|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 24 tháng
6 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM;
NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÀ THỰC THI CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC
LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm và Cục trưởng
Cục Bảo tồn thiên nhiên
và Đa dạng sinh học;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này quy
định về quản lý loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; nuôi động vật rừng thông thường; thực
thi Công ước buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây gọi là CITES).
2. Thông tư này không
quy định chế độ quản lý đối với giống vật nuôi, giống cây trồng nguy cấp, quý,
hiếm và loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm không thuộc Phụ lục Công ước CITES.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản
lý loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ; nuôi động vật rừng thông thường; thực thi Công ước CITES.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Loài dùng để chỉ một
loài, một phân loài hoặc một quần thể động vật, thực vật cách biệt về địa lý
của loài đó.
2. Loài lai là kết quả
giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài động vật hoặc thực vật với
nhau.
3. Phụ lục Công ước CITES là Danh mục các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp được Hội nghị các quốc gia thành viên Công ước CITES thông qua và có hiệu lực theo
quy định của Công ước, gồm:
a) Phụ lục I Công ước CITES gồm những loài động vật, thực
vật hoang dã bị đe doạ tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu,
nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương
mại và các loài lai với loài thuộc Phụ lục I Công
ước CITES;
b) Phụ lục II Công ước CITES gồm những loài động vật, thực
vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu
vật những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm
soát và các loài lai với loài thuộc Phụ lục II Công
ước CITES (trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES);
c) Phụ lục III Công ước CITES gồm những loài động vật, thực
vật hoang dã mà một quốc gia thành viên Công
ước CITES yêu cầu các quốc gia thành viên khác hợp tác để kiểm soát hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại và các loài lai
với loài thuộc Phụ lục III Công ước CITES
(trừ loài lai với loài thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II Công ước CITES).
4. Mẫu vật của loài
nguy cấp, quý, hiếm là cá thể động vật, thực vật, vi sinh vật và nấm còn sống
hoặc đã chết, tinh, phôi, trứng, ấu trùng, bộ phận, dẫn xuất của cá thể thuộc
loài đó.
5. Bộ phận của động
vật, thực vật là bất kỳ phần nào của cá thể động vật, thực vật ở dạng thô hoặc
đã qua sơ chế hoặc đã chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh có khả năng nhận dạng
được của cá thể loài đó.
6. Dẫn xuất của động
vật, thực vật là toàn bộ các dạng vật chất được tách, chiết xuất ra từ cá thể
động vật, thực vật đó.
7. Động vật rừng thông
thường là loài động vật thuộc lớp thú, chim, bò sát, lưỡng cư và không thuộc:
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ban hành kèm theo Thông tư này hoặc các
loài thuộc Phụ lục I, II Công ước CITES;
Danh mục động vật được nuôi thuần hóa thành vật nuôi theo quy định của pháp luật
về chăn nuôi.
8. Khai thác mẫu vật
loài nguy cấp, quý, hiếm là hoạt động lấy mẫu vật loài động vật, thực vật đó ra
khỏi môi trường sinh sống tự nhiên của chúng.
9. Vì mục đích thương
mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá nhân đối với mẫu vật của
loài động vật, thực vật nhằm mục đích lợi nhuận.
10. Không vì mục đích
thương mại là các hoạt động giao dịch giữa các tổ chức, cá nhân đối với mẫu vật
của loài động vật, thực vật không nhằm mục đích lợi nhuận như phục vụ ngoại
giao, nghiên cứu khoa học, nhân nuôi bảo tồn, nuôi làm cảnh, cứu hộ, bảo tàng;
triển lãm trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn xiếc; trao trả mẫu vật giữa
các cơ quan quản lý CITES.
11. Nhập nội từ biển là
hoạt động đưa vào lãnh thổ Việt Nam mẫu vật loài động vật, thực vật quy định
tại Phụ lục Công ước CITES được khai thác
từ vùng biển không thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.
12. Tái xuất khẩu là
xuất khẩu mẫu vật đã nhập khẩu trước đó, bao gồm mẫu vật còn nguyên vẹn hoặc đã
qua sơ chế hoặc sản xuất, chế biến trong nước.
13. Môi trường có kiểm
soát là môi trường có sự quản lý của con người đảm bảo các điều kiện để ngăn
ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật, thực vật, trứng, giao tử, hợp tử,
hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong môi trường đó nhằm tạo ra
những loài thuần chủng hoặc những loài lai.
14. Cơ sở nuôi, cơ sở
trồng là cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm và/hoặc loài động vật thuộc các Phụ lục Công ước CITES và/hoặc loài động vật rừng
thông thường; cơ sở trồng cấy nhân tạo loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
và/hoặc loài thuộc Phụ lục Công ước CITES.
15. Nuôi sinh trưởng là
hình thức nuôi lớn con, trứng, phôi của loài động vật, cho ấp nở thành cá thể
trong môi trường có kiểm soát.
16. Nuôi sinh sản là
hình thức nuôi động vật để sản sinh ra thế hệ kế tiếp trong môi trường có kiểm
soát.
17. Trồng cấy nhân tạo
là hình thức trồng, cấy từ hạt, mầm, hợp tử, ghép cành hoặc cách nhân giống
khác thực vật hoang dã trong môi trường có kiểm soát.
18. Thế hệ F1 là cá thể
được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất bố hoặc mẹ được
khai thác từ tự nhiên.
19. Thế hệ F2 hoặc thế
hệ kế tiếp là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ
từ thế hệ F1 trở đi.
20. Vật dụng thuộc sở
hữu của cá nhân, hộ gia đình là mẫu vật có nguồn gốc từ động vật, thực vật
hoang dã hợp pháp, không bao gồm mẫu vật sống.
21. Mẫu vật tiền Công
ước là mẫu vật của một loài có được trước ngày quy định của Công ước CITES áp dụng đối với loài đó hoặc
trước khi quốc gia thành viên gia nhập. Thời điểm có được mẫu vật xác định
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ngày mẫu vật được
khai thác từ tự nhiên;
b) Ngày mẫu vật được
sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo trong môi trường có kiểm soát;
c) Trường hợp không xác
định được ngày có được mẫu vật theo quy định tại các điểm a, b khoản này, ngày
có được mẫu vật là ngày đầu tiên mẫu vật có chủ sở hữu.
22. Sản phẩm hoàn chỉnh
là sản phẩm được đóng gói, dán nhãn sẵn sàng bán ra ngoài thị trường để sử dụng
mà không cần sản xuất, chế biến thêm.
23. Quốc gia thành viên
Công ước CITES là quốc gia tham gia và
thực hiện Công ước CITES, áp dụng quản lý phù hợp với quy định của Công ước.
24. Công ước CITES là Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp, được thông qua ngày 03 tháng 3 năm 1973 tại
Washington và có hiệu lực đối với các thành viên tham gia Công ước CITES trong
đó Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên từ ngày 20 tháng 4 năm
1994.
25. Ban Thư ký Công ước CITES là Ban Thư ký được quản lý bởi
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc, có chức năng, nhiệm vụ quy định tại Chương XII Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp.
26. Hệ số đa dạng nguồn
gen của giống là hệ số được dùng để đánh giá mức độ phong phú về số lượng giống
và mức độ đa dạng của các giống cây trồng được tính theo chỉ số đa dạng
Simpson.
Hệ số đa dạng nguồn gen
giống i: Hg = 1- Σ f2(xi)
f2(xi): tỷ lệ phần trăm
của diện tích trồng giống i trên tổng số diện tích trồng tất cả các giống của
một loài cây trồng.
27. Khu vực phân bố của
loài là diện tích được xác định bằng đường biên giới liên tục và ngắn nhất bao
quanh tất cả các địa điểm đã biết hoặc có dấu hiệu dự đoán có mặt loài đó.
28. Nơi cư trú của loài
là diện tích nhỏ nhất cần cho sự tồn tại của quần thể loài nằm trong khu vực
phân bố của loài đó.
29. Chuyển vị bảo tồn
là quá trình di dời cá thể sinh vật từ khu vực phân bố tự nhiên này sang khu
vực phân bố tự nhiên khác phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát triển của
loài theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
30. Nuôi, trồng bảo tồn
là hoạt động nuôi, trồng nhằm bảo tồn nguồn gen và phục hồi quần thể của loài
theo quy định pháp luật.
31. Hoạt động phục vụ mục
đích bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm các hoạt động bảo tồn tại chỗ, bảo tồn
chuyển chỗ để bảo vệ, phục hồi, phát triển nguồn gen, cá thể, quần thể, sinh
cảnh của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ theo quy định của Luật Đa dạng sinh học và Thông tư này.
32. Hoạt động phục vụ mục
đích nghiên cứu khoa học là hoạt động thực hiện trong khuôn khổ các đề tài, dự
án, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
33. Hoạt động phục vụ mục
đích du lịch sinh thái là việc tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động tham
quan loài động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong tự
nhiên hoặc tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gắn với hoạt động giáo dục, nâng
cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều 4. Tiêu chí và
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Danh mục Loài nguy
cấp, quý, hiếm gồm Nhóm I, Nhóm II
a) Nhóm I: Loài nghiêm
cấm khai thác và sử dụng mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại,
bao gồm: loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; loài thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IA: thực vật rừng, Nhóm IB: động vật rừng);
b) Nhóm II: Loài hạn
chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại, bao gồm: Loài thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IIA: thực vật rừng, Nhóm IIB: động vật
rừng).
2. Tiêu chí xác định
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I:
a) Loài nguy cấp, quý,
hiếm thuộc Phụ lục I Công ước CITES phân
bố tự nhiên tại Việt Nam hoặc được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá
trên cơ sở tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam từ bậc đe dọa Nguy cấp (EN)
đến Cực kỳ nguy cấp (CR);
b) Loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại điểm c, d khoản này,
ngoài đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, đồng thời đáp ứng một
trong các tiêu chí là loài đặc hữu; có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh
tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử;
c) Đối với giống cây
trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: Hệ số đa dạng
nguồn gen của giống thấp hơn 0,25; Tỷ lệ hộ nuôi, trồng dưới 10% tổng số hộ
nuôi, trồng tại nơi xuất xứ; Diện tích trồng dưới 0,5 héc ta đối với nhóm cây
lương thực, thực phẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây công nghiệp hàng năm;
dưới 0,1 héc ta đối với nhóm cây rau, cây hoa, cây dược liệu; hoặc số lượng
dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới 500 cá thể đối với
nhóm cây ăn quả, cây cảnh; Giống vật nuôi được xác định là giống có số lượng cá
thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống thuần chủng dưới
100 cá thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống hoặc toàn bộ đàn có số lượng
cá thể dưới 120;
d) Đối với nấm và vi
sinh vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: có số lượng còn ít hoặc bị đe
dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất 50% trong thời gian 10
năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi trường bị hủy hoại
nghiêm trọng.
3. Tiêu chí xác định
loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Loài hiện có tên
trong Phụ lục II, Phụ lục III Công ước CITES
phân bố tự nhiên tại Việt Nam;
b) Loài hiện có tên
trong Danh lục Đỏ IUCN ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp (VU) trở lên hoặc loài có
tên trong Sách Đỏ Việt Nam ở bậc đe dọa từ sẽ nguy cấp (VU) trở lên được Cơ
quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá cần có biện pháp quản lý hạn chế khai
thác, sử dụng vì mục đích thương mại;
c) Loài không thuộc
loài quy định tại điểm a, b khoản này đang bị khai thác và buôn bán quá mức
hoặc theo tiêu chí của IUCN được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đánh giá là có
khả năng sẽ bị nguy cấp trong tự nhiên, cần có biện pháp quản lý hạn chế khai
thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
5. Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư này.
Điều 5. Quy trình sửa
đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Thẩm quyền thẩm định
hồ sơ:
a) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm thẩm định hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung loài thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm.
b) Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học thẩm định hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
2. Thành phần hồ sơ
gồm:
a) Bản chính đề xuất
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính báo cáo đề
xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Trình tự, thủ tục xử
lý hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
thực hiện theo Mục 1 Phụ lục VIII
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
Chương
II
QUẢN
LÝ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Mục
1. BẢO TỒN, BẢO VỆ LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Điều 6. Nguyên tắc,
biện pháp bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Nguyên tắc
a) Hoạt động khai thác,
nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày,
trao đổi, tặng cho, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài nguy cấp, quý, hiếm
không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài
đó trong tự nhiên và phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp;
b) Các hoạt động nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng, xuất khẩu loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ
thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về khả năng
sinh sản, sinh trưởng qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và không
ảnh hưởng đến đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
c) Các hoạt động điều
tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du lịch có nguy cơ ảnh hưởng
tiêu cực đến nơi sinh sống, đường di chuyển, nơi kiếm ăn của loài nguy cấp,
quý, hiếm cần phải thực hiện các quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật
có liên quan và có các biện pháp giảm thiểu, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;
d) Không sử dụng công
cụ, phương tiện mang tính tận diệt, hủy diệt như: các loại vũ khí, tên tẩm
thuốc độc, chất nổ, chất độc, đào hầm, hố, cắm chông, bẫy kiềng lớn, bẫy cắm
chông, bẫy gài lao, bẫy điện, bẫy sập, bẫy lưới, bẫy lồng, bẫy keo, ná cao su,
khúc gỗ lớn, răng sắt lớn, thiết bị phát tiếng kêu động vật để khai thác mẫu
vật từ tự nhiên loài nguy cấp, quý, hiếm, trừ một số trường hợp khai thác phục
vụ nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
đ) Loài nguy cấp, quý,
hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả hoặc trồng lại tự nhiên hoặc
không còn nơi sinh sống phù hợp ngoài tự nhiên thì phải chuyển giao cho cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ điều kiện để nuôi, trồng phục
vụ mục đích bảo tồn loài đó;
e) Khai thác mẫu vật
của loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công
ước CITES thực hiện như đối với mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi,
trồng, xuất khẩu loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I thực hiện như đối với loài
động vật, thực vật thuộc Phụ lục I Công ước
CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II thực hiện như đối với loài động
vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III Công ước
CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này và khoản
4 Điều 25 Thông tư này;
g) Khai thác từ tự
nhiên mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục Công
ước CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản;
2. Biện pháp bảo tồn,
bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm
a) Loài nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm I sinh sống tự nhiên được bảo tồn tại chỗ tại khu vực phân bố tự
nhiên của chúng thông qua việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên hoặc thực hiện
các biện pháp bảo vệ nơi sinh sống, nơi di trú theo pháp luật có liên quan đối
với việc quản lý, bảo vệ loài đó ở khu vực chưa thành lập khu bảo tồn thiên
nhiên;
b) Các loài nguy cấp,
quý, hiếm được bảo tồn chuyển chỗ thông qua các hoạt động sau: cứu hộ, nuôi,
trồng cấy nhân tạo, lưu giữ, bảo quản nguồn gen, mẫu vật của loài nguy cấp,
quý, hiếm để hỗ trợ cho công tác phục hồi quần thể loài ngoài tự nhiên; thả
lại, chuyển vị bảo tồn để bảo vệ, phục hồi loài tại nơi sinh sống tự nhiên của
chúng theo quy định pháp luật về đa dạng sinh học.
3. Chế độ quản lý, bảo
tồn giống cây trồng, giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
thực hiện theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, trồng trọt.
Điều 7. Điều tra, quan
trắc, đánh giá hiện trạng, lập hồ sơ và lưu giữ thông tin loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Nội dung điều tra,
quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm gồm: Vùng phân bố, nơi
cư trú, tình trạng quần thể, tình trạng môi trường sống; mức độ bị đe dọa tuyệt
chủng; các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan,
môi trường, văn hóa - lịch sử; hiện trạng quản lý, bảo tồn, bảo vệ và phát
triển loài.
2. Lập hồ sơ và lưu giữ
thông tin
Tổ chức, cá nhân thực
hiện điều tra, quan trắc, đánh giá tình trạng loài nguy cấp, quý hiếm cung cấp
thông tin theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này, gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để lập hồ sơ đưa
vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
3. Hoạt động điều tra,
quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện lồng
ghép với các hoạt động điều tra rừng, thủy sản, đa dạng sinh học theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Nghiên cứu khoa
học về loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Hoạt động nghiên cứu
khoa học về bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững các loài nguy cấp, quý, hiếm
thực hiện theo đề tài, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải tuân
thủ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh
học học và quy định pháp luật có liên quan.
2. Trước khi thực hiện
hoạt động nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân phải thông báo cho chủ rừng;
chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có liên quan được giao quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi
thực hiện hoạt động nghiên cứu.
Điều 9. Xử lý trường
hợp động vật nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe dọa tính mạng, tài sản của con
người
1. Trong mọi trường hợp
động vật nguy cấp, quý, hiếm đe dọa xâm hại tài sản hoặc tính mạng của con
người, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xua
đuổi, hạn chế gây tổn thương đến động vật, đồng thời thông tin ngay đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã gần nhất.
2. Trường hợp động vật
nguy cấp, quý, hiếm trực tiếp tấn công con người ở ngoài các khu rừng đặc dụng,
khu bảo tồn thiên nhiên sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không
hiệu quả, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc
bắt giữ động vật đó. Trường hợp động vật tấn công gây nguy hiểm đến tính mạng
con người mà không có khả năng ngăn chặn, xua đuổi, bắt giữ thì áp dụng biện
pháp phòng vệ và báo cáo kịp thời cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương.
Điều
10. Khai thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên
1. Các trường hợp khai
thác mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên gồm:
a) Phục vụ các dự án,
đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
b) Phục vụ công tác đối
ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Khai thác tận dụng,
tận thu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp.
2. Hoạt động khai thác
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phải đảm bảo quy định điểm a, b
tại khoản 1 Điều này và các yêu cầu sau:
a) Phương án khai thác
được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận việc khai thác loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của
loài đó trong tự nhiên;
b) Địa điểm khai thác
phải được xác định, có thông tin về tình trạng quần thể, sinh cảnh tại khu vực
khai thác;
c) Thời điểm khai thác
không được ảnh hưởng tới việc sinh sản, di cư, sinh cảnh sống của loài, khả
năng tái tạo và phục hồi quần thể của loài;
d) Phương pháp khai
thác không gây tổn hại đến các cá thể khác, sinh cảnh hoặc cấu trúc quần thể tự
nhiên;
đ) Số lượng khai thác
phải ở mức tối thiểu, được xác định trên cơ sở kết quả khảo sát thực địa, bảo
đảm không làm suy giảm khả năng tồn tại của quần thể ngoài tự nhiên.
3. Hồ sơ đề nghị khai
thác đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này:
a) Bản chính đề nghị
khai thác theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính phương án
khai thác theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Bản chính văn bản
chấp thuận cho khai thác của chủ rừng, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao
quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước nơi thực hiện hoạt động khai thác;
d) Bản sao Quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc phê duyệt đề tài, dự án, nhiệm vụ
khoa học trong trường hợp khai thác để tạo nguồn giống gốc phục vụ nuôi sinh
sản, trồng cấy nhân tạo hoặc thu thập mẫu vật theo nhiệm vụ khoa học, công
nghệ;
đ) Bản sao Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về việc tặng, cho mẫu vật các loài nguy cấp, quý, hiếm
trong trường hợp khai thác phục vụ công tác đối ngoại;
e) Văn bản xác nhận của
Cơ quan khoa học CITES Việt Nam về việc khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong
tự nhiên.
4. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này theo quy định tại Mục 6 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
5. Trường hợp khai thác
tận dụng, tận thu: Đối tượng, điều kiện khai thác thực hiện theo quy định của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; thành phần hồ sơ, trình tự,
thủ tục khai thác thực hiện như đối với loài thông thường theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản
là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều
11. Quy trình đưa loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học; thả lại nơi phân bố tự nhiên của chúng
1. Quy trình đưa loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
a) Chủ cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học căn cứ vào số lượng loài, số lượng cá thể đã đăng ký khi thành
lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học để xác định và tiếp nhận loài vào nuôi,
trồng tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Tiến hành đánh giá
tình trạng sức khỏe của cá thể loài tiếp nhận và lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định về quản lý, truy
xuất nguồn gốc lâm sản, thủy sản;
c) Tiến hành đánh dấu
và mở sổ theo dõi tại cơ sở theo Mẫu số 07 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thực hiện kiểm dịch,
theo dõi sức khỏe trước khi đưa vào khu vực nuôi, trồng bảo tồn;
đ) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học, Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học gửi thông báo theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và bản sao hồ sơ nguồn gốc mẫu vật đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo
dõi, quản lý.
2. Thả lại loài động
vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào nơi phân bố tự nhiên của chúng:
a) Cá thể loài động vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ dự kiến thả lại phải đảm bảo điều kiện
sức khỏe, không bị dịch bệnh và còn các tập tính tự nhiên;
b) Địa điểm thả lại là
nơi phân bố tự nhiên phù hợp với đặc tính loài động vật nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ dự kiến thả;
c) Việc thả lại loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ từ nuôi bảo tồn tại cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Trường hợp thả lại
loài động vật nguy cấp, quý, hiếm sau cứu hộ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
3. Quy trình thực hiện
thả lại loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ nuôi sinh sản tại
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính Văn bản đề
nghị thả lại loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ của cở sở
bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 09; Bản
chính Phương án thả lại theo Mẫu số 10 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Quy trình thực hiện:
Chủ cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện
tử 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này tới Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Sở Nông nghiệp và Môi
trường kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử; trường hợp
hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường gửi văn bản tham vấn cơ quan khoa học CITES, cơ quan quản lý nhà nước,
chuyên gia có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực dự kiến thả.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ
quan khoa học, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và cơ quan có thẩm quyền
quản lý khu vực dự kiến thả có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn, Sở Nông nghiệp và Môi trường
phê duyệt Phương án thả lại theo Mẫu số 11 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc từ chối phê duyệt, nêu rõ lý bằng
văn bản cho chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày phê duyệt Phương án thả lại, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trả Quyết định phê duyệt cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
4. Chủ cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thả lại loài theo
Phương án đã được phê duyệt và lập Biên bản theo Mẫu
số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo kết quả thực
hiện đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;
5. Chủ cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan được giao quản
lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước có liên quan nơi thả lại tiến hành theo dõi,
bảo vệ đối với loài nguy cấp, quý, hiếm thả lại.
Điều
12. Chuyển vị bảo tồn động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Các trường hợp
chuyển vị loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
a) Sinh cảnh sống bị
suy thoái, thu hẹp, chia cắt không còn phù hợp để loài duy trì sự sống hoặc
sinh sản;
b) Quần thể loài trong
tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng hoặc tồn tại ở trạng thái cá thể loài đơn
độc, nhỏ lẻ, phân tán làm gia tăng nguy cơ tuyệt chủng;
c) Tăng đàn vượt quá
khả năng chịu tải của sinh cảnh, có nguy cơ gây mất cân bằng sinh thái hoặc ảnh
hưởng đến các loài khác.
2. Quy trình thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường xây dựng phương án chuyển vị bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện hoạt động
chuyển vị bảo tồn;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án chuyển vị bảo tồn, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem phê duyệt phương án theo Mẫu số 14
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tham vấn cơ quan khoa học và cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan theo trình tự như sau:
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Phương án chuyển vị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
văn bản tham vấn đến cơ quan khoa học CITES, cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trong trường hợp nơi tiếp nhận
chuyển vị loài được ưu tiên bảo vệ thuộc tỉnh khác.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
khoa học CITES và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt Phương án chuyển vị hoặc từ chối phê duyệt, nêu rõ lý do bằng văn bản.
3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên hoặc
đơn vị quản lý nơi tiến hành hoạt động chuyển vị bảo tồn để theo dõi, đánh giá
cá thể loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ sau khi tiến hành hoạt động
chuyển vị và báo cáo kết quả thực hiện đến cơ quan ban hành quyết định chuyển
vị bảo tồn.
Điều
13. Trao đổi, tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Trao đổi, tặng cho mẫu
vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được thực hiện trong
trường hợp phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học và du
lịch sinh thái.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đơn đề
nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Bản sao Sổ theo dõi
nuôi, trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này, kèm hồ sơ nguồn gốc hợp pháp của mẫu vật theo quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Bản sao Thỏa thuận
trao đổi, tặng cho theo Mẫu số 16 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự, thủ tục
cấp giấy phép:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp nộp
hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối
với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;
trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép trao đổi, tặng cho mẫu vật của loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ theo Mẫu số
17 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày cấp phép, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả giấy phép
cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
4. Trường hợp trao đổi,
tặng cho mẫu vật (không phải là tài sản công) giữa các cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học: Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học phải gửi văn bản thỏa thuận trao
đổi, tặng cho theo Mẫu số 16 và văn bản thông
báo theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này tới Sở Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất trước 05 ngày làm việc,
kể từ ngày dự kiến thực hiện việc trao đổi, tặng cho; cập nhật vào sổ theo dõi
nuôi, trồng tại cơ sở sau khi thực hiện hoạt động trao đổi, tặng cho mẫu vật.
5. Giấy phép trao đổi,
tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ chỉ được sử
dụng một lần và có hiệu lực trong 06 tháng kể từ ngày cấp.
Điều
14. Lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm
Tổ chức, cá nhân lưu
giữ, vận chuyển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm đảm bảo thực hiện các yêu cầu
sau:
1. Lưu giữ, vận chuyển mẫu
vật của loài nguy cấp, quý, hiếm phải có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản, đa dạng sinh học.
2. Lưu giữ mẫu vật sống
phải được nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với đặc tính từng loài, bảo đảm an toàn
cho người, động vật.
3. Vận chuyển mẫu vật
sống phải đảm bảo an toàn cho mẫu vật sống và người có kinh nghiệm hoặc kỹ
thuật chăm sóc mẫu vật đó trong quá trình vận chuyển và tại cơ sở tiếp nhận mẫu
vật.
4. Việc lưu giữ, bảo
quản nguồn gen được thực hiện tại cơ sở lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền đã
được cấp giấy chứng nhận cở sở bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều
15. Cứu hộ loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Động vật sống thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm bị mất nơi sinh sống tự nhiên, bị lạc, bị
thương, bị bệnh được cứu hộ tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn được cơ quan có thẩm
quyền cấp phép hoạt động theo quy định. Trình tự, thủ tục cứu hộ động vật sống
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản,
thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Trường hợp động vật
nguy cấp, quý, hiếm bị lạc, bị thương, bị bệnh
a) Tổ chức, cá nhân
phát hiện động vật bị lạc, bị thương, bị bệnh thông tin ngay cho Ủy ban nhân
dân cấp xã để kịp thời tiếp nhận và chăm sóc. Trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông tin từ tổ chức, cá nhân, Cơ quan tiếp nhận thông tin
tiến hành lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 06 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Sau khi lập Biên bản
giao nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành xác minh thông tin liên quan đến
động vật bị lạc, bị thương, bị bệnh và tiến hành thả lại động vật về môi trường
tự nhiên phù hợp nếu động vật đảm bảo điều kiện thả lại hoặc chuyển giao cho cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học để cứu hộ, chăm sóc, nuôi dưỡng phục vụ mục đích bảo
tồn.
Mục
2. NUÔI, TRỒNG LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ; THÀNH LẬP CƠ SỞ
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Điều
16. Nuôi, trồng loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Nuôi loài động vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh
học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái được thực hiện tại cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học đã được cấp giấy chứng nhận, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 Thông tư này và các yêu cầu sau đây:
a) Đảm bảo nguồn gốc
hợp pháp của loài theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đảm bảo loài nuôi và
số lượng cá thể theo đúng danh mục loài đã được cấp phép kèm theo Giấy chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Có Phương án nuôi
theo Mẫu số 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
d) Đối với trường hợp
nuôi phục vụ mục đích du lịch sinh thái: được trưng bày những loài theo đúng
danh mục loài đã được cấp phép kèm theo Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học; không trưng bày các cá thể mắc bệnh hoặc bị thương, đang mang thai,
đang nuôi con.
2. Trồng cấy nhân tạo
loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học,
nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái được thực hiện tại cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 18 Thông tư
này.
3. Trồng phục hồi các
loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại nơi phân bố tự nhiên
của chúng:
a) Loài thực vật nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên trồng phục hồi trong khu bảo tồn thiên tại nơi phân
bố tự nhiên của loài;
b) Ban quản lý khu bảo
tồn thiên nhiên lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực
hiện dự án trồng phục hồi loài thực vật ưu tiên bảo vệ theo kế hoạch bảo tồn
loài ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn thiên nhiên.
c) Đơn vị được giao
quản lý, sử dụng đất, rừng, mặt nước ngoài phạm vi vườn quốc gia, khu bảo tồn
nơi dự kiến thực hiện hoạt động dự án trồng phục hồi loài thực vật nguy cấp,
quý, hiếm phối hợp tổ chức, cá nhân thực hiện dự án trồng phục hồi loài thực
vật nguy cấp, quý, hiếm.
4. Trường hợp động vật
bị ốm, chết, sinh sản trong quá trình nuôi, chủ cơ sở thông báo với cơ quan
Thuỷ sản, cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ở những địa
phương không có cơ quan Kiểm lâm sở tại để xử lý theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều
17. Điều kiện nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Yêu cầu về diện tích
đất, chuồng trại và cơ sở vật chất:
a) Diện tích của cơ sở
phù hợp với quy mô và đối tượng đăng ký nuôi;
b) Chuồng, trại phải có
kích thước và thiết kế phù hợp với đặc điểm sinh học của loài được nuôi, đáp
ứng tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được thiết kế theo hướng
dẫn của các tổ chức quốc tế đã được công bố và được cơ quan khoa học CITES có
chuyên môn liên quan xác nhận phù hợp với đặc điểm sinh thái và nhu cầu sinh
học của loài được nuôi;
c) Đáp ứng được điều
kiện về vệ sinh môi trường, thú y và điều kiện an toàn đối với người và loài
nuôi;
d) Có phương tiện và
thiết bị tiếp nhận, chuyển giao loài nuôi khi cần thiết;
đ) Có khu vực cách ly
để phòng ngừa dịch bệnh trong quá trình theo dõi;
e) Đối với loài thú
lớn, cần có có khu vực phục hồi tập tính hoang dã trong trường hợp nhân nuôi
bảo tồn.
2. Yêu cầu về nhân lực:
a) Nhân viên phụ trách
kỹ thuật của cơ sở bảo tồn thực hiện khám, chữa bệnh cho động vật phải có bằng
cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi, trồng thủy sản;
b) Nhân viên thực hiện
việc chăm sóc, nuôi dưỡng động vật có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về chăm
sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh động vật.
3. Yêu cầu về năng lực
tài chính, quản lý cơ sở:
a) Có phương án tài
chính đảm bảo vận hành cơ sở bảo tồn và dự phòng xử lý đối với loài cơ sở đăng
ký nuôi trong trường hợp cơ sở dừng hoạt động hoặc giải thể;
b) Có phương án về tổ
chức bộ máy, vận hành và giám sát hoạt động của cơ sở;
c) Có các quy trình, kỹ
thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và định mức thức ăn, nhân công chăm sóc; phương án
phòng, chữa bệnh phù hợp với đối tượng nuôi;
d) Có phương án bảo
tồn, nhân nuôi, tái thả động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ về môi
trường tự nhiên; phương án thực hiện các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận
thức bảo tồn đa dạng sinh học đối với cơ sở có đăng ký hoạt động du lịch sinh
thái; phương án nghiên cứu khoa học để bảo tồn loài ưu tiên bảo vệ;
đ) Có phương án phòng
ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường và xử lý các tình huống rủi ro khẩn cấp.
Điều
18. Điều kiện trồng cấy nhân tạo các loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Yêu cầu về cơ sở vật
chất:
a) Cơ sở trồng cấy được
xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được thiết
kế theo hướng dẫn của tổ chức quốc tế đã được công bố và được cơ quan khoa học
CITES xác nhận phù hợp với đặc điểm sinh học, sinh thái của loài được trồng
cấy;
b) Diện tích của cơ sở
phù hợp với quy mô và đối tượng đăng ký trồng, cấy nhân tạo các loài thực vật;
c) Có trang thiết bị
chăm sóc, trồng, cấy nhân tạo phù hợp với đối tượng được trồng, cấy nhân tạo;
d) Có trang thiết bị xử
lý chất thải, kiểm soát lây lan dịch bệnh ra môi trường xung quanh.
2. Yêu cầu về nhân lực:
Nhân viên phụ trách kỹ
thuật của cơ sở bảo tồn có bằng cấp chuyên ngành sinh học, công nghệ sinh học,
kiểm dịch thực vật, trồng trọt và các chuyên ngành có liên quan.
3. Yêu cầu về năng lực
tài chính, quản lý cơ sở:
a) Có phương án tài
chính đảm bảo vận hành cơ sở bảo tồn;
b) Có phương án về tổ
chức bộ máy, vận hành và giám sát hoạt động của cơ sở;
c) Có các quy trình, kỹ
thuật trồng, cấy đối với các đối tượng trồng, cấy nhân tạo tại cơ sở.
Điều
19. Điều kiện cơ sở cứu hộ động vật
1. Yêu cầu về diện tích
đất, chuồng trại và cơ sở vật chất:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn
do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được thiết kế theo hướng dẫn của các tổ
chức quốc tế đã được công bố và được cơ quan khoa học CITES xác nhận phù hợp
với đặc điểm sinh thái và tập tính sinh học của loài được cứu hộ;
b) Diện tích của cơ sở
phù hợp với quy mô và đối tượng đăng ký cứu hộ tại cơ sở; có khu vực cách ly
động vật mới tiếp nhận và trước khi thả lại nơi sinh sống tự nhiên của chúng;
c) Có chuồng trại, lồng
nuôi, bể nuôi đảm bảo môi trường sống phù hợp với đặc điểm sinh học, sinh thái,
duy trì tập tính hoang dã của loài dự kiến cứu hộ;
d) Có trang thiết bị
chăm sóc, bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh và đảm bảo điều kiện an toàn
đối với người và các loài được cứu hộ;
đ) Có phương tiện và
thiết bị tiếp nhận, chuyển giao loài cứu hộ khi cần thiết.
2. Yêu cầu về nhân lực:
a) Nhân viên phụ trách
kỹ thuật phải có bằng cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi thủy
sản; bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản hoặc các chuyên ngành
có liên quan đến sinh học, lâm nghiệp, thủy sản;
b) Nhân viên thực hiện
việc cứu hộ, chăm sóc động vật có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về chăm sóc,
nuôi dưỡng và phòng trị bệnh động vật.
3. Yêu cầu về năng lực
tài chính, quản lý cơ sở:
a) Có phương án tài
chính đảm bảo vận hành cơ sở cứu hộ;
b) Có phương án về tổ
chức bộ máy, vận hành và giám sát hoạt động của cơ sở;
c) Có các quy trình cứu
hộ và chăm sóc động vật, định mức thức ăn và nhân công trong quá trình cứu hộ.
Điều
20. Điều kiện lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền tại cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học.
1. Yêu cầu về cơ sở vật
chất:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn
do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được thiết kế theo hướng dẫn của các tổ
chức quốc tế đã được công bố và được cơ quan có chuyên môn liên quan xác nhận
phù hợp với loài được lưu giữ, bảo quản:
b) Diện tích của cơ sở
phù hợp với quy mô và đối tượng đăng ký lưu giữ, bảo quản;
c) Có thiết bị xử lý
bảo quản mẫu trước khi đưa mẫu lưu giữ, bảo quản lâu dài;
d) Có phòng lưu trữ,
bảo quản được thiết kế để bảo đảm bảo điều kiện bảo quản mẫu lâu dài, không bị
các điều kiện môi trường xung quanh gây ảnh hưởng;
đ) Có thiết bị phân
tích cần thiết để kiểm tra, xác định chất lượng của nguồn gen và mẫu vật di
truyền;
e) Có trang thiết bị xử
lý chất thải, kiểm soát lây lan dịch bệnh ra môi trường xung quanh; bảo đảm các
điều kiện về an toàn sinh học theo quy định pháp luật.
2. Yêu cầu về nhân lực:
Nhân viên phụ trách kỹ
thuật có bằng đại học trở lên chuyên ngành sinh học, công nghệ sinh học và các
ngành khoa học có liên quan.
3. Yêu cầu về năng lực
tài chính, quản lý cơ sở:
a) Có phương án tài
chính đảm bảo vận hành cơ sở bảo tồn và dự phòng trong trường hợp cơ sở dừng
hoạt động hoặc giải thể;
b) Có phương án về tổ
chức bộ máy, vận hành và giám sát hoạt động của cơ sở;
c) Có các quy trình, kỹ
thuật lưu giữ vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều
21. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bản chính Dự án
thành lập Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Mẫu số 21 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
2. Trình tự, thủ tục
a) Tổ chức, cá nhân nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp nộp
hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối
với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;
trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; thông báo bằng văn bản về tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Thời gian chờ bổ sung, hoàn thiện không tính
vào thời gian thẩm định hồ sơ;
d) Trong thời hạn 22
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và tổ
chức thẩm định. Hội đồng thẩm định có ít nhất bảy (07) thành viên, với cơ cấu
thành phần bao gồm: 01 Chủ tịch hội đồng; 01 Phó Chủ tịch hội đồng khi cần
thiết; 01 Ủy viên thư ký và các ủy viên khác là đại diện của các cơ quan quản
lý nhà nước cấp tỉnh về: nông nghiệp và môi trường, khoa học và công nghệ, cơ
quan khoa học CITES và các chuyên gia có chuyên môn phù hợp;
đ) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Quyết định ban hành Giấy chứng nhận
Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học theo quy định tại Mẫu số 22 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không cấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học phải nêu rõ lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
e) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả
giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
g) Trường hợp Cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học đề nghị bổ sung số lượng loài, cá thể loài không thuộc
danh mục loài đã đăng ký khi thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học thì thực
hiện theo quy định tại Điều 16 và khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này.
3. Trước ngày 31 tháng
12 hàng năm, Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có trách nhiệm báo cáo tình
trạng bảo tồn loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định tại Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều
22. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
1. Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học bị thu hồi Giấy chứng nhận nếu thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học đề nghị thu hồi giấy chứng nhận;
b) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học ngừng hoạt động trong thời gian từ 01 tháng trở lên;
c) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học có hành vi vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý hình sự về các tội
danh liên quan đến hoạt động quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ;
d) Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều
17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này;
đ) Sau 12 tháng kể từ
ngày được cấp giấy chứng nhận mà cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học không tiến hành
các hoạt động theo phương án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được phê
duyệt;
e) Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học cung cấp thông tin giả
mạo để được cấp Giấy chứng nhận.
2. Trình tự, thủ tục
thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong trường hợp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân nộp 01 bản chính Văn bản
đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại
Bộ phận một cửa hoặc qua môi trường điện tử. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi
trường điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban
hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này và thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác minh thông tin và
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định hồi Giấy chứng nhận
Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 25 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo trên cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 30
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, Chủ cơ sở phải chuyển giao các
loài động vật nuôi đến cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đủ điều kiện theo quy
định của Thông tư này và lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Mục
3. CHẾ BIẾN, KINH DOANH MẪU VẬT LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG
THÔNG THƯỜNG
Điều
23. Chế biến, kinh doanh mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
1. Chế biến, kinh doanh
chỉ được thực hiện đối với các trường hợp:
a) Mẫu vật loài động
vật Nhóm I có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F2 trở về sau tại cơ sở đã được
cấp mã số; Mẫu vật các loài động vật thuộc Nhóm II có nguồn gốc nuôi sinh sản
từ thế hệ F1 trở về sau tại cơ sở đã được cấp mã số;
b) Mẫu vật loài thực
vật có nguồn gốc từ cơ sở trồng đã được cấp mã số;
c) Mẫu vật có nguồn gốc
từ nhập khẩu hợp pháp theo quy định của pháp luật;
d) Mẫu vật khai thác
tận thu, tận dụng quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Chế biến, kinh doanh
loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương
mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa
học CITES Việt Nam xác định về khả năng sinh sản, sinh trưởng qua nhiều thế hệ
trong môi trường có kiểm soát và được thực hiện theo quy định của pháp luật lâm
nghiệp và thủy sản về truy xuất nguồn gốc.
3. Chế biến, kinh doanh
mẫu vật các động vật, thực vật thuộc Phụ lục I Công
ước CITES thực hiện như mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm I; Chế biến, kinh doanh mẫu vật các động vật, thực vật thuộc Phụ lục
II, III Công ước CITES thực hiện như mẫu
vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II.
4. Chủ cơ sở sản xuất,
chế biến thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến theo Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
24. Nuôi động vật rừng thông thường
1. Động vật rừng thông
thường được phép gây nuôi là loài động vật có giá trị kinh tế thuộc lớp thú,
chim, bò sát, lưỡng cư và không thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ban hành kèm theo Thông tư này hoặc các loài thuộc Phụ lục I, II Công ước CITES; Danh mục động vật được nuôi
thuần hóa thành vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
2. Điều kiện nuôi động
vật rừng thông thường:
a) Có nguồn gốc hợp
pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý, truy
xuất nguồn gốc lâm sản;
b) Đảm bảo an toàn cho
con người; tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, thú y;
c) Cơ sở nuôi không
thuộc khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn
nuôi.
3. Tổ chức, cá nhân
nuôi động vật rừng thông thường thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này; trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày đưa động vật rừng thông
thường về cơ sở nuôi, tổ chức, cá nhân phải gửi thông báo theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ở những địa phương
không có cơ quan Kiểm lâm sở tại để theo dõi, quản lý.
Chương
III.
THỰC
THI CÔNG ƯỚC CITES
Mục
1. NUÔI, TRỒNG
Điều
25. Điều kiện nuôi, trồng, các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES
1. Tổ chức, cá nhân
trước khi nuôi, trồng phải được cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày đưa động vật, thực vật về cơ sở nuôi, cơ sở trồng, tổ chức, cá nhân
gửi thông báo theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này và bản sao hồ sơ nguồn gốc mẫu vật đến cơ quan Kiểm
lâm sở tại hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ở những địa phương không có cơ quan Kiểm
lâm sở tại để quản lý.
2. Đối với động vật:
a) Đảm bảo có nguồn gốc
hợp pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm
sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Đối
với trường hợp nuôi các loài động vật lớp thú thuộc Phụ lục I Công ước CITES phải được đánh dấu để truy
xuất nguồn gốc;
b) Chuồng, trại được
xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi theo tiêu chuẩn do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn về chuồng, trại nuôi, cơ
quan cấp mã số chịu trách nhiệm quyết định hoặc tham vấn Cơ quan Khoa học CITES
Việt Nam có chuyên môn phù hợp về chuồng, trại nuôi trước khi quyết định;
c) Cơ sở nuôi thực hiện
theo quy định có liên quan của pháp luật về môi trường, pháp luật về thú y;
d) Cơ sở nuôi không
thuộc khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn
nuôi;
đ) Trường hợp nuôi các
loài động vật thuộc các Phụ lục Công ước CITES
không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi tại Việt
Nam phải được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc
nuôi không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác có liên
quan trong tự nhiên.
3. Đối với thực vật:
a) Đảm bảo có nguồn gốc
hợp pháp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý
lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
b) Trường hợp trồng các
loài thực vật thuộc các Phụ lục Công ước CITES
không có phân bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký trồng tại Việt
Nam phải được Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc
trồng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài và các loài khác có liên quan
trong tự nhiên.
4. Nuôi, trồng các loài
thủy sản thuộc Phụ lục Công ước CITES (trừ
loài lưỡng cư và loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công
ước CITES nuôi, trồng vì mục đích xuất khẩu) thực hiện theo quy định của
pháp luật thủy sản về loài nguy cấp, quý, hiếm.
5. Khai thác, xuất bán,
chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển mẫu vật thuộc Phụ lục Công ước CITES của cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã
được cấp mã số: Chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng thực hiện việc cập nhật các thông
tin vào sổ theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này và thực hiện quy định về hồ sơ lâm sản của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
6. Nuôi, trồng loài
thuộc Phụ lục I Công ước CITES đồng thời
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích
bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái thực hiện theo
quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.
7. Trách nhiệm của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi, trồng: mở sổ theo dõi hoạt động nuôi, trồng và
ghi chép đầy đủ thông tin theo Mẫu số 07 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
26. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công
ước CITES
1. Cơ quan cấp mã số:
a) Cơ quan Kiểm lâm cấp
tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng các loài động vật, thực vật thuộc Phụ
lục Công ước CITES, trừ trường hợp quy
định tại điểm b Khoản này;
b) Cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng các loài thủy sản
thuộc Phụ lục I Công ước CITES vì mục đích
xuất khẩu. Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước CITES không vì mục đích xuất khẩu, Phụ
lục II, Phụ lục III Công ước CITES thực
hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mã
số cơ sở nuôi, trồng
a) Bản chính Đề nghị
cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo Mẫu số 27 Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Phương án
nuôi theo Phần I Mẫu số 19, Phương án trồng
theo Phần I Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường hợp đăng ký
nuôi, trồng loài thuộc Phụ lục Công ước CITES
để xuất khẩu: bản chính Phương án nuôi theo Phần II Mẫu số 19, Phương án trồng theo Phần II Mẫu số 28 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
3. Trình tự thực hiện:
a) Chủ cơ sở nuôi,
trồng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01
bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan cấp mã số quy định tại khoản
1 Điều này. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Cơ quan cấp mã số
kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ
nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối
với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử; trường hợp hồ
sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp mã số cấp mã số
cơ sở nuôi, cơ sở trồng cho tổ chức, cá nhân đề nghị; Trường hợp cần kiểm tra
thực tế, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan cấp mã số kiểm tra thực tế, cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng cho tổ chức,
cá nhân đề nghị theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp không cấp mã
số, cơ quan cấp mã số thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp
mã số trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.
d) Trường hợp nuôi,
trồng loài động vật, thực vật hoang dã thuộc Phụ lục I Công ước CITES vì mục đích thương mại trong
nước và xuất khẩu, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, cơ quan cấp mã số kiểm tra thực tế trong trường hợp cần thiết, gửi hồ
sơ cho Cơ quan quản lý CITES Việt Nam để trình Ban Thư ký
CITES.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý CITES
Việt Nam gửi hồ sơ cho Ban Thư ký CITES.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Ban Thư ký CITES, Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp mã số.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, cơ quan cấp mã số thực hiện
cấp mã số cho chủ cơ sở nuôi, trồng;
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối duyệt hồ sơ của Ban Thư ký
CITES, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thông báo cho cơ
quan cấp mã số. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo
của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, cơ quan cấp mã số
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.
đ) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cơ quan cấp mã số
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
4. Trình tự, thủ tục
xác nhận của Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam đối với trường hợp nuôi, trồng các
loài thuộc Phụ lục Công ước CITES không có
phân bố tự nhiên tại Việt Nam và lần đầu tiên đăng ký nuôi, trồng tại Việt Nam:
a) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đăng ký mã số cơ sở, Cơ quan
cấp mã số theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị
xác nhận đến Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam;
b) Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp mã số, Cơ quan Khoa
học CITES Việt Nam có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với nội dung xác
nhận ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng của việc nuôi, trồng đến sự tồn tại của
loài nuôi, trồng và các loài khác có liên quan trong tự nhiên.
5. Cấp lại mã số:
Trường hợp cơ sở nuôi, trồng đã được cấp mã số có thay đổi, bổ sung địa điểm
nuôi, trồng, mục đích nuôi, trồng hoặc bổ sung loài nuôi, trồng mới, tổ chức,
cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này kèm mã số đã được cấp tới cơ
quan cấp mã số để cấp lại mã số. Trình tự thực hiện cấp lại mã số thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Hủy mã số:
a) Hủy mã số trong
trường hợp: Cơ sở tự đề nghị; cơ sở thay đổi địa điểm nuôi, trồng; cơ sở không
đáp ứng các điều kiện nuôi, trồng hoặc vi phạm các quy định về quản lý, truy
xuất nguồn gốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Hình thức hủy: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hoặc thông tin theo quy
định tại điểm a khoản này, Cơ quan cấp mã số quy định tại khoản 1 Điều này ban
hành Quyết định hủy mã số theo Mẫu số 30 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này theo đề nghị của chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng
hoặc đề nghị bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày cơ quan cấp mã số ban hành Quyết định hủy mã số, chủ cơ sở
nuôi, trồng phải thực hiện chuyển giao động vật, thực vật cho cơ sở đủ điều
kiện theo quy định tại Thông tư này.
Mục
2. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, NHẬP NỘI TỪ BIỂN VÀ QUÁ CẢNH
Điều
27. Xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh mẫu vật
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES
1. Điều kiện xuất khẩu,
tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh mẫu vật loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES: có
giấy phép CITES do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp,
trừ các trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này.
2. Cấp phép xuất khẩu mẫu
vật của loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công
ước CITES có nguồn gốc từ tự nhiên trong các trường hợp sau: Phục vụ các dự
án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp bộ đã được phê duyệt hoặc phục
vụ công tác đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Cấp phép xuất khẩu mẫu
vật của loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công
ước CITES có nguồn gốc từ nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân
tạo trong các trường hợp sau:
a) Đối với mẫu vật loài
thuộc Phụ lục I Công ước CITES: Mẫu vật
loài động vật xuất khẩu từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở nuôi đã
được Ban Thư ký CITES cấp mã số nuôi; mẫu vật loài thực vật xuất khẩu từ cơ sở
trồng đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số trồng;
b) Đối với mẫu vật loài
thuộc Phụ lục II, Phụ lục III Công ước CITES:
Mẫu vật loài động vật xuất khẩu từ thế hệ F1 trở về sau được sinh sản tại cơ sở
được cấp mã số nuôi; mẫu vật loài thực vật xuất khẩu thuộc Phụ lục II, Phụ lục
III Công ước CITES từ cơ sở được cấp mã số
trồng;
c) Đối với mẫu vật loài
thủy sản thuộc Phụ lục Công ước CITES: Mẫu
vật từ thế hệ F2 đối với loài thuộc Phụ lục I Công
ước CITES, mẫu vật từ thế hệ F1 đối với loài thuộc Phụ lục II, Phụ lục III Công ước CITES từ cơ sở được cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi, trồng theo quy định của pháp luật về thủy sản.
4. Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu,
nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES và xuất khẩu mẫu vật loài nguy
cấp quý, hiếm.
5. Trường hợp Ban Thư
ký CITES ban hành thông báo đề nghị các quốc gia thành viên tạm dừng hoặc đình
chỉ buôn bán mẫu vật của một loài bất kỳ từ một hoặc một số quốc gia thành viên
Công ước CITES, Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Bộ Nông nghiệp
và Môi trường dịch và đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ
và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp mẫu vật các
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES được nhập khẩu vào Việt Nam, mà thời điểm xuất khẩu, tái xuất khẩu
trước ngày có hiệu lực của thông báo đình chỉ buôn bán mẫu vật đó từ Ban Thư ký
CITES, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện việc cấp
giấy phép CITES nhập khẩu cho lô hàng đó theo quy định tại Điều
30 Thông tư này, trừ trường hợp Ban Thư ký CITES có thông báo khác.
6. Điều kiện nhập khẩu mẫu
vật các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES trong các trường hợp không
cần giấy phép CITES nhập khẩu:
a) Nhập khẩu mẫu vật
tiền Công ước:
Trường hợp mẫu vật của
một loài thuộc Phụ lục Công ước CITES được
xuất khẩu, tái xuất khẩu trước ngày các quy định của Công ước CITES áp dụng đối với loài đó, tổ
chức, cá nhân nộp cho cơ quan hải quan bản chụp vận đơn hoặc các chứng từ vận
tải khác có giá trị tương đương của lô hàng nhập khẩu.
Trường hợp nhập khẩu mẫu
vật tiền Công ước được xuất khẩu, tái xuất khẩu từ ngày các quy định của Công ước CITES áp dụng đối với loài đó, tổ
chức, cá nhân nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái
xuất khẩu hoặc chứng chỉ tiền Công ước của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu
vật;
b) Nhập khẩu mẫu vật
các loài thủy sản (trừ loài bò sát, lưỡng cư) thuộc Phụ lục I Công ước CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng đã
đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES, Phụ lục II, III Công ước CITES: tổ chức, cá nhân nhập khẩu mẫu
vật nộp cho cơ quan hải quan bản chính giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất
khẩu;
c) Nhập khẩu mẫu vật
của loài thuộc Phụ lục III Công ước CITES
từ quốc gia không đề xuất đưa loài vào Phụ lục Công
ước CITES: tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan bản sao
chứng từ chứng nhận xuất xứ của quốc gia xuất khẩu.
7. Tổ chức, cá nhân vận
chuyển quá cảnh mẫu vật các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES không phải làm thủ tục cấp
giấy phép CITES tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân thực hiện quá cảnh nộp cho cơ
quan hải quan bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do quốc gia xuất
khẩu, tái xuất khẩu cấp.
Điều
28. Giấy phép, chứng chỉ CITES
1. Giấy phép CITES quy
định theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này áp dụng cho việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập
nội từ biển mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES; xuất khẩu mẫu vật động vật,
thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; không áp dụng đối với trường
hợp mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình với số lượng dưới
05 mẫu vật.
2. Hiệu lực tối đa của
giấy phép xuất khẩu và tái xuất khẩu là 06 tháng; hiệu lực tối đa của giấy phép
nhập khẩu là 12 tháng, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép CITES được
cấp 01 bản chính hoặc bản điện tử và được sử dụng một lần.
Điều
29. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật các
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES
1. Giấy phép CITES xuất
khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam
cấp.
2. Thành phần hồ sơ
a) Bản chính đề nghị
cấp giấy phép CITES theo Mẫu số 32 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao bảng kê lâm
sản có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân hoặc bản sao Giấy xác nhận nguồn gốc thủy
sản theo quy định của pháp luật thủy sản.
c) Trường hợp xuất
khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật khai thác từ tự nhiên phục vụ nghiên cứu khoa học,
quan hệ đối ngoại: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này,
nộp thêm bản sao văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học;
văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền xác nhận
đối với trường hợp phục vụ quan hệ đối ngoại;
d) Trường hợp xuất
khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục I Công
ước CITES, trừ mẫu vật thuộc Phụ lục I có nguồn gốc từ cơ sở đã đăng ký mã
số với Ban Thư ký CITES: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản
này, nộp thêm bản sao giấy phép nhập khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước nhập
khẩu cấp;
đ) Trường hợp xuất
khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật sống phục vụ triển lãm, biểu diễn xiếc: Ngoài thành
phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nộp thêm bản sao quyết định
cử đi tham dự triển lãm, biểu diễn xiếc ở nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền
hoặc giấy mời tham dự của tổ chức nước ngoài.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm
d khoản này;
d) Trường hợp cần tham
vấn về ảnh hưởng của việc xuất khẩu, tái xuất khẩu tới sự tồn tại của loài hoặc
cần kiểm tra thực tế trước khi cấp phép khi có thông tin nghi ngờ về tính hợp
pháp của mẫu vật, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam lấy ý
kiến của Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam hoặc tham vấn với cơ quan quản lý
chuyên ngành để xác minh trước khi cấp phép; thời hạn cấp phép 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không cấp
giấy phép CITES, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
đ) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép CITES, Cơ quan quản
lý CITES Việt Nam trả giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
4. Trường hợp xuất khẩu
mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình theo quy định tại khoản 20 Điều 3 với số lượng từ 5 mẫu vật trở lên không cùng
chủng loại, tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều
này.
Điều
30. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật các loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES
1. Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đề nghị
cấp giấy phép theo Mẫu số 32 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép
CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu, tái
xuất khẩu cấp đối với loài thuộc Phụ lục II, III Công ước CITES, loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES có nguồn gốc từ nuôi, trồng đã
được đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES;
c) Trường hợp nhập khẩu
mẫu vật thuộc Phụ lục I có nguồn gốc từ tự nhiên không vì mục đích thương mại:
Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm mã số cơ sở
nuôi, cơ sở trồng đối với mẫu vật sống và bản sao của một trong những tài liệu
sau: Văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp nghiên cứu khoa học hoặc văn bản xác
nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với
trường hợp phục vụ ngoại giao hoặc giấy mời tham gia triển lãm, biểu diễn xiếc
của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp phục vụ triển lãm;
d) Trường hợp nhập khẩu
động vật sống để nuôi: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b khoản
này, nộp thêm bản sao mã số cơ sở nuôi hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học;
đ) Trường hợp nhập khẩu
mẫu vật từ quốc gia không phải là thành viên Công
ước CITES: bản sao giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu do Cơ quan có thẩm
quyền nước xuất khẩu cấp;
e) Trường hợp trao đổi,
trả lại mẫu vật giữa hai quốc gia: văn bản của Cơ quan quản lý CITES nước xuất
khẩu, tái xuất khẩu về việc trao đổi, trả lại mẫu vật cho quốc gia xuất xứ.
3. Trình tự thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập khẩu.
d) Trường hợp nhập khẩu
mẫu vật có nguồn gốc từ các quốc gia xuất khẩu thuộc vùng địa lý không tích cực
theo pháp luật về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản hoặc có thông tin giấy
phép xuất khẩu, tái xuất khẩu là giả mạo hoặc giấy phép xuất khẩu, tái xuất
khẩu có dấu hiệu tẩy xóa, chỉnh sửa, Cơ quan quản lý CITES
Việt Nam thực hiện tham vấn cơ quan cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất
khẩu về các thông tin liên quan đến giấy phép xuất khẩu, tái xuất khẩu.
Trường hợp nhập khẩu mẫu
vật là động vật sống lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam, Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện tham vấn Cơ quan Khoa học CITES Việt
Nam về ảnh hưởng của việc nhập khẩu đối với môi trường tại Việt Nam.
Thời hạn xử lý hồ sơ
trong trường hợp cần tham vấn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
đ) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép CITES, Cơ quan quản
lý CITES Việt Nam trả giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
4. Trình tự tham vấn:
a) Trường hợp tham vấn
với cơ quan có liên quan của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu: Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam gửi tham vấn qua thư điện tử.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn của cơ quan cấp giấy phép CITES
xuất khẩu, tái xuất khẩu, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam
thực hiện cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân hoặc từ chối cấp phép, nêu rõ lý
do bằng văn bản.
Trường hợp quá 09 ngày
làm việc, kể từ ngày tham vấn Cơ quan quản lý CITES Việt Nam
không nhận được kết quả tham vấn của cơ quan cấp giấy phép CITES xuất khẩu, tái
xuất khẩu, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đồng thời trả lại hồ sơ;
b) Trường hợp tham vấn
với Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam
gửi văn bản tham vấn đến Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam.
Trong thời hạn 09 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan quản lý
CITES Việt Nam, cơ quan Khoa học CITES có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn của cơ quan Khoa học CITES Việt
Nam, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện cấp giấy
phép cho tổ chức, cá nhân hoặc từ chối cấp phép, nêu rõ lý do bằng văn bản.
5. Trường hợp nhập khẩu
mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình theo quy định tại khoản 20 Điều 3 với số lượng từ 5 mẫu vật trở lên không cùng
chủng loại, tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều
này.
Điều
31. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển mẫu vật loài động
vật, thực vật thuộc Phụ lục I, II Công ước CITES
1. Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES nhập nội từ biển.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính đề nghị
nhập nội từ biển theo Mẫu số 32 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi, trồng loài thủy sản.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam có trách nhiệm cấp giấy phép.
Đối với trường hợp động
vật sống, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện tham
vấn Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam, cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản
trung ương về ảnh hưởng đối với động vật sống nhập nội, động vật tại Việt Nam
và môi trường xung quanh; thời hạn xử lý hồ sơ trong trường hợp cần tham vấn
không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
d) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép CITES, Cơ quan quản
lý CITES Việt Nam trả giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
4. Trình tự tham vấn:
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý
CITES Việt Nam gửi văn bản tham vấn đến Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam, cơ
quan quản lý chuyên ngành thủy sản trung ương.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan quản lý
CITES Việt Nam, Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam, cơ quan quản lý chuyên
ngành thủy sản trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn của Cơ quan Khoa học CITES Việt
Nam, cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản trung ương, Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân
hoặc từ chối cấp phép, nêu rõ lý do bằng văn bản.
Điều
32. Cấp thay thế giấy phép CITES
1. Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép CITES thay thế trong trường hợp
giấy phép CITES đã được cấp bị hỏng hoặc có sai sót.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính đề nghị
cấp giấy phép CITES và bản gốc giấy phép CITES đã được cấp trước đó đối với
trường hợp giấy phép CITES bản giấy đã cấp bị hỏng hoặc có sai sót;
b) Bản chính đề nghị
cấp giấy phép CITES và bản sao giấy phép CITES đã được cấp trước đó đối với
trường hợp giấy phép CITES bản điện tử có sai sót.
3. Trình tự, thủ tục:
a) Tổ chức, cá nhân gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam kiểm tra hồ sơ và trả lời ngay tính hợp lệ của
thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định, thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam cấp thay thế giấy phép CITES.
d) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép CITES, Cơ quan quản
lý CITES Việt Nam trả giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
Điều
33. Hủy giấy phép CITES
1. Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam hủy giấy phép CITES trong các trường hợp sau
đây:
a) Giấy phép CITES được
cấp không đúng quy định;
b) Giấy phép CITES bị
tẩy xóa, sửa chữa.
2. Cơ
quan quản lý CITES Việt Nam ban hành Quyết định hủy giấy phép CITES theo Mẫu số 33 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều
34. Cơ quan thực thi CITES
Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm là Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, tham mưu cho Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Công ước CITES.
Điều
35. Cơ quan Khoa học CITES Việt Nam
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quyết định tiêu chí và quy trình chỉ định
Cơ quan Khoa học CITES
để thực hiện các nhiệm vụ:
a) Tư vấn và chịu trách
nhiệm trước pháp luật các nội dung tư vấn về: Đánh giá thực trạng quần thể,
vùng phân bố, mức độ nguy cấp, quý, hiếm, mức độ nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng
của các loài động vật, thực vật trong tự nhiên; tư vấn về việc cấp giấy phép
CITES, chứng chỉ CITES xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu
vật các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước CITES; cứu hộ, chăm sóc mẫu vật
sống; xác định sinh cảnh và vùng phân bố phù hợp để thả động vật nguy cấp, quý,
hiếm và động vật thuộc Phụ lục Công ước CITES;
tư vấn về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES; thẩm định các dự án về nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật
hoang dã; dự án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; nuôi, trồng bảo tồn
tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; xác nhận việc khai thác loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài
trong tự nhiên; phương án chuyển vị bảo tồn;
b) Tham gia xây dựng
Danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục loài động vật rừng thông
thường;
c) Thực hiện nhiệm vụ
giám định tư pháp về động vật, thực vật hoang dã khi được trưng cầu, yêu cầu
giám định theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật có liên
quan.
2. Cơ quan Khoa học
CITES Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường định kỳ hằng
năm trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo hoặc đột xuất về kết quả thực hiện
các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
36. Nguyên tắc xử lý mẫu vật bị tịch thu của các loài động vật, thực vật thuộc Phụ
lục Công ước CITES
1. Mẫu vật bị tịch thu
có nguồn gốc trong nước được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công.
2. Mẫu vật bị tịch thu
có nguồn gốc nhập khẩu được trả lại quốc gia khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu
theo trình tự như sau:
Cơ quan có trách nhiệm
lập phương án xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công gửi văn bản đến Cơ quan quản lý CITES Việt Nam
đề nghị trả lại mẫu vật nhập khẩu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam
gửi văn bản đề nghị trả lại mẫu vật đến Cơ quan quản lý CITES của quốc gia khai
thác hoặc quốc gia xuất khẩu về mẫu vật vi phạm. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày Cơ quan quản lý CITES Việt Nam gửi văn bản, Cơ quan
quản lý CITES quốc gia khai thác hoặc quốc gia xuất khẩu từ chối tiếp nhận,
hoặc không phản hồi, hoặc không thực hiện nghĩa vụ chi trả các chi phí theo quy
định của CITES thì mẫu vật được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
37. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung trong quản lý, bảo vệ, bảo tồn loài thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động vật, thực vật hoang dã tại Thông tư này;
b) Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát hoạt động quản lý khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận
chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá
cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu
vật loài nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES, nuôi động vật rừng thông
thường theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;
c) Tham mưu cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường công bố thông tin về loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy
định của pháp luật; dịch và đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thực hiện về Thông báo của Ban Thư ký
CITES trong việc tạm dừng hoặc đình chỉ buôn bán mẫu vật của một loài bất kỳ từ
một hoặc một số quốc gia thành viên CITES;
d) Tham mưu cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường công bố Danh mục động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES sau khi được Hội nghị các quốc
gia thành viên Công ước CITES thông qua;
đ) Kiểm tra và xử lý vi
phạm theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm trong các hoạt động khai thác,
nuôi nhốt, giết, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá
cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu
vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES; nuôi động vật rừng thông
thường theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
e) Phối hợp với Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành và sửa đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm.
2. Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung trong quản lý, bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ tại Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình bảo tồn loài động vật hoang dã,
thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và tổ chức thực hiện
theo sự phân công của Bộ trưởng; chỉ đạo, hướng dẫn bảo tồn loài nguy cấp, quý,
hiếm tại các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực sinh sống, di cư của loài nguy
cấp, quý, hiếm ngoài khu bảo tồn thiên nhiên và tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học;
c) Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát các hoạt động quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, trao đổi, tặng
cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, khai thác, nuôi, trồng,
bảo tồn, xuất khẩu, nhập khẩu, loài nguy cấp, quý, hiếm; kiểm tra hoạt động chế
biến, kinh doanh phục vụ mục đích thương mại đối với loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ; chỉ đạo tổ chức điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng
về loài nguy cấp, quý, hiếm trên phạm vi toàn quốc và thống nhất quản lý thông
tin, cơ sở dữ liệu về loài nguy cấp, quý, hiếm;
d) Phối hợp với Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và sửa
đổi, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm.
3. Vụ Kế hoạch -Tài
chính đảm bảo kinh phí hàng năm cho các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để triển khai thực hiện Thông tư theo quy định của pháp luật.
4. Các đơn vị khác
thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện các quy
định tại Thông tư này.
5. Cơ quan Hải quan:
a) Kiểm tra, xác minh
đảm bảo việc quản lý mẫu vật xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu tuân thủ quy
định tại Thông tư này; thực hiện việc xác nhận tại ô số 14, 15 trên bản chính
giấy phép CITES đối với bản giấy, bản sao do cơ quan hải quan in từ hệ thống
điện tử hoặc bản chính đối với giấy phép CITES điện tử;
b) Phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý theo
quy định tại Thông tư này;
c) Phối hợp với Cơ quan quản lý CITES Việt Nam trong việc thực thi Công ước CITES; trao đổi thông tin các vụ
việc tạm giữ, bắt giữ, xử lý vi phạm liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu,
tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES;
d) Định kỳ hằng năm
trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu thống kê mẫu
vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES theo Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Các cơ quan quản lý
nhà nước liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra việc thực
hiện quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, trao đổi, tặng cho,
thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, chế biến, kinh doanh, quá
cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản,
nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài
động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES; nuôi động vật rừng thông thường;
b) Phối hợp với Cơ quan quản lý CITES Việt Nam trong việc thực thi Công ước CITES; trao đổi thông tin về các vụ
việc tạm giữ, bắt giữ, xử lý vi phạm liên quan đến việc quá cảnh, xuất khẩu,
tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES theo quy định của Thông tư này;
c) Định kỳ hằng năm
trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu thống kê mẫu
vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES theo Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo tổ chức điều
tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn quản
lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và định kỳ cung
cấp thông tin về kết quả điều tra, đánh giá trên địa bàn đến Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
b) Chỉ đạo lập kế hoạch
và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo tồn loài ưu tiên bảo vệ trong địa bàn quản
lý, phục hồi các sinh cảnh các loài ưu tiên bảo vệ;
c) Thanh tra, kiểm tra,
giám sát hoạt động của cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học,
đảm bảo thực hiện đúng các quy định về cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cấp
giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác theo quy định tại Thông
tư này;
d) Định kỳ hằng năm
trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu thống kê mẫu
vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục Công ước
CITES theo Mẫu số 34 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
38. Quy định chuyển tiếp
1. Các cơ sở nuôi, cơ
sở trồng đã được cấp mã số thực hiện mở sổ theo dõi theo quy định tại Thông tư
này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Tổ chức, cá nhân đã
nộp hồ sơ đề nghị đăng ký cơ sở nuôi, cơ sở trồng, khai thác từ tự nhiên, cấp giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, giấy phép CITES, thả lại, trao đổi
tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ nhưng chưa
được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện theo quy định tại Thông tư
này.
3. Trong thời hạn 03
tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân cấp tỉnh chỉ
đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc cấp mã số cơ sở trồng hoặc giấy chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học cho tổ chức, cá nhân đã trồng thực vật nguy
cấp, quý, hiếm, thực vật thuộc các Phụ lục Công
ước CITES nhưng chưa được cấp mã số hoặc giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học.
4. Trong thời gian tối
đa 24 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ sở nuôi, cơ sở
cứu hộ động vật nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ lục Công ước CITES trước thời điểm Thông tư này
có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số hoặc giấy chứng nhận cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số hoặc cấp
giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này.
5. Đối với cơ sở nuôi,
cơ sở trồng đã được Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp mã số vi phạm
quy định về điều kiện nuôi, trồng quy định tại Thông tư này, Cơ quan cấp mã số
theo quy định tại Thông tư này thực hiện hủy mã số của cơ sở đó.
6. Giấy phép, chứng chỉ
CITES do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp trước thời điểm Thông tư
này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết hiệu lực.
7. Mẫu vật thuộc Phụ
lục Công ước CITES khai thác từ tự nhiên
đã được Ban thư ký CITES công bố hạn ngạch xuất khẩu tiếp tục được thực hiện
cho đến hết hiệu lực của hạn ngạch.
8. Việc đầu tư kinh
doanh mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài thuộc Nhóm II Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Thông tư này đồng
thời thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
9. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo việc thành lập, công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy
định của Thông tư này và phê duyệt các dự án nâng cấp các cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học của nhà nước thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học để đáp ứng điều
kiện công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
10. Cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học không phải thực hiện thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng.
Tổ chức, cá nhân thực hiện mở sổ theo dõi nuôi động vật hoặc sổ theo dõi cơ sở
trồng thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực vật hoang dã thuộc Phụ lục
CITES gửi về Cơ quan cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định tại Thông tư này.
11. Trong thời gian 24
tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
theo quy định tại Thông tư này.
Điều
39. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, cổng thông
tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, LNKL (10).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
PHỤ
LỤC I:
DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số: 27/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý các loài nguy cấp, quý,
hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp)
|
TT
|
Tên
Tiếng Việt
|
Tên
khoa học
|
Loài
nguy
cấp,
quý,
hiếm
được
ưu
tiên bảo
vệ
|
Loài
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
|
|
I
|
NHÓM
I
|
|
A
|
THỰC
VẬT
|
|
|
NGÀNH
HẠT TRẦN (NGÀNH THÔNG)
|
GYMNOSPERMAE (PINOPHYTA)
|
|
|
|
|
LỚP
THÔNG
|
PINOPSIDA
|
|
|
|
|
Họ
Hoàng đàn
|
Cupressaceae
|
|
|
|
1.
|
Sa mộc dầu
|
Cunninghamia konishii
|
X
|
IA
|
|
2.
|
Hoàng đàn hữu liên
|
Cupressus tonkinensis
|
X
|
IA
|
|
3.
|
Thông nước
|
Glyptostrobus
pensilis
|
X
|
IA
|
|
4.
|
Bách tán đài loan
|
Taiwania
cryptomerioides
|
X
|
IA
|
|
5.
|
Bách vàng
|
Xanthocyparis
vietnamensis
(Cupressus
vietnamensis)
|
X
|
IA
|
|
|
Họ
Thông
|
Pinaceae
|
|
|
|
6.
|
Vân sam phan si păng
|
Abies delavayi subsp. fansipanensis
|
X
|
IA
|
|
7.
|
Thông đỏ lá dài/
Thông đỏ nam
|
Taxus wallichiana
|
X
|
IA
|
|
8.
|
Du sam đá vôi
|
Keteleeria davidiana
|
X
|
IA
|
|
|
NGÀNH
HẠT KÍN (NGÀNH MỘC LAN)
|
ANGIOSPERMAE (MAGNOLIOPHYTA)
|
|
|
|
|
LỚP
HAI LÁ MẦM (LỚP MỘC LAN)
|
DICOTYLEDONEAE (MAGNOLIOPSIDA)
|
|
|
|
|
Họ Hoàng liên gai
|
Berberidaceae
|
|
|
|
9.
|
Hoàng
liên gai lá tú (Hoàng liên gai lá tròn)
|
Berberis
hypoxantha
|
|
IA
|
|
10.
|
Hoàng
liên gai lá mềm (Hoàng liên gai lá nhọn dần)
|
Berberis
subacuminata
|
|
IA
|
|
11.
|
Hoàng
liên gai lá nhỏ (Hoàng liên gai lá ngắn)
|
Berberis julianae
|
X
|
IA
|
|
12.
|
Hoàng liên gai lá mốc
(Hoàng liên gai, Hoàng liên ba gai, Tiểu nghiệt bá)
|
Berberis kawakamii
|
X
|
IA
|
|
13.
|
Hoàng liên gai lá dài
|
Berberis sargentiana
|
X
|
IA
|
|
|
Họ Dầu
|
Dipterocarpaceae
|
|
|
|
14.
|
Sao lá hình tim
|
Hopea cordata
|
X
|
IA
|
|
15.
|
Kiền kiền phú quốc
|
Hopea pierrei
|
X
|
IA
|
|
16.
|
Sao mạng cà ná
|
Hopea reticulata
|
X
|
IA
|
|
17.
|
Chai lá cong
|
Shorea falcata
|
X
|
IA
|
|
|
Họ Mao lương
|
Ranunculaceae
|
|
|
|
18.
|
Hoàng liên bắc
|
Coptis chinensis
|
X
|
IA
|
|
19.
|
Hoàng liên chân gà
|
Coptis quinquesecta
|
X
|
IA
|
|
|
Họ Ngũ gia bì
|
Araliaceae
|
|
|
|
20.
|
Tam thất hoang (Sâm
vũ diệp)
|
Panax stipuleanatus (trước đây định loại
là Panax bipinnatifidus)
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
21.
|
Sâm việt nam
|
Panax vietnamensis
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
|
LỚP
MỘT LÁ MẦM (LỚP HÀNH)
|
MONOCOTYLEDONEAE (LILIOPSIDA)
|
|
|
|
|
Họ
Lan
|
Orchidaceae
|
|
|
|
22.
|
Lan kim tuyến đá vôi
|
Anoectochilus
calcareus
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
23.
|
Lan kim tuyến tơ (Lan
kim tuyến đỏ)
|
Anoectochilus
roxburghii
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
24.
|
Lan kim tuyến không
cựa
|
Odontochilus
acalcaratus
(Anoectochilus
acalcaratus)
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
25.
|
Lan hài bóng
|
Paphiopedilum
vietnamense
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
26.
|
Lan hài vàng
|
Paphiopedilum
villosum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
27.
|
Lan hài đài cuộn
|
Paphiopedilum appletonianum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
28.
|
Lan hài chai
|
Paphiopedilum
callosum
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
29.
|
Lan hài râu
|
Paphiopedilum
dianthum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
30.
|
Lan hài hê len
|
Paphiopedilum helenae
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
31.
|
Lan hài henry
|
Paphiopedilum
henryanum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
32.
|
Lan hài xanh
|
Paphiopedilum
malipoense
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
33.
|
Lan hài chân tím
|
Paphiopedilum
tranlienianum
|
X
(từ rừng tự nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
34.
|
Lan hài lông
|
Paphiopedilum hirsutissimum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
35.
|
Lan hài hằng
|
Paphiopedilum
hangianum
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
36.
|
Lan hài đỏ
|
Paphiopedilum
delenatii
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
37.
|
Lan hài trân châu
|
Paphiopedilum
emersonii
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
38.
|
Lan hài hồng
|
Paphiopedilum
micranthum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
39.
|
Lan hài xuân cảnh
|
Paphiopedilum canhii
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
40.
|
Lan hài tía
|
Paphiopedilum purpuratum
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
41.
|
Lan hài trần tuấn
|
Paphiopedilum
trantuanhii
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
42.
|
Lan hài đốm
|
Paphiopedilum
concolor
|
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
43.
|
Lan hài tam đảo
|
Paphiopedilum
gratrixianum
|
X
(từ rừng
tự
nhiên)
|
IA
(từ rừng tự nhiên)
|
|
B
|
ĐỘNG
VẬT
|
|
|
LỚP
BÒ SÁT
|
REPTILIA
|
|
|
|
|
BỘ
CÁ SẤU
|
CROCODILIA
|
|
|
|
|
Họ
Cá sấu
|
Crocodylidae
|
|
|
|
1.
|
Cá sấu nước lợ (Cá
sấu hoa cà)
|
Crocodylus porosus
|
|
IB
|
|
2.
|
Cá sấu nước ngọt (Cá
sấu xiêm)
|
Crocodylus siamensis
|
|
IB
|
|
|
BỘ
CÓ VẢY
|
SQUAMATA
|
|
|
|
|
Họ
Tắc kè
|
Gekkonidae
|
|
|
|
3.
|
Tắc kè đuôi vàng
|
Cnemaspis
psychedelica
|
X
|
IB
|
|
|
Họ Thằn lằn cá sấu
|
Shinisauridae
|
|
|
|
4.
|
Thằn lằn cá sấu
|
Shinisaurus
crocodilurus
|
X
|
IB
|
|
|
Họ Kỳ đà
|
Varanidae
|
|
|
|
5.
|
Kỳ đà vân
|
Varanus nebulosus (trước đây là Varanus
bengalensis)
|
|
IB
|
|
|
Họ
Rắn hổ
|
Elapidae
|
|
|
|
6.
|
Rắn hổ chúa
|
Ophiophagus hannah
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
RÙA
|
TESTUDINES
|
|
|
|
|
Họ
Rùa đầu to
|
Platysternidae
|
|
|
|
7.
|
Rùa đầu to
|
Platysternon megacephalum
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Rùa đầm
|
Geoemydidae
|
|
|
|
8.
|
Rùa batagur miền nam
|
Batagur affinis
|
|
IB
|
|
9.
|
Rùa hộp bua-rê (Rùa
hộp trán vàng miền trung)
|
Cuora bourreti
|
X
|
IB
|
|
10.
|
Rùa đẹp (Rùa hộp ba vạch)
|
Cuora cyclornata
(trước đây là Cuora trifasciata)
|
X
|
IB
|
|
11.
|
Rùa hộp trán vàng
(Rùa hộp trán vàng miền bắc)
|
Cuora galbinifrons
|
X
|
IB
|
|
12.
|
Rùa hộp việt nam (Rùa
hộp trán vàng miền nam)
|
Cuora picturata
|
X
|
IB
|
|
13.
|
Rùa trung bộ
|
Mauremys annamensis
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Ba ba
|
Trionychidae
|
|
|
|
14.
|
Giải khổng lồ
|
Pelochelys cantorii
|
X
|
IB
|
|
15.
|
Giải sin-hoe (Giải thượng hải)
|
Rafetus swinhoei
|
X
|
IB
|
|
|
LỚP
CHIM
|
AVES
|
|
|
|
|
BỘ
GÀ
|
GALLIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Trĩ
|
Phasianidae
|
|
|
|
16.
|
Công
|
Pavo muticus
|
X
|
IB
|
|
17.
|
Gà so cổ hung
|
Arborophila davidi
|
X
|
IB
|
|
18.
|
Gà lôi lam mào trắng
|
Lophura edwardsi
|
X
|
IB
|
|
19.
|
Gà tiền mặt vàng
|
Polyplectron
bicalcaratum
|
X
|
IB
|
|
20.
|
Gà tiền mặt đỏ
|
Polyplectron germaini
|
X
|
IB
|
|
21.
|
Trĩ sao
|
Rheinardia ocellata
|
X
|
IB
|
|
22.
|
Gà lôi tía
|
Tragopan temminckii
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
NGỖNG
|
ANSERIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Vịt
|
Anatidae
|
|
|
|
23.
|
Ngan cánh trắng
|
Asarcornis scutulata
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
Ô TÁC
|
OTIDIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Ô tác
|
Otidae
|
|
|
|
24.
|
Ô tác
|
Houbaropsis
bengalensis
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
BỒ CÂU
|
COLUMBIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Bồ câu
|
Columbidae
|
|
|
|
25.
|
Bồ câu nicoba
|
Caloenas nicobarica
|
|
IB
|
|
|
BỘ
SẾU
|
GRUIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Chân bơi
|
Heliornithidae
|
|
|
|
26.
|
Chân bơi
|
Heliopais personata
|
IB
|
|
|
|
Họ
Sếu
|
Gruidae
|
|
|
|
27.
|
Sếu đầu đỏ
|
Grus antigone
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
RẼ
|
CHARADRIIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Rẽ
|
Scolopacidae
|
|
|
|
28.
|
Rẽ mỏ thìa
|
Calidris pygmaea
|
X
|
IB
|
|
29.
|
Choắt lớn mỏ vàng
|
Tringa guttifer
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
HẠC
|
CICONIIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Hạc
|
Ciconiidae
|
|
|
|
30.
|
Hạc cổ trắng
|
Ciconia episcopus
|
X
|
IB
|
|
31.
|
Già đẫy lớn
|
Leptoptilos dubius
|
|
IB
|
|
32.
|
Già đẫy nhỏ
|
Leptoptilos javanicus
|
X
|
IB
|
|
33.
|
Cò lạo xám
|
Mycteria cinerea
|
|
IB
|
|
|
BỘ
CHIM ĐIÊN
|
SULIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cổ rắn
|
Anhingidae
|
|
|
|
34.
|
Cổ rắn (Điêng điểng)
|
Anhinga melanogaster
|
|
IB
|
|
|
BỘ
BỒ NÔNG
|
PELECANIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cò quắm
|
Threskiornithidae
|
|
|
|
35.
|
Cò thìa
|
Platalea minor
|
X
|
IB
|
|
36.
|
Quắm cánh xanh (Cò
quắm cánh xanh)
|
Pseudibis davisoni
|
X
|
IB
|
|
37.
|
Quắm lớn (Cò quắm lớn)
|
Pseudibis gigantea
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Diệc
|
Ardeidae
|
|
|
|
38.
|
Cò trắng trung quốc
|
Egretta eulophotes
|
|
IB
|
|
39.
|
Vạc hoa
|
Gorsachius magnificus
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Bồ nông
|
Pelecanidae
|
|
|
|
40.
|
Bồ nông chân xám
|
Pelecanus
philippensis
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
ƯNG
|
ACCIPITRIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Ưng
|
Accipitridae
|
|
|
|
41.
|
Đại bàng đầu nâu
|
Aquila heliaca
|
|
IB
|
|
42.
|
Kền kền ben-gan
|
Gyps bengalensis
|
|
IB
|
|
43.
|
Ó tai
|
Sarcogyps calvus
|
|
IB
|
|
44.
|
Diều hoa miến điện
|
Spilornis cheela
|
|
IB
|
|
|
BỘ
HỒNG HOÀNG
|
BUCEROTIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Hồng hoàng
|
Bucerotidae
|
|
|
|
45.
|
Niệc cổ hung
|
Aceros nipalensis
|
X
|
IB
|
|
46.
|
Niệc mỏ vằn
|
Aceros undulatus
|
X
|
IB
|
|
47.
|
Niệc nâu
|
Anorrhinus austeni
|
|
IB
|
|
48.
|
Hồng hoàng
|
Buceros bicornis
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
CẮT
|
FALCONIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cắt
|
Falconidae
|
|
|
|
49.
|
Cắt lớn
|
Falco peregrinus
|
|
IB
|
|
|
BỘ
SẺ
|
PASSERIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Khướu
|
Leiothrichidae
|
|
|
|
50.
|
Khướu ngọc linh
|
Trochalopteron ngoclinhense
|
X
|
IB
|
|
51.
|
Khướu ngực cam
|
Garrulax annamensis
|
|
IB
|
|
52.
|
Khướu konkakinh
|
Ianthocincla konkakinhensis
|
X
|
IB
|
|
53.
|
Mi núi bà
|
Laniellus langbianus
|
X
|
IB
|
|
54.
|
Khướu đầu đen má xám
|
Trochalopteron
yersini
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Sẻ đồng
|
Emberizidae
|
|
|
|
55.
|
Sẻ đồng ngực vàng
|
Emberiza aureola
|
|
IB
|
|
|
LỚP
THÚ
|
MAMMALIA
|
|
|
|
|
BỘ
LINH TRƯỞNG
|
PRIMATES
|
|
|
|
|
Họ
Cu li
|
Lorisidea
|
|
|
|
56.
|
Cu li lớn
|
Nycticebus
bengalensis
|
X
|
IB
|
|
57.
|
Cu li nhỏ
|
Xanthonycticebus
pygmaeus (Nycticebus pygmaeus)
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Khỉ
|
Cercopithecidae
|
|
|
|
58.
|
Chà vá chân xám
|
Pygathrix cinerea
|
X
|
IB
|
|
59.
|
Chà vá chân nâu
|
Pygathrix nemaeus
|
X
|
IB
|
|
60.
|
Chà vá chân đen
|
Pygathrix nigripes
|
X
|
IB
|
|
61.
|
Voọc mũi hếch
|
Rhinopithecus
avunculus
|
X
|
IB
|
|
62.
|
Voọc xám
|
Trachypithecus
crepusculus
|
X
|
IB
|
|
63.
|
Voọc mông trắng
|
Trachypithecus
delacouri
|
X
|
IB
|
|
64.
|
Voọc đen má trắng
|
Trachypithecus
francoisi
|
X
|
IB
|
|
65.
|
Voọc bạc đông dương
|
Trachypithecus
germaini
|
X
|
IB
|
|
66.
|
Voọc đen hà tĩnh
|
Trachypithecus
hatinhensis
|
X
|
IB
|
|
67.
|
Voọc bạc trường sơn
|
Trachypithecus
margarita
|
X
|
IB
|
|
68.
|
Voọc cát bà
|
Trachypithecus
poliocephalus
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Vượn
|
Hylobatidae
|
|
|
|
69.
|
Vượn má vàng trung bộ
|
Nomascus annamensis
|
X
|
IB
|
|
70.
|
Vượn đen tuyền
|
Nomascus concolor
|
X
|
IB
|
|
71.
|
Vượn má vàng
|
Nomascus gabriellae
|
X
|
IB
|
|
72.
|
Vượn đen má trắng
|
Nomascus leucogenys
|
X
|
IB
|
|
73.
|
Vượn cao vít
|
Nomascus nasutus
|
X
|
IB
|
|
74.
|
Vượn siki
|
Nomascus siki
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
THÚ ĂN THỊT
|
CARNIVORA
|
|
|
|
|
Họ
Chó
|
Canidae
|
|
|
|
75.
|
Sói đỏ
|
Cuon alpinus
|
X
|
IB
|
|
76.
|
Chó rừng
|
Canis aureus
|
X
|
IB
|
|
77.
|
Cáo lửa
|
Vulpes vulpes
|
|
IB
|
|
|
Họ
Gấu
|
Ursidae
|
|
|
|
78.
|
Gấu chó
|
Helarctos malayanus
|
X
|
IB
|
|
79.
|
Gấu ngựa
|
Ursus thibetanus
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Chồn
|
Mustelidae
|
|
|
|
80.
|
Rái cá vuốt bé
|
Aonyx cinerea
|
X
|
IB
|
|
81.
|
Rái cá thường
|
Lutra lutra
|
X
|
IB
|
|
82.
|
Rái cá lông mũi
|
Lutra sumatrana
|
X
|
IB
|
|
83.
|
Rái cá lông mượt
|
Lutrogale
perspicillata
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Cầy
|
Viverridae
|
|
|
|
84.
|
Cầy mực
|
Arctictis binturong
|
X
|
IB
|
|
85.
|
Cầy vằn
|
Chrotogale owstoni
|
X
|
IB
|
|
86.
|
Cầy gấm
|
Prionodon pardicolor
|
X
|
IB
|
|
87.
|
Cầy giông đốm lớn
|
Viverra megaspila
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Mèo
|
Felidae
|
|
|
|
88.
|
Báo lửa
|
Catopuma temminckii
|
X
|
IB
|
|
89.
|
Báo gấm
|
Neofelis nebulosa
|
X
|
IB
|
|
90.
|
Báo hoa mai
|
Panthera pardus
|
X
|
IB
|
|
91.
|
Hổ
|
Panthera tigris
|
X
|
IB
|
|
92.
|
Mèo gấm
|
Pardofelis marmorata
|
X
|
IB
|
|
93.
|
Mèo cá
|
Prionailurus
viverrinus
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
CÓ VÒI
|
PROBOSCIDEA
|
|
|
|
|
Họ
Voi
|
Elephantidae
|
|
|
|
94.
|
Voi châu á
|
Elephas maximus
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
MÓNG GUỐC
NGÓN
LẺ
|
PERISSODACTYLA
|
|
|
|
|
Họ
Tê giác
|
Rhinocerotidae
|
|
|
|
95.
|
Tê giác một sừng
|
Rhinoceros sondaicus
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
MÓNG GUỐC
NGÓN
CHẴN
|
ARTIODACTYLA
|
|
|
|
|
Họ
Cheo cheo
|
Tragulidae
|
|
|
|
96.
|
Cheo cheo việt nam
|
Tragulus versicolor
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Hươu nai
|
Cervidae
|
|
|
|
97.
|
Hươu vàng
|
Axis porcinus
|
X
|
IB
|
|
98.
|
Hươu xạ
|
Moschus berezovskii
|
X
|
IB
|
|
99.
|
Mang roosevelt
|
Muntiacus
rooseveltorum
|
X
|
IB
|
|
100.
|
Mang trường sơn
|
Muntiacus
truongsonensis
|
X
|
IB
|
|
101.
|
Mang lớn
|
Muntiacus
vuquangensis
|
X
|
IB
|
|
102.
|
Nai cà tong
|
Rucervus eldii
|
X
|
IB
|
|
|
Họ
Trâu bò
|
Bovidae
|
|
|
|
103.
|
Bò tót
|
Bos gaurus
|
X
|
IB
|
|
104.
|
Bò rừng
|
Bos javanicus
|
X
|
IB
|
|
105.
|
Sơn dương
|
Capricornis
milneedwardsii
|
X
|
IB
|
|
106.
|
Sao la
|
Pseudoryx
nghetinhensis
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
TÊ TÊ
|
PHOLIDOTA
|
|
|
|
|
Họ
Tê tê
|
Manidae
|
|
|
|
107.
|
Tê tê java
|
Manis javanica
|
X
|
IB
|
|
108.
|
Tê tê vàng
|
Manis pentadactyla
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
THỎ
|
LAGOMORPHA
|
|
|
|
|
Họ
Thỏ rừng
|
Leporidae
|
|
|
|
109.
|
Thỏ vằn
|
Nesolagus timminsi
|
X
|
IB
|
|
|
BỘ
CÁ VOI
|
CETACEA
|
|
|
|
|
Họ
Cá heo
|
Delphinidae
|
|
|
|
110.
|
Cá heo trắng trung
hoa
|
Sousa chinensis
|
X
|
|
|
|
BỘ
HẢI NGƯU
|
SIRENIA
|
|
|
|
|
Họ
Cá cúi
|
Dugongidae
|
|
|
|
111.
|
Bò biển
|
Dugong dugon
|
X
|
|
|
|
BỘ
RÙA
|
TESTUDINES
|
|
|
|
|
Họ
Vích
|
Cheloniidae
|
|
|
|
112.
|
Rùa biển đầu to (Quản
đồng)
|
Caretta caretta
|
X
|
|
|
113.
|
Vích
|
Chelonia mydas
|
X
|
|
|
114.
|
Đồi mồi
|
Eretmochelys
imbricata
|
X
|
|
|
115.
|
Đồi mồi dứa
|
Lepidochelys olivacea
|
X
|
|
|
|
Họ Rùa da
|
Dermochelyidae
|
|
|
|
116.
|
Rùa da
|
Dermochelys coriacea
|
X
|
|
|
C
|
GIỐNG
CÂY TRỒNG
|
|
|
Loài
Lúa
|
Oryza
sativa
|
|
|
|
1.
|
Giống Chiêm đá Quảng
Ninh
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
2.
|
Giống Dự nghểu Hòa
Bình
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
3.
|
Giống Lúa Chăm biển
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
4.
|
Giống Hom mùa Hải
Phòng
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
5.
|
Giống Tẻ tép
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
6.
|
Giống Cút (chiêm cút)
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
7.
|
Giống Chiêm cườm
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
8.
|
Giống Nếp hạt mây
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
9.
|
Giống Chiêm bầu
|
Oryza sativa
|
X
|
|
|
|
Loài
Ngô
|
Zea
mays
|
|
|
|
10.
|
Giống Tẻ trắng hà
chua cay
|
Zea mays
|
X
|
|
|
11.
|
Loài Khoai môn
|
Colocasia esculenta
|
X
|
|
|
12.
|
Giống Mắc phứa hom
(khoai môn ruột vàng)
|
Colocasia esculenta
|
X
|
|
|
|
Loài
Lạc
|
Arachis
hypogaea
|
|
|
|
13.
|
Giống Lạc trắng Vân
Kiều
|
Arachis hypogaea
|
X
|
|
|
|
Loài
Đậu tương
|
Glycine
max
|
|
|
|
14.
|
Giống Đậu tương hạt
đen
|
Glycine max
|
X
|
|
|
|
Loài
Đậu nho nhe
|
Vigna
umbellata
|
|
|
|
15.
|
Giống Đậu nho nhe đen
|
Vigna umbellata
|
X
|
|
|
|
Loài
Nhãn
|
Dimocarpus
longan
|
|
|
|
16.
|
Giống Nhãn hạt trắng
|
Dimocarpus longan
|
X
|
|
|
D
|
GIỐNG
VẬT NUÔI
|
|
|
Loài
Lợn
|
Sus
scrofa
|
|
|
|
1.
|
Giống lợn ỉ
|
Sus scrofa
|
X
|
|
|
2.
|
Giống lợn ba xuyên
|
Sus scrofa
|
X
|
|
|
3.
|
Giống lợn hung
|
Sus scrofa
|
X
|
|
|
4.
|
Giống lợn mường lay
|
Sus scrofa
|
X
|
|
|
|
Loài
Gà sao
|
Helmeted
|
|
|
|
5.
|
Giống gà sao vàng
|
Numida meleagris
|
X
|
|
|
|
Loài Vịt xiêm
|
Cairina moschata
|
|
|
|
6.
|
Giống ngan sen
|
Cairina moschata
|
X
|
|
|
II
|
NHÓM
II
|
|
A
|
THỰC
VẬT
|
|
|
NGÀNH
THÔNG ĐẤT
|
LYCOPODIOPHYTA
|
|
|
|
|
Họ
Thông đất
|
Lycopodiaceae
|
|
|
|
1.
|
Thạch tùng răng cưa
|
Huperzia serrata
|
|
IIA
|
|
|
NGÀNH
DƯƠNG XỈ
|
POLYPODIOPHYTA
|
|
|
|
|
Họ
Dương xỉ thân gỗ
|
Cyatheaceae
|
|
|
|
2.
|
Các loài Dương xỉ
thân gỗ thuộc các chi Alsophila, Gymnosphaera, Sphaeropteris (Cyathea)
|
Alsophila spp. Gymnosphaera spp. Sphaeropteris spp. (Cyathea spp.)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Lông cu li
|
Dicksoniaceae
|
|
|
|
3.
|
Cẩu tích
|
Cibotium barometz
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Dương xỉ
|
Polypodiaceae
|
|
|
|
4.
|
Tắc kè đá
|
Drynaria bonii
|
|
IIA
|
|
5.
|
Cốt toái bổ
|
Drynaria roosii (trước đây là
Drynaria fortunei)
|
|
IIA
|
|
|
NGÀNH
HẠT TRẦN (NGÀNH THÔNG)
|
GYMNOSPERMAE (PINOPHYTA)
|
|
|
|
|
LỚP
THÔNG
|
PINOPSIDA
|
|
|
|
|
Họ
Đỉnh tùng
|
Cephalotaxaceae
|
|
|
|
6.
|
Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi)
|
Cephalotaxus mannii
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Hoàng đàn
|
Cupressaceae
|
|
|
|
7.
|
Bách xanh
|
Calocedrus macrolepis
|
|
IIA
|
|
8.
|
Bách xanh núi đá
|
Calocedrus rupestris
|
|
IIA
|
|
9.
|
Pơ mu
|
Fokienia hodginsii
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Thông
|
Pinaceae
|
|
|
|
10.
|
Thông xuân nha (Thông
năm lá rủ)
|
Pinus cernua
|
|
IIA
|
|
11.
|
Thông đà lạt
|
Pinus dalatensis
|
|
IIA
|
|
12.
|
Thông lá dẹt
|
Pinus krempfii
|
|
IIA
|
|
13.
|
Thiết sam giả lá ngắn
|
Pseudotsuga sinensis
var. brevifolia (Pseudotsuga brevifolia)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Kim giao
|
Podocarpaceae
|
|
|
|
14.
|
Thông tre lá ngắn
|
Podocarpus pilgeri
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Thông đỏ
|
Taxaceae
|
|
|
|
15.
|
Thông đỏ lá ngắn
|
Taxus chinensis
|
|
IIA
|
|
|
LỚP
TUẾ
|
CYCADOPSIDA
|
|
|
|
|
Họ
Tuế
|
Cycadaceae
|
|
|
|
16.
|
Các loài Tuế thuộc
chi Cycas
|
Cycas spp.
|
|
IIA
|
|
|
NGÀNH
HẠT KÍN (NGÀNH MỘC LAN)
|
ANGIOSPERMAE (MAGNOLIOPHYTA)
|
|
|
|
|
LỚP
HAI LÁ MẦM (LỚP MỘC LAN)
|
DICOTYLEDONEAE (MAGNOLIOPSIDA
|
|
|
|
|
Họ
Ngũ gia bì
|
Aristolochiaceae
|
|
|
|
17.
|
Tam thất hoang (Sâm
vũ diệp)
|
Panax stipuleanatus (trước đây định loại
là Panax bipinnatifidus)
|
|
IIA
(từ trồng cấy nhân tạo)
|
|
18.
|
Sâm việt nam
|
Panax vietnamensis
|
|
IIA
(từ trồng cấy nhân tạo)
|
|
|
Họ
Nam mộc hương
|
Aristolochiaceae
|
|
|
|
19.
|
Các loài Tế tân thuộc
chi Asarum
|
Asarum spp.
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Hoàng liên gai
|
Berberidaceae
|
|
|
|
20.
|
Các loài Hoàng liên ô
rô (Mã hồ, Mật gấu) thuộc chi Mahonia
|
Mahonia spp.
|
|
IIA
|
|
21.
|
Bát giác liên
|
Podophyllum difforme (trước đây là
Podophyllum tonkinense)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Núc nác
|
Bignoniaceae
|
|
|
|
22.
|
Các loài Đinh thuộc
chi Fernandoa
|
Fernandoa spp.
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Hoa chuông
|
Campanulaceae
|
|
|
|
23.
|
Đẳng sâm
|
Codonopsis javanica
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Măng cụt
|
Clusiaceae
|
|
|
|
24.
|
Trai
|
Garcinia fagraeoides
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Thị
|
Ebenaceae
|
|
|
|
25.
|
Mun
|
Diospyros mun
|
|
IIA
|
|
26.
|
Mun sọc
|
Diospyros sailetii
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Đậu
|
Fabaceae
|
|
|
|
27.
|
Gõ đỏ (Cà te)
|
Afzelia xylocarpa
|
|
IIA
|
|
28.
|
Trắc
|
Dalbergia
cochinchinensis
|
|
IIA
|
|
29.
|
Cẩm lai
|
Dalbergia oliveri
|
|
IIA
|
|
30.
|
Trắc dây
|
Dalbergia rimosa
|
|
IIA
|
|
31.
|
Sưa
|
Dalbergia tonkinensis
|
|
IIA
|
|
32.
|
Lim xanh
|
Erythrophleum fordii
|
|
IIA
|
|
33.
|
Giáng hương quả to
|
Pterocarpus
macrocarpus
|
|
IIA
|
|
34.
|
Gụ mật (Gõ mật)
|
Sindora siamensis
|
|
IIA
|
|
35.
|
Gụ lau
|
Sindora tonkinensis
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Long não
|
Lauraceae
|
|
|
|
36.
|
Gù hương (Quế
balansa)
|
Cinnamomum balansae
|
|
IIA
|
|
37.
|
Re xanh phấn
|
Cinnamomum
glaucescens
|
|
IIA
|
|
38.
|
Vù hương (Xá xị, Re
hương)
|
Cinnamomum
parthenoxylon
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Bông
|
Malvaceae
|
|
|
|
39.
|
Nghiến
|
Burretiodendron
tonkinense
(Excentrodendron tonkinense)
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Tiết dê
|
Menispermaceae
|
|
|
|
40.
|
Vàng đắng
|
Coscinium fenestratum
|
|
IIA
|
|
41.
|
Hoàng đằng
|
Fibraurea recisa
|
|
IIA
|
|
42.
|
Nam hoàng liên
|
Fibraurea tinctoria (Fibraurea
chloroleuca)
|
|
IIA
|
|
43.
|
Các loài Bình vôi
thuộc chi Stephania
|
Stephania spp.
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Mao lương
|
Ranunculaceae
|
|
|
|
44.
|
Thổ hoàng liên
|
Thalictrum foliolosum
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Ngũ vị
|
Schisandraceae
|
|
|
|
45.
|
Các loài Na rừng
thuộc chi Kadsura
|
Kadsura spp.
|
|
IIA
|
|
|
LỚP
MỘT LÁ MẦM (LỚP HÀNH)
|
MONOCOTYLEDONEAE (LILIOPSIDA)
|
|
|
|
|
Họ
Cau
|
Arecaceae
|
|
|
|
46.
|
Song mật
|
Calamus inermis (trước đây là Calamus
platyacanthus)
|
|
IIA
|
|
47.
|
Song bột
|
Calamus poilanei
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Thiên môn
|
Asparagaceae
|
|
|
|
48.
|
Hoàng tinh hoa trắng
|
Disporopsis
longifolia
|
|
IIA
|
|
49.
|
Hoàng tinh hoa đỏ
|
Polygonatum kingianum
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Hành
|
Liliaceae
|
|
|
|
50.
|
Bách hợp
|
Lilium poilanei
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Ngót nghẻo
|
Melanthiaceae
|
|
|
|
51.
|
Các loài Bảy lá một
hoa (Trọng lâu) thuộc chi Paris
|
Paris spp.
|
|
IIA
|
|
|
Họ
Lan
|
Orchidaceae
|
|
|
|
52.
|
Các loài Lan thuộc họ
Orchidaceae, trừ các loài quy định tại Nhóm I
|
Orchidaceae spp.
|
|
IIA
|
|
B
|
ĐỘNG
VẬT
|
|
|
LỚP
CÔN TRÙNG
|
INSECTA
|
|
|
|
|
BỘ
CÁNH CỨNG
|
COLEOPTERA
|
|
|
|
|
Họ
Bọ hung
|
Scarabaeidae
|
|
|
|
1.
|
Cua bay việt nam
|
Cheirotonus battareli
|
|
IIB
|
|
2.
|
Cua bay đen
|
Cheirotonus jansoni
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
CÁNH VẢY
|
LEPIDOPTERA
|
|
|
|
|
Họ
Bướm phượng
|
Papilionidae
|
|
|
|
3.
|
Bướm phượng đuôi kiếm
răng nhọn
|
Teinopalpus aureus
|
|
IIB
|
|
4.
|
Bướm phượng đuôi kiếm
răng tù
|
Teinopalpus
imperialis
|
|
IIB
|
|
5.
|
Bướm phượng cánh chim
chấm rời
|
Troides aeacus
|
|
IIB
|
|
6.
|
Bướm phượng cánh chim
chấm liền
|
Troides helena
|
|
IIB
|
|
|
LỚP
LƯỠNG CƯ
|
AMPHIBIA
|
|
|
|
|
BỘ
CÓ ĐUÔI
|
CAUDATA
|
|
|
|
|
Họ
Cá cóc
|
Salamandridae
|
|
|
|
7.
|
Các loài cá cóc thuộc
giống Paramesotriton
|
Paramesotriton spp.
|
|
IIB
|
|
8.
|
Các loài cá cóc thuộc
giống Tylototriton
|
Tylototriton spp.
|
|
IIB
|
|
|
LỚP
BÒ SÁT
|
REPTILIA
|
|
|
|
|
BỘ
CÓ VẢY
|
SQUAMATA
|
|
|
|
|
Họ
Nhông
|
Agamidae
|
|
|
|
9.
|
Rồng đất
|
Physignathus cocincinus
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Thạch sùng mí
|
Eublepharidae
|
|
|
|
10.
|
Các loài thạch sùng
mí thuộc giống Goniurosaurus
|
Goniurosaurus spp.
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Tắc kè
|
Gekkonidae
|
|
|
|
11.
|
Tắc kè hoa
|
Gekko gecko
|
|
IIB
|
|
12.
|
Tắc
kè ri-vơ
|
Gekko reevesii
|
|
|
|
|
Họ
Kỳ đà
|
Varanidae
|
|
|
|
13.
|
Kỳ đà hoa
|
Varanus salvator
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Trăn
|
Pythonidae
|
|
|
|
14.
|
Trăn cộc
|
Python brongersmai (trước đây là Python
curtus)
|
|
IIB
|
|
15.
|
Trăn đất
|
Python bivittatus (trước đây là Python
molurus)
|
|
IIB
|
|
16.
|
Trăn gấm
|
Malayopython
reticulatus
(Python
reticulatus)
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Rắn nước
|
Colubridae
|
|
|
|
17.
|
Rắn ráo trâu
|
Ptyas mucosa
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Rắn hổ
|
Elapidae
|
|
|
|
18.
|
Rắn hổ mang trung
quốc
|
Naja atra
|
|
IIB
|
|
19.
|
Rắn hổ mang một mắt
kính
|
Naja kaouthia
|
|
IIB
|
|
20.
|
Rắn hổ mang xiêm (Rắn
hổ mang thái lan)
|
Naja siamensis
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
RÙA
|
TESTUDINES
|
|
|
|
|
Họ
Rùa đầm
|
Geoemydidae
|
|
|
|
21.
|
Rùa hộp lưng đen
|
Cuora amboinensis
|
|
IIB
|
|
22.
|
Rùa sa nhân
|
Cuora mouhotii
|
|
IIB
|
|
23.
|
Rùa đất atripon
|
Cyclemys atripons
|
|
IIB
|
|
24.
|
Rùa đất châu á
|
Cyclemys dentata
|
|
IIB
|
|
25.
|
Rùa đất âu-ham (Rùa
đất sê-pôn)
|
Cyclemys oldhamii
|
|
IIB
|
|
26.
|
Rùa đất pulkin
|
Cyclemys
pulchristriata
|
|
IIB
|
|
27.
|
Rùa đất spengler
|
Geoemyda spengleri
|
|
IIB
|
|
28.
|
Rùa răng
|
Heosemys annandalii
|
|
IIB
|
|
29.
|
Rùa đất lớn
|
Heosemys grandis
|
|
IIB
|
|
30.
|
Rùa ba gờ
|
Malayemys subtrijuga
|
|
IIB
|
|
31.
|
Rùa câm
|
Mauremys mutica
|
|
IIB
|
|
32.
|
Rùa bốn mắt
|
Sacalia
quadriocellata
|
|
IIB
|
|
33.
|
Rùa cổ bự
|
Siebenrockiella
crassicollis
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Rùa núi
|
Testudinidae
|
|
|
|
34.
|
Rùa núi vàng
|
Indotestudo elongata
|
|
IIB
|
|
35.
|
Rùa núi viền
|
Manouria impressa
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Ba ba
|
Trionychidae
|
|
|
|
36.
|
Cua đinh (Ba ba nam bộ)
|
Amyda ornata (trước đây là Amyda
cartilaginea)
|
|
IIB
|
|
37.
|
Ba ba gai
|
Palea steindachneri
|
|
IIB
|
|
|
LỚP
CHIM
|
AVES
|
|
|
|
|
BỘ
GÀ
|
GALLIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Trĩ
|
Phasianidae
|
|
|
|
38.
|
Gà so họng trắng
|
Arborophila
brunneopectus
|
|
IIB
|
|
39.
|
Gà so ngực gụ
|
Arborophila chloropus
|
|
IIB
|
|
40.
|
Gà so họng hung
|
Arborophila
rufogularis
|
|
IIB
|
|
41.
|
Gà so họng đen
|
Arborophila torqueola
|
|
IIB
|
|
42.
|
Gà lôi hông tía
|
Lophura diardi
|
|
IIB
|
|
43.
|
Gà lôi trắng
|
Lophura nycthemera
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
NGỖNG
|
ANSERIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Vịt
|
Anatidae
|
|
|
|
44.
|
Vịt đầu đen
|
Aythya baeri
|
|
IIB
|
|
45.
|
Vịt mỏ nhọn
|
Mergus squamatus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
CU CU
|
CUCULIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cu cu
|
Cuculidae
|
|
|
|
46.
|
Phướn đất
|
Carpococcyx renauldi
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
BỒ CÂU
|
COLUMBIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Bồ câu
|
Columbidae
|
|
|
|
47.
|
Bồ câu nâu
|
Columba punicea
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
RẼ
|
CHARADRIIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Rẽ
|
Scolopacidae
|
|
|
|
48.
|
Rẽ lớn ngực đốm
|
Calidris tenuirostris
|
|
IIB
|
|
49.
|
Choắt mỏ cong hông
nâu
|
Numenius madagascariensis
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Mòng bể
|
Laridae
|
|
|
|
50.
|
Nhàn bụng đen
|
Sterna acuticauda
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
HẠC
|
CICONIIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Hạc
|
Ciconiidae
|
|
|
|
51.
|
Hạc đen
|
Ciconia nigra
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
BỒ NÔNG
|
PELECANIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cò quắm
|
Threskiornithidae
|
|
|
|
52.
|
Quắm đầu đen
|
Threskiornis melanocephalus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
ƯNG
|
ACCIPITRIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Ó cá
|
Pandionidae
|
|
|
|
53.
|
Ó cá
|
Pandion haliaetus
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Ưng
|
Accipitridae
|
|
|
|
54.
|
Diều trắng
|
Elanus caeruleus
|
|
IIB
|
|
55.
|
Diều ăn ong
|
Pernis ptilorhynchus
|
|
IIB
|
|
56.
|
Diều hoa jerdon
|
Aviceda jerdoni
|
|
IIB
|
|
57.
|
Diều mào
|
Aviceda leuphotes
|
|
IIB
|
|
58.
|
Đại bàng đầu trọc
|
Aegypius monachus
|
|
IIB
|
|
59.
|
Diều ngón ngắn
|
Circaetus gallicus
|
|
IIB
|
|
60.
|
Diều đầu nâu
|
Nisaetus cirrhatus
|
|
IIB
|
|
61.
|
Diều núi
|
Nisaetus nipalensis
|
|
IIB
|
|
62.
|
Đại bàng bụng hung
|
Lophotriorchis
kienerii
|
|
IIB
|
|
63.
|
Đại bàng mã lai
|
Ictinaetus malayensis
|
|
IIB
|
|
64.
|
Đại bàng đầu hung
|
Aquila chrysaetos
|
|
IIB
|
|
65.
|
Đại bàng đen
|
Aquila clanga
|
|
IIB
|
|
66.
|
Đại bàng má trắng
|
Aquila fasciata
|
|
IIB
|
|
67.
|
Đại bàng hung
|
Aquila nipalensis
|
|
IIB
|
|
68.
|
Đại bàng nâu
|
Aquila rapax
|
|
IIB
|
|
69.
|
Ưng xám
|
Accipiter badius
|
|
IIB
|
|
70.
|
Ưng lớn
|
Accipiter gentilis
|
|
IIB
|
|
71.
|
Ưng nhật bản
|
Accipiter gularis
|
|
IIB
|
|
72.
|
Ưng mày trắng
|
Accipiter nisus
|
|
IIB
|
|
73.
|
Ưng lưng đen
|
Accipiter soloensis
|
|
IIB
|
|
74.
|
Ưng ấn độ
|
Accipiter trivirgatus
|
|
IIB
|
|
75.
|
Ưng bụng hung
|
Accipiter virgatus
|
|
IIB
|
|
76.
|
Diều đầu xám
|
Circus aeruginosus
|
|
IIB
|
|
77.
|
Diều hen
|
Circus cyaneus
|
|
IIB
|
|
78.
|
Diều bụng trắng
|
Circus macrourus
|
|
IIB
|
|
79.
|
Diều mướp
|
Circus melanoleucos
|
|
IIB
|
|
80.
|
Diều đầu trắng
|
Circus spilonotus
|
|
IIB
|
|
81.
|
Diều hâu
|
Milvus migrans
|
|
IIB
|
|
82.
|
Diều lửa
|
Haliastur indus
|
|
IIB
|
|
83.
|
Đại bàng biển đuôi
trắng
|
Haliaeetus albicilla
|
|
IIB
|
|
84.
|
Đại bàng biển bụng
trắng
|
Haliaeetus
leucogaster
|
|
IIB
|
|
85.
|
Đại bàng biển đuôi
đen
|
Haliaeetus
leucoryphus
|
|
IIB
|
|
86.
|
Diều cá bé
|
Icthyophaga humilis
|
|
IIB
|
|
87.
|
Diều cá đầu xám
|
Icthyophaga
ichthyaetus
|
|
IIB
|
|
88.
|
Diều ấn độ
|
Butastur indicus
|
|
IIB
|
|
89.
|
Diều xám
|
Butastur liventer
|
|
IIB
|
|
90.
|
Diều nhật bản
|
Buteo burmanicus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
CÚ
|
STRIGIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cú lợn
|
Tytonidae
|
|
|
|
91.
|
Cú lợn lưng xám
|
Tyto alba
|
|
IIB
|
|
92.
|
Cú lợn lưng nâu
|
Tyto longimembris
|
|
IIB
|
|
93.
|
Cú lợn rừng
|
Phodilus badius
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Cú mèo
|
Strigidae
|
|
|
|
94.
|
Cú mèo khoang cổ
|
Otus lettia
|
|
IIB
|
|
95.
|
Cú mèo latusơ
|
Otus spilocephalus
|
|
IIB
|
|
96.
|
Cú mèo nhỏ
|
Otus sunia
|
|
IIB
|
|
97.
|
Dù dì nê pan
|
Bubo nipalensis
|
|
IIB
|
|
98.
|
Dù dì hung
|
Ketupa flavipes
|
|
IIB
|
|
99.
|
Dù dì kêtupu
|
Ketupa ketupu
|
|
IIB
|
|
100.
|
Dù dì phương đông
|
Ketupa zeylonensis
|
|
IIB
|
|
101.
|
Hù
|
Strix leptogrammica
|
|
IIB
|
|
102.
|
Hù nivicon
|
Strix nivicola
|
|
IIB
|
|
103.
|
Hù phương đông
|
Strix seloputo
|
|
IIB
|
|
104.
|
Cú vọ mặt trắng
|
Glaucidium brodiei
|
|
IIB
|
|
105.
|
Cú vọ
|
Glaucidium cuculoides
|
|
IIB
|
|
106.
|
Hù trán trắng
|
Athene brama
|
|
IIB
|
|
107.
|
Cú vọ lưng nâu
|
Ninox scutulata
|
|
IIB
|
|
108.
|
Cú lửa
|
Asio flammeus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
HỒNG HOÀNG
|
BUCEROTIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Hồng hoàng
|
Bucerotidae
|
|
|
|
109.
|
Cao cát bụng trắng
|
Anthracoceros
albirostris
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
CẮT
|
FALCONIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Cắt
|
Falconidae
|
|
|
|
110.
|
Cắt nhỏ họng trắng
|
Polihierax insignis
|
|
IIB
|
|
111.
|
Cắt nhỏ bụng hung
|
Microhierax caerulescens
|
|
IIB
|
|
112.
|
Cắt nhỏ bụng trắng
|
Microhierax
melanoleucos
|
|
IIB
|
|
113.
|
Cắt amur
|
Falco amurensis
|
|
IIB
|
|
114.
|
Cắt lưng xám
|
Falco columbarius
|
|
IIB
|
|
115.
|
Cắt ấn độ
|
Falco jugger
|
|
IIB
|
|
116.
|
Cắt bụng hung
|
Falco severus
|
|
IIB
|
|
117.
|
Cắt trung quốc
|
Falco subbuteo
|
|
IIB
|
|
118.
|
Cắt lưng hung
|
Falco tinnunculus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
VẸT
|
PSITTACIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Vẹt
|
Psittacidae
|
|
|
|
119.
|
Vẹt ngực đỏ
|
Psittacula alexandri
|
|
IIB
|
|
120.
|
Vẹt má vàng
|
Psittacula eupatria
|
|
IIB
|
|
121.
|
Vẹt đầu xám
|
Psittacula finschii
|
|
IIB
|
|
122.
|
Vẹt đầu hồng
|
Psittacula roseata
|
|
IIB
|
|
123.
|
Vẹt lùn
|
Loriculus vernalis
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
SẺ
|
PASSERIFORMES
|
|
|
|
|
Họ
Đuôi cụt
|
Pittidae
|
|
|
|
124.
|
Đuôi cụt đầu đỏ
|
Hydrornis cyanea
|
|
IIB
|
|
125.
|
Đuôi cụt bụng vằn
|
Hydrornis elliotii
|
|
IIB
|
|
126.
|
Đuôi cụt gáy xanh
|
Hydrornis nipalensis
|
|
IIB
|
|
127.
|
Đuôi cụt đầu hung
|
Hydrornis oatesi
|
|
IIB
|
|
128.
|
Đuôi cụt nâu
|
Hydrornis phayrei
|
|
IIB
|
|
129.
|
Đuôi cụt đầu xám
|
Hydrornis soror
|
|
IIB
|
|
130.
|
Đuôi cụt cánh xanh
|
Pitta moluccensis
|
|
IIB
|
|
131.
|
Đuôi cụt bụng đỏ
|
Pitta nympha
|
|
IIB
|
|
132.
|
Đuôi cụt đầu đen
|
Pitta sordida
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Chuối tiêu
|
Pellorneidae
|
|
|
|
133.
|
Khướu đuôi cụt họng
trắng
|
Rimator pasquieri
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Khướu
|
Leiothrichidae
|
|
|
|
134.
|
Khướu vằn đầu đen
|
Actinodura sodangorum
|
|
IIB
|
|
135.
|
Khướu lưng đỏ
|
Cutia legalleni
|
|
IIB
|
|
136.
|
Khướu khoang cổ
|
Garrulax monileger
|
|
IIB
|
|
137.
|
Khướu đầu trắng
|
Garrulax leucolophus
|
|
IIB
|
|
138.
|
Khướu đầu đen
|
Garrulax milleti
|
|
IIB
|
|
139.
|
Khướu xám
|
Garrulax maesi
|
|
IIB
|
|
140.
|
Khướu má hung
|
Garrulax castanotis
|
|
IIB
|
|
141.
|
Họa mi
|
Garrulax canorus
|
|
IIB
|
|
142.
|
Khướu ngực đốm
|
Garrulax merulinus
|
|
IIB
|
|
143.
|
Kim oanh tai bạc
|
Leiothrix argentauris
|
|
IIB
|
|
144.
|
Kim oanh mỏ đỏ
|
Leiothrix lutea
|
|
IIB
|
|
145.
|
Khướu mặt đỏ
|
Liocichla ripponi
|
|
IIB
|
|
146.
|
Khướu họng trắng
|
Pterorhinus
albogularis
|
|
IIB
|
|
147.
|
Khướu bạc má
|
Pterorhinus chinensis
|
|
IIB
|
|
148.
|
Khướu bụng vàng
|
Pterorhinus gularis
|
|
IIB
|
|
149.
|
Khướu ngực đen
|
Pterorhinus
pectoralis
|
|
IIB
|
|
150.
|
Liếu điếu
|
Pterorhinus
perspicillatus
|
|
IIB
|
|
151.
|
Bò chiêu
|
Pterorhinus sannio
|
|
IIB
|
|
152.
|
Khướu đầu xám
|
Pterorhinus vassali
|
|
IIB
|
|
153.
|
Khướu mặt đen
|
Trochalopteron affine
|
|
IIB
|
|
154.
|
Khướu cánh đỏ
|
Trochalopteron
formosum
|
|
IIB
|
|
155.
|
Khướu tai bạc
|
Trochalopteron
melanostigma
|
|
IIB
|
|
156.
|
Khướu đuôi đỏ
|
Trochalopteron milnei
|
|
IIB
|
|
157.
|
Khướu vảy
|
Trochalopteron
squamatus
|
|
IIB
|
|
158.
|
Khướu vằn
|
Trochalopteron
subunicolor
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Đớp ruồi
|
Muscicapidae
|
|
|
|
159.
|
Chích chòe lửa
|
Copsychus malabaricus
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Sáo
|
Sturnidae
|
|
|
|
160.
|
Yểng
|
Gracula religiosa
|
|
IIB
|
|
|
LỚP
THÚ
|
MAMMALIA
|
|
|
|
|
BỘ
CÁNH DA
|
DERMOPTERA
|
|
|
|
|
Họ
Cầy bay
|
Cynocephalidae
|
|
|
|
161.
|
Chồn bay
|
Galeopterus
variegatus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
DƠI
|
CHIROPTERA
|
|
|
|
|
Họ
Dơi quả
|
Pteropodidae
|
|
|
|
162.
|
Dơi ngựa bé
|
Pteropus hypomelanus
|
|
IIB
|
|
163.
|
Dơi ngựa ly-lê
|
Pteropus lylei
|
|
IIB
|
|
164.
|
Dơi ngựa lớn
|
Pteropus vampyrus
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
GẬM NHẤM
|
RODENTIA
|
|
|
|
|
Họ
chuột
|
Muridae
|
|
|
|
165.
|
Chuột đá lào
|
Laonastes aenigmamus
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Sóc
|
Sciuridae
|
|
|
|
166.
|
Sóc hòn khoai
|
Callosciurus
honkhoaiensis
|
|
IIB
|
|
167.
|
Sóc bay trâu
|
Petaurista
philippensis
|
|
IIB
|
|
168.
|
Sóc đen
|
Ratufa bicolor
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
LINH TRƯỞNG
|
PRIMATES
|
|
|
|
|
Họ
Khỉ
|
Cercopithecidae
|
|
|
|
169.
|
Khỉ mặt đỏ
|
Macaca arctoides
|
|
IIB
|
|
170.
|
Khỉ mốc
|
Macaca assamensis
|
|
IIB
|
|
171.
|
Khỉ đuôi dài
|
Macaca fascicularis
|
|
IIB
|
|
172.
|
Khỉ đuôi lợn
|
Macaca leonina
|
|
IIB
|
|
173.
|
Khỉ vàng
|
Macaca mulatta
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
MÓNG GUỐC
CHẴN
|
ARTIODACTYLA
|
|
|
|
|
Họ
Cheo cheo
|
Tragulidae
|
|
|
|
174.
|
Cheo cheo
|
Tragulus kanchil
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Hươu nai
|
Cercidae
|
|
|
|
175.
|
Mang thường (Hoẵng)
|
Muntiacus vagibalis (trước đây là
Muntiacus muntjak)
|
|
IIB
|
|
176.
|
Nai
|
Rusa unicolor
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
THỎ
|
LAGORMORPHA
|
|
|
|
|
Họ
Thỏ rừng
|
Leporidae
|
|
|
|
177.
|
Thỏ rừng trung hoa
|
Lepus sinensis
|
|
IIB
|
|
|
BỘ
ĂN THỊT
|
CARNIVORA
|
|
|
|
|
Họ
Chó
|
Canidae
|
|
|
|
178.
|
Lửng chó
|
Nyctereutes
procyonoides
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Cầy
|
Viverridae
|
|
|
|
179.
|
Cầy tai trắng
|
Arctogalidia
trivirgata
|
|
IIB
|
|
180.
|
Cầy vòi mốc
|
Paguma larvata
|
|
IIB
|
|
181.
|
Cầy vòi hương
|
Paradoxurus
hermaphroditus
|
|
IIB
|
|
182.
|
Cầy giông
|
Viverra zibetha
|
|
IIB
|
|
183.
|
Cầy hương
|
Viverricula indica
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Chồn
|
Mustelidae
|
|
|
|
184.
|
Lửng lợn
|
Arctogalidia collaris
|
|
IIB
|
|
185.
|
Các loài chồn bạc má
thuộc giống Melogale
|
Melogale spp.
|
|
IIB
|
|
|
Họ
Mèo
|
Felidae
|
|
|
|
186.
|
Mèo ri
|
Felis chaus
|
|
IIB
|
|
187.
|
Mèo rừng
|
Prionailurus
bengalensis
|
|
IIB
|
(Trong Danh mục này,
tên gọi chính thức của loài là tên khoa học, tên tiếng Việt chỉ có giá trị tham
khảo).