Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Số hiệu: 21/2015/TT-BNNPTNT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Cao Đức Phát
Ngày ban hành: 08/06/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2015/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2015

 

THÔNG TƯ

VỀ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: đăng ký; khảo nghiệm; sản xuất, buôn bán; xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chất lượng; chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; ghi nhãn; bao gói; quảng cáo; thu hồi, tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khảo nghiệm hiệu lực sinh học là xác định hiệu lực phòng, trừ sinh vật gây hại hoặc điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng (bao gồm cả sự an toàn đối với cây trồng).

2. Khảo nghiệm xác định thời gian cách ly là xác định thời gian (tính bằng đơn vị ngày) từ khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật lần cuối đến khi thu hoạch sản phẩm mà người sử dụng thuốc phải thực hiện để đảm bảo an toàn thực phẩm.

3. Kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật là xác định hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc, hàm lượng các tạp chất có khả năng gây độc cho cây, cho người hoặc gây ô nhiễm môi trường (nếu có); hàm lượng chất phụ gia có tác dụng tăng cường tính an toàn của sản phẩm đối với người, cây trồng(nếu có); các tính chất hóa lý có liên quan đến hoạt tính sinh học và tính an toàn của thuốc bảo vệ thực vật.

4. Lô thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu là tập hợp một chủng loại hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật của cùng một cơ sở thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu và được nhập khẩu cùng một thời điểm.

5. Thuốc bảo vệ thực vật sinh học là loại thuốc bảo vệ thực vật có thành phần hữu hiệu là vi sinh vật sống hoặc chất có nguồn gốc từ vi sinh vật, thực vật, động vật.

6. Thuốc bảo vệ thực vật hóa học là loại thuốc bảo vệ thực vật có thành phần hoạt chất là các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp.

Điều 4. Phí và lệ phí

Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật phải trả phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Chương II

ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 5. Nguyên tắc chung về đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

1. Tất cả thuốc bảo vệ thực vật dùng để phòng trừ sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng cây trồng; bảo quản thực vật; khử trùng kho; trừ mối hại công trình xây dựng và đê điều; trừ cỏ trên đất không trồng trọt; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng (có tên thương phẩm riêng) phải được đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (sau đây gọi là Danh mục).

2. Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài (có văn phòng đại diện, công ty, chi nhánh công ty kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật đang được phép hoạt động tại Việt Nam) sản xuất hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (sau đây gọi là hoạt chất), thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (sau đây gọi là thuốc kỹ thuật) hoặc thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm từ thuốc kỹ thuật (sau đây gọi là thuốc thành phẩm) được trực tiếp đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật do mình sản xuất.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm không trực tiếp đứng tên đăng ký được ủy quyền cho duy nhất 01 tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật đứng tên đăng ký mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật của mình.

4. Mỗi tổ chức, cá nhân được ủy quyền đứng tên đăng ký được nhận ủy quyền duy nhất của 01 nhà sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm cho mỗi loại hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm.

5. Tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký:

a) Được đăng ký 01 tên thương phẩm cho mỗi hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm để phòng, trừ sinh vật gây hại hoặc điều hòa sinh trưởng cây trồng. Trường hợp các hoạt chất, thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm này dùng để khử trùng kho; bảo quản thực vật; trừ mối hại công trình xây dựng, đê điều; thuốc xử lý hạt giống phải đăng ký thêm 01 tên thương phẩm khác;

b) Chỉ đăng ký 01 hàm lượng hoạt chất cho mỗi dạng thành phẩm của thuốc bảo vệ thực vật;

c) Được chuyển nhượng tên thương phẩm, việc chuyển nhượng phải đảm bảo các quy định tại khoản 2, 3, 4 và điểm a, b khoản 5 của Điều này;

d) Không thay đổi tên thương phẩm thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc tòa án có kết luận bằng văn bản về việc vi phạm nhãn hiệu hàng hóa của tên thương phẩm trong Danh mục;

đ) Được thay đổi nhà sản xuất ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật trong trường hợp nhà sản xuất ngừng cung cấp sản phẩm hoặc có sự thỏa thuận chấm dứt ủy quyền bằng văn bản giữa nhà sản xuất và tổ chức, cá nhân được ủy quyền.

6. Sau 05 năm kể từ ngày tổ chức, cá nhân đăng ký đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chính thức cho thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất chưa có trong Danh mục, các tổ chức, cá nhân khác mới được nộp hồ sơ đăng ký bổ sung tên thương phẩm mới cho thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất đó.

7. Thuốc bảo vệ thực vật có thành phần hoạt chất là hỗn hợp của các chất hóa học và sinh học được quản lý như thuốc hóa học.

Điều 6. Các loại thuốc bảo vệ thực vật không được phép đăng ký ở Việt Nam

1. Thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam (sau đây gọi là Danh mục cấm).

2. Thuốc thành phẩm hoặc hoạt chất trong thuốc thành phẩm có độc cấp tính loại I, II theo phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS), trừ thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc bảo vệ thực vật dùng để xông hơi khử trùng, thuốc trừ chuột; thuốc trừ mối hại công trình xây dựng, đê điều; thuốc bảo quản lâm sản mà lâm sản đó không dùng làm thực phẩm và dược liệu.

3. Thuốc bảo vệ thực vật có nguy cơ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái, môi trường, gồm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật được cảnh báo bởi Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc (FAO), Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Thuốc bảo vệ thực vật có trong Phụ lục III của Công ước Rotterdam;

b) Thuốc bảo vệ thực vật hoá học là hỗn hợp của các loại thuốc bảo vệ thực vật có công dụng khác nhau (trừ sâu, trừ cỏ, trừ bệnh, điều hoà sinh trưởng) trừ thuốc xử lý hạt giống;

c) Thuốc bảo vệ thực vật chứa vi sinh vật gây bệnh cho người;

d) Thuốc bảo vệ thực vật gây đột biến gen, ung thư, độc sinh sản cho người;

đ) Thuốc bảo vệ thực vật hóa học đăng ký phòng trừ sinh vật gây hại thực vật hoặc điều hoà sinh trưởng cho cây ăn quả, cây chè, cây rau hoặc để bảo quản nông sản sau thu hoạch có độ độc cấp tính của hoạt chất hoặc thành phẩm thuộc loại III, IV theo GHS; thuộc nhóm clo hữu cơ; có thời gian cách ly ở Việt Nam trên 07 ngày.

4. Thuốc bảo vệ thực vật trùng tên thương phẩm với tên hoạt chất hoặc tên thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật khác trong Danh mục.

5. Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất methyl bromide.

6. Thuốc bảo vệ thực vật đăng ký để phòng trừ các loài sinh vật không phải là sinh vật gây hại thực vật ở Việt Nam.

7. Thuốc bảo vệ thực vật được sáng chế ở nước ngoài nhưng chưa được phép sử dụng ở nước ngoài.

Điều 7. Thuốc bảo vệ thực vật bị loại khỏi Danh mục

1. Thuốc bảo vệ thực vật bị loại khỏi Danh mục trong các trường hợp sau:

a) Thuốc bảo vệ thực vật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49; điểm b, c khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

b) Thuốc bảo vệ thực vật trong Phụ lục III của Công ước Rotterdam, cảnh báo bởi Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO), Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), Tổ chức Y tế thế giới (WHO).

2. Quy trình loại thuốc bảo vệ thực vật khỏi Danh mục

a) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cục Bảo vệ thực vật báo cáo và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật khỏi Danh mục;

b) Trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 49 Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Cục Bảo vệ thực vật tổng hợp thông tin, thành lập Hội đồng khoa học để xem xét, tư vấn việc loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật, báo cáo và đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật khỏi Danh mục. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định việc loại bỏ thuốc bảo vệ thực vật khỏi Danh mục;

c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 49; điểm b, c khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Cục Bảo vệ thực vật trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn loại bỏ khỏi Danh mục.

3. Thuốc bảo vệ thực vật quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; điểm a, b khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật chỉ được sản xuất, nhập khẩu tối đa 01 năm, được buôn bán, sử dụng tối đa 02 năm kể từ ngày quyết định loại thuốc bảo vệ thực vật khỏi Danh mục của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có hiệu lực.

Điều 8. Hình thức đăng ký

1. Đăng ký chính thức, gồm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất chưa có trong Danh mục hoặc thuốc bảo vệ thực vật có sự kết hợp mới về tỷ lệ, thành phần của các hoạt chất đã có trong Danh mục do tổ chức, cá nhân sáng chế ở nước ngoài và đã được đăng ký sử dụng ở nước ngoài;

b) Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất chưa có trong Danh mục hoặc thuốc bảo vệ thực vật có sự kết hợp mới về tỷ lệ, thành phần của các hoạt chất đã có trong Danh mục do tổ chức, cá nhân sáng chế trong nước và được Hội đồng khoa học do Cục Bảo vệ thực vật thành lập đề xuất Cục Bảo vệ thực vật công nhận là một loại thuốc bảo vệ thực vật.

2. Đăng ký bổ sung, gồm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật đã có tên thương phẩm trong Danh mục nhưng bổ sung phạm vi sử dụng, thay đổi liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất;

b) Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đã có trong Danh mục nhưng đăng ký tên thương phẩm khác.

Mục 2. CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 9. Nguyên tắc chung về cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

1. Thuốc bảo vệ thực vật đăng ký vào Danh mục phải được Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật (sau đây gọi là Giấy phép khảo nghiệm) theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Thông tư này và thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại Chương III của Thông tư này.

2. Cấp Giấy phép khảo nghiệm cho thuốc bảo vệ thực vật sinh học.

a) Thuốc bảo vệ thực vật sinh học chỉ yêu cầu khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện rộng, không phải khảo nghiệm xác định thời gian cách ly trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Thuốc bảo vệ thực vật sinh học chứa hoạt chất pyrethrins, rotenone, nhóm avermectin đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung tên thương phẩm phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện hẹp và diện rộng. Nếu lần đầu đăng ký sử dụng trên cây ăn quả, cây chè, cây rau và bảo quản nông sản sau thu hoạch phải tiến hành khảo nghiệm xác định thời gian cách ly ở Việt Nam.

3. Cấp Giấy phép khảo nghiệm cho thuốc bảo vệ thực vật hóa học

a) Thuốc bảo vệ thực vật hóa học đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung tên thương phẩm phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện hẹp và diện rộng;

b) Thuốc bảo vệ thực vật hóa học đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, thay đổi liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện rộng;

c) Thuốc bảo vệ thực vật hóa học lần đầu đăng ký sử dụng trên cây ăn quả, cây chè, cây rau và bảo quản nông sản sau thu hoạch phải tiến hành khảo nghiệm xác định thời gian cách ly ở Việt Nam (trừ trường hợp thuốc trừ cỏ dùng cho cây ăn quả lâu năm, chất dẫn dụ côn trùng, thuốc dùng để xử lý đất trước khi trồng, phòng trừ bệnh chết cây con, thuốc xử lý hạt giống, thuốc xử lý cành giâm, chiết cành).

4. Trên Giấy phép khảo nghiệm ghi cả tên tiếng Việt và tên khoa học của sinh vật gây hại.

Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm để đăng ký chính thức

1. Nộp hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Cục Bảo vệ thực vật;

b) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

c) Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy và 01 bản điện tử định dạng PDF.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy tờ chứng minh tổ chức, cá nhân được đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam:

Bản chính hoặc bản sao chứng thực văn bản xác nhận là nhà sản xuất trong đó có thuốc bảo vệ thực vật đề nghị cấp giấy phép khảo nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp (đối với nhà sản xuất nước ngoài).

Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) giấy phép thành lập công ty, chi nhánh công ty hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với nhà sản xuất nước ngoài đăng ký lần đầu).

Bản chính giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân đăng ký (trường hợp ủy quyền đứng tên đăng ký). Giấy ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Bản sao chụp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (đối với tổ chức, cá nhân trong nước được ủy quyền đứng tên đăng ký lần đầu);

c) Tài liệu kỹ thuật thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm

a) Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp trên 03 cây trồng hoặc 03 đối tượng sinh vật gây hại, thời hạn thẩm định hồ sơ không quá 15 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thông tư này, Cục Bảo vệ thực vật trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thông tư này, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường) thẩm tra hồ sơ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Cục Bảo vệ thực vật;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Trường hợp không cấp giấy phép khảo nghiệm, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm để đăng ký bổ sung

1. Nộp hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp (trường hợp bổ sung phạm vi sử dụng, thay đổi dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất, liều lượng sử dụng, cách sử dụng);

c) Tài liệu kỹ thuật thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp thay đổi dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất);

d) Các giấy tờ quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 10 của Thông tư này (trường hợp bổ sung tên thương phẩm khác).

3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.

Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép khảo nghiệm

1. Nộp hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 của Thông tư này. Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Giấy phép khảo nghiệm đã được cấp (trừ trường hợp bị mất).

3. Thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy phép khảo nghiệm

Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép khảo nghiệm mới giữ nguyên thời hạn của giấy đã cấp;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

c) Trường hợp không cấp lại Giấy phép khảo nghiệm, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mục 3. CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

1. Nộp hồ sơ

a) Thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 của Thông tư này;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy và 01 bản điện tử định dạng word hoặc excel hoặc power point đối với mẫu nhãn.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chụp Giấy phép khảo nghiệm đã được cấp;

c) Mẫu nhãn thuốc theo quy định tại Mục 1, 2, 3 Chương X của Thông tư này;

d) Bản chính kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, kết quả khảo nghiệm xác định thời gian cách ly và báo cáo tổng hợp kết quả khảo nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục VI, Phụ lục VIIPhụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa thuốc bảo vệ thực vật vào Danh mục; cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp, Cục Bảo vệ thực vật trả lời cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

1. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.

2. Nộp hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này. Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy.

3. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp.

4. Thẩm định hồ sơ và gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đáp ứng được các quy định của Thông tư này, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đáp ứng được quy định của Thông tư này, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

c) Trường hợp không gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 15. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đối với trường hợp mất, sai sót, hư hỏng

1. Nộp hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, khoản 1 Điều 10 của Thông tư này. Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.

3. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Thông tư này. Thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật cấp lại giữ nguyên thời hạn của giấy đã cấp.

Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đối với trường hợp đổi tên thương phẩm, thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký

1. Nộp hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này. Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị đổi tên thương phẩm, thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp;

c) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc của tòa án về việc vi phạm nhãn hiệu hàng hóa (trường hợp đổi tên thương phẩm);

d) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới (trường hợp tên tổ chức, cá nhân đăng ký thay đổi);

đ) Trường hợp chuyển nhượng tên thương phẩm: Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng hoặc thỏa thuận chuyển nhượng thuốc bảo vệ thực vật; Bản chính giấy ủy quyền đăng ký của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng (trường hợp ủy quyền đứng tên đăng ký).

3. Thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

a) Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này:

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào Danh mục theo quy định tại khoản 3, Điều 13 của Thông tư này;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đáp ứng được quy định của Thông tư này, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

b) Trường hợp không cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật cấp lại giữ nguyên thời hạn của giấy đã cấp.

Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đối với trường hợp thay đổi nhà sản xuất

1. Nộp hồ sơ

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy tờ thỏa thuận chấm dứt uỷ quyền giữa nhà sản xuất được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức, cá nhân được ủy quyền đăng ký;

c) Bản chính hoặc bản sao chứng thực văn bản xác nhận là nhà sản xuất thuốc bảo vệ thực vật của nhà sản xuất mới do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước sở tại cấp (đối với nhà sản xuất nước ngoài);

d) Bản chính giấy ủy quyền đăng ký của nhà sản xuất mới cho tổ chức, cá nhân đăng ký (trường hợp ủy quyền đứng tên đăng ký). Giấy ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

đ) Tài liệu kỹ thuật thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã cấp.

3. Thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Thông tư này;

b) Thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật cấp lại giữ nguyên thời hạn của giấy đã cấp.

Chương III

KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 18. Nguyên tắc chung về thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

1. Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật chỉ được tiến hành khi có Giấy phép khảo nghiệm.

2. Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký vào Danh mục gồm khảo nghiệm hiệu lực sinh học và khảo nghiệm xác định thời gian cách ly (đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 9 của Thông tư này).

3. Căn cứ thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), các Tiêu chuẩn cơ sở (TC) của Cục Bảo vệ thực vật.

4. Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật để đăng ký vào Danh mục phải do các tổ chức đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Thông tư này thực hiện.

5. Khảo nghiệm diện hẹp phải tiến hành trước khi thực hiện khảo nghiệm diện rộng.

Điều 19. Thực hiện khảo nghiệm

Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật đối với 01 đối tượng sinh vật gây hại trên 01 đối tượng cây trồng nhằm mục đích đăng ký như sau:

1. Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc bảo vệ thực vật sinh học (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này); thuốc bảo vệ thực vật hóa học đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, thay đổi liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất gồm 04 khảo nghiệm diện rộng, cụ thể:

Đối với cây trồng hoặc sinh vật gây hại có tại 02 vùng sản xuất (phía Bắc và phía Nam), mỗi vùng khảo nghiệm tại 02 địa điểm (mỗi địa điểm tại 01 tỉnh) hoặc 02 huyện/tỉnh (trong trường hợp cây trồng hoặc sinh vật gây hại chỉ có tại 01 tỉnh của vùng sản xuất).

Đối với cây trồng hoặc sinh vật gây hại chỉ có tại 01 vùng hoặc 01 tỉnh, khảo nghiệm tại 04 địa điểm của vùng (mỗi địa điểm tại 01 tỉnh của vùng) hoặc 04 địa điểm của tỉnh (tại ít nhất 02 huyện của tỉnh đó).

2. Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc bảo vệ thực vật hóa học; thuốc bảo vệ thực vật sinh học chứa hoạt chất pyrethrins, rotenone, nhóm avermectin đăng ký chính thức, bổ sung tên thương phẩm gồm 08 khảo nghiệm diện hẹp và 02 khảo nghiệm diện rộng. Nếu cây trồng hoặc sinh vật gây hại chỉ có tại 01 vùng sản xuất, số khảo nghiệm gồm 06 khảo nghiệm diện hẹp và 02 khảo nghiệm diện rộng, cụ thể:

a) Khảo nghiệm diện hẹp

Đối với cây trồng hoặc sinh vật gây hại có ở 02 vùng sản xuất (phía Bắc và phía Nam), mỗi vùng khảo nghiệm tại 04 địa điểm (mỗi địa điểm tại 01 tỉnh). Trường hợp không đủ 04 tỉnh sản xuất tại mỗi vùng thì mỗi vùng khảo nghiệm tại 04 địa điểm (mỗi địa điểm tại 01 huyện của vùng đó).

Đối với cây trồng hoặc sinh vật gây hại có ở 01 vùng sản xuất, khảo nghiệm tại 06 địa điểm (mỗi địa điểm tại 01 tỉnh hoặc 01 huyện trong vùng).

Đối với cây trồng hoặc sinh vật gây hại chỉ có tại 01 tỉnh sản xuất, khảo nghiệm tại 06 địa điểm của ít nhất 03 huyện trong tỉnh đó.

Đối với thuốc trừ cỏ trên lúa phải được thực hiện khảo nghiệm trong 02 vụ khác nhau.

b) Khảo nghiệm diện rộng

Đối với cây trồng hoặc sinh vật gây hại có tại 02 vùng sản xuất (phía Bắc và phía Nam), mỗi vùng khảo nghiệm tại 01 địa điểm.

Đối với cây trồng hoặc sinh vật gây hại chỉ có tại 01 vùng sản xuất, khảo nghiệm tiến hành tại 02 địa điểm của vùng (mỗi địa điểm tại 01 tỉnh của vùng) hoặc 02 địa điểm của tỉnh (mỗi địa điểm tại 1 huyện nếu sinh vật gây hại chỉ có ở 01 tỉnh).

3. Khảo nghiệm xác định thời gian cách ly đối với 01 hoạt chất trên 01 đối tượng cây trồng gồm 04 khảo nghiệm diện rộng, cụ thể:

Đối với cây trồng có nhiều vụ/năm tại 02 vùng sản xuất (phía Bắc và phía Nam), mỗi vùng khảo nghiệm tại 02 địa điểm (mỗi địa điểm tại 01 tỉnh, mỗi tỉnh 01 vụ hoặc mỗi địa điểm tại 01 huyện của vùng đó, mỗi huyện 01 vụ).

Đối với cây trồng có nhiều vụ/năm tại 01 vùng sản xuất khảo nghiệm tại 04 địa điểm (02 địa điểm /vụ; mỗi địa điểm tại 01 tỉnh hoặc 01 huyện của vùng đó).

Đối với cây trồng chỉ có 01 vụ/năm, tại 02 vùng sản xuất (phía Bắc và phía Nam), mỗi vùng khảo nghiệm tại 02 địa điểm (mỗi địa điểm tại 01 tỉnh hoặc mỗi địa điểm tại 01 huyện của vùng đó).

Đối với cây trồng chỉ có 01 vụ/năm và chỉ có tại 01 vùng sản xuất, thì khảo nghiệm tại 04 địa điểm của vùng (mỗi địa điểm tại 01 tỉnh của vùng) hoặc 04 địa điểm của tỉnh (tại ít nhất 02 huyện).

Điều 20. Hướng dẫn điều kiện đối với tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

1. Có tư cách pháp nhân, đăng ký hoạt động về lĩnh vực khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

2. Người đứng đầu tổ chức có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật, nông học, trồng trọt, sinh học, hóa học; có Giấy chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật do Cục Bảo vệ thực vật cấp.

3. Có ít nhất 05 người trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều này và được Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.

4. Có cơ sở vật chất - kỹ thuật bảo đảm cho công tác khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật:

a) Đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thực hiện hoặc phối hợp với các tổ chức khác thực hiện đủ số lượng khảo nghiệm theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này để một loại thuốc có đủ điều kiện đăng ký vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam.

Tổ chức phối hợp thực hiện khảo nghiệm có tư cách pháp nhân, có nguồn nhân lực và đầy đủ phương tiện, thiết bị thực hiện khảo nghiệm quy định tại khoản 2; điểm a khoản 4 của Điều này.

c) Có phòng thí nghiệm phân tích dư lượng được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định với phép thử tương ứng (đối với tổ chức khảo nghiệm xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật).

5. Không trực tiếp đứng tên đăng ký, không ủy quyền đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

1. Nộp hồ sơ

a) Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Cục Bảo vệ thực vật;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

c) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ ngay khi nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật tiếp nhận hồ sơ, trường hợp không hợp lệ thì yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị công nhận Tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) quyết định thành lập hoặc quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

c) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật, trồng trọt, nông học, sinh học, hóa học và Giấy chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của người đứng đầu tổ chức thực hiện khảo nghiệm và người tham gia thực hiện;

d) Bản thuyết minh bảo đảm điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm và đơn vị phối hợp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

3. Thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị công nhận và công bố các tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

a) Cục Bảo vệ thực vật tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật. Ngay sau khi có kết quả thẩm định, Cục Bảo vệ thực vật hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thời gian thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường) thẩm tra hồ sơ theo quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Cục Bảo vệ thực vật;

c) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng, Cục Bảo vệ thực vật ban hành Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

d) Trường hợp tổ chức không đủ điều kiện công nhận là tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 22. Tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

1. Nội dung tập huấn

a) Các quy định của pháp luật hiện hành về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

b) An toàn trong bảo quản, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;

c) Quy trình khảo nghiệm hiệu lực sinh học và khảo nghiệm xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật;

d) Xử lý số liệu, lưu giữ số liệu, báo cáo kết quả khảo nghiệm.

2. Đăng ký, tổ chức tập huấn

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật đăng ký danh sách người tham gia trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến với Cục Bảo vệ thực vật.

3. Cục Bảo vệ thực vật tổ chức tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian tập huấn là 04 ngày.

Căn cứ kết quả kiểm tra sau khi tập huấn, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

1. Thực hiện theo quy định của Điều 60 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và báo cáo kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục VIPhụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo tổng hợp kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Báo cáo định kỳ hàng năm kết quả hoạt động khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Cục Bảo vệ thực vật. Thời hạn nộp báo cáo năm trước ngày 25 tháng 12 của năm báo cáo.

Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật khảo nghiệm

1. Cung cấp cho tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm Giấy phép khảo nghiệm, Tờ khai thông tin thuốc bảo vệ thực vật khảo nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và thuốc mẫu khảo nghiệm (đúng chủng loại, hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc được ghi trong Giấy phép khảo nghiệm; đủ số lượng để khảo nghiệm và lưu mẫu; được đóng gói trong bao bì kín, được niêm phong của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm).

2. Ký hợp đồng và trả phí khảo nghiệm theo quy định hiện hành.

3. Trường hợp thuốc khảo nghiệm gây ảnh hưởng xấu đối với cây trồng, con người và môi trường thì tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật khảo nghiệm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương IV

SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Mục 1. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 25. Phạm vi áp dụng

Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các quy định tại Điều 61 của Luật Bảo vệ thực vật (trừ cơ sở chỉ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sinh học có hoạt chất là các vi sinh vật có ích) và được hướng dẫn chi tiết từ Điều 26 đến Điều 29 của Thông tư này. Các cơ sở được phép hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này.

Đối với cơ sở chỉ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sinh học có hoạt chất là các vi sinh vật có ích không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định về pháp luật bảo vệ môi trường.

Điều 26. Chi tiết điều kiện về nhà xưởng

1. Địa điểm

a) Nhà xưởng được bố trí trong khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định của khu công nghiệp;

b) Nhà xưởng sản xuất thuốc bảo vệ thực vật không nằm trong khu công nghiệp phải được bố trí tại địa điểm đảm bảo:

Vị trí đặt nhà xưởng phải cách xa trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu 500 mét (m); phải đảm bảo được các yêu cầu về cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường và giao thông.

Nhà xưởng có tường bao ngăn cách với bên ngoài. Hệ thống đường giao thông nội bộ được bố trí đảm bảo an toàn cho vận chuyển và phòng cháy chữa cháy.

2. Bố trí mặt bằng, kết cấu và bố trí kiến trúc công trình nhà xưởng

a) Khu nhà xưởng sản xuất và kho chứa phải tách rời nhau;

b) Mặt bằng nhà xưởng phải bố trí các hạng mục công trình hợp lý và có công năng rõ ràng;

c) Nhà xưởng

Nhà xưởng đạt tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4604/2012: Xí nghiệp công nghiệp, nhà sản xuất - Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN: 2622/1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;

d) Vật liệu xây dựng nhà xưởng là vật liệu không bắt lửa, khó cháy; khung nhà được xây bằng gạch, làm bằng bê tông hoặc thép. Sàn được làm bằng vật liệu không thấm chất lỏng, bằng phẳng, không trơn trượt, không có khe nứt và phải có các gờ hay lề bao quanh;

đ) Nhà xưởng phải có lối thoát hiểm, được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng hiệu, sơ đồ và dễ thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

Điều 27. Chi tiết điều kiện về trang thiết bị

1. Thiết bị sản xuất

a) Có dây chuyền, công nghệ sản xuất phù hợp chủng loại và đảm bảo chất lượng thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở sản xuất ra;

b) Thiết bị được bố trí, lắp đặt phù hợp với từng công đoạn sản xuất và đạt yêu cầu về an toàn lao động theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2290-1978 Thiết bị sản xuất – Yêu cầu chung về an toàn;

c) Thiết bị có hướng dẫn vận hành, được kiểm tra các thông số kỹ thuật, kiểm định theo quy định, được bảo trì bảo dưỡng, có quy trình vệ sinh công nghiệp;

d) Phương tiện chiếu sáng và thiết bị điện khác được lắp đặt tại vị trí cần thiết, không được phép lắp đặt tạm thời. Mọi trang thiết bị điện phải có bộ ngắt mạch khi rò điện, chống quá tải.

2. Phương tiện vận chuyển và bốc dỡ phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển và được thiết kế bảo đảm phòng ngừa rò rỉ hoặc phát tán thuốc bảo vệ thực vật vào môi trường. Có hình đồ cảnh báo, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển.

3. Các thiết bị, phương tiện an toàn

a) Trang bị và sử dụng bảo hộ lao động khi vào xưởng sản xuất thuốc bảo vệ thực vật;

b) Có dụng cụ, thuốc y tế, thiết bị cấp cứu;

c) Trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ ứng cứu sự cố tại cơ sở, hệ thống phòng cháy, chữa cháy được lắp đặt tại vị trí thích hợp và kiểm tra thường xuyên để bảo đảm ở tình trạng sẵn sàng sử dụng tốt.

4. Hệ thống xử lý chất thải

a) Nhà xưởng có hệ thống xử lý khí thải. Khí thải của nhà xưởng phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ và QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

b) Nhà xưởng có hệ thống xử lý nước thải. Nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại và QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

c) Xử lý chất thải rắn tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Có nơi thu gom chất thải rắn được che chắn cẩn thận, có dụng cụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn.

Điều 28. Hệ thống quản lý chất lượng

1. Trường hợp cơ sở sản xuất mới hoạt động phải xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 hoặc tương đương.

Trường hợp cơ sở đã hoạt động từ 02 năm trở lên, phải có hệ thống quản lý chất lượng được công nhận phù hợp ISO 9001:2008 hoặc tương đương.

2. Có quy trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ghi rõ các thông tin: tên thương phẩm, mã số quy trình, mục đích, định mức sản xuất (nguyên liệu, phụ gia, định lượng, lượng thành phẩm dự kiến, giới hạn), địa điểm, thiết bị, các bước tiến hành, kiểm tra chất lượng, nhập kho, bảo quản, bao bì, nhãn, các điểm lưu ý.

3. Có phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm đã được công nhận phù hợp ISO 17025:2005 hoặc tương đương để kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.

4. Trường hợp không có phòng thử nghiệm quy định tại khoản 3 Điều này phải có hợp đồng với phòng thử nghiệm đã được công nhận ISO 17025:2005 hoặc tương đương để kiểm tra chất lượng đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.

5. Trường hợp cơ sở đã hoạt động, phải có hồ sơ lưu kết quả kiểm tra chất lượng đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng, công bố hợp quy và hợp chuẩn theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Phải lưu mẫu kiểm tra chất lượng đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng tối thiểu 03 tháng.

Điều 29. Chi tiết điều kiện về nhân lực

1. Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành; người trực tiếp sản xuất; thủ kho phải được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về thuốc bảo vệ thực vật; kỹ thuật an toàn hóa chất.

Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

1. Nộp hồ sơ

a) Cơ sở sản xuất nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Cục Bảo vệ thực vật;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy và 01 bản điện tử định dạng PDF;

c) Kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bằng văn bản bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản thuyết minh điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chụp giấy tờ chứng minh cơ sở sản xuất đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền về môi trường cấp;

d) Trường hợp có phòng thử nghiệm thì nộp bản sao chụp Giấy chứng nhận hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 17025:2005 hoặc tương đương;

đ) Trường hợp không có phòng thử nghiệm thì nộp bản sao chụp hợp đồng với phòng thử nghiệm đã được công nhận ISO 17025:2005 hoặc tương đương;

e) Trường hợp cơ sở đã hoạt động từ 02 năm trở lên, bổ sung bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 9001:2008 hoặc tương đương.

3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

a) Cục Bảo vệ thực vật thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật quyết định thành lập Đoàn đánh giá. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý chuyên ngành về lĩnh vực đánh giá.

Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở trước thời điểm đánh giá 07 ngày làm việc. Thông báo nêu rõ thành phần đoàn, phạm vi, nội dung, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.

b) Nội dung đánh giá

Sự phù hợp của cơ sở với các điều kiện quy định tại Mục 1 của Chương này và khả năng duy trì điều kiện đã quy định.

c) Phương pháp đánh giá

Kiểm tra, đánh giá thực tế việc bố trí mặt bằng, điều kiện môi trường, tình trạng thiết bị, các điều kiện khác của cơ sở;

Phỏng vấn trực tiếp người phụ trách, nhân viên của cơ sở về những thông tin có liên quan;

Xem xét hồ sơ lưu trữ, các tài liệu có liên quan của cơ sở.

d) Kết quả đánh giá

Các điều kiện chưa phù hợp với quy định tại Mục 1 của Chương này phát hiện trong quá trình đánh giá phải được đưa vào Biên bản đánh giá điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

Biên bản đánh giá được ghi đầy đủ các nội dung và có chữ ký xác nhận của đại diện cơ sở và trưởng đoàn đánh giá.

Trong trường hợp đại diện cơ sở không đồng ý với kết quả đánh giá của đoàn, đại diện của cơ sở có quyền ghi kiến nghị của mình vào cuối biên bản trước khi ký tên và đóng dấu xác nhận. Biên bản đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện cơ sở không ký tên vào biên bản.

đ) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Cục Bảo vệ thực vật xem xét kết quả thẩm định hồ sơ và kết quả đánh giá để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc kết quả đánh giá chưa đạt yêu cầu, Cục Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt yêu cầu và thời hạn khắc phục. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết). Trường hợp hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Cục Bảo vệ thực vật không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 31. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

1. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện như quy định tại Điều 30 của Thông tư này.

2. Trong thời gian hoạt động, nếu cơ sở sản xuất được kiểm tra, đánh giá xếp loại A theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và không mở rộng phạm vi sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, các dạng thuốc thành phẩm, thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 30 của Thông tư này. Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất.

Mục 2. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 32. Chi tiết điều kiện nhân lực

Chủ cơ sở buôn bán (Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, các thành viên công ty hợp danh; người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh của doanh nghiệp; một trong những người quản lý cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại cửa hàng đại lý của doanh nghiệp, hợp tác xã làm dịch vụ bảo vệ thực vật; người trực tiếp quản lý cửa hàng đối với cửa hàng buôn bán thuốc tại một địa điểm cố định) và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 33. Chi tiết điều kiện địa điểm

1. Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có địa chỉ rõ ràng, ổn định, thuộc sở hữu của chủ cơ sở hoặc có hợp đồng thuê địa điểm đặt cửa hàng hợp pháp tối thiểu là 01 năm.

2. Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh, tối thiểu là 10 mét vuông (m2). Phải là nhà kiên cố, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng gió.

3. Không được bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa là lương thực, thực phẩm, hàng giải khát, thức ăn chăn nuôi, thuốc y tế, thuốc thú y.

4. Cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không được nằm trong khu vực dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, trường học, bệnh viện.

5. Cửa hàng phải cách xa nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 mét (m); có nền cao ráo, chống thấm, không ngập nước; tường và mái phải xây dựng bằng vật liệu không bén lửa.

6. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật của cửa hàng phải đáp ứng quy định tại Điều 61 của Thông tư này.

Trường hợp cơ sở buôn bán không có cửa hàng phải có đăng ký doanh nghiệp; có địa điểm giao dịch cố định, hợp pháp, địa chỉ rõ ràng; có sổ ghi chép việc mua bán, xuất, nhập thuốc bảo vệ thực vật và đáp ứng quy định tại Điều 32 Thông tư này.

Điều 34. Chi tiết điều kiện trang thiết bị

1. Có tủ trưng bày, quầy, kệ hoặc giá đựng thuốc bảo vệ thực vật.

2. Đảm bảo đủ độ sáng để nhận diện thuốc. Thiết bị chiếu sáng phải đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ.

3. Có nội quy và phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo yêu cầu của cơ quan phòng cháy, chữa cháy để ở nơi thuận tiện, sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.

4. Có bảo hộ lao động bảo vệ cá nhân như găng tay, khẩu trang, nước sạch, xà phòng.

5. Có vật liệu, dụng cụ để xử lý kịp thời sự cố theo yêu cầu của cơ quan quản lý về môi trường.

Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

1. Nộp hồ sơ

a) Cơ sở buôn bán nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

c) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thẩm định điều kiện và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

a) Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố thẩm định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.

b) Thành lập đoàn đánh giá

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ Chi cục Cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh quyết định thành lập Đoàn đánh giá và tiến hành đánh giá thực tế. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý chuyên ngành về lĩnh vực đánh giá.

Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 ngày. Thông báo nêu rõ thành phần đoàn, phạm vi, nội dung, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.

c) Nội dung đánh giá

Sự phù hợp của cơ sở với các điều kiện quy định tại Mục 2 của Chương này.

d) Phương pháp đánh giá

Phỏng vấn trực tiếp người phụ trách, nhân viên của cơ sở về những thông tin có liên quan;

Xem xét hồ sơ lưu trữ, các tài liệu có liên quan của cơ sở;

Quan sát thực tế việc bố trí mặt bằng, điều kiện môi trường, tình trạng thiết bị, các tiện nghi khác của cơ sở.

đ) Kết quả đánh giá

Các điều kiện chưa phù hợp với quy định tại Mục 2 của Chương này phát hiện trong quá trình đánh giá phải được đưa vào Biên bản đánh giá điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Biên bản đánh giá được ghi đầy đủ các nội dung và có chữ ký xác nhận của đại diện cơ sở và trưởng đoàn đánh giá.

Trong trường hợp đại diện cơ sở không đồng ý với kết quả đánh giá của đoàn, đại diện của cơ sở có quyền ghi kiến nghị của mình vào cuối biên bản trước khi ký tên và đóng dấu xác nhận. Biên bản đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện cơ sở không ký tên vào biên bản.

e) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xem xét kết quả thẩm định hồ sơ và kết quả đánh giá để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp chưa đủ điều kiện, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời hạn khắc phục trong vòng 60 ngày. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết), trường hợp hợp lệ, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

1. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện như quy định tại Điều 35 của Thông tư này.

Trong thời gian hoạt động, nếu cơ sở được kiểm tra, đánh giá xếp loại A theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 35 của Thông tư này. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở buôn bán.

Mục 3. BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN, TẬP HUẤN AN TOÀN HÓA CHẤT VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 37. Nội dung, chương trình bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn an toàn hóa chất về thuốc bảo vệ thực vật

1. Nội dung bồi dưỡng, tập huấn bao gồm:

a) Quy định quản lý thuốc bảo vệ thực vật, điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật;

b) Quy định về xử lý vi phạm hành chính lên quan đến thuốc bảo vệ thực vật;

c) Đại cương về thuốc bảo vệ thực vật;

d) Phân loại nguy hại thuốc bảo vệ thực vật, đặc tính của thuốc bảo vệ thực vật;

đ) An toàn trong sản xuất, buôn bán, vận chuyển, bảo quản và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;

e) Biện pháp phòng ngừa, xử lý sự cố thuốc bảo vệ thực vật;

g) Cách đọc nhãn thuốc;

h) Hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả;

i) Đại cương sinh vật gây hại thực vật, một số sinh vật gây hại phổ biến và biện pháp phòng trừ;

k) Kiến thức pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy;

l) Thực hành, tham quan thực tế.

2. Chương trình bồi dưỡng, tập huấn

a) Chương trình bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật đối với chủ cơ sở buôn bán thuốc, người trực tiếp điều hành cơ sở buôn bán thuốc, người trực tiếp buôn bán (chưa có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học) thời gian bồi dưỡng là 03 tháng với đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu tại mục I Phụ lục XXII của Thông tư này.

b) Chương trình tập huấn an toàn hóa chất bảo vệ thực vật đối với người trực tiếp quản lý, điều hành các bộ phận liên quan trực tiếp đến sản xuất, người trực tiếp sản xuất, thủ kho thời gian tập huấn là 03 ngày với các nội dung được nêu tại điểm a, b, đ, e, khoản 1 Điều này và được cấp Giấy chứng nhận tập huấn an toàn hóa chất bảo vệ thực vật theo mẫu tại mục II Phụ lục XXII của Thông tư này;

3. Trách nhiệm về tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật, giấy chứng nhận tập huấn an toàn hóa chất bảo vệ thực vật.

a) Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng, tập huấn kiến thức thuốc bảo vệ thực vật, kỹ thuật an toàn hóa chất;

b) Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật, giấy chứng nhận tập huấn an toàn hóa chất bảo vệ thực vật theo đúng nội dung, chương trình nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 38. Bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn an toàn hóa chất về thuốc bảo vệ thực vật

1.Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn an toàn hóa chất về thuốc bảo vệ thực vật đăng ký danh sách người tham gia trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến với Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

2. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật, tập huấn an toàn hóa chất bảo vệ thực vật theo đúng nội dung, chương trình quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 37 của Thông tư này;

Ngay sau khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương V

NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 39. Nguyên tắc chung

1. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (sau đây gọi là Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT).

2. Trường hợp ủy quyền nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại cơ quan Hải quan.

3. Thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Thuốc kỹ thuật phải có hàm lượng hoạt chất tối thiểu bằng hàm lượng hoạt chất của thuốc kỹ thuật trong Danh mục và phải nhập khẩu từ các nhà sản xuất có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng;

b) Thuốc thành phẩm có hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc và nhà sản xuất thuốc thành phẩm đúng với Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam và phải còn ít nhất 2/3 hạn sử dụng được ghi trên nhãn thuốc kể từ khi đến Việt Nam;

c) Thuốc thành phẩm phải đáp ứng được tính chất lý hóa về tỷ suất lơ lửng, độ bền nhũ tương đối với từng dạng thành phẩm tương ứng.

d) Thuốc kỹ thuật, thuốc thành phẩm phải đáp ứng quy định về tạp chất độc hại tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các Tiêu chuẩn cơ sở (TC) của Cục Bảo vệ thực vật.

Điều 40. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật để sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu

1. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu 01/BVTV ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT .

b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư (chỉ nộp lần đầu).

c) Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài trong trường hợp tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật để sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT.

Điều 41. Chế độ báo cáo

Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIII của Thông tư này về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật cho Cục Bảo vệ thực vật. Thời hạn nộp báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau.

Chương VI

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 42. Căn cứ kiểm tra

Căn cứ kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất, lưu thông là các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các Tiêu chuẩn cơ sở (TC) của Cục Bảo vệ thực vật.

Điều 43. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu

1. Thuốc bảo vệ thực vật phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng bao gồm thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm nhập khẩu trừ các trường hợp: thuốc bảo vệ thực vật mẫu; thuốc bảo vệ thực vật triển lãm hội chợ; thuốc bảo vệ thực vật tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu; thuốc bảo vệ thực vật quá cảnh chuyển khẩu; thuốc bảo vệ thực vật gửi kho ngoại quan; thuốc bảo vệ thực vật sử dụng với mục đích nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm; thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo giấy phép nhập khẩu để sử dụng trong các dự án đầu tư nước ngoài và các loại thuốc khác nhập khẩu theo giấy phép không nhằm mục đích kinh doanh.

2. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu là Cục Bảo vệ thực vật hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền.

3. Kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu do các tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Bảo vệ thực vật chỉ định thực hiện kiểm tra, được công bố trên website của Cục Bảo vệ thực vật.

4. Lô hàng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu chỉ được thông quan khi có Thông báo của cơ quan hoặc tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này về kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu đáp ứng yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thuốc bảo vệ thực vật được phép đưa về kho bảo quản trước khi có kết quả kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 44. Hồ sơ, trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu

1. Nộp hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 43 của Thông tư này;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc bản điện tử;

c) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kiểm tra trong 01 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng và xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ: Trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu gồm:

a) Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này. Số lượng 02 bản.

b) Bản sao chụp các giấy tờ sau:

Hợp đồng mua bán;

Giấy phép nhập khẩu (đối với thuốc bảo vệ thực vật quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật);

Danh mục hàng hoá kèm theo (packing list): Ghi rõ số lượng đăng ký, mã hiệu của từng lô hàng (batch No.);

Hoá đơn hàng hoá;

Vận đơn (đối với trường hợp hàng hoá nhập theo đường không, đường biển hoặc đường sắt);

Giấy chứng nhận chất lượng đối với trường hợp nhập khẩu thuốc xông hơi khử trùng.

3. Thực hiện kiểm tra

a) Kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu xuất trình tờ khai hàng hoá nhập khẩu, thông báo địa điểm và thời gian lấy mẫu:

Trường hợp lô thuốc bảo vệ thực vật còn nguyên trạng và phù hợp với hồ sơ đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật và tờ khai hàng hóa nhập khẩu thì tổ chức đánh giá sự phù hợp tiến hành lấy mẫu, lập Biên bản lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư này và lưu hồ sơ lô hàng. Thuốc xông hơi khử trùng chỉ kiểm tra hồ sơ, hiện trạng của lô hàng.

Trường hợp lô thuốc bảo vệ thực vật không còn nguyên trạng và không phù hợp với hồ sơ đã đăng ký kiểm tra, tổ chức đánh giá sự phù hợp không lấy mẫu kiểm tra và lập biên bản về việc vi phạm qui định kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVIII của Thông tư này.

b) Thông báo kết quả kiểm tra

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi lấy mẫu kiểm tra, tổ chức đánh giá sự phù hợp thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phải kéo dài thời gian kiểm tra thì tổ chức đánh giá sự phù hợp phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thống nhất giải quyết.

Trường hợp lô hàng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu không đạt chất lượng tổ chức đánh giá sự phù hợp phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu biết đồng thời báo cáo với Cục Bảo vệ thực vật để ra quyết định xử lý.

Trường hợp lô hàng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu buộc phải tái xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải tái xuất trong thời hạn quy định tại quyết định xử lý của Cục Bảo vệ thực vật và gửi văn bản xác nhận của cơ quan hải quan (bản sao chụp) về cơ quan kiểm tra để lưu hồ sơ.

c) Lưu hồ sơ

Hồ sơ kiểm tra nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật phải được lưu trữ trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành thông báo kết quả kiểm tra.

Điều 45. Giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm trong kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu

1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có quyền khiếu nại về kết quả kiểm tra hoặc yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp xem xét lại kết quả kiểm tra;

b) Cơ quan kiểm tra tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo.

2. Quy định về tái kiểm tra

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo lô hàng không đạt chất lượng nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có quyền đề nghị Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã tiến hành kiểm định chất lượng lô hàng của mình xem xét lại kết quả kiểm tra hoặc tái kiểm tra với điều kiện lô hàng vẫn giữ nguyên trạng ban đầu;

b) Nếu kết quả tái kiểm tra trái với kết quả ban đầu thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu không phải trả chi phí cho việc tái kiểm tra, nếu phù hợp với kết quả kiểm tra ban đầu thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải trả chi phí cho việc tái kiểm tra;

c) Trường hợp do lỗi của Tổ chức đánh giá sự phù hợp trong việc kiểm tra chất lượng lô hàng nhập khẩu gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu thì Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải hoàn trả toàn bộ chi phí kiểm tra, đồng thời còn phải bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

3. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật vi phạm các quy định của Thông tư này và các văn bản liên quan khác thì bị xử phạt theo quy định về xử lý vi phạm trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hoá và các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp

1. Chỉ được đánh giá sự phù hợp đối với các phép thử được chỉ định.

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thông báo kết quả đăng ký kiểm tra chất lượng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong thời gian quy định.

3. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu.

4. Báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm cho Cục Bảo vệ thực vật về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian nộp báo cáo trước ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hàng năm.

5. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Cục Bảo vệ thực vật.

6. Thu phí kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định.

7. Bảo quản mẫu kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thời gian 06 tháng kể từ ngày nhận mẫu.

8. Lưu trữ kết quả kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành kết quả.

Điều 47. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật

1. Đăng ký và thực hiện các quy định về kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu.

2. Có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết về thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu, tạo điều kiện cho tổ chức đánh giá sự phù hợp ra vào nơi lưu giữ, bảo quản và vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu để kiểm tra lấy mẫu.

3. Chấp hành quyết định xử lý của Cục Bảo vệ thực vật nếu lô hàng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu không đạt yêu cầu chất lượng hoặc vi phạm các quy định của Thông tư này.

4. Có quyền khiếu nại về kết quả kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu và tố cáo về hành vi trái pháp luật trong hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu.

5. Trường hợp được phép đưa thuốc về kho bảo quản trước khi có kết quả kiểm tra của cơ quan kiêm tra, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm bảo quản thuốc bảo vệ thực vật nguyên trạng, không được đưa thuốc vào kinh doanh, sử dụng cho đến khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.

Điều 48. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường

1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.

2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường được thực hiện tại các tổ chức có đủ điều kiện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Bảo vệ thực vật chỉ định.

3. Việc chỉ định các tổ chức thử nghiệm được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Chương VII

CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY THUỐC BẢO VỆTHỰC VẬT

Điều 49. Yêu cầu công bố hợp quy

Thuốc bảo vệ thực vật là hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2010/ TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bắt buộc phải được công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Điều 50. Trình tự, thủ tục, căn cứ chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

1. Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuốc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Căn cứ để chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy về thuốc bảo vệ thực vật là các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); Các tiêu chuẩn cơ sở (TC) của Cục Bảo vệ thực vật do Cục Bảo vệ thực vật công bố hàng năm.

Chương VIII

VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Mục 1. VẬN CHUYỂN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 51. Nguyên tắc chung về vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật

1. Việc vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật phải tuân theo các quy định của Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Nghị định 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt; các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của pháp luật bằng đường thuỷ nội địa, hàng không, hàng hải; các quy định khác của pháp luật có liên quan và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Việc vận chuyển các thuốc bảo vệ thực vật (trừ các thuốc bảo vệ thực vật là chế phẩm vi sinh vật) phải được cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; khoản 1 Điều 22 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường Sắt.

3. Việc vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng lịch trình ghi trong hợp đồng hoặc giấy tờ khác có liên quan về vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật giữa chủ phương tiện và chủ sở hữu hàng hóa.

4. Việc vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi, môi trường. Không được dừng xe nơi đông người, gần trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước sinh hoạt.

5. Các loại thuốc bảo vệ thực vật chỉ được vận chuyển khi đã được đóng gói, dán nhãn và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 54 của Thông tư này.

6. Các thuốc bảo vệ thực vật có khả năng phản ứng với nhau không được chở chung trên cùng một phương tiện.

7. Không được vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật trên cùng phương tiện chở khách, vật nuôi, lương thực, thực phẩm, các chất dễ gây cháy, nổ và các hàng hóa khác, trừ phân bón.

Điều 52. Vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật

1. Người vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật

a) Người điều khiển phương tiện, người áp tải hàng phải hiểu rõ tính chất nguy hiểm của thuốc bảo vệ thực vật như: độc hại, dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn và phải biết xử lý sơ bộ khi sự cố xảy ra trong quá trình vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật và thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm;

b) Người điều khiển phương tiện vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ngoài các chứng chỉ về điều khiển phương tiện tham gia giao thông theo quy định hiện hành của Nhà nước còn phải có Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật;

c) Người áp tải hàng hóa là thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật.

2. Bao bì, thùng chứa hoặc container chứa thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình vận chuyển

a) Phải được làm bằng các vật liệu dai, bền, ít thấm nước;

b) Phải dán hình đồ cảnh báo với hình đầu lâu, xương chéo màu đen trên nền trắng trong hình vuông đặt lệch và các hình đồ cảnh báo tương ứng với tính chất của thuốc bảo vệ thực vật được vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Thông tư này. Kích thước của hình đồ cảnh báo dán trên mỗi thùng đựng thuốc bảo vệ thực vật là 100 x 100 mi-li-mét (mm) và dán trên container là 250 x 250 mi-li-mét (mm);

c) Phải có báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật, màu vàng cam, ở giữa ghi mã số Liên hợp quốc (UN), kích thước báo hiệu nguy hiểm là 300 x 500 mi-li-mét (mm) theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này, vị trí ở phía dưới hình đồ cảnh báo. Đối với bao bì và thùng chứa thuốc thì báo hiệu nguy hiểm có kích thước nhỏ hơn phù hợp với tỷ lệ với bao bì và thùng chứa nhưng phải đảm bảo nhìn rõ báo hiệu nguy hiểm.

3. Phương tiện vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật

a) Các phương tiện vận tải thông thường được các cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành để vận chuyển hàng hóa thì được chuyên chở thuốc bảo vệ thực vật.

b) Phương tiện chuyên chở thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật sau:

Có dụng cụ, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy phù hợp với thuốc bảo vệ thực vật khi vận chuyển;

Có mui, bạt che phủ kín, chắc chắn toàn bộ khoang chở hàng đảm bảo không thấm nước trong quá trình vận chuyển;

Không dùng xe rơ móc để chuyên chở thuốc bảo vệ thực vật.

c) Phương tiện chuyên chở thuốc bảo vệ thực vật được xếp cuối cùng của mỗi chuyến phà, nếu bến phà không có phà chuyên dùng cho loại hàng nguy hiểm.

d) Phương tiện chuyên chở các thùng chứa thuốc bảo vệ thực vật phải được dán hình đồ cảnh báo của loại nhóm hàng đang vận chuyển. Kích thước của hình đồ cảnh báo dán trên phương tiện là 500 x 500 mi-li-mét (mm). Vị trí dán hình đồ cảnh báo ở hai bên và phía sau phương tiện.

Điều 53. Xử lý sự cố

Trường hợp xảy ra sự cố gây rò rỉ, phát tán thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình vận chuyển, người điều khiển phương tiện, chủ hàng, chủ phương tiện có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả, khắc phục sự cố, đồng thời báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp cảnh báo, phòng ngừa hậu quả. Người vi phạm phải chịu mọi chi phí khắc phục.

Điều 54. Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật

1. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật cho các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật khối lượng từ 1000 ki-lô-gam (kg)/ chuyến trở lên bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

b) Người thuê vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật khối lượng từ 1000 ki-lô-gam (kg)/ chuyến trở lên bằng phương tiện giao thông đường sắt.

2. Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật có giá trị lưu hành trên toàn quốc.

3. Thời hạn của Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật cấp theo từng chuyến (đối với vận chuyển bằng đường bộ), theo từng lô hàng (đối với vận chuyển bằng đường sắt) hoặc từng thời kỳ nhưng không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp.

4. Mẫu Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 55. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.

1. Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Thông tư này.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật của người điều khiển phương tiện hoặc người áp tải hàng, khi nộp mang theo bản chính để đối chiếu (đối với vận chuyển bằng đường bộ);

c) Một trong bản sao chụp các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng; Hợp đồng vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật; Hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật; Bản kê khai vận chuyển hàng hóa của công ty (có xác nhận và dấu của công ty);

d) Lịch trình vận chuyển hàng hóa, địa chỉ và điện thoại của chủ hàng (có xác nhận và dấu của công ty).

3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thẩm cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 01 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.

Trường hợp không cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật, trong vòng 01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mục 2. BẢO QUẢN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 56. Quy định chung về kho thuốc bảo vệ thực vật

1. Kho thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo các yêu cầu của TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm – quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.

2. Đủ khả năng để chứa toàn bộ lượng thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở bất cứ thời điểm nào;

3. Kho chuyên dùng bảo quản thuốc bảo vệ thực vật sinh học không bắt buộc phải tuân thủ quy định tại Mục này nhưng phải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường.

Điều 57. Quy định chi tiết về kho thuốc bảo vệ thực vật

1. Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

a) Thủ kho

Thủ kho phải được huấn luyện về an toàn lao động trong bảo quản thuốc bảo vệ thực vật, tập huấn về thuốc bảo vệ thực vật, kỹ thuật an toàn hóa chất theo quy định tại Mục 3 của Chương này và phải có chứng nhận hoặc chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy.

b) Địa điểm

Kho nằm trong khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định của khu công nghiệp.

Kho nằm ngoài khu công nghiệp phải được bố trí tại địa điểm phù hợp với các điều kiện về quy hoạch của địa phương và phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp xã trở lên;

Kho phải cách xa trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước tối thiểu 200 mét (m); phải bố trí ở địa điểm đảm bảo các yêu cầu về cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường và giao thông; phải có tường bao ngăn cách với bên ngoài.

c) Quy cách kho

Kho phải được bố trí, sắp xếp gọn gàng, hợp lý, phân loại theo nguy cơ, cháy, nổ và bảo đảm tách riêng các thuốc bảo vệ thực vật có khả năng gây ra phản ứng hóa học với nhau.

Thuốc bảo vệ thực vật được kê trên kệ kê hàng cao ít nhất 10 cen-ti-mét (cm), cách tường ít nhất 20 cen-ti-mét (cm). Lối đi chính rộng tối thiểu 1,5 mét (m), thuận tiện cho các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, kiểm tra, giám sát.

Vật liệu xây dựng kho là vật liệu không bắt lửa, khó cháy; khung nhà được xây bằng gạch, làm bằng bê tông hoặc thép. Sàn được làm bằng vật liệu không thấm chất lỏng, bằng phẳng không trơn trượt, không có khe nứt và phải có gờ chống tràn ở các cửa. Cửa phải có khoá bảo vệ chắc chắn.

Kho phải có lối thoát hiểm, được chỉ dẫn rõ ràng (bằng bảng hiệu, sơ đồ) và dễ mở khi xảy ra sự cố.

Kho phải có hệ thống xử lý chất thải; phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; phải có hệ thống thông gió; có dụng cụ thu gom và vận chuyển chất thải rắn ra khỏi khu vực kho.

Kho phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, hệ thống hình đồ cảnh báo phù hợp với mức độ nguy hiểm của thuốc bảo vệ thực vật. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó.

Kho phải có nội quy an toàn lao động, có trang bị và sử dụng trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động (găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ mắt, quần áo bảo hộ) khi tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật, có tủ thuốc và dụng cụ sơ cứu.

Phải có khu vực riêng biệt để thay đồ, tắm rửa cho người lao động sau khi làm việc trong kho.

Kho thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phòng, chống cháy nổ theo Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Bên ngoài kho phải có biển “Cấm lửa”, “Cấm hút thuốc”, chữ to, màu đỏ; nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy phải để ở nơi dễ nhìn thấy.

Trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ ứng cứu sự cố tại cơ sở, hệ thống báo cháy, dập cháy được lắp đặt tại vị trí thích hợp và kiểm tra thường xuyên để bảo đảm luôn ở tình trạng sẵn sàng sử dụng tốt.

Việc vận hành tại kho chứa phải đảm bảo tính an toàn, phòng tránh các nguy cơ có thể xảy ra như cháy, rò rỉ, chảy tràn. Thủ kho phải tuân thủ các chỉ dẫn trong phiếu an toàn hóa chất của tất cả các thuốc bảo vệ thực vật được lưu trữ, các hướng dẫn về công tác an toàn, công tác vệ sinh, các hướng dẫn khi có sự cố.

2. Kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

a) Cách xa nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch) ít nhất khoảng 20 mét (m) và phải được gia cố bờ kè chắc chắn, chống chảy tràn. Phải khô ráo, thoáng gió, không thấm, dột hoặc ngập úng, đảm bảo phòng chống cháy nổ;

b) Tường và mái của nơi chứa phải xây dựng bằng vật liệu không bén lửa. Tường và nền phải bằng phẳng, chống thấm, dễ lau chùi, không bị ngập;

c) Phải được đảm bảo đủ độ sáng để nhận diện hàng hóa. Thiết bị chiếu sáng đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ;

d) Hàng hóa được kê trên kệ kê hàng cao ít nhất 10 cen-ti-mét (cm), cách tường ít nhất 20 cen-ti-mét (cm); phải được bảo quản trong bao gói kín, hạn chế phát tán mùi ra xung quanh;

đ) Việc sắp xếp hàng hóa phải đảm bảo không gây đổ vỡ, rò rỉ, có lối vào đủ rộng tối thiểu cho một người đi lại và riêng biệt từng loại;

e) Có nội quy và trang thiết bị phòng cháy và chữa cháy theo yêu cầu của cơ quan phòng cháy, chữa cháy để ở nơi thuận tiện, sẵn sàng sử dụng khi cần thiết;

g) Có bảo hộ lao động bảo vệ cá nhân như găng tay, khẩu trang, nước sạch, xà phòng;

h) Có vật liệu, dụng cụ để xử lý kịp thời sự cố.

Mục 3. HUẤN LUYỆN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 58. Nội dung huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật

1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải hàng, được huấn luyện các nội dung sau:

a) An toàn lao động vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật;

b) Quy định của pháp luật về vận chuyển, bảo quản hóa chất nguy hiểm;

c) Đặc tính của thuốc bảo vệ thực vật;

d) Hình đồ cảnh báo, báo hiệu nguy hiểm của hàng hóa.

đ) Các biện pháp bảo đảm an toàn khi vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật gồm cấp cứu, an toàn trên đường, các kiến thức cơ bản về sử dụng các dụng cụ bảo vệ Các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố đối với mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật;

g) Thực hành an toàn trong bảo quản, vận chuyển thuốc.

2. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình huấn luyện đối với người áp tải hàng và người điều khiển phương tiện vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.

3. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo, dạy nghề, các doanh nghiệp tổ chức huấn luyện cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, người điều khiển phương tiện, người áp tải hàng, thuốc bảo vệ thực vật theo đúng nội dung chương trình quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 59. Huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật đăng ký danh sách người tham gia trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến với Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

2. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức huấn luyện cho các đối tượng tham gia huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 58 của Thông tư này.Thời gian huấn luyện là 03 ngày.

3. Căn cứ kết quả kiểm tra sau huấn luyện, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IX

QUẢNG CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 60. Nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

1. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật bắt buộc phải có các nội dung sau trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Tên thương phẩm, tên hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật;

b) Tính năng tác dụng và những điều lưu ý khi sử dụng, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật;

c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, phân phối;

d) Hướng dẫn sử dụng;

đ) Cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc bảo vệ thực vật.

2. Nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật trên bảng, biển, panô, kệ giá kê hàng, các vật dụng khác, vật thể trên không, dưới nư­ớc, vật thể di động, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, phương tiện giao thông, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo không nhất thiết phải chứa đầy đủ các nội dung bắt buộc.

3. Hội thảo về thuốc bảo vệ thực vật phải có hướng dẫn về an toàn, hiệu quả trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 20: 2010/BVTV Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả.

4. Thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cấp tính loại I, II theo phân loại GHS chỉ được hội thảo nhằm khuyến cáo sử dụng an toàn.

5. Nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 61 của Thông tư này xác nhận.

Điều 61. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

1. Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật đối với báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của Trung ương, phát hành toàn quốc.

2. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:

a) Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa phương;

b) Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.

c) Phương tiện giao thông;

d) Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao;

đ) Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo;

e) Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.

Điều 62. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

1. Nộp hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 61 của Thông tư này;

b) Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc bản điện tử.

2. Hồ sơ

a) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;

c) Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự);

d) Danh sách báo cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên (đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao).

3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 61 của Thông tư này cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.

Chương X

NHÃN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Mục 1. NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ NHÃN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 63. Nguyên tắc ghi nhãn thuốc bảo vệ thực vật

1. Thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn phù hợp với quy định về nhãn hàng hóa tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ, hướng dẫn của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) và của Thông tư này.

2. Mức độ nguy hại của thuốc bảo vệ thực vật được thể hiện trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật và Phiếu an toàn hóa chất của thuốc bảo vệ thực vật. Phân loại nguy hại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo quy tắc, hướng dẫn kỹ thuật của GHS, dựa trên nguy hại vật chất; mức độ nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường. Chi tiết các nhóm phân loại nguy hại thuốc bảo vệ thực vật quy định chi tiết tại Phụ lục XXXVI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 64. Vị trí, kích thước nhãn thuốc bảo vệ thực vật

1. Nhãn thuốc bảo vệ thực vật phải được in hoặc gắn chặt trên bao bì thuốc bảo vệ thực vật ở vị trí dễ nhận biết, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các phần của bao gói.

2. Kích thước của nhãn thuốc bảo vệ thực vật do tổ chức, cá nhân tự xác định nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Mục 2 của Chương này.

Điều 65. Màu sắc, cách trình bày của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật

Màu sắc

a) Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu, ghi trên nhãn phải rõ ràng;

b) Chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn đối với những nội dung bắt buộc trên nhãn (ví dụ: đen - trắng, đen - vàng nhạt, nâu đậm - trắng, xanh tím than - trắng);

c) Màu nền nhãn không được trùng với màu chỉ độ độc của thuốc bảo vệ thực vật.

2. Cách trình bày

a) Cỡ chữ tối thiểu của nhãn là 8 (point), phông chữ Times New Roman (hoặc tương đương);

b) Không in chữ dọc, chéo hoặc uốn lượn;

c) Nếu in các hình ảnh, hình vẽ minh họa sinh vật gây hại hoặc cây trồng trên nhãn thì chỉ in các đối tượng đã được đăng ký;

d) Không in hình chìm dưới các nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn;

đ) Tên hoạt chất chỉ được ghi trên nhãn ở mục "thành phần".

Điều 66. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật

1. Ngôn ngữ ghi trên nhãn là tiếng Việt;

2. Những nội dung sau có thể ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La-tinh:

a) Tên thông thường của hoạt chất;

b) Tên thông thường hoặc tên khoa học các thành phần, thành phần định lượng của thuốc trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;

c) Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

Điều 67. Nội dung ghi trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật

1. Nội dung ghi trên nhãn phải trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc bảo vệ thực vật (kể cả tờ hướng dẫn sử dụng), đúng với quy định tại Mục 2 của Chương này và Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

2. Việc thay đổi các nội dung ghi trên nhãn phải được Cục Bảo vệ thực vật chấp thuận.

Mục 2. NỘI DUNG BẮT BUỘC GHI TRÊN NHÃN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 68. Nội dung bắt buộc ghi trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm

1. Tên thương phẩm;

2. Loại thuốc;

3. Dạng thành phẩm;

4. Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất;

5. Định lượng;

6. Số đăng ký;

7. Ngày sản xuất;

8. Số lô sản xuất;

9. Hạn sử dụng;

10. Xuất xứ;

11. Thông tin tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm;

12. Thông tin về tổ chức, cá nhân đăng ký, phân phối;

13. Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

14. Thông tin về mối nguy;

15. Hướng dẫn các biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn;

16. Tên, hàm lượng của dung môi, phụ gia làm thay đổi độ độc cấp tính của thuốc thành phẩm (nếu có).

Điều 69. Nhãn phụ của thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm

1. Trường hợp kích cỡ nhãn không đủ để ghi tất cả các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 70 của Thông tư này thì phải ghi tối thiểu trên nhãn chính các nội dung quy định tại các khoản 1, 5, 7, 9, 10, 12, 14 Điều 68 và có thêm nhãn phụ.

2. Nhãn phụ phải được gắn với từng bao gói thuốc bảo vệ thực vật để không bị tách rời trong quá trình lưu thông và sử dụng.

3. Trên nhãn chính phải ghi chỉ dẫn “ĐỌC KỸ NHÃN PHỤ TRƯỚC KHI SỬ DỤNG”.

4. Nội dung ghi trên nhãn phụ phải bao gồm toàn bộ nội dung bắt buộc ghi trên nhãn.

Điều 70. Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật

1. Tên hoạt chất;

2. Thành phần, hàm lượng hoạt chất;

3. Thể tích thực, khối lượng tịnh;

4. Tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu;

5. Xuất xứ;

6. Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng;

7. Thông tin về mối nguy;

8. Hướng dẫn các biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn.

Mục 3. CÁCH GHI NHÃN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 71. Cách ghi những nội dung bắt buộc trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật

1. Tên thương phẩm

Tên thương phẩm không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của thuốc; không được vi phạm thuần phong mỹ tục truyền thống của Việt Nam; không trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa danh của Việt Nam hoặc nước ngoài, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm.

2. Loại thuốc: ghi theo công dụng của thuốc, gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh và các loại khác trong Danh mục. Thuốc bảo vệ thực vật sinh học thì được ghi thêm từ “SINH HỌC” trong sau dòng chữ ghi loại thuốc (ví dụ: thuốc trừ sâu sinh học).

3. Dạng thành phẩm: ghi ký hiệu dạng thành phẩm theo Hướng dẫn quốc tế Croplife về thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thành phẩm (Croplife International Codes for Technical and Formulated Pesticides) được quy định tại Phụ lục XL ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất

a) Ghi tên của tất cả các hoạt chất trong thành phần thuốc thành phẩm. Tên hoạt chất ghi theo tên thông thường (common name), nếu không có tên thông thường thì ghi theo tên IUPAC;

b) Ghi hàm lượng của từng hoạt chất trong thuốc thành phẩm

Đơn vị g/kg (đủ ba chữ số) hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng đủ hai chữ số (% w/w) đối với thuốc dạng rắn, lỏng nhớt, sol khí hoặc chất lỏng dễ bay hơi; đơn vị g/l (đủ ba chữ số) hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng (% w/w) đối với dạng lỏng khác; đơn vị IU hoặc UI (International Unit)/mg, CFU (Colony-Forming Unit)/g (hoặc ml) đối với thuốc vi sinh vật.

5. Định lượng

a) Thuốc bảo vệ thực vật định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường.

b) Thuốc bảo vệ thực vật định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên.

c) Thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng, lỏng nhớt ghi thể tích thực, đơn vị là lít (l) hoặc mi-li-lít (ml); dạng bột, hạt, lỏng nhớt, sol khí hoặc chất lỏng dễ bay hơi ghi khối lượng tịnh, đơn vị là ki-lô-gam (kg) hoặc gam (g); dạng viên ghi số lượng viên và khối lượng một viên, đơn vị là ki-lô-gam (kg) hoặc gam (g).

d) Trường hợp trong một bao gói thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật có nhiều đơn vị bao gói thì phải ghi định lượng của từng đơn vị bao gói và số lượng đơn vị bao gói.

đ) Thuốc bảo vệ thực vật là hàng đóng gói sẵn phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.

6. Số đăng ký là số của Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật do Cục Bảo vệ thực vật cấp.

7. Ngày sản xuất, hạn sử dụng

a) Ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX” theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng;

b) Trường hợp không ghi được chữ “NSX” cùng với chữ số chỉ ngày, tháng, năm thì phải hướng dẫn trên nhãn. Ví dụ: ở đáy bao bì ghi thời gian sản xuất là “020406” thì trên nhãn phải ghi “Xem NSX ở đáy bao bì”.

8. Số lô sản xuất, ghi như sau: Số lô sản xuất: XXXX; hoặc Số lô SX: XXXX. Cấu trúc của số lô sản xuất do cơ sở sản xuất tự quy định.

9. Xuất xứ

a) Ghi “sản xuất tại” hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra thuốc bảo vệ thực vật đó;

b) Đối với thuốc bảo vệ thực vật sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra thuốc đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ thuốc bảo vệ thực vật.

10. Thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký, phân phối, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

a) Thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký: Ghi tên, địa chỉ và số điện thoại của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;

b) Thông tin tổ chức, cá nhân phân phối: Ghi tên, địa chỉ và số điện thoại của tổ chức, cá nhân phân phối thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam;

c) Thông tin tổ chức, cá nhân sản xuất: Ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm.

11. Hướng dẫn sử dụng, bảo quản

a) Công dụng, đối tượng phòng trừ (sinh vật gây hại, cây trồng);

b) Liều lượng, nồng độ, số lần, thời điểm và phương pháp xử lý;

c) Cách pha, trộn, phun rải và tỷ lệ dùng thuốc;

d) Thời gian cách ly;

đ) Khả năng phối hợp với các loại thuốc khác (nếu có);

e) Đề phòng kháng thuốc và thông tin về quản lý (nếu có);

g) Đối với thuốc bảo vệ thực vật độc cao với ong mật sử dụng cho cây ăn quả, phải ghi cảnh báo: “không phun thuốc giai đoạn cây ra hoa”;

h) Đối với thuốc bảo vệ thực vật độc cao với cá theo phân loại của GHS sử dụng cho lúa phải ghi cảnh báo: “thuốc độc cao với cá, không sử dụng trong khu vực nuôi trồng thủy sản”;

i) Thông tin cần ngăn ngừa việc sử dụng sai hoặc không phù hợp;

k) Cách bảo quản, xử lý thuốc thừa và bao bì trong và sau khi sử dụng;

l) Phải ghi rõ điều kiện cần thiết để bảo quản thuốc trên nhãn thuốc. Ví dụ: Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC.

12. Thông tin về mối nguy

a) Nhãn thuốc phải có hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ, vạch màu quy định tại Phụ lục XXXVII ban hành kèm theo Thông tư này phù hợp với phân loại nguy hại thuốc bảo vệ thực vật;

b) Từ cảnh báo được thể hiện bằng chữ in thường, đậm hoặc chữ in hoa có chiều cao chữ không nhỏ hơn 2 mi-li-mét (mm). Từ cảnh báo được sử dụng theo quy định của GHS gồm các từ: “NGUY HIỂM” được sử dụng cho các cấp nguy cơ nghiêm trọng hơn; “CẢNH BÁO” được sử dụng cho những nguy cơ ít nguy hiểm hơn;

c) Vạch màu cảnh báo có chiều cao không nhỏ hơn 10 % chiều cao nhãn.

13. Hướng dẫn các biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn.

a) Bao gồm các diễn giải, chỉ dẫn và biểu tượng hướng dẫn an toàn mô tả những giải pháp, yêu cầu thực hiện để giảm thiểu hoặc ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu của thuốc bảo vệ thực vật gây ra khi tiếp xúc, vận chuyển hoặc bảo quản thuốc bảo vệ thực vật. Cách trình bày hướng dẫn an toàn trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật quy định chi tiết tại Phụ lục XXXVIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thông tin về các triệu chứng ngộ độc, chỉ dẫn sơ cứu, xử lý y tế. Thông tin về thuốc giải độc (nếu có).

Mục 4. PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 72. Nguyên tắc chung

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải lập Phiếu an toàn hóa chất cho thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 29 Luật Hóa chất.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu, vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật phải lưu giữ Phiếu an toàn hóa chất đối với tất cả các thuốc bảo vệ thực vật hiện có trong cơ sở hoặc phương tiện của mình và xuất trình khi có yêu cầu, đảm bảo tất cả các đối tượng có liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật có thể nắm được các thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất của thuốc bảo vệ thực vật đó.

Điều 73. Hình thức và nội dung Phiếu an toàn hóa chất của thuốc bảo vệ thực vật

1. Phiếu an toàn hóa chất của thuốc bảo vệ thực vật phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu, phải kèm theo bản tiếng nguyên gốc hoặc tiếng Anh của nhà sản xuất ở dạng bản in.

2. Trường hợp Phiếu an toàn hóa chất của thuốc bảo vệ thực vật có nhiều trang, các trang phải được đánh số liên tiếp từ trang đầu đến trang cuối. Số đánh trên mỗi trang bao gồm số thứ tự của trang và tổng số trang của toàn bộ Phiếu an toàn hóa chất của thuốc bảo vệ thực vật và đóng dấu giáp lai của nhà sản xuất.

3. Nội dung Phiếu an toàn hóa chất của thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIX ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương XI

BAO GÓI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 74. Yêu cầu về bao gói thuốc bảo vệ thực vật

Yêu cầu về bao gói thuốc bảo vệ thực vật được áp dụng với tất cả các loại bao gói thuốc bảo vệ thực vật kể cả các loại bao gói được tái chế hoặc sử dụng lại.

1. Bao gói phải đảm bảo:

a) Chất lượng tốt có thể chịu được những va chạm và chấn động bình thường trong quá trình vận chuyển, chuyển tiếp hàng hóa giữa các phương tiện và xếp dỡ vào kho tàng bằng thủ công hoặc thiết bị cơ giới;

b) Phải kín để đảm bảo không làm thất thoát hóa chất trong quá trình chuẩn bị vận chuyển hoặc khi vận chuyển với các tác động như rung lắc, tăng nhiệt độ, độ ẩm và áp suất;

c) Phía bên ngoài bao gói phải đảm bảo sạch và không dính bất cứ hóa chất nguy hiểm nào.

2. Các phần của bao gói có tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo:

a) Không bị ảnh hưởng hay bị suy giảm chất lượng do tác động của hóa chất đóng gói bên trong;

b) Không có các tác động nguy hiểm, tác động làm xúc tác hay phản ứng với thuốc bảo vệ thực vật trong bao gói;

c) Được dùng lớp lót trơ thích hợp để làm lớp lót bảo vệ, cách ly bao gói với thuốc bảo vệ thực vật đóng gói bên trong.

3. Các lớp bao gói bên trong khi thuốc bảo vệ thực vật được đóng gói hai lớp phải đảm bảo sao cho trong điều kiện vận chuyển bình thường, chúng không thể bị vỡ, đâm thủng hoặc rò rỉ các chất được bao gói ra lớp bao gói bên ngoài.

4. Các loại bao gói bên trong thuộc dạng dễ bị vỡ hoặc đâm thủng như các loại thuỷ tinh, sành sứ hoặc một số loại nhựa nhất định cần phải được chèn cố định với lớp bao gói ngoài bằng các vật liệu chèn, đệm giảm chấn thích hợp.

5. Các thuốc bảo vệ thực vật không được bao gói cùng nhau trong cùng một lớp bao gói ngoài hoặc trong một khoang vận chuyển lớn, khi các hóa chất này có thể phản ứng cùng với nhau và gây ra: bốc cháy hoặc phát nhiệt lớn; phát nhiệt hoặc bốc cháy tạo hơi ngạt, ô xy hóa hay khí độc; tạo ra chất có tính ăn mòn mạnh; tạo ra các chất không bền.

6. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật ở dạng lỏng

a) Phải có sức chịu đựng thích hợp với áp suất từ phía bên trong sinh ra trong quá trình vận chuyển;

b) Phải có khoảng không cần thiết để đảm bảo bao gói không bị rò rỉ hay biến dạng xảy ra vì sự tăng thể tích của các chất lỏng được bao gói khi nhiệt độ tăng trong quá trình vận chuyển;

c) Phải thử độ rò rỉ trước khi sử dụng.

7. Bao gói của thuốc bảo vệ thực vật dễ bay hơi phải đủ độ kín để đảm bảo trong quá trình vận chuyển mức chất lỏng không xuống thấp dưới mức giới hạn.

8. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật ở dạng hạt hay bột cần phải đủ kín để tránh rơi lọt hoặc cần có các lớp đệm lót kín.

9. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng được quản lý như bao gói đang chứa thuốc bảo vệ thực vật.

10. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải xây dựng tiêu chuẩn cho bao gói thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Chương XII

SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.

Điều 76. Nội dung tập huấn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

1. Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả;

2. Cách đọc nhãn thuốc bảo vệ thực vật;

3. Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật với người sử dụng và cách phòng ngừa;

4. Bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm;

5. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng thuốc.

Điều 77. Trách nhiệm tổ chức tập huấn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

1. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn về hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

2. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chủ trì hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo, dạy nghề, các doanh nghiệp tổ chức tập huấn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo đúng nội dung chương trình quy định tại Điều 76 của Thông tư này.

3. Các cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật chủ động tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phòng ngừa sự cố do thuốc bảo vệ thực vật gây ra khi sử dụng.

Chương XIII

THU HỒI, TIÊU HỦY THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Điều 78. Quy trình thu hồi bắt buộc thuốc bảo vệ thực vật

Khi phát hiện thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật quy định tại Điều 79 của Thông tư này thực hiện theo trình tự sau:

1. Ra quyết định bắt buộc thu hồi.

2. Gửi Quyết định đến tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi: Yêu cầu tổ chức cá nhân đó ngừng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi, xác định và gửi thông báo thu hồi thuốc bảo vệ thực vật đến những nơi thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi được phân phối để thực hiện thu hồi theo chứng từ đã xuất.

3. Gửi thông báo thu hồi thuốc bảo vệ thực vật đến cơ quan quản lý có liên quan.

4. Niêm phong thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi.

5. Tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật thu hồi lập phương án xử lý thuốc bảo vệ thực vật thu hồi trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 79 của Thông tư này xem xét.

6. Quyết định biện pháp xử lý và giám sát việc xử lý thuốc bảo vệ thực vật

a) Biện pháp tái xuất áp dụng đối với trường hợp thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu;

b) Trường hợp áp dụng biện pháp tái chế phải do Cục Bảo vệ thực vật quyết định; việc thực hiện tái chế phải được giám sát bởi cơ quan ra quyết định bắt buộc thu hồi;

c) Biện pháp khắc phục lỗi ghi nhãn bao gói áp dụng đối với thuốc bảo vệ thực vật có nhãn, bao gói sai sót hoặc không đúng quy định;

d) Biện pháp tiêu huỷ áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi đề nghị tiêu huỷ hoặc không khắc phụ được bằng các biện pháp xử lý khác theo quy định.

7. Việc tiêu huỷ thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định tại Điều 74 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 79. Thẩm quyền ra quyết định bắt buộc thu hồi thuốc bảo vệ thực vật

1. Cục Bảo vệ thực vật có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc thu hồi đối với thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi; quyết định biện pháp và thời hạn xử lý thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi; kiểm tra việc thu hồi và xử lý thuốc của cơ sở sản xuất; xử lý vi phạm về thu hồi thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở buôn bán khi việc thu hồi thuốc xảy ra trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc thu hồi đối với thuốc bảo vệ thực vật phải thu hồi; quyết định biện pháp và thời hạn xử lý thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi; kiểm tra việc thu hồi và xử lý thuốc của cơ sở buôn bán trên địa bàn; xử lý vi phạm về thu hồi thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở buôn bán trên địa bàn theo quy định.

Chương XIV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 80. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ thực vật

1. Về đăng ký thuốc bảo vệ thực vật

a) Tiếp nhận, thẩm định, lưu giữ và bảo mật hồ sơ đăng ký. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 05 năm đối với bản giấy, 10 năm đối với các bản điện tử. Khi hết thời gian lưu trữ, hồ sơ được tiêu hủy theo quy định hiện hành;

b) Cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép khảo nghiệm; cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;

c) Tổ chức các kỳ họp Hội đồng tư vấn để xét duyệt các thuốc đăng ký và lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục, Danh mục cấm sau khi đã được Hội đồng tư vấn xem xét và đề nghị cho đăng ký vào Danh mục;

d) Thu phí, lệ phí cấp và cấp lại Giấy phép khảo nghiệm, giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

2. Về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

a) Quản lý, tổ chức các hoạt động về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật đảm bảo khách quan, chính xác;

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức đủ điều kiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

c) Tập huấn và cấp giấy chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật cho người làm công tác khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

đ) Sử dụng các kết quả khảo nghiệm để tổ chức đánh giá phục vụ việc đăng ký thuốc;

e) Xây dựng, trình ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Tiêu chuẩn cơ sở (TC) về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.

3. Về sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

a) Giám sát và yêu cầu cơ sở khắc phục những thiếu sót về điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật;

b) Yêu cầu cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đánh giá việc chấp hành các quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan về sản xuất thuốc bảo vệ thực vật;

c) Cục Bảo vệ thực vật thực hiện cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất theo đúng các quy định của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và hướng dẫn của Thông tư này;

d) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Xử lý vi phạm, giải quyết các khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật;

e) Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng, tập huấn kiến thức thuốc bảo vệ thực vật.

4. Về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật

a) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ nhập khẩu các thuốc bảo vệ thực vật quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

b) Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.

5. Kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật

a) Quản lý các hoạt động về kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ, quản lý hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu;

c) Xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân các trường hợp thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng;

d) Tập huấn cán bộ làm công tác kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật;

đ) Xây dựng, trình ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Tiêu chuẩn cơ sở (TC) về kiểm định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật.

6. Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật

a) Chỉ định các Tổ chức chứng nhận hợp quy, Phòng thử nghiệm về thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Thông báo danh sách các tổ chức chứng nhận hợp quy, phòng thử nghiệm, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Tiêu chuẩn cơ sở (TC) trên website của Cục Bảo vệ thực vật.

7. Xây dựng nội dung, chương trình huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật.

8. Xây dựng nội dung, chương trình tập huấn về hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

9. Về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

a) Tiếp nhận và thẩm định nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 61 của Thông tư này;

b) Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.

10. Quyết định bắt buộc thu hồi thuốc bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 79 của Thông tư này.

Điều 81. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật.

2. Phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật.

3. Gửi báo cáo để Cục Bảo vệ thực vật tổng hợp trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật khi có yêu cầu.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Thông tư này.

Điều 82. Trách nhiệm của Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

1. Về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

a) Giám sát và yêu cầu cơ sở khắc phục những thiếu sót về điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật;

b) Yêu cầu cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đánh giá việc chấp hành các quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật;

c) Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thực hiện cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương quản lý theo đúng các quy định của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và hướng dẫn của Thông tư này;

d) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Xử lý vi phạm, giải quyết các khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức thuốc bảo vệ thực vật, kỹ thuật an toàn hóa chất.

2. Bảo quản, vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật

a) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật;

b) Cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật;

c) Tổ chức huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật.

3. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

a) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, ý thức, trách nhiệm của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đối với cộng đồng, môi trường;

c) Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức kiểm tra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở các khu vực sản xuất, đặc biệt ở các khu vực chuyên sản xuất rau, chè, cây ăn quả;

d) Phát hiện và xử lý các trường hợp cố tình vi phạm quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

4. Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

a) Tiếp nhận và thẩm định nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 61 của Thông tư này;

b) Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.

5. Thu hồi thuốc bảo vệ thực vật

Quyết định bắt buộc thu hồi thuốc bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 79 của Thông tư này.

Chương XV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 83. Quy định chuyển tiếp

1. Thuốc bảo vệ thực vật đã có trong Danh mục nhưng không đáp ứng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Thông tư này được phép lưu hành tối đa sau 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Trước 01 năm đến ngày thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật không đáp ứng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Thông tư này phải đăng ký 01 hàm lượng với Cục Bảo vệ thực vật để trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào Danh mục theo quy định.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật có nhiều hàm lượng không thực hiện đăng ký 01 hàm lượng, Cục Bảo vệ thực vật lựa chọn 01 hàm lượng cao nhất trong số các hàm lượng mà thuốc đó đã được đăng ký để trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào Danh mục.

3. Thuốc bảo vệ thực vật không đáp ứng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5; khoản 2 Điều 6; điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 6; khoản 6 Điều 6 của Thông tư này:

a) Đã được cấp Giấy phép khảo nghiệm nhưng chưa thực hiện khảo nghiệm: phải hủy bỏ những đối tượng không đúng quy định của Thông tư này trong giấy phép kể từ ngày Thông tư có hiệu lực;

b) Đối với thuốc đang thực hiện khảo nghiệm hoặc đã khảo nghiệm xong nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký thì được tiếp tục khảo nghiệm và đăng ký vào Danh mục. Nếu được đăng ký vào Danh mục thì chỉ được lưu hành tối đa 05 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực;

c) Đối với thuốc bảo vệ thực vật không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6; điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 6; khoản 6 Điều 6 của Thông tư này đã đăng ký vào Danh mục trước khi Thông tư này có hiệu lực, khi Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật hết hạn: chỉ được gia hạn cho đủ 02 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

4. Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 của Thông tư này có độ độc cấp tính loại III, loại IV theo phân loại GHS, chỉ được nhập khẩu, sản xuất tối đa là 01 năm; chỉ được buôn bán, sử dụng tối đa 02 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

5. Thuốc bảo vệ thực vật hóa học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học chứa hoạt chất pyrethrins, rotenone, nhóm avermectin đăng ký trên cây rau, cây ăn quả và cây chè đã được cấp Giấy phép khảo nghiệm mà không quy định khảo nghiệm thời gian cách ly trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì phải khảo nghiệm thời gian cách ly.

6. Nhãn thuốc bảo vệ thực vật có nội dung theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật được tiếp tục sử dụng tối đa 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

7. Giấy chứng nhận huấn luyện chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được coi là tương đương với Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Thông tư này.

8. Các khảo nghiệm đã ký hợp đồng với tổ chức đủ điều kiện khảo nghiệm trước khi Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 84. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.

Thông tư này thay thế:

Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;

Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật;

Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu;

Điều 2 Thông tư số 18/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010;

Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật;

Điều 2 Thông tư số 85 /2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 6/10/2008 Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Website Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Công báo Chính phủ, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Sở NN&PTNT các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Chi cục BVTV các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Cục BVTV;
- Lưu: VT, Cục BVTV.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 21/2015/TT-BNNPTNT

Hanoi, June 8, 2015

 

CIRCULAR

PESTICIDE PRODUCT ADMINISTRATION

Pursuant to the Government’s Decree No. 199/2013/NĐ-CP dated November 26, 2013 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

Pursuant to the Law on Plant Protection and Quarantine No. 41/2013/QH13 dated November 25, 2013;

Pursuant to the Law on Chemicals No. 06/2007/QH12 dated November 21, 2007;

Pursuant to the Law on Product and Commodity Quality No. 06/2007/QH12 dated November 21, 2007;

Pursuant to the Law on Technical Regulations and Standards No. 68/2006/QH11 dated June 29, 2006;

Pursuant to the Government’s Decree No. 14/2015/NĐ-CP dated February 13, 2015 on providing instructions on the implementation of several articles of the Law on Railroad;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Government’s Decree No. 26/2011/NĐ-CP dated April 8, 2011 on making amendments to several articles of the Government’s Decree No. 108/2008/NĐ-CP dated October 7, 2008 on providing instructions on the implementation of several articles of the Law on Chemicals;

Pursuant to the Government’s Decree No. 181/2013/NĐ-CP dated November 14, 2013 on specifying the implementation of several articles of the Law on Advertising;

After considering the request of the Director of Plant Protection Department;

The Minister of Agriculture and Rural Development hereby promulgates the Circular on plant protection product administration

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of application

This Circular stipulates pesticide product administration practices, including registration; testing; manufacturing; export, import; quality control; certificate of conformity and declaration of conformity; storage, transportation; application; labeling; packaging; advertising; recall or eradication of pesticide products in Vietnam.

Article 2. Applicable entities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 3. Interpretation of terms

Terms used herein shall be construed as follows:

1. Biological efficacy testing refers to evaluation of efficacy in preventing, eliminating harmful organisms or regulating the growth of plants (inclusive of the plant safety).

2. Testing for determination of quarantine period refers to calculation of the time period (per days) from the most recent application of a pesticide product to the crop harvesting which a pesticide product user is required to carry out to meet food safety requirements.

3. Pesticide product quality control refers to estimation of content of active ingredients, formulations or volume of impurities likely to harm plants, human beings or pollute environment (if any); content of additives which help increase the pesticide product safety to humans, plants (if any); chemico-physical features pertaining to both the biological activity and the pesticide product safety.

4. Imported pesticide product batch refers to a collection of commodity pesticide products of the same sort in specified quantities which have the same names, effects, labels, classes and technical specifications, are made by the same manufacturer and supported by the same import documentation as well as are imported at the same time.

5. Biological pesticide product refers to a class of pesticide products containing effective ingredients which are living organisms or substances derived from microorganisms, plants or animals.

6. Chemical pesticide product refers to a class of pesticide products containing active ingredients which are inorganic or synthetic organic chemicals.

Article 4. Fees and charges

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter II

PESTICIDE PRODUCT REGISTRATION

Section 1. GENERAL PROVISIONS ON PESTICIDE PRODUCT REGISTRATION

Article 5. General principles of pesticide product registration

1. All of pesticide products used for deterring or killing organisms harmful to plants, regulating the growth of plants, storing plants, disinfecting warehouses, killing termites causing damage to architectural structures, dykes or embankments; killing weeds on uncultivated lands; increasing their safe and effective use (specific commercial names also defined), must be registered into the comprehensive list of plant protection products permitted in Vietnam (hereinafter referred to as the list).

2. Domestic or foreign organizations or individuals (including their representative offices, companies, branches licensed to carry out pesticide product business operations in Vietnam) manufacturing pesticide active ingredients (hereinafter referred to as active ingredient), technical pesticide products (hereinafter referred to as technical pesticide) or Formulated pesticide products made from technical pesticides (hereinafter referred to as Formulated pesticide product) shall be allowed to directly use their names to apply for the pesticide product registration manufactured at their own expenses.

3. Organizations or individuals manufacturing active ingredients, technical pesticides or Formulated pesticide products that do not directly use their names to apply for such registration shall be permitted to authorize only one eligible organization or individual stipulated in Clause 3 Article 50 of the Law on Plant Protection and Quarantine to bear its name on the registration of each of their own pesticide products.

4. The authorized organization or individual as mentioned above shall be allowed to act on behalf of only one manufacturer of active ingredients, technical pesticides or Formulated pesticide products to apply for the registration of specific active ingredients, technical pesticides or formulated pesticide products.

5. Registration certificate holder:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Only register 01 specified content of active ingredient used for each formulation of a pesticide product;

c) Have the right to carry out the transfer of commercial names. This transfer shall be governed under the provisions of Point 2, 3 and 4, and Point a, b Clause 5 of this Article;

d) Avoid any change made to commercial names of pesticide products defined in the List, except when a competent intellectual property authority or a court judge in writing that such names have breached regulations on commodity labels;

dd) Be allowed to change the manufacturer’s name written on the registration certificate of pesticide products if that manufacturer ceases to provide products, or the manufacturer and the authorized organization or individual give the written mutual consent to authorization termination.

6. Only after 05 years from the official grant of the initial registration certificate of pesticide products containing active ingredients which have not been specified in the List, other organizations or individuals shall be allowed to apply for additional registration of new commercial names for pesticide products containing such active ingredients.

7. Administration of pesticide products formulated by ingredients being a combination of chemical and biological substances shall be the same as that of chemical products.

Article 6. Pesticide products banned for registration in Vietnam

1. Pesticide products specified in the List of pesticide products banned for use in Vietnam (hereinafter referred to as the banned list).

2. Formulated pesticide products or pesticide active ingredients with acute toxicity class-I or class-II as classified in the globally harmonized system of classification and labeling of chemicals (hereinafter referred to as GHS), except for biological pesticide products or pest steam cleaner, rodenticides; termiticides used for killing termites to protect buildings, dykes or embankments; pest control products used for preserving food or herbal forestry products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Pesticide products subject to warnings issued by the Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO), the United Nations Environment Program (UNEP), the World Health Organization (WHO); pesticide products specified in the Appendix III of the Rotterdam Convention;

b) Chemical pesticide products being a combination of a wide classes of pesticides with various effects (killing pests, weeds, eradicating diseases and regulating growth), exclusive of seed treatments;

c) Pesticide products containing human pathogens;

d) Pesticide products causing genetic mutation, cancer diseases and intoxicating human reproduction;

dd) Chemical pesticides registered to be used to exert effects, such as controlling plant pests or regulate the growth of fruit trees, tea plants, vegetables, or storing post-harvest agricultural produce, and causing the acute toxicity of active ingredients or formulations classified into class III and IV in the GHS, or organochlorine classes, and subject to quarantine in more than 07 days.

4. Pesticide products bearing their commercial names identical to the names of active ingredients or the commercial names of other pesticides as defined in the List.

5. Methyl bromide pesticides.

6. Pesticide products registered to exert such effects as controlling organisms other than the ones harmful to plants in Vietnam.

7. Pesticide products invented but not yet licensed in overseas countries.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Pesticide products are removed from the List under the following circumstances:

a) Pesticide products that fall within one of the cases governed under the provisions of Clause 2 Article 49; Point b, c Clause 1 Article 54 of the Law on Plant Protection and Quarantine;

b) Pesticide products specified in the Appendix III of the Rotterdam Convention, or subject to warnings issued by FAO, UNEP and WHO.

2. Procedure for removal of pesticide products from the List

a) With respect to pesticide products governed under the provisions of Point b Clause 1 of this Article, the Plant Protection Department shall submit a written report and proposal to the Minister of Agriculture and Rural Development to apply for permission to remove these pesticide products from the List;

b) With respect to pesticide products governed under the provisions of Point a, b Clause 2 Article 49 of the Law on Plant Protection and Quarantine, the Plant Protection Department shall aggregate information, establish the Science Council to consider and advise removal of these pesticide products from the List, and send a report and proposal to the Ministry of Agriculture and Rural Development to apply for permission to remove them from the List. The Minister of Agriculture and Rural Development shall make a decision on this removal;

c) With respect to pesticide products governed under the provisions of Point c Clause 2 Article 49, and Point b, c Clause 1 Article 54 of the Law on Plant Protection and Quarantine, the Plant Protection Department shall submit a written request to the Minister of Agriculture and Rural Development for removal of these pesticide products from the List.

3. Pesticide products governed under the provisions of Point b Clause 1 of this Article, and Point a, b Clause 2 Article 49 of the Law on Plant Protection and Quarantine, shall only be manufactured or imported within a maximum period of 01 year, and traded or used within a maximum period of 02 years from the date on which the decision to remove such pesticide products from the List issued by the Ministry of Agriculture and Rural Development has been brought into effect.

Article 8. Manner of registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Pesticide products containing active ingredients which have not been already specified in the List, or those with the new combination in terms of the ratio and composition of ingredients that already exist in the List invented by organizations or individuals and registered for use in overseas countries;

b) Pesticide products containing active ingredients which have not been already specified in the List, or those with the new combination in terms of the ratio and composition of ingredients that already exist in the List domestically invented by organizations or individuals, and recognized as a class of pesticide product by the Plant Protection Department upon the request of the Science Council established by this Department.

2. The supplemental registration shall be applicable to the followings:

a) Pesticide products with commercial names specified in the List but supplemented with the scope of application, dosage change, application method, formulation type and change of active ingredient content;

b) Pesticide products containing active ingredients specified in the list but registered with different commercial names.

Section 2. ISSUANCE, REISSUANCE OF PESTICIDE TESTING

Article 9. General principles of issuance of the permit for pesticide testing

1. In order to be registered into the List, pesticide products must be accredited by the permit for pesticide testing granted by the Plant Protection Department (hereinafter referred to as the testing permit) under the provisions of Article 10, 11 hereof, and testing must be conducted under the provisions of Chapter III hereof.

2. The testing permit shall be granted to biological pesticide products under the following circumstances:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Biological pesticide products containing active ingredients such as pyrethrins, rotenones and avermectins, and requiring the official or supplemental registration in which commercial names are added, must undergo both small-scale and large-scale biological efficacy testing. If these pesticide products are accredited by the initial registration to be used on fruit trees, tea plants, vegetables and store post-harvest agricultural produce, they are required to undergo the testing for determination of quarantine period conducted in Vietnam.

3. The testing permit shall be granted to chemical pesticide products under the following circumstances:

a) Chemical pesticide products requiring the official or supplemental registration in which commercial names are added shall be subject to both large-scale and small-scale biological efficacy testing;

b) Chemical pesticide products requiring the supplemental registration in which their scope of application is added, and application dosage, method and formulation type is changed, and content of active ingredients is changed, shall be subject to the large-scale biological efficacy testing;

c) Chemical pesticide products requiring the initial registration to be used on fruit trees, tea plants and vegetables, and store post-harvest agricultural produce, shall be subject to the testing for determination of quarantine period conducted in Vietnam (except for herbicides applied on fruit perennials, insect attractants, pre-planting treatments, young tree disease controls, seed treatments and cuttings and cuttings treatments).

4. Contents of the testing permit must be written in Vietnamese and include the specific scientific name of harmful organism.

Article 10. Application, process and procedures for issuance of the testing permit used as a necessary document submitted to apply for the official registration

1. Submission of an application

a) Organizations or individuals shall submit an application directly or by mails or online to the Plant Protection Department;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The number of documents submitted: 01 paper set and 01 PDF-formatted set.

2. Documentation submitted shall include:

a) Application form for issuance of the testing permit by adopting the form given in the Appendix I enclosed herewith;

b) Documents confirming that applicants are eligible for registration of their pesticide products in Vietnam:

The original or authenticated duplicate of the document confirming that the applicant is the manufacturer of the pesticide product specified in the application for the testing permit and granted by the competent authority in the applicant’s home country (applicable to the foreign manufacturer).

The authenticated duplicate or duplicate copy (the original carried along for verification purpose) of the permit for establishment of the company, branch of the company or the representative office in Vietnam (relevant to the foreign manufacturer applying for the initial registration).

The original power of attorney in which the manufacturer authorizes other organization or individual to apply for registration (in case of delegation of authority to bear their name on the registration). The power of attorney held by the foreign manufacturer must be legalized by the consulate in accordance with Vietnam's laws, except when the exemption from legalization is governed under the International Agreements to which Vietnam is a signatory.

The duplicate copy of the certificate of competence in pesticide business (applicable to domestic organizations or individuals authorized to bear their names on the initial registration);

c) Technical documents on pesticide products in accordance with regulations laid down in the Appendix III enclosed herewith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Plant Protection Department shall verify submitted documentation within a permitted period of 10 working days from receipt of all necessary documents under the provisions of Clause 2 of this Article. With respect to the application for pesticide product registrations applied on more than 03 plants or 03 harmful organisms, the permitted verification period is restricted to less than 15 working days.

If a set of documents submitted meets regulatory requirements stipulated herein, the Plant Protection Department shall forward it to the Minister of Agriculture and Rural Development;

If a set of documents submitted does not meet regulatory requirements stipulated herein, the Plant Protection Department shall notify applicants of contents that require any supplementation or improvement;

b) The Ministry of Agriculture and Rural Development (or the Department of Science, Technology and Environment) shall verify submitted documentation within a permitted period of 05 working days from receipt of all necessary documents from the Plant Protection Department;

c) Within a permitted period of 02 working days from receipt of consent from the Minister, the Plant Protection Department shall issue the testing permit by completing the form given in the Appendix IV enclosed herewith;

d) In case of refusal to issue the testing permit, the Plant Protection Department shall notify applicants in writing and clearly state the reasons for such refusal.

Article 11. Documentation included in the application, process and procedure for issuance of the testing permit used as a necessary document to apply for the supplemental registration

1. Submission of an application

Complying with regulations laid down in Clause 1 Article 10 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Application form for issuance of the testing permit by adopting the form given in the Appendix I enclosed herewith;

b) The copy of the preexisting Certificate of pesticide product (in the event of supplementation of scope of application, change of formulation type, active ingredient content, dosage and application method);

c) Technical documents about formulated pesticide products governed under the provisions of the Appendix III enclosed herewith (applicable to the change to formulation type and active ingredient content);

d) Documents stipulated at Point b, c Clause 2 Article 10 hereof (applicable to supplementation of different commercial names).

3. Documentation verification and issuance of the testing permit

Complying with regulations laid down in Clause 3 Article 10 hereof.

Article 12. Documentation included in the application, process and procedure for reissuance of the testing permit

1. Submission of an application

Complying with regulations laid down at Point a and b Clause 1 Article 10 hereof. The number of documents submitted to apply for registration: 01 paper set of documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Application form for reissuance of the testing permit by adopting the form given in the Appendix I enclosed herewith;

b) The original of the preexisting testing permit (except if it is lost).

3. Documentation verification and reissuance of the testing permit

The Plant Protection Department shall verify submitted documentation within a permitted period of 05 working days from receipt of all required documents:

a) If submitted documents are valid, the Plant Protection Department shall reissue the testing permit for pesticide products by completing the form given in the Appendix IV enclosed herewith. The validity of the reissued testing permit shall be kept the same as that of the abolished permit;

b) If submitted documentation have not been valid yet, the Plant Protection Department shall notify applicants of contents subject to any supplementation or improvement in accordance with regulations;

c) In case of refusal to reissue the testing permit, the Plant Protection Department shall notify applicants in writing and clearly state the reasons for such refusal.

Section 3. ISSUANCE, REISSUANCE AND RENEWAL OF THE CERTIFICATE OF PESTICIDE PRODUCT REGISTRATION

Article 13. Application, process and procedure for issuance of the Certificate of pesticide product registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Complying with regulations laid down at Point a and b Clause 1 Article 10 hereof;

b) The number of documents submitted: 01 paper set and 01 electronic set of documents in word or excel format which are applicable to sample labels.

2. Documentation submitted shall include:

a) Application form for issuance of the Certificate of pesticide product registration by adopting the form given in the Appendix II enclosed herewith;

b) The photocopied pre-existing testing permit;

c) Sample pesticide labels in accordance with regulations laid down in Section 1, 2 and 3 Chapter X hereof;

d) The original result paper of biological efficacy testing, or the original result paper of the testing for determination of quarantine period and the general report on the testing result by completing the form stipulated in the Appendix VI, VII and XI enclosed herewith.

3. Documentation verification and issuance of the Certificate of pesticide product registration

Within a permitted period of 06 months from receipt of all required valid documents, the Plant Protection Department shall conduct this verification and apply for permission of the Minister of Agriculture and Rural Development to include the applicant’s pesticide product in the List; issue the Certificate of pesticide product registration by completing the form given in the Appendix V enclosed herewith. In case of refusal, the Plant Protection Department must respond to applicants with clear reasons for such refusal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. 03 months before the validity period of the Certificate of pesticide product registration ends, organizations or individuals demanding any renewal are required to submit a written request for this renewal.

2. Submission of an application

Complying with regulations laid down at Point a and b Clause 1 Article 10 hereof. The number of documents submitted to apply for registration: 01 paper set of documents.

3. Documentation submitted shall include:

a) Application form for renewal of the Certificate of pesticide product registration in accordance with the recommended form given in the Appendix II enclosed herewith;

b) The original of the previous Certificate of pesticide product registration.

4. Documentation verification and renewal of the Certificate of pesticide product registration

The Plant Protection Department shall verify submitted documentation within a permitted period of 10 working days from receipt of all required valid documents under the provisions of Clause 3 of this Article:

a) If submitted documentation are proved valid and conform to regulations laid down in this Circular, the Plant Protection Department shall issue the Certificate of pesticide product registration by completing the form given in the Appendix V enclosed herewith;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) In case of refusal to renew the Certificate of pesticide product registration, the Plant Protection Department shall notify applicants in writing and clearly state the reasons for such refusal.

Article 15. Application, process and procedure for reissuance of the Certificate of pesticide product registration in case of being lost, damaged or containing errors

1. Submission of an application

Complying with regulations laid down at Point a and b Clause 1 Article 10 hereof. The number of documents submitted to apply for registration: 01 paper set of documents.

2. Documentation submitted shall include:

a) Application form for reissuance of the Certificate of pesticide product registration by adopting the form given in the Appendix II enclosed herewith;

b) The original of the preexisting Certificate of pesticide product registration, except if it is lost.

3. Process and procedure for reissuance of the Certificate of pesticide product registration

Complying with regulations laid down in Clause 4 Article 14 hereof. The validity period of the reissued Certificate of pesticide product registration shall be kept the same as that of the preexisting Certificate of pesticide product registration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Submission of an application

Complying with regulations laid down at Point a and b Clause 1 Article 10 hereof. The number of documents submitted to apply for registration: 01 paper set of documents.

2. Documentation submitted shall include:

a) Application form for change of commercial names, information relating to organizations or individuals applying for registration by completing the form given in the Appendix II enclosed herewith;

b) The original of the previous Certificate of pesticide product registration;

c) The authenticated duplicate or photocopied paper (carrying the original copy along for verification purpose) of the document on intellectual property right issued by the competent authority, or on any violation against regulations on commodity labels issued by the court (applicable to change of commercial names);

d) The authenticated duplicate or photocopied paper (carrying the original one along for verification purpose) of the Certificate of registration of new enterprise (if names of organizations or individuals applying for registration are changed);

dd) With regard to commercial name transfer: The original or authenticated duplicate of the pesticide transfer contract or agreement; the original power of attorney in which the manufacturer authorizes the transferee to apply for registration (if the manufacturer gives them the right to use their names to apply for registration).

3. Documentation verification and reissuance of the Certificate of pesticide product registration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If such documentation are valid, the Plant Protection Department shall apply for permission of the Minister of Agriculture and Rural Development to include the pesticide product in the List under the provisions of Clause 3 Article 13 hereof;

If such submitted documentation have not been proved valid and do not meet regulatory requirements stipulated herein, the Plant Protection Department shall notify applicants of contents that require any supplementation or improvement in accordance with regulations;

b) In case of refusal to issue the Certificate of pesticide product registration, the Plant Protection Department shall notify applicants in writing and clearly state the reasons for such refusal;

c) The validity period of the reissued Certificate of pesticide product registration shall be kept the same as that of the preexisting Certificate of pesticide product registration.

Article 17. Application, process and procedure for reissuance of the Certificate of pesticide product registration in case of manufacturer substitution

1. Submission of an application

Complying with regulations laid down in Clause 1 Article 10 hereof.

2. Documentation submitted shall include:

a) Application form for reissuance of the Certificate of pesticide product registration by adopting the form given in the Appendix II enclosed herewith;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The original or authenticated duplicate of the document confirming that the registration certificate holder is the new manufacturer of the pesticide product specified in the application for the testing permit and granted by the competent authority in the applicant’s home country (applicable to the foreign manufacturer);

d) The original power of attorney in which the new manufacturer authorizes other organization or individual to apply for registration (in case of delegation of authority to bear their name on the registration). The power of attorney held by the foreign manufacturer must be legalized by the consulate in accordance with Vietnam's laws, except when the exemption from legalization is governed under the International Agreements to which Vietnam is a member;

dd) Technical documents on pesticide products in accordance with regulations laid down in the Appendix III enclosed herewith;

e) The original of the previous Certificate of pesticide product registration.

3. Documentation verification and reissuance of the Certificate of pesticide product registration

a) Complying with regulations laid down in Clause 4 Article 14 hereof;

b) The validity period of the reissued Certificate of pesticide product registration shall be kept the same as that of the preexisting Certificate of pesticide product registration.

Chapter III

PESTICIDE PRODUCT TESTING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Pesticide product testing shall be performed when the testing permit is obtained.

2. The testing which serves the purpose of registration into the List shall include the biological efficacy testing and testing for determination of quarantine period (applicable to the case stipulated in Point b Clause 2 and Point c Clause 3 Article 9 hereof).

3. Basis for a pesticide product testing is the national technical regulation (QCVN), the national standard (TCVN), basic standards (TC) introduced by the Plant Protection Department.

4. The testing which serves the purpose of registration into the list must be conducted by the organization that comply with requirements stipulated in Article 20 hereof.

5. The small-scale testing must be conducted ahead of the large-scale one.

Article 19. Testing process

The testing of a pesticide product against a single organism harmful to a single plant which serves the purpose of registration shall be conducted as follows:

1. Testing for the biological efficacy of biological pesticide products (except for the case stipulated in Clause 2 of this Article), and testing of chemical pesticide products requiring the supplemental registration of their scope of application, and change of application dosage, method, formulation type or content of active ingredients, shall include 04 large-scale tests, including;

As for plants or harmful organisms found in 02 production regions (the North and South), for each region, testing shall be conducted at 02 locations (each location in a province) or 02 districts/province (if these plants or harmful organisms are only found in 01 province in these production regions).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Testing for the biological efficacy of chemical pesticide products, and testing of biological pesticide products containing active ingredients, such as pyrethrins, rotenones and avermectins, requiring the official or supplemental registration in which commercial names are added, shall include 08 small-scale tests and 02 large-scale tests. If plants or harmful organisms are only found in 01 production region, the number of tests shall include 06 small-scale tests and 02 large-scale tests as follows:

a) Small-scale testing

As for plants or harmful organisms found in 02 production regions (the North and South), for each region, testing shall be conducted at 04 locations (each location in a province). If there are not enough 04 production provinces in each region, testing shall be conducted at 04 locations in each region (each location in 01 district in these regions).

As for plants or harmful organisms found in 01 production region, the testing shall be conducted at 06 locations (each location in 01 province or 01 district in the region).

As for plants or harmful organisms only found in 01 production province, the testing shall be conducted at 06 locations in at least 03 districts in that province.

As for herbicide products applied on rice, the testing shall be conducted within 02 different crops.

b) Large-scale testing

As for plants or harmful organisms found in 02 production regions (the North and South), for each region, the testing shall be conducted at 01 location.

As for plants or harmful organisms only found in 01 production region, the testing shall be conducted at 02 locations in that region (each location in 01 province in that region), or 02 locations in provinces (each location in 01 district, in case harmful organisms are only found in 01 province).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

As for plants producing multiple crops/year in 02 production regions (the North and South), for each region, testing shall be conducted at 02 locations (each location in 01 province, and for each province, testing shall be conducted on 01 crop or at each location at 01 district in these regions, and for each district, testing shall be conducted on 01 crop).

As for plants producing multiple crops/year in 01 production region, the testing shall be conducted at 04 locations (02 locations/crop; testing shall be conducted at each location in 01 province or 01 district in that region).

As for plants producing only one crop/year in 02 production regions (the North and South), for each region, the testing shall be conducted at 02 locations (each location in 01 province, or each location in 01 district in these regions).

As for plants producing only 01 crop/year and only grown in 01 production region, the testing shall be conducted at 04 locations in that region (each location in 01 province in that region), or 04 locations in provinces (at least 02 districts).

Article 20. Guidance on conditions that pesticide testing organizations must meet to conduct pesticide product testing

1. Have the legal standing, registration of pesticide product testing operations;

2. The Head of the pesticide testing organization must achieve the university degree or higher educational degree in plant protection, agriculture studies, plant cultivation, biology and chemistry, and gain the Certificate of completion of training in pesticide product testing issued by the Plant Protection Department.

3. Have a minimum of 05 persons acquiring tenure or long-term employment contracts with university degrees or higher educational degrees in this major as stipulated in Clause 2 of this Article and obtaining the Certificate of completion of training in pesticide product testing from the Plant Protection Department.

4. Infrastructural and technical facilities that support the pesticide product testing shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Perform on their own or enter into cooperation with other organizations to perform all necessary tests in accordance with regulations laid down in Article 19 hereof with the aim of enabling a kind of pesticide product to be eligible for registration into the list of pesticide products permitted for use in Vietnam.

The organization cooperating in the pesticide product testing must have the legal standing, adequate human resources as well as necessary equipment or facilities to conduct a pesticide product testing as stipulated in Clause 2, Point a Clause 4 of this Article.

c) Have the laboratory to carry out the analysis of pesticide residue level designated by the Ministry of Agriculture and Rural Development in which the equivalent testing method is employed (applicable to the organization specializing in the testing for determination of the quarantine period).

5. Do not directly bear their names on the registration, or authorize others to bear their names on the pesticide product registration in Vietnam.

Article 21. Application, process and procedure for recognition of an organization's eligibility to conduct the pesticide product testing

1. Submission of an application

a) Organizations or individuals shall submit an application directly or by mails or online to the Plant Protection Department;

b) The number of documents submitted to apply for registration: 01 paper set of documents;

c) Verification of submitted documentation must be carried out right after receiving such documentation in person, or by mails within a permitted period of 02 working days. If the application is valid, the Plant Protection Department shall keep it. If not, it shall be returned to applicants and they shall be requested to make it supplemented or improved.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Application form for recognition of the organization’s eligibility to conduct the pesticide product testing by adopting the form given in the Appendix IX enclosed herewith;

b) The authenticated duplicate or photocopied paper (carrying the original for verification purpose) of the establishment decision or the decision stipulating functions or duties, or the Registration Certificate of the enterprise carrying out pesticide product testing operations;

c) The authenticated duplicate or photocopied paper (carrying the original along for verification purpose) of the university degree or higher educational degrees in the plant protection, plant cultivation, biology, chemistry, and the Certificate of completion of training in pesticide product testing held by the head of the organization conducting pesticide product testing and participants in such testing;

d) A written explanation for this eligibility for pesticide product testing issued by the organization eligible to conduct pesticide product testing, and its partner by adopting the form given in regulations laid down in the Appendix X enclosed herewith;

3. Examination and verification of the application for recognition and announcement of organizations eligible to conduct pesticide product testing

a) The Plant Protection Department shall keep and verify the application for recognition of the organization’s eligibility to conduct pesticide product testing. Immediately after the verification result is produced, the Plant Protection Department is obliged to prepare the complete application for recognition of the organization's eligibility to conduct pesticide product testing for submission to the Minister of Agriculture and Rural Development. The maximum period allowed to go through this process shall be 15 working days;

b) The Ministry of Agriculture and Rural Development (or the Department of Science, Technology and Environment) shall verify submitted documentation within a permitted period of 10 working days from receipt of all necessary documents from the Plant Protection Department;

c) Within a permitted period of 03 working days from receipt of consent from the Minister, the Plant Protection Department shall issue the decision on recognition of the organization’s eligibility to conduct pesticide product testing;

d) If the applicant is proved to be ineligible to conduct pesticide product testing, the Plant Protection Department shall notify applicants in writing and clearly state the reasons for this.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Training contents

a) Applicable legal regulations on pesticide product testing;

b) Safety in storage and use of pesticide products;

c) Process for biological efficacy testing and testing for determination of pesticide quarantine period;

d) Data processing, storage and report of the testing result.

2. Registration and organization of training

Organizations or individuals demanding training in pesticide product testing shall send the registration list of participants in person or by mails or online to the Plant Protection Department.

3. The Plant Protection Department shall hold training in pesticide product testing with contents stipulated in Clause 1 of this Article. The training period shall last for 04 days.

Based on the result of post-training examination result, the Plant Protection Department shall confer the Certificate of completion of training in pesticide product testing by adopting the form given in the Appendix XIII enclosed herewith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Comply with regulations laid down in Article 60 of the Law on Plant Protection and Quarantine, and report the result of pesticide product testing by completing the form stipulated in the Appendix VI and VII enclosed herewith.

2. Prepare the general report on the result of pesticide product testing by completing the form recommended in the Appendix XI enclosed herewith.

3. Submit the annual report on the result of pesticide product testing by completing the form recommended in the Appendix XII enclosed herewith or the occasional report requested by the Plant Protection Department. The report must be submitted by December 25 in the reporting year.

Article 24. Responsibilities of organizations or individuals whose pesticide products are tested

1. Provide the organization eligible to conduct pesticide product testing the testing permit, declaration of information about tested pesticide products according to the form recommended in the Appendix VIII enclosed herewith, and sample pesticides (with the right class, active ingredient content, formulation type specified in the testing permit; the adequate number of pesticides for testing and sample retention; they are put in a closed pack sealed by organizations or individuals registering such testing).

2. Sign the contract and pay the fee for pesticide product testing in accordance with applicable regulations.

3. If pesticide products being tested are causing adverse impacts on plants, humans and environment, organizations or individuals whose pesticide products are tested shall take responsibility to pay compensations in accordance with applicable laws.

Chapter IV

PRODUCTION AND TRADING OF PESTICIDE PRODUCTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 25. Scope of application

Pesticide product manufacturers required to meet regulations laid down in Article 61 of the Law on Plant Protection (except for the manufacturer of biological pesticide products containing beneficial microorganisms as active ingredients) and provided with detailed guidance enshrined from Article 26 to Article 29 hereof. Manufacturers issued permissions to carry out pesticide production operations from the date on which they obtain the Certificate of competence in pesticide production in accordance with regulations laid down in Article 30 hereof.

Manufacturers of biological pesticide products containing beneficial microorganisms as active ingredients that do need to obtain the Certificate of competence in pesticide production but are required to comply with applicable regulations on environmental protection.

Article 26. Specific requirements imposed on the production facility

1. Building site

a) The production facility built in an industrial park must conform to regulations laid down by this park;

b) The production facility outside of industrial parks must be built at the site that ensures that:

The production facility must be at least 500 meters distant from schools, hospitals and markets, and meet accepted standards in electricity, water supply, waste water discharge, environmental pollution control and traffic.

The production facility must be built with fences all around. The internal traffic system must be developed in order to ensure the transportation and fire safety.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The production facility must be kept apart from the storage warehouse;

b) The site must have space for proper placement of structures with pre-determined functions;

c) The main production building

The main production building must meet design and construction standards stipulated in the Vietnam’s standards TCVN 4604/2012: Industrial enterprises, production facility – Design standard; TCVN: 2622/1995: Fire prevention and protection for buildings and structures – Design requirements;

d) The main production building must be developed by using fireproofing and fire retardant material; the skeleton of the main production building must be made from bricks, concrete or steel. The floor must be made from liquid non-absorbent materials, and it has the flat surface, is covered with anti-slip coating without cracks as well as bordered by raised edges;

dd) The production facility must have exit ways, clear instructional signs, maps and easy escape plans in case of emergency.

Article 27. Specific requirements imposed on equipment and devices

1. Manufacturing equipment

a) Type of the production line and technology must be appropriate to ensure the quality of pesticide products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Operational manual of the manufacturing equipment should be available and its technical specifications should be examined and inspected in accordance with applicable regulations. There should be the proper maintenance of the manufacturing equipment as well as industrial cleaning process;

d) Lighting items and other electric instruments must be installed in the necessary positions, and temporary installation of these items is not allowed. Every electric appliances must have circuit breakers to automatically turn them off in order to prevent leakage or excess current.

2. Means of cargo transportation and handling must meet current technical standards in transporting or handling hazardous cargos and must be designed to prevent leakage or scattering of pesticides over the surrounding area. Pictograms must be in place to give warnings of dangers mounted on means of transportation.

3. Safety equipment and facilities

a) Personal protective equipment must be provided to get inside the pesticide production area;

b) First aid kits, medicine and equipment should be provided;

c) An adequate amount of devices or instruments used for rescue or response to any accidents that may take place in the production facility must be available. Fire fighting and prevention system must be installed in proper positions and should be checked frequently to make sure that it is in a good condition for use.

4. Waste treatment system

a) The production facility must be equipped with the exhaust emission treatment. After-treatment exhaust emissions must conform to the national technical regulation QCVN 19:2009 /BTNMT - National technical regulation on industrial emissions of Inorganic substances and dusts and QCVN 20:2009/BTNMT - National technical regulation on industrial emissions of several organic substances;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The solid waste treatment must comply with regulations laid down in the Government’s Decree No. 59/2007/NĐ-CP dated April 9, 2007 on solid waste management. The solid waste collection area must be covered and protected carefully in which collecting tools and means of transportation must be kept in place.

Article 28. Quality control system

1. As for the production facility that has recently carried out its operations, it must establish and apply its quality control system consistently with the standard ISO 9001:2008 or equivalent ones.

As for the production facility that has carried out its operations for 02 years or over, it must have its quality control system which is recognized to be consistent with the standard ISO 9001:2008 or equivalent ones.

2. The process for pesticide product manufacturing must include the following information: commercial names, manufacturing process code, objectives and manufacturing norms (raw materials, additives, quantitative estimation, proposed amount of formulated pesticide products, limitations), locations, devices, steps in implementation, quality control, warehousing, storage, packaging, labels and remarks.

3. The laboratory of product quality control must be recognized to conform to the standard ISO 17025:2005 or equivalent ones with the aim of controlling the quality of each pesticide product batch moved out of the production facility.

4. If there is none of laboratories as stipulated in Clause 3 of this Article, a contract with the laboratory which meets the standard ISO 17025:2005 or equivalent ones must be signed to control the quality of each pesticide batch moved out of the production facility.

5. With regard to the currently operating production facility, it must have files storing the result of quality control of each outward pesticide product batch, notification of conformity to regulations or standards under the provisions of the Law on the Quality of products, commodities and the Law on Technical regulations and standards.

It must preserve the sample collected from each outward pesticide product batch to be used in the quality control process within a minimum period of 03 months.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The person who directly manages and oversees production operations must hold the university degree or higher educational degrees in the chemistry, plant protection and biology.

2. The person who directly manages, oversees and carry out production operations, and the warehouse keeper, must be trained to improve their knowledge about pesticide products and chemical safety practices.

Article 30. Application, process and procedure for issuance of the Certificate of competence in pesticide production

1. Submission of an application

a) Pesticide production facilities shall submit an application directly or by mails or online to the Plant Protection Department;

b) The number of documents submitted: 01 paper set and 01 online PDF-formatted set of documents;

c) The application shall be examined within a maximum period of 02 working days. If it is valid, it will be kept. If not, it will be returned to applicants and they are requested to make it supplemented or improved.

2. Documentation submitted shall include:

a) Application form for issuance of the Certificate of competence in pesticide production by adopting the form recommended in the Appendix XIV enclosed herewith;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The plan or measure to prevent or respond to chemical disasters by completing the form recommended in the Appendix XXI enclosed herewith; the photocopied paper of documents stating that the pesticide production facility has conformed to regulations on environmental protection issued by the competent authority for environment;

d) In case that production facility has its laboratory, the applicant must submit the Certificate or relevant documents stating that it has been recognized to conform to the accepted standard of the quality control system consistently with the standard ISO 17025:2005 or equivalent ones;

dd) If there is none of laboratories, the applicant must submit the photocopied contract with the laboratory partner that has been recognized to conform to the standard ISO 17025:2005 or equivalent ones;

e) If the production facility has been operated for more than 02 years, the authenticated duplicate or photocopied paper (carrying the original along for verification purpose) of the certificate or relevant documents confirming that it has conformed to the standard of the quality control system consistently with the standard ISO 9001:2008 or equivalent ones must be additionally submitted.

3. Verification of submitted documentation and issuance of the Certificate of competence in pesticide production.

a) The Plant Protection Department shall verify submitted documentation within a permitted period of 05 working days from receipt of all required valid documents. If it meets statutory requirements, the Director of the Plant Protection Department shall grant the decision on establishment of the Assessment Team. The Assessment Team shall be joined by 3 – 5 members who have proper professional capacity for appropriate specialized administration.

The Evaluation Team shall notify the production facility in writing 07 working days prior to the commencement of assessment. That written notification will provide clear information about visiting members, extent, content and time of assessment that will take place at the production facility within 01 working day.

b) Assessment content

The assessment shall focus on the compliance of the production facility with requirements stipulated in Section 1 of this Chapter and its capability to sustain the conformity to statutory requirements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Checking and assessing the current placement of facilities compared with the site plan, environmental, equipment conditions and other conditions at the production facility;

Holding a face-to-face interview with the responsible person and staff of the production facility about relevant information;

Considering stored files and relevant documents in the production facility.

d) Assessment result

Any disconformities to the requirements stipulated in Section 1 of this Chapter which has been detected during the assessment process must be reported in the record on assessment of requirements for pesticide production by completing the form recommended in the Appendix XVII enclosed herewith.

This assessment record shall provide an adequate amount of contents and be countersigned by the production facility's representative and the Team leader.

In case the production facility’s representative disagrees over the Team's result, (s)he has the right to write his/her complaints at the end of such record before affixing the signature and seal. This record shall be considered valid even if the production facility's representative refuses to sign their name in the record.

dd) Issuance of the Certificate of competence in pesticide production

The Plant Protection Department shall consider the result of verification of submitted documentation and the assessment result to issue the Certificate of competence in pesticide production:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If submitted documentation are not valid, or the assessment result is unacceptable, the Plant Protection Department shall notify the applicant in writing of the requirements that have not been met and deadline for correction or improvement. Within a permitted period of 05 working days from receipt of corrected or improved documentation, or the reassessment result (when necessary), if this is valid, the Plant Protection Department shall issue the Certificate of competence in pesticide production to the applicant by completing the form given in the Appendix XIX enclosed herewith.

If this is not valid, or the reassessment result is not acceptable, the Plant Protection Department shall refuse to issue the Certificate of competence in pesticide production and respond to the applicant with clear reasons for this refusal.

Article 31. Reissuance of the Certificate of competence in pesticide production

1. 03 months before the validity period of the Certificate of competence in pesticide production ends, if organizations or individuals wish to continue pesticide production, they are required to submit an application for renewal of this Certificate. Documentation submitted to apply, process and procedure for this renewal shall be consistent with regulations laid down in Article 30 hereof.

2. During its operations, if the production facility has achieved rank A after being inspected and assessed in accordance with regulations set out by the Minister of Agriculture and Rural Development on inspecting and assessing establishments specializing in manufacturing and trading of farm supplies, agricultural, forestry and aquatic products, and has not expanded its scale of manufacturing active ingredients, technical pesticides and different pesticide formulations, the regulations laid down in Clause 1, 2 Article 30 hereof shall apply to this case. Within a permitted period of 05 working days from receipt of all valid documents, the Plant Protection Department shall issue the Certificate of competence in pesticide production and shall not establish the team to carry out the field survey at the production facility.

Section 2. ISSUANCE OF THE CERTIFICATE OF COMPETENCE IN PESTICIDE BUSINESS

Article 32. Specific requirements imposed on the human resource

The owner of pesticide business (Director or General Director of limited liability company, joint-stock company, private enterprise, partnership company members; head of the branch or deputy head of the branch of the enterprise; one of managers of pesticide business at the enterprise’s agency, cooperative rendering plant protection service; the person who directly oversees pesticide store if that store has one fixed location), and the person who directly sells pesticide products, must hold the associate degree or higher educational degrees in plant protection, plant cultivation, biology, chemistry, or the Certificate of completion of professional development course in pesticide products.

Article 33. Specific requirements imposed on the site

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The pesticide store must have its size relevant to the business scale which should cover a minimum of 10 square meters. It must be the well-built house in the dry and well-ventilated place.

3. Trading of pesticide products must be separated from that of other commodities such as foodstuff, beverage, animal feed, medical drug and veterinary medicines.

4. A pesticide store is not located inside of the food and beverage service, entertainment, recreational areas, schools or hospitals.

5. The pesticide store must be at least 20 meters distant from the water source (river, lake, canal, ditch or well); its floor must be high, dry, and have resistance to absorption and flood; its walls and roof must be made from fire resistant materials.

6. Pesticide product storage of the pesticide store must conform to regulations laid down in Article 61 hereof.

If the pesticide business does not have its pesticide store, it must present its Certificate of enterprise registration, and have permanent, legal and clear contact address, and keep the record on trading, exportation or importation of pesticide products and comply with regulations laid down in Article 32 hereof.

Article 34. Specific requirements imposed on equipment and facilities

1. Be equipped with showcases, counters, shelves or racks used for storing pesticide products.

2. Ensure it is lightened to identify pesticide products. The lighting system must conform to the fire safety standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Provide personal protective equipment such as gloves, face masks, and clean water and soap.

5. Provide materials and instruments used for handling any accident that may arise as requested by the competent authority for environment management.

Article 35. Documentation submitted to apply, process and procedure for issuance of the Certificate of competence in pesticide business

1. Submission of an application

a) The pesticide business shall submit its application in person or by mails or online to the Plant Protection Subdepartment or Plant Cultivation and Protection Subdepartment;

b) The number of documents submitted to apply for registration: 01 set of documents;

c) Validity of this application shall be verified within a maximum period of 02 working days. If submitted documents are valid as stipulated by applicable regulations, it will be accepted. If not, it shall be returned to applicants and they are also requested to make it supplemented or improved.

2. Documentation submitted shall include:

a) Application form for issuance of the Certificate of competence in pesticide business by adopting the form recommended in the Appendix XIV enclosed herewith;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) A written explanation for this competence in pesticide business in accordance with the Appendix XVI enclosed herewith.

3. Verification of requirements and issuance of the Certificate of competence in pesticide business

a) The Plant Protection Subdepartment or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment in a city or province shall carry out such verification within a permitted period of 03 working days from receipt of all required documents.

b) Establishment of the assessment team

Within a maximum period of 05 working days from receipt of all required documents, the Director of the Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment in a province, shall issue the decision on establishment of the assessment team and carry out the field survey. The Assessment Team shall be joined by 3 – 5 members who have proper professional capacity for appropriate specialized administration.

The Assessment Team shall notify the pesticide business in writing of the assessment plan at least 05 working days prior to the commencement of assessment. That written notification will provide clear information about visiting members, extent, content and time of assessment that will take place at the pesticide business within 01 working day.

c) Assessment content

The assessment shall focus on the compliance of the pesticide business with requirements stipulated in Section 2 of this Chapter.

d) Assessment method

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Considering stored files and relevant documents in the pesticide business;

Checking and assessing the current placement of facilities compared with the site plan, environmental, equipment conditions at the pesticide business.

dd) Assessment result

Any disconformities to the requirements stipulated in Section 2 of this Chapter which has been detected during the assessment process must be reported in the record on assessment of conformity to requirements for pesticide business by completing the form recommended in the Appendix XVIII enclosed herewith.

This assessment record shall provide an adequate amount of contents and be countersigned by the pesticide business' representative and the Team leader.

In case the pesticide business’ representative disagrees over the Team's result, (s)he has the right to write his/her complaints at the end of such record before affixing the signature and seal. This record shall be considered valid even if the pesticide business’ representative refuses to sign their name in the record.

e) Issuance of the Certificate of competence in pesticide business

The Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment, shall consider the result of verification of submitted documentation and the assessment result to issue the Certificate of competence in pesticide business:

If submitted documentation are valid and the assessment result is acceptable, within a permitted period of 05 working days from the assessment completion date, the Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment, shall issue the Certificate of competence in pesticide business to the applicant by completing the form given in the Appendix XX enclosed herewith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case of refusing to issue the Certificate of competence in pesticide business, the Plant Protection Subdepartment or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment will send a written response in which reasons for such refusal must be clearly stated.

Article 36. Reissuance of the Certificate of competence in pesticide business

1. 03 months before the validity period of the Certificate of competence in pesticide business ends, if organizations or individuals wish to continue pesticide business, they are required to submit an application for renewal of this Certificate. Documentation submitted to apply, process and procedure for this renewal shall be consistent with regulations laid down in Article 35 hereof.

During its operations, if the pesticide business has achieved rank A after being inspected and assessed in accordance with regulations set out by the Minister of Agriculture and Rural Development on inspecting and assessing establishments specializing in manufacturing and trading of farm supplies, agricultural, forestry and aquatic products, it will be requested to file an application for renewal of the Certificate of competence in pesticide business in accordance with the regulations laid down in Clause 1, 2 Article 35 hereof. Within a permitted period of 05 working days from receipt of all valid documents, the Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment, shall issue the Certificate of competence in pesticide business and shall not establish the team to carry out the field survey at the pesticide business.

Section 3. PROFESSIONAL DEVELOPMENT AND TRAINING IN CHEMICAL SAFETY FOR PESTICIDE PRODUCTS

Article 37. Content, and program for professional development and training in chemical safety for pesticide products

1. Contents of professional development and training shall include:

a) Regulations on management of pesticide products, production and business requirements, rights and obligations of organizations or individuals manufacturing and trading pesticide products;

b) Regulations on penalties for administrative violations concerning pesticide products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Classification of pesticide products by harmful effects, and characteristics of pesticide products;

dd) Safety in production, trading, transportation, storage and use of pesticide products;

e) Solutions to prevention and control of pesticide accidents;

g) Tips for reading pesticide labels;

h) Instructions on safe and effective pesticide application;

i) General knowledge about plant harmful organisms, several common harmful organisms, and preventive and controlling measures;

k) Legislative knowledge relating to fire fighting and prevention;

l) Field practice and observation.

2. Professional development and training program shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Chemical safety training for pesticide products designed for persons who directly manage or oversees divisions related to direct manufacturing of pesticide products, persons who directly manufacture pesticide products, warehouse keepers. The training program may last for 03 days and provide participants with contents mentioned in Point a, b, dd, e, Clause 1 of this Article, and upon completion of the program, participants will be awarded the Certificate of participation in chemical safety training for pesticide products by adopting the form recommended in Section II, the Appendix XXII hereof;

3. Responsibility for organizing these courses and issuing the Certificate of participation in the professional development program for pesticide products, or the Certificate of participation in chemical safety training for pesticide products.

a) The Plant Protection Department shall take responsibility to design content, program for these courses;

b) The Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment, shall be responsible for implementation and issuing the Certificate of participation in the professional development program for pesticide products, or the Certificate of participation in chemical safety training for pesticide products in conformity with the content and program stipulated in Clause 1, 2 of this Article.

Article 38. Professional development and training in chemical safety for pesticide products

Organizations or individuals wishing to participate in courses for professional development and training in chemical safety for pesticide products shall send the registration list of participants in person or by mails or online to the Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment.

2. The Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment, shall be responsible for running these courses in conformity with the content and program stipulated in Clause 1, 2 Article 37 hereof;

Right after participants pass the exam, the Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment, will issue the Certificate to them by adopting the form recommended in the Appendix XXII enclosed herewith.

Chapter V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 39. General principles

1. Import or export of pesticide products shall conform to Article 67 of the Law on Plant Protection and Quarantine and the Circular No. 04/2015/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated February 12, 2015 on providing guidance on implementation of several contents of the Government’s Decree No. 187/2013/NĐ-CP dated November 20, 2013 on providing specific regulations on implementation of the Law on Commerce on carrying out operations relating to international sale and purchase of commodities, and agency-related operations and those concerning purchase, sale, contract manufacturing and transition of cargos in association with foreign partners in the agriculture, forestry and aquaculture sectors (hereinafter referred to as the Circular No. 04/2015/TT-BNNPTNT).

2. In case of the import authorization, the authorized organization or individual is required to show the authorization letter granted by the holder of the registration certificate in which they are authorized to contact the customs authority to go through import procedures.

3. In order to be legally imported, pesticide products specified in the List must meet the following requirements:

a) Technical pesticides must contain a minimum amount of active ingredients equal to that of active ingredients used in technical pesticides specified in the List, and must be imported with clear origin from manufacturers;

b) Formulated pesticide products must have the content of active ingredients, formulations and manufacturers appropriate to the Certificate of pesticide product registration in Vietnam, and such products must remain at least 2/3 of the shelf life defined on the label of pesticide from the date on which they are imported into Vietnam;

c) Each type of formulated pesticide products must meet the standard of biochemical properties concerning suspended particle proportion, emulsion stability.

d) Technical pesticides and formulated pesticide products must meet regulations on hazardous impurities defined in the national technical regulation (QCVN), the national standard (TCVN), basic standards (TC) introduced by the Plant Protection Department.

Article 40. Application, process and procedure for issuance of the license to import pesticide products for export production purpose

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Application form for issuance of the license to import pesticide products by adopting the form 01/BVTV issued together with the Circular No. 04/2015/TT-BNNPTNT.

b) The authenticated duplicate or photocopied paper (carrying the original one along for verification purpose) of the Certificate of enterprise registration or the investment certificate (applicable to the first application).

c) The original or authenticated duplicate of the import, export or contract-manufacturing agreement with foreign partners, applicable to the temporary import, re-export, or import for the purpose of export production.

2. Process and procedure for issuance of the license to import pesticide products for export production purpose shall be governed under the provisions of Article 24 of the Circular No. 04/2015/TT-BNNPTNT.

Article 41. Reporting regime

Importers or exporters of pesticide products must send a written report by completing the form stipulated in the Appendix XXIII hereof on the current status of import and export of pesticide products to the Plant Protection Department. The report must be submitted by July 15 and, as for the annual report, it must be submitted by January 15 of the following year.

Chapter VI

PESTICIDE QUALITY CONTROL

Article 42. Basis for quality inspection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 43. Regulatory inspection of imported pesticide product quality

1. Pesticide products subject to the regulatory authority’s quality inspection shall include imported technical pesticides and formulated pesticide products, except for sample pesticide products; pesticide products displayed in fairs or exhibitions; pesticide products serving the purpose of temporary import - export, outward processing; pesticide products in transit; pesticide products stored in bonded warehouses; pesticide products that serve the purpose of research, experimentation or testing; pesticide products imported under the import license so as to be used in foreign-invested projects and others imported under the import license so as to serve non-business purpose.

2. The agencies carrying out the State inspection of imported pesticide product quality are the Plant Protection Department or the conformity assessment organization authorized by the Plant Protection Department.

3. Assessment of imported pesticide product quality shall be conducted by conformity assessment organizations appointed by the Ministry of Agriculture and Rural Development or the Plant Protection Department and this appointment must be made known to the public on the website of the Plant Protection Department.

4. Imported pesticide product shipment shall be allowed to complete the customs clearance only when agencies or organizations stipulated in Clause 2 of this Article have concluded that the result of the State inspection of imported pesticide product quality is satisfactory for requirements set out in the form stipulated in the Appendix XXVI enclosed herewith.

5. Pesticide products permitted to store in the bonded warehouse from receipt of the inspection result shall be governed under the provisions of Article 35 of the Circular 38/2015/TT-BTC of the Ministry of Finance dated March 25, 2015 on stipulating customs procedures; customs supervision and inspection; export, import duties and tax management for import or export cargos.

Article 44. Application, process for State inspection of imported pesticide product quality

1. Submission of an application

a) Applicants shall submit their applications in person or by mails or online to the regulatory authority for inspection of imported pesticide product quality as stipulated in Clause 2 Article 43 hereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Legitimacy of this application shall be verified within a maximum period of 01 working day.

If the submitted application consists of an adequate amount of documents and is proved valid, it will be accepted and recorded in the register of the statutory inspection of imported pesticide product quality.

If submitted document are not adequate, the application will be returned to importers and they will be requested to make it improved.

2. Documentation submitted to apply for regulatory inspection of imported pesticide product quality shall include:

a) Application form for regulatory inspection of imported pesticide product quality by adopting the form recommended in the Appendix XXIV enclosed herewith. The number of documents submitted to apply for this inspection: 02 set of documents.

b) Duplicate or photocopied papers of the following documents:

Sales and purchase agreement;

Import license (applicable to pesticide products stipulated in Clause 2 Article 67 of the Law on Plant Protection and Quarantine);

Packing list: Specifying the registered quantity of cargos in each batch and batch No.;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bill of lading (applicable to imports by air, sea or rail);

Certificate of quality, applicable to pest steam cleaner.

3. Inspection contents

a) Inspection and sampling for inspection

Within 02 working days from the date on which importers present the declaration of imports, a notification of location and time of sampling must be given as follows:

If the pesticide product batch remains its original condition and is consistent with information provided in the application for regulatory inspection of imported pesticide product quality and declaration of imported goods, the conformity assessment organization shall carry out sampling and establish a record on sampling for inspection of imported pesticide product quality by completing the form recommended in the Appendix XXV enclosed herewith, and this batch will be documented as well. Pest steam cleaner batch shall be subject to documentation verification and actual condition inspection.

If the pesticide product batch does not remain its original condition and is inconsistent with information provided in the application for regulatory inspection of imported pesticide product quality, the conformity assessment organization shall not carry out sampling and shall establish a record on violation against regulations on regulatory inspection of imported pesticide product quality by completing the form recommended in the Appendix XXVIII hereof.

b) Notification of the inspection result

Within 03 working days from receipt of samples for this inspection, the conformity assessment organization shall give the notification of the result of regulatory inspection of imported pesticide product quality by completing the form recommended in the Appendix XXVI enclosed herewith. If the inspection lasts longer than expected, the conformity assessment organization must immediately notify importers to mutually agree on possible solutions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If the imported pesticide product batch is forced to be re-exported, importers must complete the re-export of this batch within the permitted time period as stipulated in the decision to deal with this problem granted by the Plant Protection Department and send a duplicate of the written confirmation to the customs authority to the inspection agency to serve the purpose of document filing.

c) Document filing

Application for regulatory inspection of pesticide products must be stored within a maximum period of 03 years from the date on which the notification of the inspection result is given.

Article 45. Complaint handling and imposition of penalty for violations arising in the regulatory inspection of imported pesticide product quality

1. Complaints and complaint handling

a) Importers of pesticide products shall have the right to complain the inspection result, or request the conformity assessment organization to review the inspection result.

b) The inspection authority shall accept and deal with complaints or denunciations of importers in accordance with regulations enshrined in the Law on Complaints and the Law on Denunciation.

2. Regulations on re-inspection

a) Within 07 working days from receipt of the notification stating that the pesticide product batch has not met the import standards, importers shall have the right to request the conformity assessment organization who has carried out inspection of their product batch to review the inspection result or carry out the re-inspection on condition that the product batch still remains its original state;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) If errors of the conformity assessment organization in the inspection of imported pesticide product batch cause importers any loss, the conformity assessment organization will be required to reimburse an entire amount of inspection costs, concurrently pay compensations for such loss to importers in accordance with applicable laws.

3. Imposition of penalties for violations

Importers of pesticide products who commit regulations laid down in this Circular and other relevant documents shall be subject to penalties in accordance with regulations on imposition of penalties for violations arising in the field of metrology and quality of commodities and other regulations on imposition of penalties for administrative violations in the field of plant protection and quarantine.

Article 46. Responsibilities of the conformity assessment organization

1. Only assess the conformity of the designated tests.

2. Receive, examine submitted documentation, and send the notification of the result of application for registration of pesticide quality inspection filed by importers within the permitted time period.

3. Take responsibility for the result of inspection of imported pesticide product quality.

4. Send a biennial and annual report to the Plant Protection Department on the current status and result of inspection of imported pesticide product quality by completing the form recommended in the Appendix XXVII enclosed herewith. This report must be submitted by June 25 and December 25 every year.

5. Be put under the supervision and control of the Plant Protection Department.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Store samples used for the quality inspection purpose within a required period of 06 months from receipt of these samples.

8. Preserve the result of inspection of imported pesticide product quality within a maximum period of 03 years from the issuance of this result.

Article 47. responsibilities of importers of pesticide products

1. Apply for registration and implement regulations on inspection of imported pesticide product quality.

2. Take responsibility to provide necessary materials about imported pesticide products, and provide advantages for the conformity assessment organization to access to the area in which imported pesticide products are retained, stored and transported to serve the sampling purpose.

3. Comply with any decision made by the Plant Protection Department to deal with imported pesticide product batches that fail to meet the quality standards or are in breach of provisions laid down in this Circular.

4. Have the right to file a complaint against the result of inspection of imported pesticide product quality and make a denunciation of any illegal acts committed during the process of inspection of imported pesticide product quality.

5. If imported pesticide products are allowed to be warehoused to expect the inspection result produced by the inspection authority, importers shall be responsible for keeping pesticide products intact, preventing them from being traded or used until the satisfactory inspection result is given.

Article 48. Regulatory quality inspection of pesticide products circulated in the market

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The regulatory quality inspection of pesticide products circulated in the market shall be conducted by organizations with all necessary conditions designated by the Ministry of Agriculture and Rural Development or the Plant Protection Department.

3. The designation of testing organizations shall be governed by applicable regulations enforced by the Minister of Agriculture and Rural Development on assessment, appointment and management of laboratories for the agriculture and rural development sector.

Chapter VII

CERTIFICATE OF CONFORMITY AND DECLARATION OF CONFORMITY FOR PESTICIDE PRODUCTS

Article 49. Requirements for declaration of conformity

Pesticide products specified in the List of group-2 products or commodities issued together with the Circular No. 50/2010/ TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated August 30, 2010 on making amendments to the list of group-2 products, commodities issued together with the Circular No. 50/2009/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated August 18, 2009 shall be subject to the declaration of conformity prior to being circulated in the market.

Article 50. Process, procedure and basis for certification of conformity and declaration of conformity

1. Certification of conformity and declaration of conformity for pesticide products shall be governed under the provisions of the Circular No. 55/2012/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated October 31, 2012 on providing guidance on procedures for designation of the organization granting the Certificate of conformity and declaration of conformity under the authority of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

2. Basis for certification of conformity and declaration of conformity for pesticide products includes technical criteria specified in the National technical regulation (QCVN), the National standards (TCVN), and the basic standards (TC) of the Plant Protection Department annually released by the Department.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TRANSPORTATION AND STORAGE OF PESTICIDE PRODUCTS

Section 1. TRANSPORTATION OF PESTICIDE PRODUCTS

Article 51. General principles of transportation of pesticide products

1. Transportation of pesticide products must conform to regulations laid down in the Government’s Decree No. 104/2009/NĐ-CP dated November 9, 2009 on stipulating the list and road transportation of hazardous cargos; the Government’s Decree No. 14/2015/NĐ-CP dated February 13, 2015 on providing specific provisions and guidance on implementation of several articles of the Law on Railroads; regulations on inland waterway, air and marine transportation of hazardous cargos; other relevant regulations as well as international agreements of which Vietnam is a signatory.

2. Transportation of pesticide products (except for microbial pesticide products) must be licensed in accordance with regulations laid down in Clause 1 Article 4 of the Government’s Decree No. 104/2009/NĐ-CP dated November 9, 2009 on stipulating the list and road transportation of hazardous cargos; Clause 1 Article 22 of the Government’s Decree No. 14/2015/NĐ-CP dated February 13, 2015 on providing specific provisions and guidance on implementation of several articles of the Law on Railroads.

3. Pesticide products must be shipped on schedule defined in the contract or other relevant document on transportation of pesticide products which is signed between the carrier and the consignor.

4. The safety for humans, animals and environment must be guaranteed during the pesticide product transportation. The carrier of pesticide products shall not be allowed to park at crowded areas, near schools, hospitals, markets or water sources for daily human needs.

5. Pesticide products shall only be transported after being packed, labeled and endorsed by the transportation permit granted by the competent authority in accordance with regulations laid down in Article 54 hereof.

6. Pesticide products likely to cause reactions with one another shall be prohibited from being shipped on the same means of transport.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 52. Transportation of pesticide products

1. Carrier of pesticide products

a) The driver or cargo escort must be well aware of the hazard of pesticide products such as toxicity, inflammability, explosivity, corrosivity, and must learn basic knowledge about how to control accidents that may occur during the transportation process as well as observe legal regulations on transportation of hazardous cargos;

b) The driver of road vehicle used for transportation of pesticide products must hold both certificates in driving of vehicle in accordance with applicable laws and the Certificate of completion of training in the labor safety in transportation and storage of pesticide products;

c) The escort of pesticide products must be trained for the labor safety in transportation and storage of pesticide products.

2. Packages, tanks or containers containing pesticide products during transportation must

a) be made of resilient, firm and almost waterproof materials;

b) mount an alert pictogram, including black skull and crossbones on white background put inside the square on a point, and those relevant to the nature of pesticide products en route in accordance with regulations laid down in the Appendix XXXIII enclosed herewith. The size of alert pictograms mounted on each tank is 100 x 100 millimeters (mm) and on containers is 250 x 250 millimeters (mm);

c) have a hazard warning signal including an orange rectangle with the United Nations (UN) code printed in the center. The size of a hazard warning signal is 300 x 500 millimeters (mm) in accordance with the form stipulated in the Appendix XXXII enclosed herewith. It should be placed underneath an alert pictogram. As for a package and tank containing pesticide products, the hazard warning signal should be designed in smaller size so that it will be proportional to that package and tank. However, it must be clearly visible.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Common means of transport licensed to be operated to carry freight by regulatory authorities shall be allowed to carry pesticide products.

b) Pesticide product transports must meet the following technical requirements:

Be equipped with devices or instruments used for fire fighting and prevention which are relevant to pesticide products en route;

Have covers or hoods to fully cover the whole freight compartment to prevent water intrusion during the transportation process;

Use of trailer trucks for transportation of pesticide products is not allowed.

c) Pesticide product transports shall be arranged at the end of each ferry if there is no purpose-made ferry used for carrying hazardous cargos at that ferry terminal.

d) Means of transport of pesticide product tanks must be mounted with alert pictograms particularly designed for groups or classes of cargos en route. The size of an alert pictogram mounted on each transport is 500 x 500 millimeters (mm). Alert pictograms should be mounted at both sides and the rear side of each transport.

Article 53. Handling of accidents

In case of pesticide spills or leaks during the transportation process, the driver, consignor and transport owner, shall be responsible for applying necessary measures to control and mitigate consequences, concurrently reporting to the People’s Committee of a commune where such accidents happen to carry out the continuing supervision and find solutions to giving warnings and preventing consequences. The person causing such accidents shall be liable for expenses incurred.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The Plant Protection Subdepartment or Plant Cultivation and Protection Subdepartment shall issue the pesticide transportation permit to the following entities:

a) Organizations or individuals carrying pesticide products which weigh from 1,000 kilograms (kg)/ shipment on road vehicle;

b) Organizations or individuals chartering the train to carry pesticide products which weigh from 1,000 kilograms (kg)/ shipment.

2. Pesticide transportation permit shall be valid nationwide.

3. The validity period of the pesticide transportation permit shall be changed by shipments (applicable to road transport), batches (applicable to rail transport) or by periods but restricted to 12 months from the issue date.

4. The template of the pesticide transportation permit shall adopt the one recommended in the Appendix XXX enclosed herewith.

Article 55. Application, process and procedure for issuance of the pesticide transportation permit

1. Submission of an application

Applicants for issuance of the pesticide transportation permit shall submit one set of documents in person or by mails or online to the regulatory authority in accordance with regulations laid down in Clause 1 Article 54 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Application form for issuance of the pesticide transportation permit by adopting the form given in the Appendix XXIX enclosed herewith;

b) The photocopied duplicate of the Certificate of participation in training in the labor safety during the process of transportation and storage of pesticide products held by the driver or freight escort. It will be submitted together with the original for verification purpose (applicable to the road transport);

c) One of the duplicates of the following documents: Pesticide supply contract; pesticide transport contract; sales invoices issued for export, import of pesticide products; cargo manifest of the shipping company (with signature and seal);

d) Transport route, address and telephone number of the consignor (with signature and seal).

3. Documentation verification and issuance of the pesticide transportation permit

Within a maximum period of 03 working days from receipt of all necessary documents in accordance with regulations laid down in Clause 2 of this Article, the competent authority shall carry out documentation verification. If such submitted documents are valid, the competent authority shall issue the pesticide transportation permit.

If submitted documents are not valid, within 01 working day from receipt of all necessary documents, the competent authority shall notify applicants of contents that need to be improved for the next submission in accordance with applicable regulations.

In case of refusal to issue the pesticide transportation permit, within 01 working day, the competent authority shall notify applicants in writing and clearly state the reasons for such refusal.

Section 2. STORAGE OF PESTICIDE PRODUCTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Pesticide product warehouse must conform to requirements set out in TCVN 5507:2002 Hazardous chemicals - Code of practice for safety in production, trading, use, storage and transportation.

2. It must have adequate capacity to store all of pesticide products at any time;

3. The warehouse particularly intended for storage of biological pesticide products shall not be required to conform to regulations laid down in this Section but ensure that it will not contaminate environment.

Article 57. Specific provisions on pesticide product warehouse

1. The pesticide product warehouse of the pesticide production facility

a) Warehouse keepers

Warehouse keepers must be trained for the labor safety in storage of pesticide products, and issues relating to pesticide products as well as chemical safety practices in accordance with regulations laid down in Section 3 of this Chapter, and must hold certificates in the labor and fire safety.

b) The site

The warehouse located in industrial parks must comply with regulations herein.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The warehouse must be at least 200 meters distant from schools, hospitals, markets and water sources; must be located at the site in which standards of electricity, water supply, effluent treatment, environmental pollution control and traffic are met; must be separated from the outside community by walls or fences.

c) Warehouse specifications

Pesticide products stored in the warehouse must be arranged tidily and logically and classified by the levels of risk, fire, explosion, and must be separated from those likely to cause chemical reactions when being placed together.

Pesticide products must be stored at least 10 cm above the floor and at least 20 cm from the wall. The main aisle is at least 1.5 m in width to facilitate fire fighting, prevention, examination and inspection activities.

Pesticide warehouse must be built by using fireproofing and fire retardant materials; the skeleton of the warehouse structure must be made from bricks, concrete or steel. The warehouse floor must be made from liquid non-absorbent materials, and it has the flat surface but is covered with anti-slip coating without cracks as well as bordered by raised edges; All doors must be firmly locked.

The pesticide warehouse must have exit ways, clear instructional signs (maps or charts) and easily open in case of emergency.

The pesticide warehouse must be built with the waste treatment system, comply with regulations laid down in the Government’s Decree No. 59/2007/NĐ-CP dated April 9, 2007 on solid waste management; be equipped with the ventilation system; keep tools and means for collection and transportation of solid wastes from the warehouse to the outside areas in place.

A notice of internal rules and regulations, and warning pictograms in conformity with the level of hazard must be mounted in the pesticide warehouse. With regard to chemicals which have different hazardous properties, alert pictograms must represent all of these properties.

The pesticide warehouse must be provided with labor safety rules, and labour safety equipment (such as gloves, facial masks, eye protective glasses and protective suits) to be used by those who are directly exposed to pesticide products as well as first aid kits stored in the box.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The pesticide warehouse must meet all necessary requirements for fire and explosive safety in accordance with the Law on Fire Fighting and Prevention.

The warning signs, such as "no fire” and “no smoking”, printed in large-font and red texts must be placed outside the pesticide warehouse; the fire fighting and prevention rules and orders must be placed in the visible position.

It must be equipped with emergency devices or instruments. Its fire fighting and prevention system must be installed in the proper position and should be checked frequently to make sure that it is in a good condition for use.

The pesticide warehouse operations must ensure the safety, prevention of potential risks such as fire, leak and spill. The warehouse keeper must comply with instructions defined in the chemical safety datasheet of all pesticide products stored inside, and directions for the safety, hygiene and emergency instructions.

2. The pesticide storeroom of a pesticide business

a) It must be at least 20 m distant from water sources (such as rivers, lakes, canals and ditches) and its embankments or walls must be firmly reinforced to prevent the pesticide spillage. It must be built in a dry, well-ventilated, anti-leak or anti-flood place as well as meet requirements for fire and explosive fighting and prevention;

b) The wall and roof of the pesticide storeroom must be made from fire retardant materials. The wall and floor must be flat, anti-slipping, easy to be cleaned and resistant to flood;

c) It must be provided with sufficient illumination to identify pesticide products. The lighting system must conform to the fire safety standards;

d) Pesticide products must be stored at least 10 cm above the floor and at least 20 cm from the wall, and stored in tightly closed packages as well as prevent order from being spread over surrounding areas;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Internal rules and regulations, and fire safety equipment must be made available and ready for use upon the request of the fire safety authority;

g) Persons working inside the pesticide storeroom must be provided with personal protective equipment such as gloves, face masks, clean water and soap;

h) It must be equipped with emergency materials and tools.

Section 3. TRAINING IN THE LABOR SAFETY IN TRANSPORTATION AND STORAGE OF PESTICIDE PRODUCTS

Article 58. Contents of training in the labor safety in transportation and storage of pesticide products

1. The driver and escort of pesticide products must be trained for the followings:

a) Safety in transportation and storage of pesticide products;

b) Legal regulations on transportation and storage of hazardous chemicals;

c) Pesticide product properties;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Methods of guaranteeing the safety in pesticide transportation, including response to emergency cases, safety practices on the road and basic knowledge about how to use protective devices, and measures to be taken to prevent and surmount accidents caused by each type of pesticide product;

g) Safety practices in storage and transportation of pesticide products.

2. The Plant Protection Department shall be responsible for designing contents and programs for training intended for escorts and drivers of pesticide products.

3. The Plant Protection Subdepartment or Plant Cultivation and Protection Subdepartment shall hold or cooperate with training or vocational training centers or enterprises in holding such training intended for organizations or individuals involved in transportation of pesticide products, raw materials used for manufacturing pesticide products, drivers, escorts of cargos and pesticide products in accordance with the training program contents stipulated in Clause 1 of this Article.

Article 59. Training in the labor safety in transportation and storage of pesticide products

1. Organizations or individuals wishing to participate in training in transportation and storage of pesticide products shall send their registration list of participants in person or by mails or online to the Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment.

2. The Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment, shall provide training for participants in accordance with regulations laid down in Clause 1 Article 58 hereof. Training shall last for 03 days.

3. After considering the examination result, the Plant Protection Subdepartment or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment shall confer the Certificate of completion of training in the labor safety in transportation and storage of pesticide products by completing the form recommended in the Appendix XXXI enclosed herewith.

Chapter IX

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 60. Contents of advertisements for pesticide products

1. Advertising of pesticide products is required to convey the following contents, unless otherwise stipulated in Clause 2 of this Article:

a) Commercial names, active ingredient names;

b) Features and effects as well as important instructions on use and storage of pesticide products;

c) Name and address of organizations or individuals that hold the registration or distribution certificate;

d) Instructions for use;

dd) Precautions against pesticide hazard and toxicity, and instructions on prevention and control of the pesticide harmful effects.

2. An advertisement displayed on billboards, signboards, signs, banners, racks, shelves, or other items, or objects in the air, under the water, or movable objects, electronic devices, terminal devices and other communications devices, or means of transport, advertisement transmitters shall not be required to contain all of the compulsory contents as mentioned above.

3. Pesticide product seminars must provide guidance on the safety and effectiveness in use of pesticide products in accordance with the basic standards TCCS 20: 2010/BVTV - Instructions for pesticide product use in a safe and efficient manner.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Contents of advertisements for pesticide products must be approved by competent authorities stipulated in Article 61 hereof.

Article 61. Authority to issue the Certificate of approval for advertisement contents for pesticide products

1. The Plant Protection Department shall issue the Certificate of approval for advertisement contents for pesticide products displayed on press media, electronic information pages, electronic devices, terminal devices and other communications devices, printouts, audio and video recordings and other technological equipment administrated by central agencies, and released nationwide.

2. The Plant Protection Subdepartment or Plant Cultivation and Protection Subdepartment shall issue the certificate of approval for advertisement contents for pesticide products displayed on the followings:

a) Press media, electronic information pages, electronic devices, terminal devices and other communications devices, printouts, audio and video recordings and other technological equipment administrated by local authorities;

b) Billboards, banners, signboards, light boxes and advertising screens.

c) Means of transport;

d) Fairs, workshops, seminars, events, exhibitions, sports events and cultural programs;

dd) Advertisement transmitters and advertising objects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 62. Application, process and procedure for issuance of the Certificate of approval for advertisement contents for pesticide products

1. Submission of an application

a) Applicants shall submit their applications in person or by mails or online to the regulatory authority as stipulated in Article 61 hereof;

b) The number of documents submitted: 01 paper and 01 electronic set of documents.

2. Documentation submitted shall include:

a) Application form for issuance of the Certificate of approval for advertisement contents for pesticide products by adopting the form given in the Appendix XXXIV enclosed herewith;

b) The duplicate of the Certificate of pesticide product registration;

c) Advertisements (advertisement contents, forms represented by images, sounds, voices, texts, symbols, colors, lights and other equivalents);

d) List of presenters with all necessary information about their qualifications or academic titles (applicable to fairs, seminars, conferences, events, exhibitions or sports events and cultural programs).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Within a maximum period of 10 working days from receipt of all valid, the competent authorities stipulated in Article 61 hereof shall issue the Certificate of approval for advertisement contents for pesticide products by adopting the form recommended in the Appendix XXXV enclosed herewith. In case of refusal to issue the Certificate of approval for advertisement contents, the competent authorities are required to respond to applicants and clearly state the reasons for such refusal.

Chapter X

PESTICIDE PRODUCT LABEL

Section 1. GENERAL PRINCIPLES OF PESTICIDE PRODUCT LABELS

Article 63. Principles of pesticide product labeling

1. Pesticide products circulated in inland areas, or used for exports or imports must be labeled in conformity with regulations on the commodity label enshrined in the Government’s Decree No. 89/2006/NĐ-CP dated August 30, 2006, and instructions provided by the Globally Harmonized System on classification and labeling of commodities and in this Circular.

2. The level of harmful effects of pesticide products must be displayed on the pesticide product label and the chemical safety datasheet attached along with pesticide products. The level of harmful effects of pesticide products shall be classified in conformity with technical rules and instructions set out by the GHS and classified by the material harmful effects or those on human health and environment. Classification of harmful effect groups shall be specified in the Appendix XXXVI enclosed herewith.

Article 64. Position, size of labels mounted on pesticide products

1. Pesticide product labels must be printed or tightly mounted on pesticide product packages in the visible position, provide all required contents, and pesticide products shall not disintegrate due to the labeling.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 65. Color, presentation of texts, symbols and images used on the pesticide product label

Color

a) Color of texts, numerical characters, images, signs printed on the label must be clear;

b) Texts and numerical characters must have color in contrast to color of the label background which conveys required contents (example: black - white, black – pale yellow, deep brown – white, dark blue – white);

c) The background color of the pesticide product label shall not be confused with the color indicating the hazard level of pesticide products.

2. Presentation

a) The minimum font size is 8 point and the standard font is Times New Roman (or equivalent);

b) Vertical, skewed or wavy texts are not permitted;

c) Images, illustrations of harmful organisms or plants shall be allowed to print on the pesticide product label only if these are registered;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) The name of the active ingredient shall only be printed on the section “composition”.

Article 66. Presentation language

1. Language printed on the pesticide label is Vietnamese;

2. The following contents may be printed in other languages derived from Latin alphabets:

a) The common name of the active ingredient;

b) The common name or scientific name of ingredients, quantitative composition, if it is impossible to translate it into Vietnamese, or translation into Vietnamese shall make it mean nothing;

c) Name and address of foreign organizations or individuals who are the legal holders of the registration certificate, or the manufacturers of pesticide products.

Article 67. Contents printed on the pesticide product label

1. The contents printed on the pesticide product label must be genuine, accurate and obvious, and reflect the true nature of a single pesticide product (including contents printed on the user's instruction leaflet) as well as conform to regulations laid down in Section 2 of this Chapter and the Certificate of pesticide product registration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 2. COMPULSORY CONTENTS PRINTED ON THE PESTICIDE PRODUCT LABEL

Article 68. Compulsory contents printed on the formulated pesticide product label

1. Commercial name;

2. Pesticide class;

3. Formulation type;

4. Name, composition and content of the active ingredients;

5. Quantitative determination;

6. Registration number;

7. Manufacturing date;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Expiry date;

10. Origin of manufacture;

11. Information about the manufacturer;

12. Information about the registration certificate holder or distributor;

13. Instructions for use and storage;

14. Warning of hazards;

15. Instructions for the safe use of the pesticide product;

16. Name, content of the solvent, additive that may change the acute toxicity of the formulated pesticide product (when applicable).

Article 69. Secondary pesticide product label

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The secondary label should be mounted on each pesticide package in order to make it unlikely to be displaced during circulation and use.

3. On each pesticide product label, the notice sentence “READ INSTRUCTIONS PRINTED ON THE SECONDARY LABEL CAREFULLY BEFORE USE” must be printed.

4. Contents printed on the secondary label shall include all of compulsory contents so printed on the primary label.

Article 70. Compulsory contents printed on the technical pesticides

1. Name of active ingredient;

2. Composition and content of active ingredients;

3. Net volume or net weight;

4. Name, address of the importer;

5. Origin of manufacture;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Warning of hazards;

8. Instructions for the safe use of the pesticide product.

Section 3. PESTICIDE PRODUCT LABELING METHOD

Article 71. Method of printing compulsory contents on the pesticide product label

1. Commercial name

The commercial name should not provide any misleading information about the nature and effects of the pesticide product; show any disrespect to Vietnamese traditional values and customs; have the oral or written form that can lead to confusion with the name of key figures, leaders, famous men and geographic names of Vietnam or overseas countries, foods, beverages or pharmaceutical products.

2. Pesticide class: specifying the effects of each pesticide product, including pest and disease control products and others defined in the List. With regard to biological pesticide products, the term “BIOLOGICAL” must be clearly stated in the text line of pesticide products (example: biological pest control products).

3. Formulation type: specifying the symbols of the formulation type under the Croplife International Codes for Technical and Formulated Pesticides stipulated in the Appendix XL enclosed herewith.

4. Name, composition and content of the active ingredient

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Specifying the content of specific active ingredients contained in the formulated pesticide

Unit of measurement: g/kg (in full three digits), or percentage of weight: % w/w (in full two digits), applicable to solid, viscous liquid, aerosol or evaporative liquid – type pesticide products; unit of measurement: g/l (in full three digits) or percentage of weight: % w/w, applicable to liquid pesticide products; unit of measurement: IU or UI (International Unit)/mg, CFU (Colony-Forming Unit)/g (or ml), applicable to microbial pesticide products.

5. Quantitative determination;

a) As for pesticide products which are quantitatively calculated by units of measurement, the labeling must conform to Vietnam's laws on measurement.

b) As for pesticide products which are quantitatively calculated by quantities, ingredients must be written in the form of natural numbers on these pesticide products.

c) As for liquid, viscous liquid pesticide products, the net volume should be specified in liters (l) or millimeters (mm); as for powdery, particulate, viscous liquid, aerosol or evaporative liquid pesticides, the net weight should be specified in kilograms (kg) or grams (g); as for granular pesticide products, the number of granules and weight of each granule should be specified in kilograms (kg) or grams (g).

d) If there are different parcels in a commercial packaging of the pesticide product, the quantitative determination of each parcel and the number of parcels must be specified.

dd) As for pre-packed pesticide products, the quantitative determination shall be governed under the Circular No. 21/2014/TT-BKHCN of the Ministry of Science and Technology dated July 15, 2014 on providing regulations on the quantitative measurement of pre-packed goods.

6. Registration number means the registered numbers specified in the Certificate of pesticide product registration issued by the Plant Protection Department.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Manufacturing and expiry date must be printed in full or in abbreviated capital letters "MFG" in the format of day, month, year in the calendar year. Each number indicating day, month or year must be written in the form of two digits. Four digits may be accepted to indicate the year. Numbers indicating the day, month, year of a time period should be printed in the same line;

b) If it is unable to print the abbreviated word "MFG" as well as the number indicating the day, month or year, the label must give a note on this information. Example: if the number “020406” is printed at the bottom of the pesticide package, the label must note down “please see MFG at the bottom of the pesticide package".

8. The manufacturing batch number shall be printed, including the batch number: XXXX; or the batch No.: XXXX. The typeface of the batch number shall be decided by the manufacturer.

9. Origin of manufacture

a) Print "manufactured in" or "origin" with attached name of country or territory manufacturing the pesticide product;

b) As for pesticide products manufactured in Vietnam to serve the purpose of domestic circulation, if the address of the manufacturer has been identified, the origin of the pesticide product is not compulsory.

10. Information about the registration certificate holder or distributor of pesticide products.

a) Registration certificate holder: Specifying name, address and telephone numbers of the organization or individual issued the Certificate of pesticide product registration;

b) Distributor: Specifying name, address and telephone numbers of the organization or individual distributing pesticide products in Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Instructions for use and storage:

a) Useful effects and target entities (harmful organisms or plants);

b) Dosage, concentration, application frequency, schedule and method;

c) Methods of preparation, formulation, spraying and formulation percentage;

d) Quarantine period;

dd) Possibility of combining with other pesticide products (when applicable);

e) Prevention of pesticide resistance and management information (when appropriate);

g) As for pesticide products for fruit plants that may be highly toxic to honey bees, the warning “do not spray during blossoming period” should be given;

h) As for pesticide products for rice that may be highly toxic to fishes according to the GHS classification, the warning “highly toxic to fishes. Do not use within aquacultural zones” should be given;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k) Method of storing and dealing with residual pesticides and pesticide packages during and after use;

l) Necessary conditions for storage of pesticide products should be printed on the label. Example: Stored in dry and cool place at the temperature of less than 30ºC.

12. Warning of hazards

a) Warning pictograms, warning statement, hazard warning and colorful stripes on the label as stipulated in the Appendix XXXVII enclosed herewith must be relevant to the classification of the harmful effect levels of pesticide products;

b) The warning statement must be represented in lowercase texts, bold texts or uppercase texts which are not less than 2 millimeters (mm) in height. The warning statement must be uniform to the GHS, including words like “DANGER” used for warning more serious hazards; “WARNING” used for warning less serious hazards;

c) The height of the warning stripe is not 10% less than that of the label.

13. Instructions for the safe use of pesticide products.

a) Explanations, directions and symbols for the safety guidance which describe measures and requirements to be applied to minimize or prevent harmful effects of pesticide products during physical contact with pesticide products, or transportation or storage of pesticide products. The presentation of the safety guidance on the pesticide product label shall be governed by specific provisions laid down in the Appendix XXXVIII enclosed herewith;

b) Information about intoxication symptoms, first aid instructions and medical treatment tips. Information about detoxicants (if applicable).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 72. General principles

1. Manufacturers or importers of pesticide products must prepare the chemical safety datasheet for their pesticide products in accordance with regulations laid down in Article 29 of the Law on Chemicals.

2. Organizations or individuals that manufacture, trade, import or carry pesticide products must store the chemical safety datasheet for all of pesticide products that currently exist in their facility or are on their means of transport, and show it upon request as well as ensure that all of persons relating to pesticide products have access to information provided in this datasheet.

Article 73. Form and content of the chemical safety datasheet of pesticide products

1. The chemical safety datasheet of pesticide products should be written in Vietnamese. With regard to imported pesticide products, the manufacturer’s datasheet printout in the source language or English must be enclosed.

2. In case the chemical safety datasheet has multiple pages, it must be paginated in consecutive order from the first page to the final page. The numbering system on each page includes the ordinal number and total number of pages in the chemical safety datasheet and must be edge-stamped by the manufacturer.

3. The content of the chemical safety datasheet must take the recommended form given in the Appendix XXXXIX enclosed herewith.

Chapter XI

PESTICIDE PRODUCT PACKAGING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Requirements imposed on pesticide product packaging shall apply to all of pesticide product packages, even inclusive of recycled or reused packages.

1. Packaging standards:

a) High-quality materials must be used to produce packages which are resistant to normal shocks or collisions during transportation, transloading and manual or mechanical warehouse handling process;

b) Packages must be tightly closed in order not to prevent chemical spillage or leakage at the pre-shipping stage, or during the transportation affected by unexpected events such as shock or increase in temperature, humidity and pressure;

c) The exterior of packages should be kept clean and avoid contacting with any hazardous chemicals.

2. The inner packing layer in contact with pesticide chemicals must meet the following requirements:

a) Its properties are not be impacted or become less durable due to the destructive effects of chemicals;

b) None of dangerous, catalytic impacts or reactions to pesticide chemicals may occur inside the pesticide package;

c) An inert layer should be inserted to protect and isolate packing materials from inside pesticide products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Materials used for creating the inner layer which are likely to be damaged or perforated, such as glass, ceramics or certain plastic materials, must be fixed to the outer packing layer by inserting relevant shock – absorbing buffer.

5. Pesticide products should not be packed together in the same outer package or in the same compartment since pesticide chemicals are likely to generate reactions and cause fire or release excessive heat; create emissions causing breathlessness, oxidants or noxious gases due to heat or fire, and produce substances with high abrasivity and non-durable substances.

6. Standards of liquid pesticide packaging

a) Create the relevant resistance to the inner pressure generated during the shipping process;

b) Prepare the necessary space to prevent leakage or distortion of pesticide packages due to an increase in the inner volume of liquids made by an increase in temperature during the shipping process;

c) Be tested for leaks before use.

7. Packaging of easily evaporated pesticide products should be closed enough to prevent the liquid level from being below the limited level during the shipping process.

8. Packaging of granular or powdery liquid pesticide should be closed enough to prevent spillage or be protected by tightly-closed dunnage.

9. Used packages should be managed in the same manner as the ones currently containing pesticides.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter XII

USE OF PESTICIDE PRODUCTS

Article 75. Rights and obligations of the user of pesticide products

Rights and obligations of the user of pesticide products are stipulated in Clause 2 Article 71 of the Law on Plant Protection and Quarantine.

Article 76. Contents of training in use of pesticide products

1. Instructions on safe and effective use of pesticide products;

2. Guidance on reading pesticide product label;

3. Harmful effects of pesticide products on users, and prevention methods;

4. Environmental protection and food safety;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 77. Responsibility of the trainer providing instructions for use of pesticide products

1. The Plant Protection Department shall be responsible for designing training contents and programs.

2. The Plant Protection Subdepartment or Plant Cultivation and Protection Subdepartment shall hold or cooperate with training or vocational training centers or enterprises in holding such training to ensure that predetermined contents and programs are respected in accordance with Article 76 hereof.

3. Pesticide production facilities should show their initiatives in holding such training in instructions for use of pesticide products, and pesticide accident control and prevention.

Chapter XIII

RECALL AND ERADICATION OF PESTICIDE PRODUCTS

Article 78. Process for compulsory recall of pesticide products

If any pesticide products are found to be recalled under the provisions of Clause 1 Article 73 of the Law on Plant Protection and Quarantine, competent authorities stipulated in Article 79 hereof must go through the following process:

1. Issuing the compulsory recall decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Sending the notification of pesticide recall to relevant administrative agencies.

4. Sealing pesticide products to be recalled.

5. Requesting the organization or individual whose pesticide products are subject to the recall decision to prepare the plan to treat recalled pesticide products for submission to competent authorities defined in Article 79 hereof for consideration.

6. Granting the decision on measures to treat recalled pesticide products and supervising pesticide product treatment.

a) Apply the measure to reexport recalled pesticide products to imported pesticide products;

b) Comply with the decision of the Plant Protection Department on applying the measure to recycle recalled pesticide products. The recycling activity should be overseen by the authority issuing the decision on compulsory recall;

c) Apply the measure to have labeling errors rectified to pesticide products of which labels or packaging are false or in breach of applicable regulations;

d) Apply the measure to eradicate recalled pesticide products to the organization or individual whose pesticide products are subject to the eradication order, or the organization or individual whose application of other remedial measures in accordance with applicable regulations is failed.

7. The eradication of pesticide products must be governed under the provisions of Article 74 of the Law on Plant Protection and Quarantine.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The Plant Protection Department shall exercise their power to decide the compulsory recall of pesticide products, and measures and deadline for recalled pesticide product treatment; examine the recall and treatment of pesticide products performed by pesticide manufacturers; impose penalties for violations concerning pesticide product recall committed by pesticide dealers if establishing that the similar recall is occurring in different centrally-affiliated cities or provinces.

2. The Plant Protection Subdepartment, or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment, shall exercise their power to decide compulsory recall of pesticide products, and measures and deadline for recalled pesticide product treatment; examine the recall and treatment of pesticide products performed by pesticide dealers; impose penalties for violations concerning pesticide product recall committed by pesticide dealers under their authority in accordance with applicable regulations.

Chapter XIV

IMPLEMENTATION

Article 80. Responsibility of the Plant Protection Department

1. Pesticide product registration

a) Receive, verify, store and guard registration applications. The minimum period of storage is 05 years for paper applications, 10 years for electronic applications. After this period, applications shall be eradicated in accordance with applicable regulations;

b) Issue, reissue and revoke the testing permit; issue, renew, reissue and revoke the Certificate of pesticide product registration;

c) Convene meetings with the Advisory Council to consider approving registration of pesticide products and submit application to the Minister of Agriculture and Rural Development to make the request for introduction of the Circular on the List or the Prohibition List after the Council has considered and requested permission for registration of pesticide products into the List;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Pesticide product testing

a) Manage, organize activities concerning pesticide product testing with assurance that the objectivity and accuracy are respected;

b) Carry out verification of the application for recognition and announcement of organizations eligible to conduct pesticide product testing;

c) Train and award the certificate of participation in training in pesticide product testing to persons who practise the pesticide testing;

d) Manage examination and evaluation of the testing result;

dd) Make good use of the testing result to conduct its evaluation to support the pesticide product registration;

e) Formulate and propose the introduction of the national technical regulation (QCVN), the national standard (TCVN) and basic standards (TC) in terms of pesticide product testing.

3. Production of pesticide products

a) Oversee and request pesticide-related facilities to correct errors in pesticide production conditions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Issue, reissue and revoke the Certificate of competence in production of pesticide products in accordance with regulations enshrined in the Law on Plant Protection and Quarantine as well as instructions provided in this Circular;

d) Carry out the periodic or occasional inspection at the facilities issued the Certificate of competence in pesticide production upon the request of the competent regulatory authorities;

dd) Handle and deal with petitions or denunciations in accordance with laws;

e) Design contents and programs of training in improvement of pesticide product knowledge.

4. Import and export of pesticide products

a) Receive and process application for permission for import of pesticide products under the provisions of Clause 2 Article 67 of the Law on Plant Protection and Quarantine;

b) Issue the license for import of pesticide products.

5. Pesticide quality control

a) Manage activities relating to the pesticide quality control;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Handle and deal with complaints or denunciations of organizations or individuals if imported pesticide products do not conform to quality requirements;

d) Give training to officials in charge of the pesticide quality control;

dd) Formulate and propose the introduction of the national technical regulation (QCVN), the national standard (TCVN) and basic standards (TC) in terms of pesticide quality control.

6. Certificate of conformity and declaration of conformity for pesticide products

a) Appoint conformity-certifying organizations, pesticide laboratories in accordance with applicable regulations adopted by the Minister of Agriculture and Rural Development;

b) Publicly release the list of conformity-certifying organizations, laboratories, National technical regulations (QCVN), National standards (TCVN) and Basic standards (TC) on the website of the Plant Protection Department.

7. Design contents and programs of training in the labor safety in transportation and storage of pesticide products.

8. Design contents and programs of training in instructions for use of pesticide products.

9. Pesticide product advertising

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Issue the Certificate of approval for advertisement contents.

10. Issue the decision on compulsory recall of pesticide products under their jurisdiction as stipulated in Clause 1 Article 79 hereof.

Article 81. Responsibility of the Department of Agriculture and Rural Development

1. Receive the registration application, issue the notification of receiving the declaration of conformity, and make a record to monitor and keep track of documentation relating to the declaration of conformity.

2. Collaborate with the Plant Protection Department in providing guidance on certification of conformity and declaration of conformity.

3. Send a report to the Plant Protection Department in order for the Department to compile the final report submitted to the Ministry of Agriculture and Rural Development on the declaration of conformity upon request.

4. Direct, instruct and inspect the Plant Protection Subdepartment or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment in terms of their fulfillment of assigned tasks defined in this Circular.

Article 82. responsibility of the Plant Protection Subdepartment or the Plant Cultivation and Protection Subdepartment

1. Trading of pesticide products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Request these facilities to provide documents or materials, and facilitate the assessment of compliance with regulations enshrined in this Circular and other relevant legislative documents about trading of pesticide products;

c) Issue, reissue and revoke the Certificate of competence in pesticide business within their jurisdiction in accordance with regulations enshrined in the Law on Plant Protection and Quarantine as well as instructions provided in this Circular;

d) Carry out the periodic or occasional inspection at the facilities issued the Certificate of competence in pesticide business upon the request of the competent regulatory authorities;

dd) Handle and deal with petitions or denunciations in accordance with laws;

e) Hold training in improvement if pesticide knowledge and chemical safety practices.

2. Transportation and storage of pesticide products

a) Receive and verify documentation about issuance of the license for transportation of pesticide products;

b) Issue the license for transportation of pesticide products;

c) Hold and issue the Certificate of participation in training in the labor safety in transportation and storage of pesticide products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Hold training in use of pesticide products;

b) Communicate, disseminate information and educate people to raise their awareness of compliance with laws on plant protection and quarantine, and improve consciousness and responsibility of pesticide users to the community and environment;

c) Collaborate with specialized authorities to inspect use of pesticide products at production areas, especially at those intended for manufacturing of vegetable, tea and fruit products;

d) Detect and deal with intentional violations against regulations on use of pesticide products.

4. Pesticide product advertising

a) Receive and inspect contents of advertisements for pesticide products under their authority as stipulated in Clause 2 Article 61 hereof;

b) Issue the Certificate of approval for advertisement contents.

5. Recall of pesticide products

Issue the decision on compulsory recall of pesticide products under their jurisdiction as stipulated in Clause 2 Article 79 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IMPLEMENTARY PROVISIONS

Article 83. Transitional provisions

1. Pesticide products which are specified in the List but do not meet regulations laid down in Point b Clause 5 Article 5 hereof shall be permitted to freely circulate after 05 years from the effective date of this Circular.

2. 01 year prior to implementation of regulations laid down in Clause 1 of this Article, the registration certificate holders that do not meet regulations laid down in Point b Clause 5 Article 5 hereof must 01 prepare application for registration of content of pesticide active ingredient for submission to the Plant Protection Department which will be then submitted to the Ministry of Agriculture and Rural Development to serve the purpose of bringing it into the List in accordance with applicable laws.

In case registration certificate holders fail to follow the abovementioned requirement for a wide range of their pesticide products, the Plant Protection Department shall discretionarily choose 01 maximum content out of the contents of registered pesticide products to apply for the permission of the Ministry of Agriculture and Rural Development to bring them into the List.

3. Pesticide products that fail to meet regulations laid down in Point b Clause 5 Article 5, Clause 2 Article 6, Point b, c, d Article 6, Clause 6 Article 6 hereof, shall be subject to the following measures:

a) Pesticide products have not been tested though the testing permit is available: Those in breach of regulations enshrined in this Circular must be removed from the permit since the effective date of this Circular;

b) As for pesticide products are undergoing the testing, or their testing has been completed but the registration has not been completed yet, they shall continue to be subject to the testing and follow procedures for registration into the List. If they are registered into the List, they shall only be circulated within 05 years from the effective date of this Circular;

c) As for pesticide products that fail to meet regulations laid down in Clause 2 Article 6; Point b, c, d Clause 3 Article 6; Clause 6 Article 6 hereof and have been registered into the List before the effective date of this Circular, when the validity of the certificate of pesticide product registration has expired, the certificate shall only be extended for a full 2-year period from the effective date of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. If chemical or biological pesticide products containing active ingredients such as pyrethrins, rotenone and avermectin-group substances registered to be applied on vegetables, fruit and tea plants have been accredited by the testing permit in which the quarantine period is not tested before the effective date of this Circular, they are required to undergo the testing for determination of the quarantine period.

6. Use of labels of pesticide products with contents stipulated in the Circular No. 03/2013/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated January 11, 2013 on providing regulations on pesticide product administration shall be continued for a permitted period of 05 years from the effective date of this Circular.

7. The certificate of participation in professional training in pesticide products which have been issued before the effective date of this Circular shall be considered equivalent to the Certificate of participation in improvement of professional practices in pesticide products in accordance with this Circular.

8. Conducting the tests as agreed upon in the contract with organizations eligible for testing before the effective date of this Circular shall be continued in accordance with the Circular No. 03/2013/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated January 11, 2013.

Article 84. Effect

This Circular shall come into force from August 1, 2015.

This Circular shall replace:

The Circular No. 03/2013/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated January 11, 2013 on providing regulations on pesticide product administration;

The Circular No. 14/2013/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated February 25, 2013 on providing regulations on issuance of the Certificate of competence in pesticide production or business;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2 of the Circular No. 18/2011/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated April 6, 2011 on amending or abolishing several provisions on the administrative procedures in the field of plant protection and quarantine in accordance with the Resolution No. 57/NQ-CP dated December 15, 2010;

The Decision No. 97/2008/QĐ-BNN of the Minister of Agriculture and Rural Development dated October 6, 2008 on providing regulations on issuance of the certificate of practice of manufacturing, copacking, replacement of bottles, packing and trading of pesticide products;

Article 2 of the Circular No. 85 /2011/TT-BNNPTNT of the Minister of Agriculture and Rural Development dated December 14, 2011 on amending several articles of the Decision No. 89/2007/QĐ-BNN dated November 1, 2007 on providing regulations on the state management of fumigation of plant quarantine articles and the Decision No. 97/2008/QĐ-BNN dated October 6, 2008 on issuance of the certificate of practice of manufacturing, copacking, replacement of bottles, packaging and trading of pesticide products issued by the Ministry of Agriculture and Rural Development.

In the course of implementation, if there is any difficulty or conflict that may arise, organizations or individuals concerned must report this to the Ministry of Agriculture and Rural Development (through the Plant Protection Department) for their consideration, amendment or supplementation./.

 

THE MINISTER




Cao Duc Phat

 

 

ATTACHED FILE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/06/2015 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


84.141

DMCA.com Protection Status
IP: 100.25.42.211