Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 15/2026/QH16 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 23/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 15/2026/QH16

Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2026

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:

“2. Người thi hành công vụ là người được tuyển dụng, bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan vào một vị trí trong cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án hoặc người khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án.

3. Người yêu cầu bồi thường là người có văn bản yêu cầu bồi thường thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật này.”;

b) Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào sau khoản 8 như sau:

“9. Người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực là cá nhân thực hiện việc phản ánh, tố cáo, tố giác hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao, trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.

10. Người thân của người tố cáo, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (sau đây gọi là người thân) gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Việc bồi thường của Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp Quốc hội có quy định khác về phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Luật này.

2. Việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực, đúng pháp luật; được tiến hành trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự đã xác định có hành vi trái pháp luật của bị cáo là người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và có yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Yêu cầu một trong các cơ quan quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này giải quyết yêu cầu bồi thường và được nhận kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình theo quy định của pháp luật; đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường tổ chức thực hiện việc giám định thiệt hại hoặc sử dụng kết quả giám định thiệt hại để làm cơ sở xác định mức bồi thường theo quy định của pháp luật;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 như sau:

“b) Tham gia đầy đủ vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự;

c) Cung cấp thông tin chứng minh thiệt hại thực tế của mình được bồi thường theo quy định của Luật này;”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 14 như sau:

“b) Tham gia đầy đủ vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của cơ quan giải quyết bồi thường và quá trình xác định trách nhiệm hoàn trả theo yêu cầu của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự;”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:

1. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật;

2. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật;

3. Áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính sau đây trái pháp luật:

a) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

4. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật;

5. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính trái pháp luật;

6. Không áp dụng hoặc áp dụng không kịp thời, không đúng biện pháp bảo vệ người tố cáo, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và người thân theo quy định của Luật Tố cáo và luật khác có liên quan;

7. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch mà không đính chính và không cung cấp lại thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin;

8. Cấp, thu hồi, hủy bỏ, không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép và các giấy tờ có giá trị như giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trái pháp luật;

9. Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật; truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật; thu tiền sử dụng đất trái pháp luật;

10. Áp dụng thủ tục hải quan trái pháp luật;

11. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư trái pháp luật; cấp, không cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trái pháp luật;

12. Ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật;

13. Cấp văn bằng bảo hộ khi có căn cứ pháp luật cho rằng người nộp đơn không có quyền nộp đơn hoặc có căn cứ pháp luật cho rằng đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ; từ chối cấp văn bằng bảo hộ với lý do đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ mà không có căn cứ pháp luật; chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ mà không có căn cứ pháp luật;

14. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức giữ chức vụ dưới Thứ trưởng và dưới tương đương Thứ trưởng.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 22 như sau:

“1. Thiệt hại được bồi thường là thiệt hại thực tế đã phát sinh quy định tại các điều 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này, các khoản lãi quy định tại Điều 23 và chi phí khác quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Giá trị thiệt hại được bồi thường được tính bằng đồng Việt Nam.

Giá trị thiệt hại được tính tại thời điểm thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 43 của Luật này hoặc tại thời điểm Tòa án có thẩm quyền xác định giá trị thiệt hại đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 hoặc Điều 55 của Luật này. Trường hợp người yêu cầu bồi thường khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này thì giá trị thiệt hại vẫn được tính tại thời điểm thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường trước đó.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 27 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu được xác định là 0,5 ngày lương theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (sau đây gọi là ngày lương cơ sở) cho 01 ngày bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu.

2. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa đi cai nghiện bắt buộc được xác định là 02 ngày lương cơ sở cho 01 ngày bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa đi cai nghiện bắt buộc.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Thiệt hại về tinh thần trong trường hợp sức khỏe của người bị thiệt hại bị xâm phạm được xác định căn cứ vào mức độ sức khỏe bị tổn hại nhưng không quá 50 tháng lương cơ sở.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Ngày lương cơ sở được xác định là 01 tháng lương cơ sở chia cho 22 ngày.

Chính phủ hướng dẫn việc xác định thiệt hại về tinh thần và thiệt hại khác quy định tại Luật này khi lương cơ sở bị bãi bỏ.”.

9. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 29 như sau:

“d) Các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:

“1. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trái pháp luật thì được phục hồi danh dự.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cơ quan giải quyết bồi thường ở trung ương bao gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Cục và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan của trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.”;

b) Sửa đổi, bổ sung câu mở đầu của khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan giải quyết bồi thường ở tỉnh, thành phố bao gồm:”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo, người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và người thân theo quy định của Luật Tố cáo và luật khác có liên quan.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:

“1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.”.

13. Sửa đổi, bổ sung các điều 41, 42, 43 và 44 như sau:

"Điều 41. Hồ sơ yêu cầu bồi thường

1. Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu bồi thường do người yêu cầu bồi thường gửi theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường do cơ quan giải quyết bồi thường tự cung cấp hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước khác cung cấp.

2. Yêu cầu bồi thường được gửi qua một trong các hình thức sau đây:

a) Môi trường số;

b) Trực tiếp tại cơ quan giải quyết bồi thường hoặc tại Bộ phận Một cửa theo quy định của pháp luật;

c) Dịch vụ bưu chính.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 42. Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản yêu cầu bồi thường, cơ quan giải quyết bồi thường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung. Trường hợp hồ sơ chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường chưa rõ thì yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền cung cấp hoặc làm rõ.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 43. Thụ lý hồ sơ và cử người giải quyết bồi thường

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ, ghi vào sổ thụ lý, cử người giải quyết bồi thường và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Thời hạn giải quyết bồi thường được tính từ ngày thụ lý hồ sơ.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mà có một trong các căn cứ sau đây thì cơ quan giải quyết bồi thường thông báo bằng văn bản về việc không thụ lý cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước:

a) Người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu bồi thường;

b) Thời hiệu yêu cầu bồi thường đã hết;

c) Yêu cầu bồi thường không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định tại Luật này;

d) Người yêu cầu bồi thường không phải là người có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định tại Điều 5 của Luật này;

đ) Yêu cầu bồi thường đã được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 của Luật này và đã được Tòa án có thẩm quyền thụ lý theo thủ tục tố tụng dân sự;

e) Yêu cầu bồi thường đã được Tòa án có thẩm quyền chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật này;

g) Yêu cầu bồi thường đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn bổ sung hồ sơ theo quy định mà người yêu cầu bồi thường không bổ sung hoặc kể từ ngày cơ quan giải quyết bồi thường nhận được văn bản của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thông báo không có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì cơ quan giải quyết bồi thường thông báo bằng văn bản về việc không thụ lý cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường và có căn cứ xác định yêu cầu bồi thường thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước khác thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường.

5. Người giải quyết bồi thường là người có kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ trong ngành, lĩnh vực phát sinh yêu cầu bồi thường; không được là người có quyền và lợi ích liên quan đến vụ việc hoặc là người thân thích theo quy định của Bộ luật Dân sự của người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc của người bị thiệt hại.

6. Trường hợp đã thụ lý hồ sơ mà cơ quan giải quyết bồi thường xác định có một trong các căn cứ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 và khoản 4 Điều này thì cơ quan giải quyết bồi thường dừng việc giải quyết, xóa tên vụ việc trong sổ thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày dừng việc giải quyết và xóa tên vụ việc trong sổ thụ lý.

Trường hợp yêu cầu bồi thường không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì cơ quan đã thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường chuyển hồ sơ yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Trường hợp người bị thiệt hại chỉ yêu cầu phục hồi danh dự thì không ra quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại Mục này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này.

Điều 44. Tạm ứng kinh phí bồi thường

1. Theo đề nghị của người yêu cầu bồi thường, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại sau đây:

a) Thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 của Luật này;

b) Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh.

2. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 75% giá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

14. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 và 3 Điều 45 như sau:

“1. Người giải quyết bồi thường có trách nhiệm thực hiện việc xác minh các thiệt hại được yêu cầu trong hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, người giải quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường, cá nhân, tổ chức khác có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ làm cơ sở cho việc xác minh thiệt hại; đề nghị định giá tài sản, giám định thiệt hại; sử dụng kết quả giám định thiệt hại của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do người yêu cầu bồi thường cung cấp hoặc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức có liên quan về thiệt hại, mức bồi thường.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 20 ngày làm việc.

Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường. Thời gian kéo dài theo thỏa thuận không tính vào thời hạn giải quyết yêu cầu bồi thường.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải ban hành báo cáo xác minh thiệt hại và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 và Điều 47 như sau:

“Điều 46. Thương lượng việc bồi thường

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường từ chối thương lượng theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 47 của Luật này. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 10 ngày làm việc.

Thời hạn thương lượng có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường. Thời gian kéo dài theo thỏa thuận không tính vào thời hạn giải quyết yêu cầu bồi thường.

2. Việc thương lượng phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Người yêu cầu bồi thường, cơ quan giải quyết bồi thường đều bình đẳng trong quá trình thương lượng;

b) Bảo đảm dân chủ, tôn trọng ý kiến của các thành phần tham gia thương lượng;

c) Nội dung thương lượng, kết quả thương lượng về các thiệt hại được bồi thường, mức bồi thường phải phù hợp với quy định của Luật này;

d) Kết quả thương lượng phải được lập thành biên bản.

3. Thành phần tham gia thương lượng việc bồi thường bao gồm:

a) Đại diện lãnh đạo cơ quan giải quyết bồi thường chủ trì thương lượng việc bồi thường;

b) Người giải quyết bồi thường;

c) Người yêu cầu bồi thường; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp (nếu có) của người yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này;

d) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;

đ) Đại diện Viện kiểm sát có thẩm quyền trong trường hợp vụ việc yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự;

e) Trường hợp cần thiết, cơ quan giải quyết bồi thường có thể mời đại diện cơ quan tài chính cùng cấp, cá nhân, tổ chức khác, yêu cầu người thi hành công vụ gây thiệt hại tham gia thương lượng.

4. Nội dung thương lượng việc bồi thường bao gồm:

a) Các loại thiệt hại được bồi thường;

b) Số tiền bồi thường;

c) Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có);

d) Phương thức chi trả tiền bồi thường;

đ) Các nội dung khác có liên quan đến việc giải quyết yêu cầu bồi thường.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 47. Quyết định giải quyết bồi thường

1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ban hành quyết định giải quyết bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

a) Biên bản kết quả thương lượng được lập;

b) Cơ quan giải quyết bồi thường nhận được đề nghị không tổ chức việc thương lượng của người yêu cầu bồi thường;

c) Người yêu cầu bồi thường hai lần từ chối nhận giấy mời tham gia thương lượng;

d) Người yêu cầu bồi thường hai lần không đến địa điểm thương lượng khi đã nhận giấy mời mà không có lý do chính đáng.

2. Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày người yêu cầu bồi thường nhận được quyết định giải quyết bồi thường, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường và cơ quan giải quyết bồi thường thỏa thuận quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sớm hơn thời hạn quy định tại khoản này và được ghi rõ trong biên bản kết quả thương lượng.

3. Quyết định giải quyết bồi thường phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 48 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến quyền yêu cầu bồi thường và việc yêu cầu bồi thường.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường và giải quyết lại yêu cầu bồi thường:

a) Có hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi;

b) Theo yêu cầu của người yêu cầu bồi thường trong trường hợp người giải quyết bồi thường không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 43 của Luật này hoặc việc thương lượng được thực hiện không đúng quy định của Luật này.”;

c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Việc giải quyết lại yêu cầu bồi thường được thực hiện theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật này, bắt đầu từ công việc, thủ tục làm phát sinh căn cứ hủy quyết định giải quyết bồi thường.

Đối với những công việc, thủ tục đã được thực hiện đúng quy định của Luật này trước thời điểm phát sinh căn cứ hủy quyết định giải quyết bồi thường thì không phải thực hiện lại.”.

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định hoãn giải quyết bồi thường trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường do ốm nặng có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể tự mình tham gia vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:

“Điều 50. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường

1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét lại văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;

b) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ việc yêu cầu bồi thường.

2. Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xem xét lại mà văn bản được xem xét lại vẫn là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường; trường hợp văn bản được xem xét lại không phải là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xem xét lại, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật này.

3. Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường hoặc ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 51 của Luật này.

4. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường phải được gửi cho người yêu cầu bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

a) Người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu bồi thường sau khi cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành xác minh thiệt hại nhưng chưa ban hành quyết định giải quyết bồi thường hoặc đã ban hành quyết định giải quyết bồi thường nhưng chưa có hiệu lực;

b) Người bị thiệt hại chết mà không có người thừa kế; tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại mà không có tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ;

c) Có quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này.”.

20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 52 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu bồi thường trước khi cơ quan giải quyết bồi thường tiến hành xác minh thiệt hại.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết bồi thường quy định tại Điều 47 của Luật này hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này mà cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại không ra quyết định giải quyết bồi thường thì người yêu cầu bồi thường có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường.”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:

“Điều 53. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự về yêu cầu bồi thường

Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu bồi thường hoặc nơi đặt trụ sở của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo lựa chọn của người yêu cầu bồi thường là Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm yêu cầu bồi thường.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 56 như sau:

“2. Việc phục hồi danh dự đối với cá nhân là người bị thiệt hại trong trường hợp bị buộc thôi việc trái pháp luật, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trái pháp luật được thực hiện bằng hình thức đăng báo xin lỗi và cải chính công khai.”.

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 57 như sau:

“1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kể từ ngày có bản án, quyết định quy định tại Điều 55 của Luật này có hiệu lực pháp luật, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc Nhà nước tổ chức thực hiện phục hồi danh dự.”.

24. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 58 như sau:

“a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự, Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;”.

25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 59 như sau:

“1. Việc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ở trung ương có trách nhiệm đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 báo trung ương và 01 báo địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ở địa phương có trách nhiệm đăng báo xin lỗi và cải chính công khai trên 01 báo địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại;

c) Ngay sau khi đăng báo xin lỗi và cải chính công khai, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi báo đó tới người bị thiệt hại và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp nhân thương mại để niêm yết công khai tại trụ sở.”.

26. Sửa đổi, bổ sung các điều 60, 61 và 62 như sau:

“Điều 60. Kinh phí thực hiện công tác bồi thường nhà nước

1. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho công tác bồi thường nhà nước, bao gồm:

a) Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bồi thường nhà nước;

b) Kinh phí chi trả cho người bị thiệt hại và chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại.

2. Trường hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách trung ương thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách trung ương.

3. Trường hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách địa phương..

Điều 61. Lập dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện công tác bồi thường nhà nước

1. Hằng năm, các cơ quan nhà nước có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện công tác bồi thường nhà nước gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Khi phát sinh kinh phí chi trả cho người bị thiệt hại và chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại sử dụng kinh phí thực hiện công tác bồi thường nhà nước đã được giao để chi trả theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

3. Kết thúc năm ngân sách, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện công tác bồi thường nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 62. Chi trả tiền bồi thường

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực hoặc nhận được bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường có hiệu lực pháp luật, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường về việc chi trả tiền bồi thường.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người yêu cầu bồi thường nhận được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại thực hiện việc chi trả tiền bồi thường theo quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường.

3. Hết thời hạn 03 năm kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này mà người yêu cầu bồi thường không nhận tiền bồi thường được chi trả theo khoản 2 Điều này thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại thực hiện thủ tục trả lại ngân sách nhà nước.

4. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định tại Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

27. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số điểm, khoản của Điều 65 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 65. Xác định mức hoàn trả, giảm mức hoàn trả, miễn hoàn trả”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Người thi hành công vụ có lỗi cố ý gây thiệt hại nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức hoàn trả từ 30 đến 50 tháng lương của người đó tại thời điểm có quyết định hoàn trả nhưng tối đa là 50% số tiền mà Nhà nước đã bồi thường;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định giảm mức hoàn trả nhưng tối đa là 30% trên tổng số tiền phải hoàn trả khi người thi hành công vụ gây thiệt hại do lỗi vô ý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo theo đúng chủ trương, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không vụ lợi và đã chủ động phòng ngừa, khắc phục tối đa hậu quả;

b) Chủ động khắc phục hậu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và đã hoàn trả được ít nhất 50% số tiền phải hoàn trả.”;

d) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định miễn hoàn trả khi người thi hành công vụ gây thiệt hại do lỗi vô ý, chủ động khắc phục hậu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo theo đúng chủ trương, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không vụ lợi, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội;

b) Mắc bệnh hiểm nghèo và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật;

c) Lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn;

d) Lập công lớn được người, cơ quan có thẩm quyền xác nhận.”.

28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 66 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chi trả xong tiền bồi thường, Thủ trưởng cơ quan đã chi trả tiền bồi thường thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan khác nhau gây thiệt hại, Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả phải có sự tham gia của đại diện các cơ quan liên quan đến việc gây thiệt hại.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả phải hoàn thành việc xác định những người thi hành công vụ gây thiệt hại, mức độ lỗi của người thi hành công vụ gây thiệt hại, trách nhiệm hoàn trả, mức hoàn trả của từng người và có văn bản kiến nghị Thủ trưởng cơ quan đã chi trả tiền bồi thường. Trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng tối đa là 20 ngày làm việc.”;

b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Trong trường hợp Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả không xác định được đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này thì có văn bản kiến nghị Thủ trưởng cơ quan đã chi trả tiền bồi thường quyết định.”.

29. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:

“Điều 67. Quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả, quyết định miễn hoàn trả

1. Quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả, quyết định miễn hoàn trả có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Trong trường hợp quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả, quyết định miễn hoàn trả không phù hợp với quy định tại Điều 65 và Điều 66 của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại kiến nghị Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại xem xét lại quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả, quyết định miễn hoàn trả.

3. Căn cứ vào quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu số tiền phải hoàn trả và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 70 của Luật này.”.

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 như sau:

"Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên phạm vi cả nước và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chiến lược, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, kế hoạch về công tác bồi thường nhà nước;

b) Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quản lý công tác bồi thường nhà nước;

c) Chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;

d) Chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trong công tác bồi thường nhà nước;

đ) Định kỳ hằng năm báo cáo Quốc hội về công tác bồi thường nhà nước.

2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương;

b) Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn công tác bồi thường nhà nước tại địa phương;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương trong công tác bồi thường nhà nước;

d) Chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số trong công tác bồi thường nhà nước tại địa phương;

đ) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác bồi thường nhà nước;

e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;

g) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật; yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường trong trường hợp có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 48 của Luật này mà không ra quyết định hủy;

h) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

i) Hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 74 như sau:

“1. Phối hợp với Chính phủ thực hiện quản lý công tác bồi thường nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật này;”.

32. Bãi bỏ khoản 3 Điều 33, Điều 63 và Điều 75.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15 như sau:

“1. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng, được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 1 Điều 37 như sau:

“n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 38 như sau:

“g) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;”.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

2. Trường hợp yêu cầu bồi thường đã được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết hoặc đang giải quyết thì tiếp tục áp dụng Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 để giải quyết; kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đối với những công việc, thủ tục chưa có kết quả giải quyết thì cơ quan giải quyết bồi thường áp dụng quy định có lợi hơn cho người yêu cầu bồi thường, người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả theo quy định của Luật này để giải quyết, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường, người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả đề nghị không áp dụng quy định đó.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 15/2026/QH16

Hanoi, August 23, 2026

 

LAW

ON AMENDMENTS TO THE LAW ON STATE COMPENSATION LIABILITY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, as amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Amendments to the Law on State Compensation Liability No. 10/2017/QH14, as amended by the Law No. 81/2025/QH15.

Article 1. Amendments to the Law on State Compensation Liability

1. Several clauses of Article 3 are amended as follows:

a) Clauses 2 and 3 are amended as follows:

"2. A law enforcer is a person recruited, elected, approved, appointed or designated under the laws on cadres and civil servants and other relevant laws to hold a position in a regulatory agency to perform duties relating to administrative management, legal proceedings or judgment enforcement, or another person assigned by a competent regulatory agency to perform duties relating to administrative management, legal proceedings or judgment enforcement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clauses 9 and 10 are added after Clause 8 as follows:

"9. A person combating corruption, wastefulness and misconduct is an individual who submits reports or denunciations, or reports an act of corruption, wastefulness or misconduct as a crime committed by an agency, organization or individual in performing assigned duties or public duties or in managing or using public funds or public property.

10. Family members of whistleblowers and persons combating corruption, wastefulness and misconduct (hereinafter referred to as family members) include spouses, biological fathers, biological mothers, adoptive fathers, adoptive mothers, biological children and adopted children.".

2. Several clauses of Article 4 are amended as follows:

a) Clauses 1 and 2 are amended as follows:

"1. State compensation shall be provided in accordance with this Law, unless the National Assembly provides otherwise regarding the scope of state compensation liability in the fields specified in Article 1 of this Law.

2. Compensation claims shall be settled promptly, publicly, equally, in good faith, honestly and in accordance with the law; settlement shall be conducted on the basis of negotiations between the compensation body and the claimant in accordance with this Law.";

b) Clause 4 is amended as follows:

"4. The State shall settle compensation claims after a document serving as ground for claim is available or shall settle compensation claims in conjunction with criminal or administrative proceedings before a court in accordance with this Law.".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"c) The court having jurisdiction over the criminal case has determined that the defendant, who is a law enforcer, committed an illegal act causing damage within the scope of state compensation liability, and a compensation claim has been made during the settlement of the criminal case.".

4. Several points and clauses of Article 13 are amended as follows:

a) Point a, Clause 1 is amended as follows:

"a) Request one of the agencies specified in Clause 7, Article 3 of this Law to settle the compensation claim and receive the result of its settlement;";

b) Point c, Clause 1 is amended as follows:

"c) Request competent agencies, organizations or persons to restore their other lawful rights and interests in accordance with the law; request the compensation body to arrange an expert assessment of damage or use the results of an expert assessment of damage as the basis for determining the compensation amount in accordance with the law;";

c) Points b and c, Clause 2 are amended as follows:

"b) Participate fully in the compensation claim settlement process at the request of the compensation body, except in cases of force majeure events or objective hindrances as prescribed by the Civil Code;

c) Provide information proving their actual compensable damage in accordance with this Law;".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"b) Participate fully in the compensation claim settlement process at the request of the compensation body and in the process of determining reimbursement liability at the request of the agency directly managing the law enforcer who caused the damage, except in cases of force majeure events or objective hindrances as prescribed by the Civil Code;".

6. Article 17 is amended as follows:

“Article 17. Scope of state compensation liability in administrative management activities

The State shall be liable to pay compensation for damage in the following cases:

1. Illegally issuing decisions imposing administrative penalties;

2. Illegally applying preventive measures and measures to secure the handling of administrative violations;

3. Illegally applying any of the following remedial measures for administrative violations:

a) Compelling the demolition of works or parts of works constructed without permits or in violation of permits;

b) Compelling the removal of infringing elements from goods, goods packaging, business facilities or articles;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Illegally applying measures to enforce decisions imposing administrative penalties;

5. Illegally applying administrative handling measures;

6. Failing to apply, or failing to apply promptly or properly, measures to protect whistleblowers, persons combating corruption, wastefulness and misconduct, and their family members in accordance with the Law on Denunciations and other relevant laws;

7. Intentionally providing inaccurate information without correcting the inaccurate information and without providing the information again in accordance with the Law on Access to Information;

8. Illegally issuing, revoking, canceling or refusing to issue enterprise registration certificates, household business registration certificates, investment registration certificates, licenses or documents equivalent to licenses issued by competent regulatory agencies;

9. Illegally imposing taxes, fees or charges; illegally collecting taxes, fees or charges; illegally collecting tax arrears or illegally making tax refunds; or illegally collecting land use levies;

10. Illegally applying customs procedures;

11. Illegally allocating land, leasing land, recovering land or permitting changes in land use purposes; illegally providing compensation or support, carrying out site clearance or resettlement; or illegally issuing, refusing to issue or revoking certificates of land use rights and ownership of property on land;

12. Illegally issuing decisions on the handling of competition cases;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. Illegally issuing disciplinary decisions imposing dismissal on civil servants holding positions below the level of Deputy Minister or below an equivalent position.".

7. Clauses 1 and 2, Article 22 are amended as follows:

"1. Compensable damage comprises actual damage that has occurred as specified in Articles 23, 24, 25, 26 and 27 of this Law, interest amounts specified in Article 23, and other expenses specified in Article 28 of this Law.

2. The amount of compensable damage shall be calculated in Vietnamese dong.

The amount of damage shall be calculated at the time of acceptance of the compensation claim as specified in Article 43 of this Law or at the time the competent court determines the amount of damage in the cases specified in Clause 1, Article 52 or Article 55 of this Law. Where a claimant institutes a lawsuit requesting a court to settle a compensation claim under Clause 2, Article 52 of this Law, the amount of damage shall still be calculated at the time of the earlier acceptance of the compensation claim.".

8. Several clauses of Article 27 are amended as follows:

a) Clauses 1 and 2 are amended as follows:

"1. Damage due to mental suffering in cases where a sufferer is subjected to the administrative handling measure of education in a commune, ward or special zone shall be determined at 0.5 day's salary calculated at the base salary prescribed by the State (hereinafter referred to as daily base salary) for each day during which the sufferer is subjected to that measure.

2. Damage due to mental suffering in cases where a sufferer is subjected to temporary custody under administrative procedures, sent to a reformatory or compulsory education establishment, or subjected to compulsory drug rehabilitation shall be determined at two days' base salary for each day during which the sufferer is subjected to temporary custody under administrative procedures, held in a reformatory or compulsory education establishment, or subjected to compulsory drug rehabilitation.";

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"5. Damage due to mental suffering in cases where a sufferer's health is infringed upon shall be determined according to the degree of harm to the sufferer's health but shall not exceed 50 months' base salary.";

c) Clause 7 is amended as follows:

"7. Daily base salary shall be calculated by dividing one month's base salary by 22 days.

The Government shall provide guidance on determining damage due to mental suffering and other damage specified in this Law when the base salary is annulled.".

9. Point d is added after Point c, Clause 1, Article 29 as follows:

"d) Other lawful rights and interests in accordance with the law.".

10. Clause 1, Article 31 is amended as follows:

"1. Sufferers who suffer damage in criminal proceedings, civil servants illegally subjected to disciplinary dismissal, and persons illegally subjected to administrative handling measures shall have their honor restored.".

11. Several points and clauses of Article 33 are amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"1. Central compensation bodies include:

a) Ministries and ministerial agencies, which shall act as compensation bodies where the law enforcer who caused the damage falls under their direct management, except for the case specified in Point b of this Clause;

b) Departments and equivalent units under ministries and ministerial agencies, and central agencies organized in vertically integrated systems at the local level that have legal entity status and separate accounts, which shall act as compensation bodies where the law enforcer who caused the damage falls under their direct management.";

b) The introductory sentence of Clause 2 is amended as follows:

"2. Compensation bodies in provinces and cities include:";

c) Clause 6 is amended as follows:

"6. Agencies competent to apply measures to protect whistleblowers, persons combating corruption, wastefulness and misconduct, and their family members in accordance with the Law on Denunciations and other relevant laws.".

12. Clause 1, Article 39 is amended as follows:

"1. Civil judgment enforcement agencies of provinces and cities.".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 41. Compensation claims

1. A compensation claim shall comprise:

a) A written compensation claim submitted by the claimant in accordance with Clause 2 of this Article;

b) A document serving as ground for claim, provided by the compensation body itself or obtained by the compensation body from another regulatory agency upon request.

2. A compensation claim may be submitted by any of the following methods:

a) The digital environment;

b) Directly to the compensation body or a single-window division in accordance with the law;

c) Postal services.

3. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within two working days after receiving a written compensation claim, the compensation body shall check whether the application contains all required documents.

If the application is incomplete, the compensation body shall request the claimant to supplement it. If the application does not contain a document serving as ground for claim or the contents of that document are unclear, the compensation body shall request the competent agency or person to provide the document or clarify its contents.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 43. Acceptance of claims and appointment of compensation persons

1. Within two working days after receiving a complete application as prescribed, the compensation body shall accept the claim, enter it in the claim acceptance register, appoint a compensation person, and notify the claimant and the compensation-managing authority in writing, except in the cases specified in Clause 2 of this Article. The time limit for compensation settlement shall commence on the date the claim is accepted.

2. Within two working days after receiving an application, if any of the following grounds exists, the compensation body shall notify the claimant and the compensation-managing authority in writing of its refusal to accept the claim:

a) The claimant withdraws the compensation claim;

b) The period of prescription for lodging compensation claims has expired;

c) The compensation claim falls outside the scope of state compensation liability specified in this Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The compensation claim has been made in accordance with Point a, Clause 1, Article 52 of this Law and has been accepted by a competent court under civil procedures;

e) The compensation claim has been accepted by a competent court in accordance with Clause 1, Article 55 of this Law;

g) The compensation claim has been settled by a legally effective judgment or ruling.

3. Within two working days after the expiration of the prescribed time limit for supplementing the application, if the claimant fails to supplement it, or after the compensation body receives a written notice from a regulatory agency or competent person stating that no document serving as ground for claim exists, the compensation body shall notify the claimant and the compensation-managing authority in writing of its refusal to accept the claim.

4. Within two working days after receiving a compensation claim application, if there are grounds to determine that another regulatory agency has jurisdiction over the claim, the receiving agency shall forward the application to the competent agency and notify the claimant in writing.

5. A compensation person must have professional experience and expertise in the sector or field in which the compensation claim arises and must not be a person whose rights or interests are related to the case or a relative, as defined in the Civil Code, of the law enforcer who caused the damage or of the sufferer.

6. Where a claim has been accepted but the compensation body subsequently determines that any of the grounds specified in Points b, c, d, dd, e or g, Clause 2 or Clause 4 of this Article exists, it shall discontinue settlement, remove the case from the claim acceptance register, and notify the claimant and the compensation-managing authority in writing within one working day after discontinuing settlement and removing the case from the register.

If the compensation claim falls outside its jurisdiction, the compensation body that accepted the claim shall forward the application in accordance with Clause 4 of this Article.

7. Where a sufferer requests only restoration of honor, no decision on compensation settlement shall be issued under this Section. Restoration of honor shall be carried out in accordance with Section 3 of this Chapter.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. At the request of the claimant, the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall provide a provisional sum of compensation funding for the following damage:

a) Damage due to mental suffering specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 6, Article 27 of this Law;

b) Other damage that can be calculated immediately without verification.

2. The head of the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall determine the amount of the advance payment to the claimant, which must not be less than 75% of the value of the damage specified in Clause 1 of this Article.

3. The Government shall elaborate this Article.".

14. Clauses 1, 2 and 3, Article 45 are amended as follows:

"1. The compensation person shall verify the damage claimed in the application. Where necessary, the compensation person may request the claimant and other relevant individuals or organizations to provide documents and evidence as the basis for damage verification; request a property valuation or an expert assessment of damage; use the results, provided by the claimant, of an expert assessment of damage conducted by an agency or organization competent to conduct such assessment in accordance with the law; or seek opinions from relevant individuals or organizations regarding the damage and the compensation amount.

2. Within ten working days after the claim is accepted, the compensation person shall complete damage verification. Where a case involving settlement of a compensation claim involves numerous complicated circumstances or requires verification at multiple locations, the time limit for damage verification shall be 20 working days.

The time limit for damage verification may be extended by agreement between the claimant and the compensation person. The agreed extension shall not be included in the time limit for compensation claim settlement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15. Articles 46 and 47 are amended as follows:

“Article 46. Negotiations on compensation

1. Within two working days after issuing the damage verification report, the compensation body shall conduct negotiations on compensation, unless the claimant refuses to negotiate in accordance with Points b, c and d, Clause 1, Article 47 of this Law. Negotiations shall be completed within eight working days after they commence. Where a case involving settlement of a compensation claim involves numerous complicated circumstances, the time limit for negotiations shall not exceed ten working days.

The time limit for negotiations may be extended by agreement between the claimant and the compensation person. The agreed extension shall not be included in the time limit for compensation claim settlement.

2. Negotiations shall comply with the following principles:

a) The claimant and the compensation body shall have equal standing throughout the negotiation process;

b) Negotiations shall be conducted democratically, with due respect for the opinions of all participants;

c) The matters negotiated and the negotiation results concerning compensable damage and the compensation amount shall comply with this Law;

d) The negotiation results shall be recorded in minutes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A representative of the leadership of the compensation body, who shall preside over the negotiations;

b) The compensation person;

c) The claimant and, if any, the person protecting the lawful rights and interests of the claimant specified in Clauses 1, 2 and 3, Article 5 of this Law;

d) A representative of the compensation-managing authority;

dd) A representative of the competent Procuracy, where the compensation claim concerns damage arising from criminal proceedings;

e) Where necessary, the compensation body may invite representatives of the corresponding-level finance agency and other individuals or organizations, or require the law enforcer who caused the damage to participate in the negotiations.

4. Matters to be negotiated shall include:

a) Types of compensable damage;

b) The compensation amount;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The method of payment of compensation;

dd) Other matters related to compensation claim settlement.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 47. Decision on compensation settlement

1. The head of the compensation body shall issue a decision on compensation settlement within two working days after any of the following grounds arises:

a) The record of negotiation results is prepared;

b) The compensation body receives a request from the claimant not to arrange negotiations;

c) The claimant refuses twice to receive invitations to participate in negotiations;

d) The claimant fails twice, without a legitimate reason, to attend negotiations at the designated venue despite having received invitations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The decision on compensation settlement shall be sent to the claimant and the competent compensation-managing authority within the time limit specified in Clause 1 of this Article.

4. The Government shall elaborate this Article.".

16. Several points and clauses of Article 48 are amended as follows:

a) Point c, Clause 1 is amended as follows:

"c) Forging documents or evidence relating to the right to claim compensation or the making of a compensation claim.";

b) Clause 3 is amended as follows:

"3. Within two working days after any of the following grounds arises, the head of the compensation body shall issue a decision canceling the decision on compensation settlement and conduct renewed settlement of the compensation claim:

a) The claimant colludes with the compensation person or another relevant person to obtain illicit benefits;

b) At the request of the claimant, where the compensation person fails to satisfy the conditions specified in Clause 5, Article 43 of this Law or the negotiations were not conducted in accordance with this Law.";

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"3a. Renewed settlement of a compensation claim shall follow the procedures prescribed in Chapter V of this Law, beginning with the activity or procedural step that gave rise to the grounds for canceling the decision on compensation settlement.

Activities and procedural steps properly completed in accordance with this Law before the grounds for cancellation arose need not be repeated.".

17. Clause 1, Article 49 is amended as follows:

"1. The head of the compensation body shall issue a decision postponing compensation settlement within two working days after the claimant requests postponement because the claimant is seriously ill, as certified by a medical examination and treatment establishment in accordance with the law, or has another legitimate reason preventing the claimant from personally participating in the compensation claim settlement process.".

18. Article 50 is amended as follows:

“Article 50. Suspension of compensation claim settlement

1. The head of the compensation body shall issue a decision suspending compensation settlement within one working day after any of the following grounds arises:

a) A competent agency or person reexamines the document serving as ground for claim;

b) It is necessary to await the outcome of another related case, or there is a matter that, as required by law, must first be settled by another agency or organization before the compensation claim case can be settled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where settlement is suspended under Point b, Clause 1 of this Article, the head of the compensation body shall issue a decision resuming compensation settlement or a decision terminating compensation settlement in accordance with Article 51 of this Law within five working days after receiving the settlement result.

4. Decisions suspending or resuming compensation settlement shall be sent to the claimant, the competent compensation-managing authority, and other relevant agencies, organizations and individuals.".

19. Clause 1, Article 51 is amended as follows:

"1. The head of the compensation body shall issue a decision terminating compensation settlement within five working days after any of the following grounds arises:

a) The claimant withdraws the compensation claim after the compensation body has conducted damage verification but before it has issued a decision on compensation settlement, or after it has issued such a decision but before the decision comes into force;

b) The sufferer dies without an heir, or the organization suffering damage ceases to exist without a successor to its rights and obligations;

c) A decision canceling the decision on compensation settlement is issued in any of the cases specified in Clause 1, Article 48 of this Law.".

20. Several points and clauses of Article 52 are amended as follows:

a) Point b, Clause 1 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 2 is amended as follows:

"2. Within 60 days after receiving the decision on compensation settlement specified in Article 47 of this Law, or where the time limit specified in Clause 1, Article 47 of this Law expires without the agency directly managing the law enforcer who caused the damage issuing a decision on compensation settlement, the claimant has the right to institute a lawsuit requesting the court to settle the compensation claim.".

21. Article 53 is amended as follows:

“Article 53. Determination of the court having jurisdiction over a civil case concerning a compensation claim

The regional People's Court of the place where the claimant resides or works, or where the agency directly managing the law enforcer who caused the damage has its headquarters, as selected by the claimant, shall have first-instance jurisdiction over the compensation claim.".

22. Clause 2, Article 56 is amended as follows:

"2. Restoration of honor for individual sufferers who have been illegally subjected to dismissal or administrative handling measures shall be carried out through the publication of apologies and public rectification in newspapers.".

23. Clause 1, Article 57 is amended as follows:

"1. Within ten working days after a document serving as ground for claim becomes available or a judgment or ruling specified in Article 55 of this Law becomes legally effective, the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall notify the sufferer in writing that the State will arrange restoration of honor.".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"a) Within ten working days after receiving the sufferer's written consent to or request for restoration of honor, the head of the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall arrange a direct apology and public rectification;".

25. Clause 1, Article 59 is amended as follows:

"1. The publication of apologies and public rectification in newspapers as specified in Point b, Clause 1 and Clause 2, Article 56 of this Law shall be carried out as follows:

a) Within ten working days after receiving the sufferer's written consent to or request for restoration of honor, the central agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall publish an apology and public rectification in one central newspaper and one local newspaper in the place where the sufferer resides, if the sufferer is an individual, or where the sufferer's headquarters are located, if the sufferer is a commercial legal entity, for three consecutive issues; and publish the text of the apology and public rectification on its website, if any;

b) Within ten working days after receiving the sufferer's written consent to or request for restoration of honor, the local agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall publish an apology and public rectification in one local newspaper in the place where the sufferer resides, if the sufferer is an individual, or where the sufferer's headquarters are located, if the sufferer is a commercial legal entity, for three consecutive issues; and publish the text of the apology and public rectification on its website, if any;

c) Immediately after publishing the apology and public rectification in a newspaper, the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall send that newspaper to the sufferer and to the People's Committee of commune where the sufferer resides, if the sufferer is an individual, or where the sufferer's headquarters are located, if the sufferer is a commercial legal entity, for public posting at its headquarters.".

26. Articles 60, 61 and 62 are amended as follows:

“Article 60. Funding for state compensation activities

1. The State shall provide funding for state compensation activities, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Funding for payments to sufferers and expenses for property valuation and expert assessment of damage.

2. Where the operating funds of the agency directly managing the law enforcer who caused the damage and the compensation-managing authority are provided by the central government budget, compensation funding shall be provided by the central government budget.

3. Where the operating funds of the agency directly managing the law enforcer who caused the damage and the compensation-managing authority are provided by the local government budget, compensation funding shall be provided by the local government budget..

Article 61. Preparation of budget estimates and finalization of accounts for funding for state compensation activities

1. Annually, regulatory agencies shall prepare budget estimates for state compensation activities and submit them to competent agencies for consideration and decision in accordance with the law on the state budget.

2. When funding for payments to sufferers and expenses for property valuation or expert assessment of damage are incurred, the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall use its allocated funding for state compensation activities to make payments in accordance with Article 62 of this Law.

3. At the end of the fiscal year, the agency directly managing the law enforcer who caused the damage and the compensation-managing authority shall finalize the accounts for funding for state compensation activities specified in Clause 1, Article 60 of this Law in accordance with the law on the state budget.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 62. Payment of damages

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within two working days after the claimant receives the notice specified in Clause 1 of this Article, the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall pay damages in accordance with the decision on compensation settlement or the court judgment or ruling on compensation claim settlement.

3. If the claimant fails to receive the damages payable under Clause 2 of this Article within three years after receiving the notice specified in Clause 1 of this Article, the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall carry out procedures to return the funds to the state budget.

4. Periods during which force majeure events or objective hindrances occur, as prescribed by the Civil Code, shall not be included in the time limits specified in this Article.

5. The Government shall elaborate this Article.".

27. The title and several points and clauses of Article 65 are amended as follows:

a) The title of the Article is amended as follows:

"Article 65. Determination of reimbursement rates, reduction in reimbursement rates and exemption from reimbursement";

b) Point b, Clause 2 is amended as follows:

"b) Where a law enforcer intentionally causes damage but is not subject to criminal prosecution, the reimbursement amount shall be equivalent to 30 to 50 months' salary of that person at the time the reimbursement decision is issued, but shall not exceed 50% of the amount of compensation paid by the State;";

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"4. The head of the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall decide on a reduction of the reimbursement amount, not exceeding 30% of the amount required to be reimbursed, where the law enforcer caused damage through unintentional fault and falls into any of the following cases:

a) The law enforcer carried out a proposal for innovation and creativity in accordance with a policy or plan approved by a competent authority, without seeking personal gain, and proactively took all possible measures to prevent and remedy the consequences;

b) The law enforcer proactively remedied the consequences, fully fulfilled their obligations during the compensation claim settlement process, and reimbursed at least 50% of the amount required to be reimbursed.";

d) Clause 4a is added after Clause 4 as follows:

"4a. The head of the agency directly managing the law enforcer who caused the damage shall decide on exemption from reimbursement where the law enforcer caused damage through unintentional fault, proactively remedied the consequences, fully fulfilled their obligations during the compensation claim settlement process, and falls into any of the following cases:

a) The law enforcer carried out a proposal for innovation and creativity in accordance with a policy or plan approved by a competent authority, without seeking personal gain, and generated socio-economic benefits;

b) The law enforcer suffers from a life-threatening illness certified by a medical examination and treatment establishment in accordance with the law;

c) The law enforcer faces exceptionally difficult economic circumstances due to a natural disaster, fire or accident;

d) The law enforcer has rendered outstanding service, as certified by a competent person or agency.".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Clauses 1 and 2 are amended as follows:

"1. Within seven working days after completing payment of damages, the head of the agency that paid the damages shall establish a Reimbursement Liability Review Council. Where several law enforcers from different agencies caused the damage, the Reimbursement Liability Review Council must include representatives of the agencies involved in causing the damage.

2. Within 15 working days after its establishment, the Reimbursement Liability Review Council shall complete the identification of the law enforcers who caused the damage, the degree of fault of each law enforcer, reimbursement liability and the reimbursement amount payable by each person, and submit written recommendations to the head of the agency that paid the damages. In complicated cases, this time limit may be extended but shall not exceed 20 working days.";

b) Clause 2a is added after Clause 2 as follows:

"2a. Where the Reimbursement Liability Review Council cannot fully determine the matters specified in Clause 2 of this Article, it shall submit written recommendations to the head of the agency that paid the damages for a decision.".

29. Article 67 is amended as follows:

“Article 67. Decision on reimbursement, decision on reduction in reimbursement rates and decision on exemption from reimbursement

1. Decisions on reimbursement, reduction in reimbursement rates and exemption from reimbursement shall come into force as of the date of signing.

2. Where a decision on reimbursement, reduction in reimbursement rates or exemption from reimbursement does not comply with Articles 65 and 66 of this Law, the People's Committee of the province where the agency directly managing the law enforcer who caused the damage has its headquarters shall recommend that the head of that agency reconsider the decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



30. Article 73 is amended as follows:

“Article 73. Responsibilities for the state administration of state compensation activities

1. The Government shall uniformly administer state compensation activities in administrative management, legal proceedings and judgment enforcement nationwide and shall have the following duties and powers:

a) Direct the formulation of strategies, policies, legislative documents, programs, schemes and plans on state compensation activities and submit them to competent agencies for promulgation or promulgate them within its competence;

b) Take charge and cooperate with the Supreme People's Court and the Supreme People's Procuracy in administering state compensation activities;

c) Direct ministries, ministerial agencies and province-level People's Committees in the state administration of state compensation activities;

d) Direct digital transformation in state compensation activities;

dd) Report annually to the National Assembly on state compensation activities.

2. The Ministry of Justice shall act as the focal agency assisting the Government in the uniform state administration of state compensation activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Formulate local programs, schemes and plans on state compensation activities;

b) Direct, urge, monitor and provide guidance on state compensation activities in their localities;

c) Take charge and cooperate with relevant local agencies and organizations in state compensation activities;

d) Direct digital transformation in local state compensation activities;

dd) Report annually to the Ministry of Justice on state compensation activities;

e) Recommend that competent agencies handle violations arising in compensation settlement and the fulfillment of reimbursement liability in accordance with the law;

g) Recommend that competent persons lodge protests against court judgments or rulings concerning compensation settlement in accordance with the law; request the head of the agency directly managing the law enforcer who caused the damage to cancel a decision on compensation settlement where any of the grounds specified in Clause 1 or Point a, Clause 3, Article 48 of this Law exists but no cancellation decision has been issued;

h) Perform the duty specified in Clause 2, Article 67 of this Law;

i) Assist and guide sufferers in carrying out procedures for claiming compensation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



31. Clause 1, Article 74 is amended as follows:

"1. Cooperate with the Government in administering state compensation activities as specified in Clause 1, Article 73 of this Law;".

32. Clause 3, Article 33, Article 63 and Article 75 are annulled.

Article 2. Amendments to relevant laws

1. Clause 1, Article 5 of the Law on Anti-Corruption No. 36/2018/QH14, as amended by Law No. 59/2020/QH14, Law No. 81/2025/QH15 and Law No. 132/2025/QH15, is amended as follows:

"1. Citizens have the right to detect, and submit reports, denunciations and information on acts of corruption; to receive protection and rewards in accordance with the law; and to receive compensation for damage in accordance with the law on state compensation liability; and have the right to recommend that regulatory agencies improve anti-corruption legislation and to supervise the enforcement of anti-corruption legislation.".

2. Several provisions of the Law on Tax Administration No. 108/2025/QH15 are amended as follows:

a) Point n, Clause 1, Article 37 is amended as follows:

"n) Receive compensation for damage in accordance with the law on state compensation liability;";

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"g) Pay compensation for damage to taxpayers in accordance with the law on state compensation liability;".

Article 3. Implementation provisions

1. This Law shall come into force on March 1, 2027.

2. Where a compensation claim was accepted before this Law comes into force but has not yet been settled or is being settled, the Law on State Compensation Liability No. 10/2017/QH14, as amended by Law No. 81/2025/QH15, shall continue to apply to its settlement; as of the date this Law comes into force, for activities and procedural steps that have not yet produced a result, the compensation body shall apply the provisions of this Law that are more favorable to the claimant or the law enforcer liable for reimbursement, unless the claimant or the law enforcer liable for reimbursement requests that those provisions not be applied.

This Law was adopted by the 16th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its First Extraordinary Session on August 23, 2026.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 23/04/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/05/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/12/2025

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

Ban hành: 12/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2018

Ban hành: 24/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

1.186

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54