TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4055 : 1985
QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
TỔ CHỨC THI CÔNG
Organization of construction activities
NHÓM
H
1. Quy định
chung
1.1. Quy phạm này được áp dụng
khi tổ chức thi công xây lắp các công trình xây dựng
cơ bản thuộc các
ngành kinh tế quốc dân. Công tác tổ chức thi công xây lắp bao gồm:
chuẩn bị xây lắp, tổ chức cung ứng vật tư - kỹ thuật và vận tải cơ giới hoá xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Công tác thi công xây lắp
phải tổ chức tập trung dứt điểm và tạo mọi điều kiện đưa nhanh toàn bộ công
trình (hoặc một bộ phận, hạng mục công trình) vào sử dụng, sớm đạt công
suất thiết kế.
1.3. Mọi công tác thi công xây
lắp, bao gồm cả những công tác xây lắp đặc biệt và công tác hiệu chỉnh, thử
nghiệm máy móc thiết bị, phải tiến hành theo đúng các quy trình, quy phạm, tiêu
chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng và các chế độ, điều lệ hiện hành có
liên quan của Nhà nước.
Phải đặc biệt chú ý tới những
biện pháp bảo hộ lao động, phòng chống cháy, chống nổ và bảo vệ môi trường.
1.4. Khi xây dựng công trình,
phải làm theo đúng bản vẽ thi công. Bản vẽ đưa ra thi công phải được Ban quản
lý công trình xác nhận bằng con dấu trên bản vẽ.
- Những thay đổi thiết kế trong
quá trình thi công phải được thỏa thuận của cơ quan giao thầu, cơ quan thiết kế
và phải theo đúng những quy định của Điều lệ về việc lập, thẩm tra, xét duyệt
thiết kế và dự toán các công trình xây dựng.
1.5. Công tác thi công xây lắp
cần phải làm liên tục quanh năm. Đối với từng loại công việc, cần tính toán bố
trí thi công trong thời gian thuận lợi nhất tuỳ theo điều kiện thiên nhiên và
khí hậu của vùng lãnh thổ có công trình xây dựng.
1.6. Khi lập kết hoạch xây lắp,
phải tính toán để bố trí công việc đủ và ổn định cho các đơn vị xây lắp trong
từng giai đoạn thi công. Đồng thời, phải bố trí thi công cho
đồng bộ để bàn giao công trình một cách hoàn chỉnh và sớm đưa vào sử dụng.
1.7. Đối với những công trình
xây dựng theo phương pháp lắp ghép, nên giao cho các tổ chức chuyên môn hoá.
Các tổ chức này cần phải đảm nhận khâu sản xuất và cung ứng các sản phẩm của
mình cho công trường xây dựng và tiến tới tự lắp đặt cấu kiện và chi tiết đã
sản xuất vào công trình.
1.8. Đối với vữa bê tông, vữa
xây, nhũ tương và các loại vữa khác, nên tổ chức sản xuất tập trung trong các
trạm máy chuyên dùng cố định hoặc các trạm máy di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.10. Tải trọng tác dụng lên kết
cấu công trình (tải trọng phát sinh trong quá trình thi công xây lắp) phải phù
hợp với quy định trong bản vẽ thi công hoặc trong thiết kế tổ chức thi công và
phải dự kiến những biện pháp phòng ngừa khả năng hư hỏng kết cấu.
1.11. Trong công
tác tổ chức và điều khiển thi công
xây lắp, đối với những công trình trọng
điểm và những công trình sắp bàn giao đưa vào sản xuất hoặc sử dụng, cần tập
trung lực lượng vật tư - kỹ thuật và lao động đẩy mạnh tiến độ thi công, phải
kết hợp thi công xen kẽ tối đa giữa xây dựng với lắp ráp và những công tác xây
lắp đặc biệt khác. Cần tổ chức làm nhiều ca kịp ở những bộ phận công trình mà
tiến độ thực hiện có ảnh hưởng quyết định đến thời gian đưa công trình vào
nghiệm thu, bàn giao và sử dụng.
1.12. Tất cả những công trình
xây dựng trước khi khởi công xây lắp đều phải có thiết kế tổ chức xây dựng công
trình và thiết kế thi công các công tác xây lắp (gọi tắt là thiết kế tổ chức
xây dựng và thiết kế thi công) được duyệt.
Nội dung, trình tự lập và xét
duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công được quy định trong tiêu
chuẩn "Quy trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công"
1.13. Những giải pháp đề ra
trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải hợp lý. Tiêu chuẩn để
đánh giá giải pháp hợp lý là bảo đảm thời gian xây dựng công trình
và đạt được những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác trong xây dựng.
1.14. Việc xây lắp công trình
phải thực hiện theo phương thức giao, nhận thầu. Chế độ giao thầu và nhận thầu
xây lắp được quy định trong "Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản", trong
quy chế giao, nhận thầu xây lắp ban hành kem theo điều lệ quản lý xây dựng cơ
bản và trong các văn bản về cải tiến quản lý xây dựng của Nhà nước.
1.15. Việc hợp tác trong thi
công xây lắp phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng trực tiếp giữa tổ chức
nhận thầu chính với những tổ chức nhận thầu phụ, cũng như giữa tổ chức này với
các xí nghiệp sản xuất và vận chuyển kế cấu xây dựng, vật liệu, thiết bị để thi
công công trình.
1.16. Trong quá trình thi công
xây lắp, các đơn vị xây dựng không được thải bừa bãi nước thải bẩn và các phế
liệu khác làm hỏng đất nông nghiệp, các loại đất canh tác khác và các công
trình lân cận.
Phải dùng mọi biện pháp để hạn
chế tiếng ồn, rung động, bụi và những chất khí độc hại thải vào không khí. Phải
có biện pháp bảo vệ cây xanh. Chỉ được chặt cây phát bụi trên mặt bằng xây dựng
công trình trong phạm vi giới hạn quy định của thiết kế. Trong quá trình thi
công, tại những khu đất mượn để thi công, lớp đất mầu trồng trọt cần được giữ
lại để sau này sử dụng phục hồi lại đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.18. Khi thi
cong trong khu vực có những hệ
thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động (đường
cáp điện, đường cáp thông tin liên lạc, đường ống dẫn nước...), đơn vị xây dựng
chỉ được phép đào lên trong trường hợp có giấy phép của những cơ quan quản lý
những hệ thống kỹ thuật đó. Ranh giới và trục tim của hệ thống kỹ thuật bị đào
lên phải được đánh dấu thật rõ trên thực địa.
1.19. Khi thi
công trong khu vực xí nghiệp đang hoạt
động, phải chú ý tới những điều kiện đặc
biệt về vận chuyển kết cấu và vật liệu xây dựng và kế hợp sử dụng những thiết
bị trục chuyển đang hoạt động của xí nghiệp.
1.20. Mỗi công trình đang xây
dựng phải có nhật ký thi công chung cho công trình (phụ lục 1) và những nhật ký
công tác xây lắp đặc biệt để ghi chép, theo dõi quá trình thi công.
2. Chuẩn bị
thi công
2.1. Trước khi bắt đầu thi công
những công tác xây lắp chính, phải hoàn thành tốt công tác chuẩn
bị, bao gồm những biện pháp chuẩn
bị về tổ chức, phối hợp thi công,
những công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằng công trường.
2.2. Những biện pháp chuẩn bị về
tổ chức, phối hợp thi công gồm có:
a) Thoả thuận thống nhất
với các cơ quan có liên quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thiết
bị thi công, năng lực lao động của
địa phương và những công trình, những hệ thống kỹ
thuật hiện đang hoạt động gần công trình xây dựng để phục vụ thi công như những
hệ thống kỹ thuật hạ tầng (hệ thống đường giao thông, mạng lưới
cung cấp điện, mạng lưới cung cấp
nước và thoát nước, mạng lưới thông tin liên lạc
v.v...), những xí nghiệp công nghiệp xây dựng và những công trình cung cấp năng
lượng ở địa phương v.v...);
b) Giải quyết vấn đề sử
dụng tối đa những vật liệu xây dựng sẵn có ở địa phương;
c) Xác định những tổ
chức tham gia xây lắp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Trước khi quyết định những
biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công và các công tác chuẩn bị khác,
phải nghiên cứu kĩ thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình đã được phê chuẩn và
những điều kiện xây dựng cụ thể tại địa phương. Đồng thời, phải lập thiết kế tổ
chức xây dựng và thiết kế thi công các công tác xây lắp như quy định trong điều
1.12 của quy phạm này.
2.4. Tuỳ theo quy mô công trình,
mức độ cần phải chuẩn bị và những điều kiện xây dựng cụ thể, những công tác
chuẩn bị bên ngoài mặt bằng công trường bao gồm toàn bộ hoặc một phần những
công việc sau đây: xây dựng nhánh đường sắt đến địa điểm xây dựng; xây dựng
nhánh đương ôtô, bến cảng, kho bãi để trung chuyển ngoài hiện trường, đường dây
thông tin liên lạc, đường dây tải điện và các trạm biến thế, đường ống cấp nước
và công trình lấy nước, tuyến thoát nước và công trình xử lý nước thải v.v...
2.5. Tuỳ theo quy mô công trình,
mức độ cần phải chuẩn bị và những điều kiện xây dựng cụ thể, những công tác
chuẩn bị bên trong mặt bằng công trường, bao gồm toàn bộ hoặc một phần những
công việc sau đây:
- Xác lập hệ thống mốc định vị
cơ bản phục vụ thi công;
- Giải phóng mặt bằng: Chặt cây,
phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định, phá dỡ những công trình nằm trong mặt
bằng không kết hợp sử dụng được trong quá trình thi công xây lắp;
- Chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng:
san đắp mặt bằng, bảo đảm thoát nước bể mặt xây dựng những
tuyến đường tạm và đường cố định
bên trong mặt bằng công trường, lắp
đặt mạng lưới cấp điện và cấp
nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin
liên lạc điện thoại và vô tuyến v.v...;
- Xây dựng những công xưởng và
công trình phục vụ như: hệ thống kho tàng, bãi lắp ráp, tổ hợp cấu kiện và
thiết bị, trạm trộn bê tông, sân gia công cốt thép, bãi đúc cấu kiện bê tông
cốt thép, xưởng mọc và gia công ván khuôn, trạm máy thi công, xưởng cơ khí sửa
chữa, ga - ra - ô - tô, trạm cấp phát xăng dầu v.v...;
- Xây lắp các nhà tạm phục vụ
thi công: trong trường hợp cho phép kết hợp sử dụng những nhà và công trình có
trong thiết kế thì phải xây dựng trước những công trình này để kết hợp sử dụng
trong quá trình thi công.
- Đảm bảo hệ thống cấp nước
phòng cháy và trang bị chữa cháy, những phương tiện liên lạc và còi hiệu chữa
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7. Vị trí công trình tạm không
được nằm trên vị trí công trình chính, không được gây trở ngại cho việc xây
dựng công trình chính và phải tính toán hiệu quả kinh tế. Công trình tạm phải
bảo đảm phục vụ trong tất cả các giai đoạn thi công xây lắp. Trong mọi trường
hợp, phải nghiên cứu sử dụng triệt để các hạng mục công
trình chính phục vụ cho thi công để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng công trình
tạm và rút ngắn thời gian thi công công trình chính.
2.8. Việc xây dựng nhà ở cho
công nhân viên công trường, nhà công cộng, nhà văn hóa sinh hoạt, nhà kho, nhà
sản xuất và nhà phụ trợ thi công cần phải áp dụng những kiểu nhà tạm, dễ tháo
lắp, cơ động và kết hợp sử dụng tối đa những công trình sẵn có ở địa phương.
2.9. Về hệ thống đường thi công,
trước hết phải sử dụng mạng lưới đường sá hiện có bên trong và bên ngoài công
trường. Trong trường hợp sử dụng đường cố định không có lợi hoặc cấp đường
không bảo đảm cho các loại xe máy thi công đi lại thì mới được làm đường tạm
thi công. Đối với những tuyến đường và kết cấu hạ tầng có trong thiết kế,
nên cho phép kết hợp sử dụng được để phục vụ thi công thì phải đưa toàn bộ
những khối lượng đó vào giai đoạn chuẩn bị và triển khai thi công trước. Đơn vị
xây lắp phải bảo dưỡng đường sá, bảo đảm đường sử dụng được bình thường trong
suốt quá trình thi công.
2.10. Nguồn điện thi công phải
được lấy từ những hệ thống điện hiện có hoặc kết hợp sử dụng những công trình
cấp điện cố định có trong thiết kế. Những nguồn điện tạm thời (trạm phát điện
di động, trạm máy phát đi-ê-den ...). Chỉ được sử dụng trong thời gian bắt đầu
triển khai xây lắp, trước khi đưa những hạng mục công trình cấp điện chính thức
vào vận hành.
Mạng lưới cấp
điện tạm thời cao thế và hạ thế
cần phải kéo dây trên không. Chỉ được đặt
đường cáp ngầm trong trường hợp kéo dây điện trên không không bảo đảm kỹ
thuật an toàn hoặc gây phức tạp
cho công tác thi công xây lắp.
Cần sử dụng những trạm biến thế di động, những trạm biến thế đặt
trên cột, những trạm biến thế kiểu cột di động...
2.11. Về cấp nước thi công,
trước hết phải tận dụng những hệ thống cung cấp nước đang hoạt động gần công
trường.
Khi xây dựng mạng lưới cấp nước
tạm thời, trước tiên cần phải xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước cố định
theo thiết kế công trình nhằm kết hợp sử dụng phục vụ thi công.
2.12. Tuỳ theo khối lượng và
tính chất công tác xây lắp, việc cung cấp khi nén cho công
trường có thể bằng máy nén khí
di đọng hoặc xây dựng trạm nén khí cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14. Chỉ được phép khởi công
xây lắp những khối lượng công tác chính của công trình sau khi đã làm xong
những công việc chuẩn bị cần thiết phục vụ trực tiếp cho thi công những công
tác xây lắp chính và bảo đảm đầy đủ các thủ tục theo quy định của các văn bản
Nhà nước về quản lý thống nhất ngành xây dựng.
3. Công tác
cung ứng vật tư - kỹ thuật
3.1. Căn cứ vào quy trình công
nghệ và tiến độ thi công xây lắp, công tác cung ứng vật tư
- kĩ thuật phải đảm bảo
cung cấp đầy đủ và đồng bộ cấu kiện, kết cấu, vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ
thuật... bảo đảm phục vụ thi công liên tục, không bị gián đoạn, tập trung dứt
điểm nhằm đưa nhanh công trình hoặc từng phần công trình vào sản xuất và sử
dụng.
3.2. Những tổ chức cung ứng vật
tư kỹ thuật cần phải:
- Cung cấp đủ và đồng bộ những
vật tư - kỹ thuật cần thiết theo kế hoạch - tiến độ thi công, không phụ thuộc
và nguồn cung cấp;
- Nâng cao mức độ chế tạo sẵn
cấu kiện, chi tiết bằng cách tăng cường tổ chức sản xuất tại
các xí nghiệp chuyên môn hoá hoặc mua
sản phẩm của các xí nghiệp này;
- Cung cấp đồng bộ kết cấu, cấu
kiện, vật liệu xây dựng, thiết kế kỹ thuật... tới mặt bằng thi công theo đúng
tiến độ.
3.3. Để đảm bảo cung ứng đồng
bộ, nâng cao mức độ chế tạo sẵn sản phẩm và chuẩn bị sẵn sàng vật liệu xây
dựng, nên tổ chức những cơ sở sản xuất - cung ứng đồng bộ bao gồm các công
xưởng, kho tàng, bãi, các phương tiện bốc dỡ, vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Trong công tác cung ứng,
khi có điều kiện, nên sử dụng loại thùng chứa công cụ vạn năng hoặc thùng chứa
chuyên dùng (công - te - nơ) và các loại phương tiện bao bì khác cho phép sử
dụng không những trong vận chuyển, mà còn sử dụng như những kho chứa tạm thời,
nhất là đỗi với những loại hàng nhỏ.
Các tổ chức xây lắp phải hoàn
trả lại những thùng chứa và những phương tiện bao bì thuộc tài sản của tổ chức
cung ứng vật tư - kỹ thuật.
3.6. Nhà kho chứa các loại vật
tư - kỹ thuật phục vụ thi công xây lắp phải được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn
hiện hành về diện tích kho tàng và định mức dự trữ sản xuất.
3.7. Việc bảo quản kết cấu xây
dựng, cấu kiện, vật liệu và thiết bị v.v... phải tiến hành theo đúng các tiêu
chuẩn, quy phạm Nhà nước và các điều kiện kỹ thuật hiện hành về công tác bảo
quản vật tư - kỹ thuật.
3.8. Khi giao nhận kết cấu xây
dựng, cấu kiện, vật liệu, thiết bị v.v... phải xem xét cả về số lượng, chất
lượng và tính đồng bộ. Khi cân, đong, đo, đếm, phải đối chiếu với những khoản
ghi trong hợp đồng giữa người giao hàng và người nhận hàng và căn cứ vào những
tiêu chuẩn quy phạm Nhà nước hiện hành có liên quan. Vật tư, bán thành phẩm
cung cấp cho thi công phải có chứng chỉ về quy cách phẩm chất. Cơ sở sản
xuất hoặc đơn vị bán hàng phải chịu trách nhiệm về chất lượng
vật tư, bán thành phẩm cung cấp cho công trường.
Khi phát hiện thấy vật tư không
đảm bảo chất lượng, công trường có
quyền từ chối không nhận vật tư
đó. Không được phép sử dụng vật liệu không đủ tiêu
chuẩn chất lượng vào công trình.
3.9. Nhu cầu cung ưng vật tư -
kỹ thuật phải gắn liền với tiến độ thi công xây lắp, thời hạn hoàn thành từng
công việc và được xác định trên cơ sở khối lượng công tác bằng hiện vật (căn cứ
vào thiết kế - dự toán của công trình), những định mức sử dụng, tiêu hao và dự
trữ sản xuất.
Ngoài ra, phải tính dự trù vật
tư vào những công việc thực hiện bằng nguồn vốn kiến thiết cơ bản khác của công
trình và dùng cho công tác thi công trong mùa mưa bão. Phải chú ý tới hao hụt
trong vận chuyển, bốc dỡ, cất giữ bảo quản và thi công theo đúng những định mức
hiện hành và có những biện pháp giảm bớt chi phí hao hụt ấy.
Các tổ chức xây lắp phải thường
xuyên kiểm tra tồn kho vật tư và giữ mức dự trữ vật tư phù hợp với các định mức
hiện hành.
4. Cơ giới
xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện cơ giới hoá các
công việc xây lắp, phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối về năng
suất giữa máy chủ đạo và các máy phối thuộc.
4.2. Việc xác định cụ thể điều
kiện và tính năng của máy chủ đạo và những máy phối thuộc phải căn cứ vào đặc
điểm của công trình, công nghệ xây dựng, tiến độ, khối lượng và điều kiện thi
công công trình.
Việc đề ra biện pháp sử dụng và
chế độ làm việc của máy phải căn cứ vào yêu cầu của công nghệ thi công cơ giới,
và phải tính toán tận dụng các đặc tính kỹ thuật của máy, có tính đến khả năng
vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ tốt nhất có thể đạt được trên máy. Những thiết bị
phụ, công cụ gá lắp được sử dụng trong công việc cơ giới hoá phải phù hợp với
yêu cầu của công nghệ xây dựng, công xuất và những tính năng kỹ thuật khác của
các máy được sử dụng.
4.3. Việc lựa chọn những phương
tiện cơ giới hoá phải tiến hành trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh
tế của các phương án cơ giới hoá. Các phương án cần phải hợp lí về
công nghệ và bảo đảm hoàn thành đúng
thời gian, khối lượng và công việc được
giao. Mặt khác, phải tính những chỉ tiêu hao phí lao động khi sử dụng cơ giới
và so sánh với các phương án sử dụng lao động thủ công.
4.4. Cơ cấu và số lượng máy cần
thiết để thi công một công việc nhất định cần xác định trên cơ sở khối lượng
công việc, phương pháp cơ giới hoá đã được chọn và khả năng tận dụng năng suất
máy, đồng thời có tính đến trình độ tổ chức thi công, tổ chức sữa chữa máy của
đơn vị.
Số lượng bình quân một loại máy
cần thiết có trong danh sách (tính bằng chiếc, hoặc theo đơn vị công suất -
dung tích gầu, theo trọng tải v.v...) để thực hiện khối lượng công việc được
giao trong kỳ kế hoạch (kí hiệu là M), được tính theo công thức:

Trong đó:
Qm - Khối lượng toàn bộ
các loại công việc (m3.T, v.v...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đó (%);
Nc - Năng suất ca máy dự
tính phải khai thác;
Tc - Số ca làm việc của
một máy trong toàn bộ thời gian thi công đã định. Khi xác định năng suất ca máy
và số ca làm việc của 10 máy, phải tính đến trình độ tổ chức công tác của đơn
vị thi công và tình trạng kỹ thuật xe máy nhưng không được thấp hơn
các định mức năng suất ca và
định mức khai thác ca máy cùng
thời gian đã được Nhà nước ban hành.
Nhu cầu toàn bộ về máy xây dựng
là tổng số nhu cầu từng loại máy để thực hiện từng loại việc trong kế hoạch thi
công.
4.5. Nhu cầu về phương tiện cơ
giới, cầm tay được xác định riêng, theo kế hoạch xây lắp hàng năm
của đơn vị thi công và theo chủ
trương phát triển cơ giới hoá nhỏ của
ngành chủ quản.
4.6. Mức độ cơ giới hoá các công
tác xây lắp được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ giới hoá theo khối lượng công
việc và theo lượng lao động thực hiện bằng máy như sau:
- Mức độ cơ giới hoá từng công
việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc làm bằng máy so
với tổng khối lượng của công việc xây lắp đó (tính theo %);
- Mức độ cơ giới hoá đồng bộ của
công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc xây
lắp thực hiện bằng phương thức cơ giới hoá đồng bộ so với từng khối lượng của
công việc xây lắp đó (tính theo %);
- Mức độ lao động cơ giới hoá
được xác định bằng số lượng công nhân trực tiếp làm việc bằng máy so với tổng
số công nhân trực tiếp làm việc băng máy so với tổng số công nhân trực tiếp làm
các công việc bằng thủ công và bằng máy (tính theo %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bị cơ khí và động lực sau:
- Mức độ trang bị cơ khí của đơn
vị xây lắp được xác định bằng giá trị của máy xây dựng được trang bị so với
tổng giá trị xây lắp do bản thân đơn vị thực hiện;
- Mức độ trang bị cơ khí của một
công nhân xây lắp được xác định bằng giá trị của máy được trang bị tính cho một
công nhân xây lắp trong đơn vị;
- Mức độ trang bị cơ khí còn
được tính theo các thông số cơ bản của máy công tác (m3, tấn, mã lực) ứng với 1
triệu đồng xây lắp hoặc cho 1 công nhân xây lắp;
- Mức độ trang bị động lực cho
một đơn vị xây lắp được xác định bằng tổng công suất các động cơ của những máy
được trang bị (quy về KW) tính trên một triệu đồng giá trị xây lắp do bản thân
đơn vị thực hiện;
- Mức độ trang bị động lực cho
một công nhân xây lắp được xác định bằng tổng công suất các động cơ của những
máy được trang bị (quy về KW) cho một công nhân xây lắp.
Khi tính các chỉ tiêu mức độ
trang bị cơ khí và động lực, các số liệu về giá cả thiết
bị, công suất máy, số lượng công
nhân được lấy theo số trung bình của cả thời kì theo số liệu kế hoạch hoặc số
liệu đã tổng kết.
4.8. Để đánh giá hiệu quả sử
dụng máy, phải áp dụng những chỉ tiêu chuyên sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thực tế với số lượng máy bình
quân hiện có.
b) Chỉ tiêu sử dụng máy
theo thời gian, được xác định bằng các hệ số sau đây:
- Hệ số sử dụng thời gian theo
dương lịch: là tỉ số giữa thời gian làm việc thực thể của máy với tổng số thời
gian theo dương lịch trong cùng thời gian làm việc của máy (tính theo %).;
- Hệ số sử dụng thời gian trong
ca: là tỉ số giữa số giờ làm việc hữu ích với số giờ
định mức làm việc thực thể của
máy trong ca (tính theo %).
Ngoài ra, chỉ tiêu sử dụng máy
theo thời gian có thể xác định bằng tỉ số giữa thời gian làm việc thực thể của
máy có bình quân trong danh sách với thời gian làm việc được quy định trong
định mức (tính theo %).
c) Chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng máy: là tỉ số giữa sản lượng thực thể máy làm được với sản lượng định mức
của máy trong thời gian tương ứng (tính theo %).
4.9. Để nâng cao hiệu quả cơ
giới hóa trong xây lắp, cần phải:
a) Trong những điều
kiện cụ thể, phải dùng những máy có hiệu quả nhất khi khả năng cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thường xuyên và
kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng máy nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và
tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến.
d) Thường xuyên nâng cao
trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật và sửa chữa máy như quy định trong tiêu
chuẩn: "Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung".
e) Trang bị các cơ sở vật
chất - kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa máy tương
ứng với lực lượng máy được trang bị.
4.10. Máy dùng cho thi công xây
lắp phải được tổ chức quản lý, sử dụng tập trung và ổn định trong các đơn vị
thi công chuyên môn hoá. Các phương tiện cơ giới cầm tay cũng cần tập trung
quản lý, sử dụng trong các đơn vị chuyên môn hoá. Các đơn vị này phải được
trang bị các phương tiện cần thiết để làm công tác bảo dưỡng kỹ thuật công cụ
cơ giới.
4.11. Khi quản
lý, sử dụng máy (bao gồm sử
dụng, bảo dưỡng kỹ thuật, bảo quản,
do chuyển) phải tuân theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của nhà máy chế toạ và
của các cơ quan quản lý kỹ thuật máy các cấp.
4.12. Công nhân vận hành máy
phải được giao trách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng máy cùng với nhiệm vụ
sản xuất. Phải bố trí công nhân vận hành máy phù hợp với chuyên môn được đào
tạo và bậc thợ quy định đối với từng máy cụ thể.
4.13. Những máy được đưa vào
hoạt động phải đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về an toàn lao động. Đối với
những xe máy được quy định phải đăng ký về an toàn, trước khi đưa vào sử dụng,
phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền của Nhà nước.
4.14. Để bảo đảm máy xây dựng và
phương tiện cơ giới hoá nhỏ thường xuyên trong tình trạng tốt, phải thực hiện
một cách cố hệ thống việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo kế hoạch, bao
gồm: bảo dưỡng kỹ thuật ca, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ, sửa chữa thường xuyên
và sửa chữa lớn.
Thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ
thuật nhằm giữ gìn máy móc trong tình trạng sẵn sàng làm việc, giảm bới cường
độ mài mòn chi tiết, phát hiện và ngăn ngừa trước những sai lệch và hư hỏng,
còn sửa chữa nhằm khôi phục lại khả năng làm việc của máy. Chu
kỳ các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sữa
chữa phải xác định theo tài liệu hướng dẫn
của nhà máy chế tạo, có tình tới tình trạng thực tế của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16. Khi bảo dưỡng kỹ thuật
hoặc sửa chữa, phải kiểm tra sơ bộ tình trạng kỹ thuật của máy bằng phương pháp
cơ bản là chuẩn đoán kỹ thuật. Trong quá trình chuẩn đoán kỹ thuật, phải xác
định được tính chất hư hỏng và dự đoán được năng lực còn lại của máy.
4.17. Khi sửa chữa thường xuyên,
phải thay thế và phục hồi một số bộ phận máy và hiểu chỉnh máy. Kết quả sửa
chữa thường xuyên phải bảo đảm khả năng làm việc chắc chắn của máy cho tới kế
hoạch tiếp theo của một cấp sữa chữa. Công tác sữa chữa thường
xuyên được thực hiện trong các xưởng của
đơn vị sử dụng máy bằng lực lượng
chuyên trách. Trong trường hợp cần thiết,
có thể bố trí công nhân sử dụng máy tham gia sửa
chữa. Việc sửa chữa thường xuyên tại chỗ làm việc của máy chỉ được tiến hành
bằng phương pháp thay thể cụm.
4.18. Khi sửa chữa lớn,
phải đảm bảo khôi phục lại tình trạng làm việc tốt của máy và phục hồi
toàn bộ hoặc gần như toàn bộ năng lực thiết kế của máy, bằng cách thay thế hoặc
phục hồi các bộ phận của máy kể cả các bộ phận cơ bản, điều chỉnh toàn bộ và
chạy thử. Công tác sửa chữa lớn được thực hiện ở những trung tâm mà tổ chức và
công nghệ phải đảm bảo phục hồi tình trạng kỹ thuật gần như máy mới. Trường hợp
sửa chữa máy với số lượng ít, có thể tiến hành ở những xưởng của đơn vị sử dụng
máy và phải có sự hợp tác với các trung tâm sửa chữa trong việc tổ chức sửa
chữa từng cụm máy.
4.19. Những xí nghiệp có
máy xây dựng được ghi trong bảng tổng kết tài sản cố định, phải lập kế
hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa phòng ngừa.
Phải căn cứ vào tài liệu hướng
dẫn của nhà máy chế tạo, đồng thời phải căn cứ vào tình trạng kỹ thuật thực tế
của nhà máy và kế hoạch thi công để lập kế hoạch năm và kế hoạch tháng về bảo
dưỡng kỹ thuật và sữa chữa máy xây dựng.
Chú thích: Những chỉ tiêu
định mức phí tổn bình quân về lao động, định mức thời gian bảo dưỡng kỹ thuật
và sữa chữa máy do các có quan quản lý biên soạn và thường xuyên được chỉnh lý
cho phù hợp với sự hoàn thiện kết cấu cũng như công nghệ sử dụng và sửa chữa
máy xây dựng.
4.20. Để thực hiện công tác bảo
dưỡng kỹ thuật và sửa chữa các phương tiện cơ giới hoá và tự động hóa khác,
những đơn vị sử dụng máy phải có các sơ sở phục vụ - bao gồm: các xưởng sửa
chữa, các trạm bảo dưỡng kỹ thuật máy, các công trình xa để sửa
chữa thường xuyên và bảo dưỡng kỹ thuật tại nơi máy làm việc, các trạm nhiên
liệu dầu mỡ, nơi đổ máy, kho vật tư và phụ tùng thay thế, những phương tiện
chuyên dùng để vận chuyển máy, nhiên liệu và dầu mỡ.
4.21. Trong quá trình sử dụng
máy từ lúc bắt đầu đến lúc thanh lí, đơn vị sử dụng máy xây dựng phải bảo đảm
ghi chép:
- Khối lượng công tác thực hiện
và thời gian máy làm việc; số lần bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa, số công và số
tiền chi phí của mỗi lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những số liệu trên đây phải được
ghi chép đầy đủ vào lí lịch của từng máy và bảo quản cẩn thận.
5. Công tác
vận tải
5.1. Việc tổ chức công tác vận
tải phải bảo đảm phục vụ thi công theo đúng kế hoạch,
đúng tiến độ xây lắp và tiến độ
cung cấp vật tư - kỹ thuật và phải đảm bảo phẩm chất hàng
hoá, không để bị hao hụt quá
quy định. Việc lựa chọn chủng loại và
phương tiện vận tải phải căn cứ vào cự ly vận chuyển, tình hình mạng lưới đường
sá hiện có, khả năng cung cấp các loại phương tiện, tính chất hàng vận chuyển,
những yêu cầu bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển, phương pháp bốc dỡ,
thời hạn yêu cầu và giá thành vận chuyển.
5.2. Việc chọn phương pháp vận
chuyển có hiệu quả phải trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của
những phương án khác nhau. Khi chọn phương án vận chuyển cần chú ý tận dụng
trong tải của xe, tổ chức vận chuyển tập trung, chọn hành trình ngắn nhất sau
khi xem xét điều kiện đường sá, kết hợp vận chuyển hàng hai chiều.
5.3. Cần phải tính toán để chọn
hành trình vận chuyển tối ưu và ghép bộ hàng hoá tối ưu để vận chuyển được khối
lượng lớn. Khi có đủ điều kiện, nên sử dụng máy tính điện tử.
5.4. Khi xác định hành trình vận
chuyển, phải căn cứ vào vị trí giao hàng và nhận hàng,
cự li và khối lượng vận tải,
loại phương tiện vận tải. Cần phải áp dụng hành trình vận chuyển hai chiều,
chiều đi và chiều về để chở hàng phục vụ xây dựng, hoặc là sử dụng một phần
chiều về để kết hợp chở những hàng hoá khác trên đường về. Có thể tổ chức hành
trình vận chuyển theo vòng kín, phương tiện vận tải đi theo một chiều, qua một
số trạm giao hàng và nhận hàng.
5.5. Việc tổ chức công tác vận
tải đường sắt phục vụ xây dựng phải gắn liền với hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Phải căn cứ vào khối lượng
hàng hoá chu chuyển và năng suất của các phương tiện
để xác định số lượng và chủng
loại ô tô vận tải. Khi xác định thành phần của đoàn xe, phải căn cứ vào khối
lượng và danh mục hàng hoá vận chuyển. Quy cách và sức chứa của phương tiện vận
tải phải phù hợp về kích thước và trọng tải của hàng. Phải sử dụng tối đa trọng
tải của phương tiện và bảo đảm an toàn hàng hoá trong khi vận chuyển.
5.7. Khi xác định nhu cầu phương
tiện vận tải, phải chú ý tới nhu cầu vận chuyển công nhân tới nơi làm việc.
5.8. Phải tập trung những phương
tiện vận tải và bốc dỡ cơ giới hoá phục vụ vận chuyển hàng xây dựng và trong
những xí nghiệp lớn hạch toán kinh tế.
Để công tác vận tải phục vụ kịp
thời cho xây dựng, cần có sự quan hệ chặt chẽ giữa người giao hàng và người
nhận hàng. Hai bên cần thoả thuận với nhau về tiến độ bốc dỡ vận chuyển và xuất
xe.
5.9. Những chỉ tiêu cơ bản đánh
giá hoạt động vận tải là: Thực hiện đúng tiến độ vận chuyển quy định, số lượng
hàng vận chuyển (tấn), khối lượng công tác vận chuyển (Tấn kilômét),năng suất
của phương tiện tính theo số lượng hàng vận chuyển và khối
lượng công tác vận chuyển trên
một đơn vị trọng tải, giá thành vận chuyển.
Ngoài ra, cần xem xét một số chỉ
tiêu khác như: cự li vận chuyển bình quân, cự li xe chạy bình quân trong ngày,
tốc độ kỹ thuật, hệ số sử dụng trọng tải và hệ số sử dụng đoàn xe.
5.10. Khi vận chuyển những kết
cấu lắp ghép, phải có những giá đỡ, giằng néo chắc chắn để chống
lật, chống xê dịch hoặc va đập vào
nhau và vào thành xe. Khi xếp dỡ
những kết cấu lắp ghép, phải tuân theo đúng chỉ dẫn của thiết kế về sơ đồ vị
trí móc cáp và cách bố trí sắp đặt trên phương tiện vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những loại vật tư nhỏ, vật liệu
dạng cuộn, dạng tấm cần đóng gói theo kiện hoặc trong thùng
chứa vạn năng và thùng chứa chuyên dùng
để có thể giao thẳng từ phương tiện vận chuyển trực
tiếp tới nơi làm việc. Xi măng và những chất kết dính khác nếu không đựng trong
bao bì, phải vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng. Cấm không được vận chuyển
xi măng theo cách đổ đống. Đối với vôi cục, xi măng và các
chất kết dính khác, khi vận chuyển
phải có biện pháp che mưa, bảo đảm
không để vật tư bị ướt át, hư hỏng.
5.11. Để công tác vận tải hoạt
động được thống nhất, các tổ chức quản lý xe máy phải tổ chức công tác bảo
dưỡng kỹ thuật và sữa chữa các phương tiện vận tải như quy định trong chương 5
của tiêu chuẩn này.
6. Tổ chức
lao động
6.1. Công tác tổ chức lao động
trong thi công xây lắp bao gồm những biện pháp sử dụng hợp lí lao động, bố trí
hợp lí công nhân trong dây chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động, định
mức và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi
điều kiện dể lao động được an toàn. Tổ chức lao động phải bảo đảm nâng cao năng
suất lao động, nâng cao chất lượng công tác và tiết kiệm vật tư trên cơ sở nâng
cao tay nghề công nhân, sử dụng có hiệu quả thời gian lao động, các phương tiện
cơ giới hoá và các nguồn vật tư kỹ thuật.
6.2. Những biện pháp tổ chức lao
động khoa học phải hướng vào:
- Hoàn thiện những hình thức tổ
chức lao động (phân công và hợp tác lao động, chuyên môn hoá lao động, lựa chọn
cơ cấu thành phần hợp lý nhất và chuyên môn hoá các tổ và đội sản xuất);
- Nghiên cứu, phổ biến những
biện pháp lao động tiên tiến;
- Cải tiến công tác tổ chức và
phục vụ nơi làm việc, bảo đảm những điều kiện lao động thuận lợi nhất;
- Hoàn thiện công tác định mức
lao động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đào tạo, nâng cao trình độ
nghề nghiệp của công nhân;
- Củng cố kỷ luật lao động;
- Động viên thi đua lao động xã
hội chủ nghĩa và giáo dục người lao động làm việc theo tinh thần xã hội chủ
nghĩa.
6.3. Việc phân công và hợp tác
lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độ chuyên môn của công
nhân. Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lí công nhân làm
việc theo đội, theo tổ hay theo từng người riêng biệt.
6.4. Đội sản xuất là hình thức
cơ bản của việc hợp tác lao động trong xây dựng. Khi thi công những công việc
thuần nhất, phải tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá. Khi thực hiện một
số loại công tác có liên quan với nhau để làm ra sản phẩm cuối cùng,
phải tổ chức những đội sản xuất tổng
hợp gồm những công nhân có ngành nghề khác
nhau. Trong đội sản xuất tổng hợp, có thể chia ra thành những tổ sản xuất
chuyên môn làm từng loại công việc và để thi công theo ca kíp. Trong đội sản
xuất chuyên môn hóa, cũng chia thành nhiều tổ sản xuất.
Công nhân vận hành máy xây dựng
phục vụ đội sản xuất nào thì gắn liền quyền lợi và chịu sự quản lý của đội sản
xuất ấy.
6.5. Việc xác định số lượng công
nhân, cơ cấu ngành nghề và trình độ nghề nghiệp của công nhân trong đội sản
xuất và tổ chức sản xuất phải căn cứ vào khối lượng công tác và thời gian hoàn
thành công việc theo kế hoạch được giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về:
công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mức sản lượng và nhiệm vụ kế hoạch;
tăng năng suất lao động.
6.6. Đội sản
xuất phải có đội trưởng được chỉ
định trong số cán bộ kỹ thuật
thi công hoặc công nhân kỹ thuật có trình độ nghề nghiệp cao và có năng
lực tổ chức thực hiện. Khi thi công theo hai hoặc ba ca, phải chỉ định đội phó
theo ca. Điều khiển tổ sản xuất là tổ trưởng sản xuất.
6.7. Phải giao sớm kế hoạch cho
đội sản xuất trước khi bắt đầu thi công, trong đó ghi rõ khối lưọng công tác
cần phải làm, thời gian hoàn thành và các yêu cầu kỹ thuật có liên quan. Đội
sản xuất, tổ sản xuất và từng người công nhân phải được nhận mặt bằng thi công
trước khi bắt đầu làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Khi tổ chức sắp xếp mặt
bằng thi công, phải đặc biệt chú ý bảo đảm an toàn cho công nhân. Phải che
chắn, chiếu sáng, có những dụng cụ, trang bị thiết bị phòng hộ lao động theo
đúng những quy định của kỹ thuật an toàn.
6.9. Công tác phục vụ nơi làm
việc phải được tổ chức khoa học, chu đáo, đảm bảo cho công nhân có điều kiện
tập trung vào làm những công việc xây lắp chính, không bị mất thời gian để làm
những công việc phụ không đúng ngành nghề và trình độ tay nghề.
6.10. Khi lập kế hoạch cho đội
sản xuất, phải tính toán bố trí công việc đủ làm ổn định trong một
thời gian dài (không dưới 1 năm).
Cần tránh gây những tình trạng đột xuất,
điều động linh tinh, không ổn định và tránh xé lẻ đội sản xuất. Phải dự kiến kế
hoạch chuyển tiếp công việc của đội sản xuất từ hạng mục công trình này sang
hạng mục công trình khác căn cứ vào kế hoạch nhận thầu của tổ chức xây lắp.
6.11. Dụng cụ, thiết bị và trang
bị lắp ráp phải theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, phải chắc chắn, thuận tiện,có
năng suất cao, bảo đảm an toàn cho người sử dụng và phải được giữ gìn cẩn thận,
tránh mất mát hư hỏng. Cần phải sử dụng những bộ dụng cụ thi
công và cơ giới hoá nhỏ, những
công cụ thiết bị, dụng cụ gá lắp đã được tuyển chọn hợp lý và được ghép bộ phù
hợp với ngành nghề chuyên môn và công nghệ thi công từng loại công tác xây lắp.
Công tác cung cấp dụng cụ thủ công và cơ giới hoá nhỏ dụng cụ gá lắp và việc
sửa chữa các loại đó phải được tổ chức tập trung trong các trạm cấp phát dụng
cụ của công trường.
6.12. Những phương pháp và biện
pháp lao động được lựa chọn để áp dụng phải có năng suất cao, tiết kiệm vật
liệu xây dựng, bảo đảm chất lượng và an toàn lao động.
6.13. Điều kiện và môi trường
lao động phải bảo đảm cho công nhân làm việc có năng suất cao, đồng thời giữ
gìn được sức khoẻ bằng cách áp dụng chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý, có
biện pháp giảm bớt những yếu tố gây ảnh hưởng xấu tới cơ thể người lao động (tiếng
ồn, rung động, bụi, ô nhiễm khí độc v.v...). Phải cung cấp đủ quần áo, giầy, mũ
bảo hộ lao động và các phương tiện phòng hộ cá nhân và phục vụ vệ sinh - sinh
hoạt theo yêu cầu của từng nghề.
6.14. Công tác định mức lao động
phải được hoàn thiện trên cơ sở nghiên cứu áp dụng những định mức có căn cứ
khoa học- kỹ thuật, phù hợp với trình độ kỹ thuật và công nghệ đạt được trong
xây lắp và phản ánh được những kinh nghiệm thi công tiên tiến.
6.15. Cần phải áp dụng hệ thống
trả lương theo sản phẩm, có thưởng kích thích người lao động để nâng cao năng
suất lao động, nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công xây lắp, mức
thưởng được phân loại tuỳ theo sự đánh giá chất lượng công việc hoàn thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cơ sở hạch toán kinh tế nhằm
khuyến khích tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, sử dụng tiết kiệm
vật tư kỹ thuật và rút ngắn thời gian xây dựng.
6.17. Trước khi chuyển đội sản
xuất sang hạch toán kinh tế, phải chuẩn bị chu đáo, phải vạch tiến độ thi công
chi tiết từng khối lượng công việc, tiến độ cung cấp tới mặt bằng thi công
những vật tư kỹ thuật chủ yếu, những kết cấu, cấu kiện và vật liệu xây dựng.
Phải lập bảng tính chi phí lao động và tiền lương, xác định giá trị công việc
giao cho đội. Đồng thời, phải thống kê theo dõi thường xuyên theo từng công
trình hoặc theo giai đoạn thi công những chi phí lao động, vật tư kỹ thuật và
những chi phí khác của từng đội sản xuất đã đưa vào hạch toán kinh tế.
6.18. Các tổ
chức xây lắp phải chăm lo nâng
cao trình độ nghề nghiệp cho công
nhân bằng hệ thống những trường dạy nghề, những lớp bổ túc nâng cao tay nghề,
những trường vừa học vừa làm, những lớp phổ biến phương pháp lao động tiên
tiến, những lớp đào tạo theo mục tiêu và những trường quản lý kinh tế.
Phương pháp đào tạo có hiệu quả
nhất là kết hợp dạy lý thuyết với minh hoạ thực hành, do giáo viên thực hành
hoặc những công nhân có kinh nghiệm, có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nắm
được những phương pháp lao động tiên tiến hướng dẫn trực tiếp tại nơi sản xuất.
6.19. Những tài liệu cơ bản về
tổ chức, lao động khoa học như phiếu công nghệ, phiếu quá trình lao động phải
được đưa vào nội dung thiết kế thi công công trình. Trong các phiếu
này, phải xác định thành phần hợp
lí của các tổ, đội sản xuất, tổ
chức quy trình thi công và mặt bằng sản xuất, phương pháp lao động, trình
tự công nghệ và độ dài thời gian thực hiện của từng công đoạn xây lắp.
7. Lập kế
hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất
7.1. Công tác lập kế hoạch tác
nghiệp và điều độ sản xuất phải bảo đảm điều hoà sản xuất và thi công, thường
xuyên nắm tình hình, kiểm tra phối hợp hoạt động của các đơn vị sản xuất và cơ
sở phục vụ, nhằm hoàn thành đúng thời hạn các khối lượng xây lắp và đưa nhanh
công trình vào sử dụng.
7.2. Khi lập kế hoạch tác
nghiệp, cần đặc biệt chú ý những vấn đề sau đây:
- Đẩy mạnh tốc
độ thi công, áp dụng rộng rãi những
phương pháp tổ chức thi công và công nghệ thi công tiên
tiến, sử dụng tới mức cao nhất công suất các máy móc, thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện những nguồn dự trữ
sản xuất;
- Cung ứng kịp thời và đồng bộ
cho thi công, lực lượng lao động, máy móc thiết bị và vật tư kỹ thuật.
7.3. Để công tác kế hoạch hoá
được chính xác và để đảm bảo công tác thi công được nhịp
nhàng, phối hợp chính xác giữa những
đơn vị xây lắp với các xí
nghiệp sản xuất công trình và cho từng đơn vị tham gia thi công. Tiến độ
thi công cần phải lập chi tiết hàng tuần, hàng ngày, có khi hàng giờ nếu xét
thấy cần thiết, và phải kèm theo tiến độ cung ứng vật tư - kỹ thuật, kết cấu,
cấu kiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tới chân công trình.
Tuỳ theo điều kiện và tình hình
cụ thể của công trường có thể áp dụng cách lập kế hoạch và điều khiển thi công
theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp sơ đồ mạng lưới.
7.4. Kế hoạch tác nghiệp của đơn
vị xây lắp phải được lập trên cơ sở phối hợp kế hoạch của những
bộ phận sản xuất chính và phụ trợ
của đơn vị. Khi lập kế hoạch tác
nghiệp của tổ chức nhận thầu chính, phải chú ý xem xét kế hoạch của các đơn vị
trực thuộc và kế hoạch của các tổ chức nhận thầu phụ.
7.5. Những tài liệu cơ sở dùng
để lập kế hoạch tác nghiệp là:
- Kế hoạch sản xuất (tính theo
khối lượng và cơ cấu công việc);
- Các bản thiết kế thi công và
tiến độ thực hiện công tác xây lắp;
- Tình hình công việc của từng
hạng mục công trình trước thời kì kế hoạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những tài liệu về khả năng
cung cấp lượng lao động và vật tư kỹ thuật trong thời kì kế hoạch;
- Các loại định mức sử dụng lao
động và tiền lương, sử dụng vật liệu xây dựng, năng suất của các máy xây dựng
và thiết bị.
7.6. Kế hoạch tác nghiệp phải
được giao trước một số ngày cho các bộ phận thực hiện để các bộ phận này đủ
thời gian nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thi công.
7.7. Kế hoạch tác nghiệp là cơ
sở để tổ chức hạch toán kinh tế. Các số liệu thực hiện kế hoạch tác nghiệp phải
đưa kịp thời vào báo cáo thống kê thường kỳ và là căn cứ để đánh giá hoạt động
của những tổ chức và đơn vị xây lắp.
7.8. Việc thực hiện kế hoạch tác
nghiệp phải được kiểm tra theo dõi có hệ thống và tổng kết, rút kinh nghiệm kịp
thời. Phải xác định được năng suất lao động, mức tiết kiệm (lãng phí) vật liệu,
hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị và đánh giá chất lượng công tác thực hiện
(sản phẩm, bán thành phẩm hoặc từng phần việc xây lắp).
7.9. Mức độ trang bị các phương
tiện kỹ thuật, quy mô và thành phần của bộ phận điều độ sản xuất ở công ty,
công trường xây lắp, trong các xí nghiệp sản xuất và các tổ chức tương đương
được xác định theo quy mô của tổ chức, số ca làm việc và sự phân công bổ của
các công trình trên địa bàn hoạt động của đơn vị.
7.10. Chức năng chủ
yếu của bộ phận điều độ sản xuất
là: kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tác
nghiệp và điều hoà các công việc thi công xây lắp, tổ chức phối hợp hoạt động
của các đơn vị sản xuất và các đơn vị cung ứng vật tư - kỹ thuật.
7.11. Những mệnh lệnh tác nghiệp
của thủ trưởng tổ chức xây dựng có thể do bộ phận điều độ sản xuất truyền đạt
hoặc do thủ trưởng trực tiếp chỉ thị cho đơn vị thực hiện rồi báo cho bộ phận
điều độ biết.
Những ý kiến điều độ của điều độ
viên là bắt buộc đối với tất cả công nhân viên của các đơn vị đang hoạt động
trong khu vực mà điều độ viên phụ trách và các đơn vị nhận thầu phụ tham gia
thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12. Để truyền đạt những mệnh
lệnh tác nghiệp và thông báo tin tức, tuỳ theo điều kiện và tình hình cụ thể có
thể sử dụng điện thoại, loa truyền thanh, điện tín, thông tin vô tuyến v.v...
Danh mục và
số lượng các phương tiện kỹ thuật phục
vụ điều độ sản xuất trong những công trình đặc
biệt phức tạp, được xác định trong thiết kế tổ chức xây dựng.
7.13. Để nắm tình hình kịp thời
và kiểm tra tiến độ xây dựng công trình, tình hình thực hiện những
giai đoạn thi công xây lắp chính, cần phải áp
dụng hệ thống báo cáo nhanh đối với tất cả những tổ chức và
đơn vị tham gia thi công xây lắp.
8. Tổ chức
kiểm tra chất lượng
8.1. Việc đánh giá chất lượng
công trình đã xây dựng xong do Hội đồng nghiệm thu cơ sở hoặc
Hội đồng nghiệm thu Nhà nước (đối với
những công trình đặc biệt quan trọng) thực hiện
trong khi nghiệm thu công trình đưa vào các mặt thiết kế, vật liệu xây dựng,
kết cấu, trang thiết bị kỹ thuật và công tác thi công xây lắp.
8.2. Chất lượng thiết kế được
đánh giá tuỳ theo hiệu quả của nó đã được thể hiện trên thực tế công trình về
những giải pháp kỹ thuật, kinh tế, công nghệ, quy hoạch không gian, kết cấu và
kiến trúc.
8.3. Chất lượng vật liệu xây
dựng, cấu kiện, thiết bị kỹ thuật được đánh giá tại những xí nghiệp
chế tạo ra những sản phẩm đó. Khi
đánh giá, cần căn cứ vào những tiêu
chuẩn và quy phạm về từng lĩnh
vực và các tài liệu chứng nhận
sản phẩm xuất xưởng, đồng thời phải xem xét hiệu quả thực tế của nó
đã được thể hiện trên công trình.
8.4. Chất lượng công tác thi
công xây lắp được đánh giá theo những kết quả kiểm tra thi công và theo tiêu
chuẩn, quy phạm Nhà nước hiện hành.
8.5. Trong phạm vi tổ chức xây
lắp, công tác kiểm tra chất lượng thi công xây lắp bao gồm: kiểm tra chất lượng
vật liệu, cấu kiện đưa vào công trình và chất lượng công tác xây lắp, kiểm tra
nghiệm thu hoàn thành công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6. Cấu kiện, vật liệu xây
dựng, thiết bị kỹ thuật đưa về công trường đều phải qua kiểm tra. Khi kiểm tra,
phải soát xét đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật, bản thuyết minh và những tài
liệu kỹ thuật khác. Hàng hoá đưa về phải bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ
thuật, yêu cầu của thiết kế và những yêu cầu về bốc dỡ và bảo quản.
Công tác kiểm tra hàng về do bộ
phận cung ứng vật tư kỹ thuật phụ trách và thực hiện ở kho vật tư hoặc trực
tiếp tại cơ sở sản xuất. Trong trường hợp cần thiết, các vật liệu xây dựng, cấu
kiện phải được thử nghiệm lại ở phòng thí nghiệm.
Ngoài ra, người chỉ huy thi công
phải kiểm tra, quan sát, đối chiếu chất lượng cấu kiện và vật liệu xây dựng
được đưa tới công trường với những yêu cầu cơ bản của bản vẽ thi công, các điều
kiện kỹ thuật và tiêu chuẩn đối với mỗi sản phẩm.
8.7. Công tác kiểm tra chất
lượng phải được tiến hành tại chỗ, sau khi hoàn thành một công việc sản xuất,
một phần việc xây lắp hay một công đoạn của quá trình xây lắp. Phải phát hiện
kịp thời những hư hỏng, sai lệch, xác định nguyên nhân, đồng thời phải kịp thời
áp dụng những biện pháp ngăn ngừa và sửa chữa những hư hỏng đó.
Khi kiểm tra chất lượng, cần
phải kiểm tra việc thực hiện đúng quy trình công nghệ đã ghi trong thiết kế thi
công và đối chiếu kết quả những công việc đã thực hiện so với yêu cầu của bản
vẽ thi công và các tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước hiện hành.
8.8. Tất cả các tổ chức nhận
thầu xây lắp đều phải có bộ phận kiểm tra chất lượng các sản phẩm do công tác
xây lắp làm ra. Người chỉ huy thi công có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản
phẩm xây lắp. Người công nhân trực tiếp sản xuất phải tự kiểm tra kết quả công
việc của mình.
Tham gia vào công tác kiểm tra
chất lượng còn có bộ phận thí nghiệm công trường và bộ phận trắc đạc công trình.
Những công việc xây lắp quan
trọng phải được kiểm tra chất lượng. Tổ chức nhận thầu và Ban quản lí công
trình phải xác nhận bằng biên bản (phụ lục 2).
8.9. Khi kiểm tra chất lượng,
phải căn cứ vào những tài liệu hướng dẫn ghi trong thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản vẽ kết cấu, kèm theo kích
thước sai lệch cho phép và yêu cầu mức độ chính xác đo đạc, yêu cầu chất lượng
vật liệu;
- Những tài liệu ghi rõ nội
dung, thời gian và phương pháp kiểm tra;
- Bản liệt kê những công việc
đòi hỏi phải có sự tham gia kiểm gia của bộ phận thí nghiệm công trường và bộ
phận trắc đạc công trình;
- Bản liệt kê những bộ phận công
trình khuất, đòi hỏi phải nghiệm thu và lập biên bản trước khi lấp kín.
8.10. Công tác kiểm tra nghiệm
thu được tiến hành để kiểm tra và đánh giá chất lượng toàn bộ hoặc bộ phận công
trình đã xây dựng xong, và cả những bộ phận công trình khuất, những kết cấu đặc
biệt quan trọng của công trình.
8.11. Tất cả những bộ phận của
công trình khuất đều phải được nghiệm thu và lập biên bản xác nhận trước khi
lấp kín hoặc thi công những phần việc tiếp theo. Riêng bản nghiệm thu những bộ
phận công trình khuất được lập ngay sau khi hoàn thành công việc và có xác nhận
tại chỗ của bộ phận kiểm tra chất lượng của tổ chức nhận thầu và bộ phận giám
sát kỹ thuật của cơ quan giao thầu.
Nếu những công tác làm tiếp theo
sau một thời gian gián đoạn dài thì việc tổ chức nghiệm thu và lập biên bản
những bộ phận công trình khuất chỉ được tiến hành trước khi bắt đầu thi công
lại.
8.12. Đối với những kết cấu đặc
biệt quan trọng, cần phải tổ chức nghiệm thu trung gian
và lập biên bản theo mức độ hoàn
thành từng phần trong quá trình thi công (phụ lục3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13. Ngoài việc kiểm tra chất
lượng trong nội bộ tổ chức xây lắp, công tác kiểm tra chất lượng xây dựng còn
do các cơ quan giám định chất lượng Nhà nước và các cơ quan quản lý Bộ, ngành
thực hiện.
8.14. Các tổ chức xây lắp phải
nghiên cứu đề ra những biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và kinh tế để thực hiện
tốt công tác kiểm tra chất lượng xây lắp. Trong những biện pháp ấy, phải đặc
biệt chú ý việc thành lập bộ phận thí nghiệm công trường, bộ phận trắc đạt công
trình và công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn
của cán bộ và công nhân xây dựng.
8.15. Ngoài những quy định chủ
yếu trong quy phạm này, công tác kiểm tra chất lượng công trình phải theo đúng
quy phạm nghiệm thu công trình và các quy định về kiểm tra chất lượng thi công
xây lắp của Nhà nước.
PHỤ LỤC 1
(Bắt buộc áp dụng)
NHẬT KÝ CHUNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Tên:….....................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Bộ)
(Liên
hiệp, công ty)
(Công
trình, xí nghiệp xây lắp)
Nhật ký chung
Số:..............
- Thi công công trình (hạng mục
công trình):... tên gọi....................................
- Địa chỉ công
trình................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ quan lập thiết dự
toán....................... Bắt đầu thi công (ngày, tháng, năm).......... Kết
thúc thi công.............
Theo kế hoạch (hợp
đồng).............. Theo thực tế.......................................
Trong nhật ký này
có...........trang, đánh số từ 1 đến.......và có đóng dấu giáp lai
Người lãnh đạo tổ chức xây dựng
Ký tên và đóng dấu
NHỮNG
TƯ LIỆU TỔNG HỢP
- Giá thành dự toán công trình
(hạng mục công trình)...đồng... Trong đó:
- Xây lắp
:............... đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiến thiết cơ bản
khác... đồng
- Tên cơ quan duyệt và ngày
duyệt thiết kế kỹ thuật..........
- Tên cơ quan lập thiết kế thi
công công trình...
- Tên những tổ
chức nhận thầu phụ và những công việc
do những tổ chức này thực hiện...
- Họ tên, chữ ký người phụ trách
thi công công trình (hạng mục công trình) và
quản lý quyển nhật ký...
- Họ tên, chữ ký người đại diện
cơ quan giao thầu...
- Cơ quan thiết kế thực hiện
giám sát tác giả...
- Ghi chép những thay đổi ở tờ
đầu trang (trang 1 và trang 2)...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
TT
Họ
và tên
Ngành
nghề và trình độ đào tạo
Chức
vụ cán bộ phụ trách
Thời
gian bắtđầu tham gia xây dựng công trình
Thời
gian kết thúc tham gia xây dựng công trình
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Bản kê biên bản nghiệm thu những bộ phận công trình khuất và biên bản
nghiệm thu trung gian những kết cấu đặc biệt quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Tên
biên bản
Ngày,
tháng ký biên bản
Nhận
xét chất lượng công việc thực hiện thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
nhật ký công tác đặc biệt
Đơn
vị phụ trách ghi chép nhật ký
Ngày
nhận nhật ký ở tổ chức thầu phụ và chữ ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Tình hình thi công hàng ngày
Ngày,
tháng, ca
Mô
tả vắn tắt công việc và biện pháp thi công, thống kê công việc do tổ chức
thầu phụ thực hiện
Điều
kiện thi công
Đội
trưởng (ghi rõ tên và ngành nghề)
Khối
lượng công việc đã thực hiện được nghiệm thu của đội hoặc tổ sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Những nhận xét của cán bộ kiểm tra chất lượng
Những
nhận xét của cán bộ kiểm tra chất lượng về tình hình và chất lượng công tác
Ghi
chép tiếp thu nhận xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên, họ, chức vụ và chữ
ký
Của cán bộ kiểm tra
Ngày
tháng năm
Chữ ký của cán bộ phụ trách
thi công côngtrình
Ngày
tháng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nhật ký chung là tài liệu gốc
về thi công công trình (hay hạng mục công trình) phản
ánh trình tự, thời gian thực
hiện, điều kiện thi công và chất lượng công tác xây lắp.
2. Nhật ký chung ghi chép tình
hình thi công từng công trình và hạng mục công trình riêng biệt. Trong trường
hợp một nhóm công trình (nhóm nhỏ) cùng kiểu loại, được xây dựng đồng thời trên
cùng một mặt bằng thi công thì có thể sử dụng một nhật ký chung cho cả nhóm.
3. Nhật ký chung do người phụ
trách thi công công trình hoặc hạng mục công trình ghi chép từng ca, kể từ ngày
đầu tiên xây dựng công trình.
4. Các tổ chức xây lắp chuyên
môn hoá ghi chép những nhật ký công tác đặc biệt (do người phụ trách thi công
ghi chép). Sau khi hoàn thành công việc, những nhật ký này 0phải được chuyển
giao cho tổ chức nhận thầu chính.
5. Tờ đầu (trang đầu và trang
thứ hai) của nhật ký chung do phòng quản lý thi công của tổ chức nhận thầu
chính ghi chép.
6. Danh sách cán bộ kỹ thuật
tham gia xây dựng công trình do người phụ trách thi công công trình (hạng mục
công trình) ghi chép (bảng 1).
7. Trong bảng 2, phải liệt kê
những biên bản nghiệm thu những bộ phận công trình khuất và những biên bản
nghiệm thu trung gian những kết cấu đặc biệt quan trọng.
8. Bảng 3 do người phụ trách
nhật ký chung ghi chép sau khi nhận nhật ký thi công công tác đặc biệt của
những đơn vị thi công chuyên môn hoá giao lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Trong bảng 5, ghi những nhận
xét của cán bộ kiểm tra chất lượng thi công và ghi rõ sự chấp hành thực hiện
những nhận xét ấy.
11. Sổ nhật ký chung phải được
đánh số trang, đóng dấu giáp lai, có đóng dấu của tổ chức xây dựng và chữ ký
của người lãnh đạo tổ chức ấy.
12. Khi bàn giao công trình đã
xây dựng xong để đưa vào sử dụng phải xuất trình nhật ký thi công công trình
cho Hội đồng nghiệm thu. Sau khi nghiệm thu bàn giao công trình, sổ nhật ký thi
công phải chuyển giao cho cơ quan quản lý công trình lưu trữ.
PHỤ LỤC 2
(Bắt buộc áp dụng)
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công ty:
............................ Công trình: ....................... Hạng mục:
........................ Biên bản số: .......................
Nghiệm thu công việc đã hoàn
thành
Ngày
..........tháng.........năm.............
Công
việc..................................(tên công việc hoặc bộ phận công trình
khuất) Thuộc công trình (hạng mục công trình).............................................
Xây dựng tại:.......................................................................................
Do Ban nghiệm thu cơ sở gồm các
thành phần sau đây tiến hành nghiệm thu:
- Trưởng
ban:................................đại diện cho chủ đầu tư
- Các thành
viên:...........................đại diện cho tổ chức nhận thầu
...........................đại
diện cho tổ chức thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đại diện cơ quan được mời
...........................
...........................
...........................
Ban nghiệm thu đã nhận được các
tài liệu và các bản vẽ về thi công công việc nói trên như sau:
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
Sau khi xem xét các tài liệu,
bản vẽ, hồ sơ kể trên và sau khi kiểm tra xác định tại hiện trường. Ban nghiệm
thu có những nhận xét sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Về khối lượng đã hoàn thành:........................................
Kết luận:
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
ý kiến đặc biệt của các thành
viên Ban nghiệm thu:
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
Kết luận:
............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
............................................................................................
Chữ
ký và chức vụ của:
Trưởng Ban nghiệm thu cơ sở
Các phụ lục kèm theo:
..................................................
..................................................
................................................
Các
thành viên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
..................................................
..................................................
..................................................
..................................................
..................................................
PHỤ LỤC 3
(Bắt buộc áp dụng)
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU TRUNG GIAN NHỮNG KẾT CẤU
ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
-------------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
ty:....................................
Công
trình:................................ Hạng mục:................................
Biên bản số:................................
Nghiệm thu trung gian những kết
cấu đặc biệt quan trọng
Ngày ...... tháng ......
năm.......
Kết cấu:
.......................................(tên kết cấu đưa ra nghiệm thu)
.......................................
(thuộc công trình, hạng mục công trình):
........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
........................................................................................................
Xây dựng tại:
.................................................................................
do Ban nghiệm thu cơ sở gồm các
thành phần sau đây tiến hành nghiệm thu:
- Trưởng ban:
...................................đại diện cho chủ đầu tư
- Các thành viên:
..............................đại diện cho tổ chức nhận thầu
..........................................................đại
diện cho tổ chức thi công
..........................................................đại
diện cho chuyên gia (nếu có).
- Đại diện của các cơ quan được
mời:
........................................................................................................
........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban nghiệm thu đã nhận được các
tài liệu và các bản vẽ về thi công, kết cấu nói trên như sau:
........................................................................................................
........................................................................................................
Sau khi xem xét các tài liệu,
bản vẽ, hồ sơ kể trên và sau khi kiểm tra xác minh tại hiện trường những kết
cấu đưa ra nghiệm thu, Ban nghiệm thu có những nhận xét sau:
1. Nhận xét về kỹ thuật:
2. Về khối lượng đã hoàn thành:
Kết luận:
Các kết cấu
đã được thi công theo đúng thiết
kế đúng quy phạm xây dựng và tiêu
chuẩn kĩ thuật. Những kết cấu
trình Ban nghiệm thu cơ sở đã ghi trong biên bản này được Ban nghiệm thu cơ sở
nhất trí nghiệm thu và cho phép đưa ra sử dụng hoặc thi công tiếp những công
việc tiếp theo.
ý kiến đặc biệt của các thành
viên Ban nghiệm thu cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
........................................................................................................
........................................................................................................
Chữ
ký và chức vụ của:
Trưởng Ban nghiệm thu cơ sở
................................................
Các phụ lục kèm theo:
..................................................
..................................................
Các
thành viên:
..................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
..................................................