|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
141/2025/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN
THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 768/TTr-UBND ngày 25 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1259/BC-KTNS ngày 05
tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị
quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh
Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại
biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ năm ngân sách 2026.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Nghị quyết số 114/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022 - 2025 hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, 150 b.
|
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA
NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 141/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Sơn La)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh
và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và
các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành; tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân
sách nhà nước.
Điều 3. Nguồn thu của ngân
sách cấp tỉnh (bao gồm các khoản tiền chậm nộp của từng sắc
thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế)
1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%
a) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế
giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng),
thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp do trung ương quản lý; Thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp dự án, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp
tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại
Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay) đóng trên địa bàn do Thuế tỉnh quản lý
thu (phần ngân sách địa phương hưởng).
b) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế
giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng), thuế
thu nhập doanh nghiệp từ các nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo có
công suất trên 10 MW thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế
trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay), các doanh nghiệp nộp thuế
vãng lai do Thuế cơ sở quản lý (phần ngân sách địa phương hưởng).
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt (phần ngân sách địa
phương hưởng, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc
biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu) của các tổ chức kinh tế do Thuế tỉnh quản
lý thu.
d) Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của
người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên
chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) cấp tỉnh;
thuế thu nhập cá nhân thu từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Thuế tỉnh quản
lý thu và thuế thu nhập cá nhân do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu
trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; thuế thu nhập cá nhân từ các khoản
thu nhập khác do Thuế tỉnh quản lý thu; người nước ngoài có phát sinh thuế thu
nhập cá nhân tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh (phần ngân sách địa phương hưởng).
đ) Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp do Thuế tỉnh
quản lý thu (phần ngân sách địa phương hưởng trừ thuế tài nguyên từ hoạt động
khai thác khoáng sản do Doanh nghiệp nhà nước trung ương nộp).
e) Thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp do
các tổ chức, doanh nghiệp nộp.
f) Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một
lần; thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm của tổ chức, doanh
nghiệp (phân ngân sách địa phương hưởng).
g) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước; thu từ bán và thanh lý tài sản nhà nước (trừ thu tiền bán tài sản
trên đất khi thực hiện sắp xếp); thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
h) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả thu từ
hoạt động xổ số điện toán.
i) Thu thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa
phương hưởng).
j) Các khoản phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh nộp
theo quy định của pháp luật (trừ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản); lệ phí cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản.
k) Thu từ hoạt động sự nghiệp do các đơn vị cấp tỉnh
nộp theo quy định của pháp luật.
l) Huy động, đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc
tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương.
m) Thu từ xử phạt vi phạm hành chính (trừ thu phạt
vi phạm hành chính đối với hoạt động khai thác khoáng sản), phạt, tịch thu
khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định xử phạt,
tịch thu; thu hồi các khoản chi năm trước...
n) Thu kết dư ngân sách tỉnh.
o) Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách trung ương.
ô) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương.
p) Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước chuyển
năm sau.
q) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu
tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia
tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn
góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận
sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.
r) Thu tiền từ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
s) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, khai
thác tài nguyên nước (bao gồm phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân
cấp đối với giấy phép do trung ương cấp).
t) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
u) Ghi thu các khoản chi phí đối trừ từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất... của các dự án do Ban quản lý cấp tỉnh, Trung tâm phát triển
quỹ đất và các đơn vị của tỉnh thực hiện.
v) Thu ngân sách cấp xã nộp lên.
2. Các khoản phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã
a) Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản thu
từ doanh nghiệp do trung ương quản lý.
b) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
c) Thu phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động
khai thác khoáng sản (phần ngân sách địa phương hưởng).
d) Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước đối với hoạt
động khoáng sản (phần ngân sách địa phương hưởng).
đ) Thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách địa
phương hưởng, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý theo điểm h khoản 1 Điều
36 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15).
e) Thu tiền bán tài sản trên đất và đấu giá quyền sử
dụng đất do thực hiện sắp xếp.
f) Thuế tài nguyên nước thủy điện của các nhà máy
thủy điện có công suất trên 10 MW thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức
kinh tế, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng
ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay), các doanh
nghiệp nộp thuế vãng lai do Thuế cơ sở quản lý.
Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách
cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và
đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Đầu tư
công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều
9 của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức
tài chính của địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của địa phương
theo quy định của pháp luật.
c) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy
thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển
kinh tế - xã hội do cấp tỉnh thực hiện.
d) Chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch theo
Luật quy hoạch, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng.
đ) Chi bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo mặt bằng
sạch để đấu giá thu hút các dự án đầu tư ngoài ngân sách.
e) Bổ sung vốn điều lệ Quỹ phát triển đất theo quy
định của pháp luật.
f) Chi đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu do
Chính phủ giao cho tỉnh quản lý.
g) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định
của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, bao gồm:
Giáo dục phổ thông theo phân cấp (Trung học phổ
thông), giáo dục thường xuyên, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động
giáo dục khác.
Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề,
đào tạo ngắn hạn.
Các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.
b) Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo do Nhà nước tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ thực hiện; Chi hoạt
động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các nhiệm vụ chi sự
nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khác theo phân cấp.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần
giao địa phương quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của
ngân sách trung ương.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, bao gồm:
Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế dự
phòng.
Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân
sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Vệ sinh an toàn thực phẩm; công tác dân số, kế hoạch
hoá gia đình.
Chi các hoạt động y tế theo phân cấp và các hoạt động
y tế khác.
đ) Sự nghiệp văn hóa, thông tin, bao gồm: Bảo tồn,
bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, phim ảnh, xuất bản, báo chí, hoạt động
sáng tạo văn học nghệ thuật, trùng tu di tích lịch sử và các hoạt động văn hóa,
thông tin khác.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình: Phát thanh,
truyền hình, thuê bao kênh vệ tinh và các hoạt động phát thanh, truyền hình
khác.
f) Sự nghiệp thể dục thể thao, bao gồm: Bồi dưỡng,
huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp khu
vực, Quốc gia, cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt
động thể dục thể thao khác.
g) Sự nghiệp bảo vệ môi trường, bao gồm: Điều tra,
quan trắc, phân tích môi trường, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; khắc
phục sự cố và bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm nước sạch
và vệ sinh môi trường, xử lý chất thải và hoạt động bảo vệ môi trường khác do cấp
tỉnh thực hiện.
Hàng năm, dựa trên số tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước từ sản xuất thủy điện và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, bố
trí kinh phí bảo đảm cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, cắm mốc giới hành
lang bảo vệ nguồn nước, giám sát hoạt động khai thác nước và các hoạt động
phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước.
h) Các hoạt động kinh tế do tỉnh quản lý:
Sự nghiệp giao thông: Quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo
đảm hoạt động, an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý; hỗ
trợ hoạt động vận tải do cơ quan cấp tỉnh thực hiện.
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm
nghiệp: Hoạt động phát triển nông, lâm, thủy sản, thủy lợi, khuyến nông; xây dựng
nông thôn mới, định canh định cư và hoạt động phát triển nông nghiệp nông thôn
khác do cấp tỉnh thực hiện.
Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn
chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và
các sự nghiệp thị chính khác.
Sự nghiệp tài nguyên: Hoạt động điều tra, quản lý đất
đai, đo đạc, lập bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động quản lý tài nguyên khác.
Các nhiệm vụ theo quy định của Luật quy hoạch do cấp
tỉnh thực hiện.
Các hoạt động kinh tế khác, bao gồm cả tìm kiếm cứu
nạn, an toàn vệ sinh lao động, chế độ chính sách thuộc sự nghiệp kinh tế do tỉnh
ban hành.
i) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; hỗ trợ các tổ
chức xã hội theo quy định của pháp luật.
k) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm: Các cơ sở trợ giúp
bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội tại cộng đồng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống
tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối
với các đối tượng do cấp tỉnh đảm bảo theo quy định của pháp luật.
l) Các khoản chi thường xuyên khác theo phân cấp.
3. Các khoản chi khác
a) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản do chính quyền địa
phương vay.
b) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
c) Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
d) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.
đ) Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm
sau.
e) Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách xã, phường.
f) Chi nộp ngân sách trung ương.
g) Chi sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu do
các đơn vị cấp tỉnh thực hiện.
h) Chi hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước.
i) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (bao
gồm chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại khoản
5 Điều 9 Luật NSNN năm 2025).
Điều 5. Nguồn thu của ngân sách
cấp xã (bao gồm các khoản tiền chậm nộp của từng sắc thuế
theo quy định của Luật Quản lý Thuế)
1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)
giữa ngân sách ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã: Thực hiện theo khoản 2 Điều 3 của Quy định này.
2. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%
a) Thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa
phương hưởng, không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của
Luật Thuế giá trị gia tăng), thuế thu nhập doanh nghiệp (phần ngân sách
địa phương hưởng) thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế
trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay), các doanh nghiệp nộp thuế
vãng lai do Thuế cơ sở quản lý (trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
doanh nghiệp từ các nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo có công suất
trên 10 MW).
b) Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay),
các doanh nghiệp nộp thuế vãng lai do Thuế cơ sở quản lý (trừ thuế tài
nguyên nước thủy điện các nhà máy thủy điện có công suất trên 10 MW).
c) Thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa
phương hưởng, không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của
Luật Thuế giá trị gia tăng), thuế tài nguyên (bao gồm từ hoạt động khai
thác khoáng sản) thu tại địa bàn xã, phường từ hoạt động kinh doanh của cá
nhân, hộ kinh doanh.
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt (phần ngân sách địa
phương hưởng trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc
biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu) của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh,
nhóm cá nhân do Thuế cơ sở quản lý thu.
đ) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng bất động sản, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh của cá nhân
và hộ kinh doanh thu tại địa bàn xã, phường. Thuế thu nhập cá nhân của cán bộ,
công chức xã, phường; thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng và thừa kế; thuế thu nhập
cá nhân do UBND xã, phường thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân
sách nhà nước; thuế thu nhập cá nhân thu từ các cơ quan, tổ chức kinh tế do Thuế
cơ sở và các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp
ngân sách nhà nước (phần ngân sách địa phương hưởng).
e) Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền
hàng năm của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã, phường (phần ngân sách địa
phương hưởng).
f) Ghi thu các khoản chi phí đối trừ từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất... của các dự án do các xã, phường thực hiện.
g) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia
đình.
h) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia
đình.
i) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước; thu từ bán và thanh lý tài sản nhà nước (trừ thu tiền bán tài sản
trên đất khi thực hiện sắp xếp); thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã quản lý.
j) Các khoản phí, lệ phí do xã, phường nộp theo quy
định của pháp luật (trừ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
lệ phí cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản).
k) Huy động, đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc
tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương.
l) Thu kết dư ngân sách cấp xã.
m) Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách tỉnh.
n) Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm
sau.
o) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản tại
xã, phường.
ô) Thu từ xử phạt vi phạm hành chính (trừ thu phạt
vi phạm hành chính đối với hoạt động khai thác khoáng sản); phạt, tịch thu
khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định xử phạt, tịch thu; thu hồi
các khoản chi năm trước...
p) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
q) Lệ phí trước bạ.
r) Thu hoạt động sự nghiệp do các đơn vị sự nghiệp (theo
phân cấp quản lý) nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân
sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và
đối tượng đầu tư công khác do cấp xã quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công
và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 của
Luật Ngân sách nhà nước.
b) Chi chương trình mục tiêu được phân cấp theo quy
định.
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định
của pháp luật và theo phân cấp.
2. Chi thường xuyên
a) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước,
tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính
trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ
chức xã hội theo quy định của pháp luật; hoạt động của Đại biểu HĐND xã; chế độ
phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở bản,
tiểu khu, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động và hỗ trợ đối với người tham gia
vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố; cải cách hành chính, ứng
dụng công nghệ thông tin do cấp xã thực hiện; tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật, hòa giải cơ sở và các nhiệm vụ hoạt động quản lý hành chính theo quy
định hiện hành.
b) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, bao gồm:
Chi cho giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông (Tiểu
học cơ sở, Trung học cơ sở) và các hoạt động giáo dục khác theo phân cấp.
Hỗ trợ bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các
trường lớp học trên địa bàn cấp xã, hỗ trợ hoạt động thường xuyên các trung tâm
học tập cộng đồng, thực hiện phong trào học tập suốt đời, và các hoạt động giáo
dục đào tạo khác do cấp xã thực hiện.
Chi sự nghiệp đào tạo theo phân cấp quản lý.
c) Chi cho hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin và các nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khác theo phân cấp.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, bao gồm:
Chi cho công tác khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh,
hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn.
Phòng, chống dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm và các
hoạt động y tế khác do cấp xã thực hiện.
đ) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm: Trợ giúp xã hội, trợ
cấp hàng tháng cán bộ xã nghỉ việc; chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; chế độ với
người có uy tín, thăm hỏi các gia đình chính sách; thực hiện các chính sách xã
hội đối với các đối tượng do xã quản lý và công tác xã hội khác do cấp xã thực
hiện.
f) Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao,
truyền thanh truyền hình do cấp xã thực hiện.
g) Chi công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn
xã hội ở cấp xã (đã bao gồm chỉ nhiệm vụ quản lý, bảo vệ mốc giới tại các xã
biên giới), đối ngoại.
h) Chi các hoạt động kinh tế:
Bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công
trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do cấp xã
quản lý.
Hoạt động kiến thiết thị chính do cấp xã thực hiện
theo phân cấp.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, tài nguyên
khoáng sản theo phân cấp.
Các hoạt động phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản,
duy tu, bảo dưỡng công trình thủy lợi, bảo vệ phát triển rừng theo phân cấp do
xã quản lý và các hoạt động khác do xã thực hiện.
Diễn tập, ứng phó cháy rừng, tìm kiếm cứu nạn cấp
xã.
Chi sự nghiệp kinh tế khác theo phân cấp.
i) Chi bảo vệ môi trường: Thực hiện các hoạt động bảo
vệ môi trường theo phân cấp.
j) Các khoản chi thường xuyên khác theo phân cấp.
3. Các khoản chi khác
a) Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ (nếu
có).
b) Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm
sau.
c) Chi nộp ngân sách cấp tỉnh.
d) Chi sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu do
cấp xã thực hiện.
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (bao
gồm hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại các khoản
5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025).
Điều 7. Quy định tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã
trên địa bàn tỉnh Sơn La (có Phụ lục kèm theo).
PHỤ LỤC
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN
SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Nghị quyết số 141/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Sơn La)
|
TT
|
Nội dung các khoản thu
|
Trong đó
|
|
Ngân sách cấp tỉnh (%)
|
Ngân sách cấp xã (%)
|
|
1
|
Thu từ doanh nghiệp do
Trung ương quản lý
|
|
|
|
1.1
|
Thuế giá trị gia tăng (phần
ngân sách địa phương hưởng)
|
100
|
|
|
1.2
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (phần ngân sách địa phương hưởng)
|
100
|
|
|
1.3
|
Thuế tài nguyên
|
|
|
|
-
|
Thuế tài nguyên nước
|
100
|
|
|
-
|
Thuế tài nguyên từ khai
thác khoáng sản
|
70
|
30
|
|
-
|
Thuế tài nguyên khác
|
100
|
|
|
2
|
Thu từ các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp dự án, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng
ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay) đóng trên địa
bàn do Thuế tỉnh quản lý thu
|
|
|
|
2.1
|
Thuế giá trị gia tăng (phần
ngân sách địa phương hưởng)
|
100
|
|
|
2.2
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (phần ngân sách địa phương hưởng)
|
100
|
|
|
2.3
|
Thuế tài nguyên
|
100
|
|
|
2.4
|
Thu hoàn vốn (Doanh
nghiệp có vốn tham gia của Nhà nước)
|
100
|
|
|
3
|
Thu từ các doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ
nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp
thay), các doanh nghiệp nộp thuế vãng lai do Thuế cơ sở quản lý
|
|
|
|
3.1
|
Thuế giá trị gia tăng (phần
ngân sách địa phương hưởng)
|
|
100
|
|
-
|
Riêng: Thuế giá trị gia
tăng từ các nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo có công suất trên 10
MW
|
100
|
|
|
3.2
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (phần ngân sách địa phương hưởng)
|
|
100
|
|
-
|
Riêng: Thuế thu nhập
doanh nghiệp từ các nhà máy thủy điện, dự án năng lượng tái tạo có công suất
trên 10 MW
|
100
|
|
|
3.3
|
Thuế tài nguyên
|
|
|
|
-
|
Thuế tài nguyên nước thủy
điện
|
|
|
|
+
|
Thuế tài nguyên nước thủy
điện các nhà máy thủy điện có công suất từ 10 MW trở xuống
|
-
|
100
|
|
+
|
Thuế tài nguyên nước thủy
điện các nhà máy thủy điện có công suất trên 10 MW
|
70
|
30
|
|
-
|
Thuế tài nguyên đối với
khai thác khoáng sản
|
-
|
100
|
|
-
|
Thuế tài nguyên khác
|
-
|
100
|
|
4
|
Thu hoạt động kinh
doanh của cá nhân, hộ kinh doanh
|
|
|
|
4.1
|
Thuế giá trị gia tăng (phần
ngân sách địa phương hưởng)
|
|
100
|
|
4.2
|
Thuế tài nguyên (bao gồm
từ hoạt động khai thác khoáng sản)
|
-
|
100
|
|
5
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
do Thuế tỉnh và Thuế cơ sở thu (phần ngân sách địa phương hưởng)
|
|
|
|
-
|
Do Thuế tỉnh thu
|
100
|
|
|
-
|
Do Thuế cơ sở thu
|
|
100
|
|
6
|
Thuế thu nhập cá nhân (phần
ngân sách địa phương hưởng)
|
|
|
|
6.1
|
Người lao động tại các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Thuế tỉnh quản lý thu thuế; Cán bộ, công chức,
viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
|
100
|
|
|
6.2
|
Cán bộ, công chức xã,
phường.
|
|
100
|
|
6.3
|
Thu nhập cá nhân từ quà
tặng và thừa kế
|
|
100
|
|
6.4
|
Thu nhập cá nhân từ
chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản
|
|
100
|
|
6.5
|
Thuế thu nhập cá nhân
do các cơ quan, tổ chức khấu trừ tại nguồn để nộp ngân sách nhà nước
|
|
|
|
-
|
Do các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế do Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ
của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước
|
100
|
|
|
-
|
Do các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế do Thuế cơ sở và các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện khấu trừ của
người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước
|
|
100
|
|
-
|
Do UBND xã, phường thực
hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước
|
|
100
|
|
6.6
|
Thuế thu nhập cá nhân từ
các khoản thu nhập khác
|
-
|
|
|
-
|
Do Thuế tỉnh quản lý
thu
|
100
|
|
|
-
|
Do Thuế cơ sở quản lý
thu
|
|
100
|
|
6.7
|
Thuế thu nhập cá nhân
thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân và hộ kinh doanh
|
|
100
|
|
6.8
|
Người nước ngoài có
phát sinh thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam (trên địa bàn tỉnh).
|
100
|
|
|
7
|
Thu tiền cho thuê đất,
thuê mặt nước (phần ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp, nhưng không bao
gồm đối tượng quy định tại Mục 8.3; Mục 10)
|
|
|
|
7.1
|
Thu tiền cho thuê đất,
thuê mặt nước trả tiền hàng năm
|
|
|
|
-
|
Do các doanh nghiệp, tổ
chức nộp
|
100
|
|
|
-
|
Do hộ gia đình, cá nhân
nộp
|
|
100
|
|
7.2
|
Thu tiền cho thuê đất,
thuê mặt nước trả tiền một lần
|
100
|
|
|
7.3
|
Thu tiền cho thuê đất,
thuê mặt nước đối với hoạt động khoáng sản
|
30
|
70
|
|
8
|
Thu tiền sử dụng đất (phần
ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp)
|
-
|
|
|
8.1
|
Thu tiền sử dụng đất của
các hộ gia đình, cá nhân (bao gồm không thông qua đấu giá, công nhận quyền sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất)
|
30
|
70
|
|
8.2
|
Thu tiền sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế, tổ chức khác (Ngoài đối tượng quy định tại Mục 8.3) thuộc
thẩm quyền giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp tỉnh
|
70
|
30
|
|
8.3
|
Thu từ các dự án nhà ở
thương mại, khu dân cư, khu đô thị
|
|
|
|
-
|
Các dự án do Trung tâm
phát triển quỹ đất, các đơn vị cấp tỉnh thực hiện, tổ chức đấu giá và quản lý
hợp đồng dự án
|
70
|
30
|
|
-
|
Các dự án do ngân sách
tỉnh cân đối (gồm chi phí giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng...) và các dự
án thu hút đầu tư, bao gồm kể cả thực hiện đấu thầu hoặc đấu giá lựa chọn nhà
đầu tư.
|
70
|
30
|
|
-
|
Các dự án do xã, phường
tự cân đối ngân sách để thực hiện giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng...
(thực hiện các dự án đầu tư công) sau khi thực hiện đấu giá (bao gồm cả hộ
gia đình và Tổ chức trúng đấu giá).
|
30
|
70
|
|
9
|
Ghi thu các khoản chi
phí đối trừ (chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng) từ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất....
|
|
|
|
9.1
|
Dự án do Ban quản lý cấp
tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất và các đơn vị của tỉnh thực hiện
|
100
|
|
|
9.2
|
Các dự án do các xã,
phường thực hiện
|
|
100
|
|
10
|
Thu tiền bán tài sản
trên đất và đấu giá quyền sử dụng đất do thực hiện sắp xếp
|
-
|
|
|
-
|
Tài sản do cấp tỉnh quản
lý
|
70
|
30
|
|
-
|
Tài sản do cấp xã quản
lý
|
30
|
70
|
|
11
|
Thu tiền từ bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa
|
100
|
|
|
12
|
Thuế thu nhập chuyển
quyền sử dụng đất do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nộp
|
100
|
|
|
13
|
Thuế sử dụng đất nông
nghiệp
|
|
|
|
-
|
Các tổ chức kinh tế nộp
|
100
|
|
|
-
|
Các hộ gia đình nộp
|
|
100
|
|
14
|
Lệ phí trước bạ
|
|
100
|
|
15
|
Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp
|
|
|
|
-
|
Các khoản thu từ sử dụng
đất phi nông nghiệp do các tổ chức, doanh nghiệp nộp
|
100
|
|
|
-
|
Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp của hộ gia đình
|
|
100
|
|
16
|
Thu tiền cho thuê, tiền
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (không bao gồm tài sản quy định tại Điểm 10);
Thu từ bán và thanh lý tài sản nhà nước; Thu từ tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý nộp ngân
sách; thu từ tài sản nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế; thu từ khai thác
cho thuê tài sản nhà nước
|
-
|
|
|
-
|
Nhà ở, tài sản do cấp tỉnh
quản lý
|
100
|
|
|
-
|
Nhà ở, tài sản do cấp
xã quản lý
|
|
100
|
|
17
|
Thu từ xổ số kiến thiết,
kể cả hoạt động xổ số điện toán
|
100
|
|
|
18
|
Thu thuế bảo vệ môi trường
(phần ngân sách địa phương hưởng)
|
100
|
|
|
19
|
Thu các khoản phí, lệ
phí theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
-
|
Do các đơn vị cấp tỉnh
thu
|
100
|
|
|
-
|
Do các đơn vị cấp xã thu
|
|
100
|
|
20
|
Lệ phí cấp phép hoạt động
khai thác khoáng sản
|
100
|
|
|
21
|
Phí bảo vệ môi trường
hoạt động khai thác khoáng sản
|
70
|
30
|
|
22
|
Đóng góp tự nguyện, viện
trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của
Pháp luật
|
|
|
|
-
|
Nộp ngân sách tỉnh
|
100
|
|
|
-
|
Nộp ngân sách xã, phường
|
|
100
|
|
23
|
Thu hoạt động sự nghiệp
do các đơn vị sự nghiệp (theo phân cấp quản lý) nộp theo quy định của pháp luật
|
100
|
100
|
|
24
|
Thu từ quỹ đất công ích
và hoa lợi công sản
|
|
100
|
|
25
|
Thu từ quỹ dự trữ tài chính
địa phương
|
100
|
|
|
26
|
Thu chuyển nguồn năm
trước sang năm sau (theo các cấp ngân sách)
|
100
|
100
|
|
27
|
Thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên
|
|
|
|
-
|
Ngân sách Trung ương bổ
sung cho ngân sách tỉnh
|
100
|
|
|
-
|
Ngân sách tỉnh bổ sung
cho ngân sách cấp xã
|
|
100
|
|
28
|
Thu kết dư ngân sách
năm trước
|
|
|
|
-
|
Kết dư ngân sách cấp tỉnh
(phần 50% còn lại sau khi chuyển vào Quỹ dự trữ tài chính)
|
100
|
|
|
-
|
Kết dư ngân sách cấp xã
|
|
100
|
|
29
|
Thu phạt vi phạm hành
chính đối với các hoạt động khoáng sản
|
70
|
30
|
|
30
|
Thu tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản (bao gồm phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp đối
với giấy phép do Trung ương cấp)
|
100
|
|
|
31
|
Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được
chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần
lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu
|
100
|
|
|
32
|
Thu khác (Thu từ xử phạt
vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ
quan nhà nước cấp tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu; thu hồi các khoản chi
năm trước...)
|
|
|
|
-
|
Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
quyết định xử phạt, tịch thu
|
100
|
|
|
-
|
Cấp xã quyết định xử phạt,
tịch thu
|
|
100
|
|
33
|
Thu tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng (bao gồm phần ngân sách
địa phương hưởng theo phân cấp đối với giấy phép do Trung ương cấp)
|
100
|
|
|
34
|
Thu huy động vốn (theo điều 7 Luật NSNN năm 2025)
|
100
|
|
|
35
|
Thu ngân sách cấp xã nộp
lên ngân sách cấp tỉnh
|
100
|
|