|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 149/2025/NĐ-CP hướng dẫn Điều 4 Luật 56/2024/QH15
|
Số hiệu:
|
149/2025/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
12/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nguyên tắc chung trong sử dụng vốn đầu tư hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm năm 2025
Ngày 12/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 149/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15.Nguyên tắc chung trong sử dụng vốn đầu tư hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm năm 2025
Cụ thể, tại Điều 6 Nghị định 149/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc chung trong việc sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật số 56/2024/QH15
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.
- Địa phương sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác (sau đây gọi tắt là địa phương hỗ trợ) phải đảm bảo trong khả năng cân đối ngân sách địa phương và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm
vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.
- Địa phương hỗ trợ trao đổi, thống nhất với cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ về tổng mức chi (hoặc hỗ trợ), phương thức chi (hoặc hỗ trợ) và thời gian thực hiện.
- Cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với địa phương hỗ trợ để xây dựng, hoàn thành dự án, công trình theo đúng tiến độ, mục tiêu, đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí.
- Phương thức chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác thực hiện theo hình thức trực tiếp đầu tư hoặc bằng tiền.
- Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm đối với khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác; quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, pháp luật khác có liên quan và quy định tại Điều 7 Nghị định 149/2025/NĐ-CP.
Xem thêm Nghị định 149/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2025.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 149/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG SỬA ĐỔI CỦA LUẬT NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI ĐIỀU 4 LUẬT SỐ 56/2024/QH15
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử phạt vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024 (Luật
số 56/2024/QH15);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật
Ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều
4 Luật số 56/2024/QH15, bao gồm:
1. Phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng,
nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước hằng năm và trình tự, thủ tục
đầu tư, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 4 Luật số 56/2024/QH15.
2. Sử dụng vốn đầu tư phát triển
của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa
bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác
đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia,
liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và
nhiệm vụ quan trọng khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật số
56/2024/QH15.
3. Phân bổ, giao dự toán chi
ngân sách nhà nước cho các đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đơn vị được phân
cấp quản lý vận hành khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị được
giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật số
56/2024/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp được giao quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến ngân sách nhà nước.
Chương II
PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGUỒN DỰ
PHÒNG, NGUỒN TĂNG THU, TIẾT KIỆM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM VÀ TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Điều 3.
Nguyên tắc phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân
sách nhà nước hằng năm cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án
1. Đúng thẩm quyền, mục tiêu,
phạm vi, đối tượng, thứ tự ưu tiên theo quy định Điều 10 và Điều
59 Luật Ngân sách nhà nước.
2. Ưu tiên phân bổ vốn tập
trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo khả năng cân đối nguồn
lực, công khai, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí.
3. Địa phương nhận hỗ trợ vốn từ
ngân sách cấp trên phải cân đối, bố trí đủ vốn từ ngân sách cấp mình và các nguồn
tài chính hợp pháp khác để hoàn thành chương trình, nhiệm vụ, dự án theo đúng
tiến độ, mục tiêu đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4.
Phân bổ, sử dụng vốn và trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện chương trình, nhiệm
vụ, dự án
1. Phân bổ, sử dụng vốn thực hiện
chương trình, nhiệm vụ, dự án:
a) Đối với nguồn dự phòng ngân
sách nhà nước hằng năm:
Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước; trên cơ sở đề xuất bổ sung, hỗ
trợ vốn từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị và địa
phương để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án; Bộ Tài chính tổng hợp
trình Thủ tướng Chính phủ (đối với ngân sách trung ương), cơ quan tài chính địa
phương tổng hợp trình Ủy ban nhân dân (đối với ngân sách địa phương) quyết định
sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp mình để phân bổ vốn cho cơ quan, đơn vị và
địa phương theo tổng mức hoặc chi tiết từng chương trình, nhiệm vụ, dự án.
b) Đối với nguồn tăng thu, tiết
kiệm chi ngân sách nhà nước hằng năm:
Trên cơ sở khả năng cân đối nguồn
tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước hằng năm cho các nhu cầu, nhiệm vụ
chi theo quy định và đề xuất bổ sung, hỗ trợ vốn từ nguồn tăng thu, tiết kiệm
chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị và địa phương để thực hiện các chương
trình, nhiệm vụ, dự án; Bộ Tài chính tổng hợp, bố trí vốn thực hiện các chương
trình, nhiệm vụ, dự án trong phương án sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi của
ngân sách trung ương trình Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định
và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Cơ quan tài chính địa phương tổng hợp,
bố trí vốn thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án trong phương án sử dụng
số tăng thu, tiết kiệm chi của ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân báo
cáo Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng
cấp tại kỳ họp gần nhất;
Căn cứ quyết định của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân về phương án sử dụng số
tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách, Thủ tướng Chính phủ (đối với ngân sách trung
ương), Ủy ban nhân dân (đối với ngân sách địa phương) quyết định phân bổ vốn
cho cơ quan, đơn vị và địa phương cấp dưới theo tổng mức hoặc chi tiết từng
chương trình, nhiệm vụ, dự án;
2. Trình tự, thủ tục đầu tư,
quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và tổ chức thực hiện chương trình,
nhiệm vụ, dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật
khác có liên quan.
Điều 5. Việc
quản lý, thanh toán, quyết toán
Việc quản lý, thanh toán, quyết
toán vốn thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Chương
III
SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
TRÊN ĐỊA BÀN THUỘC NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TRÊN TRỰC TIẾP; HỖ TRỢ ĐỊA PHƯƠNG
KHÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM, LIÊN KẾT VÙNG, LIÊN KẾT QUỐC
GIA, LIÊN KẾT QUỐC TẾ, CÓ SỨC LAN TỎA, TẠO ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ NHIỆM VỤ QUAN TRỌNG KHÁC
Điều 6.
Nguyên tắc chung
1. Tuân thủ quy định của pháp luật
về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.
2. Địa phương sử dụng vốn đầu
tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa
phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết
quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế -
xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác (sau đây gọi tắt là địa phương hỗ trợ) phải
đảm bảo trong khả năng cân đối ngân sách địa phương và không làm ảnh hưởng đến
việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.
3. Địa phương hỗ trợ trao đổi,
thống nhất với cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và địa phương nhận hỗ trợ về tổng
mức chi (hoặc hỗ trợ), phương thức chi (hoặc hỗ trợ) và thời gian thực hiện.
4. Cơ quan, tổ chức được giao
trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực
tiếp và địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với địa phương hỗ trợ để
xây dựng, hoàn thành dự án, công trình theo đúng tiến độ, mục tiêu, đảm bảo hiệu
quả, công khai, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí.
5. Phương thức chi cho các dự
án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ
trợ địa phương khác thực hiện theo hình thức trực tiếp đầu tư hoặc bằng tiền.
6. Việc lập kế hoạch đầu tư
công trung hạn, lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm đối với
khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp
trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác; quyết toán dự án hoàn thành thực hiện
theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, pháp luật khác có
liên quan và quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Điều 7. Lập
kế hoạch đầu tư công trung hạn, lập dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng
năm và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác
1. Theo hình thức trực tiếp đầu
tư:
a) Căn cứ quy định của pháp luật
về đầu tư công và nội dung trao đổi, thống nhất quy định tại khoản
3 Điều 6 Nghị định này, địa phương hỗ trợ:
Tổng hợp khoản chi cho các dự
án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ
trợ địa phương khác vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương mình, làm
cơ sở để lập dự toán chi đầu tư phát triển của địa phương hằng năm phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách địa phương;
Tổ chức triển khai thực hiện dự
án, công trình theo tiến độ đã trao đổi, thống nhất; quyết toán nguồn vốn hỗ trợ,
quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện bàn
giao công trình sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
b) Cơ quan, tổ chức được giao
trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực
tiếp và địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm phối hợp với địa phương hỗ trợ
trong việc lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; tiếp nhận, quản lý công
trình sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều
8 Nghị định này.
2. Theo hình thức bằng tiền:
a) Căn cứ nội dung trao đổi, thống
nhất quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này, địa phương hỗ
trợ:
Lập dự toán chi đầu tư phát triển
của địa phương hằng năm đối với khoản chi cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp và hỗ trợ địa phương khác, phù hợp
với khả năng cân đối ngân sách địa phương;
Thực hiện chuyển tiền cho cơ quan
cấp trên, địa phương nhận hỗ trợ theo tiến độ thực hiện dự án, công trình, nhiệm
vụ; quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Cơ quan, tổ chức được giao
trực tiếp quản lý dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực
tiếp và địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn
vốn được hỗ trợ đúng mục tiêu, đúng chế độ quy định; thực hiện quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư
công, pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Quản
lý công trình kết cấu hạ tầng sau đầu tư
1. Công trình thuộc trung ương
quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển
giao, điều chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương để quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì; trường hợp chuyển giao, điều chuyển về địa phương quản
lý thì địa phương quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Công trình thuộc địa phương
quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng dự án, công trình, Ủy ban nhân dân
cấp dưới chuyển giao, điều chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp
để quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì; trường hợp chuyển giao, điều chuyển về
địa phương quản lý (bao gồm cả trường hợp hỗ trợ địa phương khác) thì việc chuyển
giao, điều chuyển công trình và việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương IV
PHÂN BỔ, GIAO DỰ TOÁN
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG, ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN
CẤP QUẢN LÝ VẬN HÀNH KHAI THÁC, BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG, ĐƠN VỊ ĐƯỢC
GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 9. Đối
tượng được phân bổ, giao dự toán chi ngân sách nhà nước
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Đơn vị được phân cấp quản lý
vận hành, khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Doanh nghiệp được giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp để thực hiện công tác bảo trì tài sản theo quy định của pháp luật về
quản lý, tài sản công.
4. Đơn vị được người có thẩm
quyền giao thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Xây dựng và pháp luật có liên quan.
Điều 10.
Trình tự và yêu cầu phân bổ, giao dự toán
1. Sau khi được Thủ tướng Chính
phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I ở trung
ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đối
tượng quy định tại Điều 9 Nghị định này, gửi cơ quan tài
chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.
2. Việc phân bổ và giao dự toán
phải bảo đảm yêu cầu và thời gian theo quy định tại Điều 50 Luật
Ngân sách nhà nước.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao dự toán
1. Tổ chức triển khai thực hiện
nhiệm vụ, đảm bảo quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Đề xuất dự toán, quản lý, sử
dụng, hạch toán, quyết toán kinh phí được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên
quan.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi
hành từ năm ngân sách 2025.
Điều 13.
Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền
phê duyệt nhiệm vụ, về lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí chi để thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này, đảm bảo
đúng quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; kiểm điểm,
làm rõ trách nhiệm người đứng đầu, các tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này và pháp luật
khác có liên quan.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
Nghị định 149/2025/NĐ-CP hướng dẫn nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật 56/2024/QH15
|
GOVERNMENT OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 149/2025/ND-CP
|
Hanoi, June 12, 2025
|
DECREE REGARDING ELABORATION OF CERTAIN AMENDMENTS TO THE LAW ON STATE
BUDGET SPECIFIED IN ARTICLE 4 OF LAW NO. 56/2024/QH15 Pursuant to the Law on
Organization of the Government dated February 18, 2025; Pursuant to the Law on
Organization of the Local Government dated February 19, 2025; Pursuant to the Law on
State Budget dated June 25, 2015; Pursuant to the Law on
Public Investment dated November 29, 2024; Pursuant to the Law on
Amendments to the Law on Securities, the Law on Accounting, the Law on
Independent Audit, the Law on State Budget, the Law on Management and Use of
Public Property, the Law on Tax Administration, the Law on Personal Income Tax,
the Law on National Reserves, the Law on Handling of Administrative Violations
dated November 29, 2024 (Law No. 56/2024/QH15); At the request of the
Minister of Finance; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter
I GENERAL
PROVISIONS Article
1. Scope This Decree elaborates and
provide guidance on the implementation of certain amendments to Law on State
Budget specified in Article 4 of Law No. 56/2024/QH15. To be specific: 1. Allocation and use of
the annual state budget reserve, increase in state budget revenues, and decrease
in state budget expenditures; and procedures and processes for investment in
and implementation of programs, tasks, and projects as prescribed in point a,
clause 1, Article 4 of Law No. 56/2024/QH15. 2. Use of local
government budget-derived funding for development investment expenditures for
infrastructure construction investment projects which are to be funded by the
immediate superior budget within administrative divisions; provision of
assistance for other local governments in executing key projects and those
improving regional, national or international connectivity and having positive
effects on the socio-economic development, and performing other important tasks
as prescribed in clause 2, Article 4 of Law No. 56/2024/QH15. 3. Allocation and
assignment of state budget expenditure estimates to units assigned to manage
infrastructure assets in accordance with the law on management and use of
public property, those delegated to manage, operate, use, and maintain
infrastructure assets, and those assigned to perform tasks as prescribed in
clause 7, Article 4 of Law No. 56/2024/QH15. Article
2. Regulated entities 1. Regulatory agencies,
political organizations, and socio-political organizations. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Other organizations
and individuals related to the state budget. Chapter
II ALLOCATION
AND USE OF THE ANNUAL STATE BUDGET RESERVE, INCREASE IN STATE BUDGET REVENUES,
AND DECREASE IN STATE BUDGET EXPENDITURES; AND PROCEDURES AND PROCESSES FOR
INVESTMENT IN AND IMPLEMENTATION OF PROGRAMS, TASKS, AND PROJECTS Article
3. Rules of allocation and use of the annual state budget reserve, increase in
state budget revenues, and decrease in state budget expenditures for programs,
tasks, and projects 1. Follow the authorized
jurisdiction, objectives, scope, regulated entities, and priority order as
prescribed in Articles 10 and 59 of the Law on State Budget. 2. Prioritize the
non-fragmented, uniform, quality-based, efficient, and economical allocation of
the funding, ensuring resource balance, transparency, and prevention of losses
and wastefulness. 3. Local governments
receiving financial assistance from higher-level budgets must balance and
allocate adequate funding derived from their own budgets and other lawful
financial sources to complete the programs, tasks, and projects under the
investment objectives and schedules approved by competent authorities. Article
4. Allocation, use of the state budget-derived funding and procedures,
processes for investment in and implementation of programs, tasks, and projects 1. Allocation, use of
state budget-derived funding for implementation of programs, tasks, and
projects: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Article 10 of
the Law on State Budget and on the basis of proposals for additional funding or
financial assistance derived from the state budget reserve by agencies, units,
and local governments to implement programs, tasks, and projects, the Ministry
of Finance shall consolidate and submit to the Prime Minister (for the central
government budget), and the local finance agencies shall consolidate and submit
to the People’s Committees (for the local government budget) for making
decisions on the use of the respective budget reserve to allocate either total
funding or separate funding for each program, task, or project to such
agencies, units, and local governments. b) Regarding annual
increase in revenues and decrease in expenditures of the state budget: On the basis of the
capacity of balancing annual increase in revenues and decrease in expenditures
of the state budget for expenditure needs and tasks as prescribed, and on the
proposals for additional funding or financial assistance derived from such
increase and decrease by agencies, units, and local governments to implement
programs, tasks, and projects, the Ministry of Finance shall consolidate and
assign the funding for implementation of such programs, tasks, and projects in
the plan for using increase in revenues and decrease in expenditures of the
central government budget, which will be submitted to the Government for
reporting to the Standing Committee of the National Assembly to make decisions
and report to the National Assembly at its nearest meeting. The local finance
agencies shall consolidate and assign the funding for implementation of such
programs, tasks, and projects in the plan for using increase in revenues and
decrease in expenditures of the local government budget, which will be
submitted to the People’s Committees for reporting to the Standing Committee of
the People’s Councils to make decisions and report to the People’s Councils at
its nearest meeting. On the basis of the
decisions of the Standing Committee of the National Assembly and the Standing
Committees of the People’s Councils regarding the plan for using increase in
revenues and decrease in expenditures, the Prime Minister (for the central
government budget) and the People’s Committees (for the local government
budget) shall decide to allocate either total funding or separate funding for
each program, task, or project to such agencies, units, and local governments. 2. Procedures and
processes for making investment, decisions on investment guidelines, investment
decisions, and implementing programs, tasks, and projects shall comply with the
provisions of the Law on Public Investment and other relevant laws. Article
5. Management, payment, and settlement Management, payment, and
settlement of the funding for implementation of programs, tasks, and projects
shall comply with the current provisions. Chapter
III USE OF LOCAL
GOVERNMENT BUDGET-DERIVED FUNDING FOR DEVELOPMENT INVESTMENT EXPENDITURES FOR
INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION INVESTMENT PROJECTS WHICH ARE TO BE FUNDED BY THE
IMMEDIATE SUPERIOR BUDGET WITHIN ADMINISTRATIVE DIVISIONS; PROVISON OF
ASSISTANCE FOR OTHER LOCAL GOVERNMENTS IN EXECUTING KEY PROJECTS AND THOSE
IMPROVING REGIONAL, NATIONAL OR INTERNATIONAL CONNECTIVITY AND HAVING POSITIVE
EFFECTS ON THE SOCIO-ECONOMIC DEVELOPMENT, AND PERFORMING OTHER IMPORTANT TASKS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Comply with the provisions
of the laws on state budget management, public investment, and other relevant
laws. 2. Local governments
using local government budget-derived funding for development investment
expenditures for infrastructure construction investment projects which are to
be funded by the immediate superior budget within their administrative
divisions; or provision of assistance for other local governments in executing
key projects and those improving regional, national or international
connectivity and having positive effects on the socio-economic development, and
performing other important tasks (hereinafter referred to as “assisting local
governments”) must ensure such use or assistance conforms to the local
government budget balancing capacity and does not impact the completion of
expenditure tasks of their budget levels. 3. Assisting local
governments shall exchange and reach an agreement with the agencies or
organizations assigned to directly manage the investment projects which are to
be funded by the immediate superior budget and the receiving local governments
on the total expenditures (or assistance), the method of expenditure (or
assistance), and the implementation time. 4. Agencies or
organizations assigned to directly manage the investment projects which are to
be funded by the immediate superior budget within their administrative
divisions and the receiving local governments shall cooperate with the
assisting local governments to execute and complete the projects in accordance
with the approved schedule and objectives, ensuring efficiency, transparency,
and accountability, and prevention of losses and wastefulness. 5. Expenditures for
investment projects which are to be funded by the immediate superior budget
within administrative divisions and for provision of assistance for other local
governments shall be provided either in the form of direct investment or in
cash. 6. The preparation of
medium-term public investment plan, preparation of annual estimate and
settlement of state budget expenditures for investment projects which are to be
funded by the immediate superior budget within the administrative division and
for provision of assistance for other local governments; and the settlement of
finished projects shall comply with the provisions of the laws on state budget,
public investment, other relevant laws, and the provisions of Article 7 of this
Decree. Article
7. Preparation of medium-term public investment plan, preparation of annual
estimate and settlement of state budget expenditures for investment projects
which are to be funded by the immediate superior budget within the
administrative division and for provision of assistance for other local
governments; and the settlement of finished projects 1. With regard to
expenditures provided in the form of direct investment a) According to the
provisions of the law on public investment, and discussions and agreements as
prescribed in clause 3 Article 6 of this Decree, the assisting local government
shall: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Organize the execution of
projects according to the agreed schedule; settle the assistance funding and
settle finished projects in accordance with provisions of laws; and hand over
structures after completion of construction investment as prescribed in Article
8 of this Decree; b) Agencies or
organizations assigned to directly manage investment projects which are to be
funded by the immediate superior budget and the receiving local governments
shall cooperate with the assisting local government to preparing the annual
state budget estimate; receive and manage the structures after the completion
of construction investment in accordance with Article 8 of this Decree. 2. With regard to
expenditures provided in cash a) According to the
discussions and agreements as prescribed in cause 3 Article 6 of this Decree,
the assisting local government shall: Prepare its annual
development investment expenditure estimate for expenditures for investment
projects which are to be funded by the immediate superior budget within its
administrative division and for provision of assistance for other local
governments in accordance with the local government budget balancing capacity; Transfer money to
superior agencies or receiving local governments in accordance with the
project/task schedule; and settle the assistance funding in accordance with the
Law on State Budget; b) Agencies or
organizations assigned to directly manage investment projects which are to be
funded by the immediate superior budget and the receiving local governments
shall receive, manage, and use the assistance funding for correct purposes and
in accordance with law; settle investments in finished projects in accordance
with the law on state budget, public investment, and other relevant laws. Article
8. Management of infrastructure structures after the completion of construction
investment 1. After completion of
construction investment in infrastructure structures managed by the central
government, the provincial-level People's Committee shall transfer or reassign
such structures to central state management agencies for management, operation,
use, and maintenance; in case of transfer or reassignment to the local government
for management, the local government shall manage, manage, operate, use, and
maintain such structures in accordance with the law on management and use of
public property. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter
IV ALLOCATION
AND ASSIGNMENT OF STATE BUDGET EXPENDITURE ESTIMATES TO UNITS ASSIGNED TO
MANAGE INFRASTRUCTURE ASSETS IN ACCORDANCE WITH THE LAW ON MANAGEMENT AND USE
OF PUBLIC PROPERTY, UNITS DELEGATED TO MANAGE, OPERATE, USE, AND MAINTAIN INFRASTRUCTURE
ASSETS, AND UNITS ASSIGNED TO PERFORM TASKS Article
9. Entities eligible for allocation and assignment of state budget expenditure
estimates 1. Regulatory agencies
and public service providers assigned to manage infrastructure assets in accordance
with the law on the management and use of public property. 2. Units delegated to
manage, operate, use and maintain infrastructure assets in accordance with
relevant laws. 3. Enterprises assigned
to manage infrastructure assets that are not recorded as state capital in
enterprises for maintaining such assets in accordance with the law on the
management and use of public property. 4. Units assigned by
competent persons to perform tasks funded by the state budget in accordance
with the Law on Public Investment, the Law on Construction, and other relevant
laws. Article
10. Procedures and requirements for allocation and assignment of state budget
expenditure estimates 1. After the Prime Minister
or People's Committees assign budget estimates, level-I estimating units at
central and local levels shall allocate and assign state budget expenditure
estimates to the entities specified in Article 9 of this Decree, and
concurrently send them to the finance agency at the same level and the State
Treasury where the transactions are conducted for implementation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
11. Responsibilities of relevant agencies, units, and enterprises assigned
state budget expenditure estimates 1. Perform tasks in
accordance with applicable technical regulations and standards. 2. Propose estimates,
manage, use, account for, and settle the assigned funding in accordance with
the Law on State Budget and relevant laws. Chapter
V IMPLEMENTATION
PROVISIONS Article
12. Entry into force This Decree comes into
force from the fiscal year of 2025. Article
13. Responsibility for implementation
1. Ministries,
ministerial agencies, Governmental agencies, People's Committees at all levels,
and budget-using agencies and units shall take full responsibility for the
documentation, procedures, jurisdiction for approval of tasks, preparation and
allocation of estimates, management, use, and settlement of budget expenditures
for tasks prescribed in this Decree in accordance with the law; strictly handle
violations; and review and clarify the responsibilities of heads, organizations,
and individuals involved in violations in accordance with this Decree and other
relevant laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Ho Duc Phoc
Nghị định 149/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 hướng dẫn nội dung sửa đổi của Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật 56/2024/QH15
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2025
Ban hành:
02/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
18/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2014
8.870
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|