TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 4452
: 1987
KẾT
CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP - QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Prefabricated concrete and reinforced concrete - Codes for construction,
check and acceptance
1. Quy định chung
1.1. Quy phạm này được áp dụng khi thi công
và nghiệm thu công tác lắp ghép nhà và công trình bằng các kết cấu bê tông, bê
tông cốt thép đúc sẵn.
Ngoài những quy định của quy phạm này, đơn vị
thi công còn phải tuân theo những quy phạm chuyên ngành và những tiêu chuẩn
hiện hành có liên quan của Nhà nước như: Tổ chức thi công, kĩ thuật an toàn
trong xây dựng, những quy định về phòng cháy chữa cháy trong xây lắp.
1.2. Trước khi thi công lắp ghép công trình
bằng các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, trong giai đoạn chuẩn bị xây
dựng, phải lập thiết kế tổ chức xây dựng; trong giai đoạn lắp ghép, phải lập
thiết kế thi công.
Nội dung, trình tự lập và xét duyệt thiết kế
tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải tuân theo tiêu chuẩn "Quy trình
lập thiết kế tổ chức xây dựng, thiết kế thi công".
1.3. Đối với những vùng lãnh thổ thường xảy
ra động đất, vùng đất yếu (lún, sụt không đều, vùng núi cao và vùng có những
điều kiện đặc biệt khác) khi tiến hành lắp ghép công trình bằng các kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, ngoài những quy định của quy phạm này, đơn vị
thi công còn phải tuân theo những quy định của thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Trong thiết kế thi công lắp ghép công
trình bằng kết cấu bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn, phải đặc biệt chú ý vấn
đề sau:
- Chọn phương tiện cẩu lắp;
- Trình tự lắp dựng kết cấu;
- Những biện pháp đảm bảo độ chính xác lắp
ghép;
- Độ cứng của kết cấu, bảo đảm không biến
dạng trong quá trình tổ hợp khối lớn và lắp ghép vào vị trí thiết kế, cũng như
đảm bảo độ bền vững của toàn bộ công trình:
- Biện pháp đảm bảo thi công xen kẽ giữa lắp
kết cấu và lắp các thiết bị công nghệ và thiết bị kĩ thuật vệ sinh, thông gió…
- Bảo đảm sự đồng bộ của quá trình lắp ghép.
1.6. Nên áp dụng những phương pháp lắp ghép
tiên tiến sau khi đã tính toán hiệu quả kinh tế - kĩ thuật như phương pháp lắp
ghép kết cấu tự hiệu chỉnh trong không gian; phương pháp tổ hợp khối lớn, phương
pháp tổ hợp thành cụm lớn (ngay cạnh công trình rồi sử dụng cần trục có sức
nâng lớn để đặt vào vị trí thiết kế) sử dụng hệ thống thiết bị dựng lắp đồng bộ
v.v…
1.7. Đối với những kết cấu phi tiêu chuẩn,
cồng kềnh to nặng… đơn vị thi công cần phải thoả thuận với cơ quan thiết kế
những vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định những mối nối ở vị trí thuận lợi
cho công tác hàn, ghép tổ hợp;
- Đặt thêm các chi tiết chôn sẵn, các móc, lỗ
hổng phục vụ cho công tác vận chuyển, bốc, xếp, lắp đặt vào vị trí thiết kế;
- Đánh dấu các bộ phận đã chia nhỏ của kết
cấu và phải lắp thử trong nhà máy sản xuất để xác định phương pháp và trình tự
hợp lí lắp ghép, tổ hợp khối lớn ngoài công trường;
- Xác định cách sắp xếp kết cấu trên phương
tiện vận chuyển;
- Biện pháp nâng cao độ chính xác khi gia
công kết cấu.
1.8. Khi lựa chọn các loại cần trục, máy móc,
thiết bị lắp ghép công trình, phải chú ý đến những vấn đề sau:
- Kích thước, trọng lượng kết cấu;
- Hình dạng, kích thước công trình;
- Đặc điểm của khu vực lắp ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.9. Trong điều kiện cho phép phải cơ giới
hoá đồng bộ dây chuyền công nghệ lắp ghép từ khâu vận chuyển, xếp dỡ cho đến
khâu lắp đặt cấu kiện vào vị trí thiết kế. Phải chú ý sử dụng các thiết bị gá
lắp và các phương tiện cơ giới hoá nhỏ, các công cụ cầm tay có năng suất cao
nhằm giảm lao động thì công nặng nhọc trong lắp ghép và hoàn thiện công trình.
1.10. Trước khi khởi công lắp ghép công
trình, phải hoàn thành các công tác chuẩn bị. Công tác chuẩn bị có thể gồm một
số hoặc toàn bộ các vấn đề sau:
- Làm đường tạm phục vụ thi công. Đường không
được lún, lầy, trơn trượt và phải đảm bảo thi công liên tục quanh năm;
- Làm kho, lán, sân bãi, cạnh công trình,
phải trang bị các bệ gá đỡ xếp cấu kiện trong phạm vi hoạt động của cầu trục;
- Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị lắp
ghép và bố trí đúng vị trí xác định trong dây chuyền công nghệ của thiết kế tổ
chức thi công;
- Lắp đà giáo, trụ đỡ và giá đỡ phục vụ thi
công;
- Kiểm tra đà giáo, các trụ và giá đỡ phục vụ
thi công;
- Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao
động.
1.11. Cần phải lắp ghép kết cấu lấy trực tiếp
từ phương tiện vận chuyển hoặc bệ tổ hợp. Chỉ khi không có điều kiện, mới cho
phép xếp kết cấu lại các kho, bãi cạnh công trường nhưng phải chú ý đến trình
tự công nghệ lắp ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.13. Công tác lắp ghép công trình bằng các
kết cấu bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn phải do các tổ chức chuyên môn hoá được
trang bị, huấn luyện và đào tạo chuyên môn về công tác này thực hiện.
2. Vận chuyển, xếp
kho, nghiệm thu các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn
2.1. Các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
đúc sẵn chuyển đến công trường phải phù hợp với thiết kế và các tiêu chuẩn hiện
hành của Nhà nước về loại sản phẩm này.
Đối với những kết cấu không có trong tiêu
chuẩn của Nhà nước, phải đảm bảo phù hợp những yêu cầu kĩ thuật do thiết kế quy
định về chế tạo các loại sản phẩm đúc sẵn phi tiêu chuẩn.
Cấm xuất xưởng những kết cấu đúc sẵn không có
chứng chỉ và không có dấu kiểm tra chất lượng của KCS. Dấu kiểm tra chất lượng
phải ghi bằng loại sơn không nhoè.
2.2. Trước khi lắp ghép đơn vị thi công phải
kiểm tra, nghiệm thu ban đầu với từng cấu kiện và phải tuân theo những quy định
sau:
- Cường độ bê tông của sản phẩm xuất xưởng
phải phù hợp với quy định của thiết kế. Nếu thiết kế không quy định cường độ bê
tông của sản phẩm xuất xưởng thì phải tuỳ thuộc vào công dụng của kết cấu, điều
kiện dựng lắp và thời hạn chất tải mà quyết định, nhưng không được nhỏ hơn 70%
mác thiết kế của bê tông theo cường độ chịu nén. Cường độ bê tông của sản phẩm phải
do thí nghiệm xác định;
- Hình dạng bên ngoài của kết cấu không được
biến dạng, sứt mẻ, phải đảm bảo kích thước thiết kế, mức độ chính xác vị trí
của các khe, các chỗ lõm, hốc, các lỗ, vị trí của các chi tiết đặt sẵn, cốt
thép chờ, chi tiết định vị, vị trí các móc cẩu, các rãnh đặt cốt thép căng sau,
chất lượng các móc cẩu (tiết diện thép, chủng loại thép làm móc, sự biến dạng
của móc xếp dỡ, vận chuyển);
- Mặt ngoài của sản phẩm, nhất là những bộ phận
đã được trang trí hoàn thiện trong xí nghiệp chế tạo không được có vết nứt, khe
nứt, màu sắc và trang trí phù hợp với thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những cấu kiện có mặt trên và mặt dưới
khó phân biệt với nhau hoặc có cốt thép chịu lực không đối xứng, phải ghi chữ
"trên" hoặc đánh dấu, để đặt chúng vị trí khi vận chuyển, xếp kho và
lắp ghép.
Đối với những cấu kiện không được phép lật
thì cũng phải có những dấu hiệu chỉ dẫn rõ ràng và thích hợp.
2.4. Xí nghiệp chế tạo phải cung cấp đầy đủ
và đồng bộ theo đơn đặt hàng cho đơn vị thi công các cấu kiện đúc sẵn, kèm theo
các chi tiết liên kết. Mác thép của các chi tiết kèm theo phải phù hợp với mác
thép của các chi tiết liên kết đã đặt sẵn trong cấu kiện. Các chi tiết đặt sẵn
và chi tiết liên kết không được có những khuyết tật như: khe nứt; các mép và
đầu mút bị sứt vỡ; mặt cắt ở đầu mút lệch với góc vuông quá 15o bị
dập hẹp sâu quá 0,1 bề dày của chi tiết, hay 0,1 đường kính thép tròn.
2.5. Các bó và thanh cốt thép dùng để căng
trong kết cấu ứng suất trước phải được cung cấp ở dạng thành phẩm đồng bộ cùng
với thiết bị neo. Phải có phiếu ghi rõ kí hiệu mác, chiều dài bộ, đường kính và
số lượng sợi trong bộ.
Bề mặt cốt thép phải sạch, không có vẩy rỉ,
không dính đất, cát, dầu mỡ.
2.6. Các cấu kiện đúc sẵn khi chuyển từ nơi
sản xuất tới nơi dựng lắp không được để hư hỏng. Xí nghiệp chế tạo phải có
trách nhiệm bốc, xếp các cấu kiện lên phương tiện vận chuyển và bảo quản cấu
kiện.
2.7. Lịch vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn đến
công trường (thời gian, thứ tự theo số lượng và chủng loại) phải phù hợp với
trình tự công nghệ lắp ghép quy định trong thiết kế tổ chức thi công và theo
đúng lịch giao nhận ghi trong hợp đồng.
2.8. Khi vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn,
phải tuân theo các yêu cầu sau:
- Bốc, xếp các cấu kiện đúc sẵn lên phương
tiện vận chuyển hay xếp trữ trong kho bãi phải theo đúng sơ đồ giằng néo móc
cẩu đã chỉ dẫn trong thiết kế. Việc xếp đặt phải đảm bảo đúng trình tự và vị trí
quy định trong thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cấu kiện phải kê, tựa trên các tấm đệm,
chèn, lót chuyên dùng bằng gỗ và phải đặt đúng vị trí quy định đã được đánh dấu
trên cấu kiện. Bề dày của các tấm đệm, lót không được nhỏ hơn 30mm và chiều dài
phần nhô ra ngoài nhỏ nhất là 20mm, tính từ cạnh ngoài cùng của cấu kiện.
Khi xếp nhiều lớp cấu kiện, phải bố trí điểm
kê các tấm đệm, tấm lót theo một chiều thẳng đứng;
- Phải giằng néo chắc chắn, không để cấu kiện
bị đổ lật, không bị xê dịch dọc ngang, va chạm vào nhau hay vào thành xe trong
quá trình vận chuyển. Đồng thời, phải bảo đảm khả năng bốc dỡ từng cấu kiện ra khỏi
phương tiện vận chuyển mà không gây mất ổn định cho các cấu kiện khác;
- Những bề mặt cấu kiện đã được gia công hoàn
thiện trong xưởng chế tạo phải được bảo vệ cẩn thận, tránh làm nứt vỡ, dây bẩn,
bị ẩm ướt v.v…;
- Cốt thép chờ, bu lông chôn sẵn, các tấm đệm
và chi tiết đã hàn dính vào cấu kiện phải có biện pháp bảo vệ, tránh hư hỏng;
- Nhãn hiệu của xí nghiệp chế tạo, dấu kiểm
tra chất lượng của KCS phải bố trí ở những vị trí dễ nhìn thấy để tiện việc
kiểm tra;
- Các chi tiết nhỏ kèm theo phục vụ lắp ghép phải
đựng trong thùng, có buộc phiếu ghi rõ số lượng chi tiết, các chi tiết nhỏ này
phải gửi kèm ngay cùng với cấu kiện đúc sẵn và phải được che mưa nắng.
- Chiều dài của phương tiện vận chuyển phải
phù hợp với chiều dài của cấu kiện. Chiều dài phần thừa ra không được vượt quá
chiều dài cho phép trong thiết kế tổ chức thi công đối với công tác vận chuyển
cấu kiện.
2.9. Khi vận chuyển các tấm mái, tấm sàn có
chiều dài lớn hơn chiều dài của phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Khi vận
chuyển kết cấu đúc sẵn bằng đường sắt, phải tuân theo các quy định hiện hành về
vận tải đường sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm treo buộc cấu kiện vào những chỗ không được
quy định.
2.11. Phải sắp xếp cấu kiện trong kho bãi một
cách hợp lí, phù hợp với trình tự công nghệ lắp ghép hoặc tổ hợp khối lớn và
phải tuân theo những quy định của điều 1.11; 2.10 của quy định này.
2.12. Khi xếp các cấu kiện đúc sẵn trong kho
bãi thành từng đống trên công trường, phải chú ý những vấn đề sau đây:
- Bảo đảm treo buộc từng cấu kiện và nâng,
chuyển dễ dàng khi lắp ghép, không gây hư hỏng các cấu kiện bên cạnh;
- Chiều cao của đống xếp nhiều lớp được xác
định theo điều kiện kĩ thuật và điều kiện an toàn. Đồng thời, phải được chỉ dẫn
trong thiết kế tổ chức thi công nhưng không được lớn hơn 2m;
- Chiều rộng lối đi giữa các đống không nhỏ hơn
0,7m. Khoảng cách giữa các đống kề nhau không nhỏ hơn 0,2m;
- Không được xếp đống các cấu kiện đúc sẵn
lên lối đi của cần trục và trên đường thi công.
2.13. Đối với các sợi cốt thép cường độ cao
sau khi nắn thẳng và các bộ cốt thép đã gia công dùng để căng, trong kết cấu bê
tông cốt thép ứng suất trước, khi vận chuyển và bảo quản, phải tuân theo quy
định riêng của thiết kế. Ngoài ra, các thanh sợi, bó cốt thép, các bu lông neo và
chi tiết bằng thép phải được bảo quản trong điều kiện không bị ăn mòn, không bị
biến dạng.
2.14. Việc vận chuyển và bốc, xếp cấu kiện đúc
sẵn tiêu chuẩn hóa phải phù hợp với những yêu cầu và quy định cụ thể của tiêu
chuẩn Nhà nước đối với từng loại cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn chung
3.1. Chỉ dẫn được lắp ghép những cấu kiện bảo
đảm chất lượng (có chứng chỉ xuất xưởng của nhà máy sản xuất và phiếu kiểm tra
sau khi vận chuyển, bảo quản, bốc xếp…). Trong phiếu kiểm tra, phải ghi rõ kích
thước hình học, chất lượng cấu kiện, độ tin cậy của các móc neo. Tất cả số liệu
kiểm tra đều phải phù hợp với thiết kế.
3.2. Chỉ được phép lắp ghép cấu kiện khi có
bản vẽ hoàn công móng hoặc các cấu kiện đỡ, gối tựa… trong đó, phải có kết luận
và sự đồng ý của người kiểm tra, nghiệm thu có thẩm quyền.
3.3. Trong quá trình lắp ghép, phải thường
xuyên kiểm tra độ chính xác lắp đặt cấu kiện và xác định vị trí thực tế cấu
kiện đã được lắp đặt bằng các máy trắc đạc. Các kết quả kiểm tra (sau khi liên
kết cố định) phải ghi trong bản vẽ hoàn công.
3.4. Trước khi kết thúc việc kiểm tra, cần
chỉnh và cố định cấu kiện không cho phép lắp lên đó các cấu kiện khác nếu không
được phép của thiết kế.
3.5. Trong quá trình lắp ghép, phải bảo đảm
độ cứng và độ ổn định kết cấu dưới tác động của trọng lượng bản thân, tải trọng
lắp ghép, mưa gió. Trên cơ sở đó, phải thực hiện đúng các quy định về kê, đệm
và liên kết các bộ phận cấu tạo.
3.6. Việc lắp ghép cấu kiện phải bắt đầu từ
bộ phận cứng của công trình, các chi tiết liên kết, lõi cứng, vách cứng v.v…
Lắp ghép nhà và công trình có chiều dài và
chiều cao lớn cần tiến hành lắp theo các đơn nguyên ổn định không gian (theo
kiểu độ, tầng, khe nhiệt…)
3.7. Việc lắp ghép các cấu kiện tầng trên
(nhà nhiều tầng) cần tiến hành sau khi bê tông (hoặc vữa) các mối nối liên kết
của các kết cấu chịu lực tầng dưới đạt cường độ theo chỉ dẫn trong thiết kế.
Nếu thiết kế không quy định cường độ bê tông phải đạt 70% cường độ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Đối với nhà lắp ghép nhiều tầng mà độ ổn
định của cấu kiện khi lắp ghép được bảo đảm nhờ các liên kết với tường, phải
xây tường đồng thời với việc lắp khung hoặc chậm hơn lắp khung không quá một
tầng. Vữa trong các mạch tường xây khi lắp cấu kiện tầng trên phải đạt cường độ
thiết kế.
3.10. Cho phép áp dụng các liên kết tạm thời
khi liên kết cố định không đảm bảo độ ổn định của kết cấu trong giai đoạn lắp
ghép hoặc không thể đặt các liên kết này trước khi kết thúc việc kiểm tra cấu
kiện lắp ghép.
3.11. Việc kết hợp lắp ghép cấu kiện và lắp
ghép thiết bị phải tiến hành theo thiết kế thi công, trong đó, có phối hợp các
sơ đồ lắp ghép các tầng và các vùng, biểu đồ nâng cấu kiện và thiết bị công
nghệ.
3.12. Trước khi nâng cấu kiện, cần:
- Làm sạch cấu kiện và trí mà cấu kiện sẽ được
lắp: không cho phép làm sạch bằng nước nóng, nước mặn, cấm áp dụng các phương
pháp đốt nóng để làm sạch sơn, dầu trên các chi tiết của cấu kiện, lên bề mặt
các cấu kiện đã được trang trí, hoàn thiện, nên làm sạch bằng lau chùi, cạo
rửa, chải…;
- Kiểm tra vị trí loại cấu kiện theo thiết
kế:
- Trang bị cho cấu kiện các đà giáo lắp ghép
theo yêu cầu của thiết kế thi công và chuẩn bị chỗ nhận cấu kiện, kiểm tra tại
nơi làm việc các chi tiết liên kết và vật liệu phụ cần thiết cho lắp ghép;
- Kiểm tra độ tin cậy và độ chính xác các
dụng cụ, thiết bị gá lắp.
3.13. Khi móc cáp và nâng cấu kiện, phải tuân
theo các quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi nâng, phải dùng cơ cấu kẹp giữa để bảo
đảm phân phối đều tải trọng lên cấu kiện và lên các nhánh cáp;
- Dây móc cáp phải theo đúng tiêu chuẩn và có
cơ cấu chuyên dùng để tháo móc từ xa.
3.14. Vòng móc cáp phải đặt đúng vị trí ghi trong
thiết kế, bảo đảm nâng, chuyển cấu kiện lên vị trí lắp đặt ở tư thế gần giống
như thiết kế. Nếu do điều kiện lắp ghép không cho phép, việc thay đổi vị trí
móc cáp được sự thoả thuận của cơ quan thiết kế. Cấm móc nâng cấu kiện ở vị trí
bất kì, cấm đặt vòng móc ở vị trí bất kì.
Dụng cụ gá tấm lớn và blốc không gian phải
bảo đảm nâng và chuyển cấu kiện đến vị trí lắp ghép không bị thay đổi kích thước
hình học và hình dáng cấu kiện.
3.15. Việc sử dụng các kết cấu đã lắp đặt để
liên kết vào đó các thiết bị nâng khác chỉ cho phép khi có ghi trong thiết kế
thi công hoặc thiết kế công trình (của cơ quan thiết kế).
3.16. Cấu kiện phải được nâng từ từ không
giật, không đảo, không quay kết hợp với dây chằng hướng cấu kiện.
Để hướng dẫn cấu kiện, sử dụng dây thừng bện
có đường kính 20mm. Khi nâng các cấu kiện nằm ngang, tấm phẳng, phải dùng hai
dây dẫn hướng ở hai đầu đối diện.
3.17. Cấm kéo lê các cấu kiện trong khi vận
chuyển.
3.18. Phải đặt cấu kiện đúng vị trí thiết kế
(đường trục, cao độ, gối đỡ…). Các cấu kiện có chi tiết đặt sẵn đặc biệt hoặc
các cơ cấu định vị phải lắp đặt theo các cơ cấu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20. Trước khi liên kết cố định, phải kiểm
tra vị trí cấu kiện theo thiết kế. Các kết quả kiểm tra này phải được ghi vào
sổ nhật kí lắp ghép.
3.21. Mác và độ sụt của vữa để lắp ghép phải
do thiết kế quy định. Không cho phép sử dụng vữa đã bắt đầu ninh kết.
Nếu lớp vữa đệm (vữa lắp ghép) đã ở trong
giai đoạn ninh kết, cần phải nâng cấu kiện lên, cạo sạch vữa cũ, thay vữa mới,
sau đó mới được đặt cấu kiện.
3.22. Giới hạn xê dịch vị trí thực tế của cấu
kiện đã lắp ghép so với vị trí của thiết kế không được vượt quá giới hạn ghi
trong bảng 1 của quy phạm này (nếu trong thiết kế không có chỉ dẫn riêng).
3.23. Phải bảo quản cấu kiện cẩn thận trong
quá trình lắp ghép, tránh bị hư hỏng. Những cấu kiện hư hỏng quá mức cho phép,
phải được thay thế hoặc sửa chữa theo sự thoả thuận của cơ quan thiết kế.
3.24. Phải lắp đặt móng chính xác theo các
vạch dấu trên móng và trên mặt nền. Đồng thời, phải thường xuyên kiểm tra bằng
dụng cụ trắc đạc.
3.25. Cốc móng và đất đế móng phải được làm
sạch bụi bẩn trước khi lắp ghép.
3.26. Không cho phép đặt móng (móng lắp ghép)
lên nền có nước.
3.27. Khối móng đầu tiên được lắp để làm mốc
phải đặt ở vị trí giao nhau giữa các trục tường nhà. Các chi tiết khác sẽ được
lắp tiếp sau khi đã kiểm tra vị trí của khối móng làm móng bằng các dụng cụ
trắc đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trục phân chia ở đáy cốc móng;
- Trục hình học cấu kiện đã lấy trước ở dưới;
- Nếu cột hoặc khung có các chi tiết định vị
đặt sẵn thì việc lắp đặt phải bảo đảm sự trùng khít của các chi tiết đó.
3.29. Khi hiệu chỉnh liên kết tạm thời cột và
khung trong móng cốc. Phải dùng thiết bị gá lắp có mốc bảo đảm để chính xác lắp
ghép.
3.30. Phải dùng lớp đệm bằng bê tông để bảo
đảm độ cao thiết kế của đáy cột. Độ sụt của vữa bê tông làm đệm phải do thiết
kế quy định.
3.31. Chuẩn bị lắp đặt cột theo phương pháp "lắp
chính xác" hoặc phương pháp "lắp không chỉnh" là lắp đặt vữa
móng cốc các dụng cụ chuyên dùng và tháo các chỉ dẫn riêng biệt trong thiết kế
thi công. Các sai lệch thực tế không được vượt quá các sai lệch cho phép trong
thiết kế.
3.32. Việc chỉnh đầu trên của cột và khung
vào vị trí thiết kế phải đồng thời theo cả hai trục phân chia: trục dọc và trục
ngang.
3.33. Tháo dỡ thiết bị gá lắp chỉ được thực hiện
sau khi đã liên kết cố định cột, khung hoặc sau khi đã liên kết cụm bằng các
chi tiết giằng.
3.34. Chỉ cho phép lắp đặt các cấu kiện lên
cột khi bê tông chèn chân cột đạt cường độ thiết kế. Nếu trong thiết kế không
quy định thì cường độ bê tông chèn phải đạt 70% cường độ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đầm, giằng, dàn
và tấm
3.35. Phải bảo đảm vị trí thiết kế của dầm,
dàn và giằng trong quá trình lắp ghép. Dấu ghi trên cấu kiện lắp phải trùng với
dấu ghi trên cấu kiện đỡ (gối đỡ).
3.36. Khi lắp đặt dầm cầu trục, phải liên kết
tạm thời và kiểm tra độ chính xác từng khẩu độ của dầm so với giới hạn cho
phép.
3.37. Đối với dàn, kèo và dầm, trước khi tháo
móc cáp, phải kiểm tra liên kết với kết cấu đỡ theo thiết kế hoặc liên kết tạm
thời theo thiết kế thi công.
3.38. Tấm sàn chỉ được lắp đặt sau khi kết
cấu đỡ đã được liên kết cố định hoặc phải theo chỉ dẫn của thiết kế thi công.
3.39. Trình tự và hướng dẫn lắp đặt tấm sàn
phải được ghi rõ trong thiết kế thi công và phải bảo đảm độ ổn định công trình
đồng thời bảo đảm khả năng liên kết các tấm với kết cấu chịu lực. Diện tích
tiếp xúc của tấm lên gối tựa phải bảo đảm theo đúng chỉ dẫn của thiết kế.
3.40. Khi lắp tấm theo mặt trên của dầm và
dàn, cần đặc biệt chú ý kiểm tra cạnh kê của tấm lên dầm, dàn và đối chiếu với
kích thước ghi trong thiết kế.
3.41. Tấm mái phải được liên kết với kèo sau
khi lắp đặt từng tấm.
3.42. Khi lắp đặt tấm sàn nhà nhiều tầng, trước
hết phải lắp đặt và liên kết các tấm giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.43. Khi lắp đặt tấm tường hoặc vách ngăn,
cạnh của tấm phải trùng với vạch dấu trên mặt tựa (vạch dấu trên mặt tựa được xác
định theo trục phân chia). Khi lắp nhà nhiều dẫy, các tấm dẫy đầu phải được lắp
như lắp nhà một dãy. Khi lắp nhà nhiều tầng, phải hiệu chỉnh cạnh tấm tầng trên
(đang lắp) trùng với cạnh tấm tường tầng dưới (trường hợp các tấm tường có
chiều dày không đổi).
3.44. Nếu đặt trên mặt đứng nhà, có lô - gia,
ban công, khi lắp đặt tấm ngoài chịu lực phải sử dụng thiết bị gá lắp đặt tấm tường
chuyên dùng.
3.45. Khi lắp đặt tấm tường tầng hầm, tầng kĩ
thuật của nhà, phải chỉnh tường theo mặt trong.
3.46. Phải căn cứ vào trục ghép (trục dọc,
trục ngang) để hiểu chỉnh tấm tường vào vị trí.
Độ thẳng đứng của tấm tường phải được kiểm
tra theo cạnh.
3.47. Khi lắp đặt tấm tường và vách ngăn,
phải sử dụng thiết bị gá lắp chuyên dùng.
Thiết bị này có các cơ cấu định vị để cân
chỉnh cấu kiện vào đúng vị trí thiết kế. Cần chú ý đến độ ổn định của các cấu
kiện gốc (cấu kiện đã lắp)
3.48. Đối với tấm tường và vách ngăn có các
chi tiết định vị sẵn (mẫu, khoá, chốt…) thì phải lắp đặt theo các chi tiết đó.
3.49. Việc lắp đặt tấm tường có ống khói và
ống thông hơi phải bảo đảm trùng khít tại khớp nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp ghép bằng phương pháp nâng sàn, nâng tầng
3.50. Khi thi công nhà, công trình theo phương
pháp nâng sàn (hoặc nâng tầng), cần phải kiểm tra khe hở thiết kế cột và lỗ
sàn, giữa tấm sàn với vách cứng và độ sạch của các lỗ cho chân kích.
3.51. Trước khi nâng, cần phải lắp và thử thiết
bị nâng, phương tiện liên lạc và các tín hiệu, chuẩn bị khung để nối cột, chuẩn
bị thang nâng và đà giáo để phục vụ kích và liên kết tạm thời các tấm (hoặc
tầng) đã nâng, lắp đặt các thiết bị khác và bảo vệ cáp điện.
3.52. Phải bảo đảm cho thiết bị nâng đều tấm
sàn ở tất cả các cột. Sai lệch cao độ của từng điểm tựa trong quá trình nâng
không được vượt quá 1/300 khẩu độ và phải nhỏ hơn 200mm (nếu trong thiết kế
không chỉ dẫn trị sô sai lệch này).
3.53. Chỉ được nâng sàn (hoặc nâng tầng) sau
khi tấm sàn đạt cường độ thiết kế.
3.54. Các tấm khi nâng đến độ cao thiết kế
phải được liên kết cố định, sau đó lập biên bản nghiệm thu trung gian kết thúc
giai đoạn lắp ghép cấu kiện đó.
3.55. Trước khi nâng toàn bộ tầng, các mối
nối của mọi cấu kiện (không kể mối nối ở chỗ tiếp xúc với lõi cứng và cột) phải
được hàn và đổ bê tông chèn, chèn nhựa hoặc các chất bịt kín. Các mạch nối
ngang trên đầu tường phải được bọc nhựa trước khi nâng tầng vào vị trí thiết
kế.
Lắp ghép theo tổ hợp
khối lớn
3.56. Việc lắp ghép các kết cấu theo phương
pháp tổ hợp khối chỉ được tiến hành khi trình độ lắp ghép, phương tiện lắp ghép
thoả mãn các yêu cầu của việc lắp ghép đúng thiết kế công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.58. Khi tổ hợp khối lớn, đối với các kết
cấu có thép chờ ở mối nối cần phải:
- Kiểm tra bằng dụng cụ trắc đạc mức độ chính
xác của việc lắp đặt các cấu kiện trên giá và mức độ đồng trục của các thanh
cốt thép chờ;
- Phải có biện pháp bảo đảm các thép chờ không
bị cong vênh, không bị biến dạng, không gây ra sứt mẻ bê tông ở chỗ nối, không
cho phép nối các thanh đã bị cong vênh, biến dạng quá giới hạn cho phép.
3.59. Chỉ được lắp ghép khối lớn (đã được tổ
hợp) khi vữa (hoặc bê tông mối nối) trong khối tổ hợp đạt cường độ thiết kế.
3.60. Sai lệch kích thước của các chi tiết
trong khối lớn khi lắp ghép vào công trình không được vượt quá các trị số trong
bảng 1 của quy phạm này.
4. Hàn và chống ăn
mòn mối nối và các chi tiết đặt sẵn
4.1. Công tác hàn mối nối phải tuân theo các
chỉ dẫn về hàn cốt thép hiện hành, đồng thời phải theo đúng quy trình công nghệ
hàn quy định trong thiết kế thi công.
Xác định trình tự công tác hàn lắp ghép. Phương
pháp hàn; trình tự thực hiện các mối nối, chế độ hàn, đường kính và các que
hàn, sợi hàn và các yêu cầu khác đối với vật liệu hàn.
4.2. Công tác hàn phải do thợ hàn (đã được
đào tạo) thực hiện và phải quy định rõ bậc thợ và đặc điểm công tác hàn của
loại thợ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Loại que hàn và mác sợi hàn phải được
chỉ dẫn trong thiết kế. Nếu không có chỉ dẫn, cần áp dụng vật liệu hàn theo hướng
dẫn công tác hàn cốt thép, mối nối và các chi tiết đặt sẵn trong quy phạm của
Nhà nước.
4.5. Vật liệu que hàn phải được bảo quản
trong điều kiện chống ẩm, chống bẩn và chống các va đập khác.
Que hàn, sợi hàn, bột hàn trước khi hàn phải
được sấy theo chỉ dẫn trong các điều kiện kĩ thuật và lí lịch của chúng, phải
bảo quản riêng phần đã sấy với phần chưa sấy.
Sợi hàn phải được làm sạch gỉ, dầu, mỡ và các
bụi bẩn khác.
4.6. Que hàn, sợi hàn, bột hàn được chuyển
đến chỗ làm việc của thợ hàn, theo số lượng cần thiết, đủ hàn trong 1 ca. Vật
liệu hàn ở nơi làm việc phải được bảo quản khô ráo.
4.7. Các chi tiết hàn của cấu kiện phải được làm
sạch gỉ vả hai mặt (không nhỏ hơn 10mm từ chỗ có bê tông).
4.8. Việc hàn dính các chi tiết lắp ghép phải
do thợ hàn thực hiện. Vật liệu hàn dính phải tuân theo quy định sử dụng vật
liệu hàn hiện hành.
4.9. Các mối hàn trong quá trình hàn phải được
bao che tránh mưa, gió hoặc bụi bẩn.
4.10. Sau khi hàn, phải làm sạch xỉ hàn bám
dính trên mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Khi kiểm tra chất lượng mối hàn, cần
phải thực hiện như sau:
- Kiểm tra vật liệu hàn, điều kiện bảo quản,
sấy và thiết bị hàn cũng như tình trạng thiết bị hàn, nguồn điện, chất lượng
lắp ghép chi tiết hàn, trình độ tay nghề thợ hàn;
- Kiểm tra định kì việc thực hiện quy trình
hàn;
- Kiểm tra kích thước toàn bộ các mối hàn,
thử nghiệm xác định cường độ mẫu hàn sau khi kiểm tra xem xét bằng mắt. Khi có
điều kiện, có thể kiểm tra các mối hàn bằng phương pháp siêu âm.
4.13. Khi kiểm tra và nghiệm thu mối hàn phải
tuân theo yêu cầu về hàn cốt thép trong xây dựng hiện hành của Nhà nước.
4.14. Vật liệu chống gỉ, biện pháp và trình
tự thực hiện lớp chống gỉ cũng như việc bảo vệ lớp chống gỉ cân phải được thực
hiện theo chỉ dẫn của thiết kế.
4.15. Trước khi phủ lớp bảo vệ lên bề mặt chi
tiết đặt sẵn, mối nối liên kết, mối hàn, phải làm xạch xỉ, kim loại bám dính,
bụi bẩn…Trong quá trình phủ lớp bảo vệ phải đặc biệt chú ý sao cho lớp bảo vệ
phủ kín các góc cạnh của chi tiết.
4.16. Chất lượng lớp chống gỉ, lớp bảo vệ
phải được kiểm tra theo quy phạm hiện hành của Nhà nước. Số liệu kiểm tra phải được
ghi vào biên bản nghiệm thu công tác khuất.
5. Chèn kín các khe
hở, hoàn thiện các mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo đảm sự liền khối của mối nối;
- Bảo đảm cường độ của bê tông (vữa) tại khe
hở và mối nối;
- Độ chống ăn mòn các chi tiết nối kim loại;
- Bảo đảm cách âm, cách nhiệt, chống thấm
khí, thấm ẩm.
5.2. Chỉ được phép tiến hành chèn kín các khe
hở, hoàn thiện các mối nối khi đã kiểm tra và nghiệm thu những công việc sau
đây:
- Bảo đảm chất lượng các chi tiết nối các
liên kết hàn;
- Chống gỉ các mối hàn và các chi tiết kim
loại.
5.3. Vữa chèn kín các khe hở và mối nối phải được
sản xuất bằng loại xi măng đông cứng nhanh hoặc xi măng pooc lăng mác 400 trở
lên. Mác vữa được quy định trong thiết kế. Trong trường hợp thiết kế không quy
định, phải tuân theo các điều kiện sau:
- Đối với mối nối chịu lực và bảo đảm độ cứng
của kết cấu công trình, phải chèn bằng bê tông có mác không thấp hơn mác bê
tông của kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Trước khi đổ bê tông (hoặc phun vữa)
chèn, cần phải kiểm tra độ chính xác lắp đặt ván khuôn, độ bền vững giằng néo. Các
mối nối và khe hở phải được làm sạch, không còn rác bẩn và phải tưới bề mặt bê
tông.
Nên sử dụng khí nén hoặc nước áp lực để rửa
mối nối và khe hở.
5.5. Công tác đổ bê tông chèn, đầm bê tông,
bảo dưỡng bê tông, công tác kiểm tra chất lượng phải tiến hành theo đúng những
quy định của "Quy phạm kĩ thuật thi công và nghiệm thu các kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép toàn khối".
5.6. Để giảm bớt thời gian chèn kín khe hở và
hoàn thiện mối nối, cho phép trộn phụ gia vào bê tông và vữa nhằm tăng nhanh quá
trình đông cứng của bê tông. Tỉ lệ thành phần và chủng loại phụ gia do thí
nghiệm công trình quyết định.
5.7. Cường độ bê tông (vữa) tại mối nối trong
thời gian tháo ván khuôn phải đạt yêu cầu của thiết kế.
Nếu thiết kế không quy định cường độ bê tông
khi tháo ván khuôn thì chỉ được phép tháo dỡ ván khuông tại mối nối khi cường
độ chịu nén của bê tông đạt 25% cường độ thiết kế. Sự tăng cường độ bê tông
theo thời gian có thể tham khảo phụ lục 5. Cường độ thực tế của bê tông phải
kiểm tra theo mẫu quy định hiện hành.
5.8. Phải ghi nhật kí đổ bê tông chèn kín mối
nối và khe hở. Mẫu nhật kí xem phụ lục 4.
5.9. Công tác cách âm, cách nhiệt, chống thấm
khí, thấm hơi, thấm ẩm tại các khe hở và mối nối của kết cấu công trình phải
tiến hành theo những hướng dẫn riêng.
6. Kiểm tra việc
nghiệm thu công tác lắp ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định chất lượng kết cấu so với thiết
kế;
- Đánh giá chất lượng công tác lắp ghép;
- Kiểm tra mức độ hoàn thành của công trình
(hay hạng mục công trình) sau khi đã lắp ghép xong và khả năng được phép tiến
hành thi công các công việc tiếp theo;
- Kịp thời sửa chữa các sai sót trong quá
trình lắp ghép.
6.2. Phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thu
những vấn đề sau đây:
- Mức độ chính xác của việc lắp ghép các cấu
kiện, độ kín khít của chỗ tiếp giáp giữa các cấu kiện với nhau và với mặt tựa;
- Chất lượng mối hàn và chất lượng đổ bê tông
chèn kín mối nối và khe hở;
- Sự nguyên vẹn của các cấu kiện và bộ phận
lắp ghép;
- Việc thực hiện những yêu cầu đặc biệt khác
của thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lớp lót dưới móng tường, móng cột;
- Các móng (lắp ghép hay đổ tại chỗ) trước
khi dựng lắp tiếp phần trên;
- Các gối và mặt tựa của cấu kiện;
- Các kết cấu khối lớn tổ hợp xong;
- Hàn cốt thép chờ, hàn liên kết và các chi
tiết đặt sẵn;
- Căng cốt thép của kết cấu ứng suất trước;
- Chống gỉ cho các chi tiết kim loại;
- Chèn kín các khe hở và mối nối;
- Công tác cách âm, cách nhiệt, chống thấm khí,
thấm ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Việc kiểm tra và nghiệm thu chỉ tiến
hành sau khi liên kết cố định kết cấu và khi bê tông chèn kín các mối nối đạt cường
độ thiết kế. Phải tiến hành quan sát, kiểm tra và đo đạc tại chỗ. Trường hợp
cần thiết phải lập sơ đồ hoàn công, trong đó ghi rõ sai lệch thực tế so với
thiết kế.
6.5. Việc kiểm tra và nghiệm thu để cho phép
triển khai thi công các công tác lắp ghép tiếp theo, chỉ tiến hành sau khi lắp
ghép xong toàn bộ kết cấu công trình hoặc một bộ phận công trình có độ cứng
không gian riêng biệt (nhịp, khung nằm trong phạm vi giữa các khe nhiệt v.v…).
Phải lập biên bản nghiệm thu theo quy định hiện hành.
6.6. Khi nghiệm thu các cấu kiện đã lắp ghép,
phải có các văn bản sau đây:
- Chứng chỉ xuất xưởng của các cấu kiện đúc
sẵn;
- Các văn bản xác định chất lượng vật liệu
xây dựng như bê tông chèn, que hàn, sơn chống gỉ, các vật liệu cách âm, cách
nhiệt, chống thấm v.v…;
- Bản vẽ hoàn công lắp ghép cấu kiện, trong
đó có ghi rõ sai lệch thực tế so với thiết kế;
- Biên bản hoặc bản vẽ thay đổi thiết kế;
- Sơ đồ kiểm tra trắc đạc công trình;
- Nhật kí của công tác lắp ghép, công tác
hàn, công tác chống ăn mòn, công tác chèn kín mối nối và khe hở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên bản nghiệm thu trung gian;
- Kết quả thí nghiệm chất lượng mối hàn và bê
tông chèn tại các mối nối;
- Biên bản liệt kê văn bằng hoặc giấy chứng
nhận trình độ nghề nghiệp của công nhân tham gia lắp ghép.
6.7. Không cho phép tiến hành triển khai công
tác lắp ghép tiếp theo khi chưa có kết luận cho phép thi công tiếp của Hội đồng
kiểm tra, nghiệm thu.
6.8. Sai lệch cho phép khi lắp ghép các kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn không được vượt quá các trị số quy định
trong thiết kế. Nếu trong thiết kế không quy định sai lệch cho phép khi lắp
ghép không được vượt quá các trị số trong bảng sau:
Bảng 1 - Sai lệch cho
phép
Tên sai lệch
Chênh lệch cho phép
(mm)
1.Sai lệch trục khối móng và cốc móng so
với trục định vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Sai lệch cao độ đáy cốc móng so với
thiết kế
4. Sai lệch trục hoặc cạnh tấm, tường, cột
các khối không gian tại mặt tiếp xúc dưới (mặt tựa)
5. Sai lệch trục đầu cột so với trục định
vị khi:
- Dưới 8,0 m
- Từ 8,0 đến 16,0
- Từ 16,0 đến 2,50m
- Từ 25,0 đến 40,0m
6. Sai lệch của trục dầm chính, dầm phụ,
dàn, dầm mái
So với trục của cấu kiện đỡ (trên đó có
sàn, trần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Sai lệch theo phương thẳng đứng tấm tường,
vách ngăn so với trục phân chia trên một tầng nhà.
9. Sai lệch cao độ đầu cột hoặc mặt tựa của
hai cột của công son đối với nhà hoặc công trình một tầng so với thiết kế
10. Sai lệch cao độ đầu cột hoặc mặt - tựa ở
mỗi tầng trong phạm vi đoạn kiểm tra đối với nhà, công trình nhiều tầng
11. Sai lệch cao độ mặt trên của hai tấm kề
nhau:
+ Khi chiều dài tấm sàn:<4,0m
+ Khi chiều dài tấm sàn> 4,0m
12. Sai lệch vị trí (dọc theo cạnh kê) của
tấm sàn, tấm mái so với thiết kế trên mặt tựa và các kết cấu chịu lực khác
13. Sai lệch dọc của dầm cầu trục so với
trục định vị trên mặt tựa
14. Sai lệch cao độ bề mặt cánh trên của
dầm cầu trục trong phạm vi giữa hai gối tựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
-10
-20
5
20
25
32
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
10
+10
12+2n
(n là số tầng)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
-20
20
Phụ
lục 1
Nhật
kí lắp ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên công trình: ………..
Ngày tháng hoàn
thành
Thi công lắp ghép
Kiểm tra nghiệm thu
Mã hiệu cấu kiện
Vị trí lắp ghép cấu
kiện
Họ và tên và chữ kí
của thợ lắp ghép
Đánh giá chất lượng
(kết quả kiểm tra thí nghiệm)
Họ tên và chữ kí
của người kiểm tra thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục 2
Nhật
kí công tác hàn
Tổ: …………...Đội: …………
công trình:……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chi tiết
Vị trí mối hàn theo
sơ đồ
Mã hiệu que hàn
Họ và tên chữ kí
của thợ hàn
Đánh giá chất lượng
(kết quả kiểm tra nghiệm thu)
Họ tên và chữ kí
của người kiểm tra nghiệm thu việc hàn
Họ tên và chữ kí
của giám đốc xí nghiệp lắp ghép
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục 3
Nhật
kí thi công chống thấm mối nối
Tổ:……………………Đội:………
Tên công trình:………
Ngày tháng hoàn
thành chống thấm mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí mối nối trên
sơ đồ
Vật liệu chống thấm
mối nối
Họ và tên chữ kí người
trực tiếp chống thấm
Đánh giá chất lượng
(kết quả kiểm tra, nghiệm thu)
Họ tên và chữ kí của
người kiểm tra nghiệm thu
Họ tên và chữ kí
của giám đốc xí nghiệp lắp ghép
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục 4
Nhiệt độ đông cứng của vữa bê tông 0C
Sự tăng cường độ
của bê tông tính theo % của R28
Giờ
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 3 5 7 14 28
0
10
20
40
50
60
70
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 10 13 15 18 20
10 13 19 24 28 30
16 25 32 37 41 44
19 29 35 44 51 57
23 37 47 55 61 66
35 48 57 63 68 -
42 57 64 70
15 20 23 35 45 66
35 42 51 59 75 91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57 64 75 85
62 70 84 95
68 - 92
73
80 92
Sự tăng cường độ của vữa tính theo % của R28
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 2 3 5 7 10 4 21 28
5
5
10
15
20
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
50
1 3 5 10 15 23 31 42 52
4 8 11 19 25 35 45 58 68
6 12 18 28 37 40 60 74 83
10 18 24 37 47 58 71 85 95
13 23 33 45 55 68 80 92 100
18 30 42 54 64 75 85 96 104
23 38 49 61 72 82 100 -
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 54 66 78 87 95 100 -
-
38 63 75 85 94 100 -
- -
43 76 85 95 99 -
- - -