TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 197 :
2002
VẬT
LIỆU KIM LOẠI – THỬ KÉO Ở NHIỆT ĐỘ THƯỜNG
Metallic materials –
Tensile testing at ambient temperature
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử kéo
vật liệu kim loại và xác định các đặc tính cơ học ở nhiệt độ thường.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 2245: 1999 (ISO 286-2 : 1988) Hệ thống
ISO về dung sai và lắp ghép – Phần 2: Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch
giới hạn đối với lỗ và trục
TCVN 4398 : 2001 (ISO 377 : 1997) Thép và sản
phẩm thép – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cơ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2566-2: 1984: Steel – Conversion of elongation
values - Part 2: Austenitic steels. Thép – Sự chuyển đổi của giá trị giãn
dài – Phần 2: Thép austenil.
ISO 7500-1: 1986 Metallic materials –
Verification of static uniaxial testing machines – Part 1: Tensile testing
machines. Vật liệu kim loại – Kiểm định máy thử đồng trục lĩnh – Phần 1:
Máy thử kéo.
ISO 9513:1999 Metallic materials –
Verification of extensometers used in uniaxial testing.
Vật liệu kim loại – Kiểm định máy đo độ giãn
(giãn kế) dùng cho thử kéo đồng trục
3. Nguyên tắc thử
Thử kéo mẫu thử dọc trục bằng lực kéo, thông
thường cho đến đứt để xác định một hoặc nhiều đặc trưng cơ học được định nghĩa
ở điều 4.
Phép thử được tiến hành ở nhiệt độ thường từ
10oC đến 35oC, nếu không có qui định khác. Phép thử tiến
hành trong điều kiện được kiểm soát phải thực hiện ở nhiệt độ 23oC ±
5oC.
4. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Chiều dài cữ ban đầu (Lo)
(Original
gauge length): Chiều dài cữ trước khi đặt lực.
4.1.2. Chiều dài cữ lúc cuối (Lu)
(Final
gauge length): Chiều dài cữ sau khi mẫu thử bị kéo đứt (xem 11.1).
4.2. Chiều dài phần song song (Lc)
(Parallel
length): Chiều dài phần song song được gia công của mẫu thử.
Chú thích – Khái niệm chiều dài phần song
song thay cho khái niệm khoảng cách giữa các má kẹp đối với mẫu thử không gia
công.
4.3. Độ giãn dài (Elongation): Lượng
gia tăng của chiều dài cữ ban đầu (Lo) tại bất kỳ thời điểm
nào trong khi thử.
4.4. Độ giãn dài tương đối (Percentage
elongation): Độ giãn dài tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)
4.4.1. Độ giãn dài dư tương đối (Percentage permanent
elongation): Sự tăng lên của chiều dài cữ ban đầu của mẫu thử sau khi bỏ ứng
suất qui định (xem 4.9), được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)
4.4.2. Độ giãn dài tương đối sau khi đứt (A) (Percentage
elongation aller fracture): Độ giãn dài dư của chiều dài cữ sau khi đứt (Lu
- Lo) được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ lúc đầu (Lo)
Đối với mẫu thử tỷ lệ, có chiều dài cữ ban
đầu khác với 5,65
trong đó So là
diện tích mặt cắt ngang ban đầu của chiều dài phần song song, thì ký hiệu A
phải bổ sung thêm chỉ số biểu thị hệ số tỷ lệ đã sử dụng, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.65
= 5

Đối với mẫu thử không tỷ lệ, ký hiệu A phải
bổ sung thêm chỉ số biểu thị chiều dài cữ ban đầu đã sử dụng được tính bằng
milimét, ví dụ:
A80 mm = Độ giãn dài tương đối của
chiều dài cữ (Lo) là 80 mm
4.4.3. Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt
(At) (Percentage
total elongation at bactuue): Độ giãn dài tổng (độ giãn dài đàn hồi cộng với độ
giãn dài dẻo) của chiều dài cữ tại thời điểm đứt tính bằng phần trăm của chiều
dài cữ ban đầu (L0)
4.4.4. Độ giãn dài khi lực thử lớn nhất (Percentage
elongation axit maximum force): Sự tăng lên của chiều dài cữ của mẫu thử khi
lực thử lớn nhất, tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu. Nó thường được
xác định ở giữa độ giãn dài tương đối tổng khi lực thử lớn nhất (Agt)
và độ giãn dài tương đối không tỷ lệ khi lực thử lớn nhất (Ag)
(xem hình 1)
4.5. Chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo)
(Extensometer
gauge length): Chiều dài phần song song của mẫu thử dùng để đo phần kéo dài đặt
trên máy đo độ giãn.
Để đo giới hạn bền chảy và bền đứt thì thông
số Le ≥ Lo/2.
Để đo các thông số “khi” hoặc “sau” lực thử
lớn nhất, Le gần bằng Lo
4.6. Độ kéo dài (Extension): Lượng
tăng lên của chiều dài cữ do máy đo độ giãn (L0) xác định được tại
thời điểm đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Độ kéo dài tương đối tại điểm chảy (Ao)
(Percentage
yield point extension): Phần kéo dài giữa điểm bắt đầu chảy và điểm bắt đầu
biến cứng đều đối với vật liệu chảy không liên tục. Nó được tính bằng phần trăm
của chiều dài cữ của máy đo độ giãn.
4.7. Độ thắt tương đối (Z) (Percentage reduction
of area): Độ thay đổi diện tích mặt cắt ngang (So-So)
lớn nhất xuất hiện khi thử được tính bằng phần trăm của diện tích mặt cắt ngang
ban đầu (So)
4.8. Lực lớn nhất (Fm) (Maximun force): Lực
lớn nhất tác dụng lên mẫu thử trong khi thử sau khi qua điểm chảy. Đối với vật
liệu không có điểm chảy, là giá trị lực lớn nhất khi thử.
4.9. Ứng suất (Shess): Lực thử chia
cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) của mẫu thử tại thời
điểm bất kỳ trong khi thử.
4.9.1. Giới hạn bền kéo (Rm)
(Tensile
strength): Ứng suất tương ứng với lực lớn nhất (Fm)
4.9.2. Giới hạn chảy (Yield strength): ứng
suất tại điểm chảy của vật liệu kim loại khi đó xuất hiện biến dạng dẻo mà lực
thử không tăng. Có sự khác nhau giữa:
4.9.2.1. Giới hạn chảy trên (Reit)
(Upper
yield strength): Giá trị ứng suất lại điểm khi xuất hiện sự giảm đầu tiên của
lực thử (xem hình 2).
4.9.2.2. Giới hạn chảy dưới (ReL)
(Lower
yield strength): Giá trị ứng suất nhỏ nhất trong quá trình chảy dẻo, không tính
đến bất kỳ hiệu ứng chuyển tiếp ban đầu nào.
4.9.3. Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài
không tỷ lệ (Rp) (Proof strength non-proportional extension):
ứng suất tại đó độ kéo dài không tỉ lệ bằng với phần qui định của chiều dài cữ
cho máy do độ giãn (Le) (xem hình 3). Ký hiệu sử dụng được
kèm theo phần trăm qui định, ví dụ Rp0.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.5. Giới hạn bền qui ước (R1) (Permanent set
strength): Ứng suất tại đó sau khi bỏ lực, độ giãn dài dư hoặc độ kéo dài dư
được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo) hoặc
chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo) không được vượt quá mức
qui định (xem hình 5).
Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui
định của chiều dài cữ ban đầu (Lo) hoặc của chiều dài cữ cho
máy đo độ giãn (Lo), ví dụ Rt0.2
5. Ký hiệu và giải
thích
Ký hiệu và giải thích tương ứng cho trong
bảng 1.
6. Mẫu thử
6.1. Hình dạng và kích thước
6.1.1. Qui định chung
Hình dạng và kích thước của mẫu thử phụ thuộc
vào hình dạng của sản phẩm kim loại dùng để lấy mẫu
Mẫu thử thường được chế tạo bằng cách gia
công cơ mẫu lấy từ sản phẩm, phôi ép hoặc đúc. Tuy nhiên có thể thử mà không
cần gia công sản phẩm có mặt cắt ngang không đổi (thép hình, thanh, dây, v.v…)
và mẫu đúc (như là hợp kim sắt và hợp kim không sắt đúc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử, có chiều dài cữ ban đầu liên quan đến
diện tích mặt cắt ngang ban đầu bởi phương trình
Lo = k
được gọi là mẫu thử
tỷ lệ. Giá trị k = 5,65 được quốc tế chấp nhận. Chiều dài cữ ban đầu
không được nhỏ hơn 20 mm. Nếu diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử quá
nhỏ đối với yêu cầu chiều dài cữ theo hệ số k = 5,65 có thể dùng giá
trị k lớn hơn (thường là 11,3) hoặc sử dụng mẫu thử không tỷ lệ.
Trong trường hợp mẫu thử không tỷ lệ, chiều
dài cữ ban đầu (Lo) được lấy phụ thuộc vào diện tích mặt cắt
ngang ban đầu (So)
Dung sai kích thước của mẫu thử phải phù hợp
với các phụ lục tương ứng (xem 6.2.)
Bảng 1 – Ký hiệu và
giải thích
Số tham khảo1)
Ký hiệu
Đơn vị
Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
1
a2)
mm
Chiều dày của mẫu thử phẳng hoặc chiều dày
thành ống của mẫu thử ống
2
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng của phần song song của mẫu thử
phẳng hoặc chiều rộng trung bình của dải cắt dọc theo ống hoặc chiều rộng của
dây dẹt
3
d
mm
Đường kính của phần song song của mẫu thử
tròn hoặc đường kính dây tròn hoặc đăng ký trong của ống
4
D
mm
Đường kính ngoài của ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lo
mm
Chiều dài cữ ban đầu
L’o
mm
Chiều dài cữ ban đầu để xác định Ao
6
Lc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài phần song song
Le
mm
Chiều dài cữ của máy đo độ giãn
7
L1
mm
Chiều dài tổng của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lu
mm
Chiều dài cữ lúc cuối
-
L’u
mm
Chiều dài cữ lúc cuối sau khi đứt để xác
định Ag (xem phụ lục H)
9
So
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của phần
song song
10
Su
mm2
Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất sau khi
đứt
-
k
Hệ số tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
%
Độ thắt tương đối

12
-
-
Các dấu để kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài
13
-
mm
Độ giãn dài sau khi đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
A3)
%
Độ giãn dài tương đối sau khi đứt

15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Độ kéo dài tương đối tại điểm chảy
-
\Lm
mm
Độ kéo dài tại lực lớn nhất
16
Ag
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Agt
%
Độ giãn dài tương đối tổng tại thời điểm
lực lớn nhất (Fm)
18
At
%
Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Độ giãn dài tương đối không tỷ lệ qui định
20
-
%
Độ kéo dài tương đối tổng (xem 28)
21
-
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực
22
Fm
N
Lực lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy – Giới hạn dẻo – Giới hạn bền
kéo
23
ReH
N/mm2
Giới hạn chảy trên4)
24
Ret
N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Rm
N/mm2
Giới hạn bền kéo
26
Rp
N/mm2
Giới hạn dẻo quy ước với độ kéo dài không
tỷ lệ
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/mm2
Giới hạn bền qui ước
28
Rt
N/mm2
Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài tổng
-
E
N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xem hình 1 đến hình 13
2) Ký hiệu T cũng được sử dụng trong tiêu
chuẩn sản phẩm thép ống.
3) Xem 4.4.2.
4) 1 N/mm2 = 1 MPa.
6.1.2. Mẫu thử qua gia công
Mẫu thử qua gia công phải có góc lượn chuyển
tiếp giữa phần đầu để kẹp vào ngàm và phần song song nếu chúng có kích thước
khác nhau. Kích thước của góc lượn chuyển tiếp là quan trọng và chúng được xác
định theo các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu nếu chúng không được cho trong các
phụ lục thích hợp (xem 6.2).
Các đầu để kẹp phải có hình dạng thích hợp
với ngàm kẹp của máy thử. Trục của mẫu thử phải trùng hoặc song song với trục
đặt lực.
Chiều dài phần song song (Lc)
hoặc chiều dài giữa các ngàm để kẹp trong trường hợp mẫu thử không có góc lượn
chuyển tiếp, phải luôn luôn lớn hơn chiều dài cữ ban đầu (Lo)
6.1.3. Mẫu thử không qua gia công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đúc phải có góc lượn chuyển tiếp giữa
phần đầu để kẹp vào ngàm và phần song song. Kích thước của góc lượn chuyển tiếp
là quan trọng và chúng được xác định theo các tiêu chuẩn sản phẩm. Các đầu để
kẹp, phải có hình dạng thích hợp với ngàm kẹp của máy thử. Chiều dài phần song
song (Lc) phải luôn luôn lớn hơn chiều dài cữ ban đầu (Lo)
6.2. Loại mẫu thử
Các loại mẫu thử chính trong phụ lục A và D
theo hình dạng là loại sản phẩm như quy định trong bảng 2. Các loại mẫu thử
khác được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Bảng 2 – Các loại mẫu
thử chính
Loại sản phẩm
Phụ lục tương ứng
Tấm – Phẳng

Có chiều dày tính bằng milimét là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có đường kính hoặc
cạnh tính bằng milimét là
0,1 ≤ chiều dày
< 3
-
A
-
< 4
B
≥ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Ống
D
6.3. Chuẩn bị mẫu thử
Đối với các loại vật liệu khác nhau lấy và
chuẩn bị mẫu thử theo các yêu cầu của TCVN 4398:2001 (ISO 377).
7. Xác định diện tích
mặt cắt ngang ban đầu (So)
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu được tính từ
việc đo các kích thước tương ứng. Độ chính xác của phép tính này phụ thuộc bản
chất và loại mẫu thử. Điều này được thể hiện ở phụ lục A và D đối với các loại
mẫu thử khác nhau.
8. Đánh dấu chiều dài
cữ ban đầu (Lo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mẫu thử tỷ lệ, kết quả tính của chiều
dài cữ ban đầu được làm tròn đến 5 mm do đó sự sai khác giữa chiều dài cữ và
chiều dài đánh dấu phải nhỏ hơn 10% của Lo. Phụ lục F có sơ
đồ để xác định chiều dài cữ ban đầu tương ứng với kích thước của mẫu thử hình
chữ nhật. Chiều dài cữ ban đầu phải được đánh dấu với độ chính xác ± 1%.
Nếu chiều dài phần song song (Lc)
lớn hơn nhiều so với chiều dài cữ ban đầu, ví dụ đối với mẫu thử không gia
công, có thể đánh dấu một số chiều dài cữ phủ lên nhau, gối đầu nhau.
Trong một số trường hợp, để giúp cho việc
đánh dấu, vẽ một đường song song với trục trên bề mặt của mẫu thử, dọc theo nó
đánh dấu chiều dài cữ.
9. Độ chính xác của
máy thử
Máy thử phải được kiểm định theo ISO 7500-1
và phải đạt cấp 1 hoặc tốt hơn.
Sử dụng máy đo độ giãn cấp 1 (xem ISO 9513)
để xác định giới hạn chảy trên và giới hạn chảy dưới, và sử dụng máy đo độ giãn
cấp 2 (xem ISO 9513) để xác định giới hạn chảy (độ kéo dài không tỷ lệ) và các
đặc tính khác (với độ kéo dài lớn hơn).
10. Điều kiện thử
10.1. Tốc độ kéo
Trừ khi có các qui định khác trong tiêu chuẩn
sản phẩm, tốc độ kéo phải phù hợp với các yêu cầu dưới đây phụ thuộc vào bản
chất của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1.1. Giới hạn chảy trên (ReH)
Trong miền đàn hồi và cho tới giới hạn chảy
trên, tốc độ chuyển động của các dầm động của máy thử phải được giữ không đổi ở
mức có thể được và phải nằm trong giới hạn liên quan đến tốc độ tăng ứng suất
cho trong bảng 3.
Bảng 3 – Tốc độ tăng
ứng suất
Modun đàn hồi của
vật liệu (E)
N/mm2
Tốc độ tăng ứng
suất
N/mm2. s-1
min
max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
20
≥ 150 000
6
60
10.1.1.2. Giới hạn chảy dưới (Ret)
Nếu chỉ xác định giới hạn chảy dưới, tốc độ
biến dạng khi chảy của phần song song của mẫu thử phải nằm giữa 0,00025/s và
0,0025/s. Tốc độ biến dạng của phần song song phải giữ không đổi ở mức có thể.
Nếu không thể điều chỉnh trực tiếp tốc độ này, thì phải điều chỉnh tốc độ tăng
ứng suất trước khi bắt đầu chảy, sau đó không được điều chỉnh cho đến khi kết
thúc quá trình chảy.
Trong mọi trường hợp tốc độ tăng ứng suất
trong miền đàn hồi không được vượt quá tốc độ lớn nhất cho trong bảng 3.
10.1.1.3. Giới hạn chảy trên và dưới (ReH
và Ret)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1.4. Giới hạn dẻo (xác định theo độ kéo
dài không tỷ lệ) và giới hạn dẻo (xác định theo độ kéo dài tổng) (Rp và
R1)
Tốc độ tăng ứng suất trong khoảng giới hạn
cho trong bảng 3.
Trong khu vực dẻo và cho tới giới hạn dẻo
(xác định theo độ kéo dài không tỷ lệ hoặc độ kéo dài tổng) tốc độ biến dạng
không vượt quá 0,0025/s.
10.1.1.5. Tốc độ chuyển động
Nếu máy thử không có khả năng đo hoặc kiểm
soát tốc độ biến dạng, phải sử dụng vận tốc chuyển động của các con trượt đứng
bằng với tốc độ tăng ứng suất cho trong bảng 3 cho đến khi kết thúc quá trình
chảy.
10.1.2. Giới hạn bền kéo (Rm)
10.1.2.1. Trong khu vực dẻo
Tốc độ biến dạng của phần song song không
vượt quá 0,008/s.
10.1.2.2. Trong khu vực đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Phương pháp kẹp
Mẫu thử phải được giữ bằng cách thích hợp như
nêm, kẹp ren, giá kẹp có gờ….).
Các đầu giữ phải được chế tạo để đảm bảo rằng
mẫu thử được giữ sao cho lực được đặt dọc trục nhiều nhất có thể. Điều đó đặc
biệt quan trọng khi thử vật liệu giòn hoặc khi xác định ứng suất chảy dẻo (độ
giãn dài không tỷ lệ) hoặc ứng suất chảy dẻo (độ giãn dài tổng) hoặc ứng suất
chảy.
11. Xác định độ giãn
dài sau khi đứt (A)
11.1. Độ giãn dài sau khi đứt được xác định phù hợp
với định nghĩa trong 4.4.2.
Để đạt được điều đó, lắp lại cẩn thận hai
phần đứt của mẫu thử sau cho đường tâm của chúng nằm trên một đường thẳng.
Cần phải chú ý đặc biệt để đảm bảo sự tiếp
xúc tốt giữa các phần đứt của mẫu thử khi đo chiều dài cuối cùng. Điều này đặc
biệt quan trọng trong trường hợp mẫu thử có mặt cắt ngang nhỏ và mẫu thử có trị
số giãn dài thấp.
Độ giãn dài sau khi đứt (Lu - Lo)
được xác định đến 0,25 mm gần nhất bằng thiết bị đo có độ phân giải 0,1 mm và
trị số độ giãn dài sau khi đứt được làm tròn đến 0,5%. Nếu độ giãn dài tương
đối nhỏ nhất qui định nhỏ hơn 5%, cần lưu ý đặc biệt khi xác định độ giãn dài
(xem phụ lục E).
Nói chung, phép đo này chỉ có giá trị nếu
khoảng cách giữa chỗ đứt và chỗ đánh dấu chiều dài gần nhất không nhỏ hơn một
phần ba chiều dài cữ ban đầu (Lo). Tuy nhiên, phép đo có giá
trị không phụ thuộc vào vị trí đứt, nếu độ giãn dài sau khi đứt bằng hoặc lớn
hơn giá trị qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, phép đo này chỉ có giá trị nếu chỗ
đứt nằm bên trong chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Le). Máy
đo này có giá trị không kể đến vị trí của mặt cắt đứt nếu độ giãn dài sau đứt
bằng hoặc lớn hơn giá trị qui định.
Chú thích – Nếu tiêu chuẩn sản phẩm qui định
việc xác định độ giãn dài tương đối sau khi đứt đối với chiều dài cữ đã cho,
chiều dài cữ cho máy đo độ giãn phải bằng chiều dài này.
11.3. Nếu độ giãn dài được đo trên chiều dài cố
định cho trước, nó có thể chuyển đổi thành chiều dài cữ tỷ lệ, bằng cách sử
dụng công thức chuyển đổi hoặc bảng được thỏa thuận trước khi bắt đầu thử (ví
dụ như trong ISO 2566-1 và ISO 2566-2)
Chú thích – Việc so sánh độ giãn dài tương
đối chỉ có thể khi chiều dài cữ hoặc chiều dài cữ cho máy đo độ giãn, hình dạng
và diện tích mặt cắt ngang là như nhau hoặc khi hệ số tỷ lệ (k) là giống nhau.
11.4. Để tránh có mẫu thử bị loại bỏ, trên đó vết
gãy xuất hiện bên ngoài giới hạn qui định trong 11.1, có thể sử dụng phương
pháp dựa trên cơ sở chia Lo thành N phần bằng nhau như qui định ở
phụ lục G.
12. Xác định độ giãn
dài tương đối tổng tại lực lớn nhất Agt
Phương pháp này xác định trên đồ thị lực – độ
kéo dài nhận được bằng máy đo độ giãn, độ kéo dài tại lực thử lớn nhất (∆Lm).
Một số vật liệu thể hiện khoảng phẳng tại lực
lớn nhất. Khi xảy ra điều đó, độ giãn dài tương đối tổng tại lực lớn nhất được
lấy ở điểm giữa của khoảng phẳng đó (xem hình 1)
Chiều dài cữ cho máy đo độ giãn phải được ghi
trong báo cáo thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agt =
Nếu phép thử kéo tiến hành trên máy thử được
điều khiển bằng máy tính có hệ thống thu nhận dữ liệu, độ kéo dài được xác định
trực tiếp tại thời điểm lực lớn nhất.
Tham khảo phương pháp thủ công được trình bày
ở phụ lục H.
13. Xác định giới hạn
dẻo, qui ước với độ kéo dài không tỷ lệ (Rp)
13.1. Giới hạn dẻo (qui ước với độ kéo dài không tỷ
lệ) được xác định từ đồ thị lực – độ kéo dài bằng cách kẻ đường song song với
đoạn thẳng của đường cong và ở khoảng cách từ đó tương đương với phần trăm
không tỷ lệ được mô tả, ví dụ 0,2%. Điểm mà tại đó đường thẳng này cắt đường
cong là lực tương ứng với giới hạn dẻo yêu cầu (độ kéo dài không tỷ lệ). Giới
hạn dẻo nhận được bằng cách chia lực này cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu
của mẫu thử (So) (xem hình 6).
Phải đảm bảo độ chính xác khi vẽ đồ thị lực -
độ kéo dài.
Nếu đoạn thẳng của đồ thị lực – độ kéo dài
được xác định không rõ ràng, do đó ngăn cản việc kẻ đường song song với độ
chính xác đảm bảo, cần theo quy trình sau (xem hình 6).
Khi vượt quá giới hạn dẻo dự đoán, lực thử
giảm đến giá trị bằng khoảng 10% lực thử nhận được. Sau đó lực thử tăng trở lại
cho đến khi vượt quá giá trị nhận được ban đầu. Để xác định giới hạn dẻo yêu
cầu, về một đường thẳng qua vòng trễ. Sau đó kẻ đường thẳng song song với đường
thẳng này tại khoảng cách từ đường cong chính xác ban đầu, được đo dọc theo
hoành độ, bằng với phần trăm không tỷ lệ được mô tả. Điểm cắt nhau của đường
thẳng song song này và đường cong lực – độ kéo dài là lực tương ứng với giới
hạn dẻo. Giới hạn dẻo nhận được bằng cách chia lực này cho diện tích mặt cắt
ngang ban đầu của mẫu thử (So) (xem hình 6).
Chú thích – Việc hiệu chỉnh điểm xuất phát
của đường cong có thể được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau. Thường sử
dụng phương pháp sau: kẻ một đường thẳng song song với đường thẳng được xác
định bằng vòng trễ mà nó cắt ngang phần đàn hồi đi lên của đồ thị, độ dốc của
đồ thị là gần nhất với vóng trễ. Điểm mà đường thẳng này cắt trục hoành là điểm
xuất phát chính xác của đường cong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Xác định giới hạn
dẻo theo độ kéo dài tổng (Rt)
14.1. Giới hạn dẻo (độ kéo dài tổng) được xác định
trên đồ thị lực – độ kéo dài bằng cách kẻ một đường thẳng song song với trục
tung (trục lực) và ở khoảng cách từ trục tung bằng với độ kéo dài tương đối
tổng. Điểm mà đường thẳng đó cắt đường cong là lực tương ứng với giới hạn dẻo
qui định. Giới hạn dẻo nhận được bằng cách chia lực này cho diện tích mặt cắt
ngang ban đầu của mẫu thử (So) (xem hình 4)
14.2. Các đặc tính có thể nhận được mà không phải
vẽ đồ thị lực – độ kéo dài bằng cách sử dụng thiết bị tự động.
15. Phương pháp kiểm
định giới hạn bền qui định (Rr)
Mẫu thử phải chịu lực tác động từ 10 s đến 12
s tương ứng với ứng suất qui định và sau khi bỏ lực, độ giãn dài qui định hoặc
độ kéo dài qui định không được lớn hơn trị số phần trăm qui định đối với chiều
dài cữ ban đầu.
16. Xác định độ thắt
tương đối của diện tích (Z)
Độ thắt tương đối của diện tích được xác định
phù hợp với định nghĩa trong 4.7.
Hai mảnh đứt của mẫu thử được lắp lại sao cho
đường trục của chúng nằm trên một đường thẳng. Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất
sau khi đứt (Su) được đo với độ chính xác ± 2% (xem phụ lục A
đến D). Sự sai khác giữa diện tích (Su) và diện tích mặt cắt
ngang ban đầu (So) thể hiện như là phần trăm của diện tích
ban đầu là độ thắt tương đối của diện tích.
17. Độ chính xác của
kết quả thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông số đo như là cấp của máy thử, máy đo
độ giãn và độ chính xác của việc đo kích thước mẫu thử;
- vật liệu và thông số thử như là bản chất
của vật liệu, thông số hình học và việc chuẩn bị mẫu thử, tốc độ thử, nhiệt độ,
thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích.
Hiện nay do thiếu số liệu của tất cả các loại
vật liệu nên không thể qui định các giá trị của độ chính xác cho các đặc tính
khác nhau đo được bằng thử kéo.
Phụ lục J qui định hướng dẫn xác định độ
không đảm bảo đo liên quan đến các thông số đo.
Phụ lục K qui định các giá trị nhận được từ
các phép thử giữa các phòng thử nghiệm các nhóm thép và hợp kim nhôm.
18. Báo cáo kết quả
thử
Ít nhất báo cáo kết quả thử phải bao gồm các
thông tin sau:
a) số hiệu tiêu chuẩn này, đó là TCVN 197 :
2002 (ISO 6892)
b) dấu hiệu nhận biết mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) loại mẫu thử;
e) vị trí và hướng lấy mẫu thử;
f) đặc tính được đo và kết quả.

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham
khảo
Hình 1 – Định nghĩa
độ giãn dài

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham
khảo
Hình 2 – Định nghĩa
giới hạn chảy trên và dưới đối với loại đường cong khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham
khảo
Hình 3 – Giới hạn
dẻo, độ kéo dài không tỷ lệ (Rp)

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham
khảo
Hình 4 – Giới hạn
dẻo, độ kéo dài tổng (Rt)
Hình 5 – Giới hạn
bền qui ước (Rr)

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham
khảo
Hình 6 – Giới hạn
dẻo, độ kéo dài tổng không tỷ lệ (Rp) (xem 13.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham
khảo
Hình 8 – Lực lớn nhất

Chú thích:
1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham
khảo.
2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.
Hình 9 – Mẫu thử mặt
cắt ngang hình chữ nhật được gia công
(xem phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham
khảo.
2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.
Hình 10 – Các mẫu thử
bao gồm vị trí không qua gia công của sản phẩm
(xem phụ lục B)

Chú thích:
1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham
khảo.
2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem phụ lục C)

Chú thích:
1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham
khảo.
2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.
Hình 12 – Mẫu thử bao
gồm chiều dài ống
(xem phụ lục D)

Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.
Hình 13 – Mẫu thử cắt
từ ống
(xem phụ lục D)
Phụ
lục A
(qui định)
Loại
mẫu thử dùng cho sản phẩm mỏng: tấm, dải, băng chiều dày trong khoảng 0,1 mm và
3 mm
Đối với các sản phẩm có chiều dày nhỏ hơn 0,5
mm, cần thiết phải có các lưu ý đặc biệt.
A.1. Hình dạng của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thỏa thuận, mẫu thử cũng bao gồm các dải
với các mặt song song. Đối với sản phẩm có chiều rộng bằng hoặc nhỏ hơn 20 mm,
chiều rộng của mẫu thử có thể bằng chiều rộng của sản phẩm.
A.2. Kích thước của mẫu
thử
Chiều dài phần song song không nhỏ hơn Lo
+ 
Trong trường hợp có tranh chấp, phải luôn
luôn sử dụng chiều dài Lo + 2b trừ khi vật liệu không đủ.
Trong trường hợp mẫu thử có chiều rộng mặt
song song nhỏ hơn 20 mm, thì chiều dài cữ ban đầu (Lo) bằng
50 mm trừ khi có các qui định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm. Đối với loại mẫu
thử này, chiều dài tự do giữa các đầu kẹp bằng Lo + 3b.
Có hai loại mẫu thử không tỷ lệ với kích
thước cho trong bảng A.1.
Khi đó kích thước của từng mẫu thử, sử dụng
đúng sai hình dạng cho bảng A.
Trong trường hợp mẫu thử có chiều rộng bằng
chiều rộng sản phẩm, diện tích mặt cắt ngang ban đầu được tính toán theo kích
thước của mẫu thử.
Có thể sử dụng chiều rộng danh nghĩa của mẫu
thử, miễn là dung sai gia công và dung sai hình dạng phải theo A.2, tránh do
chiều rộng mẫu thử trong khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimet
Loại mẫu thử
Chiều rộng
b
Chiều dài cữ ban
đầu
Lo
Chiều dài phần song
song
Lc
Chiều dài tự do
giữa hai đầu kẹp đối với mẫu thử có các mặt song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5 ± 1
50
75
87,5
2
20 ± 1
80
120
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước và dung
sai tính bằng milimet
Chiều rộng danh
nghĩa của mẫu thử
Dung sai gia công1)
Dung sai hình dạng2)
12,5
± 0,09
0,043
20
± 0,105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Dung sai js 12 phù hợp với TCVN 2245:
1999. Dung sai này được sử dụng nếu trị số danh nghĩa của diện tích mặt cắt
ngang ban đầu (So) được dùng trong tính toán mà không phải
đo chung.
2) Dung sai IT9 (xem TCVN 2245 : 1999). Sai
lệch lớn nhất giữa các phép đo chiều rộng là dọc theo toàn bộ chiều dài phần
song song của mẫu thử.
A.3. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử được chuẩn bị sao cho không làm ảnh
hưởng đến tính chất của kim loại. Phải loại bỏ tất cả các vùng bị biến cứng do
cắt hoặc ép bằng gia công cơ.
Đối với vật liệu rất mỏng, nên cắt các dải có
chiều rộng đồng nhất và xếp thành chồng có các lớp giây lót bền với đầu cắt.
Các chồng dải nhỏ được xếp với dải dày lớn ở hai mặt bên, trước khi được gia
công đến kích thước cuối cùng của mẫu thử.
Các giá trị cho trong A.2, ví dụ ± 0,09 mm
đối với chiều rộng danh nghĩa 12,5 mm, có nghĩa là không có mẫu thử nào có
chiều rộng nằm ngoài hai giá trị dưới đây, nếu giá trị danh nghĩa của diện tích
mặt cắt ngang ban đầu (So) được dùng mà không phải đo chúng:
12,5 + 0,09 = 12,59 mm
12,5 - 0,09 = 12,41 mm
A.4. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu
(So)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số khi xác định diện tích mặt cắt ngang
ban đầu không được vượt quá ± 2%. Kết quả đo chiều dày của mẫu thử thường là
phần lớn nhất của sai số này, sai số khi đo chiều rộng không được vượt quá ±
0,2%.
Phụ
lục B
(qui định)
Loại
mẫu thử dùng cho dây, thanh và thép hình có đường kính hoặc chiều dày nhỏ hơn 4
mm
B.1. Hình dạng của mẫu thử
Mẫu thử thường bao gồm vị trí không gia công
của sản phẩm (xem hình 10).
B.2. Kích thước của mẫu thử
Chiều dài cữ ban đầu phải lấy là 200mm ± 2 mm
hoặc 100 mm ± 1 mm. Khoảng cách giữa hai đầu kẹp của máy ít nhất phải bằng Lo
± 50 mm, tức là 250 mm và 150 mm, từ trường hợp dây đường kính nhỏ thì
khoảng cách này có thể lấy bằng Lo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Chuẩn bị mẫu thử
Nếu sản phẩm được cung cấp ở dạng cuộn, phải
nắn thẳng chúng một cách cẩn thận.
B.4. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu
(So)
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu được xác định
với độ chính xác ± 1%.
Đối với sản phẩm có mặt cắt ngang hình tròn,
diện tích mặt cắt ngang ban đầu được tính từ giá trị trung bình số học của hai
kết quả đo trên hai hướng góc vuông với nhau.
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu có thể được
xác định từ khối lượng của chiều dài cho trước và khối lượng riêng của chúng.
Phụ
lục C
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1. Hình dạng của mẫu thử
Nói chung, mẫu thử được gia công và chiều dài
phần song song được nối với hai đầu kẹp bằng phần cong chuyển tiếp có các hình
dạng thích hợp với đầu kẹp của máy thử (xem hình 11). Bản hình nhỏ nhất của
phần cong chuyển tiếp giữa hai đầu kẹp và chiều dài phần song song phải là:
- 0,75 d (d là đường kính của chiều dài cữ)
đối với mẫu thử hình trụ;
- 12 mm đối với mẫu thử hình lăng trụ.
Thép hình, thanh v,v,v có thể thử mà không
phải gia công, nếu có yêu cầu.
Mặt cắt ngang của mẫu thử có thể là hình
tròn, vuông, chữ nhật, hoặc trong trường hợp đặc biệt, là các hình khác.
Đối với mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ
nhật tỷ số giữa chiều rộng và chiều dày không được vượt quá 8 : 1.
Nói chung, đường kính chiều dài phần song
song của mẫu thử hình trụ được gia công không nhỏ hơn 4 mm.
C.2. Kích thước của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài phần song song (Lc)
ít nhất phải bằng:
a) Lo +
trong trường hợp mẫu thử có mặt cắt
ngang hình tròn;
b) Lo + 1,5
trong trường hợp mẫu thử hình lăng
trụ
Phụ thuộc vào loại mẫu thử, phải sử dụng
chiều dài Lo + 2d hoặc Lo + 2
trong trường hợp có tranh chấp, trừ
khi vật liệu không đủ.
C.2.2. Chiều dài của mẫu thử không qua gia
công
Chiều dài tự do giữa hai đầu kẹp của máy phải
đủ cho vạch dấu chuẩn tại khoảng cách hợp lý từ các đầu kẹp.
C.2.3. Chiều dài cữ ban đầu (Lo)
C.2.3.1. Mẫu thử tỷ lệ
Như là qui tắc chung, mẫu thử tỷ lệ được sử
dụng khi chiều dài cữ ban đầu (Lo) liên quan tới diện tích
mặt cắt ngang ban đầu (So) bằng phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó k = 5,65
Mẫu thử với mặt cắt ngang hình tròn thường có
kích thước như cho trong bảng C.1.
Thang cho trong phụ lục F làm thuận lợi hơn
khi xác định chiều dài cữ ban đầu (Lo) tương ứng với kích
thước của mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ nhật.
C.2.3.2. Mẫu thử không tỷ lệ
Nếu tiêu chuẩn sản phẩm qui định có thể sử
dụng mẫu thử không tỷ lệ.
Bảng C.1 – Mẫu thử có
mặt cắt ngang hình tròn
k
Đường kính
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt cắt
ngang ban đầu
So
mm2
Chiều dài cữ ban
đầu
Lo = k
mm
Chiều dài phần song
song nhỏ nhất
Lc
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lt
mm
5,65
20 ± 0,15
10 ± 0,075
5 ± 0,040
314
78,5
19,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ± 0,5
25 ± 0,25
110
55
28
Phụ thuộc vào
phương pháp lắp mẫu thử vào máy thử
Trên nguyên tắc
Lt >
Lc
+ 2d hoặc 4d
C.3. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ việc sử dụng các dung sai trên như sau:
a) Dung sai gia công
Giá trị cho trong bảng C.2, ví dụ ± 0,075 mm
đối với đường kính danh nghĩa 10 mm, có nghĩa là không có mẫu thử nào có đường
kính nằm ngoài hai giá trị cho dưới đây, nếu giá trị diện tích mặt cắt ngang
ban đầu được dùng trong tính toán mà không phải đo chúng.
10 + 0,075 = 10,075 mm
10 – 0,075 = 9,925 mm
b) Dung sai hình dạng
Giá trị cho trong bảng C.2 có nghĩa là, đối
với mẫu thử có đường kính danh nghĩa 10 mm thỏa mãn các điều kiện gia công nêu
trên, sai lệch giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất đo được không được quá 0,04
mm.
Do đó, nếu đường kính nhỏ nhất của mẫu thử là
9,99, thì đường kính lớn nhất của nó không được vượt quá 9,99 + 0,04 = 10,03
mm.
C.4. Xác định diện tích mẫu thử ngang ban đầu
(So)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 – Dung sai
liên quan đến kích thước ngang của mẫu thử
Kích thước và dung
sai tính bằng milimét
Ký hiệu
Kích thước ngang
danh nghĩa
Dung sai gia công
trên kích thước danh nghĩa1)
Dung sai hình dạng
Đường kính mẫu thử qua gia công có mặt cắt
ngang hình tròn
3
± 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3
≤ 6
± 0,06
0,032)
> 6
≤ 10
± 0,075
0,0362)
> 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,09
0,0432)
> 18
≤ 30
± 0,105
0,0522)
Kích thước ngang của mẫu thử có mặt cắt
ngang hình chữ nhật qua gia công cả bốn mặt
Giống như dung sai trên đường kính mẫu thử
có mặt cắt ngang hình tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,143)
> 3
≤ 6
0,183)
> 6
≤ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,223)
> 10
≤ 18
0,273)
> 18
≤ 30
0,333)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 50
0,393)
1) Dung sai js12 phù hợp với TCVN 2245:
1999. Các dung sai này được sử dụng nếu giá trị danh nghĩa của diện tích mặt
cắt ngang ban đầu (So) được dùng trong tính toán mà không
phải đo chúng.
2) Dung sai IT9 }Sai lệch lớn nhất giữa
các phép đo kích thước ngang qui định dọc theo toàn
3) Dung sai IT13 } bộ chiều dài phần song song (Lc) của
mẫu thử.
Phụ
lục D
(qui định)
Loại
mẫu thử dùng cho ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử bao gồm đoạn ống hoặc các dải dọc hoặc
dải ngang cắt từ ống và có chiều dày toàn bộ thành ống (xem hình 12 và 13) hoặc
mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn được chế tạo từ thành ống.
Mẫu thử có mặt cắt ngang dọc, ngang hoặc hình
tròn được gia công như mô tả ở phụ lục A đối với ống có chiều dày thành nhỏ hơn
3 mm và trong phụ lục C đối với chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3 mm. Thường sử
dụng đất đai đối với ống có chiều dày thành lớn hơn 0,5 mm.
D.2. Kích thước của mẫu thử
D.2.1. Đoạn ống
Đoạn ống có thể được bịt ở hai đầu. Chiều dài
tự do giữa từng nút bịt và vạch dấu chuẩn gần nhất phải lớn hơn D/4. Trong
trường hợp có tranh chấp, sử dụng giá trị D dài nhất khi có đủ vật liệu.
Chiều dài của nút bịt lồi ra liên quan đến
đầu kẹp của máy thử trong hướng của vạch dấu chuẩn không được vượt quá D, và
hình dạng của nó phải sao cho không gây trở ngại đến biến dạng của chiều dài
cữ.
D.2.2. Dải dọc hoặc dải ngang
Chiều dài phần song song của dải dọc phải
được nắn thẳng nhưng các đầu kẹp có thể được làm phẳng để kẹp trên máy thử.
Kích thước của mẫu thử dọc hoặc ngang khác
với trị số cho trong phụ lục A và C được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3. Mẫu thử mặt cắt ngang tròn được gia
công trên thành ống
Việc lấy mẫu thử được quy định trong tiêu
chuẩn sản phẩm
D.3. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu
(So)
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử
được xác định đến 1% gần nhất.
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của đầu đoạn
ống hoặc dải dọc hoặc dải ngang được xác định từ khối lượng của mẫu thử, chiều
dài đo được và khối lượng nóng của chúng.
Diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)
của mẫu thử từ dải dọc hoặc dải ngang phải được tính theo phương trình sau:
1) So = 
trong đó
a là chiều dày thành ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là đường kính ngoài.
Có thể sử dụng phương trình đơn giản sau đối
với mẫu thử dọc hoặc ngang
2) So = ab
Khi
< 0,25
So = ab Khi
< 0,17
trong trường hợp đoạn ống, diện tích mặt cắt
ngang ban đầu có thể được tính như sau:
So = 
Phụ
lục E
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong những phương pháp như sau:
Trước khi thử vạch một dấu rất nhỏ gần một
trong các đầu của chiều dài phần song song. Dùng cặp thiết bị chia đầu kim đặt
chiều dài cữ, vòng cung được vẽ với tâm là đầu trên. Sau khi đứt, đặt mẫu thử
bị gẫy vào đồ gá cố định và đặt lực nén dọc trục, thường bằng van trục vít, đủ
lớn để giữ cho các phần mẫu gắn chắc vào nhau trong khi đo. Vòng cung thứ hai
có cùng bán kính được vẽ từ tâm ban đầu, và khoảng cách giữa hai vết vạch đo
được bằng kính hiển vi đo hoặc dụng cụ thích hợp khác. Để làm cho vết vạch
chuẩn dễ nhìn thấy, có thể phủ màng mỏng nhuộm mầu mẫu thử trước khi thử.
Phụ
lục F
(tham khảo)
Toán
đồ để tính toán chiều dài cữ của mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ nhật
Toán đồ này được sử dụng bằng phương pháp xếp
thẳng hàng (vạch tuyến)
F.1. Phương pháp sử dụng
Thực hiện các bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nối hai điểm này bằng một đường thẳng
(chiều dài của dây hoặc mép của thước).
c) đọc chiều dài cữ tương ứng trên thang chia
độ bên trái, tại điểm cắt của đường thẳng đo với thang chia ở giữa.
Ví dụ sử dụng
B = 21 mm
a = 15,5 mm
Lo = 102 mm
Chú thích
1) Sai số số đo Lo nhỏ hơn
+ 1% có nghĩa là có thể sử dụng toán đồ này trong tất cả các trường hợp mà không
cần tính toán thêm.
2) Sai số số đo Lo lớn hơn
± 1% có nghĩa là trong một số trường hợp không nhận được độ chính xác qui định,
do đó cần phải tính toán sản phẩm trực tiếp từ a và b.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với ba đường thẳng song song cách đều nhau
được chia độ loga. Độ loga được chia sao cho lg10 tương ứng với 250 mm; ba
thang đo tăng về phía đầu trên trang giấy. Các điểm (20) và (10) được đặt ở
khoảng giữa trong hai thang bên. Nối hai điểm (10) của hai thang bên.
Điểm cắt của đường thẳng đó với thang đo giữa
là điểm 56,5 của thang chia độ bên trái của thang giữa Lo.
Thang đo diện tích So nằm bên phải
của thang đo giữa trùng với điểm 50,5 là điểm 100 trên thang đo diện tích, số
chia độ này có thể vẽ trên thang bằng nửa số chia độ cho trước, đó là:
Lg 10 = 125 mm.

Phụ
lục G
(tham khảo)
Đo
độ giãn dài tương đối sau khi đứt trên cơ sở chia nhỏ chiều dài cữ ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) trước khi thử chia chiều dài cữ ban đầu
thành N phần bằng nhau.
b) sau khi thử, dùng ký hiệu X để biểu thị dấu
chuẩn bên mẫu ngắn và ký hiệu Y biểu thị dấu chuẩn trên mẫu đạt hơn, việc chia
nhỏ chúng ở cùng khoảng cách từ vết gãy giống như dấu X.
Nếu n hệ số đoạn qua X và Y, độ giãn dài sau
đạt được, xác định như sau:
1) Nếu N – n là số chẵn (xem hình
G.1.a) đo khoảng cách giữa X và Y và khoảng cách từ Y đến đầu
chia độ tại

dùng phương trình sau để tính độ giãn dài
tương đối sau khi đứt

2) Nếu N – n là số lẻ (xem hình G.1.b)
do khoảng cách giữa X và Y và khoảng cách từ Y đến dấ chia
độ Z’ và Z’’ tương ứng tại

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Chú thích – Hình dạng đầu mẫu thử chỉ là tham
khảo
Hình G.1.
Phụ
lục H
(tham khảo)
Phương
pháp thủ công xác định độ giãn dài tương đối tổng tại lực lớn nhất đối với sản
phẩm dài như là thanh, dây
Phương pháp máy độ giãn được xác định trong
điều 12 có thể được thay thế bằng phương pháp thủ công dưới đây. Trong trường
hợp có tranh chấp phải sử dụng phương pháp máy đo độ giãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi thử, vạch các dấu cách đều nhau
trên chiều dài cữ được đo, khoảng cách giữa hai dấu liên tiếp bằng ước số của
chiều dài cữ ban đầu (Lo). Dấu ký hiệu của chiều dài Lo
có độ chính xác ÷ 0,5 mm. Chiều dài thể hiện giá trị độ giãn dài tương đối tổng
được xác định trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Đo chiều dài cữ ... sau khi đạt (L’o)
trên phần gãy đạt nhất của mẫu thử với độ chính xác trong khoảng 0,5 mm. Để
phép đo này có hiệu lực, phải lưu ý hai điều kiện sau:
Giới hạn của vùng đo phải nằm ở vị trí cách
mặt gãy ít nhất 5 d và cách đầu kẹp ít nhất 2 d.
Chiều dài đo ít nhất phải bằng giá trị qui
định trong tiêu chuẩn sản phẩm
Độ giãn dài tương đối không tỷ lệ tại lực lớn
nhất được tính bằng công thức

Độ giãn dài tương đối đạt tổng tại lực lớn
nhất được tính bằng công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Tiếp
cận “Nguồn sai số” để đánh giá độ không đảm bảo đo trong thử kéo
J.1. Lời giới thiệu đo trong thử kéo
Cách tiếp cận đối với việc đánh giá độ không đảm
bảo đo được vạch ra trên cơ sở khái niệm “Nguồn sai số” sử dụng dung sai đo
được qui định trong tiêu chuẩn thử và hiệu chuẩn. Cần lưu ý rằng không thể tính
được giá trị đơn đối với độ không đảm bảo đo cho tất cả các vật liệu vì vật
liệu khác nhau có các đặc tính khác nhau đối với một vài thông số kiểm tra được
qui định, như là tốc độ biến dạng hoặc tốc độ gây ứng suất (3). Nguồn sai số
được trình bày ở đây như là giới hạn trên của độ không đảm bảo đo đối với phép
thử trong phòng thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn này (máy thử và máy đo độ
giãn cấp 1)
Cần lưu ý rằng khi đánh giá độ phân tán tổng
các kết quả độ không đảm bảo trong khi đo phải quan tâm đến việc bổ sung độ
phân tán sâu có liên quan đến độ không đồng nhất của vật liệu. Phương pháp
thống kê các phân tích của việc tiến hành so sánh (thực nghiệm Round Robin) cho
trong phụ lục K không phân chia hai nguyên nhân gây ra độ phân tán. Phương pháp
hữu ích khác đó đánh giá độ phân tán giữa các phòng thử nghiệm là dùng vật liệu
chuẩn được chứng nhận (Certified Reference Material CRM) có các tính chất của
vật liệu đã được chứng nhận. Việc chọn các vật liệu để sử dụng như là CRM thử
kéo ở nhiệt độ phòng thử được thảo luận ở nơi khác và lô một tấn vật liệu
(Nimonic 75) dạng thanh đường kính 14 mm được tiến hành chứng nhận theo kế
hoạch dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền (Community Buteau of Reference
– BCR).
J.2. Đánh giá độ không đảm bảo đo
J.2.1. Các thông số phụ thuộc vật liệu
Phương pháp mà trong đó các sai số từ các
nguồn khác nhau được cộng lại cần phải được xem xét một cách rất chi tiết và
một hướng dẫn mới đây trong điều khoản đánh giá độ chính xác và độ không đảm
bảo đo trong hai tài liệu ISO, ISO 5725 : 2 và Hướng dẫn biểu diễn độ không đảm
bảo đo
Trong các phân tích tiếp theo sử dụng diện
tích trung bình quy ước nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng J.1 – Tập hợp độ
không đảm bảo đo lớn nhất cho phép để xác định các số liệu thử kéo.
Thông số
Tính chất kéo, %
sai số
ReH
ReL
Rm
Rp
A
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Độ thẳng1) (sự dịch chuyển)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Chiều dài cữ, Lo1)
-
-
-
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So
1
1
1
1
-
1
Su
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
2
Độ không đảm bảo dự tính
±
±
±
±
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
(Tập hợp sai số sử
dụng phương pháp bình thường nhỏ nhất)
1) Thừa nhận máy đo độ giãn cấp 1 đã hiệu
chuẩn phù hợp với ISO 9513
J.2.2. Thông số phụ thuộc vật liệu
Đối với thử kéo ở nhiệt độ thường, chỉ có các
tính chất kéo phụ thuộc đường đặc trưng của vật liệu các thông số kiểm soát tốc
độ biến dạng (hoặc tốc độ gây ứng suất) là ReH, ReL
và Rp. Giới hạn kéo, Rm, cũng có thể phụ thuộc tốc
độ biến dạng, tuy nhiên trong thực tế thường sử dụng ở tốc độ biến dạng cao hơn
nhiều Rp và thường là độ nhạy kém hơn đối với các thay đổi độ
biến dạng.
Về nguyên tắc cần phải xác định đường đặc
trưng tốc độ biến dạng của vật liệu trước khi tính nguồn sai số tổng. Một khi
vào số liệu giới hạn đã có và có thể sử dụng các ví dụ sau để đánh giá độ không
đảm bảo đo đối với một số nhóm vật liệu.
Các ví dụ tiêu biểu của tập hợp số liệu sử
dụng để xác định đường đặc trưng của vật liệu trên khoảng tốc độ biến dạng qui
định trong tiêu chuẩn này được chỉ ra trong bảng J.2 và J.3 và tập hợp các
đường đặc trưng của vật liệu đối với ứng suất chảy cho số vật liệu đo được
trong điều kiện kiểm soát tốc độ biến dạng cho trong bảng J.2. Số liệu các loại
thép đo được ở tốc độ gây ứng suất cho trong báo cáo hội thảo (5).
Bảng J.2 – Ví dụ sự
thay đổi ứng suất chảy ở nhiệt độ phòng trên khoảng tốc độ biến dạng cho phép
trong tiêu chuẩn này
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rp0.2
Giá trị trung bình
MPa
Đường đặc trưng ứng
suất chảy tốc độ biến dạng %
Dung sai tương
đương t %
Thép font
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
Ct Mo V Fe
680
0,1
0,06
Thép tấm (Fe 430)
C Mn-Fe
315
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép austenit
(X5 Cr Ni Mo 17 –
12 – 2)
17Ct, 11Ni-Fe
235
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp kim nén niken
Ni Ct 20 H
18 Ct, 5 Fe2Co-Ni
325
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni Ct Co H At 25 –
20
24 Ct, 20 Co, 3Ni
790
1,0
0,95
1,5 Mo, 1,5 At Ni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.2.3. Độ không đảm bảo do tổng
Đường đặc trưng phụ thuộc vật liệu của giới
hạn chảy trên khoảng tốc độ biến dạng cho phép qui định trong bảng J.2 được kết
hợp với các thông số không phụ thuộc vật liệu qui định trong bảng J.1, đưa đến
sự đánh giá tổng hợp độ không đảm bảo do đối với các vật liệu khác nhau, như
qui định trong bảng J.3.
Với mục đích phân tích này, giá trị tổng của
sự thay đổi giới hạn chảy trên khoảng tốc độ biến dạng cho phép trong tiêu
chuẩn phải giảm đi một nửa và thể hiện như là dung sai tương đương, có nghĩa là
đối với thép không gỉ x b cd-itMo 1/ 12 2, giới hạn chảy có thể thay đổi 6,8%
trên khoảng tốc độ biến dạng cho phép như vậy nó tương đương với dung sai 3,4%.
Do đó đối với thép không gỉ x 5 CtNiMo 17 12 2. độ không đảm bảo đo tổng được
cho bởi

Bảng J.3 – Ví dụ về
tổng độ không đảm bảo đo ước lượng đối với giới hạn chảy ở nhiệt độ phòng được
xác định phù hợp với tiêu chuẩn này
Vật liệu
Rp0,2
Trị số trung bình
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± %
Trị số từ bảng J.2
%
Độ không đảm bảo do
dự tính tổng
± %
Thép font
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép ống
680
2
0,05
- 2,0
Thép tấm
315
2
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép austenit
X 5 CiNiMo 1/-12-2
235
2
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp kim nén niken
MiCr20 h
325
2
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NiCrCoTiAl25-20
790
2
0,95
- 2,2
J.3. Nhận xét cuối cùng (kết luận)
Phương pháp tính toán độ không đảm bảo đo đối
với thử kéo ở nhiệt độ phòng sử dụng khái niệm “Nguồn sai số” được vạch ra và
cho ví dụ đối với một số vật liệu khi mà đã biết đường đặc trưng của vật liệu
với thông số thử. Cần lưu ý rằng độ không đảm bảo đo tính toán được có thể được
sửa đổi kể cả ... thống kê phù hợp với hướng dẫn biểu diễn độ không đảm bảo đo2)
và điều này sẽ được thực hiện khi các nhóm công tác Erolab và ISO hoàn thành
các kiến nghị của họ về cách tiếp cận tối ưu được chấp nhận. Hơn nữa các yếu tố
khác có thể ảnh hưởng tới cách đo các tính chất luôn như là điểm uốn mẫu thử,
phương pháp kẹp giữ mẫu thử, hoặc cách kiểm tra máy thử, có nghĩa là kiểm tra
máy đo độ giãn hoặc kiểm tra tải/non trượt mà chúng có thể ảnh hưởng đến tính
chất khác đo được. Tuy nhiên, vì không đủ các dữ liệu định lượng đã có nên hiện
nay không thể tính đến tác động của nó trong nguồn sai số. Cẩn thận thức rằng
nguồn sai số này chỉ định ra sự đánh giá đó không đảm bảo đo do kỹ thuật đo và
không đánh giá sự cho phép đối với độ phân tán gắn liền với kết quả thực nghiệm
thuộc về độ không đồng nhất của vật liệu.
Cuối cùng, cần nhận thức rằng khi vật liệu
chuẩn thích hợp sẵn có, chúng sẽ là các phương tiện hữu dụng đo độ không đảm
bảo đo tổng trên các máy thử bất kỳ kể cả ảnh hưởng của việc kẹp mẫu, uốn v.v
mà hiện nay chưa xác định được định lượng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình J.2 – Số liệu
thử kéo ở 22oC đối với Ni Cr 20 Ti
Phụ
lục K
(tham khảo)
Độ
chính xác của phép thử kéo – kết quả chương trình thử giữa các phòng thí nghiệm
K.1. Nguyên nhân độ không đảm bảo đo trong
thử kéo.
Độ chính xác của các kết quả đo thử kéo được
giới hạn bởi các thông số liên quan đến vật liệu, mẫu thử, thiết bị thử, cách tiến
hành thử và phương pháp tính các đặc tính cơ học.
Đặc biệt hơn, cần chú ý đến các nguyên nhân
sau của độ không đảm bảo đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hình dạng mẫu thử, phương pháp chuẩn bị và
dung sai;
- phương pháp kẹp mẩu và đặt trục tác dụng
lực;
- máy thử và hệ thống đo kết hợp lại (độ vững
vàng, sự chuyển động, sự kiểm tra, phương pháp vận hành;
- việc đo kích thước mẫu thử, đầu chiều dài
cữ, chiều dài cữ ban đầu cho máy độ giãn, đo lực và độ kéo dài;
- nhiệt độ thử và tốc độ đặt tải trong các
giai đoạn thử kế tiếp nhau,
- sai số do con người hoặc phần mềm kết hợp
với việc xác định các đặc tính kéo.
Các yêu cầu và dung sai trong tiêu chuẩn này
không cho phép xác định ảnh hưởng của tất cả các thông số này. Cần phải sử dụng
phép thử giữa các phòng thử nghiệm đối với việc xác định toàn bộ độ không đảm
bảo đo các kết quả trong điều kiện gần với thực tế sản xuất của phép thử. Tuy
nhiên, các phép thử đó không cho phép phân chia các ảnh hưởng liên quan đến vật
liệu từ các sai số do phương pháp thử.
K.2. Tiến hành thử
Kết quả của hai chương trình thử giữa các phòng
thử nghiệm (chương trình A, tham khảo [7] và chương trình II, tham khảo [B])
được coi như là ví dụ của loại không đảm bảo đo, là đặc trưng nhận được khi thử
vật liệu kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bảng K.1 và K.2, có ba loại sai số thể
hiện thuật ngữ hệ số độ không đảm bảo tương đối:
UCr = ± 2sr
(%)
UCt = ± 2st
(%)
UCit = ± 2sr
(%)
trong đó
là số trung bình
chung;
st là độ lệch tiêu chuẩn lặp lại
ước tính trong phòng thử nghiệm;
sL là độ sai khác giữa các phòng
thử nghiệm;
sR là độ chính xác ước tính của
phương pháp thử: khả năng tái lập lại độ lệch tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3. Kết quả của chương trình A
Có thể tìm chi tiết trong báo cáo, tham khảo
(7). Các vật liệu là nhôm mềm, hợp kim nhôm qua xử lý nhiệt, thép hợp kim thấp,
thép không gỉ austenit, hợp kim nền niken và thép nhiệt luyện hợp kim cao. Đối
với từng loại vật liệu, phản tiến hành sáu thử nghiệm bởi sáu bên tham gia.
Trong tất cả các trường hợp, sử dụng mẫu thử hình trụ đường kính 12,5 mm. Các
kết quả được tập hợp trong khoảng K.1. Trong trường hợp thép hợp kim thấp có
điểm chảy chỉ ghi giới hạn chảy 0,2%. Trị số giãn dài liên quan đến chiều dài
cữ bằng năm lần đường kính.
K.4. Kết quả của chương trình B
Có thể tìm chi tiết trong báo cáo, tham khảo
(8). Các vật liệu là:
- hai loại vật liệu tấm: thép cacbon thấp rèn
và thép không gỉ austenit (chiều dày 2,5 mm);
- ba loại thép thanh: thép kết cấu, thép
không gỉ austenit, thép nhiệt luyện độ bền cao (đường kính 20 mm).
Sử dụng mẫu thử phẳng để thử đối với hai loại
vật liệu đầu (18 bên tham gia, 5 phép thử cho mỗi vật liệu) và sử dụng mẫu thử
hình trụ đường kính 10 mm đối với thanh (18 bên tham gia, 5 phép thử cho mỗi
vật liệu). Chiều rộng của mẫu thử phẳng là 20 mm và chiều dài tính toán ban đầu
là 80 mm. Các kết quả được tập hợp trong bảng K.2. Không có sự phân biệt giữa
giới hạn chảy thấp (Ret) và giới hạn chảy (Rp0.2) trong
trường hợp vật liệu có điểm chảy. Đối với mẫu thử hình trụ, trị số giãn dài ứng
với chiều dài tính toán bằng năm lần đường kính.
Bảng K.1. – Kết quả
thử kéo giữa các phòng thử nghiệm
Chương trình thử B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm
Nhôm
Thép cácbon
Thép không gỉ
austenit
Hợp kim niken
Thép không gỉ
martensit
EC-H 19
2024-T 351
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X 7 CrNi Mo
17 – 12 - 02
Ni Cr 15 Fe 8
X 12 Cr 13
Giới hạn chảy với độ
uốn 0,2%, MPa
Trung bình tổng
158,4
362,9
402,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
268,3
967,5
UCr (%)
4,12
2,82
2,84
2,74
1,86
1,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
0,98
4,04
7,66
3,94
2,72
UCR (%)
4,14
2,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,14
4,36
3,28
Giới hạn bền kéo, MPa
Trung bình tổng
176,9
491,3
596,9
694,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 253.0
UCr (%)
4,90
2,48
1,40
0,78
0,86
0,50
UCL (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
2,40
2,28
1,16
1,16
UCR (%)
4,90
2,66
2,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,44
1,26
Độ giãn dài trên
chiều dài tính toán bằng 5 lần đường kính, %
Trung bình tổng
14,61
18,04
25,63
35,93
41,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UCL (%)
8,14
6,94
6,00
3,96
3,22
7,22
UCR (%)
4,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,18
14,36
7,00
13,70
UCr (%)
9,10
18,90
10,12
14,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,48
Độ thắt, %
Trung bình tổng
79,14
30,31
65,59
71,49
59,34
50,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,86
13,80
2,56
2,78
2,28
7,38
UCL (%)
1,46
19,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,54
0,68
13,78
UCR (%)
5,08
23,66
3,84
4,50
2,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66