|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1045/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 9 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC DẦU GIÂY - TÂN PHÚ
(GIAI ĐOẠN 1) THEO PHƯƠNG THỨC PPP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội
khóa XV về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án
đầu tư theo đối tác công tư;
Căn cứ Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Tân Phú (giai
đoạn 1) theo phương thức PPP số 663/BC-HĐTĐLN ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Hội
đồng thẩm định liên ngành;
Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại Tờ
trình số 4393/TTr-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc phê duyệt chủ trương đầu
tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Tân Phú (giai đoạn 1) theo
phương thức PPP và Báo cáo số 5030/BC-HĐTĐLN ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng
thẩm định liên ngành,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu
tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Tân Phú (giai đoạn 1) theo
phương thức PPP (sau đây gọi là Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu dự án: đáp ứng nhu cầu vận tải, giảm tải
và đảm bảo an toàn giao thông trên Quốc lộ 20; hoàn thành và đưa vào khai thác
đồng bộ các tuyến đường bộ cao tốc có năng lực lớn, an toàn giao thông và tốc độ
cao trên hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Dầu Giây - Liên Khương, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai nói riêng và vùng Đông Nam Bộ
nói chung; tạo động lực liên kết, thúc đẩy hợp tác và phát triển vùng Đông Nam
Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ; tăng năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, từng bước hoàn thiện
mạng lưới giao thông đường bộ theo quy hoạch; góp phần đảm bảo quốc phòng, an
ninh.
2. Phạm vi, quy mô, địa điểm thực hiện Dự án
a) Phạm vi đầu tư: đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Dầu
Giây - Tân Phú với tổng chiều dài khoảng 60,1 km; điểm đầu tại Km0+000, giao với
QL.1 tại Km1829+500, trùng với điểm cuối cao tốc Tp. Hồ Chí Minh - Long Thành -
Dầu Giây, thuộc địa phận thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai; điểm
cuối tại Km60+100 (qua vị trí giao cắt với QL.20 tại Km69+400), thuộc địa phận
xã Phú Trung, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (kết nối với dự án đường cao tốc Tân
Phú - Bảo Lộc).
b) Quy mô đầu tư:
- Đầu tư xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường
cao tốc (TCVN 5729:2012), vận tốc thiết kế
100 km/h.
- Quy mô mặt cắt ngang: quy mô giai đoạn hoàn chỉnh
4 làn xe (Bn=24,75m). Phân kỳ đầu tư giai đoạn 1 với quy mô 4 làn xe
(Bn=17m). Tại các vị trí xử lý đất yếu, nền đường đào sâu, đắp cao,
phạm vi nút giao liên thông, điểm dừng xe khẩn cấp, công trình cầu trên chính
tuyến thiết kế mặt cắt ngang theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh Bn=24,75m.
- Xây dựng các công trình trên tuyến, hệ thống giao
thông thông minh, hệ thống thu phí, trạm dừng nghỉ... đảm bảo đồng bộ, hiệu quả,
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
c) Địa điểm thực hiện: tỉnh Đồng Nai.
3. Dự kiến thời gian thực hiện dự án: thời gian chuẩn
bị đầu tư và thực hiện Dự án từ năm 2021 đến năm 2025.
4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất và phương án giải
phóng mặt bằng: khoảng 311,69ha. Diện tích đất có rừng khoảng 27,339ha (rừng trồng
phòng hộ là 8,134ha; rừng trồng sản xuất là 19,205ha), đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh Đồng Nai quyết nghị tại Nghị quyết số 05/NQ-HĐND
ngày 15 tháng 4 năm 2022 về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác để thực hiện 05 dự án trên địa bàn tỉnh. Phạm vi giải phóng mặt bằng
theo quy mô quy hoạch 4 làn xe cao tốc giai đoạn hoàn chỉnh.
5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP: Hợp đồng Xây dựng
- Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT).
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án: 8.365,651 tỷ đồng
(Bằng chữ: Tám nghìn ba trăm sáu mươi năm tỷ, sáu trăm năm mươi mốt triệu đồng).
7. Sơ bộ phương án tài chính của dự án
a) Cơ cấu nguồn vốn:
- Phần vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu
trách nhiệm thu xếp (bao gồm hoàn trả chi phí chuẩn bị Dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 73 của Luật PPP): khoảng 7.065,651 tỷ đồng.
- Phần vốn nhà nước tham gia trong dự án: khoảng
1.300 tỷ đồng.
b) Sử dụng vốn nhà nước trong dự án
- Phần vốn nhà nước chi trả kinh phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình: khoảng 1.300 tỷ
đồng.
- Chi phí chuẩn bị Dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật PPP sẽ do Nhà đầu tư được lựa chọn chịu
trách nhiệm hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ sử dụng
đường bộ: được xác định theo nguyên tắc xác định cụ thể mức giá khởi điểm và mức
giá cho từng thời kỳ bảo đảm lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án PPP và người sử dụng; tạo điều kiện để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
thu hồi vốn và có lợi nhuận phù hợp theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật
về PPP.
8. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
a) Ưu đãi đầu tư
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các
ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các ưu đãi khác theo quy định
của pháp luật về thuế, đất đai, đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
b) Bảo đảm đầu tư
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các bảo
đảm đầu tư theo quy định của Luật PPP và
pháp luật về đầu tư.
9. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
- Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu của Dự
án thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật PPP và Nghị
định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
- Nguồn vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần giảm
doanh thu: từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
10. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
11. Tên cơ quan có thẩm quyền: Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Giao thông vận tải:
- Thực hiện đăng tải thông báo mời khảo sát sự quan
tâm của nhà đầu tư đối với Dự án theo quy định tại Điều 25 Nghị
định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, triển khai thủ tục thẩm định, phê duyệt
Dự án theo quy định pháp luật; tổ chức triển khai thực hiện Dự án theo đúng quy
hoạch được duyệt và các quy định pháp luật có liên quan;
- Trong bước triển khai tiếp theo, tính toán, chuẩn
xác phần vốn nhà nước tham gia trong Dự án, các chi phí chuẩn bị Dự án theo quy
định tại khoản 1 Điều 73 của Luật PPP để làm cơ sở triển
khai thực hiện; quy định rõ trong hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư về trách
nhiệm của nhà đầu tư được lựa chọn phải hoàn trả các chi phí chuẩn bị Dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật PPP.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, cân đối
bố trí nguồn vốn nhà nước trong Dự án để triển khai thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật;
- Thực hiện chức năng của cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ quan thường trực Hội đồng thẩm
định liên ngành, thực hiện theo dõi, kiểm tra việc tiếp thu, giải trình đối với
các nội dung tại Báo cáo kết quả thẩm định số 663/BC-HĐTĐLN ngày 27 tháng 01
năm 2022 và việc thực hiện chủ trương đầu tư, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính
phủ nếu phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả của Dự án.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng dự
phòng ngân sách trung ương khi có phát sinh cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu
đối với Dự án theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp
với Bộ Giao thông vận tải chuẩn bị mặt bằng xây dựng để thực hiện dự án theo
quy định tại Điều 56 của Luật PPP, quy định pháp luật về đất
đai.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Nai và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: GTVT, KH&ĐT, TC, XD,
TN&MT, QP, CA, Tư Pháp, NN&PTNN;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Văn phòng Quốc hội;
- HĐND, UBND tỉnh Đồng Nai;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ: KTTH, NN, PL, QHĐP, NC, TH;
- Lưu: VT, CN (2) Ha.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|