|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 329/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 03 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC TRONG CỘNG ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xuất bản
ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh
thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Chiến lược phát triển văn hóa đến năm
2020 ban hành kèm theo Quyết định số 581/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với nội dung chủ yếu
như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển văn hóa đọc là một trong những nội
dung quan trọng của sự nghiệp phát triển văn hóa, giáo dục của đất nước.
2. Phát triển văn hóa đọc trên cơ sở khai thác có
hiệu quả và không ngừng phát triển nguồn vốn tri thức, văn hóa của con người và
dân tộc Việt Nam, đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa tri thức của nhân loại.
3. Nhà nước hỗ trợ phát triển văn hóa đọc, đồng thời
đẩy mạnh việc đa dạng hóa, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển
văn hóa đọc.
4. Các cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể, tổ chức
xã hội, các cơ sở giáo dục và các tổ chức khác liên quan cùng gia đình, cộng đồng
có trách nhiệm tham gia và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển văn hóa đọc.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và phát triển thói quen, nhu cầu, kỹ năng
và phong trào đọc (xuất bấn phẩm in và điện tử) trong mọi tầng lớp nhân dân, nhất
là trong thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên và chú trọng tới người dân
ở vùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh tê - xã hội khó khăn; cải thiện môi
trường đọc; góp phần nâng cao dân trí, phát triển tư duy, khả năng sáng tạo, bồi
dưỡng nhân cách, tâm hồn, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật, hình thành lối
sống lành mạnh trong con người, xã hội Việt Nam, đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020:
- Về khả năng tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức:
+ Phấn đấu 80% học sinh, sinh viên và người học
khác tại các cơ sở giáo dục được tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức tại các
thư viện công cộng, thư viện của các cơ sở giáo dục, văn hóa, khoa học;
+ Phấn đấu 20% - 25% người dân ở khu vực nông thôn,
15% - 20% người dân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được tiếp cận,
sử dụng thông tin, tri thức và các dịch vụ liên quan tại các thư viện công cộng,
trung tâm học tập cộng đồng, điểm bưu điện - văn hóa xã, cơ quan xuất bản và
phát hành.
- Về nâng cao kiến thức, kỹ năng đọc:
+ Phấn đấu 40% - 50% người dân có kỹ năng tiếp nhận
và sử dụng thông tin, tri thức thông qua việc đọc và học tập suốt đời;
+ Phấn đấu 85% người sử dụng thư viện (đối với học
sinh, sinh viên là 90%) có kỹ năng tiếp nhận và sử dụng thông tin, tri thức
thông qua việc đọc để phục vụ học tập, nghiên cứu và giải trí.
- Về tăng cường hoạt động thư viện, xuất bản:
+ Phấn đấu đạt mức hưởng thụ bình quân sách là 05 bản/người
dân và đạt 01 bản sách/người dân trong hệ thống thư viện công cộng; mỗi người
dân trung bình đọc 04 cuốn sách/năm;
+ Phấn đấu số lượt người truy cập và sử dụng thông
tin tại các thư viện đạt 300.000.000 lượt/năm;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục ở các bậc, cấp học
có thư viện với vốn tài liệu phù hợp, trong đó 50% cơ sở giáo dục ở bậc phổ
thông có thư viện đạt chuẩn theo quy định; 90% thư viện công cộng có vốn tài liệu
tổng hợp đủ khả năng phục vụ cho mọi đối tượng, trong đó có bộ phận phục vụ thiếu
nhi và người khuyết tật; 80% thư viện của các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học
có đủ vốn tài liệu chuyên sâu.
b) Định hướng đến năm 2030:
Người dân có thói quen đọc và kỹ năng tiếp cận, sử
dụng thông tin, trí thức tại nơi sinh sống, học tập, công tác. Các chỉ tiêu
phát triển văn hóa đọc được duy trì và củng cố. Môi trường đọc tiếp tục được cải
thiện. Hoạt động thư viện, xuất bản có khả năng đáp ứng nhu cầu đọc của người
dân (bao gồm cả xuất bản phẩm in và điện tử).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
a) Tăng cường thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao
nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường, cộng đồng và toàn xã hội
về tầm quan trọng của việc phát triển văn hóa đọc.
b) Huy động sự tham gia có hiệu quả của các phương
tiện thông tin, truyền thông trong cả nước với nhiều hình thức thực hiện đa dạng,
phù hợp. Khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng có chuyên mục thường
kỳ về văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc.
c) Biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với các tổ
chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong phát triển văn hóa đọc; có hình thức
tôn vinh người đọc có hiệu quả.
2. Xây dựng thói quen, trang bị kỹ năng và phương
pháp đọc
a) Tăng cường vận động, khuyến khích mọi tầng lớp
nhân dân, nhất là học sinh, sinh viên, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức xây
dựng, duy trì thói quen đọc (xuất bản phẩm in và điện tử, trong đó tiếp tục chú
trọng sách in) phù hợp với điều kiện của mỗi cá nhân.
b) Huy động sự tham gia, phối hợp triển khai có hiệu
quả của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xây dựng, duy trì thói quen đọc
(nhà trường, thư viện, nhà xuất bản, nhà sách...) và tăng cường vai trò của gia
đình.
c) Hướng dẫn kỹ năng và phương pháp đọc phù hợp với
từng nhóm đối tượng, chú trọng đối tượng học sinh, sinh viên; định hướng và
thúc đẩy xu hướng, thị hiếu đọc lành mạnh trong xã hội.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và đẩy mạnh xã hội
hóa
a) Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các
cơ chế, chính sách liên quan cần thiết, góp phần tạo môi trường đọc thuận lợi;
xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư cho phát triển văn hóa đọc.
b) Tiếp tục đề xuất và trình Quốc hội dự án Luật
thư viện.
c) Xây dựng và triển khai có hiệu quả chính sách
thu hút nguồn lực trong và ngoài nước tham gia phát triển văn hóa đọc.
d) Rà soát, lựa chọn và đẩy mạnh triển khai các
chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nội dung liên quan đến
phục vụ phát triển văn hóa đọc, trong đó xác định cụ thể các nội dung, mức độ
liên quan để triển khai việc lồng ghép phù hợp, hiệu quả.
đ) Đẩy mạnh phát triển thư viện tư nhân, tủ sách
dòng họ, tủ sách gia đình, tủ sách khuyến học; hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân
lực trong hệ thống thư viện tư nhân và loại hình tủ sách; bổ sung tiêu chí về tủ
sách gia đình thành tiêu chuẩn xét công nhận gia đình văn hóa.
e) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát
huy vai trò của các doanh nghiệp và cơ sở khác hoạt động trong lĩnh vực phát
hành, kinh doanh xuất bản phẩm đối với phát triển văn hóa đọc.
4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thư viện
công lập, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
a) Xây dựng và phát triển hệ thống thư viện hiện đại,
có vốn tài liệu phong phú, thân thiện với người sử dụng, trở thành trung tâm
thông tin, văn hóa, giáo dục của cộng đồng, nơi giao lưu giữa tác giả - tác phẩm
và người đọc, phục vụ hiệu quả nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân; chú trọng
phát triển thư viện trường học, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo.
b) Thí điểm và hình thành thư viện điện tử phục vụ
cộng đồng và nguồn học liệu mở cho trường học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin phục vụ người dân tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức nhanh chóng,
thuận tiện.
c) Đa dạng hóa các dịch vụ thư viện; tăng cường phổ
biến, hướng dẫn về phương pháp sử dụng thư viện có hiệu quả; đẩy mạnh dịch vụ
thư viện lưu động tại các địa phương, nhất là ở vùng nông thôn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; thúc đẩy phối hợp, liên kết giữa các thư viện với
trung tâm văn hóa, thể thao, trung tâm học tập cộng đồng, điểm bưu điện - văn
hóa xã; tăng cường luân chuyển sách, báo, tài liệu giữa các thư viện, chú trọng
luân chuyển từ hệ thống thư viện công cộng tới các địa bàn nông thôn, miền núi,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đến các trường học, đồn biên
phòng, trại giam, các thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng...
5. Nâng cao chất lượng nội dung và hình thức xuất bản
phẩm
a) Bảo đảm chất lượng và nội dung thông tin trong
xuất bản phẩm, nhất là sách in; đa dạng hóa xuất bản phẩm, chú trọng sách, tài
liệu về giáo dục kỹ năng sống, tinh thần tự hào dân tộc, lối sống lành mạnh,
thái độ ứng xử văn minh, giàu lòng nhân ái, phổ biến kiến thức; các tác phẩm của
nước ngoài có chất lượng, đạt giải thưởng quốc tế uy tín.
b) Bảo đảm cơ cấu xuất bản phẩm hợp lý, đặc biệt là
sách nhằm đáp ứng nhu cầu đọc ngày càng cao và đa dạng của người dân; chú trọng
hỗ trợ, đầu tư, khuyến khích sáng tác, xuất bản sách phục vụ trẻ em, đồng bào
dân tộc thiểu số, người khuyết tật và các đối tượng thiệt thòi khác trong xã hội.
c) Phát triển đa dạng các loại sách (bỏ túi, sách
nói, sách điện tử) có nội dung phong phú dành cho các nhóm đối tượng, tập trung
vào các nội dung phổ cập kiến thức, kỹ năng sống và kỹ năng làm việc.
6. Mở rộng hợp tác quốc tế
a) Tăng cường giao lưu văn hóa trong lĩnh vực xuất
bản, thư viện và các hoạt động văn hóa khác; đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá các
tác phẩm có giá trị của Việt Nam ra nước ngoài, đồng thời lựa chọn các tác phẩm
có chất lượng của nước ngoài để giới thiệu, phổ biến tại Việt Nam.
b) Tích cực phối hợp tổ chức hoặc tham gia các sự
kiện quốc tế liên quan đến phát triển văn hóa đọc.
c) Tranh thủ sự hỗ trợ của các quốc gia, các tổ chức,
cá nhân nước ngoài trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
CỦA ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp
ngân sách nhà nước; các nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước,
ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí
a) Giai đoạn 2017 - 2020:
- Ngân sách trung ương:
Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu: Thông
tin, tuyên truyền, quảng bá; hướng dẫn kỹ năng, phương pháp và các hoạt động
liên quan đến văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc; thí điểm xây dựng thư viện
điện tử phục vụ cộng đồng và nguồn học liệu mở cho trường học; tổ chức Giải thưởng
về phát triển văn hóa đọc hàng năm; thí điểm và triển khai nhân rộng các mô
hình hoạt động có hiệu quả trong phát triển văn hóa đọc; kiểm tra, giám sát,
đánh giá tác động, hiệu quả của việc thực hiện Đề án.
- Ngân sách địa phương:
Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu: Phát triển
mạng lưới thư viện, nhà sách, tủ sách tại địa phương; tăng cường vốn tài liệu
cho hệ thống thư viện công cộng các cấp, nhất là ở cấp cơ sở, ở vùng nông thôn,
miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; triển khai các hoạt động tuyên truyền,
quảng bá và hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; trang bị xe ô tô thư
viện lưu động cho thư viện cấp tỉnh.
- Nguồn kinh phí được sử dụng lồng ghép thông qua
việc thực hiện những nội dung liên quan của các chương trình, đề án khác được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguồn kinh phí huy động từ các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước chiếm tỷ lệ lớn trong tổng kinh phí thực hiện Đề án.
b) Giai đoạn 2021 - 2030:
- Ngân sách trung ương: Tiếp tục hỗ trợ triển khai
các nhiệm vụ đã được xác định tại Đề án.
- Ngân sách địa phương: Tiếp tục hỗ trợ triển khai
các nhiệm vụ đã được xác định tại Đề án, chú trọng nội dung phát triển cơ sở vật
chất, nguồn nhân lực và các hoạt động khác liên quan phù hợp với điều kiện của
từng địa phương.
- Tiếp tục thực hiện lồng ghép việc sử dụng kinh
phí với các chương trình, đề án liên quan khác.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực từ
xã hội để tham gia thực hiện Đề án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
tổ chức triển khai thực hiện Đề án, xây dựng kế hoạch thực hiện trong từng giai
đoạn; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo, sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Đề án; đề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung nội dung
Đề án nếu cần thiết.
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan
rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách và các quy định cụ thể cần thiết
liên quan đến phát triển văn hóa đọc.
c) Chủ trì xây dựng mô hình phát triển văn hóa đọc,
thí điểm xây dựng thư viện điện tử, xây dựng bộ sưu tập số cho cộng đồng; tổ chức
Giải thưởng phát triển văn hóa đọc hàng năm.
d) Chủ động phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
trong việc lồng ghép với nội dung các chương trình, đề án khác liên quan trong
quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án này.
đ) Vận động và tìm nguồn tài trợ, xã hội hóa phục vụ
phát triển văn hóa đọc.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao; chủ động lồng ghép với các chương trình, đề án khác
liên quan thuộc lĩnh vực quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và các cơ quan liên quan trong việc nghiên cứu, triển khai phù hợp với
chương trình của từng bậc học, cấp học.
c) Chỉ đạo rà soát, kiện toàn hệ thống thư viện trường
học; xây dựng và phát triển nguồn học liệu mở; nâng cao chất lượng hoạt động của
các trung tâm học tập cộng đồng.
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả triển khai
Đề án, định kỳ hàng năm gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao, trong đó chú trọng việc xây dựng và triển khai chương
trình tuyên truyền, quảng bá phát triển văn hóa đọc; chủ động lồng ghép với các
chương trình, đề án khác liên quan thuộc lĩnh vực quản lý được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
xuất bản.
c) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả triển khai
Đề án, định kỳ hàng năm gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp,
Ủy ban dân tộc
Phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép với các chương trình, đề án khác liên
quan thuộc lĩnh vực quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và các bộ, ngành liên quan bố trí nguồn vốn đầu tư, kinh phí chi thường
xuyên thực hiện Đề án và các chương trình, đề án khác có nội dung liên quan lồng
ghép với Đề án này theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, phù hợp với khả
năng cân đối của ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ; phối hợp kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Đề án.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc
Chính phủ
Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật hiện
hành.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
a) Bố trí ngân sách, huy động nguồn lực để tổ chức
triển khai thực hiện Đề án tại địa phương, trong đó chú trọng phát triển mạng
lưới thư viện, nhà sách, tủ sách, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện cụ
thể của địa phương.
b) Lồng ghép việc thực hiện Đề án với quá trình triển
khai thực hiện các chương trình, đề án khác liên quan tại địa phương.
c) Phối hợp chặt chẽ với các bộ: Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và
Truyền thông và các cơ quan khác liên quan trong việc chỉ đạo xây dựng phong
trào đọc sách, phát triển văn hóa đọc, gắn kết với phong trào toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa, phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
d) Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả các nguồn kinh phí
hỗ trợ của ngân sách trung ương cho phát triển văn hóa đọc theo đúng quy định
pháp luật.
đ) Kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo
tình hình triển khai Đề án tại địa phương, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Trung ương
Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các
bộ, ngành trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, nhất
là trong việc tuyên truyền, định hướng phát triển, gắn với các chương trình, đề
án khác liên quan.
9. Đề nghị các tổ chính chính trị - xã hội; các tổ
chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp liên quan
a) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
các bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ hoạt động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tích cực tham gia tuyên truyền, vận động về văn
hóa đọc và phát triển văn hóa đọc; triển khai lồng ghép với các hoạt động,
phong trào do tổ chức mình chủ trì hoặc phối hợp thực hiện có liên quan hoặc hỗ
trợ việc phát triển văn hóa đọc; chú trọng triển khai đối với các nhóm đối tượng
như phụ nữ, trẻ em, công nhân, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, PL, KTTH,
QHĐP, QHQT, NN, TCCV;
- Lưu: VT, KGVX (3b).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|