TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9261:2012
ISO
1803:1997
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - DUNG SAI - CÁCH THỂ HIỆN ĐỘ CHÍNH
XÁC KÍCH THƯỚC - NGUYÊN TẮC VÀ THUẬT NGỮ
Building
construction - Tolerances-Expression of dimensional accuracy- Principles and
terminology
Lời nói đầu
TCVN 9261: 2012 hoàn toàn tương đương
với ISO 1803 :
1997.
TCVN 9261: 2012 được chuyển đổi từ TCXD 252
: 2001 (ISO 1803 : 1997) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày
01/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9261 : 2012 do Viện Kiến trúc,
Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH - DUNG SAI - CÁCH THỂ HIỆN ĐỘ CHÍNH XÁC KÍCH THƯỚC - NGUYÊN TẮC VÀ THUẬT
NGỮ
Building
construction - Tolerances-Expression of dimensional accuracy- Principles and
terminology
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
các nguyên tắc khi thể hiện những sai số kích thước trong xây dựng và quy
định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến việc đánh giá, yêu cầu kỹ
thuật và kiểm tra độ chính xác.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng
khi chế tạo các cấu kiện (tiêu chuẩn hóa hoặc theo mục đích sử dụng), trong quá
trình chuẩn bị, lắp dựng các cấu kiện
và kết cấu công
trình.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ
tương đương bằng tiếng Anh
và tiếng Pháp thể hiện trong Phụ
lục
A.
2. Quy định chung
Trong quá trình xây dựng, khi có yêu cầu phải đạt được độ chính xác và
trùng khớp thì phải kiểm tra chi tiết về công nghệ xây dựng, các
yêu cầu về tính năng và
thẩm mỹ công trình cũng như giá thành lắp
dựng công trình, mục đích sử dụng, khả năng thay thế của các cấu kiện trong thời
gian sử dụng.
Việc xây dựng trong điều kiện hiện trường,
một đối tượng có kích thước cỡ lớn (như ngôi nhà) liên quan đến việc lắp dựng
các cấu kiện có kích thước khác
nhau bằng hàng loạt
thao tác đo đạc và định vị có thể dẫn đến sai lệch kích thước và hình dạng thiết
kế (sai lệch phát sinh). Bên cạnh đó, có những thay đổi về kích thước
không thể tránh khỏi do sự dịch chuyển, thay đổi kích thước vật liệu dưới
tác động của sự thay đổi môi trường, tải trọng
và các điều kiện khác (sai lệch vốn có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đánh giá và áp dụng trong thiết kế có tính đến sai lệch kích thước đã dự kiến;
b) So sánh các yêu cầu về kích thước của
mối nối với độ lệch kích thước dự kiến để các mối nối thỏa mãn yêu cầu
công năng;
c) Quy định rõ những yêu cầu về độ chính xác kích
thước trong thiết kế cho mọi giai đoạn xây dựng;
d) Kiểm tra kích thước và kiểm tra sự phù hợp về hình dạng, kích thước
các cấu kiện chế tạo tại hiện trường và trong công trình trong suốt quá trình
chế tạo, bố trí và lắp dựng.
Trong thực tế, sự biến động kích thước
xảy ra trong mọi quá trình chế tạo và đo
kiểm. Sự không chính xác sẽ xuất hiện ở mỗi giai đoạn của quá trình xây dựng, dẫn tới
những sai lệch (sai lệch trong chế tạo, sai lệch do bố trí và lắp dựng)
so với những kích thước mong muốn (kích thước chuẩn - xem Hình 1).
Như vậy, để tính năng thực tế của công trình đạt yêu cầu hoặc đạt tính năng cần
thiết thì phải tính đến sai lệch
kích thước bằng cách sử dụng phương pháp xác suất nếu thích hợp. Các
yêu cầu cơ bản của thiết kế sẽ đặt giới hạn cho các sai lệch
(sai số cho phép) mà những kích
thước chuẩn phải dựa
vào để kiểm tra cho phù hợp (xem Hình 2). Quá trình
này không chỉ được tiến hành khi kết thúc giai đoạn (trong nhiều trường hợp có thể là
quá muộn để sửa lỗi) mà cần tiến hành ngay ở mỗi giai đoạn trong quá trình chế tạo, bố trí và lắp dựng.
Kích thước của công trình và các cấu kiện sẽ luôn thay đổi theo các điều
kiện vật lý như nhiệt độ và độ ẩm. Vì vậy cần phải
nêu rõ
các
điều kiện vật lý chuẩn, thời gian và độ chính xác yêu cầu của phép đo mà kích thước chuẩn và những sai lệch
cho phép áp dụng.

Hình 1 - Minh
họa các sai lệch trong chế tạo, bố trí, lắp dựng, phối hợp lại để tạo ra sai lệch
cuối cùng tại công
trình đã
hoàn
tất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Mục
tiêu, kết quả thực hiện và sự phù hợp giữa kết quả với mục tiêu
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Những thuật ngữ và định nghĩa sau là những thuật
ngữ cơ bản mô tả các kích thước trong yêu cầu kỹ thuật và đo kiểm để đáp ứng
yêu cầu xây dựng công trình.
3.1. Kích thước
(dimension)
Sự trải dài theo một hướng, một đường
thẳng hoặc một góc cho trước.
CHÚ THÍCH: Sự trải dài trong khái niệm này là không định lượng.
3.2. Kích cỡ (size)
Độ lớn của
kích thước được
định lượng theo một đơn vị xác định.
3.3. Kích cỡ chuẩn
(target size)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Thuật ngữ “kích cỡ thi công” là kích cỡ chuẩn được sử dụng khi gia công để đạt được kích cỡ chuẩn quy định
trong bản vẽ và xét đến những
sai lệch hệ thống, xuất hiện trong quá trình sản
xuất đã sử dụng hoặc những sai lệch vốn có của các vật liệu sử dụng;
2) Nếu không cần quy định một kích cỡ chuẩn thì có thể chọn bất kì một kích cỡ nào dùng làm kích cỡ
đối chứng có liên quan đến
các sai lệch;
3) Ở một số quốc gia và một số lĩnh vực (ví dụ: như công
nghiệp cơ khí), thuật ngữ “kích cỡ danh nghĩa” được dùng như
kích cỡ đối chứng.
Trong xây dựng, thuật ngữ này chỉ nên dùng để gọi độ lớn gần đúng của một kích
thước.
3.4. Góc chuẩn
(target angle)
Góc để đối chứng dùng trong thiết kế
và trong thực tế, biểu thị góc
mong muốn với những sai lệch có liên quan; những sai lệch này được coi là lý
tưởng nếu có giá
trị bằng không.
3.5. Kích cỡ thực
(actual size)
Kích cỡ mà giá trị của
nó xác định bằng cách đo đạc.
CHÚ THÍCH: Trường hợp cần thiết, việc
đo đạc phải hiệu chỉnh theo điều kiện vật lý trong quá trình đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ thực cho phép lớn nhất.
3.7. Giới hạn dưới của
kích cỡ (lower limit of size)
Kích cỡ thực cho phép nhỏ nhất.
3.8. Độ sai lệch
(deviation)
Độ sai lệch giữa kích cỡ thực và kích
cỡ chuẩn tương ứng.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường
hợp, cần phải phân biệt những sai lệch
gây nên bởi môi trường
vật lí, ví dụ như nhiệt
độ, sự co
ngót,
từ biến hoặc tải trọng (những
sai số vốn
có)
và những sai lệch do sự biến động trong chế tạo, bố trí và lắp dựng (những
sai số phát sinh).
3.9. Độ sai lệch trên
cho phép (upper permitted deviation)
Sự chênh lệch giữa giới hạn trên của
kích cỡ với kích cỡ chuẩn tương ứng.
3.10. Độ sai lệch dưới
cho phép (upper permitted deviation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Dung sai
(tolerance)
Sự chênh lệch giữa giới hạn trên và giới
hạn dưới của kích cỡ.
CHÚ THÍCH:
1) Dung sai là một giá trị
tuyệt đối không có dấu;
2) Trong xây dựng công trình, dung sai thường được thể hiện bằng “± sai số cho phép” vì vậy phải hiểu đó là giá trị dung sai
(xem Hình 3);
3) Ví dụ về mối liên hệ giữa các thuật ngữ
trong tiêu chuẩn này thể hiện ở Hình 3.

Hình 3 - Ví dụ về mối quan hệ
giữa các thuật ngữ quan trọng
4. Thuật ngữ, định
nghĩa có liên quan đến sự thay đổi kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Những sai lệch về biên diện và hình dáng được thể hiện
bằng sự khác
nhau giữa tọa độ ba chiều với tọa độ ba
chiều chuẩn.
2) Phương pháp đo của những
thuật ngữ này được quy định trong TCVN 9262-1: 2012.
4.1. Độ sai lệch theo chiều dài (leng
deviation)
Sự khác nhau giữa chiều dài thực và
chiều dài chuẩn tương ứng.
4.2. Độ sai lệch góc (angular
deviation)
Sự khác nhau giữa góc thực và góc chuẩn tương ứng.
CHÚ THÍCH:
1) Các sai lệch có thể được tính bằng
“gon”, độ
(0) hoặc độ dịch chuyển vuông góc trên một
chiều dài cho trước. Trong đó “gon” là đơn vị đo
góc được tính theo cơ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Sai lệch về biên diện của một đường (profile deviation of a line)
Biểu đồ về sự khác nhau giữa
các vị trí thực của một tập hợp những điểm xác định
trên một đường và những điểm trên đường chuẩn tương ứng.
4.3.1. Sai lệch về độ
thẳng của một đường
(straightness deviation of line)
Biểu đồ về sự khác nhau giữa các vị
trí thực của một tập hợp những điểm xác định
trên đường và những điểm
trên một đường thẳng qua 2 điểm cho trước nằm trên đường thẳng đó.
4.4. Độ sai lệch về hình
dáng của một mặt (shape deviation of a surface)
Biểu đồ về sự khác nhau giữa các vị trí thực của một tập hợp những điểm xác định trên một mặt
và những điểm
trên mặt chuẩn tương ứng.
4.4.1. Độ sai lệch về độ phẳng của một mặt (flatness
deviation of a surface)
Biểu đồ về sự khác nhau giữa các vị trí thực
của một tập hợp những điểm xác định trên
một mặt và những điểm trên mặt phẳng
tương ứng.
CHÚ THÍCH: Sai lệch về độ phẳng thường được
xác định dọc theo những
đường thẳng
có chiều dài xác định,
được bố
trí ở những vị trí xác định hoặc ở những vị trí ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác nhau giữa vị trí thực của một điểm góc hoặc một điểm nằm trên mép ngoài của một mặt
với vị trí chuẩn tương ứng trên mặt phẳng đi qua ba điểm khác nhau của góc hoặc qua các điểm nằm trên mép ngoài của mặt
đó.
4.5. Độ sai lệch về vị trí của một
điểm
(position deviation of a point)
Sự khác nhau giữa vị trí thực của điểm và vị trí chuẩn tương ứng so với một mốc đo
quy định.
CHÚ THÍCH: Độ sai lệch về vị trí thường được đo riêng rẽ ở cả mặt phẳng nằm
ngang và mặt phẳng thẳng đứng.
4.6. Độ sai lệch về vị trí
của một đường
(position deviation of a line)
Sự khác nhau về vị trí thực của những điểm xác định trên một đường và các
điểm ở vị trí chuẩn
tương ứng so với một mốc đo xác định.
4.7. Độ sai lệch so với phương thẳng đứng
(verticallity deviation)
Sự khác nhau theo phương nằm ngang giữa
một điểm xác định trên một đường thẳng hay trên một mặt phẳng dự định là thẳng đứng và điểm chuẩn tương ứng
trên một đường thẳng đối chứng hoặc mặt phẳng đối chứng thẳng đứng (Xem chú
thích 4.2).
4.8. Độ sai lệch so với
phương nằm ngang
(horizontality deviation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Độ sai lệch về mối nối (joint
alignment deviation)
Sự khác nhau về cao độ tương đối hay về
vị trí tại mối nối của các cấu kiện tiếp giáp được dự định là trùng khớp
nhau.
4.10. Độ sai lệch về
hình dáng (shape
deviation)
Sự khác nhau giữa hình dáng thực của một vật thể và hình dáng chuẩn
tương ứng.
CHÚ THÍCH: Hình dáng thực
của một vật thể nằm giữa hai lớp
vỏ đại diện cho
những vật thể nhỏ nhất và lớn nhất cho phép.
Phụ lục A
(Quy định)
Danh mục các thuật ngữ theo 3 thứ tiếng Việt
- Anh - Pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Pháp
3.1
Kích thước
Dimension
Dimension
3.2
Kích cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimension (valeur numérique)
3.3
Kích cỡ chuẩn
Target size
Dimension recherché
3.4
Góc chuẩn
Target angle
Angle recherché
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ thực
Actual size
Dimension réelle
3.6
Giới hạn trên của kích cỡ
Upper limit size
Dimension limite supérieure
3.7
Giới hạn dưới của kích cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimension limite inférieure
3.8
Độ sai lệch (sai số)
Deviation
Écart
3.9
Độ sai lệch trên cho phép
Upper permitted deviation
Écart supérieure admissble
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sai lệch dưới cho phép
Lower permitted
deviation
Écart inférieure admissble
3.11
Dung sai
Tolerance
Tolérance
4.1
Độ sai lệch theo chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Écart de longueur
4.2
Độ sai lệch góc
Angular deviation
Écart angulaire
4.3
Sai lệch về biên diện của một đường
Profile deviation of line
Écart de forme d’une ligne
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch về độ thẳng của một đường
Straightness deviation of line
Écart de rectitude d'une ligne
4.4
Độ sai lệch về hình dáng của một mặt
Shape deviation of a surface
Écart de forme d'une surface
4.4.1
Độ sai lệch về độ phẳng của một mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Écart de planéité d’une surface
4.4.2
Độ vênh
Skewness
Voile
4.5
Độ sai lệch về vị trí của một điểm
Position deviation of a point
Écart ponctuel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sai lệch về vị trí của đường
Position deviation of a line
Écart de position d'une ligne
4.7
Độ sai lệch so với phương thẳng
đứng
Verticallity deviation
Écart d áplomb
4.8
Độ sai lệch so với phương nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Écart de niveau
4.9
Độ sai lệch về mối nối
Joint alignment deviation
Desaffleurement
4.10
Độ sai lệch về hình dáng
Shape deviation
Écartde forme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo
TCVN 9254-1 : 2012, Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ
chung;
TCVN 9259-1 : 2012, Dung sai trong
xây dựng công
trình
-
Phần 1
-
Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9259-8 : 2012, Dung sai trong
xây dựng
-
Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công;
TCVN 9262-1: 2012, Dung sai trong
xây dựng - Phần 1: Đo kiểm công trình và
các cấu kiện chế sẵn
của công trình - Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo;
TCVN 9262-2: 2012, Dung sai trong xây dựng - Phần 2: Đo kiểm
công trình và các cấu kiện chế sẵn của
công trình - Phần 2: Vị trí các điểm đo;
ISO 6707-2 : 1993, Building and
civil engineering - Vocabulary- Part 2: Contract terms
(Nhà và công trình - Từ vựng - Phần 2: Các thuật
ngữ dùng trong hợp đồng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Quy định chung
3. Thuật ngữ định nghĩa
4. Thuật ngữ định nghĩa có liên quan đến
sự biến động kích thước
Phụ lục