|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
15/2026/TT-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Khương
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực gồm những ai?
Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực gồm những ai?Thông tư 15/2026 sửa đổi Mục I Thông tư liên tịch 11/2005 (về phạm vi và đối tượng áp dụng). Theo đó, phạm vi và đối tượng áp dụng phụ cấp thu hút gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
- Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
- Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
- Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Thông tư 15/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026. Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026 chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 1/1/2026.
|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM
2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ, BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, BỘ
TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VÀ BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC VỀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KHU VỰC
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo
hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT
ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, mục của Thông tư liên tịch
số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính
và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ
Tài chính và Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ
cấp khu vực (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT)
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như
sau:
“1. Cán bộ, công chức,
viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước
quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 Mục I như
sau:
“5. Sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức,
công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân”.
3.
Thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung” bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” tại
điểm a khoản 2 Mục II.
4.
Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân huyện), Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị” bằng cụm từ “Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị” tại điểm
a khoản 1 Mục III.
5.
Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” trong
toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
6.
Thay thế cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
và Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn
giáo” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
7.
Thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT
bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp
khu vực” ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Bỏ
cụm từ “và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng
lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước” tại phần căn cứ ban
hành Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
9. Bỏ
cụm từ “Đối với các công ty nhà nước, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền
lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh” tại điểm
a khoản 4 Mục II.
10. Bỏ
cụm từ “công ty nhà nước” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
11.
Bãi bỏ khoản 2 và khoản 6 Mục I.
Điều
2. Trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên
trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này chưa được áp dụng phụ cấp khu vực
thì được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05
tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban Đảng ở Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH (15).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
PHỤ LỤC
DANH
SÁCH CÁC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG PHỤ CẤP KHU VỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
|
STT
|
TÊN
ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)
|
MỨC
PHỤ CẤP KHU VỰC
|
|
I
|
TỈNH
TUYÊN QUANG
|
|
|
1
|
Các xã: Yên Minh, Bạch Đích, Thắng
Mố, Du Già, Đường Thượng, Mậu Duệ, Ngọc Long, Quản Bạ, Lùng Tám, Tùng Vài, Nghĩa
Thuận, Cán Tỷ, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Pà Vầy Sủ, Xín
Mần, Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản
Máy, Pờ Ly Ngài, Mèo Vạc, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sủng Máng, Khâu Vai, Sơn Vĩ, Lao
Chải, Thanh Thủy, Minh Tân, Đồng Văn, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Cú, Lũng Phìn.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
- Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm,
Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hòa, Tùng Bá, Phú
Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang,
Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh
Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang
Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên.
- Các phường: Phường Hà Giang 1,
Phường Hà Giang 2.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Bình An, Minh Quang, Kiến
Thiết, Hùng Lợi, Tri Phú, Kiên Đài, Tân Mỹ, Trung Hà, Bạch Xa, Phù Lưu, Bình
Xa, Tân An.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân
Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên,
Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Sơn Dương, Bình Ca, Sơn
Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ, Yên Sơn, Nhữ Khê, Tân Long,
Thái Bình.
- Các phường: Minh Xuân, An Tường,
Mỹ Lâm, Nông Tiến, Bình Thuận.
|
Hệ
số 0,2
|
|
II
|
TỈNH
CAO BẰNG
|
|
|
1
|
Các xã: Bảo Lạc, Hưng Đạo, Xuân
Trường, Cô Ba, Khánh Xuân, Cốc Pàng, Huy Giáp, Sơn Lộ, Bảo Lâm, Nam Quang, Lý
Bôn, Quảng Lâm, Yên Thồ, Hạ Lang, Quang Long, Vinh Quý, Lý Quốc, Hà Quảng,
Lũng Nặm, Tổng Cọt, Tam Kim, Phan Thanh, Phục Hòa, Bế Văn Đàn, Trùng Khánh,
Quang Hán, Đoài Dương, Đàm Thủy, Đình Phong, Quang Trung.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Thanh Long, Cần Yên,
Thông Nông, Trường Hà, Nguyễn Huệ, Hòa An, Nam Tuấn, Bạch Đằng, Minh Tâm,
Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Ca Thành, Thành Công, Quảng Uyên, Độc Lập, Hạnh Phúc,
Đông Khê, Thạch An, Đức Long, Canh Tân, Minh Khai, Trà Lĩnh.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
- Xã Kim Đồng.
- Phường Tân Giang.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
Các phường: Thục Phán, Nùng Trí
Cao.
|
Hệ
số 0,3
|
|
III
|
TỈNH
LAI CHÂU
|
|
|
1
|
- Các xã: Mường Kim, Khoen Ôn, Nậm
Sỏ, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Tủa Sín Chải,
Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường
Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng,
Phong Thổ, Tân Uyên, Pắc Ta.
- Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
- Các xã: Than Uyên, Mường Than,
Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư.
|
Hệ
số 0,5
|
|
IV
|
TỈNH
LÀO CAI
|
|
|
1
|
Các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng,
Minh Lương, Nậm Xé, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Bản Xèo, Tả Củ Tỷ,
Lùng Phình, Bắc Hà, Bản Liền, Bảo Nhai, Cốc Lầu, Bản Lầu, Mường Khương, Pha Long,
Cao Sơn, Nghĩa Đô, Tả Phìn, Tà Van, Bản Hồ, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Nậm
Có, Lao Chải, Khao Mang, Mù Cang Chải, Púng Luông, Tú Lệ, Tà Xi Láng, Trạm Tấu,
Hạnh Phúc, Phình Hồ, Bát Xát.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Võ Lao, Khánh Yên, Dương
Quỳ, Chiềng Ken, Nậm Chày, Trịnh Tường, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Phong Dụ
Thượng, Phong Dụ Hạ, Tân Hợp, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Lâm Thượng, Cốc San.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
- Các xã: Văn Bàn, Phong Hải, Tằng
Loỏng, Thượng Hà, Xuân Hòa, Bảo Hà, Lâm Giang, Lục Yên, Tân Lĩnh, Hưng Khánh,
Quy Mông, Gia Phú.
- Các phường: Lào Cai, Sa Pa,
Nghĩa Lộ.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Bảo Thắng, Bảo Yên,
Phúc Khánh, Hợp Thành, Liên Sơn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa
Tâm, Châu Quế, Đông Cuông, Mậu A, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Cảm Nhân,
Yên Thành, Trấn Yên, Lương Thịnh, Việt Hồng, Xuân Quang.
- Các phường: Cam Đường, Trung
Tâm, Cầu Thia, Văn Phú, Nam Cường, Âu Lâu.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Thác Bà, Yên Bình, Bảo
Ái.
- Phường Yên Bái.
|
Hệ
số 0,2
|
|
V
|
TỈNH
THÁI NGUYÊN
|
|
|
1
|
Các xã: Bằng Thành, Thượng Quan,
Văn Lang, Xuân Dương, Nghiên Loan, Cao Minh, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Vĩnh Thông,
Cường Lợi, Côn Minh.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Định Hóa, Phượng Tiến,
Lam Vỹ, Kim Phượng, Bình Yên, Phú Đình, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, Sảng
Mộc, Thượng Minh, Bằng Vân, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn,
Yên Phong, Nghĩa Tá, Trần Phú, Yên Bình, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Bạch Thông,
Phong Quang, Na Rì, Tân Kỳ.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Trung Hội, Bình Thành,
Văn Lăng, Nà Phặc, Phủ Thông, Cẩm Giàng, Thanh Mai.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Quang Sơn, Thanh Thịnh,
Chợ Mới.
- Các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Phú Lương, Vô Tranh,
Yên Trạch, Hợp Thành, Đại Từ, Vạn Phú, Quân Chu, La Bằng, Phú Thịnh, Phú
Xuyên, Đức Lương, Phú Lạc, Nam Hòa, Văn Hán, Trại Cau, Võ Nhai, Tràng Xá, La
Hiên.
- Phường Phúc Thuận.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
Các xã: Thành Công, An Khánh, Tân
Thành, Tân Khánh, Đồng Hỷ.
|
Hệ
số 0,1
|
|
VI
|
TỈNH
ĐIỆN BIÊN
|
|
|
1
|
Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường
Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm, Tủa Chùa, Sín Chải, Sính Phình, Tủa Thàng, Sáng
Nhè, Mường Mùn, Pú Nhung, Chiềng Sinh, Na Son, Xa Dung, Pu Nhi, Mường Luân,
Tìa Dình, Phình Giàng, Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn, Pa Ham,
Nậm Nèn, Thanh Yên, Sam Mứn, Núa Ngam, Mường Nhà.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
- Các xã: Mường Ảng, Nà Tấu, Búng
Lao, Mường Lạn, Tuần Giáo, Quài Tở, Mường Phăng, Mường Pồn, Na Sang, Mường
Tùng, Thanh Nưa, Thanh An.
- Các phường: Mường Lay, Điện
Biên Phủ, Mường Thanh.
|
Hệ
số 0,5
|
|
VII
|
TỈNH LẠNG
SƠN
|
|
|
1
|
Các xã: Đoàn Kết, Quốc Việt, Cao
Lộc, Công Sơn, Ba Sơn, Kiên Mộc, Mẫu Sơn, Khuất Xá, Kháng Chiến,
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Tân Tiến, Khánh Khê, Nhất
Hòa, Quý Hòa, Thiện Hòa, Thụy Hùng, Hội Hoan, Thống Nhất, Quốc Khánh, Xuân Dương,
Tân Tri, Thiện Long, Văn Lãng, Hưng Vũ, Hữu Liên, Quan Sơn, Điềm He, Tri Lễ,
Đồng Đăng, Châu Sơn, Hoa Thám, Hoàng Văn Thụ, Văn Quan.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Tràng Định, Vũ Lăng, Yên
Bình, Chiến Thắng, Thiện Thuật, Lợi Bác, Thiện Tân, Nhân Lý, Thất Khê, Na
Dương, Vũ Lễ, Bằng Mạc, Thái Bình, Tân Văn, Na Sầm.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Yên Phúc, Tân Đoàn, Bắc
Sơn, Cái Kinh, Vân Nham, Tân Thành, Chi Lăng, Vạn Linh, Đình Lập, Bình Gia, Hồng
Phong, Lộc Bình.
- Các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Hữu Lũng, Tuấn Sơn.
- Các phường: Lương Văn Tri, Tam
Thanh.
|
Hệ
số 0,2
|
|
VIII
|
TỈNH
SƠN LA
|
|
|
1
|
Các xã: Mường Chiên, Mường Sại,
Cò Mạ, Long Hẹ, Mường Bám, Mường La, Chiềng Lao, Chiềng Hoa, Ngọc Chiến, Bắc Yên,
Tà Xùa, Tạ Khoa, Xím Vàng, Pắc Ngà, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Suối Tọ, Bó
Sinh, Chiềng Khương, Chiềng Khoong, Mường Lầm, Nậm Ty, Sốp Cộp, Púng Bánh, Mường
Lạn, Mường Lèo.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
- Các xã: Đoàn Kết, Lóng Sập, Chiềng
Sơn, Tân Yên, Vân Hồ, Song Khủa, Tô Múa, Xuân Nha, Quỳnh Nhai, Mường Giôn,
Thuận Châu, Chiềng La, Nậm Lầu, Muổi Nọi, Mường Khiêng, Bình Thuận, Mường É,
Mường Bú, Phù Yên, Tường Hạ, Mường Cơi, Mường Bang, Tân Phong, Yên Châu, Chiềng
Hặc, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Phiêng Khoài, Chiềng Mai, Mai Sơn, Phiêng Pằn, Chiềng
Mung, Phiêng Cằm, Mường Chanh, Tà Hộc, Chiềng Sung, Mường Hung, Sông Mã, Huổi
Một, Chiềng Sơ.
- Các phường: Tô Hiệu, Chiềng An,
Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên.
|
Hệ
số 0,5
|
|
IX
|
TỈNH
PHÚ THỌ
|
|
|
1
|
Các xã: Cao Sơn, Đức Nhàn, Quy Đức,
Tân Pheo, Mai Châu, Bao La, Pà Cò, Tân Mai.
|
Hệ
số 0,5
|
|
2
|
Các xã: Đà Bắc, Tiền Phong, Ngọc
Sơn, Mai Hạ, Vân Sơn, Khả Cửu.
|
Hệ
số 0,4
|
|
3
|
- Các xã: Thượng Long, Sơn Lương,
Xuân Viên, Trung Sơn, Tân Sơn, Xuân Đài, Long Cốc, Cao Phong, Mường Thàng,
Thung Nai, Mường Động, Dũng Tiến, Nật Sơn, Mường Vang, Nhân Nghĩa, Quyết Thắng,
Thượng Cốc, Yên Phú, An Bình, Mường Hoa, Toàn Thắng, Lạc Lương, Đạo Trù, Văn
Miếu, Lai Đồng.
- Đơn vị khác: Đài phát sóng Tam
Đảo.
|
Hệ
số 0,3
|
|
4
|
Các xã: Yên Lập, Minh Hòa, Hùng
Việt, Đồng Lương, Võ Miếu, Cự Đồng, Hương Cần, Yên Sơn, Minh Đài, Thu Cúc,
Yên Lãng, Kim Bôi, Hợp Kim, Lạc Sơn, Đại Đồng, Lạc Thủy, An Nghĩa, Lương Sơn,
Cao Dương, Liên Sơn, Tân Lạc, Mường Bi, Yên Trị, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa,
Thanh Sơn, Đại Đình.
|
Hệ
số 0,2
|
|
5
|
- Các xã: Hạ Hòa, Đan Thượng, Yên
Kỳ, Vĩnh Chân, Văn Lang, Hiền Lương, Đoan Hùng, Tây Cốc, Chân Mộng, Chí Đám,
Bằng Luân, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Phù Ninh,
Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Cẩm Khê, Phú Khê, Tiên Lương, Vân Bán,
Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Xuân Lũng, Thanh Thủy, Đào Xá, Tu Vũ,
Hy Cương, Bình Tuyền, Hợp Lý, Tam Đảo, Yên Thủy, Tam Dương Bắc, Hải Lựu, Tam
Sơn, Lập Thạch, Thái Hòa, Liên Hòa.
- Các phường: Xuân Hòa, Hòa Bình,
Thống Nhất.
|
Hệ
số 0,1
|
|
X
|
TỈNH
BẮC NINH
|
|
|
1
|
Các xã: Đồng Kỳ, Xuân Lương.
|
Hệ
số 0,3
|
|
2
|
- Các xã: Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn
Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Đèo Gia, Sơn Hải,
Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Lục Sơn, Trường Sơn, Bố Hạ, Tam Tiến.
- Đơn vị khác: Trường bắn quốc
gia khu vực 1 (trước đây là Trung tâm huấn luyện Cẩm Sơn).
|
Hệ
số 0,2
|
|
3
|
- Các xã: Yên Định, Lục Ngạn,
Kiên Lao, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bảo Đài, Kép, Yên Thế.
- Các phường: Chũ, Phượng Sơn.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XI
|
TỈNH
QUẢNG NINH
|
|
|
1
|
- Xã Hoành Mô.
- Đặc khu Cô Tô.
- Các đơn vị khác: Trạm đèn đảo
Thanh niên (Hòn Sói Đen).
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
- Các xã: Vĩnh Thực, Lương Minh, Ba
Chẽ, Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Tân, Lục Hồn, Bình Liêu, Hải Sơn,
Điền Xá, Kỳ Thượng.
- Đặc khu Vân Đồn.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
- Các xã: Hải Lạng, Đông Ngũ, Thống
Nhất, Quảng La.
- Các phường: Vàng Danh, Mông
Dương, Hoành Bồ.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Xã Tiên Yên.
- Phường Yên Tử.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Hải Ninh, Quảng Hà, Đầm
Hà, Hải Hòa.
- Các phường: Móng Cái 1, Móng
Cái 2, Móng Cái 3, Bình Khê, An Sinh.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các phường: Mạo Khê, Quang
Hanh, Cửa Ông, Cẩm Phả.
- Các đơn vị khác: Trạm đèn Cửa
Ông.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XII
|
THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
|
|
|
1
|
Xã Yên Xuân.
|
Hệ
số 0,2
|
|
XIII
|
THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
|
|
|
1
|
Đặc khu Bạch Long Vĩ.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Đảo Long Châu.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
- Đặc khu Cát Hải.
- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo
Ai-Van.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
Đơn vị khác: Các trạm đèn đảo:
Bãi Cát, Ađio, I Cút, Đường Rừng.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các phường: Chu Văn An, Trần
Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Nhị Chiểu.
- Các đơn vị khác: Đảo Hòn Dấu,
Đài khí tượng thuỷ văn Phủ Liễn, các trạm đèn đảo: Nhà Vàng, Nam Triệu, Cửa Cấm,
Đình Vũ.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Xã Nam An Phụ.
- Các phường: Chí Linh, Kinh Môn,
Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XIV
|
TỈNH
NINH BÌNH
|
|
|
1
|
Các xã: Cúc Phương, Phú Long.
|
Hệ
số 0,4
|
|
2
|
Các xã: Nho Quan, Gia Lâm, Phú
Sơn.
|
Hệ
số 0,3
|
|
3
|
- Các xã: Gia Tường, Thanh Sơn,
Quỳnh Lưu.
- Các phường: Yên Sơn, Tam Chúc
và Tây Hoa Lư.
- Các đơn vị khác: Trại cải tạo
phạm nhân Ninh Khánh.
|
Hệ
số 0,2
|
|
4
|
Phường Tam Điệp.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XV
|
TỈNH
THANH HÓA
|
|
|
1
|
Các xã: Mường Lát, Mường Chanh, Quang
Chiểu, Tam Chung, Pù Nhi, Nhi Sơn, Trung Lý, Mường Lý.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Yên Thắng, Yên Khương, Hiền
Kiệt, Trung Thành, Cô Lũng, Tam Lư, Tam Thanh, Sơn Điện, Mường Min, Sơn Thủy,
Na Mèo, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân, Trung Sơn.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Vân Phú, Phú Lệ, Thanh
Phong, Thanh Quân, Quý Lương, Pù Luông.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Phú Xuân, Thành Vinh,
Thạch Quảng, Nguyệt Án, Linh Sơn, Giao An, Nam Xuân, Thiên Phủ, Thượng Ninh,
Hóa Qùy, Xuân Bình, Bá Thước, Điền Quang, Trung Hạ, Quan Sơn, Tân Thành, Xuân
Thái, Cẩm Tú, Văn Nho.
- Đơn vị khác: Đảo Hòn Me.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Vân Du, Thạch Bình,
Xuân Du, Thanh Kỳ, Đồng Lương, Hồi Xuân, Cẩm Thạch, Như Xuân, Thiết Ống, Luận
Thành, Như Thanh, Điền Lư, Lương Sơn.
- Các đơn vị khác: Đảo Hòn Nẹ,
Núi Xước thuộc xã Trường Lâm.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Thọ Bình, Kim Tân, Ngọc
Trạo, Quý Lộc, Sao Vàng, Xuân Tín, Mậu Lâm, Yên Thọ, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc
Liên, Minh Sơn, Kiên Thọ, Cẩm Thủy, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Thường Xuân.
- Phường Trúc Lâm.
- Các đơn vị khác: Các trạm đèn đảo
Lạch Trào, Nghi Sơn.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XVI
|
TỈNH
NGHỆ AN
|
|
|
1
|
Các xã: Quế Phong, Tiền Phong,
Thông Thụ, Tri Lễ, Mường Quàng, Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Chiêu Lưu, Na
Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huồi Tụ, Mường Lống, Tam
Thái, Tam Quang, Nga My, Hữu Khuông, Nhôn Mai.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Môn Sơn, Châu Khê, Tương
Dương, Lượng Minh, Yên Na, Yên Hòa, Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng Chân.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Mường Chọng, Châu Hồng, Châu
Lộc, Minh Hợp, Con Cuông, Cam Phục, Mậu Thạch, Bình Chuẩn, Châu Bình.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Quỳ Hợp, Mường Ham, Tam
Hợp, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Anh Sơn, Nhân
Hòa, Thành Bình Thọ, Tân Phú.
- Đơn vị khác: Đảo Mắt.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
Các xã: Tân Kỳ, Tân An, Nghĩa Đồng,
Quỳnh Thắng, Hạnh Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng, Sơn Lâm, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ,
Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Vĩnh Tường.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Tam Đồng, Bích Hào,
Nghĩa Lộc, Yên Xuân, Anh Sơn Đông, Đông Hiếu.
- Các phường: Thái Hòa, Tây Hiếu.
- Các đơn vị khác: Đảo Ngư, các
trạm đèn đảo: Cửa Hội, Cửa Lò.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XVII
|
TỈNH
HÀ TĨNH
|
|
|
1
|
Các xã: Sơn Kim 1, Sơn Kim 2,
Hương Xuân, Sơn Hồng
|
Hệ
số 0,5
|
|
2
|
Các xã: Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Kỳ Văn,
Sơn Giang, Hương Khê, Hương Bình, Phúc Trạch.
|
Hệ
số 0,4
|
|
3
|
Xã Vũ Quang.
|
Hệ
số 0,3
|
|
4
|
- Các xã: Kỳ Xuân, Sơn Tây, Sơn
Tiến, Kim Hoa, Mai Hoa, Thượng Đức, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh.
- Các phường: Hoành Sơn, Vũng
Áng.
|
Hệ
số 0,2
|
|
5
|
- Các xã: Kỳ Anh, Kỳ Hoa, Kỳ
Khang, Cẩm Xuyên, Cẩm Duệ, Cẩm Hưng, Cẩm Trung, Cẩm Lạc, Toàn Lưu, Việt
Xuyên, Thạch Xuân, Lộc Hà, Hồng Lộc, Can Lộc, Tùng Lộc, Gia Hanh, Trường Lưu,
Xuân Lộc, Đồng Lộc, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Cổ Đạm, Đức Đồng,
Hương Sơn, Tứ Mỹ.
- Các phường: Sông Trí, Hải Ninh.
- Các đơn vị khác: Các trạm đèn Cửa
Sót, Cửa Nhượng.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XVIII
|
TỈNH
QUẢNG TRỊ
|
|
|
1
|
- Các xã: Hướng Lập, Hướng Phùng,
Khe Sanh, Tân Lập, Lìa, A Dơi, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, Trường Sơn, Thượng Trạch,
Tuyên Lâm, Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Tân Thành.
- Đặc khu Cồn Cỏ.
- Đơn vị khác: Làng Ho-Vít Thù Lù
thuộc xã Kim Ngân.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Lao Bảo, Kim Ngân, Tuyên
Sơn, Minh Hóa, Bến Quan.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Hướng Hiệp, Ba Lòng, Phú
Trạch, Đồng Lê, Tuyên Bình, Tuyên Hóa, Phong Nha.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
Các xã: Cồn Tiên, Bố Trạch, Tuyên
Phú.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
Các xã: Cam Lộ, Hiếu Giang, Bắc
Trạch, Nam Trạch, Tân Gianh, Hòa Trạch, Trung Thuần, Trường Phú, Tân Mỹ.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Vĩnh Linh, Vĩnh Thủy,
Đông Trạch.
- Các đơn vị khác: Trạm đèn Cửa
Giành, Trạm đèn Cửa Nhật Lệ, trạm đèn đảo Cửa Việt, Mũi Lay.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XIX
|
THÀNH
PHỐ HUẾ
|
|
|
1
|
Các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới
3, A Lưới 4.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: A Lưới 5, Khe Tre, Nam
Đông, Long Quảng.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
- Các xã: Lộc An, Phú Lộc, Hưng Lộc.
- Các phường: Phú Bài.
|
Hệ
số 0,3
|
|
4
|
- Xã Bình Điền.
- Các phường: Phong Điền, Phong
Thái.
|
Hệ
số 0,2
|
|
5
|
- Xã Vinh Lộc.
- Các phường: Hương Trà, Kim
Long.
- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Thuận
An.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XX
|
THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
|
|
|
1
|
Đặc khu Hoàng Sa.
|
Hệ
số 1,0
|
|
2
|
Các xã: Trà Tân, Trà Đốc, Trà
Giáp, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê,
La Êê, Nam Trà My, Trà Leng, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Phước Năng, Phước
Chánh, Phước Thành.
|
Hệ
số 0,7
|
|
3
|
Các xã: Trà My, Trà Liên, Sông
Vàng, Sông Kôn, Bến Hiên, Đông Giang, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Hiệp.
|
Hệ
số 0,5
|
|
4
|
Các xã: Quế Phước, Thạnh Mỹ, Lãnh
Ngọc, Việt An.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Hiệp Đức, Tam Mỹ, Đức
Phú, Tân Hiệp (Đảo Cù Lao Chàm), Thượng Đức, Sơn Cẩm Hà, Phú Thuận, Hà Nha,
Thạnh Bình.
- Các phường: Hải Vân.
- Đơn vị khác: Trạm đèn biển Tiên
Sa.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Thu Bồn, Duy Xuyên,
Nông Sơn, Quế Sơn, Đồng Dương, Thăng Phú, Tiên Phước, Phú Ninh, Hòa Tiến, Bà
Nà, Hòa Vang.
- Các phường: Liên Chiểu.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXI
|
TỈNH
QUẢNG NGÃI
|
|
|
1
|
- Các xã: Ia Tơi, Đăk Pxi, Đăk
Rve, Đăk Kôi, Kon Đào, Ngọk Tụ, Sa Bình, Ya Ly, Đăk Pék, Đăk Plô, Xốp, Ngọc Linh,
Đăk Môn, Bờ Y, Sa Loong, Dục Nông, Măng Đen, Kon Plông, Măng Bút, Đăk Sao,
Đăk Tờ Kan, Tu Mơ Rông, Măng Ri, Rờ Kơi, Đăk Long, Mô Rai, Ia Đal.
- Đặc khu Lý Sơn.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Thanh Bồng, Cà Đam, Tây Trà,
Tây Trà Bồng, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây, Sơn Tây Hạ, Đăk Mar, Đăk Ui, Ngọk Réo,
Kon Braih, Đăk Tô, Sa Thầy.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Sơn Kỳ, Minh Long, Ba Tô,
Ba Xa, Đặng Thuỳ Trâm, Đăk Hà, Sơn Linh.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
Các xã: Đông Trà Bồng, Trà Bồng,
Sơn Hà, Sơn Hạ, Sơn Thủy, Sơn Mai, Ba Tơ, Ba Vinh, Ba Vì, Ba Dinh, Ngọk Bay,
Ia Chim, Đăk Rơ Wa.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Thiện Tín, Ba Động.
- Các phường: Kon Tum, Đăk Cấm,
Đăk Bla.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Bình Minh, Trường
Giang, Ba Gia, Trà Giang, Phước Giang, Nguyễn Nghiêm.
- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Ba
Làng An.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXII
|
TỈNH
GIA LAI
|
|
|
1
|
Các xã: Ia Púch, Ia Mơ, Đak Rong,
SRó, Ia Chia, Ia O, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Nan.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Gào, Ia Ly, Ia Khươl, Ia Phí,
Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Al Bá, Ya Hội, Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung,
Krong, Sơn Lang, Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, Đăk Song, Chơ Long, Pờ Tó, Ia
Tul, Ia Dreh, Uar, Đak Sơmei, Lơ Pang, Kong Chiêng, Ia Grai, Ia Krái, Ia
Hrung, Đức Cơ, Ia Dơk, Ia Krêl.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Chư Prông, Bàu Cạn, Bờ
Ngoong, Ia Ko, Ia Pa, Phú Túc, Ia Rsai, KDang, Canh Liên, Vĩnh Sơn, An Toàn,
An Vinh.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Biển Hồ, Chư Păh, Chư
Sê, Chư Pưh, Ia Le, Ia Hrú, Cửu An, Đak Pơ, Ia Rbol, Ia Sao, Phú Thiện, Chư A
Thai, Ia Hiao, Kon Gang, Ia Băng, Mang Yang, Hra, Ayun, An Hòa, Nhơn Châu, Ân
Tường, Canh Vinh.
- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Cù
Lao Xanh, Lý Sơn.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Đak Đoa, Kim Sơn, Vạn Đức,
Vân Canh, Bình Phú, Vinh Quang, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thạnh, An Lão.
- Các phường: An Phú, An Khê, An
Bình, Ayun Pa.
- Đơn vị khác: Núi Gếnh thuộc xã
Đề Gi.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Xã Cát Tiến.
- Các phường: Pleiku, Hội Phú, Thống
Nhất, Diên Hồng.
- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Phước
Mai.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXIII
|
TỈNH
ĐẮK LẮK
|
|
|
1
|
Các xã: Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung,
Ia Rvê, Ia Lốp, Buôn Đôn, Ea Hiao, Dliê Ya, Yang Mao, Cư Pui, Krông Nô.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Ea Drông, Ea Wer, Ea Kiết,
Ea M’Droh, Cuôr Đăng, Cư M’gar, Ea Tul, Ea Khăl, Ea Drăng, Ea Wy, Ea H’leo,
Krông Năng, Tam Giang, Phú Xuân, Tân Tiến, Ea Ô, Ea Knốp, Cư Yang, Ea Păl,
M’Drắk, Ea Riêng, Cư M’ta, Krông Á, Cư Prao, Ea Trang, Hoà Sơn, Dang Kang,
Krông Bông, Liên Sơn Đắk, Đắk Liêng, Nam Ka, Đắk Phơi.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Phú Mỡ, Tây Sơn, Ea Nuôl,
Quảng Phú, Krông Búk, Cư Pơng, Krông Pắc, Ea Phê, Vụ Bổn, Ea Kar, Ea Ning,
Krông Ana, Dur Kmăl, Ea Na, Ea Ly, Ea Bá.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Sông Hinh, Xuân Lãnh,
Suối Trai, Pơng Drang, Ea Knuếc, Ea Kly, Dray Bhăng, Ea Ktur.
- Các phường: Buôn Hồ, Cư Bao.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Đức Bình, Xuân Phước,
Sơn Hòa, Vân Hòa.
- Các phường: Tân An, Ea Kao.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Đồng Xuân, Tuy An Nam,
Tuy An Tây, Hòa Phú.
- Các phường: Buôn Ma Thuột, Tân
Lập, Thành Nhất.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXIV
|
TỈNH
KHÁNH HÒA
|
|
|
1
|
Đặc khu Trường Sa.
|
Hệ
số 1,0
|
|
2
|
Các xã: Nam Khánh Vĩnh, Tây Khánh
Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Sơn, Anh Dũng.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn,
Đông Khánh Sơn.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Bắc Khánh Vĩnh, Bác Ái
Đông, Bác Ái Tây, Thuận Bắc, Công Hải.
- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Hòn Lớn.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Nam Cam Ranh, Tây Ninh
Hòa, Diên Thọ, Vĩnh Hải, Ninh Hải, Bác Ái, Phước Hà, Mỹ Sơn.
- Đơn vị khác: Đảo Hòn Tre, Trạm
đèn đảo Hòn Chút, các đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Nam Ninh Hòa, Bắc Ninh
Hòa, Hòa Trí, Suối Hiệp, Phước Hữu, Lâm Sơn, Cam Hiệp, Ninh Sơn.
- Các phường: Hòa Thắng, Đông
Ninh Hòa.
- Các đơn vị khác: Các đảo: Trí
Nguyên, Bích Đầm, Đầm Bấy, Đầm Già, Bãi Me, Bãi Trũ, Vũng Ngán, Hòn Một, Bán
đảo Cam Ranh.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXV
|
TỈNH
LÂM ĐỒNG
|
|
|
1
|
- Các xã: Tà Hine, Tà Năng, Đam
Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên 2,
Cát Tiên 3, Đắk Wil, Nam Dong, Thuận An, Đắk Mil, Đắk Sắk, Nam Đà, Krông Nô, Nâm
Nung, Quảng Phú, Đắk Song, Thuận Hạnh, Đức An, Trường Xuân, Quảng Sơn, Quảng
Hòa, Tà Đùng, Quảng Khê, Quảng Trực, Quảng Tân, Tuy Đức, Quảng Tín, Nhân Cơ,
Lạc Dương, Đạ Tẻh.
- Đơn vị khác: Đảo Hòn Hải.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
- Các xã: Ka Đô, Quảng Lập, Phú
Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà,
Hòa Bắc, Sơn Điền, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 3, Cát
Tiên, Đồng Kho, La Dạ, Đông Giang, Cư Jút, Đức Lập, Kiến Đức, Đơn Dương, Đinh
Trang Thượng.
- Các phường: Bắc Gia Nghĩa, Nam
Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Ninh Gia, Đinh Văn Lâm
Hà, Bảo Thuận, Gia Hiệp, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Đạ Huoai 2, Tuy Phong, Hàm Thạnh.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức
Trọng, Tân Hội, Di Linh, Hòa Ninh, Nghị Đức, Bắc Ruộng, Phan Sơn, Hải Ninh.
- Các phường: Lang Biang - Đà Lạt,
2 Bảo Lộc.
- Đặc khu Phú Quý.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Tánh Linh, Suối Kiết,
Hòa Thắng, Sông Lũy, Nam Thành.
- Các phường: 1 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc,
B’Lao, Xuân Trường - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Liên Hương, Tân Minh,
Hàm Tân, Sơn Mỹ, Vĩnh Hảo, Lương Sơn, Trà Tân, Hoài Đức, Đức Linh, Hàm Thuận
Bắc, Hàm Thuận, Tân Lập, Tân Thành.
- Các phường: Xuân Hương - Đà Lạt,
Lâm Viên - Đà Lạt.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXVI
|
THÀNH
PHỐ ĐỒNG NAI
|
|
|
1
|
Các xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Đak
Nhau.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Các xã: Đak Lua, Bom Bo, Thọ Sơn.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Các xã: Nam Cát Tiên, Phú Lý, Phước
Sơn.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
Các xã: Thanh Sơn, Tà Lài, Phú Nghĩa,
Đa Kia, Bù Đăng, Nghĩa Trung.
|
Hệ
số 0,3
|
|
5
|
- Các xã: Xuân Đông, Sông Ray,
Xuân Hòa, Phú Vinh, Phú Hòa, Phú Lâm, Trị An, Phú Riềng, Phú Trung, Long Hà,
Bình Tân, Lộc Tấn, Lộc Thành, Lộc Thạnh, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước.
- Phường Trị An.
|
Hệ
số 0,2
|
|
6
|
- Các xã: Bàu Hàm, An Viễn, Xuân
Quế, Cẩm Mỹ, Xuân Đường, Xuân Định, Xuân Thành, Xuân Phú, Xuân Bắc, La Ngà, Định
Quán, Thống Nhất, Tân Phú, Tân An, Nha Bích, Tân Lợi, Đồng Tâm, Thuận Lợi, Lộc
Hưng, Lộc Quang, Minh Đức, Tân Hưng, Tân Quan.
- Các phường: Bảo Vinh, Tân Khai,
Trảng Bom, Đồng Phú, Bình Lộc, Phước Bình, Dầu Giây, Tân Phú, Xuân Lộc, Lộc
Ninh.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXVII
|
TỈNH
TÂY NINH
|
|
|
1
|
Các xã: Hưng Điền, Vĩnh Hưng,
Khánh Hưng, Bình Hiệp, Mỹ Quý, Đông Thành, Bình Thành, Tuyên Bình.
|
Hệ
số 0,3
|
|
2
|
- Các xã: Dương Minh Châu, Tân
Thành, Phước Chỉ, Tân Đông, Tân Hoà, Tân Lập, Tân Biên, Phước Vinh, Hòa Hội,
Ninh Điền, Long Chữ, Long Thuận, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Bình Hòa, Mộc
Hóa, Tuyên Thạnh, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Đức Huệ, Thạnh Lợi, Mỹ
Thạnh, Tân Long, Long Hựu, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, Thạnh Phước, Thủ Thừa, Cần
Đước, Cần Giuộc.
- Các phường: Kiến Tường.
|
Hệ
số 0,2
|
|
3
|
- Các xã: Hưng Thuận, Lộc Ninh, Cầu
Khởi, Tân Phú, Tân Hội, Thạnh Bình, Bến Cầu, Tân Thạnh, Thuận Mỹ, Bình Đức, Mỹ
An, Vàm Cỏ, Thạnh Hóa, Tân Tây, An Ninh, Tân Châu.
- Các phường: Bình Minh, Ninh Thạnh.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXVIII
|
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
|
1
|
Đặc khu Côn Đảo
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
Đơn vị khác: Trạm đèn biển Bãi Cạnh.
|
Hệ
số 0,4
|
|
3
|
Các xã: Châu Đức, Kim Long, Xuân
Sơn, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, An Long, Phước Thành, Bắc Tân Uyên, Thường Tân.
|
Hệ
số 0,2
|
|
4
|
- Các xã: Thạnh An, Cần Giờ, An
Thới Đông, Bình Khánh, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Bình Giã, Xuyên Mộc, Hòa Hội,
Bình Châu, Phước Hòa, Phú Giáo, Long Hòa, Minh Thạnh.
- Các đơn vị khác: Các trạm đèn
biển: Vũng Tàu, Cầu Đá, Cao Trạng, Cần Gió A Van; Các trạm luồng sông: Phú Mỹ
- Thị Vải, Phước Hòa - Thị Vải.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXIX
|
TỈNH
ĐỒNG THÁP
|
|
|
1
|
- Các xã: Tân Hồng, Tân Thành,
Tân Hộ Cơ, Thường Phước, Phú Cường.
- Các phường: Hồng Ngự, Thường Lạc.
|
Hệ
số 0,2
|
|
2
|
Các xã: An Phước, Tân Long, Thanh
Bình, Bình Thành, Long Khánh, Long Phú Thuận, Ba Sao, Phong Mỹ, Mỹ Hiệp, Bình
Hàng Trung, Tháp Mười, Mỹ Quí, Thanh Mỹ, Đốc Bình Kiều, Trường Xuân, Phương
Thịnh, An Long, Tam Nông, Phú Thọ, Tràm Chim, An Hòa, Tân Khánh Trung, Phú Hựu,
Tân Nhuận Đông, Tân Thạnh.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXX
|
TỈNH
AN GIANG
|
|
|
1
|
Đặc khu Thổ Châu.
|
Hệ
số 0,7
|
|
2
|
- Các xã: Sơn Hải, Hòn Nghệ.
- Các đặc khu: Phú Quốc, Kiên Hải.
|
Hệ
số 0,5
|
|
3
|
Xã Tiên Hải.
|
Hệ
số 0,4
|
|
4
|
- Các xã: Kiên Lương, Hòa Điền,
Giang Thành, Vĩnh Điều.
- Phường Tô Châu.
|
Hệ
số 0,2
|
|
5
|
- Phường Hà Tiên.
- Đơn vị khác: Trạm đèn Hà Tiên.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXXI
|
TỈNH
CÀ MAU
|
|
|
1
|
Các đơn vị khác: Các đảo: Hòn
Khoai, Hòn Chuối, Hòn Buông, Hòn Đá Bạc, Hòn Dương.
|
Hệ
số 0,5
|
|
2
|
Xã Đất Mũi.
|
Hệ
số 0,3
|
|
3
|
Các xã: Khánh Lâm, Nguyễn Phích,
Thanh Tùng, Tân Tiến, Tân Thuận, Đất Mới, Tam Giang.
|
Hệ
số 0,2
|
|
4
|
Các xã: Trần Phán, Quách Phẩm,
Cái Đôi Vàm, Sông Đốc.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXXII
|
BỘ
CÔNG AN
|
|
|
1
|
Trại giam Đại Bình thuộc tỉnh Lâm
Đồng.
|
Hệ
số 0,5
|
|
2
|
Các trại giam: Cơ sở giáo dục bắt
buộc Cồn Cát thuộc thành phố Cần Thơ, Hồng Ca thuộc tỉnh Lào Cai, Phân trại số
4, Trại giam Gia Trung thuộc tỉnh Gia Lai, Phân trại K2 trại giam Thanh Lâm
thuộc tỉnh Thanh Hóa.
|
Hệ
số 0,4
|
|
3
|
Các trại giam: Phân trại K2 trại
giam Quảng Ninh thuộc tỉnh Quảng Ninh, Thanh Cẩm thuộc tỉnh Thanh Hóa, Gia
Trung thuộc tỉnh Gia Lai, Phân trại K1 trại giam An Điềm thuộc thành phố Đà Nẵng,
Tân Lập thuộc tỉnh Phú Thọ, Xuyên Mộc thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Điền
thuộc thành phố Huế, số 3 và số 6 thuộc tỉnh Nghệ An, Xuân Phước thuộc tỉnh Đắk
Lắk, Vĩnh Quang thuộc tỉnh Phú Thọ, Phân trại K2 trại giam Ngọc Lý thuộc tỉnh
Bắc Ninh, Phân trại số 3, Trại giam Nghĩa An thuộc tỉnh Quảng Trị, Kim Sơn
thuộc tỉnh Gia Lai, A2 và Sông Cái thuộc tỉnh Khánh Hòa, Phân trại số 4 và
Phân trại số 7 thuộc Trại giam Thủ Đức thuộc tỉnh Lâm Đồng, Tống Lê Chân thuộc
thành phố Đồng Nai.
|
Hệ
số 0,3
|
|
4
|
Các trại giam: Thanh Phong và số
5 thuộc tỉnh Thanh Hóa, An Phước thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ Đức (không
bao gồm Phân trại số 4 và Phân trại số 7) thuộc tỉnh Lâm Đồng, Cái Tàu thuộc
tỉnh Cà Mau, Thạnh Hòa thuộc tỉnh Tây Ninh, Xuân Lộc thuộc thành phố Đồng
Nai, Hoàng Tiến thuộc thành phố Hải Phòng, Ninh Khánh thuộc tỉnh Ninh Bình.
|
Hệ
số 0,2
|
|
5
|
Các trại giam: Cao Lãnh và Phước
Hòa thuộc tỉnh Đồng Tháp, Kênh 7 thuộc tỉnh An Giang, Xuân Nguyên thuộc thành
phố Hải Phòng, Cây Cầy và Long Hòa thuộc tỉnh Tây Ninh, Kênh 5 thuộc thành phố
Cần Thơ, Định Thành thuộc tỉnh An Giang, Châu Bình thuộc tỉnh Vĩnh Long, Phân
trại K1 trại giam Quảng Ninh thuộc tỉnh Quảng Ninh, Phân trại K1 trại giam Ngọc
Lý thuộc tỉnh Bắc Ninh, Phú Hòa thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Cơ sở giáo dục bắt
buộc A1 thuộc tỉnh Đắk Lắk, Bến Giá thuộc tỉnh Vĩnh Long, Huy Khiêm thuộc tỉnh
Lâm Đồng, Suối Hai thuộc thành phố Hà Nội, Xuân Hà thuộc tỉnh Hà Tĩnh, Trường
giáo dưỡng số 2 và Trại tạm giam số 1 Công an tỉnh Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình,
Trường giáo dưỡng số 4 thuộc thành phố Đồng Nai.
|
Hệ
số 0,1
|
|
XXXIII
|
CÁC
ĐƠN VỊ KHÁC
|
|
|
1
|
Vùng biển Việt Nam (Lực lượng trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Quốc phòng).
|
Hệ
số 1,0
|
|
2
|
Vùng biển Việt Nam (Lực lượng trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ
Tài chính).
|
Hệ
số 0,7
|
|
3
|
- Đèo Hải Vân từ km 766 + 790 đến
km 744 tuyến đường sắt Bắc - Nam (bổ sung) thuộc địa phận phường Hải Vân,
thành phố Đà Nẵng.
- Các đài phát sóng: Đài VN-1,
Đài Chương Mỹ thuộc thành phố Hà Nội, Đài Việt Yên thuộc tỉnh Bắc Ninh.
|
Hệ
số 0,2
|
|
4
|
Các trạm đèn đảo: Ba Lạt thuộc tỉnh
Hưng Yên; Quất Lâm thuộc tỉnh Ninh Bình; Ba Động thuộc tỉnh Vĩnh Long; Cao Trạm,
Cao Thăng thuộc thành phố Cần Thơ.
|
Hệ
số 0,1
|
Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 15/2026/TT-BNV ngày 30/06/2026 sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
14/12/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2013
Ban hành:
14/12/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2006
3.802
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|