|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
55/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phùng Thị Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
26/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI ĐẶC THÙ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô
số 39/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Ngân sách Nhà nước được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 149/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 1539/2017/TT-BTC ngày 29
tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân
sách nhà nước đối với các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Xét Tờ trình số 429/TTr-UBND ngày 21 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-KTNS ngày 24
tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế- Ngân sách; ý kiến thảo luận và biểu quyết của
đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội
dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung chi và mức
chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:
1. Chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc
diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi
nghĩa đang cư trú và một số đối tượng hưởng chính sách trên địa bàn thành phố
Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục 01 kèm theo);
2. Chế độ chi tiêu hoạt động của Đảng ủy các cơ
quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các trường Đại
học và Cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội
(Chi tiết theo Phụ lục 02 kèm theo);
3. Chế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức Đảng, các
đoàn thể chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước trên
địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục 03 kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy
ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học và Cao đẳng Hà Nội.
2. Các đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố
Hà Nội.
3. Cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, cán
bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và một số đối tượng
hưởng chính sách trên địa bàn Thành phố.
4. Các tổ chức Đảng, các đoàn thể chính trị- xã hội
trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố
Hà Nội tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Văn phòng Thành ủy, các cơ quan thuộc
Thành ủy phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 9 năm 2022 của HĐND Thành phố Hà Nội quy định một số nội dung chi
và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
khóa XVI, kỳ họp 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban công tác ĐB của Quốc hội;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND Thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy và VP Thành ủy;
- VP HĐND&ĐĐBQH TP, VP UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm TT, DL và CNS TP Hà Nội;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC 01
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC
DIỆN BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY HÀ NỘI QUẢN LÝ, CÁN BỘ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, CÁN BỘ
TIỀN KHỞI NGHĨA ĐANG CƯ TRÚ VÀ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Đối tượng
|
Chế độ cấp có
thẩm quyền quy định[1]
|
Chế độ chi đặc
thù của Thành phố
|
Ghi chú
|
|
I
|
Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện chế
độ nghỉ điều dưỡng, chế độ thăm hỏi ốm đau khi điều trị tại các cơ sở y tế,
chế độ hỗ trợ chi phí tổ chức lễ tang và xây mộ, chế độ phúng viếng
|
|
1
|
Điều dưỡng tập trung (theo Kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt)
|
|
Mức chi thanh toán
theo thực tế
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (nghỉ hưu)
|
|
01 lần/năm (07
ngày)
|
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(nghỉ hưu)
|
|
01 lần/năm (07
ngày)
|
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy
các trường đại học, cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
tại Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố; Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước
thuộc Thành phố (nghỉ hưu).
Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức danh khi nghỉ
hưu trước 01/7/2025), Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy trước
kết thúc hoạt động và các chức danh cũ (bổ sung bảo lưu hưởng chế độ)
|
|
01 lần/năm (05
ngày)
|
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp phó các ban chuyên môn của
Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng
bộ Ủy ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường đại học, cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (nghỉ hưu);
Phó bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy, Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (bổ sung bảo lưu các chức danh khi nghỉ hưu
trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động hưởng chế độ).
|
|
01 lần/năm (05
ngày)
|
|
|
đ
|
Nhóm 5:
Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc
Thành phố; cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Tổng
giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm Ủy viên ban thường vụ đảng
ủy xã, phường). (Nghỉ hưu).
Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy, Phó chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (chức
danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025); Phó Tổng giám đốc các Tổng công ty Nhà nước
thuộc Thành phố; cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc
Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước khi quyết định phân cấp quản lý cán bộ
của Thành ủy có hiệu lực) và các đối tượng còn lại thuộc diện Ban Thường vụ
Thành ủy quản lý (Bổ sung bảo lưu hưởng chế độ) (nghỉ hưu)
|
|
01 lần/năm (05
ngày)
|
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc Thành phố Hà Nội
|
|
01 lần/năm (07
ngày)
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc Thành phố Hà Nội
|
|
01 lần/năm (05 ngày)
|
|
|
2
|
Điều dưỡng tại nhà
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (cán bộ đương chức và cán bộ
nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung)
|
|
5.000.000 đồng/năm
|
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung)
|
|
4.000.000 đồng/năm
|
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là Trường tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy
các trường đại học, cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
tại Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố; Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước
thuộc Thành phố (cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập
trung).
Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức danh khi nghỉ
hưu trước 01/7/2025), Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy trước
kết thúc hoạt động và các chức danh cũ (bổ sung bảo lưu hưởng chế độ) (không
đi điều dưỡng tập trung)
|
|
3.000.000 đồng/năm
|
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư ký
các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc,
đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp phó các ban chuyên môn của Hội
đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng bộ Ủy
ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành
Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường đại học, cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; Cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (cán bộ đương chức và
cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung);
Phó bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy, Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (bổ sung bảo lưu các chức danh khi nghỉ
hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động đơn vị hưởng chế độ) (không đi điều
dưỡng tập trung)
|
|
2.500.000 đồng/năm
|
|
|
đ
|
Nhóm 5:
Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc
Thành phố; Cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Tổng
giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm Ủy viên ban thường vụ đảng
ủy xã, phường) (cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập
trung), Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy, Phó chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (chức danh khi nghỉ hưu
trước 01/7/2025); Phó Tổng giám đốc các Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố;
Cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (chức danh
khi nghỉ hưu trước khi quyết định phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy có hiệu
lực) và các đối tượng còn lại thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (Bổ
sung bảo lưu hưởng chế độ) (cán bộ nghỉ hưu không đi điều dưỡng tập trung).
|
|
1.500.000 đồng/năm
|
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc Thành phố Hà Nội (không đi
điều dưỡng tập trung)
|
|
4.000.000 đồng/năm
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc Thành phố Hà Nội (không đi điều
dưỡng tập trung)
|
|
2.500.000 đồng/năm
|
|
|
3
|
Chế độ thăm hỏi ốm đau khi điều trị tại các
cơ sở y tế
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (đương chức và nghỉ hưu)
|
Tối đa 2.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 2.500.000 đồng/người/lần
|
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(đương chức và nghỉ hưu)
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
bộ thành phố Hà Nội
|
Tối đa 2.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 2.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Cán bộ giữ chức danh tại điểm b nêu trên (trừ Ủy
viên Ban Thường vụ Thành ủy, ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội)
|
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 4.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; Cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy
các trường đại học, cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách
tại Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố; Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước
thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ hưu). Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức
danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025), Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy trước kết thúc hoạt động và các chức danh cũ (bổ sung bảo lưu hưởng
chế độ)
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội
|
Tối đa 2.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 1.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố. Ủy viên Ban
Thường vụ, ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội (chức
danh nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động)
|
Tối đa 2.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 1.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội.
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận,
huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành
phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động)
|
Tối đa 1.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 2.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Cán bộ giữ chức danh tại điểm c nêu trên (trừ Ủy
viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội; Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên
Ban chấp hành: Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng
ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp
hành Đảng ủy khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất
trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết
thúc hoạt động)
|
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 3.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các ban chuyên môn của
Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng
bộ Ủy ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường đại học, cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; Cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ
hưu);
Phó bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc
Thành ủy, Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (bổ sung bảo lưu các chức danh khi nghỉ
hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động đơn vị hưởng chế độ)
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố; Ủy viên Ban
Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy (chức danh
trước khi kết thúc hoạt động);
|
Tối đa 2.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 500.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội, Bí thư Đảng ủy xã, phường;
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận,
huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành
phố Hà Nội (chức danh trước nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động của
đơn vị);
|
Tối đa 1.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 1.500.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Cán bộ giữ chức danh tại điểm d nêu trên (trừ Ủy
viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố,
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội,
Bí thư các Đảng ủy xã, phường; Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc
Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt
động).
|
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 2.500.000 đồng/người/lần
|
|
|
đ
|
Nhóm 5:
Các đồng chí là Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy;
Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường thuộc Thành phố; Cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;
Tổng giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ
Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm Ủy viên ban thường
vụ đảng ủy xã, phường), (đương chức và nghỉ hưu) ủy viên Ban Thường vụ quận,
huyện, thị ủy, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã (chức danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025); Phó Tổng giám đốc
các Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước khi quyết định
phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy có hiệu lực) và các đối tượng còn lại
thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (nghỉ hưu) (bổ sung bảo lưu hưởng
chế độ).
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân
Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố.
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy khối trực thuộc
Thành ủy Hà Nội (nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động bảo lưu để hưởng chế độ)
|
Tối đa 2.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các trường Đại học,
cao đẳng Hà Nội, Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường.
Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện, thị ủy và Đảng
ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (nghỉ hưu
trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động bảo lưu để hưởng chế độ)
|
Tối đa 1.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 1.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Cán bộ giữ chức danh tại điểm đ nêu trên (trừ Ủy
viên Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng
Thành phố, Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội, Phó Bí thư các đảng ủy
xã, phường; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy
Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội) (nghỉ hưu
trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động bảo lưu để hưởng chế độ).
|
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 2.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội
|
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 4.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.
|
|
Quà thăm trị giá
500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 3.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
i
|
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy Ủy ban nhân dân
Thành phố, Đảng ủy Các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các Trường Đại học,
Cao đẳng Hà Nội; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy xã, phường trực thuộc Thành ủy
Hà Nội (đương chức và nghỉ hưu).
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy khối, quận ủy, huyện
ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội trực thuộc Đảng bộ
thành phố Hà Nội nghỉ hưu (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025)
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy Ủy ban nhân dân
Thành phố, Đảng ủy Các cơ quan Đảng Thành phố. Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy
khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025)
|
Tối đa 2.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy các Trường Đại học,
Cao đẳng Hà Nội; các Đảng bộ xã, phường trực thuộc Thành ủy Hà Nội. Ủy viên
Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực
thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025)
|
Tối đa 1.000.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm quà
thăm trị giá 500.000 đồng/người/lần và tiền mặt bằng 1.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
k
|
Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã
nghỉ hưu) làm việc tại các Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy Các cơ
quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội, Đảng ủy các
xã, phường trực thuộc Thành ủy Hà Nội;
Cán bộ, công chức, người lao động đã nghỉ hưu làm
việc tại các Đảng ủy khối, quận ủy, huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu công
nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu
trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động)
|
|
|
|
|
-
|
Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã
nghỉ hưu) làm việc tại Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy Các cơ quan
Đảng Thành phố.
Cán bộ, công chức, người lao động tại các Đảng ủy
khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025)
|
Tối đa 1.000.000 đồng/người/lần
|
|
|
|
-
|
Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã
nghỉ hưu) làm việc tại Đảng ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; làm việc
tại các Đảng ủy xã, phường trực thuộc Thành ủy Hà Nội;
Cán bộ, công chức, người lao động người đã nghỉ
hưu làm việc tại các quận, huyện, thị ủy, đảng ủy các khu công nghiệp và chế
xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025
và kết thúc hoạt động)
|
Tối đa 500.000 đồng/người/lần
|
Hỗ trợ thêm
500.000 đồng/người/lần
|
|
|
4
|
Chế độ hỗ trợ Lễ tang (ngoài mức kinh
phí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (đương chức và nghỉ hưu)
|
Thực hiện Thông tư số 74/2013/TT- BTC, ngày 04/6/2013 của Bộ Tài chính
quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách Nhà nước
phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao
|
|
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(đương chức và nghỉ hưu)
|
|
40.000.000 đồng
|
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; Cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp trưởng cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cấp trưởng các
ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy các trường đại
học, cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn Đại
biểu Quốc hội Thành phố;- Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành
phố (đương chức và nghỉ hưu)
Bí thư quận, huyện, thị ủy (chức danh khi nghỉ
hưu trước 01/7/2025); Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (chức
danh nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động) và các chức danh cũ khác nghỉ hưu
trước khi kết thúc hoạt động bổ sung hưởng chế độ
|
|
30.000.000 đồng
|
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các ban chuyên môn của
Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng
bộ Ủy ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường đại học, cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ
hưu); Phó Bí thư quận, huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở (bổ sung
bảo lưu tất cả các chức danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động
đơn vị hưởng chế độ).
|
|
25.000.000 đồng
|
|
|
đ
|
Nhóm 5:
Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc
Thành phố; Cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Tổng
giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm ủy viên ban thường vụ đảng
ủy xã, phường) (đương chức và nghỉ hưu); Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện,
thị ủy, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã (chức danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025); Phó Tổng giám đốc các Tổng
công ty Nhà nước thuộc Thành phố; cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ thuộc Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước khi quyết định phân cấp
quản lý cán bộ của Thành ủy có hiệu lực) và các đối tượng còn lại thuộc diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (bảo lưu hưởng chế độ)
|
|
15.000.000 đồng
|
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội
|
|
40.000.000 đồng
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.
|
|
25.000.000 đồng
|
|
|
5
|
Chế độ phúng viếng
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm 1: Bí thư, Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch UBND Thành phố (đương chức và nghỉ hưu)
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
2.000.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
b
|
Nhóm 2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Phó chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Trợ lý của đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy; Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội
chuyên trách Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
(đương chức và nghỉ hưu)
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
bộ thành phố Hà Nội
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
1.500.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
-
|
Cán bộ giữ chức danh tại điểm b nêu trên (trừ Ủy
viên Ban Thường vụ; Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội)
|
|
4.000.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
c
|
Nhóm 3:
Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố; cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp trưởng cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp trưởng
các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam là Trưởng tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; Bí thư Đảng ủy các trường
đại học, cao đẳng Hà Nội; Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn Đại
biểu Quốc hội Thành phố; Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành
phố (đương chức và nghỉ hưu). Bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy,
Bí thư quận, huyện, thị ủy (bổ sung bảo lưu các chức danh khi nghỉ hưu trước
01/7/2025 và kết thúc hoạt động đơn vị hưởng chế độ).
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
1.000.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố; Ủy viên Ban
Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội (nghỉ
hưu trước khi kết thúc hoạt động bảo lưu để hưởng chế độ)
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
1.000.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội.
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận,
huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành
phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động đề xuất
bảo lưu hưởng chế độ)
|
Tối đa 1.250.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
2.250.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
-
|
Cán bộ giữ chức danh tại điểm c nêu trên (trừ ủy
viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp
hành Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng
ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội trực thuộc Thành ủy Hà Nội) (bổ sung bảo
lưu chức danh cũ trước khi kết thúc hoạt động của đơn vị hưởng chế độ)
|
|
3.500.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
d
|
Nhóm 4:
Thư ký các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng; Thư
ký các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp
việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành ủy; Cấp phó cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Cấp phó các ban chuyên môn của
Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách Đảng bộ cơ quan Đảng, Đảng
bộ Ủy ban nhân dân Thành phố (không là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố); Phó Bí thư Đảng ủy các trường đại học, cao đẳng Hà Nội;
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cấp phó các tổ chức chính trị
- xã hội thuộc Thành phố; Bí thư đảng ủy xã, phường thuộc Thành phố; cấp trưởng
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Thành phố (đương chức và nghỉ
hưu); Phó bí thư đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy, Phó Bí thư quận,
huyện, thị ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã
(chức danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025 và tất cả các chức danh nghỉ hưu khi
kết thúc hoạt động của đơn vị bổ sung bảo lưu hưởng chế độ)
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố. Ủy viên Ban
Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội (nghỉ
hưu trước khi kết thúc hoạt động bảo lưu để hưởng chế độ);
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
500.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng
ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Bí thư Đảng ủy xã, phường Ủy viên Ban
Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp
và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025
và kết thúc hoạt động)
|
Tối đa 1.250.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm 1
750.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
-
|
Cán bộ giữ chức danh tại điểm d nêu trên (trừ Ủy
viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các
cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội trực thuộc
Thành ủy Hà Nội; Bí thư Đảng ủy xã, phường; Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên
Ban chấp hành Đảng ủy khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và
chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh khi nghỉ hưu trước ngày
01/7/2025)
|
|
3.000.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
đ
|
Nhóm 5: Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó Bí
thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc
Thành phố; Cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Tổng
giám đốc 04 Tổng công ty Nhà nước thuộc Thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (không bao gồm Ủy viên ban thường vụ đảng
ủy xã, phường); (đương chức và nghỉ hưu) Ủy viên Ban Thường vụ quận, huyện,
thị ủy, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch UBND quận, huyện, thị
xã, Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy (chức
danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025 và tất cả các chức danh cũ trước khi kết
thúc hoạt động bảo lưu hưởng chế độ); Phó Tổng giám đốc các Tổng công ty Nhà
nước thuộc Thành phố; cấp phó các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc
Thành phố (chức danh khi nghỉ hưu trước khi quyết định phân cấp quản lý cán bộ
của Thành ủy có hiệu lực) và các đối tượng còn lại thuộc diện Ban Thường vụ
Thành ủy quản lý bảo lưu hưởng chế độ
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng
ủy các cơ quan Đảng Thành phố; Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc Thành
ủy Hà Nội (Chức danh khi nghỉ hưu trước kết thúc hoạt động)
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
-
|
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các Trường Đại học,
Cao đẳng Hà Nội; Phó bí thư Đảng ủy xã, phường;
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành quận,
huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành
phố Hà Nội (Chức danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động)
|
Tối đa 1.250.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
1.250.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
-
|
Cán bộ giữ chức danh tại điểm đ nêu trên (trừ Ủy
viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các
cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Phó bí
thư Đảng ủy xã, phường; Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy
khối, quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy Khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng
bộ thành phố Hà Nội (chức danh khi nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt
động)
|
|
2.500.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
e
|
Nhóm 6: Cán bộ Lão thành cách mạng đang cư trú và
hưởng chế độ trợ cấp tại các xã, phường trực thuộc thành phố Hà Nội
|
|
01 vòng hoa (tối
đa 1.500.000 đồng) và tiền phúng viếng bằng 4.000.000 đồng/người
|
|
|
g
|
Nhóm 7: Cán bộ Tiền khởi nghĩa đang cư trú và hưởng
chế độ trợ cấp tại các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội
|
|
01 vòng hoa (tối
đa 1.500.000 đồng) và tiền phúng viếng bằng 3.000.000 đồng/người
|
|
|
h
|
Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang,
Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Đảng viên được tặng Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng trở
lên; Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của cán bộ giữ các chức
danh nêu tại điểm a, b, c, d, đ
|
|
|
|
|
-
|
Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang,
Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Đảng viên được tặng Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng trở
lên
|
|
01 vòng hoa (tối
đa 1.500.000 đồng) và tiền phúng viếng bằng 2.000.000 đồng/người
|
|
|
-
|
Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của
cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm a, b, c, d, đ, trong đó:
|
|
|
|
|
|
- Cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm a, b, c,
d, đ là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội
|
1.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
500.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
|
- Cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm a, b, c,
d, đ là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy Ủy ban nhân dân
Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố (bảo lưu chức danh nghỉ hưu trước
khi kết thúc hoạt động của Đảng ủy Khối trực thuộc Thành ủy hưởng chế độ)
|
1.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
500.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
|
- Cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm a, b, c,
d, đ là Ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy các trường Đại học,
cao đẳng Hà Nội; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường; Ủy viên Ban Thường vụ,
Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy; Đảng ủy khu công nghiệp và chế xuất
trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết
thúc hoạt động bảo lưu hưởng chế độ);
|
750.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
1.250.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
|
- Cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm a, b, c,
d, đ (trừ Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố; Ủy
viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các
cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội, Bí thư,
Phó bí thư Đảng ủy xã, phường) (bổ sung bảo lưu chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025
của quận, huyện, thị ủy và kết thúc hoạt động của Đảng ủy Khu công nghiệp chế
xuất trực thuộc Thành ủy hưởng chế độ)
|
|
2.000.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
1.500.000 đồng
|
|
i
|
Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy Ủy ban nhân dân
Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy các Trường Đại học,
Cao đẳng Hà Nội, Đảng ủy các xã, phường trực thuộc Thành ủy Hà Nội (đương chức
và nghỉ hưu). Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy khối, quận ủy, huyện ủy, thị ủy,
Đảng ủy các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội trực thuộc Đảng bộ thành phố
Hà Nội nghỉ hưu (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động)
|
|
|
|
|
-
|
Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy Ủy ban nhân dân
Thành phố, Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố; Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy
khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội (Chức danh nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động)
|
2.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
-
|
Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy các trường Đại học,
Cao đẳng Hà Nội, Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy các xã, phường trực thuộc
Thành ủy Hà Nội; Ủy viên Ban chấp hành quận, huyện, thị ủy và Đảng ủy Khu
công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (Chức danh nghỉ
hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động)
|
Tối đa 1.250.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm 1
250.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa 800.000
đồng
|
|
k
|
Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã
nghỉ hưu) làm việc tại các Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các cơ quan đảng
Thành phố, Đảng ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội, các Đảng ủy xã, phường
trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội. Cán bộ, công chức, người lao động đã nghỉ
hưu làm việc tại các Đảng ủy khối, quận ủy, huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy các khu
công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội (Chức danh nghỉ
hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động)
|
|
|
|
|
-
|
Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã
nghỉ hưu) làm việc tại các Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các cơ quan đảng
Thành phố. Cán bộ, công chức, người lao động đã nghỉ hưu làm việc tại các Đảng
ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội (Chức danh nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt
động)
|
2.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
-
|
Cán bộ, công chức, người lao động (kể cả người đã
nghỉ hưu) làm việc tại Đảng ủy các Trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội; Đảng ủy
xã, phường trực thuộc Đảng bộ Thành phố Hà Nội; Cán bộ, công chức, người lao
động đã nghỉ hưu làm việc tại các quận, huyện, thị ủy, Đảng ủy các khu công
nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội. (Chức danh nghỉ hưu
trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động)
|
1.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
1.000.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
l
|
Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của
cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm i, trong đó:
|
|
|
|
|
-
|
Cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm i là: Ủy
viên Ban Chấp hành Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các cơ quan đảng Thành phố.
Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy khối trực thuộc
Thành ủy Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động);
|
1.500.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
-
|
Cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm i là: Ủy
viên Ban Chấp hành Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng Hà Nội ; Ủy viên Ban
chấp hành xã, phường trực thuộc Đảng bộ Thành phố Hà Nội; Ủy viên Ban chấp
hành quận, huyện, thị ủy; Đảng ủy khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng
bộ thành phố Hà Nội; (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động);
|
Tối đa 750.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
750.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
m
|
Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con của
cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm k, trong đó:
|
|
|
|
|
-
|
Cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm k là Cán bộ,
công chức, người lao động công tác tại Đảng ủy UBND Thành phố, Đảng ủy các cơ
quan Đảng Thành phố; các Đảng ủy khối trực thuộc Thành ủy Hà Nội (chức danh
nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động);
|
1.000.000 đồng/người
và 01 vòng hoa
|
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
-
|
Cán bộ giữ các chức danh nêu tại điểm k là Cán bộ,
công chức, người lao động công tác tại Đảng ủy các trường Đại học, Cao đẳng
Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường trực thuộc Đảng bộ Thành phố Hà Nội; các quận,
huyện, thị ủy; Đảng ủy khu công nghiệp và chế xuất trực thuộc Đảng bộ thành
phố Hà Nội (chức danh nghỉ hưu trước 01/7/2025 và kết thúc hoạt động);
|
Tối đa 500.000
đông/người và 01 vòng hoa
|
Hỗ trợ thêm
500.000 đồng/người
|
Vòng hoa tối đa
800.000 đồng
|
|
II
|
Quy định chế độ tiền thưởng kèm theo Huy hiệu
từ 70 năm tuổi Đảng trở lên (Mức chi tiền thường kèm theo Huy hiệu Đảng sau
khi nhân với hệ số mức tiền lương cơ sở được làm tròn lên số hàng trăm nghìn
đồng)
|
|
1
|
Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng
|
8,0 lần mức lương
cơ sở
|
Hỗ trợ thêm 1,5 lần
mức lương cơ sở
|
|
|
2
|
Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng
|
10 lần mức lương
cơ sở
|
Hỗ trợ thêm 4,0 lần
mức lương cơ sở
|
|
|
3
|
Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng
|
15 lần mức lương
cơ sở
|
Hỗ trợ thêm 4,0 lần
mức lương cơ sở
|
|
|
4
|
Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng
|
20 lần mức lương
cơ sở
|
Hỗ trợ thêm 3,5 lần
mức lương cơ sở
|
|
|
5
|
Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng
|
25 lần mức lương
cơ sở
|
Hỗ trợ thêm 3,0 lần
mức lương cơ sở
|
|
Trường hợp một cán bộ thuộc nhiều nhóm đối tượng
thì chỉ được hưởng một chế độ cao nhất.
Trường hợp các chức danh thuộc quận, huyện, thị đã
nghỉ hưu trước 01/7/2025 và các chức danh thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã
nghỉ hưu trước khi kết thúc hoạt động thì được bảo lưu hưởng chế độ.
PHỤ LỤC 02
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐẢNG ỦY
CÁC CƠ QUAN ĐẢNG THÀNH PHỐ; ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, ĐẢNG ỦY CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HÀ NỘI; CÁC ĐẢNG ỦY XÃ, PHƯỜNG THUỘC ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Nội dung
|
Chế độ chi cấp
có thẩm quyền quy định[1]
|
Chế độ chi đặc
thù của Thành phố
|
|
|
Chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Đảng ủy
các Cơ quan Đảng Thành phố; Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố; Đảng ủy các trường
Đại học và Cao đẳng Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường trực thuộc Đảng bộ thành
phố Hà Nội
|
|
1
|
Chế độ chi xây dựng, thẩm định các văn bản trình
cấp ủy, Ban Thường vụ cấp ủy gồm nghị quyết, quy chế, quy định, đề án (Nội
dung chi bao gồm: chi xây dựng kế hoạch, đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết và
biên tập, chỉnh sửa đến hoàn chỉnh văn bản; soạn thảo báo cáo giải trình (nếu
có), tờ trình và văn bản chỉ đạo; chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện
theo quy định hiện hành); chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn,
nhân sao, phát hành tài liệu, bồi dưỡng cho công tác lập dự toán và quyết
toán kinh phí)
|
|
|
|
a
|
Chi xây dựng văn bản
|
|
|
|
-
|
Đối với văn bản mới:
|
|
|
|
|
Văn bản do cấp ủy quyết định ban hành
|
Tối đa 15.000.000
đồng/văn bản
|
|
|
|
Văn bản do Ban Thường vụ cấp ủy quyết định ban
hành
|
Tối đa 10.000.000
đồng/văn bản
|
|
|
-
|
Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung
|
Tùy theo nội dung,
phạm vi sửa đổi, tổng mức kinh phí tối đa bằng 50% văn bản mới
|
|
|
b
|
Chi cho công tác thẩm định văn bản (do cơ quan được
giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định chi)
|
|
|
|
-
|
Văn bản trình cấp ủy
|
Tối đa 2.500.000 đồng/văn
bản
|
|
|
-
|
Văn bản trình Ban Thường vụ cấp ủy
|
Tối đa 1.500.000 đồng/văn
bản
|
|
|
2
|
Chế độ chi xây dựng một số văn bản khác trình cấp
ủy, Ban Thường vụ cấp ủy
|
|
|
|
-
|
Xây dựng chương trình làm việc toàn khoá của cấp ủy
|
Tối đa 10.000.000
đồng/chương trình
|
|
|
-
|
Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn
khoá của cấp ủy
|
Tối đa 5.000.000 đồng/chương
trình
|
|
|
-
|
Xây dựng chương trình làm việc năm của cấp Ủy
|
Tối đa 2.500.000 đồng/chương
trình.
|
|
|
-
|
Soạn thảo chỉ thị; chương trình hành động, kế hoạch
thực hiện nghị quyết (không xây dựng đề án) của cấp ủy
|
Tối đa 1.500.000 đồng/văn
bản
|
|
|
-
|
Xây dựng báo cáo định kỳ năm của cấp ủy
|
Tối đa 5.000.000 đồng/báo
cáo
|
|
|
-
|
Xây dựng báo cáo khác: Báo cáo sơ kết, tổng kết
chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, Thành ủy; Báo cáo
công tác kiểm tra, giám sát năm của cấp ủy; Báo cáo công tác tài chính đảng
hàng năm và nhiệm kỳ trình cấp ủy
|
Tối đa 3.000.000 đồng/báo
cáo
|
|
|
3
|
Chế độ chi cho các đoàn kiểm tra, giám sát được
thành lập theo quyết định của Ban Thường vụ cấp ủy (không bao gồm các đoàn
theo chương trình công tác năm của cấp ủy) (Nội dung chi bao gồm: Xây dựng
chương trình kiểm tra, giám sát bao gồm: Kế hoạch, đề cương kiểm tra, giám
sát; Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát; thông báo kết luận kiểm tra, giám
sát; Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát).
|
Tối đa 4.000.000 đồng/
đoàn kiểm tra, giám sát
|
|
|
4
|
Chế độ chi hội nghị
|
Thực hiện theo quy
định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND
ngày 29/4/2025 của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định mức chi công
tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của Thành phố Hà Nội
|
|
|
|
Đối với chi hỗ trợ tiền ăn của đại biểu và khách
mời một số hội nghị được quy định như sau:
|
|
|
|
-
|
Hội nghị cấp ủy, hội nghị do Ban Thường vụ cấp ủy
triệu tập và chủ trì (không bao gồm hội nghị thường kỳ của Ban Thường vụ)
|
|
|
|
|
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy
ban nhân dân Thành phố
|
Tối đa 450.000 đồng/người/ngày
|
|
|
|
Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội
|
Tối đa 225.000 đồng/người/
ngày
|
Hỗ trợ thêm
225.000 đồng/người/ngày
|
|
|
Các Đảng ủy xã, phường
|
Tối đa 225.000 đồng/người/
ngày
|
Hỗ trợ thêm 75.000
đồng/người/ngày
|
|
-
|
Hội nghị tổng kết năm của cấp ủy được chi hỗ trợ
tiền ăn cho đại biểu, khách mời trong thời gian hội nghị
|
|
|
|
|
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy
ban nhân dân Thành phố
|
Tối đa 300.000 đồng/người/ngày
|
|
|
|
Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội
|
Tối đa 150.000 đồng/người/
ngày
|
Hỗ trợ thêm
150.000 đồng/người/ ngày
|
|
|
Các Đảng ủy xã, phường
|
Tối đa 150.000 đồng/người/
ngày
|
Hỗ trợ thêm 50.000
đồng/người/ ngày
|
|
5
|
Một số chế độ khác
|
|
|
|
a
|
Chế độ trang phục
|
|
|
|
-
|
Chế độ hỗ trợ tiền may trang phục mỗi nhiệm kỳ đại
hội Đảng đối với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
ủy trực thuộc Thành ủy[2], cụ thể:
|
|
|
|
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố
|
3.000.000 đồng/người/
nhiệm kỳ
|
|
|
|
Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng
ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội; các Đảng ủy xã, phường
|
Tối đa 1.500.000 đồng/người/nhiệm
kỳ
|
Hỗ trợ thêm
1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ
|
|
-
|
Chế độ hỗ trợ tiền may trang phục mỗi năm cán bộ,
công chức, người lao động làm việc tại Đảng ủy trực thuộc Thành ủy[3], cụ thể làm việc tại:
|
|
|
|
|
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy
ban nhân dân Thành phố
|
500.000 đồng/người
|
|
|
|
Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội; các
Đảng ủy xã, phường
|
Tối đa 250.000 đồng/người
/năm
|
Hỗ trợ thêm
250.000 đồng/người/năm
|
|
b
|
Chế độ bồi dưỡng phục vụ hoạt động cấp ủy hàng
tháng
|
|
|
|
-
|
Đối với cán bộ, công chức, người lao động theo
hình thức hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc tại Đảng ủy các
cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố
|
Tối đa 0,3 mức
lương cơ sở/người/tháng
|
|
|
-
|
Đối với cán bộ, công chức, người lao động theo
hình thức hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc tại Đảng ủy các
trường Đại học, cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành
phố Hà Nội
|
Tối đa 0,15 mức
lương cơ sở/người/tháng
|
Hỗ trợ thêm 0,15 mức
lương cơ sở/người/tháng
|
|
c
|
Chế độ bồi dưỡng hàng tháng đối với cán bộ, công
chức làm công tác văn thư
|
|
|
|
-
|
Tại Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy
ban nhân dân Thành phố
|
0,1 mức lương cơ sở/người/tháng
|
|
|
-
|
Tại Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội
và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội
|
Tối đa 0,05 mức
lương cơ sở/người/tháng
|
Hỗ trợ thêm 0,05 mức
lương cơ sở/người/tháng
|
|
d
|
Chế độ tặng quà lưu niệm
|
|
|
|
-
|
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố khi nghỉ
hưu.
|
1.000.000 đồng/người
|
|
|
-
|
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại
Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng
bộ thành phố Hà Nội khi nghỉ hưu.
|
Tối đa 500.000 đồng/người
|
Hỗ trợ thêm
500.000 đồng/người
|
|
-
|
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố khi
chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị không thuộc các cơ quan, đơn vị của Đảng
|
500.000 đồng/người
|
|
|
-
|
Cán bộ, công chức và người lao động làm việc tại
Đảng ủy các trường Đại học, cao đẳng Hà Nội và các Đảng ủy xã, phường thuộc Đảng
bộ thành phố Hà Nội khi chuyển công tác đến các cơ quan, đơn vị không thuộc
các cơ quan, đơn vị của Đảng
|
Tối đa 250.000 đồng/người
|
Hỗ trợ thêm
250.000 đồng/người
|
PHỤ LỤC 03
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ TỔ CHỨC ĐẢNG,
CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI KHU VỰC
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Nội dung
|
Chế độ chi cấp
có thẩm quyền quy định[1]
|
Chế độ chi đặc
thù của Thành phố
|
|
I
|
Chế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức Đảng trong
các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước
|
|
1
|
Chi hỗ trợ thành lập mới
- Đối tượng áp dụng cho Đảng ủy Ủy ban nhân dân
Thành phố; Đảng ủy các xã, phường trực thuộc Thành ủy Hà Nội.
- Nội dung chi bao gồm: Hỗ trợ khảo sát tình hình
thực tế tại đơn vị, hỗ trợ đi lại của cán bộ; tuyên truyền, vận động, tổ chức
thành lập; hỗ trợ cho các tổ chức đảng mới thành lập,... nhằm phát triển được
tổ chức đảng mới trong doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước[2]
|
|
20.000.000 đồng/1
tổ chức đảng thành lập mới
|
|
2
|
Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động (Nội dung chi: hỗ
trợ kinh phí hoạt động thường xuyên của tổ chức cơ sở đảng (văn phòng phẩm,
thông tin, tuyên truyền, chi hội nghị, chi công tác xây dựng Đảng và các chi
phí đảng vụ khác,...)[3]. Định mức
chi như sau[4]:
|
|
|
|
a
|
Đối với các tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng
bộ cơ sở) trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước
|
|
|
|
-
|
Có 30 đảng viên trở xuống
|
|
15.000.000 đồng/chi
bộ/năm
|
|
-
|
Từ đảng viên thứ 31 đến đảng viên thứ 100
|
|
600.000 đồng/đảng
viên/năm
|
|
-
|
Từ đảng viên thứ 101 đến đảng viên thứ 200
|
|
500.000 đồng/đảng
viên/năm
|
|
-
|
Từ đảng viên thứ 201 đến đảng viên thứ 300
|
|
300.000 đồng/đảng
viên/năm
|
|
-
|
Từ đảng viên thứ 301 trở lên
|
|
150.000 đồng/đảng
viên/năm
|
|
b
|
Đối với các chi bộ trực thuộc Đảng ủy cơ sở, đảng
ủy doanh nghiệp (tại những nơi thành lập) trực thuộc Đảng bộ xã, phường.
|
|
8.000.000 đồng/chi
bộ/năm
|
|
3
|
Chi hỗ trợ cho cán bộ làm công tác đảng tại các
doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước[4]
|
|
|
|
-
|
Ủy viên ban chấp hành đảng bộ (chi bộ) cơ sở trực
thuộc Đảng bộ xã, phường.
|
0,3 mức lương cơ sở/người/tháng
|
|
|
-
|
Ủy viên ban chấp hành chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ
sở, đảng ủy doanh nghiệp (tại những nơi thành lập) trực thuộc Đảng bộ xã, phường.
|
|
300.000 đồng/người/tháng
|
|
II
|
Chế độ, định mức chi hỗ trợ tổ chức đoàn thể
chính trị - xã hội trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước
|
|
1
|
Chi hỗ trợ thành lập mới tổ chức đoàn thể chính
trị - xã hội
- Đối tượng áp dụng: tổ chức Công đoàn, Đoàn
thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên.
- Nội dung chi: hỗ trợ khảo sát tình hình thực tế
tại đơn vị, hỗ trợ đi lại của cán bộ; tuyên truyền, vận động; tổ chức thành lập;
hỗ trợ tổ chức lễ ra mắt, hỗ trợ cho tổ chức đoàn thể mới thành lập...[5]
|
|
7.000.000 đồng/1 tổ
chức đoàn thể chính trị - xã hội mới thành lập
|
|
2
|
Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động của các tổ chức
đoàn thể chính trị - xã hội
|
|
|
|
a
|
Đối với tổ chức Đoàn Thanh niên - Hội liên hiệp
thanh niên trong doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tương đương cấp xã trực
thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội.
|
|
|
|
-
|
Tổ chức Đoàn thanh niên trong doanh nghiệp ngoài
khu vực nhà nước (tương đương tổ chức Đoàn cấp xã).
|
|
50.000.000 đồng/đơn
vị/năm
|
|
-
|
Hội Liên hiệp thanh niên trong doanh nghiệp ngoài
khu vực nhà nước (tương đương tổ chức Hội cấp xã).
|
|
20.000.000 đồng/đơn
vị/năm
|
|
b
|
Tổ chức Đoàn Thanh niên - Hội liên hiệp thanh niên
trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước trực thuộc Đoàn Thanh niên - Hội
Liên hiệp thanh niên xã, phường.
|
|
|
|
-
|
Tổ chức Đoàn thanh niên trong doanh nghiệp ngoài
khu vực nhà nước (trực thuộc tổ chức Đoàn cấp xã)
|
|
10.000.000 đồng/đơn
vị/năm
|
|
-
|
Hội liên hiệp thanh niên trong doanh nghiệp ngoài
khu vực nhà nước (trực thuộc tổ chức Hội cấp xã).
|
|
5.000.000 đồng/đơn
vị/năm
|
|
3
|
Chi hỗ trợ cán bộ làm công tác đoàn thể trong
doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.
|
|
|
|
a
|
Đối với tổ chức Đoàn thanh niên trong các doanh
nghiệp ngoài khu vực nhà nước tương đương cấp xã trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố Hà Nội.
|
|
|
|
-
|
Bí thư Đoàn thanh niên (tương đương cấp xã).
|
|
600.000 đồng/người/tháng
|
|
-
|
Phó Bí thư Đoàn thanh niên (tương đương cấp xã).
|
|
400.000 đồng/người/tháng
|
|
b
|
Đối với tổ chức Đoàn thanh niên trong các doanh
nghiệp ngoài khu vực nhà nước trực thuộc cấp xã.
|
|
|
|
-
|
Bí thư Đoàn cơ sở
|
|
250.000 đồng/người/tháng
|
|
-
|
Phó Bí thư Đoàn cơ sở
|
|
150.000 đồng/người/tháng
|
|
c
|
Đối với tổ chức Công đoàn
|
|
Chế độ phụ cấp cán bộ Công đoàn cơ sở tại các
doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước thực hiện theo quy định của Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam. Trường hợp tổ chức Công đoàn tại các doanh nghiệp
ngoài khu vực Nhà nước gặp khó khăn về kinh phí, không thể chi phụ cấp kiêm
nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn, thì được ngân sách Thành phố
hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp kiêm nhiệm cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn
cơ sở, với mức chi bằng 50% mức phụ cấp theo quy định của Tổng Liên đoàn lao
động Việt Nam.
|
[1] Các
văn bản của Văn phòng Trung ương Đảng: Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017
quy định một số chế độ chi tiêu hoạt động của các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
Trung ương ; Văn bản số 14612-CV/VPTW ngày 29/4/2025 về hướng dẫn thực hiện một
số chế độ chi phục vụ hoạt động của các đảng ủy mới thành lập ở địa phương; Văn
bản số 15316-CV/VPTW ngày 10/6/2025 về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện một số
chế độ chi phục vụ hoạt động của các đảng ủy mới thành lập ở địa phương; Văn bản
số 15779-CV/VPTW ngày 29/6/2025 về việc hướng dẫn việc bảo đảm kinh phí phục vụ
hoạt động của các đảng bộ xã, phường, đặc khu thành lập mới; Hướng dẫn số 56-HD/VPTW
ngày 27/10/2015 về mức chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với
tổ chức đảng và đảng viên; Văn bản số 919-CV/VPTW/nb ngày 21/11/2016 quy định mức
chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 45 năm, 85 năm và 90 năm tuổi Đảng
[1] Các
văn bản của Văn phòng Trung ương Đảng: Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017
quy định một số chế độ chi tiêu hoạt động của các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
Trung ương; Văn bản số 14612-CV/VPTW ngày 29/4/2025 về hướng dẫn thực hiện một
số chế độ chi phục vụ hoạt động của các đảng ủy mới thành lập ở địa phương; Văn
bản số 15316-CV/VPTW ngày 10/6/2025 về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện một số
chế độ chi phục vụ hoạt động của các đảng ủy mới thành lập ở địa phương; Văn bản
số 15779-CV/VPTW ngày 29/6/2025 về việc hướng dẫn việc bảo đảm kinh phí phục vụ
hoạt động của các đảng bộ xã, phường, đặc khu thành lập mới.
[2]
Riêng các đồng chí là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội hoặc là đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện theo chế độ của Ủy viên Ban chấp
hành Đảng bộ Thành phố hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.
[3]
Không áp dụng quy định này: Cán bộ làm công tác cơ yếu, các đồng chí được hưởng
chế độ trang phục mỗi nhiệm kỳ đại hội Đảng đối với các đồng chí Ủy viên Ban
Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy trực thuộc Thành ủy.
[1] Quy
định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ phụ cấp
trách nhiệm đối với cấp Ủy viên các cấp.
[2] Thường
trực cấp ủy quyết định mức chi cụ thể cho các nội dung công việc, với tổng số
chi hỗ trợ không vượt quá định mức nêu trên.
[3]
Riêng khoản chi mua báo, tạp chí, tài liệu; chi khen thưởng; chi tổ chức đại hội
đảng được thực hiện theo quy định, hướng dẫn chung của Trung ương Đảng.
[4]
Kinh phí hỗ trợ chi phí hoạt động và hỗ trợ cho cán bộ làm công tác đảng trong
các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước được ngân sách Thành phố bảo đảm theo
nguyên tắc ngân sách cấp phần chênh lệch giữa dự toán chi được xác định theo định
mức chi nêu trên với các nguồn thu theo quy định của Điều lệ của Đảng Cộng sản
Việt Nam và các quy định khác của Trung ương Đảng; quy định tại Luật Ngân sách
Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
[5]
Lãnh đạo các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội quyết định mức chi cụ thể cho
các nội dung công việc, với tổng số chi không quá định mức nêu trên.
Nghị quyết 55/2025/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 55/2025/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 quy định nội dung chi và mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
29/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/04/2026
Cập nhật:
24/07/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
30/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
1.308
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|