|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2025/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
14 tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN
CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 08 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết
quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số
193/BC-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải
trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo
luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân
dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản
thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp
ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân
sách tỉnh Thái Nguyên năm 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng
11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Kiểm
tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU
GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26 /2025/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách đối
với phần ngân sách địa phương được hưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị dự
toán cấp tỉnh và các xã, phường (sau đây gọi là cấp xã), đơn vị sự nghiệp công
lập, các tổ chức Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
ngân sách nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa
các cấp ngân sách ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030 được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
1. Phải đảm bảo đúng theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật; đảm bảo phù hợp
với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đối với từng lĩnh
vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa
bàn.
2. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo
thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của tỉnh và hỗ trợ các xã, phường (sau đây gọi
chung là cấp xã) chưa cân đối được ngân sách.
3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo
đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. Nhiệm vụ chi thuộc ngân
sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
4. Việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử
dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
Chương II
PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ
LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH
Điều 4. Nguồn thu của ngân sách
cấp tỉnh
1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao
gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)
a) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá
trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng)
a.1) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương,
doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
a.2) Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do Thuế
tỉnh quản lý thu.
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp
b.1) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương,
doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
b.2) Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do Thuế
tỉnh quản lý thu.
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu
thụ đặc biệt (nếu có)
c.1) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương,
doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
c.2) Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do Thuế
tỉnh quản lý thu.
d) Thuế tài nguyên
d.1) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương,
doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
d.2) Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do Thuế
tỉnh quản lý thu.
đ) Thuế bảo vệ môi trường;
e) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; thu
phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
g) Lệ phí các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện
và do Thuế tỉnh quản lý thu; lệ phí trước bạ do Thuế tỉnh quản lý thu;
h) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan
nhà nước cấp tỉnh thực hiện (không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ
để khoán chi phí hoạt động); phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp
công lập và tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được
trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật; số thu phí được khấu
trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước
và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;
i) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước do cấp tỉnh quản lý;
k) Thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất
k.1) Từ việc đấu giá quyền sử dụng đất trong trường
hợp giao đất, cho thuê đất đối với diện tích đất do nhà nước thu hồi khi sắp xếp
lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh mà trong đó tài sản trên đất được hình thành từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc
do Trung ương chuyển giao về cho tỉnh quản lý, xử lý;
k.2) Từ nguồn nhà đầu tư tự nguyện ứng trước kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được ngân sách cấp tỉnh hoàn trả bằng
hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
l) Thu tiền sử dụng đất do Trung tâm Phát triển quỹ
đất tỉnh; Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện (không bao gồm thu từ các khu
tái định cư);
m) Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước của các đơn
vị do Thuế tỉnh quản lý thu và thu tiền cho thuê đất từ các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh;
n) Thu từ hoạt động xổ số;
o) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu
tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại
Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp
của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi
nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu;
p) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý
tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, xử lý theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt
khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định;
r) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài
nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của Trung ương cấp phép phần ngân sách địa
phương được hưởng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 và do cơ
quan có thẩm quyền của địa phương cấp phép;
s) Thuế thu nhập cá nhân do Thuế tỉnh quản lý thu;
t) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,
các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định
của pháp luật; ủng hộ, huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật cho cấp tỉnh;
u) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh;
v) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
x) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh từ năm trước
chuyển sang;
y) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
do cấp tỉnh quản lý;
2. Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%)
giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp
theo quy định của Luật Quản lý thuế)
a) Thu tiền sử dụng đất (không bao gồm các khoản
thu quy định tại điểm k, điểm 1 khoản 1 Điều 4 và điểm m khoản 1
Điều 5 Nghị quyết này);
b) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá
trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng) thu từ khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh do Thuế cơ sở quản lý thu;
c) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh do Thuế cơ sở quản lý thu;
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu
thụ đặc biệt (nếu có) thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do Thuế cơ sở quản
lý thu;
đ) Thuế tài nguyên thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh do Thuế cơ sở quản lý thu;
e) Lệ phí trước bạ do Thuế cơ sở quản lý thu;
g) Thuế thu nhập cá nhân do Thuế cơ sở quản lý thu.
(Có Phụ lục kèm
theo)
3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách Trung ương.
Điều 5. Nguồn thu của ngân sách
cấp xã
1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% (bao gồm
cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế):
a) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
b) Phí, lệ phí do cấp xã thực hiện và do Thuế cơ sở
quản lý thu (không bao gồm các khoản phí, lệ phí đã quy định tại Điều
4 Nghị quyết này);
c) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thực
hiện;
d) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước do cấp xã quản lý;
đ) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý
tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, xử lý theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt
khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã quyết định;
h) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản
khác;
i) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,
các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của
pháp luật;
k) Các khoản ủng hộ, huy động đóng góp từ các cơ
quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp xã;
l) Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước của các đơn
vị do Thuế cơ sở quản lý thu theo địa bàn các xã, phường (không bao gồm các khoản
thu quy định tại điểm i, điểm k, điểm m khoản 1 Điều 4 Nghị quyết
này);
m) Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ nguồn nhà
đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được
ngân sách cấp xã hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp;
n) Thu kết dư ngân sách cấp xã;
o) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã năm trước
chuyển sang;
p) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
do cấp xã quản lý.
2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh
và ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết
này.
3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.
Chương III
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI
Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân
sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế -
xã hội do tỉnh quản lý;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, các tổ chức tài chính của tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và
đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Đầu tư
công;
d) Chi đối ứng, chi trả nợ gốc, lãi, phí các khoản
vay thực hiện các Chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước
ngoài thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp tỉnh;
đ) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy
thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương. Cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ;
e) Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa
phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư
xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết
quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ
quan trọng khác phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách cấp mình và không
làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp
mình;
g) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định
của pháp luật.
2. Chi thường xuyên theo phân cấp trong các lĩnh vực
của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh
a) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; y
tế; đảm bảo xã hội; thể dục, thể thao; văn hóa thông tin; khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo vệ môi trường; các hoạt động sự nghiệp
do tỉnh quản lý, bao gồm:
a.1) Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, phổ thông
dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và các hoạt động giáo
dục khác;
a.2) Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề,
đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
a.3) Chi phòng bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện đa
khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, các cơ sở y tế như trung tâm kiểm soát bệnh tật,
trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa tuyến cơ sở, y tế thôn bản và các hoạt động y
tế khác;
a.4) Các trung tâm xã hội, trại xã hội, cứu tế xã hội,
cứu đói, phòng, chống tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;
a.5) Bảo tồn di sản, các hoạt động bảo tàng, thư viện,
biểu diễn nghệ thuật, chiếu bóng và các hoạt động văn hóa khác;
a.6) Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông
tin khác;
a.7) Bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo huấn luyện
viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, tổ chức các giải thi đấu cấp tỉnh
và cấp quốc gia, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động
thể dục, thể thao khác;
a.8) Phát triển khoa học, công nghệ, thông tin,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương theo quy định của
pháp luật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác;
a.9) Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin,
phát thanh, truyền hình;
a.10) Các hoạt động sự nghiệp du lịch, gia đình.
b) Các hoạt động kinh tế do tỉnh quản lý, bao gồm:
b.1) Lĩnh vực giao thông: Công tác quản lý, bảo trì
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công
trình đường bộ;
b.2) Lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi và lâm nghiệp;
duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp,
lâm nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng,
chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
b.3) Hoạt động kiến thiết thị chính: Duy tu, bảo dưỡng
hệ thống đòn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, các sự nghiệp thị
chính khác;
b.4) Hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường,
bao gồm:
b.4.1) Quản lý đất đai: Điều tra, đánh giá đất đai
trên địa bàn tỉnh theo định kỳ và theo chuyên đề; lập, chỉnh lý bản đồ địa
chính; thống kê đất đai; kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; điều tra thu thập
thông tin xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa
bàn tỉnh; lập bản đồ giá đất; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập
nhật biến động đất đai theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có); xây dựng,
cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai;
b.4.2) Đo đạc bản đồ và viễn thám: Các hoạt động đo
đạc bản đồ và viễn thám (thiết lập các điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; xây dựng
hệ thống không ảnh chuyên dụng; thành lập bản đồ hành chính cấp cơ sở, bản đồ
chuyên đề phục vụ mục đích chuyên dụng); đo đạc và bản đồ về địa giới hành
chính theo quy định của pháp luật; xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu đo đạc
và bản đồ, địa giới hành chính; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu viễn thám trên
địa bàn tỉnh;
b.4.3) Địa chất và khoáng sản: Bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác do cấp tỉnh quản lý; khoanh định khu vực cấm hoặc tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền; lưu trữ, quản lý thông tin về khoáng sản do cấp tỉnh quản lý;
b.4.4) Tài nguyên nước: Điều tra, đánh giá tài
nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn
tỉnh; kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; điều tra, tổng hợp
hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, khí thải, chất thải
khác vào nguồn nước đối với nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn; xây dựng
và duy trì hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước; xây dựng và duy trì cảnh
báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra thuộc phạm vi địa
phương quản lý; các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống suy thoái, cạn
kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở nguồn nước nội tỉnh;
xác định danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp do cấp tỉnh quản lý; xây dựng,
cập nhật, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước;
b.4.5) Khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí
hậu: Hoạt động trạm quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; thu thập dữ
liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn,
truyền thông tin thiên tai do cấp tỉnh quản lý; giám sát biến đổi khí hậu trên
địa bàn tỉnh; xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và
giám sát biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
b.4.6) Lập, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch các lĩnh
vực theo quy định của pháp luật;
b.4.7) Nhiệm vụ chi khác về quản lý đất đai, đo đạc
bản đồ và viễn thám, địa chất và khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy
văn và giám sát biến đổi khí hậu, chi khác (nếu có) do cấp tỉnh quản lý.
b.5) Các hoạt động kinh tế khác.
c) Các hoạt động sự nghiệp khác do tỉnh quản lý;
đ) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an
toàn xã hội phân giao cho cấp tỉnh quản lý theo quy định; hỗ trợ thực hiện một
số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách Trung ương;
e) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh;
g) Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh theo quy định của pháp luật; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của
pháp luật;
h) Chi đảm bảo xã hội, chi thực hiện chính sách, chế
độ ưu đãi người có công với cách mạng, thực hiện các chính sách xã hội đối với
các đối tượng do địa phương quản lý;
i) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục
tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc tỉnh thực hiện;
k) Chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí của các cơ
quan nhà nước cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập;
l) Trợ giá theo chính sách của nhà nước;
m) Các hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp
tỉnh quản lý;
n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của
pháp luật.
3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác các khoản
vay theo quy định của pháp luật.
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.
5. Chi viện trợ theo quy định của pháp luật.
6. Chi nộp trả ngân sách cấp trên.
7. Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách cấp xã.
8. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước
sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.
9. Các khoản chi khác của cấp tỉnh theo quy định của
pháp luật, bao gồm chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm
2025.
10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân
sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế -
xã hội theo phân cấp của tỉnh;
b) Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và
đối tượng đầu tư công khác do cấp xã quản lý theo quy định của Luật Đầu tư
công;
c) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội của xã từ nguồn ủng hộ, huy động đóng góp của các tổ chức, cá
nhân cho từng dự án cụ thể theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp
xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý;
d) Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa
phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn
thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu
tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, có sức lan tỏa, tạo động
lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác phải bảo đảm trong
khả năng cân đối ngân sách cấp xã và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm
vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp xã;
đ) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định
của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
a) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề do
cấp xã quản lý;
b) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin; thể dục, thể
thao; phát thanh, truyền hình và các hoạt động văn hóa thông tin khác do cấp xã
quản lý;
c) Chi ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số do cấp xã quản lý;
d) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp xã quản
lý;
đ) Các hoạt động kinh tế do cấp xã quản lý, bao gồm:
Lĩnh vực giao thông; nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển
nông thôn; tài nguyên; kiến thiết thị chính; duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng
thủy lợi, chợ và các hoạt động kinh tế khác được phân cấp quản lý;
e) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn
xã hội: Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ
và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi do ngân sách xã bảo
đảm theo quy định; chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa
vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi ngân sách xã bảo đảm theo quy định của pháp
luật; chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn xã; các khoản chi khác theo chế độ quy định;
g) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan
Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã;
h) Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã theo quy định của pháp luật; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của
pháp luật;
i) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp cho các đối tượng theo chế độ quy định;
k) Chi thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do xã
quản lý;
l) Chi hỗ trợ hoạt động, phụ cấp cho các đoàn thể,
các đối tượng ở xóm, thôn, bản, tổ dân phố theo quy định;
m) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của
pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước
sang ngân sách cấp xã năm sau.
4. Chi nộp trả ngân sách cấp trên.
5. Các khoản chi khác của ngân sách cấp xã theo quy
định của pháp luật, bao gồm chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm
2025.
6. Chi trả gốc, lãi, phí các khoản vay thuộc nhiệm
vụ ngân sách cấp xã.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VII, Thuế
tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ngành, cơ quan có liên quan
căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai thực hiện.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng
mắc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tài chính
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
PHỤ LỤC
CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA
CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND)
|
STT
|
Nội dung
|
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
|
|
Ngân sách cấp tỉnh
|
Ngân sách cấp xã
|
|
1
|
Thu tiền sử dụng đất
|
|
|
|
-
|
Các khu tái định cư đầu
tư bằng nguồn ngân sách tỉnh
|
90
|
10
|
|
-
|
Thu tiền sử dụng đất từ
các dự án khu dân cư, khu đô thị được chuyển mục đích từ đất sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ sang đất ở; thu tiền sử dụng đất từ các dự án khu dân cư, khu
đô thị thực hiện lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu
|
|
|
|
+
|
Phường Phan Đình Phùng;
phường Quyết Thắng; phường Tích Lương; phường Linh Sơn; phường Quan Triều;
phường Bách Quang; phường Phổ Yên; phường Trung Thành; phường Vạn Xuân; phường
Sông Công; xã Thành Công; xã Điềm Thụy; xã Kha Sơn; xã Đại Phúc
|
70
|
30
|
|
+
|
Xã Đại Từ; xã La Bằng;
phường Bắc Kạn; phường Đức Xuân; xã Phú Bình; phường Gia Sàng, phường Bá
Xuyên; phường Phúc Thuận; xã Đồng Hỷ; xã Tân Thành; xã Phú Lương;
|
60
|
40
|
|
+
|
Các xã, phường còn lại
|
50
|
50
|
|
-
|
Thu tiền sử dụng đất
còn lại trên địa bàn các xã, phường
|
10
|
90
|
|
2
|
Thu từ khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh (Thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng, tài
nguyên, tiêu thụ đặc biệt) do Thuế cơ sở quản lý thu
|
|
|
|
-
|
Phường Phan Đình Phùng,
phường Quyết Thắng, phường Gia Sàng, phường Bách Quang, phường Tích Lương,
phường Vạn Xuân, phường Linh Sơn, phường Sông Công, phường Trung Thành, phường
Quan Triều, phường Phổ Yên
|
80
|
20
|
|
-
|
Các xã, phường còn lại
|
|
100
|
|
3
|
Lệ phí trước bạ do
Thuế cơ sở quản lý thu
|
|
|
|
-
|
Phường Phan Đình Phùng,
phường Quyết Thắng, phường Gia Sàng, phường Bách Quang, phường Tích Lương,
phường Vạn Xuân, phường Linh Sơn, phường Sông Công, phường Trung Thành, phường
Quan Triều, phường Phổ Yên
|
80
|
20
|
|
-
|
Các xã, phường còn lại
|
|
100
|
|
4
|
Thuế thu nhập cá
nhân do Thuế cơ sở quản lý thu
|
|
|
|
-
|
Phường Phan Đình Phùng,
phường Quyết Thắng, phường Gia Sàng, phường Bách Quang, phường Tích Lương,
phường Vạn Xuân, phường Linh Sơn, phường Sông Công, phường Trung Thành, phường
Quan Triều, phường Phổ Yên
|
80
|
20
|
|
-
|
Các xã, phường còn lại
|
|
100
|