây đếm số
cành mang hoa, tổng số cành rồi suy ra số cành hữu hiệu trung bình.
- Đường kính hoa (cm): Mỗi điểm (cây)
chọn ngẫu nhiên 2 hoa, đo đường kính hoa ở vị trí to nhất rồi suy ra đường kính
hoa trung bình.
- Chiều dài rễ mới ra (cm): Đo chiều
dài phần rễ mới mọc ra.
c) Thời điểm điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài rễ mới ra ở 15, 30 ngày
sau xử lý thuốc.
- Các chỉ tiêu khác: khi thu hoạch đợt
hoa đầu tiên.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng ở 1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
5.6 Thuốc khử
trùng đất, xử lý hạt giống, xử lý khi chưa xuất hiện sinh vật gây hại
a) Thời điểm xử lý
Thuốc được dùng xử lý đất trước khi trồng;
xử lý hạt giống; xử lý khi chưa xuất hiện sinh vật gây hại.
b) Chỉ tiêu theo dõi
Tùy thuộc vào đối tượng sinh vật hại
và cây trồng cụ thể cần khảo nghiệm của từng loại thuốc để áp dụng chỉ tiêu
theo dõi được quy định ở Phụ lục A, Phụ lục B.
Đối với thuốc bảo vệ thực vật dùng để
khử trùng đất và
xử lý hạt giống thì điều tra bổ sung chỉ tiêu tỷ lệ hạt nảy mầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào đối tượng sinh vật hại
và cây trồng cụ thể cần khảo nghiệm của từng loại thuốc để áp dụng phương pháp
điều tra được quy định ở Phụ lục A, Phụ lục B.
Tỷ lệ hạt nảy mầm:
Đối với thuốc bảo vệ thực vật dùng để
xử lý hạt giống trước khi trồng: Mỗi công thức điều tra tỷ lệ nảy mầm của 100 hạt.
Đối với với thuốc dùng để khử trùng đất
thì điều tra tỷ
lệ nẩy mầm của hạt giống trong phòng thí nghiệm: mỗi công thức dùng 5 đĩa petri
đường kính từ 20 cm đến 25 cm lấy đất ở ô xử lý và đối chứng không xử lý cho
vào 2/3 đĩa petri, mỗi dĩa cho 100 hạt giống cây trồng. Đối với những loại cây
trồng
bằng
cành thì có thể dùng các loại hạt cây trồng khác (cải ngọt, cải xanh) để kiểm
tra tỷ lệ nảy mầm. Nếu tỷ lệ
nẩy mầm đạt ≥
80
% thì đất đã sạch thuốc sẵn sàng cho việc gieo trồng.
d) Thời điểm điều tra
Điều tra các chỉ tiêu hiệu lực của thuốc:
Tùy thuộc vào đối tượng sinh vật hại và cây trồng cụ thể cần khảo nghiệm của từng
loại thuốc thì thời điểm điều tra sinh vật gây hại là 5, 10, 15 ngày sau khi ô
đối chứng xuất hiện sinh vật gây hại (đối với thuốc trừ bệnh và thuốc trừ sâu
không tính được mật độ) hoặc 1, 3, 7 ngày sau khi ô đối chứng xuất hiện
sinh vật gây hại (đối với thuốc trừ sâu tính được mật độ).
Điều tra chỉ tiêu tỷ lệ hạt nảy mầm của
hạt giống ở 7 ngày sau gieo.
Điều tra ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng ở 3, 7, 14 ngày sau gieo, trồng.
5.7 Thuốc trừ
chuột
(Rattus sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn địa điểm khảo nghiệm: do đặc tính
sinh học, tập tính kiếm mồi, hoạt động của các loài chuột nên việc chọn điểm khảo
nghiệm cần chú ý chọn điểm khảo nghiệm nơi có nhiều chuột đang phá hại và khu
thí nghiệm phải đủ rộng.
Bố trí khảo nghiệm:
- Đối với chuột đồng ruộng: Sau khi đã
chọn được địa điểm khảo nghiệm, tiến hành bao kín diện tích ô khảo nghiệm bằng
nylon có chiều cao tối thiểu là 0,5 m để ngăn không cho chuột từ bên ngoài vào
cũng như chuột từ bên trong di chuyển đi nơi khác trong suốt thời gian khảo
nghiệm.
- Đối với chuột hại kho: Khu thí nghiệm được
chọn là các nhà kho kín để ngăn không cho chuột từ bên ngoài vào cũng như chuột
từ bên trong di chuyển đi nơi khác trong suốt thời gian khảo nghiệm.
Khảo nghiệm chỉ bao gồm 01 công thức,
tương ứng với 01 liều lượng thuốc cần khảo nghiệm.
b) Diện tích ô khảo nghiệm và số lần
nhắc lại
Đối với chuột đồng ruộng: mỗi ô khảo
nghiệm tối thiểu là 1 hecta (khảo nghiêm diện hẹp) và 2 hecta (khảo nghiệm diện
rộng), không nhắc lại.
Đối với chuột hại kho: mỗi ô khảo nghiệm
tối thiểu là 500 m2 (khảo nghiệm diện hẹp) và 1000 m2 (khảo
nghiệm diện rộng), không nhắc lại.
c) Phương pháp xử lý thuốc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt bả thuốc: Thuốc có thể là dạng
thành phẩm đã được gia công thành viên hoặc khối không cần phải trộn thêm thức
ăn, hoặc những dạng khác phải trộn thêm bả mồi để đặt và đều được gọi là bả thuốc. Nếu
thuốc khảo nghiêm dùng để trộn với bả mồi trước khi đặt thì nguyên liệu làm bả
mồi phải tương tự với bả trắng đã sử dụng để hạn chế hiện tượng nhát mồi của chuột.
Bả thuốc phải được đặt đều trên toàn ô khảo
nghiệm với khoảng cách giữa các điểm đặt bả thuốc từ 5m đến10m. Nếu trên ruộng
khảo nghiệm xuất hiện hang, ổ chuột tập
trung thành từng cụm thì chú ý đặt nhiều điểm ở những nơi này và dọc theo đường
đi nơi chuột thường lui tới, ẩn náu.
Vào buổi sáng thu gom toàn bộ bả trắng
đã đặt trước, thì buổi chiều cùng ngày tiến hành đặt bả thuốc cùng vị trí như
trên. Bả thuốc được đặt vào buổi chiều hôm trước, kiểm tra và bổ sung vào sáng
hôm
sau,
liên tục cho đến khi bả thuốc bị chuột ăn thay đổi không đáng kể thì ngưng (thường
từ 4 đến 5 ngày). Sau đó gom toàn bộ các bả thuốc còn lại và tiêu hủy.
Đặt mồi sau khi xử lý thuốc: Ba ngày
sau khi kết thúc việc thu hồi bả thuốc như đã nêu trên, tiến hành đặt bả trắng
như lần đầu trước khi đặt bả thuốc cũng ở cùng những vị trí như trên, và theo
dõi số bả trắng bị chuột ăn liên tục trong 3 ngày để xác định chỉ số hoạt động
sau khi đặt bả thuốc. Sau khi kết thúc, thu gom toàn bộ bả trắng ra khỏi ruộng
khảo nghiệm.
d) Chỉ tiêu theo dõi
Chỉ số hoạt động của chuột vào các thời
điểm trước và sau giai đoạn đặt bả thuốc.
Công thức tính chỉ số hoạt động (CSHĐ)
của chuột như sau:

e) Phương pháp và thời điểm điều tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong giai đoạn đặt bả thuốc: vào mỗi
buổi sáng, ghi nhận và bổ sung số bả thuốc bị chuột ăn và tổng số bả thuốc đã đặt
cho đến khi kết thúc đặt bả thuốc.
Trong giai đoạn đặt bả mồi (không chứa
thuốc) sau khi xử lý thuốc: ghi nhận số mồi bị chuột ăn và tổng số mồi đặt mỗi
đêm để tính chỉ số hoạt động của chuột như thời điểm trước khi xử lý thuốc.
Chú ý: Số mồi có dấu chuột ăn
hoặc số mồi chuột tha đi nơi khác nhưng có dấu chuột ăn đều tính là số mồi được
chuột ăn. Số mồi đã bị mất
mà không rõ nguyên nhân thì không tính vào số mồi bị chuột ăn.
f) Công thức tính hiệu lực của thuốc.
Hiệu lực của thuốc được tính theo công
thức tại 4.5.4.4.
5.8 Thuốc trừ
ốc
5.8.1 Ốc bươu vàng (Pomacea
canaliculata)
a) Diện tích ô khảo nghiệm
Khảo nghiệm diện hẹp: Diện tích của mỗi
ô khảo nghiệm tối thiểu 30 m2, số lần nhắc lại tối thiểu 3 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa các công thức khảo nghiệm phải đắp
bờ ngăn rộng từ 20 cm đến 25 cm, đủ chắc chắn giữa các ô để nước không tràn
sang nhau trong quá trình thí nghiệm. Khu thí nghiệm phải được thiết kế có hệ
thống rãnh đưa nước và thoát nước độc lập để có thể điều chỉnh mực nước trong từng
ô thí nghiệm mà không làm ảnh hưởng đến các ô thí nghiệm khác.
b) Bố trí thí nghiệm
Mỗi ô khảo nghiệm chọn 1 khung có kích
thước 5 m2 (2 m x 2,5 m) ở giữa ô (đối với khảo nghiệm diện hẹp) hoặc 3
khung có kích thước 5 m2 phân bố đều (đối với khảo nghiệm diện rộng)
và được bao xung quanh bằng lưới nilon (nước ra vào được) cao 1 m. Mỗi khung thả
20 con ốc bươu vàng (ốc có sức sống tốt và có đường kính từ 3 cm đến 4 cm) và
20 con cá rô phi (có sức sống tốt và có khối lượng từ 5 g đến 10 g). Đối với
các hoạt chất ngoài Metaldehyde thì cá được thả ở 7 ngày sau xử lý thuốc.
c) Chỉ tiêu theo dõi
- Số lượng ốc sống.
- Số lượng cá sống.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng
d) Phương pháp điều tra
Điều tra toàn bộ số lượng ốc chết, cá
chết ở trong khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ ốc chết ở 3, 7, 14 ngày sau xử
lý thuốc.
- Tỷ lệ cá chết ở 1,
3, 7 ngày sau thả cá.
- Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng ở 1,
3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
Lưu ý: Nếu tỷ lệ cá chết ở công thức đối
chứng lớn hơn 20% thì phải triển khai lại thí nghiệm.
f) Công thức tính hiệu lực
Hiệu lực của thuốc được tính theo công
thức Schneider - Orelli (4.5,4.4)
5.8.2 Ốc sên, sên trần (Zonitoides
arboreus, Achatina fulica,...) hại cây trồng cạn
a) Thời điểm xử lý
Thuốc được xử lý khi ốc sên, sên trần
xuất hiện, gây hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ ốc sên, sên trần sống (con/m2
hoặc con/cây).
Ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng.
c) Phương pháp điều tra
Mỗi điểm điều tra 1 khung kích thước
0,2 m2, đếm số lượng ốc sên, sên trần sống trong khung hoặc điều tra
số lượng ốc sên, sên trần sống trên cây rồi tính toán số liệu ra mật độ con/m2
hoặc con/cây.
d) Thời điểm điều tra:
Mật độ ốc sên, sên trần sống ở trước xử
lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng ở 1,3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
e) Hiệu lực của thuốc
Hiệu lực của thuốc được tính theo công
thức Henderson - Tilton (xem 4.3.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 Mối hại
công trình xây dựng (Coptotermes sp.)
a) Diện tích ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại *
Khảo nghiệm diện hẹp, nhắc lại 03 lần:
Trường hợp thuốc được xử lý lên gỗ có
tác dụng ngăn chặn mối phá hại hoặc các bẫy bả sẵn có tác dụng chậm
(mối thợ mang mầm bệnh về cho tổ): Thực hiện trên đĩa Petri có đường kính từ
150 đến 200 mm và chiều cao từ 20 mm đến 25 mm. Mỗi đĩa cho 10 mẫu gỗ (gỗ dễ bị
mối tấn công) có kích thước 1 cm x 1 cm x 1 cm hoặc các loại bẫy bả sẵn theo khuyến cáo
của nhà sản xuất. Mỗi đĩa Petri tiến hành thả 100 con mối (95 mối thợ và 5 mối
lính).

Hình 1 - Đĩa
Petri
Trường hợp thuốc được xử lý vào trong
đất có tác dụng ngăn chặn mối xâm nhập: ống nghiệm có đường kính 30 mm và chiều
cao 150 mm. Mỗi ống nghiệm tiến hành
thả 100 con mối (95 mối thợ và 5 mối lính).

Hình 2 - Ống
nghiệm
A: Khoang thả mối, B: khoang chứa đất
xử lý thuốc (ở công thức thử nghiệm) và đất sạch (tại công thức đối chứng), C:
khoang chứa thức ăn cho mối, D: Nút đáy ống, E: Nút thạch, F: Nút miệng ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp xử lý thuốc
- Đối với thí nghiệm diện hẹp:
Thuốc được phun vào đất khô hoặc các thanh gỗ ở các đĩa Petri sau đó thả mối
vào. Nếu phun vào đất khô thì
trong các dĩa phải đặt thêm 1 mảnh bìa ẩm làm thức ăn cho mối.
Đối với thuốc bẫy bả thì dùng theo
khuyến cáo của nhà
sản xuất.
- Đối với thí nghiệm diện rộng trên thực
địa nơi có mối hoạt động thuốc được xử lý theo các cách sau: Đối với thuốc được
phun lên trên bề mặt đất (sau khi đã dọn lá cây và xác thực vật) thì trên diện
tích thí nghiệm chọn 1 m2 và xử lý thuốc trên đó. Sau khi xử lý đặt
các miếng gỗ và dùng hộp nhựa chụp lên mặt đất.
Đối với thuốc bẫy bả: dùng các thanh bả
trắng (là các thanh gỗ không xử lý hóa chất mối thích ăn) theo khuyến các của nhà
sản xuất để tính chỉ số hoạt động trước xử thuốc (CSHĐ 1). Sau khi xử lý thuốc
hoặc dùng các thanh bả có tẩm thuốc (các thanh bả được đặt trong 30 ngày) thì
tiến hành xác định chỉ số hoạt động sau xử lý thuốc (CSHĐ 2) như cách xác định
CSHĐ 1.
c) Chỉ tiêu theo dõi
Khảo nghiệm diện hẹp: Số lượng mối sống
Khảo nghiệm diện rộng:
* Đối với thuốc phun lên bề mặt đất:
Xác định tỷ lệ và mức độ thanh gỗ bị hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phương pháp điều tra
Khảo nghiệm diện hẹp: Đếm số lượng mối
sống trong đĩa Petri
Khảo nghiệm diện rộng:
* Đối với thuốc phun lên bề mặt đất:
+ Tỷ lệ (%) mẫu gỗ bị hại

Trong đó:
X: Tỷ lệ mẫu gỗ bị hại tính bằng phần
trăm (%);
VĐC1: số mẫu gỗ đối chứng
có vết mối ăn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tỷ lệ (%) mẫu có vết mối ăn rộng
> 1cm

Trong đó:
Y: Tỷ lệ mẫu có vệ mối ăn rộng >
1cm, tính bằng phần trăm (%);
VĐC2: số mẫu gỗ đối chứng
có vết mối ăn rộng ≥ 1 cm;
VQT2: số mẫu gỗ xử lý thuốc
có vết mối ăn rộng ≥ 1 cm.
+ Tỷ lệ (%) mẫu có vết mối ăn sâu ≥ 1
mm

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VĐC3: số mẫu gỗ đối chứng
có vết mối ăn sâu ≥ 1 mm;
VQT3: số mẫu gỗ xử lý thuốc
có vết mối ăn sâu ≥ 1 mm.
* Đối với thuốc bẫy bả:
Các chỉ số hoạt động được tính toán
theo công thức sau:

Trong đó:
CSHĐ: Chỉ số hoạt động của mối, tính bằng
phần trăm (%);
V0: Khối lượng bả trắng
ban đầu;
V1: Khối lượng bả trắng
sau khi bị mối ăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm số mối sống ở các đĩa Petri
ở 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc hoặc 7, 10, 15 ngày sau xử lý thuốc đối với thuốc
điều hòa sinh trưởng côn trùng hoặc thuốc vi sinh vật.
Trường hợp số mối còn sống ở công thức
đối chứng thấp hơn 70% phải tiến hành lại khảo nghiệm. Diện rộng: Điều tra sau
60 ngày xử lý thuốc
f) Công thức tính kết quả
Diện hẹp: Hiệu lực của thuốc được tính
theo công thức Abbott (xem 4.3.4.2)
Diện rộng:
* Đối với thuốc phun lên bề mặt đất:
Đánh giá hiệu lực của thuốc qua các thang điểm sau: Cộng dồn điểm của 3 chỉ
tiêu X (%), Y(%), Z(%) (xem công thức 11, 11, 12) của mỗi công thức:
+ Từ 0 đến 30 % đạt 1 điểm
+ Lớn hơn 30 % đến 60 % đạt 2 điểm
+ Lớn hơn 60 % đến 100 % đạt 3 điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu công thức thí nghiệm đạt từ 5 đến
7 điểm: Hiệu lực trung bình
Nếu công thức thí nghiệm đạt từ 8 đến
9 điểm: Hiệu lực kém.
* Đối với thuốc bẫy bả:

Trong đó:
E: Hiệu lực của thuốc, tính bằng phần
trăm (%);
CSHĐ2: Chỉ số hoạt động của mối sau xử
lý;
CSHĐ1: Chỉ số hoạt động của mối trước
xử lý.
5.9.2 Mối hại
đê, đập (Odontotermes sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn địa điểm khảo nghiệm: Khảo sát
tìm tổ mối, đánh giá sự hoạt động của tổ mối, xác định thành phần loài mối được
thực hiện theo TCVN 8227, TCVN 8479, TCVN 8480.
b) Diện tích ô khảo nghiệm
và số lần nhắc lại
Khảo nghiệm diện hẹp, nhắc lại 03 lần:
ống nghiệm có đường kính 30 mm và chiều cao 150 mm. Mỗi ống nghiệm tiến hành thả
100 con mối (95 mối thợ
và 5 mối lính).

Hình 3 - Ống
nghiệm
A: Khoang thà mối, B: khoang chứa đất
xử lý thuốc (ở công thức thử
nghiệm) và đất sạch (tại công thức đối chứng), C: khoang chứa thức ăn cho mối,
D: Nút đáy ống, E: Nút thạch, F: Nút miệng ống
Khảo nghiệm diện rộng, không nhắc lại: Được tiến
hành trên 1 tổ mối đang hoạt động mạnh.
c) Phương pháp xử lý thuốc
Được thực hiện đúng theo hướng dẫn sử
dụng của nhả sản xuất và đăng ký. Trường hợp không có khuyến cáo thì thuốc được
phun trực tiếp vào tổ mối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Đối với khảo nghiệm diện hẹp
Đếm số mối sống ở các ống nghiệm ở 3,
7, 10 ngày sau xử lý thuốc. Hiệu lực của thuốc được tính theo công thức Abbott
(xem 4.3.4.2)
Trường hợp số mối còn sống ở công thức
đối chứng thấp hơn 70% phải
tiến hành lại khảo nghiệm.
* Đối với khảo nghiệm diện rộng
Xác định hiệu lực của thuốc ở 45 ngày
sau khi xử lý thuốc theo các trường hợp sau đây:
- Xuất hiện nấm than (Xylaria
sp.) ở trên bề mặt đất khu vực có
tổ mối: Tổ mối đã chết, thuốc có hiệu quả.

Hình 4 - Nấm than mọc
sau khi xử lý mối
- Trường hợp không thấy xuất hiện nắm
than thì sử dụng máy dò âm để xác định sự hoạt động của tổ mối. Dùng đầu thanh
dò âm của máy dò âm luồn
vào trong tổ mối. Đánh
giá sự hoạt động, hiệu của của thuốc theo cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nghe thấy thấy lách tách:
Tổ mối còn hoạt động, thuốc có hiệu quả thấp.
5.9.3 Mối hại
cây trồng
a) Diện tích ô khảo nghiệm và số
lần nhắc lại
Khảo nghiệm diện hẹp: Diện tích của mỗi
ô khảo nghiệm tối thiểu 20 cây, số lần nhắc lại tối thiểu 3 lần. Khảo nghiệm diện
rộng: Diện tích của mỗi ô khảo nghiệm tối thiểu 50 cây, không nhắc lại.
b) Chỉ tiêu theo dõi Tỷ lệ cây bị hại
(%).
Đánh giá ảnh hưởng của thuốc với cây
trồng.
c) Thời điểm xử lý
Thuốc được xử lý khi mối xuất hiện, gây
hại
d) Phương pháp điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: Cây bị hại là cây có mối trong
đường mui hoặc có đường mui mới. Đường mui mới có mối sống đi lại bên trong,
thường là ẩm và liên tục
không bị nứt nẻ, bong, còn
đường mui cũ không có mối đi lại bên trong thường khô nứt nẻ, có khi bị bong ra
rơi từng đoạn.
e) Thời điểm điều tra
Tỷ lệ cây bị hại trước xử lý và 15,
30, 45 ngày sau xử lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc đến cây trồng ở 3,
7, 14 ngày sau xử lý thuốc.
5.10 Thuốc
dùng trong khử trùng
5.10.1 Thuốc
trừ côn trùng trong kho
a) Bố trí công thức khảo nghiệm
Hạt bảo quản dùng trong
khảo nghiệm phải có độ thủy phần an toàn (nhỏ hơn hoặc bằng thủy phần cân bằng của
hạt ở nhiệt độ và độ ẩm của không
khí khảo nghiệm).
Hạt bảo quản dùng trong khảo nghiệm
chia ra 2 nhóm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nhóm hạt bảo quản làm nguyên liệu chế
biến thức ăn cho người và gia súc.
Côn trùng trong khảo nghiệm:
- Trường hợp yêu
cầu khảo nghiệm là đánh giá hiệu lực của thuốc với 1 loài côn trùng hại kho cụ
thể thì thí nghiệm với côn trùng hại kho đó.
- Trường hợp yêu cầu khảo nghiệm không
ghi cụ thể loài nào thì có tối thiểu từ 1 đến 3 loài sau:
+ Mọt đục hạt nhỏ: Rhyzopertha dominica.
+ Mọt bột đỏ: Tribolium castaneum.
+ Mọt gạo, mọt ngô: Sitophilus
oryzae và Sitophilus zeamais.
b) Quy mô ô khảo nghiệm và số lần
nhắc lại
Khảo nghiệm diện hẹp, nhắc lại tối thiểu
là 3 lần: Lô hạt bảo quản dùng khảo nghiệm phải có khối lượng tối thiểu là 1
kg/công thức/lần nhắc lại. Số lượng côn trùng thí nghiệm là 50 cá thể/loài và phải đồng
nhất về pha phát dục/công thức/lần nhắc lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp xử lý
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
đăng ký. Khi không có hướng dẫn cụ thể thì thuốc được phun hoặc trộn hoặc theo
các cách khác nhau với hạt bảo quản.
d) Chỉ tiêu theo dõi
Thành phần các loài có trong lô hạt
bảo quản đối với khảo nghiệm diện rộng.
Số lượng côn trùng sống của từng loài
riêng rẽ (con/kg) trong các công thức khảo nghiệm.
Tỷ lệ hạt nảy mầm (%) đối với nhóm hạt
bảo quản dùng làm giống ở khảo nghiệm diện rộng.
Nhận xét ảnh hưởng của thuốc đến màu sắc
hạt bảo quản.
e) Phương pháp điều tra
Điều tra thành phần loài đối với khảo
nghiệm diện rộng nếu làm theo cách xử lý khi đã xuất hiện côn trùng có trong hạt
bảo quản: tiến hành lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo nghiệm diện hẹp: đếm số lượng côn
trùng sống ở tất cả các lô bảo quản.
Khảo nghiệm diện rộng: điều tra theo
phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật.
Xác định tỷ lệ hạt nảy mầm: Đối với khảo
nghiệm diện rộng, mỗi công thức lấy ngẫu nhiên 100 hạt giống để xác định tỷ lệ
nảy mầm. Đối với các hạt loại hạt ngủ phải phải tiến hành xử lý hạt rồi cho kiểm tra tỷ lệ nảy
mầm theo điều kiện của từng loại hạt (có thể cho nảy mầm trên-giấy lọc hoặc
trên cát sạch hoặc trên đất.
Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến màu sắc
của lô hạt bảo quản sau bảo quản bằng mắt.
f) Thời điểm điều tra
Đối với khảo nghiệm hiệu lực thuốc bảo
vệ thực vật trừ côn trùng gây hại trong bảo quản: Lấy mẫu và đếm mật độ côn
trùng sống ở các thời điểm trước xử lý và 7, 14 ngày sau xử lý thuốc.
Đối với khảo nghiệm hiệu lực thuốc bảo
vệ thực vật diệt trừ côn trùng kho bãi các sản phẩm nông nghiệp: Lấy mẫu và đếm
mật độ côn trùng sống ở thời điểm trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
g) Công thức tính hiệu lực của thuốc
Khảo nghiệm diện hẹp: Hiệu lực của thuốc
được tính theo công thức Abbott (xem 4.3.4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.2 Bảo
quản bằng phương pháp xông hơi
a) Bố trí công thức khảo nghiệm
Khảo nghiệm phải được tiến hành tại
các phòng thí nghiệm chuyên ngành hoặc kho, bãi, toa xe lửa, công ten nơ...
Hàng hóa khử trùng phải đúng với yêu cầu
khảo nghiệm, khối lượng hàng hóa
khử trùng phải chiếm từ 50 % đến 75 % thể tích không gian khử trùng.
Côn trùng trong khảo nghiệm:
- Trường hợp
yêu cầu khảo nghiệm là đánh giá hiệu lực của thuốc với 1 loài côn trùng hại kho
cụ thể thì thí nghiệm với côn trùng hại kho đó.
- Trường hợp yêu cầu khảo nghiệm không
ghi cụ thể loài nào thì có tối thiểu từ 1 đến 3 loài sau:
+ Mọt đục hạt nhỏ: Rhyzopertha
dominica.
+ Mọt bột đỏ: Tribolium
castaneum.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Quy mô ô khảo nghiệm và số lần nhắc
lại
Khảo nghiệm diện hẹp, nhắc lại tối thiểu
là 3 lần: Thể tích khử trùng là 1 m3. Số lượng côn trùng đưa
vào khảo nghiệm ít nhất là 100 cá thể/loài và đồng nhất về pha phát dục/01
loài/01 công thức/01 lần nhắc lại. Côn trùng được cho vào các lọ nhỏ (có chứa
thức ăn) có nắp lưới thoáng khí và đặt trong các thùng khử trùng chuyên dụng có
thể tích là 1 m3.
Khảo nghiệm diện rộng, không nhắc lại:
Thể tích không gian khảo nghiệm phải đạt tối thiểu là 100 m3/công thức.
Mật độ quần thể côn trùng sống cần khảo nghiệm phải đạt tối thiểu là 5 con/kg.
Trường hợp do mật độ quần thể côn trùng có sẵn trên hàng hóa quá thấp, cho phép
bố trí các bao chứa hàng có sẵn côn trùng sống với mật độ như trên vào trong lô
hàng với số lượng là 20 bao/lô, khối lượng một bao là 1 kg. Bố trí các bao hàng
có sẵn côn trùng vào lô hàng khảo nghiệm theo sơ đồ lẩy mẫu của phương pháp lấy
mẫu kiềm dịch thực vật.
c) Phương pháp xử lý
Trước khi xử lý thuốc các công thức
thí nghiệm cần được làm kín khí để đảm bảo độ kín khí tốt, không ảnh hưởng xấu
đến môi trường xung quanh và hiệu lực trừ côn trùng của thuốc khảo nghiệm. Tùy
theo thuốc ở thể lỏng (khí được hóa lỏng ở điều kiện áp suất cao và nhiệt độ thấp)
hoặc ở thể rắn (bột, viên nén hoặc đĩa nén...) mà có các phương pháp xử lý khác
nhau.
Lưu ý: Trong quá trình xử lý thuốc cần
có các biện pháp đảm bảo an toàn cho người xử lý thuốc và phải
đảm bảo đúng quy định hiện hành về công tác xông hơi khử trùng.
d) Chỉ tiêu theo dõi
Thành phần các loài có trong kho bảo
quản đối với khảo nghiệm diện rộng
Số lượng côn trùng sống của từng loài
riêng rẽ (con) trong các công thức khảo nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét ảnh hưởng của thuốc đến màu sắc
của nông sản sau xông hơi.
e) Phương pháp điều tra
Điều tra thành phần loài đối với khảo
nghiêm diện rộng: phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật.
Điều tra số lượng côn trùng sống của từng
loài riêng rẽ (con) trong các công thức thí nghiệm:
- Khảo nghiệm diện hẹp: đếm số lượng
côn trùng sống ở tất cả các lọ
đưa vào thùng khử trùng.
- Khảo nghiệm diện rộng: điều tra
phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật.
Xác định tỷ lệ hạt nảy mầm: Khảo nghiệm
diện rộng, mỗi công thức lấy ngẫu nhiên 100 hạt giống để xác định tỷ
lệ nảy mầm. Các hạt loại hạt ngủ phải phải tiến hành xử lý hạt rồi cho kiểm tra
tỷ lệ nảy mầm theo điều kiện của từng loại hạt (có thể cho nảy mầm trên giấy lọc hoặc
trên cát sạch hoặc trên đất.
Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến màu sắc
của nông sản sau xông hơi bằng mắt.
f) Thời điểm điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng côn trùng sống của từng
loài riêng rẽ (con) trong các công thức khảo nghiệm ở thời điểm trước xông hơi
(khảo nghiệm diện rộng) và 7 ngày sau khi kết thúc xông hơi.
- Tỷ lệ nảy mầm lấy mẫu
để kiểm tra khi kết thúc thí nghiệm.
- Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến màu
sắc, mùi của nông sản ở thời điểm sau khi kết thúc xông hơi.
g) Công thức tính hiệu lực của thuốc
Khảo nghiệm diện hẹp: Hiệu lực của thuốc
được tính theo công thức Abbott (xem 4.3.4.2)
Khảo nghiệm diện rộng: Hiệu lực của
thuốc được tính theo công thức Henderson - Tilton (xem 4.3.4.1).
5.10.3 Thuốc
sử dụng khử trùng kho
a) Bố trí công thức khảo nghiệm
Khảo nghiệm phải được tiến hành tại
các phòng thí nghiệm chuyên ngành hoặc các kho bãi... thường xuất hiện các côn
trùng gây hại sản phẩm nông, lâm nghiệp
khô bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp
yêu cầu khảo nghiệm là đánh giá hiệu lực của thuốc với 1 loài côn trùng hại kho
cụ thể thi thí nghiệm với côn trùng hại kho đó.
- Trường hợp yêu cầu khảo nghiệm không
ghi cụ thể loài nào thì có tối thiểu từ 1 đến 3 loài sau:
+ Mọt đục hạt nhỏ: Rhyzopertha dominica.
+ Mọt bột đỏ: Tribolium castaneum.
+ Mọt gạo, mọt ngô: Sitophilus
oryzae và Sitophilus zeamais.
b) Quy mô ô khảo nghiệm và số lần nhắc
lại
Khảo nghiệm diện hẹp được
bố trí trong phòng thí nghiệm, nhắc lại tối thiểu là 3 lần, diện tích thí nghiệm
là 1 m2/công thức/lần nhắc lại. Số lượng côn trùng thí nghiệm là 100 cá thể/loài và phải đồng
nhất về pha phát dục/công thức/lần nhắc lại. Các công thức đều có khung và lưới
để ngăn côn trùng. Khảo nghiệm diện rộng, không nhắc lại: Diện tích bề mặt xử
lý thuốc tối thiểu 300 m2/1 công thức hoặc một gian kho trống riêng
biệt hoặc 1 công ten nơ riêng biệt/ công thức. Mật độ quần thể côn trùng khảo
nghiệm sống trong
diện tích bề mặt xử lý phải đạt tối thiểu 5 con/m2. Trường hợp mật độ
côn trùng chưa đảm bảo cần tiến hành thả bổ sung côn trùng trước khi tiến hành
khảo nghiệm.
c) Phương pháp xử lý
Theo hương dẫn của nhà sản xuất và
đăng ký. Khi không có hướng dẫn cụ thể thì thuốc được phun hoặc rắc hoặc theo
các cách khác nhau đều trên bề mặt xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần các loài có trong diện tích
bề mặt xử lý đối với khảo nghiệm diện rộng làm theo cách trên diện tích xử lý
có xuất hiện côn trùng gây hại kho.
Số lượng côn trùng sống (con/m2
hoặc con/vợt) trong các công thức khảo nghiệm.
e) Phương pháp điều tra
Điều tra thành phần loài đối với khảo
nghiêm diện rộng khi bề mặt xử lý có côn trùng gây hại tiến hành theo phương
pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật.
Khảo nghiệm diện hẹp: đếm
toàn bộ số lượng côn trùng sống ở các ô thí nghiệm.
Khảo nghiệm diện rộng:
đếm số lượng côn trùng sống ở 10 điểm trên 2 đường chéo góc, cố định các điểm
điều tra và diện tích mỗi điểm là 1 m2. Trong trường hợp có côn
trùng cánh vẩy gây hại bay trong không gian khảo nghiệm thì ngoài
điều tra như trên thì mỗi ô khảo
nghiệm vợt 10 vợt
(một lần vợt đi và 1 lần vợt trở lại mới tính là 1 vợt). Sau đó đếm số côn trùng cánh vảy
gây hại có trong vợt. Dùng vợt có hình dáng và kích thước như sau:
Vợt điều tra

f) Thời điểm điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng côn trùng sống trong các
công thức khảo nghiệm đối với khảo nghiệm diện hẹp điều tra ở 7 và 14 ngày sau
xử lý thuốc.
- Số lượng côn trùng sống trong các
công thức khảo nghiệm đối với khảo nghiệm diện rộng điều tra ở trước xử lý 7 và
14 ngày sau xử lý thuốc hoặc số lượng côn trùng sống ở 3, 7 ngày sau khi ô đối
chứng xuất hiện côn trùng trong trường hợp xử lý khi bề mặt chưa bị nhiễm bất kỳ
côn trùng nào.
g) Công thức tinh hiệu lực của thuốc
Khảo nghiệm diện hẹp: Hiệu lực của thuốc
được tính theo công thức Abbott (xem 4.3.4.2)
Khảo nghiệm diện rộng: Hiệu lực của
thuốc được tính theo công thức Henderson - Tilton (xem 4.3.4.1).
5.11 Thuốc
dùng trong bảo quản
5.11.1 Bảo
quản ngũ cốc các loại (Lúa, ngô,...)
a) Qui mô khảo nghiệm và số lần nhắc lại
Khảo nghiệm diện hẹp: khối lượng tối
thiểu 10 kg/công thức, số lần nhắc lại tối thiểu 3 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp xử lý
Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất và đăng ký. Nếu không có hướng dẫn cụ thể thì thông thường thuốc dùng để bảo
quản ngũ cốc được xử lý theo các cách sau: Phun trực tiếp lên ngũ cốc, nhúng
vào dung dịch hoặc xông hơi.
c) Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ hao hụt khối lượng (%).
Tỷ lệ thối hỏng (%).
Tỷ lệ nảy mầm(%) ( đối với bảo quản
dùng làm giống).
Chỉ tiêu chất lượng (Tham khảo Phụ lục
C).
Đánh giá về màu sắc, mùi vị của của
ngũ cốc.
d) Phương pháp điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ thối hỏng, tỷ lệ nảy mầm: Mỗi
công thức điều tra ngẫu nhiên 1 kg đối với diện hẹp và 3 kg đối với diện rộng.
Đếm số hạt (củ, quả ...) bị
thối hỏng, nảy mầm, tổng số hạt (củ, quả ...) rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ thối
hỏng, tỷ lệ nảy mầm.
Chỉ tiêu chất lượng: khảo nghiệm diện
hẹp mỗi ô thí nghiệm chọn ngẫu nhiên 1 kg rồi gộp của các lần nhắc lại để đánh
giá. Khảo nghiệm diện rộng mỗi ô thí nghiệm chọn ngẫu nhiên 3 kg để đánh giá.
Chỉ tiêu màu sắc, mùi vị của ngũ cốc:
Đánh giá cảm quan.
e) Thời điểm điều tra
- Tỷ lệ hao hụt khối lượng, tỷ lệ thối
hỏng, đánh giá về màu sắc, mùi vị của ngũ cốc ở 15, 30, 45 ngày đối với ngũ cốc
tươi (xử lý thuốc ngay sau khi thu hoạch) hoặc 30, 60, 90 ngày đối với ngũ cốc
khô (ngũ cốc được phơi khô trước khi xử lý thuốc).
Tỷ lệ nảy mầm, chỉ tiêu chất lượng: ở kỳ
điều tra cuối cùng của khảo nghiệm.
5.11.2 Bảo
quản rau, trái cây
a) Qui mô khảo nghiệm và số lần nhắc lại
Khảo nghiệm diện hẹp khối lượng từ 5 đến
20 kg/công thức, số lần nhắc lại tối thiểu 3 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp xử lý
Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất
và đăng ký. Nếu không có hướng dẫn cụ thể thì thông thường thuốc dùng để bảo quản
ngũ cốc được xử lý theo các cách sau: Phun trực tiếp lên ngũ cốc, nhúng vào
dung dịch hoặc xông hơi.
c) Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ hao hụt khối lượng (%).
Tỷ lệ thối hỏng (%).
Chỉ tiêu chất lượng (Tham khảo Phụ lục
C).
Đánh giá về màu sắc, mùi vị của quả.
d) Phương pháp điều tra
Tỷ lệ hao hụt khối lượng và tỷ lệ thối
hỏng điều tra tất cả lượng mẫu khảo nghiệm của từng lần nhắc lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
H1: Tỷ lệ cây (bộ phận
của cây), quả thối hỏng, tính bằng phần trăm (%):
NA: số cây (bộ phận của
cây), quả ban đầu;
NB: số cây (bộ phận của
cây), quả thối hỏng.
Tính tỷ lệ hao hụt khối lượng theo
công thức sau:

Trong đó:
H2: Tỷ lệ hao hụt, tính bằng
phần trăm (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MB: Khối lượng sau xử lý.
Chỉ tiêu chất lượng: Mỗi công thức
thí nghiệm chọn ngẫu nhiên từ 3 đến 10 cây (hoặc quả) đối với khảo nghiệm diện
hẹp tùy theo kích cỡ quả rồi gộp của các lần nhắc lại để đánh giá. Đối với khảo
nghiệm diện rộng mỗi công thức thí nghiệm chọn ngẫu nhiên từ 6 đến 20 cây (hoặc
quả) tùy theo kích cỡ quả để đánh giá.
Nhận xét về màu sắc, mùi vị của quả,
những tác động bất thường, ví
dụ: sém, nám, đốm vỏ quả...: Đánh giá cảm quan.
e) Thời điểm điều tra
Tỷ lệ hao hụt, tỷ lệ thối hỏng, đánh
giá về màu sắc, mùi vị của quả ở thời điểm 5, 10, 15, 20 ngày sau khi xử lý thuốc.
Chỉ tiêu chất lượng ở kỳ điều tra cuối
cùng.
5.11.3 Thuốc
ủ chín trái cây, thuốc làm chậm quá trình chín trái cây
a) Qui mô khảo nghiệm và số lần nhắc lại
Khảo nghiệm diện hẹp: Đối với quả cỡ nhỏ (cam,
bơ, ổi và các quả khác khối lượng tương đương): tối thiểu 10 kg/công thức; đối
với quả cỡ trung bình (dứa, đu đủ, xoài và các quả khác khối lượng tương
đương) 20 kg/công thức; đối với quả cỡ lớn (mít, sầu riêng và các quả khác khối
lượng tương đương): 30 kg/công thức. Khảo nghiệm diện hẹp bố trí từ 3 đến 4 lần
nhắc lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp lấy mẫu: theo TCVN
9017:2011 Quả tươi - phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất.
b) Chỉ tiêu theo dõi
- Chỉ tiêu chất lượng (tham khảo Phụ lục
C).
- Tỷ lệ quả chín (%).
- Tỷ lệ thối hỏng (%).
- Tỷ lệ hao hụt khối lượng (%)
- Đánh giá về sự thay đổi màu sắc của
quả.
c) Phương pháp điều tra
Chỉ tiêu chất lượng: Đối với quả cỡ nhỏ:
Mỗi công thức chọn ngẫu nhiên 1 kg quả; Đối với quả cỡ trung bình và lớn: Mỗi
công thức thí nghiệm chọn ngẫu
nhiên từ 3 đến 5 quả (tùy theo kích cỡ quả) để đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với nhóm thay đổi màu sắc vỏ quả:
Vỏ quả chuyển từ
màu đặc trưng của giống đó trước khi chín (xanh, nâu...) chuyển thành màu đặc
trưng của giống đó khi chín (vàng, đỏ ...).
- Đối với nhóm không thay đổi màu sắc
vỏ quả:
+ Xuất hiện mùi thơm đặc trưng của quả
khi chín.
+ Độ cứng của vỏ quả: Dùng tay ấn nhẹ vào phần
vỏ quả. Nếu vỏ
quả cứng thì quả chưa chín; Nếu vỏ quả mềm, có đàn hồi thì quả đã chín.
Tỷ lệ thối hỏng: Điều tra toàn bộ số
quả. Tính tỷ lệ quả thối hỏng theo công thức (16):
Tỷ lệ hao hụt khối lượng: Điều tra
toàn bộ số quả. Tính tỷ lệ hao hụt khối lượng theo công thức (17):
Nhận xét về màu sắc, những tác động bất
thường, ví dụ: rám, nám, đốm vỏ quả...: Quan sát bằng bằng mắt.
d) Thời điểm điều tra
Tỷ lệ quả chín, đánh giá sự thay đổi
màu sắc của quả: Quan sát ở thời điểm 3, 7, 10 ngày sau khi xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.4 Thuốc
bảo quản lâm sản
Tùy thuộc vào từng loại thuốc khảo
nghiệm, đăng ký của nhà sản xuất việc đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật
trong bảo quản gỗ có thể sử dụng
TCVN 10753:2015 hoặc TCVN 10754:2015
5.12 Thuốc dẫn
dụ, xua đuổi côn trùng, pheromon và các thuốc có phương thức tác động tương tự
a) Bố trí thí nghiệm
Các công thức khảo nghiệm được chia
thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Công thức khảo nghiệm là
công thức dùng các loại thuốc định khảo nghiệm ở những liều lượng, nồng độ (%)
khác nhau hoặc theo cách dùng khác nhau.
- Nhóm 2: Công thức so sánh là công thức
chỉ dùng thuốc bảo vệ thực vật có cùng hoạt chất, nhóm hoạt chất hoặc cùng cơ
chế tác động với công thức ở nhóm 1 và phải được đăng ký trong danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam [4]. Trường hợp không có thuốc đáp ứng
được các yêu cầu trên thì không phải làm công thức này.
- Nhóm 3: Công thức đối chứng là công
thức không dùng bất kỳ loại thuốc bảo vệ thực vật nào.
b) Qui mô khảo nghiệm và số lần nhắc lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo nghiệm diện rộng: Diện tích của mỗi
ô khảo nghiệm tối thiểu 1000 m2, Không nhắc lại.
Giữa các công thức khảo nghiệm phải có
dải phân cách tối thiểu 10 m.
c) Phương pháp xử lý
Theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất,
đăng ký thuốc. Trường hợp không có hướng dẫn cụ thể (với các thuốc dạng lỏng)
thì sử dụng bẫy để tiến hành khảo nghiệm. Bẫy được làm bằng hộp nhựa, khoét lỗ ở
thành hộp để trưởng thành sâu hại dễ bay vào. Bên trong hộp có treo miếng bông
gòn (hoặc vải) đã tẩm thuốc theo đúng liều lượng khảo nghiệm. Sau khi tẩm thuốc bẫy
được đặt ở độ cao phù hợp với tập tính của con trưởng thành (đặt nơi dễ quan
sát), đặt bẫy nơi thoáng mát
tránh để ánh nắng chiếu trực tiếp vào bẫy. Bẫy được đặt nơi đầu gió.
Lưu ý: Số bẫy/đơn vị
diện tích phụ thuộc vào từng loại thuốc khảo nghiệm. Bẫy phải được xử
lý đúng vị trí, đúng lượng thuốc đã quy định cho mỗi ô và đồng đều trên toàn ô
khảo nghiệm.
d) Chỉ tiêu theo dõi
- Đối với thuốc dẫn dụ:
Số lượng trưởng thành chết (con/bẫy).
Mật độ sâu non (tỷ lệ hại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Phương pháp điều tra
- Đối với thuốc dẫn dụ:
Mỗi công thức theo dõi số trưởng thành
chết của toàn bộ số bẫy đã đặt, sau mỗi lần theo dõi loại bỏ số trưởng thành đã
chết.
Mật độ sâu non (tỷ lệ hại): Tùy thuốc
từng loại sinh vật gây hại thì phương pháp điều tra được quy định tại phụ lục A.
Lưu ý: Số lượng trưởng thành
chết được cộng dồn ở các kỳ điều tra tiếp theo.
- Đối với thuốc xua đuổi:
Mật độ sâu non (tỷ lệ hại): Tùy thuốc
từng loại sinh vật gây hại và cây trồng thì phương pháp điều tra được quy định
tại phụ lục A.
f) Thời điểm điều tra
- Đối với thuốc dẫn dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ sâu non ở 10 ngày sau khi đặt bẫy
- Đối với thuốc xua đuổi: Mật độ sâu
non (tỷ lệ hại) ở 5, 10, 15 ngày sau khi đặt bẫy
g) Công thức tính hiệu lực của thuốc
Hiệu lực của thuốc: Được tính theo
công thức Abbott (xem 4.3.4.2)
5.13 Chất phụ
trợ (chất trải, chất tăng cường bám dính, tăng hiệu lực...)
a) Bố trí thí nghiệm
Các công thức khảo nghiệm được chia
thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Công thức khảo nghiệm là
công thức dùng thuốc bảo vệ thực vật đã được đăng ký trong Danh mục thuốc bảo vệ
thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam [4] để pha cùng với chắt phụ trợ (chất trải,
chất tăng cường bám dính, tăng hiệu lực...) cần khảo nghiệm.
- Nhóm 2: Công thức so sánh là công thức
chỉ dùng thuốc bảo vệ thực vật ở nhóm 1 không pha cùng chất trợ (chất trải, chất
tăng cường bám dính, tăng hiệu lực...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các chỉ tiêu khác
Tùy thuộc vào từng loại thuốc khảo
nghiêm thực hiện trên đối tượng sinh vật gây hại, cây trồng khảo nghiệm thì
phương pháp điều tra, thời điểm điều tra được thực hiện theo phương pháp tương ứng
(đã quy định ở trên).
6 Phương pháp xử lý
số liệu
Số liệu khảo nghiệm phải được xử lý bằng
phương pháp thống kê thích hợp. Khảo nghiệm diện hẹp phải được xử lý thống kê với
mức tin cậy 95%.
7 Báo cáo kết quả khảo
nghiệm
Báo cáo khảo nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông
tin sau:
7.1 Thông tin chung
Tên thương phẩm; Tên hoạt chất, hàm lượng,
đơn vị tính.
Đối tượng khảo nghiệm (ghi rõ tên
khoa học).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên tổ chức thực hiện khảo nghiệm.
7.2 Căn cứ và yêu
cầu của khảo nghiệm
Căn cứ để tiến hành khảo nghiệm.
Yêu cầu của khảo nghiệm.
7.3 Điều kiện thực
hiện khảo nghiệm
Địa điểm thực hiện khảo nghiệm.
Thời gian thực hiện khảo nghiệm.
Cây trồng; Giống; Giai đoạn sinh trưởng
của cây.
Các điều kiện về đất đai và chế độ
canh tác: Loại đất; Phân bón; Chế độ canh tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình hình phát sinh, phát triển của đối
tượng khảo nghiệm trong khu thí nghiệm.
Tình hình phát sinh của sinh vật gây hại
khác trong khu thí nghiệm (nếu có).
7.4 Phương pháp
khảo nghiệm
Các công thức khảo nghiệm: Công thức
khảo nghiệm; Công thức so sánh; Công thức đối chứng.
Quy mô và phương pháp bố trí: Quy mô;
Diện tích ô khảo nghiệm; số lần nhắc lại (đối với khảo nghiệm diện hẹp); Phương
pháp bố trí.
Phương pháp xử lý thuốc: Lượng thuốc;
Lượng nước thuốc (Đối với thuốc phun); số lần xử lý; Thời điểm xử lý; Ngày xử
lý; Phương pháp xử lý; Dụng cụ xử lý; Sử dụng thuốc khác trong quá trình khảo
nghiệm (nếu có).
Chỉ tiêu và phương pháp điều tra.
Phương pháp xử lý số liệu.
Đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến cây
trồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả khảo nghiệm: Các bảng số liệu
phù hợp với các chỉ tiêu theo dõi.
Kết quả ảnh hưởng của thuốc đối với
cây trồng ở các ngày sau xử lý: Bảng số liệu phù hợp với chỉ tiêu theo dõi.
Nhận xét ảnh hưởng của thuốc đối với
môi trường và sinh vật có ích (nếu có).
7.6 Nhận xét kết quả
khảo nghiệm
Nhận xét về hiệu lực của thuốc khảo
nghiệm ở các liều lượng đã khảo nghiệm.
Nhận xét về ảnh hưởng của thuốc đến
cây trồng.
Nhận xét về ảnh hưởng của thuốc đến
môi trường và sinh vật có ích (nếu có).
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Nội dung công việc khảo nghiệm đối với thuốc trừ sâu
Sinh vật hại
Chỉ tiêu
theo dõi
Thời điểm xử lý
Phương pháp
điều tra
Thời điểm
điều tra
Công thức
tính hiệu lực của thuốc
A.1 Cây lương thực
A.1.1 Cây lúa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Stenchaetothrips
biformis)
Mật độ con/lá.
Mật độ ấu trùng tối
thiểu 3 con/lá.
Mỗi điểm chọn 4 khóm (đối với lúa cấy),
mỗi khóm lấy 1 dành cao nhất hoặc 04 dành cao nhất (đối với lúa sạ), chọn 2
lá trên cùng của dành để điều tra. Đếm số lượng ấu trùng còn sống rồi tính
toán số liệu ra mật độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ phấn trắng lúa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bọ xít dài
(Leptocorisa acuta)
Mật độ con/khóm (đối với lúa cấy) hoặc
con/m2 (đối với lúa sạ).
Đa số bọ xít non (tuổi 1, 2), mật độ
tối thiểu 5 con/m2.
Mỗi điểm điều tra 20 khóm (đối với
lúa cấy) hoặc 1 khung 0,5 m2 (đối với lúa sạ). Đếm số lượng bọ xít
còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/khóm hoặc con/m2.
Bọ xít dài chấm nâu
(Leptocorisa
oratorius)
Bọ xít đen
(Scotinophara
lurida)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Steneotarsonemus
spinki)
Mật độ con/dảnh
Tỷ lệ dành bị hại (%).
Tỷ lệ dảnh bị hại tối thiểu 5%.
- Mật độ nhện gié: Mỗi điểm điều tra
ngẫu nhiên 2 dảnh có vết
nhện hại, đếm số nhện bằng kính có độ phóng đại tối thiểu 40 lần rồi tính
toán số liệu ra mật độ con/dảnh.
- Tỷ lệ dảnh bị hại:
Mỗi điểm điều tra 10 dảnh. Đếm số dành bị hại, tổng số dảnh điều tra
rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ dành bị hại.
- Mật độ, tỷ lệ dành bị hại: Trước xử
lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/khóm (đối với lúa cấy) hoặc
con/m2 (đối với lúa sạ).
Đa số rầy cám (tuổi 1, 2), mật độ từ
20 con/khóm đến 50 con/khốm hoặc từ 1000 con/m2 đến 2000 con/m2.
Mỗi điểm 4 khóm (đối với lúa cấy) hoặc
mỗi điểm 1 khung có kích thước 20cm x 20cm (đối với lúa sạ). Điều tra số rầy
sống bằng khay có kích thước 20cm x 20cm tráng dầu, nghiêng khay sát với
thân lúa một góc 45°, mỗi khóm hoặc mỗi khay đập 2 đập (đối với nhóm rầy hại
thân) hoặc đập cả thân và tán lá (đối với nhóm rầy hại cả thân
cả lá). Đếm số rầy trong khay rồi tính toán số liệu ra mật
độ con/khóm hoặc con/m2.
Trường hợp khảo nghiệm rầy nâu nhỏ ở
giai đoạn sau khi lúa trỗ cần điều tra trên cả bông lúa. Phương pháp điều tra
giống với điều tra trên thân. Điểm điều tra trên bông và thân không trùng
nhau.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rầy nâu (Nilaparvata lugens)
Rầy nâu nhỏ (Laodelphax
striatellus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/khóm (đối với lúa cấy) hoặc
con/m2 (đối với lúa sạ).
Đa số ấu trùng (tuổi 1, 2), mật độ tối
thiểu 5 con/khóm hoặc 200 con/m2.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Châu chấu lúa (Oxya spp.)
Mật độ con/m2.
Sâu non, ấu trùng (tuổi 1, 2), mật độ
tối thiểu 10 con/m2.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm số sâu hại còn sống trong khung rồi tính toán số liệu ra mật độ con/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc:
1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu cắn gié (Mythimna separata)
Sâu cuốn lá loại lớn (Parnara
guttata)
Sâu cuốn lá loại nhỏ (Cnaphalocrocis
medinalis)
Sâu keo (Spodoptera mauritia)
Sâu năn
(Orseolia oryzae)
Tỷ lệ dành bị hại (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 1 khung kích thước
0,2 m2. Đếm số dảnh bị hại, tổng số dảnh điều tra
rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ dảnh bị hại.
- Tỷ lệ dảnh bị hại:
5, 10,
15
ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của
thuốc: 1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
Sâu đục thân ngài hai chấm (Scirpophaga
incertulas)
- Xử lý trước khi lúa trỗ: Tỷ lệ dảnh bị hại
(%).
- Xử lý khi lúa trỗ: Tỷ lệ bông bạc
(%), năng suất lúa (tấn/ha).
Mật độ ổ trứng tối thiểu 0,5 ổ/m2
hoặc sau khi trưởng thành rộ từ 5 đến 7 ngày.
Mỗi điểm điều tra toàn bộ số dảnh hoặc
số bông bị hại của 10 khóm (đối với lúa cấy) hoặc 0,2 m2 (đối với
lúa sạ) rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ dảnh bị hại (%) hoặc tỷ lệ bông bạc
(%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ dảnh bị hại:
14, 21 ngày sau xử lý thuốc hoặc tỷ lệ bông bạc ở 10 ngày trước thu
hoạch. Năng suất lúa khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
A.1.2 Cây ngô
Rệp muội ngô (Rhopalosiphum
maidis)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 4 cây cố định, mỗi
cây điều tra lá ngọn hoặc cờ và 2 lá tiếp theo (lá ngọn hoặc cờ tính là 1
lá). Đếm số lượng rệp còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu cắn lá nõn (Mythimna loreyi)
Mật độ con/cây.
Sâu non (tuổi 1,2), mật độ tối thiểu
1 con/cây.
Mỗi điểm điều tra 5 cây cố định liên
tiếp. Đếm số lượng sâu còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cây.
Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda)
Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
(Trường hợp hại thân lá)
Sâu đục thân ngô châu á (Ostrínia
furnacalis)
Tỷ lệ cây (bắp) bị hại (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 2m dài dọc theo luống.
Đếm số cây bị hại, tổng số cây điều tra rồi tính toán số liệu ra
tỷ lệ cây bị hại (%).
- Tỷ lệ cây (bắp) bị hại ở 10, 20,
30 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
(Trường hợp hại bắp)
Mỗi điểm điều tra 2m dài dọc theo luống.
Đếm số bắp bị hại, tổng số bắp điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bắp bị
hại (%).
Sâu xám (Agrotis ipsilon)
Mật độ con/m2.
Sâu non (tuổi 1,2), mật độ tối thiểu
3 con/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: nên điều tra mật độ của sâu
xám vào sáng sớm hoặc chiều tối.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4,3.4.1)
A.1.3 Khoai lang
Rệp sáp bột (Pseudococcus sp.)
Mật độ (con/ngọn).
Mật độ tối thiểu 5 con/ ngọn.
Mỗi điểm điều tra 10 ngọn cố định
(ngọn bao gồm 1 đọt non và 2 lá kế tiếp). Đếm số lượng rệp còn sống rồi tính
toán số liệu ra mật độ con/ngọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ hà
(Cylas formicarius)
Tỷ lệ củ bị hại (%).
Xử lý sau khi trồng từ 35 đến 50
ngày, khi bọ hà mới xuất hiện.
Mỗi điểm điều tra toàn bộ số củ bị hại,
tổng số củ trên 10 dây rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ củ bị hại (%).
- Tỷ lệ củ bị hại khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu đục dây (Omphisia
anastomasalis)
Tỷ lệ dây bị hại (%).
Tỷ lệ dây bị hại tối thiểu 5%.
Mỗi điểm điều tra 2m dài cố định dọc
theo luống. Đếm số dây bị hại, tổng số dây điều tra rồi tính toán số liệu ra
tỷ lệ dây bị hại (%).
- Tỷ lệ dây bị hại ở 5, 10, 15 ngày
sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Sâu ba ba xanh (Taiwania
circumdata)
Mật độ con/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 0,2 m2.
Đếm số lượng sâu còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/m2.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc
- Ảnh hưởng của thuốc:
1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
Sâu non (tuổi 1, 2), mật độ tối thiểu
5 con/m2.
Sâu khoang (Spodoptera litura)
A.1.4 Cây sắn (khoai mì)
Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấu trùng (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
3 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 2 cây liên tiếp, mỗi
cây 5 lá bánh tẻ. Đếm số lượng ấu trùng còn sống rồi tính toán số liệu ra mật
độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, .7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 2 cây liên tiếp, mỗi
cây 5 lá bánh tẻ. Đếm số lượng ấu trùng còn sống rồi tính toán số liệu ra mật
độ con/lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/đọt.
Mật độ tối thiểu 5 con/đọt.
Mỗi điểm điều tra 5 cây liên tiếp, mỗi
cây điều tra 1 đọt cố định (có chiều dài 20cm tính từ ngọn). Đếm số lượng rệp
còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/đọt.
Rệp sáp bột hồng (Phenacoccus
manihoti)
A.2 Cây rau, cây công nghiệp ngắn
ngày
A.2.1 Cây họ hoa thập tự
Bọ phấn trắng (Bemisia (abaci)
Mật độ con/lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 5 cây. Mỗi cây điều
tra 3 lá bánh tẻ. Đếm số lượng ấu trùng còn sống rồi tính toán số liệu ra mật
độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp đào (Myzus
persicae)
Rệp muội xám (Brevicoryne
brassicae)
Bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta
striolata)
Mật độ con/cây hoặc con/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhóm cây trồng bằng cây con:
Mỗi điểm điều tra 5 cây.
- Đối với nhóm cây gieo vãi: Mỗi điểm
điều tra 1 khung 0,2 m2.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu tơ (Piutella
xylostella)
Sâu non (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
3 con/cây hoặc 15 con/m2.
Sâu khoang
(Spodoptera litura)
Sâu non (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
1 con/cây hoặc 5 con/m2.
Sâu xanh bướm trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu xanh da láng
(Spodoptera exigua)
A.2.2 Cây họ cà
Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci)
Mật độ con/lá.
Đa số ấu trùng non (tuổi 1, 2) mật độ
tối thiểu 3 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra 5 lá bánh tẻ. Đếm số lượng ấu trùng còn sống rồi tính toán số liệu ra mật
độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/ngọn.
Mật độ tối thiểu 5 con/ngọn.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra 2 ngọn (ngọn bao gồm 1 đọt non và 2 lá kế tiếp). Đếm số lượng bọ trĩ còn
sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/ngọn..
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra 5 lá bánh tẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rệp sáp bột (Planococcus sp.,
Pseudococcus sp.)
Giòi đục lá (Liriomyza sp.)
Mật độ tối thiểu 1
con/lá.
Sâu đục quả (Helicoverpa
armigera, Helicoverpa assulta)
Tỷ lệ quả bị hại (%).
Sau khi trưởng thành xuất hiện từ 5
đến 7 ngày
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra toàn bộ số quả. Đếm số quả bị hại, tổng số quả rồi tính toán số
liệu ra tỷ lệ quả bị hại (%).
- Tỷ lệ quả bị hại: Trước xử lý và
5, 10, 15 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu đục quả cà tím (Leucinodes
orbonalis)
Sâu khoang (Spodoptera litura)
Mật độ con/cây.
Sâu non (tuổi 1, 2) mật độ từ 1 đến
2 con/cây.
Mỗi điểm điều tra 5 cây cố định. Đếm
số lượng sâu sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cây.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Cây họ bầu
bí
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/ngọn.
Mật độ tối thiểu 5 con/ngọn.
Mỗi điểm điều tra 2 ngọn (ngọn bao gồm
1 đọt non và 2 lá kể tiếp). Đếm số bọ trĩ sống rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/ngọn.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấu trùng (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
3 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 2 dây cố định, mỗi
dây điều tra ngẫu nhiên 10 lá bánh tẻ. Đếm số lượng ấu trùng còn sống
rồi quy ra mật độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý vá 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Mật độ con/lá hoặc
con/quả
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/quả.
Mỗi điểm điều tra 2 dây cố định, mỗi
dây điều tra ngẫu nhiên 10 lá bánh tẻ hoặc toàn bộ số quả trên dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp sáp bột (Pseudococcus
sp.)
Rầy xanh (Empoasca sp.)
Mật độ con/khay.
Mật độ tối thiểu 5 con/khay.
Mỗi điểm dùng khay kích thước 20 x 20 x 5 cm có
tráng dầu để điều tra, đặt khay ở phía dưới của tán lá hoặc song song với
giàn cây (đối với cây leo giàn), dùng tay đập 2 đập vào tán lá cây phía trên
khay, đếm số rầy ở trong khay.
Giòi đục lá (Liriomyza sp.)
Mật độ con/lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 2 dây cố định, mỗi
dây điều tra ngẫu nhiên 10 lá bánh tẻ.
Bọ xít (Aspongopus fuscus)
Mật độ con/m2.
Sâu non (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
5 con/m2.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm số lượng sâu sống trong khung rồi tính toán số liệu ra mật độ con/m2.
Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
A.2.4 Cây họ đậu
Bọ trĩ (Thrips sp., Frankliniella
intonsa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ tối thiểu 5 con/ngọn.
Mỗi điểm điều tra 2 ngọn (ngọn bao gồm
1 đọt non và 2 lá kế tiếp). Đếm số lượng bọ trĩ còn sống rồi tính toán ra mật
độ con/ngọn
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci)
Mật độ con/lá.
Ấu trùng (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
3 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 2 cây cố định, mỗi
cây điều tra 10 lá bánh tẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Rệp muội (Aphis sp.)
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/ quả (chùm quả).
Mỗi điểm điều tra 2 cây cố định, mỗi
cây điều tra 10 lá bánh tẻ. Hoặc mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều tra
4 quả hoặc 4 chùm quả.
Rệp sáp bột (Pseudococcus
sp.)
Rầy xanh (Amrasca bigutiula
biguttula, Empoasca sp.)
Mật độ con/khay.
Mật độ tối thiểu 5 con/khay.
Mỗi điểm dùng khay kích thước 20 x 20 x 5 cm có
tráng dầu để điều tra, đặt nghiêng khay 1 góc khoảng 45 độ, dùng tay đập 2 đập
vào tán lá cây phía trên khay, đếm số rầy ở trong khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Giòi đục lá (Liriomyza sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 1 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 2 cây cố định, mỗi
cây điều tra 10 lá bánh tẻ.
Giòi đục thân (Ophiomyia phaseoli;
Melanagromyza sojae)
Tỷ lệ cây bị hại (%).
Sau khi trưởng thành xuất hiện từ 5
đến 7 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ cây bị hại ở 5, 10, 15 ngày
sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
Sâu đục quả (Maruca vitrata)
Tỷ lệ quả bị đục (%).
Tỷ lệ hạt bị đục(%).
Sau khi trưởng thành xuất hiện từ 5
đến 7 ngày hoặc khi sâu non mới nở
Mỗi điểm chọn 5 cây.
- Điều tra tỷ lệ quả bị đục: Điều
tra toàn bộ số quả bị đục, tổng số quả trên cây rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ
quả bị đục (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ quả bị đục ở trước xử lý, 7
ngày sau xử lý thuốc và khi thu hoạch.
- Tỷ lệ hạt bị đục khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
Sâu đục quả đậu tương (Etiella
zinckenella)
Sâu cuốn lá (Hedylepta indicata,
Archips asiaticus)
Mật độ con/cây.
Sâu non (tuổi 1, 2), mật độ từ 1 đến
2 con/cây.
Mỗi điểm điều tra 5 cây cố định. Đếm
số lượng sâu sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua)
A.2.5 Cây họ hành
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 3 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 4 cây (khóm), mỗi
cây (khóm) điều tra toàn bộ số lá. Đếm số lượng bọ trĩ sống rồi tính toán số
liệu ra mật độ con/lá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Giòi đục lá (Liriomyza sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 1 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 4 cây (khóm), mỗi
cây (khóm) điều tra toàn bộ số lá. Đếm số lượng ấu trùng còn sống rồi tính
toán số liệu ra mật độ con/lá
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
Mật độ con/m2.
Sâu non (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
5 con/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu khoang (Spodoptera litura)
A.2.6 Các loại rau ăn lá, rau ăn củ,
rau ăn quả khác (rau gia vị, rau muống, rau dền, rau mồng tơi, rau ngót, chùm
ngây...)
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra ngẫu nhiên 4 lá bánh tẻ.
Đối với cây gieo vãi mỗi điểm điều
tra 20 lá bánh tẻ.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Giòi đục lá (Liriomyza sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 1 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra ngẫu nhiên 4 lá bánh tẻ.
Đối với cây gieo vãi mỗi điểm điều
tra 20 lá bánh tè.
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
Mật độ con/m2.
Sâu non (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
5 con/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu khoang (Spodoptera litura)
A.2.7 Cây khoai môn, khoai sọ, khoai
mỡ
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cày điều
tra ngẫu nhiên 4 lá bánh tẻ.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7,10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giòi đục lá (Liriomyza sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 1 con/lá.
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
Mật độ con/cây.
Mật độ tối thiểu 1 con/cây
Mỗi điểm điều tra 5 cây. Đếm số sâu
sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cây.
Sâu khoang (Spodoptera litura)
A.2.8 Cây dược liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5
con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra ngẫu nhiên 4 lá bánh tẻ.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Giòi đục lá (Liriomyza sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ tối thiểu 1 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra ngẫu nhiên 4 lá bánh tẻ.
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
Mật độ con/m2.
Sâu non (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
5 con/m2.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm số lượng sâu còn sống trong khung.
Sâu khoang (Spodoptera litura)
A.2.9 Cây thuốc lá thuốc lào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/ngọn.
Mật độ tối thiểu 5 con/ngọn.
Mỗi điểm điều tra 5 ngọn (ngọn bao gồm
1 đọt non và 2 lá kế tiếp). Đếm số lượng bọ trĩ còn sống.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci)
Mật độ con/lá.
Ấu trùng non (tuổi 1, 2) mật độ tối
thiểu 3 con/lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu xanh (Helicoverpa assulta)
Mật độ con/cây.
Sâu non (tuổi 1, 2), mật độ tối thiểu
1 con/cây.
Mỗi điểm điều tra 5 cây cố định. Đếm
số lượng sâu còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cây.
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
Sâu khoang (Spodoptera litura)
A.2.10 Cây vừng
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/ngọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 5 ngọn (ngọn bao gồm
1 đọt non và 2 lá kế tiếp).
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp muội (Aphis sp.)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra 4 lá bánh tẻ. Đếm số lượng nhện còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/m2.
Đa số sâu non (tuổi 1, 2) mật độ tối
thiểu 5 con/m2.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm số lượng sâu còn sống trong khung rồi tính toán số liệu ra mật độ con/m2.
Sâu khoang (Spodoptera litura)
A.2.11 Cây bông vải
Rệp muội (Aphis sp.)
Mật độ con/ngọn.
Mật độ tối thiểu 5 con/ngọn
Mỗi điểm điều tra 5 ngọn (ngọn bao gồm
1 đọt non và 2 lá tiếp theo). Đếm số lượng rệp còn sống rồi tính toán số liệu
ra mật độ con/ngọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra 3 lá tính từ ngọn. Đếm số lượng bọ trĩ còn sống rồi tính
toán số liệu ra mật độ con/lá.
Rầy xanh hai chấm (Amrasca
biguttula biguttula)
Mật độ con/khay.
Mật độ tối thiểu 5 con/khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
Mật độ con/cây.
Sâu non (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
1 con/cây.
Mỗi điểm điều tra 5 cây cố định. Đếm
số sâu còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cây.
A.2.12 Cây mía
Rệp xơ bông trắng
(Ceratovacuna lanigera)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 5 cây, mỗi cây điều
tra 2 lá bánh tẻ. Đếm số rệp còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý
thuốc.
- Ảnh hưởng của
thuốc: 1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu đục thân bốn vạch đầu vàng (Chilo
sacchariphagus)
Tỷ lệ cây bị hại (%).
Sau khi trưởng thành rộ từ 5 đến 7
ngày hoặc khi sâu non mới nở.
Mỗi điểm điều tra 2m dài chạy dọc
theo luống. Đếm số cây bị hại, tổng số cây điều tra rồi tính toán số liệu ra
tỷ lệ cây bị hại (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
Sâu đục thân mình hồng lớn (Sesamia
sp.)
Sâu đục thân mình tím (Phragmataecia
castaneae)
Sâu đục thân mình vàng (Tetramoera
schistaceana)
Sâu đục thân năm vạch đầu đen (Chilo
auricilius, Chilo infuscatellus)
Bọ hung (Allissonotum
impressicolle)
Mật độ con/m2.
Khi bọ hung non mới xuất hiện và gây
hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
A.2.13 Cây chuối
Rệp sáp bột (Planococcus sp., Pseudococcus sp.)
Mật độ con/nải
Mật độ tối thiểu 5 con/ nải
Mỗi điểm điều tra 2 cây, mỗi cây điều
tra 2 nải chuối. Đếm số lượng rệp còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/nải
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ nẹt (Thosea sinensis)
Mật độ Con/lá
Tối thiểu 1 con/lá
Mỗi điểm điều tra 2 cây, mỗi cây điều
tra 5 lá. Đếm số lượng bọ nẹt còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/lá
Sâu cuốn lá (Erionata thrax)
Mật độ con/cây
Tối thiểu 1 con/cây
Mỗi điểm điều tra 5 cây. Đếm số lượng
sâu sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cây bị hại (%)
Tỷ lệ cây bị hại khoảng 5%
Điều tra toàn bộ số cây trong ô thí
nghiệm. Đếm số cây bị hại, tổng số cây rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị
hại
(%)
Tỷ lệ cây bị hại ở trước xử lý và
10, 20, 30 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
A.3 Cây ăn quả và cây công nghiệp
dài ngày
A.3.1 Cây có múi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Panonychus citri)
Mật độ con/lá hoặc con/quả.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/quả.
Mỗi cây điều tra 4 cành, mỗi cành điều
tra 5 lá bánh tẻ hoặc 5 quả.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện rám vàng (Phyllocoptruta
oleivora)
Bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/cành hoặc con/quả hoặc con/khung đối
với rệp hại rễ.
Mật độ tối thiểu 5 con/cành hoặc 5
con/quả hoặc 5 con/khung.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Đếm số rệp sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cành
hoặc mỗi cành điều tra 2 quả. Đếm số rệp sống rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/quả.
Đối với rệp hại rễ: Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2, xới đất một cách nhẹ nhàng xung quanh vùng rễ gốc
cây ở độ sâu 15-20 cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
Rệp sáp bột (Planococcus sp.,
Pseudococcus sp.)
Rầy chổng cánh (Diaphorina citri)
Mật độ con/chồi.
Rầy non mới xuất hiện, mật độ tối
thiểu 3 con/chồi.
Mỗi cây điều tra 8 chồi ở giữa tán
phân bố đều theo 4 hướng. Đếm số lượng rầy sống rồi tính toán số liệu ra mật
độ con/chồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu bướm phượng (Papilio
spp.)
Mật độ con/cành.
Khi sâu non mới xuất hiện, mật độ tối
thiểu 1 con/cành.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất) phân bố đều theo 4 hướng. Đếm số sâu sống rồi tính toán số liệu ra
mật độ con/cành.
Sâu hồng đục quả (Citripestis
sagittiferella)
Tỷ lệ quả bị hại (%).
Khi sâu non mới xuất hiện và gây hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Tỷ lệ quả bị hại: sau xử lý 5,10,15
ngày.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis
citrella)
Tỷ lệ lá bị hại (%); Chỉ số lá bị hại
(%).
Khi cây mới có chồi non (chồi ngắn
hơn 2cm), tỷ lệ lá bị hại khoảng 5%.
Mỗi cây điều tra 10 chồi cố định
phân bố đều 4 hướng. Đếm số lá bị hại, tổng số lá điều tra. Phân cấp mức độ
lá bị hại theo thang 9 cấp.
Cấp 1: Diện tích lá bị hại nhỏ hơn
5% Cấp 3: Diện tích lá bị hại từ 5% đến 20%
Cấp 5: Diện tích lá bị hại lớn hơn
20% đến 40%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 9: Diện tích lá bị hại lớn hơn
60%
Tỷ lệ lá bị hại, chỉ số lá bị hại ở
trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
A.3.2 Cây ăn quả dạng thân leo, thân
bò (nho, chanh dây,..)
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 3 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 2 ngọn, mỗi ngọn
điều tra 5 lá thật. Đếm số bọ trĩ sống rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Mật độ con/lá hoặc con/quả (chùm quả).
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/quả (chùm quả).
Mỗi điểm điều tra 10 lá bánh tẻ hoặc
10 quả (chùm quả). Đếm số nhện sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/lá hoặc
con/quả (chùm quả).
Rệp muội
(Aphis sp.)
Mật độ con/lá hoặc con/quả (chùm quả) hoặc con/chồi hoặc con/ đoạn cành hoặc con/khung đối với rệp hại rễ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 5 lá hoặc 5 quả
(chùm
quả)
hoặc 5 chồi (chồi bao gồm đọt non và 2 lá tiếp theo) hoặc 5
đoạn cành (có
chiều
dài 20 cm tính từ ngọn vào). Đếm số rệp sống.
Đối với rệp hại rễ: Mỗi điểm điều
tra 1
khung
0,2 m2, xới đất một cách nhẹ nhàng xung quanh
vùng rễ gốc cây ở độ sâu 15-20 cm để đếm số rệp
sống, sau
đó
lấp đất lại.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều
hòa sinh trưởng
côn
trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp sáp bột (Planococcussp., Pseudococcus
sp.)
Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
Mật độ con/m2.
Mật độ tối thiểu 5 con/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
A.3.3 Cây dâu tây
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/lố.
Mật độ tối thiểu 3 con/lá hoặc 3
con/quả.
Mỗi điểm điều tra 2 cây, mỗi cây điều
tra 10 lá bánh tẻ hoặc 10 quả.
Đếm số nhện sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/lá hoặc con/quả.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/lá hoặc con/quả.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/quả.
Rệp muội (Aphis sp.)
Con/ lá hoặc con/quả
Mật độ tối thiểu 3 con/Iá hoặc 3
con/quả.
Mỗi điểm điều tra 2 cây, mỗi cây điều
tra 10 lá bánh tẻ hoặc 10 quả. Đếm số nhện sống rồi tính toán số liệu ra mật
độ con/lá hoặc con/quả.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
Mật độ con/cây
Mật độ tối thiểu 1 con/cây
Mỗi điểm điều tra 5 cây. Đếm số sâu
sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cây
Sâu xanh da láng (Spodoptera
exigua)
Sinh vật hại
Chỉ tiêu theo dõi
Thời điểm xử lý
Phương pháp điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức tính hiệu lực của thuốc
A.3.4 Cây nhãn, vải
Nhện lông nhung (Eriophyes
sp.)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhắt
phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 5 lá. Đếm số lượng nhện còn sống
bằng kính soi nổi côn trùng rồi tính toán số liệu ra mật độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày sau xử lý
thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/cành hoặc con/chùm quả hoặc
con/khung đối với rệp hại rễ.
Tối thiểu 10 con/cành hoặc 10
con/chùm quả hoặc 10 con/khung.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Đếm số rệp còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/cành hoặc mỗi cành điều tra 2 chùm quả. Đếm số rệp còn sống rồi tính toán
số liệu ra mật độ con/chùm quả.
Đối với rệp hại rễ: Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2, xới đất một cách nhẹ nhàng xung quanh vùng rễ gốc
cây ở độ sâu 15-20 cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
Rệp sáp bột (Pseudococcus sp.)
Bọ xít nhãn vải (Tessaratoma
sp.)
Mật độ con/cành.
Bọ xít non (tuổi 1-2), mật độ tối
thiểu 3 con/cảnh.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều theo 4 hướng. Đếm số lượng bọ xít non còn sống trên mỗi cành rồi
tính toán số liệu ra mật độ con/cành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson - Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu đục cuống quả (Conopomorpha
sinensis)
Tỷ lệ quả bị hại (%).
Sau khi trưởng thành xuất hiện từ 5
đến 7 ngày hoặc khi sâu non mới nở, quả bắt đầu hình thành cùi.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Thu toàn bộ số quả về điều tra số quả bị
hại, tổng số quả điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ quả bị hại.
- Tỷ lệ quả bị hại ở 5, 10, 15 ngày
sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ lá bị hại (%).
Sau khi trưởng thành xuất hiện từ 5
đến 7 ngày hoặc khi sâu non mới nở.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Tại mỗi cành điều tra số lá chết bị hại, tổng
số lá chết điều tra
rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị hại.
- Tỷ lệ lá bị hại: 5, 10, 15 ngày
sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
A.3.5 Cây thanh long
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/đoạn cành hoặc con/quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi trụ điều tra 4 điểm phân bố đều
theo 4 hướng, mỗi điểm điều tra 5 đoạn cành có chiều dài 20 cm tính từ ngọn
vào hoặc 5 quả. Đếm số lượng bọ trĩ còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/đoạn cành hoặc con/quả.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp sáp bột (Planococcus sp.,
Pseudococcus sp.)
Mật độ con/đoạn cành hoặc con/ quả
hoặc
con/khung đối với rệp
hại rễ.
Tối thiểu 5 con/đoạn cành hoặc 5
con/quả hoặc 5 con/khung.
Mỗi trụ điều tra 4 điểm phân bố đều
theo 4 hướng, mỗi điểm điều tra 5 đoạn cành có chiều dài 20 cm tính từ ngọn
vào hoặc 5 quả. Đếm số lượng
rệp sáp còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/đoạn cành hoặc con/quả
Đối với rệp hại rễ: Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2, xới đất một cách nhẹ nhàng xung quanh vùng rễ gốc
cây ở độ sâu từ 15 cm đến 20 cm đề đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
A.3.6 Cây xoài, chôm chôm, bơ, sầu
riêng
Bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis, Thrips
sp.)
Mật độ con/lá hoặc con/ quả (chùm quả).
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/quả (chùm quả).
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Tại mỗi cành điều tra 5 lá, Hoặc mỗi cây điều tra 8 cành
cấp cao nhất mang quả phân bố đều 4 hướng. Tại mỗi cành điều tra 5
quả hoặc 2 chùm quả.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhện đỏ nâu (Oligonychus coffeae)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Rầy hoa xoài (Idioscopus
clypealis)
Mật độ con/ chồi non, chùm hoa hoặc
chùm quả.
Mật độ tối thiểu 5 con/ chồi non,
chùm hoa hoặc chùm quả.
Mỗi cây điều tra 8 chồi non hoặc
chùm hoa hoặc chùm quả.
Rầy nhảy sầu riêng (Allocarsidara
malayensis)
Rệp sáp bột (Pseudococcus
sp.)
Mật độ con/cành hoặc con/quả hoặc con/khung đối với
rệp hại rễ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cành hoặc
mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất mang quả phân bố đều 4 hướng. Mỗi cảnh
điều tra 5 quả hoặc 2 chùm quả. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/quả.
Đối với rệp hại rễ: Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2 trong vùng tán cây, xới đất một cách nhẹ nhàng xung
quanh vùng rễ gốc cây ở độ sâu 15-20 cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp sáp tua (Rastrococcus
sp.)
Bọ xít muỗi (Helopeitis sp.)
Tỷ lệ đọt bị hại (%).
Tỷ lệ đọt bị hại tối thiểu 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ đọt bị hại ở trước xử
lý và 5, 10, 15 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
Sâu đục hạt xoài (Deanolis albizonalis)
Tỷ lệ quả bị hại (%).
Sau khi trưởng thành xuất hiện từ 5
ngày đến 7 ngày hoặc sâu mới nở.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Tại mỗi cành điều tra toàn bộ số quả rồi tính toán số liệu
ra tỷ lệ quả bị hại (%).
- Tỷ lệ quả bị hại: 5, 10, 15 ngày
sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xén tóc (Plocaederus ruficornis)
Tỷ lệ cành bị hại (%).
Khi sâu hại xuất hiện
Mỗi cây điều tra toàn bộ số thân
cành. Đếm số cành bị hại, tổng số cành điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ
cành bị hại (%).
- Tỷ lệ cành bị hại trước xử lý và
10, 20, 30 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
-
Sâu đục thân, cành (Plocaederus
ruficornis)
A.3.7 Cây mít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/lá hoặc con/ quả.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/quả.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Tại mỗi cành điều tra 5 lá. Hoặc mỗi cây điều tra 5 quả.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4,1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus urticae)
Rệp sáp bột (.Pseudococcus sp.)
Mật độ con/cành hoặc con/quả hoặc con/khung đối
với rệp hại rễ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng, mỗi cành điều tra 1 đoạn cành dài 20 cm tính từ ngọn
vào. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cành. Hoặc mỗi cây điều
tra 5 quả. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ con/quả.
Đối với rệp hại rễ: Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2 trong vùng tán cây, xới đất một cách nhẹ nhàng xung
quanh vùng rễ gốc cây ở độ sâu 15-20 cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
A 3.8 Cây mắc ca
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/lá hoặc con/ chùm quả.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
chùm quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Bọ xít muỗi (Helopeltis sp.)
Tỷ lệ đọt bị hại (%).
Tỷ lệ đọt bị hại tối thiểu 5%.
Mỗi cây điều tra 4 điểm phân bố đều
4 hướng, mỗi điểm điều tra 8 đọt. Đếm số đọt bị hại, tổng số đọt điều tra rồi
tính toán số liệu ra tỷ lệ đọt bị hại (%).
Tỷ lệ đọt bị hại ở trước xử lý và 5,
10, 15 ngày sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rệp sáp bột (Pseudococcus sp.)
Mật độ con/cành hoặc con/chùm quả
hoặc con/khung đối với rệp hại rễ.
Mật độ tối thiểu 5 con/cành hoặc 5
con/chùm quả hoặc 5 con/khung.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cành hoặc
mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất mang quả phân bố đều 4 hướng. Mỗi cành
điều tra 2 chùm quả. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ con/chùm quả.
Đối với rệp hại rễ: Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2 trong vùng tán cây, xới đất một cách nhẹ nhàng xung
quanh vùng rễ gốc cây ở độ sâu 15-20 cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cành bị hại (%).
Khi sâu hại xuất hiện
Mỗi cây điều tra toàn bộ số thân
cành. Đếm số cành bị hại, tổng số cành điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ
cành bị hại (%).
- Tỷ lệ cành bị hại trước xử lý và
10, 20, 30 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Sâu đục quả (Conogethes
punctiferalis)
Tỷ lệ quả bị hại (%)
Khi sâu hại xuất hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ quả bị hại ở trước xử lý và
5,10,15 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
A.3.9 Cây ca cao
Bọ trĩ (Thrips sp.)
Mật độ con/lá hoặc con/ quả.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5 quả,
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Tại mỗi cành điều tra 5 lá. Hoặc mỗi cây điều tra 8 cành
cấp cao nhất mang quả phân bố đều 4 hướng. Tại mỗi cành điều tra 5 quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Bọ xít muỗi (Helopeltis sp.)
Tỷ lệ đọt bị hại (%).
Tỷ lệ đọt bị hại tối thiểu 5%.
Mỗi cây điều tra 4 điểm phân bố đều
4 hướng, mỗi điểm điều tra 8 đọt. Đếm số đọt bị hại, tổng số đọt điều tra rồi
tính toán số liệu ra tỷ lệ đọt bị hại (%).
Tỷ lệ đọt bị hại ở trước xử lý và 5,
10, 15 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rệp sáp bột (Pseudococcus
sp.)
Mật độ con/cành hoặc con/ quả hoặc
con/khung đối với rệp hại rễ.
Mật độ tối thiểu 5 con/cành hoặc 5
con/ quả hoặc 5 con/khung.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cành hoặc
mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất mang quả phân bố đều 4 hướng. Mỗi cành
điều tra 5 quả. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ con/ quả.
Đối với rệp hại rễ: Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2 trong vùng tán cây, xới đất một cách nhẹ nhàng xung
quanh vùng rễ gốc cây ở độ sâu 15-20 cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson - Tilton (xem 4.3.4.1)
A.3.10 Cây ăn quả khác (Na, ổi, đu đủ....)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/lá hoặc con/ quả (chùm quả).
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/quả (chùm quả).
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất mang quả) phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 5 lá hoặc 5 quả
hoặc 5 chùm quả trên cây. Đối với cây không phân cành thì điều tra toàn bộ số
lá hoặc số quả trên cây.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Mật độ con/lá hoặc con/ quả (chùm quả).
Mật độ tối thiểu 5 con/lá hoặc 5
con/quả (chùm quả).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp sáp bột (Pseudococcus
sp.)
Mật độ con/cành hoặc con/quả hoặc con/khung đối
với rệp hại rễ.
Mật độ tối thiểu 5 con/cành hoặc 5
con/quả (chùm quả) hoặc 5 con/khung.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ con/cành hoặc
mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất mang quả phân bố đều 4 hướng. Mỗi cành
điều tra 5 quả hoặc 2 chùm quả. Đếm số rệp rồi tính toán số liệu ra mật độ
con/quả.
Đối với rệp hại rễ: Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2 trong vùng tán cây, xới đất một cách nhẹ nhàng xung
quanh vùng rễ gốc cây ở độ sâu 15-20 cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
A.3.11 Cây cà phê
Nhện đỏ nâu (Oligonychus coffeae)
Mật độ con/lá.
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi cây điều tra 8 cành cố định phân
bổ đều 4 hướng. Tại mỗi cành điều tra 5 lá bánh tẻ. Đếm số lượng nhện sống rồi
tính toán số liệu ra mật độ con/lá,
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra
trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ con/đoạn cành hoặc con/chùm
quả hoặc con/ khung đối với rệp hại rễ.
Mật độ tối thiểu 10 con/đoạn cành,
chùm quả hoặc 5 con/khung đối với rệp hại rễ.
Mỗi cây điều tra 8 cành phân bổ đều
4 hướng. Mỗi cành điều tra 1 đoạn cảnh dài 20 cm tính từ ngọn vào hoặc 1 chùm
quả. Đếm số lượng rệp còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/đoạn cành
hoặc con/chùm quả
Đối với rệp hại rễ. Mỗi gốc điều tra
1 khung 0,2 m2, xới đất một cách nhẹ nhàng xung quanh vùng rễ gốc
cây ở độ sâu từ 15cm đến 20 cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
Rệp sáp bột vằn (Ferrisia
virgata)
Rệp sáp mềm nâu (Coccus
hesperidum)
Rệp sáp mềm xanh (Coccus viridis)
Mọt đục cành (Xyieborus
compactus)
Tỷ lệ cành bị hại (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều tra toàn bộ số thân, cành rồi
tính toán số liệu ra tỷ lệ thân cảnh bị hại (vết đục có phân đùn ra mới được
coi là mọt còn sống).
Lưu ý: Vết đục
không có phân đùn mới thì không được tính là cành bị đục.
- Tỷ lệ thân cành bị hại: 10, 20, 30
ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Sâu đục thân
(Xylotrechus quadripes)
Mọt đục quả cà phê (Hypothenemus
hampei)
Tỷ lệ quả bị hại (%).
Mỗi cây điều tra 8 cành phân bố đều
4 hướng. Tại mỗi cành điều tra 2 chùm quả rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ quả
bị hại (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
A.3.12 Cây hồ tiêu
Bọ xít lưới (Elasmognathus
nepalensis)
Mật độ con/ đoạn dây hoặc con/chùm
quả hoặc con/ chùm hoa.
Bọ xít non (tuổi 1, 2), mật độ tối
thiểu 3 con/ đoạn dây hoặc chùm hoa hoặc chùm quả.
Mỗi nọc điều tra 8 dây phân bố đều 4
hướng. Mỗi dây điều tra 1 đoạn dài 20 cm tính từ ngọn vào hoặc 2 chùm quả hoặc
2 chùm hoa. Đếm số lượng bọ xít còn sống rồi tính toán số liệu ra mật
độ con/đoạn dây hoặc con/chùm hoa hoặc con/chùm quả.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rệp muội nâu đen (Toxoptera
aurantii)
Mật độ con/đoạn dây hoặc con/chùm quả
hoặc con/ khung (đối với rệp hại rễ).
Tối thiểu 10 con/đoạn dây, chùm quả
hoặc 5 con/khung đối với rệp hại rễ.
Mỗi nọc điều tra 8 dây phân bố đều 4
hướng. Mỗi dây điều tra 1 đoạn dây dài 20 cm tính từ ngọn vào hoặc 2 chùm quả.
Đối với rệp hại rễ. Mỗi nọc điều tra
1 khung 0,2 m2, xởi đất một cách nhẹ nhàng xung quanh vùng rễ gốc
cây ở độ sâu từ 15cm đến 20cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp sáp bột (Planococcus sp.
Pseudococcus sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ thân cành bị hại (%).
Tỷ lệ thân cành bị hại tối thiểu 5%.
Mỗi nọc điều tra 4 khung 0,2m2
ở tầng giữa. Đếm số thân cành bị hại, tổng số thân cành rồi tính toán số liệu
ra tỷ lệ thân cành bị hại (%)
Tỷ lệ thân bị hại ở 5, 10, 15 ngày
sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
A.3.13 Cây điều
Bọ xít muỗi (Helopeltis antonii,
Helopeltis theivora)
Tỷ lệ đọt, chùm hoa hoặc quả bị hại
(%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 5 đọt non hoặc 5 chùm hoa hoặc 5
chùm quả. Đếm số đọt non, chùm hoa hoặc quả bị hại, tổng số đọt non, chùm hoa
hoặc quả điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ đọt, chùm hoa hoặc quả bị hại.
Tỷ lệ đọt hoặc quả bị hại ở trước xử
lý, 5, 10, 15 ngày sau xử lý thuốc
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis)
Mật độ con/ chồi hoặc
con/chùm hoa.
Mật độ tối thiểu 5 con/chồi hoặc
chùm hoa.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra 2 chồi non hoặc 2 chùm hoa. Đếm số
lượng bọ trĩ sống.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Rệp sáp bột (Planococcus sp. Pseudococcus
sp.)
Con/ đoạn cành hoặc con/ chùm hoa hoặc
con/chùm quả hoặc con/ khung (đối với rệp hại rễ).
Tối thiểu 10 con/đoạn cành, chùm
hoa. chùm quả hoặc 5 con/khung đối với rệp hại rễ.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều 4 hướng. Mỗi cành điều tra 1 đoạn cành dài 20 cm tính
từ ngọn vào hoặc 2 chùm hoa hoặc 2 chùm quả. Đếm số rệp sống.
Đối với rệp hại rễ. Mỗi nọc điều tra
1 khung 0,2 m2, xới đất một cách nhẹ nhàng xung quanh vùng rễ gốc
cây ở độ sâu từ 15cm đến 20cm để đếm số rệp sống, sau đó lấp đất lại.
Sâu róm đỏ (Cricula trifenestrata)
Mật độ con/đoạn cành.
Mật độ tối thiểu 3 con/ đoạn cành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu đục ngọn (Alcidodes sp.)
Tỷ lệ đọt bị hại (%).
Tỷ lệ đọt bị hại tối thiểu 5%.
Mỗi cây điều tra 8 cành cấp cao nhất
phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 5 đọt non. Đếm số đọt bị hại, tổng
số đọt điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ đọt bị hại (%).
Tỷ lệ đọt bị hại ở trước xử lý, 5,
10, 15 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
A.3.14 Cây chè
Nhện đỏ nâu (Oligonychus coffeae)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ tối thiểu 5 con/lá.
Mỗi điểm điều tra 10 lá bánh tẻ. Đếm
số lượng nhện sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ cánh tơ (Mycterothrips
setiventris)
Mật độ con/búp.
Mật độ tối thiểu 3 con/búp.
Mỗi điểm điều tra ngẫu nhiên 10 búp
(búp gồm 1 tôm và 2 lá). Đếm số lượng bọ cánh tơ còn sống rồi quy ra mật độ
con/búp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ búp bị hại (%).
Tỷ lệ búp bị hại tối thiểu 5%.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm số búp bị hại, tổng số búp rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ búp bị hại.
Tỷ lệ búp bị hại ở trước xử lý, 5,
10, 15 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Rầy xanh (Empoasca flavescens)
Mật độ con/khay.
Mật độ tối thiểu 10 con/khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu cuốn lá (Gracillaria
theivora)
Mật độ con/m2.
Mật độ tối thiểu 5 con/m2.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm toàn bộ số sâu sống trong khung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sùng đất (Ataenius sp., Anomala
sp., Holotrichia sp., Phylophaga
sp.)
Mật độ con/m2
Mật độ tối thiểu 1 con/m2
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2
(trường hợp sinh vật gây hại trong đất thì đào sâu 20 cm). Đếm số lượng sinh
vật gây hại còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/m2.
- Mật độ: Trước xử lý và 10, 20, 30
ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu xám (Agrotis sp.)
Mật độ con/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2
(trường hợp sinh vật gây hại trong đất thì đào sâu 20 cm). Đếm số lượng sinh
vật gây hại còn sống rồi tính toán số liệu ra mật độ con/m2.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày sau xử lý
thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu non bọ vòi voi (Sphenophorus
sp.)
A.5 Cây hoa, cây cảnh
Nhện đỏ nâu (Oligonychus coffeae)
Mật độ con/lá hoặc con/ búp hoặc
con/đoạn cành.
Mật độ tối thiểu 5 con/ lá hoặc 5
con/búp hoặc 5 con/đoạn cành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cây thân gỗ lớn: Mỗi cây điều
tra 8 cành phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 5 lá hoặc 5 búp hoặc 1
đoạn cành dài 20 cm tính từ ngọn.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus
urticae)
Bọ trĩ (Frankliniella sp.)
Rệp muội (Aphis sp.)
Mật độ con/lá hoặc con/ búp hoặc
con/đoạn cành.
Mật độ tối thiểu 5
con/lá
hoặc
5
con/đoạn cành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cây thân gỗ lớn: Mỗi cây điều
tra 8 cành phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 5 lá hoặc 5 búp hoặc 1
đoạn cành dài 20 cm tính từ ngọn.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều
hòa sinh trưởng côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci)
Mật độ con/lá
Ấu trùng non (tuổi 1, 2) mật độ tối thiểu
1 con/lá.
Đối với cây nhỏ: Mỗi điểm điều tra 1
cây. Mỗi cây điều tra 10 lá. Trường hợp cây không đủ 10 lá thì điều tra toàn
bộ số lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giòi đục lá (Liriomyza sp.)
Mật độ con/lá
Mật độ tối thiểu 1 con/lá.
Đối với cây nhỏ: Mỗi điểm điều tra 1
cây. Mỗi cây điều tra 10 lá. Trường hợp cây không đủ 10 lá thì điều tra
toàn bộ số lá.
Đối với cây thân gỗ lớn: Mỗi cây điều
tra 8 cành phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 5 lá.
- Mật độ: Trước xử lý và 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc. Đối với thuốc vi sinh vật, thuốc điều hòa sinh trưởng
côn trùng điều tra trước xử lý và 3, 7, 10 ngày sau xử lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc: 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Henderson Tilton (xem 4.3.4.1)
Sâu xanh (Helicoverpa sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ tối thiểu 1 con/cây hoặc 1
con/đoạn cành
Đối với cây nhỏ: Mỗi điểm điều tra 5
cây. Đếm số sâu sống.
Đối với cây lớn: Mỗi cây điều tra 8
cành. Mỗi cành điều tra 1 đoạn cành dài 20 cm tính từ ngọn. Đếm số sâu sống.
Sâu khoang (Spodoptera litura)
Phụ
lục B
(Quy
định)
Bảng
2 - Nội dung công việc khảo nghiệm đối với thuốc trừ bệnh
Sinh vật hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời điểm xử
lý
Phương pháp
điều tra
Thời điểm
điều tra
B.1 Cây lương thực
8.1.1 Cây lúa
Bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae)
Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 3%.
Mỗi điểm chọn 10 dảnh cỏ lá cao nhất
để đánh giá mức
độ
bệnh
của 3 lá trên cùng rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh.
Phân cấp bệnh theo thang 9 cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấp 3: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh
cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh
cấp 7: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh
cấp 9: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh
- Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh đạo ôn (hại lá) (pyricularia
grisea)
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 10 %.
Mỗi điểm điều tra 0,2m2.
Đếm tổng số dảnh bị bệnh,
tổng số dảnh điều tra
rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang
4 cấp:
Cấp 1: Số dảnh có bẹ lá thứ ba dưới
lá đòng bị bệnh.
Cấp 2: Số dảnh có bẹ lá
thứ hai dưới lá đòng bị bệnh.
Cấp 3: Số dảnh có bẹ lá
thứ nhất dưới lá đòng bị bệnh.
Cấp 4: Số dảnh có lá
đòng bị bệnh.
Bệnh thối gốc, thối thân, thối bẹ (Sarocladium
oryzae, Sclerotium oryzae)
Tỷ lệ cây bị bệnh
(%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh đạo ôn (hại cổ bông) (Pyricularia
grisea)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Năng suất lúa (tấn/ha).
Khi lúa bắt đầu trỗ.
Mỗi điểm điều tra toàn bộ số bông có
trong khung 0,2 m2. Phân cấp bệnh đạo ôn trên bông theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % gié bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 30 % gié bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 30 % đến 60 % gié bị
bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: có 1 vết bệnh trên cổ bông trở
lên.
- Năng suất: Mỗi điểm thu hoạch 1 m2
(đối với diện hẹp) hoặc 9 m2 (đối với diện rộng). Sau khi thu hoạch
phơi khô (độ ẩm 13
%), quạt sạch rồi cân khối lượng.
- Tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh 14 ngày
trước thu hoạch và khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh lem lép hạt (Alternaria
sp, Curvularia lunata, Fusarium
sp,)
Tỷ lệ hạt chắc (%).
Tỷ lệ hạt bị bệnh (%).
Năng suất (tấn/ha).
Khi lúa bắt đầu trỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng suất: Mỗi điểm thu hoạch 1 m2
(đối với diện hẹp) hoặc 9 m2 (đối với diện rộng). Sau khi thu hoạch
phơi khô (độ ẩm 13 %), quạt sạch rồi cân khối lượng.
- Khi thu hoạch.
- Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thối hạt vi khuẩn (Burkholderia
glumae)
Bệnh hoa cúc (Ustilaginoidea virens)
B.1.2 Cây ngô
Bệnh đốm lá (Helminthosporium
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 5 cây. Đếm số lá bị
bệnh, tổng số lá điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh.
Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 1 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 1 % đến 5 % diện tích lá bị
bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 5 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
- Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh gỉ sắt (Puccinia maydis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra toàn bộ số cây của
2m dài dọc luống, Đếm số cây bị bệnh, tổng số cây điều tra rồi tính toán số
liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Cây có bẹ lá hoặc lá từ thứ
ba dưới lá
bắp
trở xuống bị bệnh.
Cấp 2: Cây có bẹ lá hoặc lá thứ hai
dưới lá bắp bị bệnh.
Cấp 3: Cây có bẹ lá hoặc lá thứ nhất
dưới lá bắp bị bệnh.
Cấp 4: Cây có bẹ lá hoặc lá mang bắp
bị bệnh.
Cấp 5: Cây có bắp bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh sợi đen (Sphacelotheca
reiliana)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra toàn bộ số cây của
2m dài dọc theo luống. Đếm số cây bị bệnh, tổng số cây điều tra rồi tính toán
số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh.
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây bị chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh,
cây bị chết.
- Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.1.3 Khoai lang
Bệnh đốm vòng (Alternaria solani)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lả bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
- Trước xử lý, 5, 10 , 15 ngày sau xử
lý thuốc.
- Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc thuốc.
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
Tỷ lệ dày bị bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ dây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 dây cố
định. Đếm số lượng dây bị bệnh, dây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ dây bị
bệnh, tỷ lệ dây chết.
Trước xử lý, 7, 14 , 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1,
3, 7 ngày sau xử lý thuốc.
Bệnh héo xanh (Ralstonia
solanacearum)
B.1.4 Cây sắn (khoai mì)
Bệnh thán thư (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 4 cây. Đếm số lá bị
bệnh, tổng số lá điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh..
Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 đến 25 % diện tích lá bị
bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 50 % đến 75 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 75 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cây bị chết (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.2 Cây rau và cây công nghiệp ngắn
ngày
B.2.1 Cây họ hoa thập tự
Bệnh sương mai (Peronospora
brassicae)
Tỷ lệ bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
-
- Đối với nhóm cây trồng bằng cây
con: Mỗi điểm điều tra 2 cây.
- Đối với nhóm cây gieo vãi: Mỗi điểm
điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm số lá bị bệnh, tổng số lá điều
tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo
thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 25 % diện tích lá
bi bênh.
Cấp 3: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 50 % đến 75 % diện
tích lá bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7
ngày
sau
xử lý thuốc.
Bệnh đốm lá (Cercospora sp.)
Bệnh đốm vòng (Alternaria
sp.)
Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea)
Bệnh chết cây con (Rhizoctonia
solani)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây bị chết(%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thối nhũn (Erwinia sp.)
Bệnh sưng rễ (Plasmodiophora
brassicae)
Bệnh thối hạch (Sclerotinia
sclerotiorum)
B.2.2 Cây họ cà
Bệnh đốm lá (Stemphylium lycopersici)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 2 cây. Đếm số lá bị
bệnh, tổng số lá điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh..
Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 25 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 50 % đến 75 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 75 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày sau xử lý
thuốc.
Bệnh đốm vòng (Alternaria solani)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Bệnh phấn trắng (Erysiphe
sp., Leveillula taurica)
Bệnh sương mai (hại quả) (Phytophthora
infestans)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 2 cây. Đếm số quả bị
bệnh, tổng số quả điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh..
Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị bệnh
Cấp 3: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 7: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích quả bị bệnh
Cấp 9: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh
Trước xử lý, 5, 10, 15
ngày sau xử lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh đốm vòng (hại quả) (Alternaria solani)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colietotrichum
sp.)
Bệnh héo xanh
(Ralstonia solanacearum)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cây bị bệnh tối
thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh,
cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc.
Bệnh chết cây con (Rhizoctonia
solani)
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
B.2.3 Cây họ bầu bí
Bệnh phấn trắng (Erysiphe
sp., Sphaerotheca sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 2 dây, mỗi dây điều
tra 10 lá bánh tẻ trên thân chính. Đếm số lá bị bệnh, tổng số lá điều tra rồi
tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 1 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Lớn hơn 1 % đến 10 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thán thư (Colletotrichum
sp.)
Bệnh nứt thân chảy nhựa (Mycosphaerella
melonis)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 4 dây cố định. Đếm
số dây bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh. Phân cấp bệnh theo thang
5 cấp:
Cấp 1: Dây có ít hơn 3 lá
bị bệnh.
Cấp 2: Dây có từ 3 đến 4 lá bị bệnh.
Cấp 3: Dây có vết bệnh nứt ở thân nhỏ
hơn 3cm hoặc ít hơn 3 lá bị khô cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấp 5: Dây có cuống quả bị bệnh hoặc
có vết bệnh nứt ở thân lớn hơn 5cm hoặc nhiều hơn 4 lá bị khô cháy.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thối quả (Choanephora cucurbitarum)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 quả cố định. Đếm
số quả bị bệnh rồi tính toán
số liệu ra tỷ lệ bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 9 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị
bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 7: Lớn hơn 20 hơn 30 % diện tích
quả bị bệnh.
Cấp 9: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh héo xanh
(Ralstonia solanacearum)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây bị chết (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh chết cây con (Rhizoctonia
solani)
B.2.4 Cây họ đậu
Bệnh đốm lá (Cercospora sp., Alternaria
sp.,)
Tỷ lệ bệnh (%). Chỉ số bệnh (%),
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 4 cây cố định, mỗi
cây điều tra 10 lá bánh tẻ. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ
lệ lá bị hại. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2: Từ 1 % đến 5 % diện tích lá bị
bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 5 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh,
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh đốm lá vi khuẩn (Xanthomonas
campestris pv.glycines)
Tỷ lệ bệnh (%). Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phấn trắng (Erysiphe
sp., Sphaerotheca sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 4 cây cố định, mỗi
cây điều tra 10 lá bánh tẻ. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ
lá bị hại. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 1 % diện tích lả bị bệnh.
Cấp 2: Từ 1 % đến 5 % diện tích lá bị
bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 5 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Bệnh sương mai (hại lá) (Peronospora
sp.)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 4 cây, mỗi cây điều
tra 10 quả (chùm quả). Đếm số quả bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ quả
bị hại. Phân cấp bệnh theo thang 9 cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 7: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 9: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1,3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh sương mai (hại quả) (Peronospora
sp.)
Bệnh chết cây con (Rhizoctonia
solani)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Bệnh héo xanh
(Ralstonia solanacearum)
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
B.2.5 Cây họ hành
Bệnh sương mai (Peronospora
destrustor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra toàn bộ số lá của
4 khóm (cây). Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị hại. Phân cấp bệnh
theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Lớn hơn 5 % đến 10 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh đốm lá (Cercospora sp.)
Bệnh thán thư (Colletotrichum sp.)
Bệnh đốm khô lá (Stemphylium
sp.)
Bệnh chết cây con (Rhizoctonia
solani, Pythium sp.)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây bị chết (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thối nhũn (Erwinia
carotovora)
B.2.6 Các loại rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả
khác (rau gia vị, rau muống, rau dền, rau mồng tơi, rau ngót, chùm ngây...)
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Mỗi điểm điều tra 4 cây. Mỗi cây điều
tra 10 lá. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị hại. Phân cấp
bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Lớn hơn 5 % đến 10 % diện
tích lá bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh đốm lá (Cercospora sp.)
Bệnh sương mai (hại lá) (Peronospora
destrustor)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 4 cây, mỗi cây điều
tra 10 quả (chùm quả). Trường hợp không đủ 10 quả (chùm quả) thì điều tra
toàn bộ số quâ (chùm quả) trên cây. Đếm số quả bị bệnh rồi tính toán số liệu
ra tỷ lệ quả bị hại. Phân cấp bệnh theo thang 9 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị
bệnh.
Cấp 3: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 7: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 9: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh sương mai (hại quả) (Peronospora
destrustor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ củ bị bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Thu hoạch toàn bộ số củ trong khung. Đếm số củ bị bệnh, tổng số củ rồi tính toán số
liệu ra tỷ lệ củ bị bệnh.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh chết cây con (Rhizoctonia
solani)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây chết (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thối nhũn (Erwinia sp.)
Bệnh héo xanh
(Ralstonia solanacearum)
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
B.2.7 Cây khoai môn, khoai sọ, khoai
mỡ
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%). Chỉ số bệnh (%),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 2 cây. Mỗi cây điều
tra toàn bộ số lá. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị hại.
Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Lớn hơn 5 % đến 10 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày sau xử lý
thuốc.
Bệnh đốm lá (Cercospora sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ralstonia solanacearum)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây chết (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
B.2.8 Nhóm cây dược liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 4 cây. Mỗi cây điều
tra 10 lá. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị hại. Phân cấp
bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh đốm lá (Cercospora sp.)
Bệnh sương mai (hại lá) (Peronospora
destrustor)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%),
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 4 cây, mỗi cây điều
tra 10 quả (chùm quả). Trường hợp không đủ 10 quả (chùm quả) thì điều tra
toàn bộ số quả (chùm quả) trên cây. Đếm số quả bị bệnh rồi tính toán số liệu
ra tỷ lệ quả bị hại. Phân cấp bệnh theo thang 9 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị
bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện tích
quả bị bệnh.
Cấp 7: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 9: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh sương mai (hại quả) (Peronospora
destrustor)
Bệnh chết cây con (Rhizoctonia
solani, Pythium sp.)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây bị chết (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1,3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thối nhũn (Erwinia sp.)
Bệnh héo xanh (Ralstonia
solanacearum)
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
B.2.9 Cây thuốc lá, thuốc lào
Bệnh đốm mắt của (Cercospora
nicotianae)
Tỷ lệ bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Mỗi điểm điều tra 4 cây. Mỗi cây điều
tra 10 lá. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị hại. Phân cấp
bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 50 % đến 75 % diện
tlch lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 75 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thối gốc, lở cổ rễ (Rhizoctonia
solani, Pythium sp.)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây bị chết (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán sẻ liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thối nhũn (Erwinia sp.)
Bệnh héo xanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
B.2.10 Cây vừng
Bệnh thán thư (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 4 cây. Mỗi cây điều
tra 10 lá. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị bệnh. Phân
cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lả bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 25 % diện tích lá
bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Lớn hơn 50 % đến 75 % diện
tích lả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 75 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thối gốc, lở cổ rễ
(Rhizoctonia solani, Pythium sp.)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cày bị chết (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau
xử lý
thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh héo xanh
(Raistonia solanacearum)
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
B.2.11 Cây gừng
Bệnh thán thư (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 2 cây. Mỗi cây điều
tra toàn bộ số lá. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị bệnh.
Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thối củ (Fusarium sp., Rhizoctonia
sọ.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cây bị chết (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.2.12 Cây chuối
Bệnh đốm lá (Mycosphaerella
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi điểm điều tra 2 cây, mỗi cây điều
tra toàn bộ số lá. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị bệnh.
Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh,
Cấp 2: Từ 5 % đến 25 % diện tích lá
bị bệnh,
Cấp 3: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 50 % đến 75 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 75 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh đốm vàng lá
Sigatoka (Cercospora musae)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh héo rũ Panama (Fusarium
oxysporum)
Tỷ lệ bệnh (%)
Chỉ số bệnh (%)
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%
Mỗi điểm điều tra 5 cây, Đếm số cây
bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Cây cỏ lá bẹ hoặc lá từ thứ
ba dưới lá nõn trở xuống bị héo rũ.
Cấp 2: Cây cỏ bẹ lá hoặc lá thứ hai
dưới lá nõn bị héo rũ.
Cấp 3: Cây cỏ bẹ lá hoặc lá thứ nhất
dưới lá nõn bị héo rũ.
Cấp 4: Cây có bẹ lá hoặc lá nõn bị
héo rũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh héo xanh (Ralstonia solanacearum
race 2)
B.3 Cây ăn quả và cây công nghiệp
dài ngày
B.3.1 Cây có múi
Bệnh loét (hại lá) (Xanthomonas
campestris pv. citri)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cành điều tra 5 lá. Đếm số lá bị
bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ lá bị hại. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 15 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau
xử lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7
ngày sau xử lý thuốc.
Bệnh sẹo (hại lá) (Elsinoe
fawcettii)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tảo đỏ (Cephaleuros virescens)
Bệnh phấn trắng (hại
lá) (Oidium sp.)
Bệnh loét (hại quả) (Xanthomonas
campestris pv. citri)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Mỗi cây điều tra 8 cành phân bố đều
4 hướng. Mỗi cành điều tra 5 quả. Đếm số quả bị bệnh rồi tính
toán số liệu ra tỷ lệ quả bị hại. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị
bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích quả
bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích quả bị
bệnh.
Bệnh sẹo (hại quả) (Elsinoe
fawcettii)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
Bệnh phấn trắng (hại quả) (Oidium
sp.)
Bệnh thối quả (Phytophthora
sp.; Colletotrichum sp.; Guignardia citricarpa)
Bệnh nấm hồng (Corticium
salmonicolor)
Tỷ lệ bệnh (%), Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp
sau:
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất ≤ 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 2: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 25 % đến 50 % chu vi vòng thán (cành) tại vết bệnh.
Cấp 3: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 50 % đến 75 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 4: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 75 % đến 100 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cành
chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh chảy gôm (Phytophthora
sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây điều tra toàn bộ số cảnh cấp
cao nhất. Phân cấp bệnh theo thang phân cấp sau:
n1: số cành bị bệnh ở
cấp 1 với tỷ lệ lá
trên cành bị vàng ít hơn 10 %
n2: số cành bị bệnh ở cấp
2 với tỷ lệ lá trên cành bị vàng từ 10 % đến ít hơn 25 %.
n3: số cành bị bệnh ở
cấp 3 với với tỷ lệ lá trên cành bị vàng từ 25 % đến ít hơn 50 %.
n4: số cành bị bệnh ở cấp
4 với với tỷ lệ lá trên cành bị vàng từ 50 % đến 75 %.
n5: số cành bị bệnh ở
cấp 5 với với tỷ lệ lá trên cành bị vàng lớn hơn 75 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
B.3.2 Cây ăn quả dạng thân leo, thân
bò (nho, chanh leo ...)
Bệnh phấn trắng (hại lá) (Uncinula
necator)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm số lá bị bệnh, tổng số lả điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh,
chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích lá
bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Lớn hơn 25 đến 50 % diện tích
lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh sương mai (hại lá) (Plasmopara
viticola)
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum sp.)
Bệnh đốm lá (Cercospora sp.)
Bệnh gỉ sắt (hại lá) (Phakopsora
vitis)
Bệnh phấn trắng (hại quả) (Uncinula
necator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2 m2.
Đếm số quả (chùm quả) bị bệnh,
tổng số quả rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Quan sát và
phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích bề mặt
quả (chùm quả) bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích bề
mặt quả (chùm quả) bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích bề mặt quả (chùm quả) bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích bề mặt quả (chùm quả) bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 %
diện tích bề mặt quả (chùm quả) bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh sương mai (hại quả) (Plasmopara
viticola)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
Bệnh đốm quả (Cercospora sp.)
Bệnh gỉ sắt (hại quả) (Phakopsora
vitis)
Bệnh thối quả (Botrytis cinerea)
Bệnh thối cuống quả (Diplodia
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % số gié quả bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % số gié quả bị
bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 15 % đến 25 % số giẻ
quả bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % số gié
quả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % số gié quả bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.3.3 Dâu tây
Bệnh phấn trắng (hại lá) (Uncinula
necator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Mỗi điểm điều tra 2 cây, mỗi cây điều
tra toàn bộ số lá. Đếm số lá bị bệnh, tổng số lá rồi tính toán số liệu
ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 15 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 đến 50 % diện tích
lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Bệnh đốm lá (Cercospora sp.)
Bệnh gỉ sắt (Phakopsora
vitis)
Bệnh đốm đen (hại quả) (Colletotrichum
acutatum)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 2 cây, mỗi cây điều
tra toàn bộ số quả. Đếm số quả bị bệnh, tổng số quả rồi tính toán số liệu ra
tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Quan sát và phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích bề mặt
quả bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích bề mặt quả bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích bề mặt quả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích bề mặt
quả bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1,3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh phấn trắng (hại quả) (Uncinula
necator)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
B.3.4 Cây nhãn vải
Bệnh thán thư (hại
lá) (Colletotrichum gloeosporioides)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra 5 lá. Quan sát và phân
cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử lý
thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh sương mai (hại lá) (Peronophythora
sp.)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
gloeosporioides)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra 5 chùm hoa. Quan sát và
phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Chùm hoa có ít hơn 5 % số
nhánh hoa cấp 1 b| bệnh
Cấp 2: Chùm hoa có từ 5 % đến 10 % số
nhánh hoa cấp 1 bị bệnh.
Cấp 3: Chùm hoa có nhiều hơn 10 % đến
20 % số nhánh hoa cấp
1 bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: Chùm hoa có nhiều hơn 30 % số
nhánh hoa cấp 1 bị bệnh.
Bệnh sương mai (hại quả) (Peronophythora
sp.)
Bệnh thán thư (Colletotrichum
gloeosporioides)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra toàn bộ số chùm quả.
Quan sát và phân cấp bệnh
theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị
bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích quả
bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Lớn hơn 30 % đến 50 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích quả và
cuống quả bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh sương mai (Peronophythora
sp.)
Bệnh thối quả (Phytophthora
sp.)
B.3.5 Cây thanh long
Bệnh đốm nâu (hại cành) (Neoscyialidium
dimidiatum)
Tỷ lệ bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi trụ theo dõi 4 điểm phân bố đều
theo 4 hướng. Mỗi điểm điều tra 5 cành, mỗi cành theo dõi 1 đoạn cành có chiều
dài 30cm tính từ đỉnh cành trở vào. Quan sát và phân cấp mức độ bệnh ở cả
3 mặt của đoạn cành.
Cấp 1: Nhỏ hơn 1 % diện tích đoạn
cành bị bệnh.
Cấp 3: Từ 1 % đến 10 % diện tích đoạn
cành bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 25 % diện
tích đoạn cành bị bệnh.
Cấp 7: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích đoạn cành bị bệnh.
Cấp 9: Lớn hơn 50 % diện tích đoạn
cành bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thán thư (hại cành) (Colletotrichum
gloeosporioides)
Bệnh đốm nâu (hại quả) (Neoscytalidium
dimidiatum)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi trụ theo dõi 4 điểm phân bổ đều
theo 4 hướng. Mỗi điểm điều tra 5 quả. Quan sát và phân cấp mức độ bệnh ở cả
3 mặt của đoạn cành.
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị
bệnh.
Cấp 3: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 15 % diện
tích quả bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 9: Lớn hơn 20 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
gloeosporioides)
Bệnh thối quả (Phytophthora
sp.)
B.3.6 Xoài, chôm chôm, bơ, sầu riêng
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
gloeosporioides)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra 5 lá trên cây. Đếm số
lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh
theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử lý
thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh phấn trắng (hại lá) (Oidium
spp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tảo đỏ (Cephaleuros virescens)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
gloeosporioides)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất mang quả) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra toàn bộ số quả.
Quan sát và phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích quả bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh phấn trắng (hại quả) (Oidium
sp.)
Bệnh thối quả (Phytophthora
sp.)
Bệnh chảy gôm (Phytophthora
sp.)
Chiều dài, chiều rộng vết bệnh (cm).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây điều tra 2 vết bệnh. Đo chiều
dài, chiều rộng của vết bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh nấm hồng (Corticium
salmonicolor)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây đã chọn, theo dõi sự xuất hiện
vết bệnh trên tất cả thân, cành cấp 1, 2.
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp
sau:
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất nhỏ hơn 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 2: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất từ 25 % đến 50 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 75 % đến 100 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cành
chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.3.7 Cây mít
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất mang quả) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra toàn bộ số quả.
Quan sát và phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn
10 % đến 20 % diện tích quả bị bệnh.
cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích quả bị bệnh.
cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh (%). Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây đã chọn, theo dõi sự xuất hiện
vết bệnh trên tất cả thân, cành cấp 1, 2.
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp
sau:
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất nhỏ hơn 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh, cấp 2: Chiều
ngang vết bệnh nơi rộng nhất từ 25 % đến 50 % chu vi vòng thần (cành) tại vết
bệnh.
Cấp 3: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 50 % đến 75 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 4: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 75 % đến 100 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cành
chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thối gốc, chảy nhựa thân (Phytophthora
sp.)
Chiều dài, chiều rộng vết bệnh (cm).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây điều tra 2 vết bệnh. Đo chiều
dài, chiều rộng của vết bệnh.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.3.8 Mắc ca
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất) phân bố đều theo 4 hưởng. Mỗi cành điều tra 5 lá trên cây. Đếm số lá bị bệnh
rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5
cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh, cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1,3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất mang quả) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra toàn bộ số quả.
Quan sát và phân cấp bệnh
theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh nấm hồng (Corticium
salmonicolor)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây đã chọn, theo dõi sự xuất hiện
vết bệnh trên tất cả thân, cành cấp 1, 2.
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp
sau:
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất nhỏ hơn 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 2: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất từ 25 % đến 50 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 3: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 50 % đến 75 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cành
chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh xì mủ (Phytophthora sp.)
Chiều dài, chiều rộng vết bệnh (cm).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây điều tra 2 vết bệnh. Đo chiều
dài, chiều rộng của vết bệnh.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra 5 lá trên cây. Đếm số
lá bị bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh
theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích lá bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất mang quả) phân bố đều theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra toàn bộ số quả.
Quan sát và phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh, cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện tích quả bị bệnh, cấp 4: Lớn hơn
20 % đến 30 % diện tích quả bị bệnh, cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày sau xử lý
thuốc.
Bệnh nấm hồng (Corticium
salmonicolor)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây đã chọn, theo dõi sự xuất hiện
vết bệnh trên tất cổ thân, cành
cấp 1, 2.
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp
sau:
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất nhỏ hơn 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 2: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất từ 25 % đến 50 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 75 % đến 100 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cảnh
chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh xì mủ (Phytophthora
sp.)
Chiều dài, chiều rộng vết bệnh (cm).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây điều tra 2 vết bệnh. Đo chiều
dài, chiều rộng của vết bệnh.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.10 Cây dứa
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 2 cây. Mỗi cây điều
tra toàn bộ số lá. Đếm số lá bị bệnh, tổng số lá rồi tính toán số liệu ra tỷ
lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tỉch lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 quả. Đếm số quả
bị bệnh, tổng số quả rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp
bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị
bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày sau xử lý
thuốc.
Bệnh thối nõn (Phytophthora
sp.)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%).
Tỷ lệ cây bị chết (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.3.11 Cây ăn quả khác (Na, ổi, đu đủ, ...)
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất mang quả) phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra 5 lá trên cây.
Đối với cây không phân cành thì điều tra toàn bộ số lá trên cây. Đếm số lá bị
bệnh rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo
thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh phấn trắng (hại lá) (Oidium
sp.)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum sp)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất mang quả) phân bố đều theo 4 hướng, mỗi cành điều tra toàn bộ số quả.
Đối với cây không phân cành thì điều tra toàn bộ số quả trên cây.
Đếm số quả bị bệnh rồi tính toán số
liệu ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích quả bị
bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích quả
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích quả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích quả bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.12 Cây cà phê
Bệnh gỉ sắt (hại lá) (Hemileia
vastatrix)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành phân bố đều
theo 4 hướng. Mỗi cành điều tra 5 lá. Đếm số lá bị bệnh rồi tính toán số liệu
ra tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 3: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá bị
bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 9: Lớn hơn 30 % diện tích lá bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Tảo đỏ (Cephaleuros virescens)
Bệnh gỉ sắt (hại quả) (Hemileia
vastatrix)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích chùm quả
bị bệnh.
cấp 3: Từ 5 % đến 10 % diện tích
chùm quả bị bệnh.
cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích chùm quả bị bệnh.
cấp 7: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích chùm quả bị bệnh.
cấp 9: Lớn hơn 30 % diện tích chùm
quả bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum
sp.)
Bệnh thán thư (hại cành) (Colletotrichum
sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 15 cành cố định.
Quan sát và phân cấp bệnh
theo thang 5 cấp:
cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích cành bị
bệnh.
cấp 3: Từ 5 % đến 10 % diện tích cành
bị bệnh.
cấp 5: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích cành bị bệnh.
cấp 7: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích cành bị bệnh.
cấp 9: Lớn hơn 30 % diện tích cành bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh nấm hồng (Corticium
salmonicolor)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây đã chọn, theo dõi sự xuất hiện
vết bệnh trên tất cả thân, cảnh.
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp
sau:
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất nhỏ hơn 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 2: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất từ 25 đến 50 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 3: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 50 đến 75 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cành
chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.3.13 Cây hồ tiêu
Tảo đỏ (Cephaleuros virescens)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Trên mỗi nọc chọn 8 điểm cố định
theo 4 hướng để quan sát. Mỗi điểm quan sát 5 lá. Quan sát và ghi nhận mức độ
bệnh của tất cả các lá theo thang 5 cấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 15 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Bệnh thán thư (hại lá) (Colletotrichum
sp.)
Bệnh thán thư (hại quả) (Colletotrichum sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Trên mỗi nọc chọn 8 điểm cố định
theo 4 hướng để quan sát. Mỗi điểm quan sát 5 chùm quả. Quan sát và ghi nhận
mức độ bệnh của tất cả các chùm quả theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích chùm quả
bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích quả
chùm quả bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 15 % đến 30 % diện
tích chùm quả bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 30 % đến 50 % diện
tích chùm quả bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích chùm
quả và cuống quả bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%.
Trên mỗi nọc điều tra 4 điểm phân bố
đều 4 hướng, mỗi điểm điều tra toàn bộ số nhánh. Phân cấp bệnh theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Ít hơn 10% số lá
trên dây bị vàng.
Cấp 2: Từ 10 % đến 25 % số lá trên
dây bị vàng (cây phát triển chậm, chùn đốt).
Cấp 3: Lớn hơn 25 % đến 50 % số lá
trên cây bị vàng (cây phát triển chậm, vàng lá, tháo đốt).
Cấp 4: Lớn hơn 50 % đến 75 % số lá
trên cây bị vàng (cây không phát triển, rụng lá tháo đốt nhiều).
Cấp 5: Lớn hơn 75 % số lá trên cây bị
vàng (cây tháo đốt, gần chết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Bệnh chết nhanh (Phytophthora
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Trên mỗi nọc điều tra 4 điểm phân bố
đều 4 hướng, mỗi điểm điều tra toàn bộ số nhánh. Phân cấp bệnh
theo thang 5 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % chiều dài nhánh bị
bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % chiều dài
nhánh bị bệnh
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 25 % chiều
dài nhánh bị bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 5: Lớn hơn 50 % chiều dài nhánh
bị bệnh.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau
xử lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Bệnh rụng lóng chết dây (Pseudomonas
sp., Pythium sp.)
B.3.14 Cây điều
Bệnh thán thư (Colletotrichum
gloeosporioides)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cành điều tra 10 lá. Đếm tổng số
lá và số lá bị bệnh, sau đó phân cấp bệnh theo thang phân cấp
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 2: Từ 5 % đến 10 % diện tích lá
bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 10 % đến 20 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 20 % đến 30 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 30 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau
xử lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Bệnh phấn trắng (Oidium
anacardii)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi cây điều tra 8 cành cố định phân
bố đều theo 4 hướng. Mỗi cảnh điều tra toàn bộ số chùm hoa, quả. Sau đó phân
cấp bệnh theo thang phân cấp
Cấp 1: Ít hơn 15 %
chùm hoa cấp 1 bị bệnh.
Cấp 2: Từ 15 % đến 30 % chùm hoa cấp
1 bị bệnh.
Cấp 3: Lớn hơn 30 % đến 60 % chùm
hoa cấp 1 bị bệnh.
Cấp 4: Lớn hơn 60 % chùm hoa cấp 1 bị
bệnh.
Cấp 5: Có từ 1 vết bệnh trên phát
hoa trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
Bệnh phấn trắng (Oidium
anacardii)
Bệnh nấm hồng (Corticium
salmonicolor)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây đã chọn, theo dõi sự xuất hiện
vết bệnh trên tất cả thân, cành cấp 1,2.
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp
sau:
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất nhỏ hơn 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 50 % đến 75 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 4: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 75 % đến 100 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cành
chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc
B.3.15 Cây cao su
Bệnh phấn trắng (Oidium heveae)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất), trên mỗi cành theo dõi 5 lá trưởng thành kể từ ngọn. Phân cấp bệnh
theo thang phân cấp.
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích lá
bị bệnh
Cấp 3: Lớn hơn 15 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh thán thư (Colletotrichum
sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh đốm lá (Helminthosporium
heveas)
Bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây đã chọn, theo dõi sự xuất hiện
vết bệnh trên tất cả thân, cành cấp 1, 2.
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp
sau:
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất nhỏ hơn 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 2: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất từ 25 % đến 50 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 75 % đến 100 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cành
chết.
Trước xử lý, 10, 20, 30 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh khô nứt vỏ (Lasiodiplodia
theobromae)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Quan sát và ghi nhận mức độ bị bệnh
của toàn bộ số cây trên ô thí nghiệm. Phân cấp bệnh theo thang phân cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 3: Ước chừng 100 % bề mặt vỏ
trên thân có những vết nứt, bong tróc nhỏ, không chảy nhựa đen.
Cấp 5: Ước chừng 100 % bề mặt vỏ trên
thân có những vết nứt, bong tróc lớn, không chảy nhựa đen.
Cấp 7: Ước chừng 100 % bề mặt vỏ
trên thân có những vết nứt, bong tróc lớn, chảy nhựa đen nhỏ, rải rác
Cấp 9: Ước chừng 100 % bề mặt vỏ trên
thân có những vết nứt, bong tróc lớn, chảy nhựa đen lớn, kéo dài.
Trước xử lý, 10, 20, 30 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh nấm hồng (Corticium
salmonicolor)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây điều tra tất cả các cành cấp
1, cấp 2 và thân chính (tính là 1 cành)
Phân cấp bênh theo thang phân cấp
sau:
Cấp bệnh
Vị trí bị hại
Màu sắc nấm
Triệu chứng
1
- Thân
- Trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
- Cành
- Hơi hồng
- Mủ chảy dài
- Thân
- Hơi hồng
- Vết bệnh
dài từ 20 cm
đến
40cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hồng rõ
- Vết bệnh dài từ 20
cm
đến
40cm, mủ chảy dài
3
- Cành
- Hồng đậm
- Vết bệnh dài từ 40
cm
đến
60 cm
- Cành
- Hồng đậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
- Thân
- Hồng đậm
- Vết bệnh dài trên 60 cm, vỏ
nứt nhiều, lá
khô và có nhiều
chồi
mọc
dưới vết bệnh
- Cành
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh loét sọc mặt cạo
(Phytophthora palmivora)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Quan sát và ghi nhận mức độ bị bệnh
của toàn bộ số cây trên ô thí nghiệm. Phân cấp bệnh theo
thang phân cấp sau:
Cấp bệnh
Chiều vết bệnh/
chiều dài mặt cạo
Diện tích vết bệnh/Diện
tích mặt cạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Vải sọc đen nâu thẳng
đứng chiều dài ≤ 2 cm
2
Tổng chiều dài vết bệnh 4cm
-
Sọc lan rộng lõm sâu
vào, có
mốc
trắng vết bệnh gặp nhau.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưa đáng kể
Sọc lõm vào có khi rỉ mủ
4
Lớn hơn 25% đến 50% chiều dài miệng cạo
Có từng vùng nhỏ bị thối khô
Vỏ thối ẩm ướt có hoặc không có xì mủ
5
Trên 50% chiều dài miệng cạo
Mặt cạo xuất hiện dấu hiệu bị khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Trên 50% chiều dài miệng cạo
Từ 1/4 đến 1/2 diện tích mặt cạo bị thối
khô
Vỏ thối khô xì mủ chảy nước vàng
7
Trên 75% chiều dài miệng cạo
Trên 1/2 diện tích mặt cạo bị thối
Vỏ thối khô xì mủ, chảy nước vàng. Mặt cạo
trơ gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thuốc ở 1,
3, 7 ngày
sau
xử lý thuốc.
B.3.16 Cây quế
Bênh thán thư (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%
Mỗi cây điều tra 8 cành (cành cấp
cao nhất), trên mỗi cành theo dõi 5 lá trưởng thành kể từ ngọn.
Phân cấp bệnh theo thang phân cấp.
Cấp 1: Nhỏ hơn 5 % diện tích lá bị bệnh
Cấp 2: Từ 5 % đến 15 % diện tích lá
bị bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau
xử lý
thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1,
3, 7 ngày
sau
xử lý thuốc.
Bệnh nấm hồng (Corticium
salmonicolor)
Tỷ lệ bệnh (%).
Chỉ số bệnh (%).
Khi bệnh mới xuất hiện.
Mỗi cây đã chọn, theo dõi sự xuất hiện
vết bệnh trên tất cả thân, cành cấp 1, 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất nhỏ hơn 25 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 2: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất từ 25 % đến 50 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 3: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 50 % đến 75 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 4: Chiều ngang vết bệnh nơi rộng
nhất lớn hơn 75 % đến 100 % chu vi vòng thân (cành) tại vết bệnh.
Cấp 5: Vỏ bong tróc, thân hoặc cành
chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày sau
xử lý thuốc
Bệnh xì mù (Phytophthora sp.)
Chiều dài, chiều rộng vết bệnh (cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cây điều tra 2 vết bệnh. Đo chiều
dài, chiều rộng
của vết bệnh.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày sau
xử lý thuốc.
B.3.17 Cây chè
Bệnh thối búp (Gloeosporium
theae- sinensis)
Tỷ lệ búp bị hại (%).
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 0,2 m2.
Đếm số búp bị hại, tổng số búp rồi tính tỷ lệ búp bị hại
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh phồng lá (Exobasidium
vexans)
Tỷ lệ bệnh (%). Chỉ số bệnh (%).
Mỗi điểm chọn 1 cây, mỗi cây chọn 4
cành cố định (cành cấp cao nhất) theo 4 hướng, trên mỗi cành điều tra tất cả
các lá. Phân cấp bệnh theo thang phân cấp.
Cấp 1: Nhỏ hơn 1 % diện tích lá bị bệnh
Cấp 2: Từ 1 % đến 5 % diện tích lá bị
bệnh
Cấp 3: Lớn hơn 5 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh
Cấp 4: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh
Cấp 5: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
Bệnh thán thư (Colletoirichum
sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh chấm xám (Pestalozzia theae)
B.4 Cỏ sân golf
Bệnh thán thư (Colletotrichum
sp.)
Tỷ lệ cây bị bệnh (%)
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 1 khung 0,2m2.
Đếm số cây bị bệnh, tổng số cây
điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh.
Trước xử lý, 5, 10, 15 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
B.5 Cây hoa cây cảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%)
Tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%
- Đối với cây thân gỗ lớn (đào, mai,
sanh, si..): mỗi cây chọn 4 cành (cành cấp cao nhất) cố định theo 4
hướng và điều
tra
tất cả các lá trên mỗi cành
- Đối với cây thân nhỏ: mỗi điểm 2
cây, mỗi cây điều tra tất cả số lá trên 2 cành cố định. Trường
hợp cây chỉ có 1 thân chính điều tra toàn bộ số lá trên thắn. Đếm số lá bị bệnh
trên tổng số lá điều tra rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ bệnh. Phân cấp bệnh
theo thang 9 cấp:
Cấp 1: Nhỏ hơn 1 % diện tích lá bị bệnh.
Cấp 3: Từ 1 % đến 5 % diện tích lá bị
bệnh.
Cấp 5: Lớn hơn 5 % đến 25 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 7: Lớn hơn 25 % đến 50 % diện
tích lá bị bệnh.
Cấp 9: Lớn hơn 50 % diện tích lá bị
bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7
ngày
sau
xử lý thuốc.
Bệnh thán thư (Colletotrichum sp.)
Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea)
Bệnh gỉ sắt hoa cúc (Puccinia
chrysanthemi)
Bệnh gỉ sắt hoa hồng
(Phragmidium hamucronatum)
Bệnh phấn trắng (Didium
Chrysanthemi)
Bệnh phấn trắng hoa hồng (Sphaerotheca
pannosa)
Bệnh thối nhũn (Erwinia sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ cây bị chết (%).
Tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5 %.
Mỗi điểm điều tra 10 cây cố định. Đếm
số lượng cây bị bệnh, cây chết rồi tính toán số liệu ra tỷ lệ cây bị bệnh, tỷ
lệ cây chết.
Trước xử lý, 7, 14, 21 ngày sau xử
lý thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc ở 1, 3, 7 ngày
sau xử lý thuốc.
Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia
solani)
Bệnh héo xanh (Ralstonia
solanacearum)
Bệnh héo rũ (Fusarium sp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Một số chỉ tiêu chất lượng
Tên chỉ
tiêu
Cây trồng
khảo nghiệm
Phương pháp
kiểm tra
Tên tài liệu
Lipid
Vừng, Lạc,
đậu tương, điều, bơ, ca cao....
TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Piperin
Tiêu
TCVN 9683:2013 (ISO 5564:1982)
Hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng
nguyên hạt hoặc dạng bột - Xác định hàm lượng Piperin - Phương pháp đo quang
phổ
Cafein
Cà phê...
TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008)
Cà phê và sản phẩm cà phê - Xác định
hàm lượng Cafein bằng sắc ký lỏng hiệu nâng cao (HPLC) - Phương
pháp chuẩn
Tanin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AOAC 955.35
Tannin in cloves and allspice.
Titrimetric method;
Tinh bột
Ngô, khoai,
sắn
AOAC 996.11
Amyloglucosidase - amylase method
Vitamin C
Chanh, ớt...
TCVN 8977:2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ Brix
Vải, nhãn,
thanh long, cam, mía, dâu tây ... và một số cây ăn quả khác.
TCVN 7771:2007
Sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn
hòa tan - Phương pháp khúc xạ.
Hàm lượng
chất khô
Đậu cove, đậu
trạch, Các loại rau ăn lá: rau muống, cải bắp, cải xanh, cải ngọt....
TCVN 5366:1991 (ISO 1026-1982)
Sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng
chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước
bằng phương pháp chưng cất đẳng phí.
Tỷ lệ hạt
nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11888:2017
Gạo trắng
Tỷ lệ trắng
trong/ trắng bạc
Lúa
TCVN 8372:2010
Gạo trắng: Xác định tỷ lệ trắng
trong, trắng bạc, và độ trắng bạc
Tỷ lệ thu hồi gạo xay
Lúa
TCVN 7983:2008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nicotin
Thuốc lá,
thuốc lào
Journal of Chromatographic Science
Journal of Chromatographic Science,
Volume 53, Issue 10, November/December 2015, Pages 1730-1736
Simultaneous Determination of
Alkaloids and Their Related Tobacco-Specific Nitrosamines in Tobacco Leaves
Using LC-MS-MS
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Một số phương pháp bố trí khảo nghiệm ngoài đồng
ruộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bố trí thí nghiệm 4 công thức, 3 lần
nhắc lại

Hướng thay đổi của
các yếu tố phi thí nghiệm (độ dốc, hướng gió...)
Ghi chú:
I1: Công thức 1, lần nhắc
lại 1; I2: Công thức
1, lần nhắc lại 2; I3: Công thức 1 , lần nhắc lại
3.
II1: Công thức 2, lần
nhắc lại 1; II2: Công thức
2, lần nhắc lại 2; II3: Công thức 2, lần nhắc lại
3.
III1: Công thức 3, lần
nhắc lại 1; III2: Công thức
3, lần nhắc lại 2; III3: Công thức 3, lần nhắc lại
3.
IV1: Công thức 4, lần nhắc
lại 1; IV2: Công thức 4, lần
nhắc lại 2; IV3: Công thức 4, lần nhắc lại 3.
b) Bố trí thí nghiệm 3 công thức, 4 lần
nhắc lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng thay đổi của
các yếu tố phi thí nghiệm (độ dốc, hướng gió...)
D.2 Thiết kế thí
nghiệm theo kiểu tuần tự (diện rộng)

Hướng thay đổi
của các yếu tố phi thí nghiệm
D.3. Thiết kế thí nghiệm theo kiểu ngẫu nhiên
(diện rộng)

Ghi chú:
I: Công thức 1 II: Công thức 2 III:
Công thức 3 IV: Công thức 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số
41/2013/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2013
[2] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
(2015), Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 06 năm 2015, thông tư quy định
về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
[3] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
(2010), Danh lục sinh vật hại trên một số cây trồng và sản phẩm cây trồng
sau thu hoạch ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[4] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam
[5] Nguyễn Văn Đĩnh, Hà Quang Hùng, Nguyễn Thị
Thu Cúc, Phạm Văn Lầm (2012), Côn trùng và động vật hại nông nghiệp Việt Nam,
Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[6] Hội côn trùng học Việt Nam (2014), Báo cáo
khoa học hội nghị côn trùng học Quốc gia lần thứ 8, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[7] Hội côn trùng học Việt Nam (2017), Báo cáo
khoa học hội nghị côn trùng học Quốc gia lần thứ 9, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
[8] Phạm Quang Thu (2017), Danh lục sinh vật
gây hại trên 17 loài cây lâm nghiệp ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] Ekahator et al (2018), Effectiveness of
tank mixture of glyphosate plus metsulfuron for weed control in a juvenile oil
palm in Nigeria, International Journal of Agronomy and Agricultural Research.
[11] Turner J A (2015), The Pesticide Manual,
Bristish Crop Product Council.
[12] Syngenta (2004), Manual for Field Trials
in Crop Protection, Switzerland
[1] Nọc: Nọc tiêu; Trụ: Trụ
thanh long; Chậu: Những cây trồng trong chậu; Giò: Giò phong lan.
13