|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, TRÌNH TỰ PHÊ DUYỆT
QUY HOẠCH KHO SỐ VIỄN THÔNG VÀ TÀI NGUYÊN INTERNET VÀ THỰC HIỆN VIỆC PHÊ DUYỆT
QUY HOẠCH
Căn
cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn
cứ Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông,
tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông,
tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia
Việt Nam ".vn";
Căn
cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông
tin trên mạng;
Căn
cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn
cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về nội dung, trình tự
phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet và thực hiện việc
phê duyệt quy hoạch.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết khoản 2 Điều 49 Luật Viễn thông về
nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet
và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định,
công bố, thực hiện việc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch kho số viễn thông và tài
nguyên Internet và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Quy
hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet là quy hoạch chi tiết ngành nhằm
sắp xếp, phân bổ không gian hoạt động của tài nguyên kho số viễn thông và tài
nguyên Internet.
2. Thời kỳ quy hoạch kho số viễn
thông và tài nguyên Internet là thời kỳ áp dụng của quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.
Điều 4. Nội dung quy hoạch
1. Nội
dung quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet bao gồm quy định về
tên, cấu trúc, độ dài, tính năng kỹ thuật của mã, số viễn thông, tài nguyên
Internet đảm bảo phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet
quốc tế và khả dụng trong mạng viễn thông, mạng Internet; đảm bảo phù hợp và cụ
thể hóa quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.
2.
Danh mục quy hoạch kho số viễn thông bao gồm:
a) Quy
hoạch cấu trúc số quốc tế và số quốc gia;
b) Quy
hoạch số quốc gia;
c) Quy
hoạch mã, số dịch vụ;
d) Quy
hoạch mã, số định tuyến kỹ thuật;
đ) Quy
hoạch số dịch vụ khẩn cấp, số dùng chung;
e) Quy
hoạch mã, số phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh.
3.
Danh mục quy hoạch tài nguyên Internet bao gồm:
a) Quy
hoạch tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
b) Quy
hoạch địa chỉ Internet (địa chỉ IP);
c) Quy
hoạch số hiệu mạng.
Điều 5. Xây dựng nhiệm vụ lập
quy hoạch
1. Cơ
quan lập quy hoạch xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch đảm bảo nguyên tắc quy hoạch
kho số viễn thông và tài nguyên Internet quy định tại khoản 1 Điều
49 Luật Viễn thông và trên cơ sở đánh giá về điều kiện, nguồn lực, thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát
triển ngành.
2. Nội
dung nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồm:
a) Căn
cứ lập quy hoạch;
b)
Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch;
c) Phạm
vi, đối tượng quy hoạch;
d) Xác
định các nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch;
đ) Dự
thảo nội dung quy hoạch;
e) Thời
hạn lập quy hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan liên
quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;
g) Thời
kỳ quy hoạch;
h)
Phương pháp lập quy hoạch;
i) Chi
phí lập quy hoạch;
k) Nội
dung khác (nếu có).
3. Cơ
quan lập quy hoạch xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch kho số viễn thông và tài
nguyên Internet trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.
4. Cơ
quan lập quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet là Cục Viễn thông (chủ
trì) và Trung tâm Internet Việt Nam (phối hợp) trực thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ.
Điều 6. Tổ chức lấy ý kiến
quy hoạch
1. Sau
khi được phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch xây dựng các nội
dung của quy hoạch, tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quy hoạch; đăng tải Hồ sơ lấy ý kiến
dự thảo quy hoạch lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và Hệ
thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
2. Hồ sơ
lấy ý kiến dự thảo quy hoạch bao gồm:
a) Dự
thảo Tờ trình phê duyệt quy hoạch;
b) Dự
thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.
3. Việc
lấy ý kiến góp ý dự thảo quy hoạch bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày. Cơ quan
lập quy hoạch tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện Hồ sơ
quy hoạch.
Điều 7. Thẩm định quy hoạch
1. Quy
định về Hội đồng thẩm định quy hoạch.
a) Cơ
quan lập quy hoạch đề xuất thành phần Hội đồng thẩm định và cơ quan thường trực
Hội đồng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet;
b)
Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch
Hội đồng (nếu có) và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Bộ
trưởng, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực. Thành
viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các đơn vị thuộc Bộ, Sở Khoa học và
Công nghệ và doanh nghiệp viễn thông liên quan (nếu có). Cơ quan thường trực Hội
đồng thẩm định quy hoạch do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định;
c) Hội
đồng thẩm định quy hoạch chịu trách nhiệm thẩm định nội dung quy hoạch theo nhiệm
vụ được giao. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
tổ chức lấy ý kiến tập thể Lãnh đạo Bộ, các chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp và tổ chức khác có liên quan trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;
d) Hội
đồng thẩm định quy hoạch tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ;
đ) Cơ
quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên
cứu và xử lý hồ sơ, cung cấp hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cho các thành viên
của Hội đồng thẩm định nghiên cứu tham gia ý kiến bằng hình thức họp trực tiếp
hoặc bằng phiếu xin ý kiến; tổ chức họp Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của Chủ
tịch Hội đồng thẩm định; dự thảo biên bản họp Hội đồng thẩm định, dự thảo Báo cáo
thẩm định quy hoạch và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định phân
công.
2. Hồ
sơ quy hoạch trình thẩm định bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Dự
thảo Tờ trình phê duyệt quy hoạch;
b) Dự
thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch;
c) Bản
tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối
tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy hoạch; bản chụp ý kiến góp ý;
d) Báo
cáo đánh giá tác động.
3. Báo
cáo thẩm định quy hoạch gồm những nội dung chính như sau:
a) Sự phù
hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Sự
phù hợp với quy hoạch ngành;
c)
Tính thống nhất của dự thảo quy hoạch với hệ thống pháp luật, tính tương thích
với quy hoạch quốc tế có liên quan (nếu có);
d)
Tính khả thi của quy hoạch.
4. Quy
định về việc thẩm định quy hoạch:
a) Hội
đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền
yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội
dung liên quan;
b)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan lập quy hoạch gửi Hồ sơ trình thẩm định,
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thực hiện thẩm định quy hoạch theo quy định tại
Thông tư này;
c) Hội
đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo hình thức tập thể, thực hiện quá trình
thảo luận một cách công khai và quyết định bằng cách sử dụng phiếu biểu quyết
theo nguyên tắc đa số;
d) Quy
hoạch đủ điều kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành
viên Hội đồng thẩm định biểu quyết, đánh giá đồng ý thông qua không cần chỉnh sửa,
bổ sung hoặc thông qua với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung;
đ) Sau
khi có kết quả của Hội đồng thẩm định quy hoạch, cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định gửi Báo cáo thẩm định quy hoạch cho cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện
Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.
Điều 8. Thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
1. Hồ sơ
trình phê duyệt quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ
trình phê duyệt quy hoạch;
b) Dự
thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch;
c) Báo
cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối
tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quy hoạch; bản chụp ý kiến góp ý;
d) Báo
cáo đánh giá tác động;
đ) Báo
cáo thẩm định quy hoạch;
e) Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch (nếu
có).
2. Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định quy hoạch của Hội đồng
thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt quy hoạch.
3. Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định phê duyệt quy hoạch.
Điều 9. Hình thức công bố, công khai quy hoạch
1.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quy hoạch được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm công bố quy hoạch kho số viễn
thông và tài nguyên Internet.
2.
Hình thức công bố quy hoạch:
a)
Công bố quyết định phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và Hệ thống thông tin
quốc gia về quy hoạch;
b) Cập
nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;
c)
Công bố quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 10. Thực hiện quy hoạch
Kể từ
ngày quyết định phê duyệt quy hoạch có hiệu lực, cơ quan lập quy hoạch có trách
nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện quy hoạch.
Điều 11. Quy định về điều chỉnh quy hoạch
1. Việc
điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều
51 Luật Quy hoạch và khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có
sự điều chỉnh, thay đổi quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet quốc
tế làm thay đổi nội dung quy hoạch;
b) Do
sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;
c) Do
yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Khi
quy hoạch có vướng mắc, bất cập trong triển khai thực tế;
đ) Khi
dung lượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo quy hoạch được đưa vào sử
dụng đạt trên 70%;
e) Khi
quy hoạch mâu thuẫn với quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa.
2. Cơ
quan lập quy hoạch xây dựng báo cáo đánh giá việc thực hiện quy hoạch kho số viễn
thông và tài nguyên Internet khi có một trong căn cứ để thực hiện điều chỉnh
quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan
lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch trình Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh
quy hoạch được thực hiện như việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và thực hiện
quy hoạch quy định tại Thông tư này.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông
tư số 21/2025/TT-BKHCN ngày 06 tháng 10 năm
2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy
hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê
duyệt quy hoạch hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Giám đốc Trung tâm Internet Việt
Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc
các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong
quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá
nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) để xem xét,
hướng dẫn và giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, CVT.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|