|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2025/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy
hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chế độ
phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ
quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức tại
các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp làm những
nghề, công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại,
nguy hiểm chưa được tính vào hệ số lương.
Điều 3. Nghề,
công việc được hưởng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm
1. Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức làm các nghề, công việc quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức làm các nghề, công việc quy định tại Phụ lục 2
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mức 3, hệ số 0,3 áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức làm các nghề, công việc quy định tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối
với cán bộ, công chức, viên chức làm các nghề, công việc quy định tại Phụ lục 4
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4.
Cách tính và chi trả phụ cấp
1. Cách tính phụ cấp như sau:
|
Mức tiền phụ cấp
|
=
|
Mức lương cơ sở
|
x
|
Hệ số phụ cấp
(theo quy định tại Điều 3)
|
2. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy
hiểm. Trường hợp làm việc dưới 4 tiếng trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày
làm việc; trường hợp từ 4 tiếng trở lên được tính cả ngày làm việc.
3. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội.
4. Trong phòng máy có nhiều máy
phát công suất khác nhau thì tổng công suất các máy phát là cơ sở để tính phụ cấp.
Điều 5.
Nguồn kinh phí chi trả
1. Các đối tượng thuộc cơ quan
hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm chi trả từ nguồn dự toán
ngân sách chi thường xuyên được giao hàng năm.
2. Các đối tượng thuộc đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách
nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm
chi trả từ nguồn dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao hàng năm, nguồn
thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
2. Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thông tin hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy
hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn
hóa - thông tin và Thông tư 08/2010/TT-BTTTT
ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với
công chức, viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực phát thanh, truyền
hình hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Người đứng đầu cơ quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì được thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được ban
hành.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
làm các nghề, công việc quy định tại Điều 3 Thông tư này được hưởng chế độ bồi
dưỡng bằng hiện vật theo quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BLĐTBXH
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện
có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
4. Người làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch trực tiếp làm nghề, công việc hoặc làm
việc ở nơi độc hại nguy hiểm mà yếu tố độc hại nguy hiểm cao hơn bình thường
thì phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có) được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
5. Căn cứ quy định tại Thông tư
này, các doanh nghiệp, tổ chức có thể xem xét, quyết định áp dụng cho phù hợp với
điều kiện thực tế của doanh nghiệp, tổ chức mình.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục KTVB&QLXLVPHC Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, NTH (300).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC I
NGHỀ, CÔNG VIỆC ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY
HIỂM MỨC 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Vận hành, điều khiển, sửa chữa
máy phát thanh công suất dưới 50KW.
2. Vận hành, điều khiển, sửa chữa
máy phát hình, máy phát thanh FM, máy phát sóng viba, vận hành trạm truyền dẫn
tín hiệu vệ tinh có công suất dưới 5KW.
3. Ghi hình, dựng hình trong
trường quay, phòng dựng, phòng thu, ghi, dựng hình, đạo diễn âm thanh và hình
trên xe phát thanh, xe truyền hình lưu động (phát thanh, truyền hình lưu động).
4. Vận hành, điều khiển, sửa chữa
máy phát điện công suất từ 20KVA đến dưới 500KVA.
5. Ghi hình, lồng tiếng, thu nhạc,
truyền dẫn tín hiệu âm thanh, tín hiệu truyền hình trong trường quay (Studio).
6. Vận hành trong phòng tổng khống
chế trung tâm phát thanh truyền hình.
7. Quản lý kho phim, băng, bảo
quản, sao chép tư liệu bằng băng từ, đĩa hình, đĩa tiếng, xử lý kỹ thuật hồ sơ tài
liệu lưu trữ, vận hành máy chiếu phim, tu sửa phục hồi phim điện ảnh.
8. Phóng viên, biên tập viên tổ
chức sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình, đạo diễn, biên tập chương
trình trên xe phát thanh, truyền hình lưu động.
9. Phát thanh viên, biên tập
viên dẫn chương trình trong trường quay, phòng dựng.
10. Điều hành, kiểm soát phòng
phát thanh, truyền hình quốc gia.
11. Lắp đặt, sửa chữa đường dây
phi-đơ anten, móng néo cột anten ở các đài phát sóng, phát thanh, truyền hình
có tổng công suất từ 100 KW trở lên.
12. Lắp đặt, vận hành, sửa chữa
hệ thống cung cấp điện cho đài phát thanh, truyền hình và trung tâm kỹ thuật
phát thanh, truyền hình./.
PHỤ LỤC II
NGHỀ, CÔNG VIỆC ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY
HIỂM MỨC 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Nghề, công việc quy định tại
mục Điều kiện lao động loại IV phần XXVIII (Thể dục - Thể thao, Văn hóa thông
tin) Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
2. Nghề, công việc quy định tại
mục Điều kiện lao động loại IV phần XXXI (Du lịch) Danh mục nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm (kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-
BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
3. Nghề, công việc sau:
3.1. Vận hành, điều khiển, sửa
chữa máy phát thanh công suất dưới 50KW, máy phát hình, máy phát sóng viba công
suất dưới 5KW đặt trong hầm, nhà hầm.
3.2. Vận hành, sửa chữa thiết bị
lạnh ở trung tâm kỹ thuật phát thanh, truyền hình (Điều hòa trung tâm).
3.3. Vận hành, điều khiển, sửa
chữa máy phát sóng FM, máy phát hình, truyền dẫn tín hiệu vệ tinh, máy phát
sóng viba tại các vùng núi, biên giới, hải đảo.
3.4. Sửa chữa, bảo dưỡng cột
anten, lắp đặt thiết bị thu phát tín hiệu, anten phát xạ trên cột anten ở độ cao
50m đến dưới 100m.
3.5. Vận hành, điều khiển, sửa
chữa máy phát điện có công suất trên 500KVA đến dưới 1000 KVA.
3.6. Vận hành, sửa chữa máy
phát điện có công suất từ 200 KVA đến 500 KVA ở độ cao 1000m.
3.7. Đo đạc, kiểm tra tần số,
công suất, chất lượng máy phát thanh, máy phát hình, máy tăng âm, tiêu chuẩn
các thiết bị vô tuyến điện.
3.8. Vận hành, điều khiển máy
phát thanh số có công suất dưới 15KW, máy phát hình số công suất dưới 5KW./.
PHỤ LỤC III
NGHỀ, CÔNG VIỆC ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY
HIỂM MỨC 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Nghề, công việc quy định tại
mục Điều kiện lao động loại V phần XXVIII (Thể dục - Thể thao, Văn hóa thông
tin) Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
2. Nghề, công việc sau:
2.1. Vận hành, điều khiển, sửa
chữa máy phát sóng phát thanh công suất từ 50KW đến dưới 200KW, máy phát thanh
FM, máy phát hình công suất từ 5KW đến dưới 40KW; Máy phát sóng phát thanh số
công suất từ 15KW trở lên.
2.2. Vận hành, điều khiển máy
phát hình số công suất 5KW trở lên.
2.3. Sửa chữa, bảo dưỡng cột
anten, lắp đặt anten bức xạ, thiết bị thu phát tín hiệu trên cột anten ở độ cao
từ 100m đến dưới 200m.
2.4. Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng,
hàn nối cáp quang của hệ thống truyền dẫn tín hiệu và truyền hình cáp./.
PHỤ LỤC IV
NGHỀ, CÔNG VIỆC ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY
HIỂM MỨC 4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2025/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Nghề, công việc quy định tại
mục Điều kiện lao động loại VI phần XXVIII (Thể dục - Thể thao, Văn hóa thông
tin) Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
2. Nghề, công việc sau:
2.1. Vận hành, điều khiển sửa
chữa máy phát hình công suất 40KW trở lên.
2.2. Vận hành, điều khiển máy
phát thanh công suất từ 200KW trở lên, máy phát thanh FM, máy phát hình công suất
10KW trở lên đặt ở độ cao 1000m trở lên.
2.3. Sửa chữa, bảo dưỡng cột
anten, lắp đặt anten, thiết bị thu, phát tín hiệu trên cột anten ở độ cao trên
200m.
2.4. Vận hành, điều khiển, sửa
chữa máy phát điện có công suất trên 1000KVA./.