Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 289/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 21/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Áp dụng thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử tại cửa khẩu cảng như thế nào?

Việc áp dụng thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử tại cửa khẩu cảng được quy định như thế nào theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP ?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Lê Thị Xuân Uyên giải đáp như sau:

Ngày 21/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 289/2026/NĐ-CP về quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý.

Thủ tục kiểm soát tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, yêu cầu, điều kiện người làm thủ tục và Công an cửa khẩu cảng phải thực hiện để giải quyết cho người, tàu thuyền Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh; tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa; người, tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng tại cửa khẩu cảng.

Thủ tục kiểm soát thực hiện theo cách thức điện tử là việc người làm thủ tục và Công an cửa khẩu cảng thực hiện thủ tục kiểm soát thông qua các bản khai điện tử.

Trong đó, quy định về thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý, cụ thể:

(1) Đối tượng áp dụng thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử

- Tàu thuyền Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh; tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa;

- Tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

- Tàu thuyền được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoặc có văn bản cho phép đến cảng, bao gồm: Tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu thuyền vận chuyển chất phóng xạ; tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, nghề cá, cứu hộ cứu nạn, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ, xây dựng, khảo sát và sửa chữa công trình biển; tàu thuyền nước ngoài đến vùng biển Việt Nam thực hiện các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên và hoạt động về môi trường;

- Thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

- Tàu cá Việt Nam và thuyền viên Việt Nam áp dụng thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công được thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử khi Công an cửa khẩu cảng và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đáp ứng được cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và yêu cầu quản lý nghiệp vụ chuyên ngành.

(2) Thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định của pháp luật về cơ chế một cửa quốc gia.

(3) Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố, người làm thủ tục được thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công quy định tại Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP .

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 289/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 289/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ TẠI CỬA KHẨU CẢNG DO BỘ CÔNG AN QUẢN LÝ

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 66/2020/QH14;

Căn cứ Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13; Luật số 97/2015/QH13; Luật số 35/2018/QH14; Luật số 44/2019/QH14; Luật số 84/2025/QH15;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14; Luật số 23/2023/QH15; Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định

a) Thủ tục kiểm soát; kiểm tra, giám sát; cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên, Giấy phép xuống tàu và Giấy phép; quản lý, kiểm soát hoạt động liên quan đến an ninh, trật tự của người Việt Nam, người nước ngoài, tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài (sau đây viết chung là tàu thuyền nước ngoài) và các loại phương tiện khác của Việt Nam, nước ngoài tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý bao gồm cảng Mỹ Tho, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang (sau đây viết gọn là cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý);

b) Trách nhiệm của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng trong công tác quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý.

2. Hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng và xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, tàu thuyền và các loại phương tiện khác của Việt Nam và nước ngoài ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý.

2. Nghị định này không áp dụng đối với người sử dụng và được chuyên chở bằng tàu thuyền và các loại phương tiện khác ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công an cửa khẩu cảng là đơn vị chuyên trách thuộc Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh, quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý bao gồm: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu, Công an cửa khẩu cảng, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật.

3. Thủ tục kiểm soát tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, yêu cầu, điều kiện người làm thủ tục và Công an cửa khẩu cảng phải thực hiện để giải quyết cho người, tàu thuyền Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh; tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa; người, tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng tại cửa khẩu cảng.

Thủ tục kiểm soát tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý bao gồm thủ tục nhập cảnh, thủ tục xuất cảnh, thủ tục quá cảnh, thủ tục chuyển cảng đi và thủ tục chuyển cảng đến.

4. Thủ tục kiểm soát thực hiện theo cách thức điện tử là việc người làm thủ tục và Công an cửa khẩu cảng thực hiện thủ tục kiểm soát thông qua các bản khai điện tử.

5. Thủ tục kiểm soát thực hiện theo cách thức thủ công là việc người làm thủ tục và Công an cửa khẩu cảng thực hiện thủ tục kiểm soát thông qua các bản khai giấy.

6. Kiểm tra, giám sát tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý là việc Công an cửa khẩu cảng tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để xem xét, đánh giá, xác định tính hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ và hoạt động của người, phương tiện ra, vào cửa khẩu cảng để duy trì pháp luật, giữ gìn an ninh, trật tự, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại cửa khẩu cảng.

7. Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định này là loại giấy tờ do Công an cửa khẩu cảng cấp, cho phép người Việt Nam, người nước ngoài được xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài được xuống tàu thuyền Việt Nam neo đậu tại cảng thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan; người Việt Nam, người nước ngoài điều khiển phương tiện cập mạn tàu thuyền nước ngoài; thuyền viên nước ngoài được nghỉ qua đêm trên bờ hoặc xuống các tàu thuyền khác đang neo đậu tại cảng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. THỦ TỤC KIỂM SOÁT

Điều 4. Áp dụng thủ tục kiểm soát đối với tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng

1. Tàu thuyền nhập cảnh, thuyền viên, hành khách đi trên tàu thuyền nhập cảnh khi vào khu vực biên giới biển Việt Nam phải làm thủ tục nhập cảnh tại cửa khẩu cảng đầu tiên nơi tàu thuyền đến.

2. Tàu thuyền nước ngoài xuất cảnh, thuyền viên, hành khách đi trên tàu thuyền nước ngoài xuất cảnh, trước khi rời khỏi biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam, phải làm thủ tục xuất cảnh tại cửa khẩu cảng cuối cùng nơi tàu thuyền đi.

3. Tàu thuyền Việt Nam xuất cảnh, thuyền viên, hành khách đi trên tàu thuyền Việt Nam xuất cảnh, trước khi rời khỏi vùng biển Việt Nam, phải làm thủ tục xuất cảnh tại cửa khẩu cảng cuối cùng nơi tàu thuyền đi.

4. Tàu thuyền quá cảnh phải làm thủ tục quá cảnh khi vào khu vực biên giới biển Việt Nam.

Trong thời gian quá cảnh, trên đường hành trình quá cảnh, thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm quản lý thuyền viên, hành khách, hàng hóa trên tàu thuyền, giữ nguyên trạng thái niêm phong và hồ sơ xuất nhập cảnh; không được để người xuống tàu thuyền, rời tàu thuyền, phương tiện cập mạn tàu thuyền và thực hiện các hoạt động khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép, trừ cán bộ, nhân viên, phương tiện của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, hoa tiêu, người làm thủ tục thực hiện nhiệm vụ và nhân viên y tế xuống tàu cấp cứu cho thuyền viên, hành khách.

5. Tàu thuyền chuyển cảng phải làm thủ tục chuyển cảng đi trước khi rời một cửa khẩu cảng để di chuyển đến một cửa khẩu cảng khác của Việt Nam; thủ tục chuyển cảng đến khi đến một cửa khẩu cảng từ một cửa khẩu cảng khác của Việt Nam.

Điều 5. Thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử

1. Đối tượng áp dụng thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử

a) Tàu thuyền Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh; tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa;

b) Tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

c) Tàu thuyền được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoặc có văn bản cho phép đến cảng, bao gồm: Tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu thuyền vận chuyển chất phóng xạ; tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, nghề cá, cứu hộ cứu nạn, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ, xây dựng, khảo sát và sửa chữa công trình biển; tàu thuyền nước ngoài đến vùng biển Việt Nam thực hiện các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên và hoạt động về môi trường;

d) Thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

đ) Tàu cá Việt Nam và thuyền viên Việt Nam áp dụng thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công được thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử khi Công an cửa khẩu cảng và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đáp ứng được cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và yêu cầu quản lý nghiệp vụ chuyên ngành.

2. Thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định của pháp luật về cơ chế một cửa quốc gia.

3. Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố, người làm thủ tục được thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 6. Thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công

1. Đối tượng áp dụng thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công

a) Tàu cá Việt Nam;

b) Tàu thuyền nước ngoài vì lý do khẩn cấp xin vào tránh trú bão, cấp cứu thuyền viên, hành khách hoặc bị tai nạn;

c) Tàu thuyền không thực hiện được thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử do Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố;

d) Thuyền viên Việt Nam;

đ) Hành khách Việt Nam và nước ngoài.

2. Thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh

a) Địa điểm thực hiện:

Tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc tại tàu theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

Ngoài các trường hợp thực hiện thủ tục tại tàu theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải, Công an cửa khẩu cảng thông báo, thống nhất với Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa thực hiện thủ tục kiểm soát tại tàu trong các trường hợp sau: Có người trốn trên tàu; tàu thuyền có dấu hiệu rõ ràng vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự; có căn cứ xác định việc khai báo không đầy đủ, không chính xác về thuyền viên, hành khách; có căn cứ xác định thuyền viên, hành khách sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế giả mạo để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.

b) Thời hạn thực hiện và thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

c) Thuyền viên nước ngoài được sử dụng sổ thuyền viên để xuất trình khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh trong trường hợp không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ trên hết giá trị sử dụng;

d) Khi làm thủ tục xuất cảnh cho tàu thuyền, người làm thủ tục phải nộp lại cho Công an cửa khẩu cảng Giấy phép đi bờ của thuyền viên (nếu có), trừ thuyền viên đi trên tàu thuyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3. Thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền chuyển cảng

a) Địa điểm thực hiện: Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Đối với tàu thuyền chuyển cảng đi:

Thành phần hồ sơ, thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

Khi làm thủ tục chuyển cảng đi cho tàu thuyền, người làm thủ tục phải nộp lại cho Công an cửa khẩu cảng Giấy phép đi bờ của thuyền viên (nếu có), trừ thuyền viên đi trên tàu thuyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

c) Đối với tàu thuyền chuyển cảng đến:

Chậm nhất 02 giờ, sau khi tàu thuyền đến, neo đậu an toàn tại cầu cảng; chậm nhất 04 giờ, sau khi tàu thuyền đến, neo đậu an toàn tại các vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục nộp hồ sơ chuyển cảng của Công an cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đi cho Công an cửa khẩu cảng hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến;

Chậm nhất 30 phút, Công an cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến phải hoàn thành kiểm tra hồ sơ chuyển cảng, cho phép tàu thuyền chuyển cảng đến thực hiện bốc dỡ hàng hóa và các hoạt động khác theo chương trình, kế hoạch.

4. Thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền, thuyền viên, hành khách đi trên tàu chở khách du lịch quốc tế

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Chậm nhất 12 giờ, trước khi tàu đến cảng, doanh nghiệp lữ hành quốc tế đón khách phải nộp cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:

01 bản chính Chương trình du lịch của hành khách;

01 bản sao Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (lần đầu tiên đón khách tại cảng);

01 bản chính công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, trừ những hành khách mang hộ chiếu đã có thị thực Việt Nam và những hành khách mang hộ chiếu thuộc diện miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam (nếu có hành khách đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu cảng);

Trường hợp vì lý do khách quan không đủ thời gian để nộp bản chính, theo văn bản đề nghị của doanh nghiệp lữ hành quốc tế, Công an cửa khẩu cảng cho phép doanh nghiệp lữ hành quốc tế nộp bản fax hoặc bản sao để làm thủ tục cho hành khách; trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nộp bản fax hoặc bản sao, doanh nghiệp lữ hành phải nộp bản chính công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cho Công an cửa khẩu cảng;

Trường hợp hành khách được doanh nghiệp lữ hành quốc tế làm thủ tục đề nghị cấp thị thực tại một cửa khẩu cảng, nhưng do hành trình của tàu đến cửa khẩu cảng khác, Công an cửa khẩu cảng nơi tàu đến tiếp nhận công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và thực hiện cấp thị thực cho khách theo quy định, không yêu cầu phải làm thủ tục xin duyệt lại nhân sự.

c) Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp thị thực cho hành khách tại tàu theo quy định của pháp luật về nhập xuất cảnh;

d) Đối với tàu khách quốc tế được cấp giấy phép chở khách du lịch nội địa giữa các cửa khẩu cảng của Việt Nam:

Trước khi tàu đón khách, người làm thủ tục nộp cho Công an cửa khẩu cảng 01 bản sao giấy phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tàu đón khách du lịch nội địa giữa các cảng của Việt Nam; doanh nghiệp lữ hành nộp cho Công an cửa khẩu cảng 01 bản chính chương trình du lịch của khách du lịch nội địa và 01 bản chính danh sách hành khách;

Hành khách là người nước ngoài du lịch nội địa xuống tàu phải xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; hành khách là người Việt Nam du lịch nội địa xuống tàu phải xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

5. Thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công đối với tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền và người đi trên tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền

a) Địa điểm, thành phần hồ sơ, thời hạn thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;

b) Người đi trên tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền không có hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên và không được định biên thuyền bộ theo quy định của pháp luật về hàng hải phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp khi nhập cảnh, trừ trường hợp thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam;

c) Người đi trên tàu thuyền buồm, tàu thuyền thể thao, du thuyền có hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên và được định biên thuyền bộ theo quy định của pháp luật về hàng hải, thủ tục kiểm soát và hoạt động đi bờ thực hiện theo quy định đối với thuyền viên.

6. Thủ tục kiểm soát đối với tàu cá Việt Nam, thuyền viên, hành khách đi trên tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam

a) Tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và làm thủ tục nhập cảnh khi về đến khu vực biên giới biển Việt Nam;

b) Địa điểm thực hiện: Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Thành phần hồ sơ:

Các loại giấy tờ người làm thủ tục xuất cảnh phải nộp: 02 bản chính Bản khai chung, Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách (nếu có), Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có), Bản khai người trốn trên tàu (nếu có);

Các loại giấy tờ người làm thủ tục nhập cảnh phải nộp: 01 bản chính các loại giấy tờ trên;

Các loại giấy người làm thủ tục xuất cảnh phải xuất trình: bản chính Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam do Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp; hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có);

Các loại giấy người làm thủ tục nhập cảnh phải xuất trình: Hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có);

Mẫu biểu các loại giấy tờ phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

Công an cửa khẩu cảng trả lại cho người làm thủ tục 01 bản chính các loại giấy tờ do người làm thủ tục nộp đã được kiểm chứng xuất cảnh.

d) Thời hạn thực hiện:

Chậm nhất 12 giờ, trước khi tàu dự kiến xuất cảnh, sau khi tàu nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ quy định tại các điểm c khoản 6 Điều này;

Chậm nhất 01 giờ, từ khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp và xuất trình, Công an cửa khẩu cảng phải hoàn thành thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh cho tàu thuyền, thuyền viên, hành khách (nếu có).

Điều 7. Thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát

1. Đối với tàu thuyền

a) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục kiểm soát điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

b) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công là thời điểm Công an cửa khẩu cảng thực hiện kiểm chứng xong vào bản khai chung đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; niêm phong hồ sơ chuyển cảng đối với tàu thuyền chuyển cảng đi; tiếp nhận, kiểm tra xong hồ sơ chuyển cảng đối với tàu thuyền chuyển cảng đến.

2. Đối với thuyền viên, hành khách

a) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục kiểm soát điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

b) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công là thời điểm Công an cửa khẩu cảng thực hiện kiểm chứng xong vào danh sách thuyền viên;

c) Thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên Việt Nam và hành khách là thời điểm Công an cửa khẩu cảng kiểm chứng xong vào hộ chiếu của thuyền viên, hành khách.

Điều 8. Trách nhiệm trong thực hiện thủ tục kiểm soát

1. Trách nhiệm của Công an cửa khẩu cảng

a) Thực hiện thủ tục kiểm soát 24/24 giờ hằng ngày;

b) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và kiểm chứng theo quy định các loại giấy tờ do người làm thủ tục nộp và xuất trình;

c) Sau khi hoàn thành thủ tục kiểm soát, Công an cửa khẩu cảng trả lại giấy tờ do người làm thủ tục xuất trình, trừ trường hợp có quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm đối với giấy tờ đó theo quy định của pháp luật để đảm bảo việc xử lý vi phạm hoặc tạm giữ giấy tờ cho đến khi cá nhân, tổ chức vi phạm chấp hành xong quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền;

d) Tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền được pháp luật quy định các đề nghị của người làm thủ tục.

2. Trách nhiệm của người làm thủ tục

a) Khai, nộp và xuất trình các loại giấy tờ theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện các quyết định và yêu cầu của Công an cửa khẩu cảng theo quy định của pháp luật khi làm thủ tục kiểm soát;

c) Trước, trong hoặc sau khi làm thủ tục kiểm soát, nếu phát hiện người trốn trên tàu thuyền, thuyền trưởng phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn cần thiết theo từng trường hợp và điều kiện cụ thể; tiến hành lập hồ sơ, bảo vệ tài liệu, vật chứng, quản lý, giám sát chặt chẽ người trốn trên tàu thuyền, đồng thời thông báo ngay cho Công an cửa khẩu cảng để phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý theo thẩm quyền.

Mục 2. THỦ TỤC CẤP CÁC LOẠI GIẤY PHÉP

Điều 9. Các loại giấy phép do Công an cửa khẩu cảng cấp

1. Giấy phép xuống tàu

a) Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Giấy phép theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Giấy phép đi bờ của thuyền viên theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 10. Cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên

1. Đối tượng được cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên

Thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh, thủ tục chuyển cảng đến, có nhu cầu đi bờ trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng.

2. Giá trị sử dụng của Giấy phép đi bờ của thuyền viên

a) Chỉ có giá trị sử dụng trong một chuyến tàu;

b) Đối với thuyền viên nước ngoài trên tàu thuyền chuyên tuyến và tàu thuyền hoạt động tại vùng biển ngoài vùng nước cửa khẩu cảng, theo đề nghị của thuyền trưởng, Công an cửa khẩu cảng cho phép thuyền viên được sử dụng Giấy phép đi bờ của thuyền viên trong nhiều chuyến, tàu với thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày cấp;

c) Người làm thủ tục có trách nhiệm thu hồi Giấy phép đi bờ của thuyền viên hết giá trị sử dụng để nộp lại cho Công an cửa khẩu cảng.

3. Thủ tục cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên

a) Người làm thủ tục đăng ký đề nghị đi bờ cho thuyền viên tại mục ghi chú trong Bản khai chung;

Trường hợp chưa đăng ký tại Bản khai chung, nếu thuyền viên có nhu cầu đi bờ, thuyền trưởng phải có văn bản đề nghị gửi Công an cửa khẩu cảng.

b) Ngay sau khi tiếp nhận đề nghị cho phép thuyền viên đi bờ, Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên tại trụ sở Công an cửa khẩu cảng;

c) Lệ phí cấp Giấy phép đi bờ của thuyền viên theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 11. Cấp Giấy phép xuống tàu

1. Đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu

a) Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng:

Cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài làm việc không quá 12 tháng, trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng;

b) Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng:

Cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài làm việc không quá 03 tháng, trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.

2. Giá trị sử dụng của Giấy phép xuống tàu

a) Giấy phép xuống tàu do một đơn vị Công an cửa khẩu cảng cấp chỉ có giá trị sử dụng tại cửa khẩu cảng do đơn vị Công an cửa khẩu cảng đó quản lý;

b) Khi hoạt động tại cửa khẩu cảng, người được cấp giấy phép có hành vi vi phạm pháp luật bị thu hồi Giấy phép xuống tàu.

3. Thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu

a) Người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:

Giấy tờ phải nộp: Giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản; 01 danh sách của người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; riêng người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng phải nộp 01 ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm.

Giấy tờ phải xuất trình đối với người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

b) Ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản này, Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép xuống tàu;

c) Lệ phí cấp Giấy phép xuống tàu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

4. Người được cấp Giấy phép xuống tàu phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật Việt Nam và quy định ghi trong Giấy phép xuống tàu.

5. Công an cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép xuống tàu và phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do đối với các trường hợp:

a) Vì lý do quốc phòng, an ninh;

b) Người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh Việt Nam; sử dụng giấy tờ tùy thân giả mạo hoặc hết giá trị;

c) Cần thiết để bảo đảm trật tự an toàn xã hội; phòng, chống dịch bệnh.

Điều 12. Cấp Giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam neo đậu tại cảng; người điều khiển phương tiện Việt Nam, phương tiện nước ngoài cập mạn tàu thuyền nước ngoài; thuyền viên nước ngoài nghỉ qua đêm trên bờ hoặc xuống các tàu thuyền khác đang neo đậu tại cảng

1. Đối tượng được cấp Giấy phép

a) Người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài neo đậu tại cảng để thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan;

b) Người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam neo đậu tại cảng để thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan;

c) Người điều khiển phương tiện Việt Nam, nước ngoài cập mạn tàu thuyền nước ngoài;

d) Thuyền viên nước ngoài đề nghị nghỉ qua đêm trên bờ hoặc xuống các tàu thuyền khác đang neo đậu tại cảng.

2. Giá trị sử dụng của Giấy phép

a) Giấy phép cấp cho các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng trong một chuyến tàu thời hạn không quá 10 ngày;

b) Giấy phép cấp cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng trong một chuyến tàu theo thời hạn ghi trong Giấy phép;

c) Người mang Giấy phép chỉ được xuống tàu thuyền nước ngoài được ghi trong Giấy phép; xuất trình Giấy phép kèm theo giấy tờ tùy thân có số giấy tờ được ghi trong Giấy phép cho lực lượng giám sát của Công an cửa khẩu cảng;

d) Đối với cán bộ, công nhân viên các cơ quan, doanh nghiệp, đại lý tàu biển làm việc, giao dịch với tàu thuyền hoạt động ngoài khơi, công nhân ở khu vực giàn khoan, theo đề nghị của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản, Công an cửa khẩu cảng cho phép người mang Giấy phép được xuống tất cả các tàu thuyền nước ngoài neo đậu, hoạt động tại khu vực đó.

3. Thủ tục cấp Giấy phép:

a) Người đề nghị cấp Giấy phép hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:

Giấy tờ phải nộp: Giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản, giấy mời hoặc đơn đề nghị của thuyền trưởng; trường hợp cơ quan, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép cho từ 02 người trở lên: 01 danh sách trích ngang của người đề nghị cấp Giấy phép nội dung gồm: Họ tên; quốc tịch; nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh; chức vụ; số của Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Giấy tờ phải xuất trình: Đối với người nước ngoài quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; đối với người Việt Nam quy định tại các điểm a, c khoản 1 Điều này: Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;

b) Ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản này, Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép;

c) Lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

4. Người được cấp Giấy phép xuống tàu phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật Việt Nam và quy định ghi trong Giấy phép.

5. Công an cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép và phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do đối với các trường hợp sau:

a) Vì lý do quốc phòng, an ninh;

b) Người đề nghị cấp Giấy phép thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh Việt Nam; sử dụng giấy tờ tùy thân giả mạo hoặc hết giá trị sử dụng;

c) Cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống dịch bệnh.

Mục 3. QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN

Điều 13. Người Việt Nam, người nước ngoài hoạt động tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý

1. Người Việt Nam xuống tàu thuyền nước ngoài, trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thực hiện nhiệm vụ, nhân viên y tế xuống tàu thuyền nước ngoài để cấp cứu cho thuyền viên, hành khách; người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, tàu thuyền Việt Nam để làm việc, thực hiện các hoạt động trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng phải có giấy phép do Công an cửa khẩu cảng cấp theo quy định tại các Điều 11, Điều 12 Nghị định này và phải chấp hành sự kiểm tra, giám sát của Công an cửa khẩu cảng.

2. Người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý

a) Phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

b) Phải chấp hành sự kiểm tra, giám sát của Công an cửa khẩu cảng, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng và các lực lượng chức năng liên quan;

c) Chậm nhất 12 giờ, trước khi người nước ngoài đến làm việc, hoạt động tại cảng, cơ quan, doanh nghiệp đón tiếp phải thông báo bằng văn bản cho Công an cửa khẩu cảng về họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức người nước ngoài làm việc; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc làm việc, nội dung công việc, nơi làm việc tại cửa khẩu cảng.

3. Người Việt Nam, người nước ngoài không được phép xuống, rời tàu thuyền trước và trong khi tàu thuyền làm thủ tục nhập cảnh, chuyển cảng đến, trong và sau khi tàu thuyền làm thủ tục xuất cảnh, chuyển cảng đi, trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, hoa tiêu, người làm thủ tục đang thực hiện nhiệm vụ, nhân viên y tế xuống tàu khám, chữa bệnh cho thuyền viên, hành khách.

4. Đối với tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát điện tử cảng biển, ngay sau khi tàu thuyền neo đậu an toàn tại cảng, người Việt Nam, người nước ngoài có liên quan được phép xuống, rời tàu thuyền để thực hiện các hoạt động phục vụ bốc dỡ hàng hóa và các hoạt động theo chương trình, kế hoạch cho đến khi tàu thuyền rời cảng.

5. Thuyền viên, hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam, không được phép rời tàu thuyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Thuyền trưởng có trách nhiệm quản lý những thuyền viên, hành khách này tại tàu cho đến khi tàu thuyền rời khỏi vùng biển Việt Nam.

Điều 14. Thuyền viên, hành khách trên tàu thuyền chưa làm thủ tục nhập cảnh, chuyển cảng đến phải đưa đi cấp cứu tại các cơ sở y tế của Việt Nam

1. Trước khi tàu thuyền đến cảng, người làm thủ tục phải thông báo cho Công an cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến về số lượng, tình trạng sức khỏe của thuyền viên, hành khách phải đi cấp cứu; thời gian tàu thuyền đến cảng, vị trí neo đậu tại cảng.

2. Sau khi đưa thuyền viên, hành khách đi cấp cứu, người làm thủ tục phải đến Công an cửa khẩu cảng khai báo đầy đủ thông tin về thuyền viên, hành khách để làm thủ tục nhập cảnh, chuyển cảng đến cho thuyền viên, hành khách theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp thuyền viên, hành khách ra viện không trở lại tàu thuyền, có nhu cầu xuất cảnh qua cửa khẩu khác, trước khi tàu thuyền rời cảng, thuyền trưởng phải có văn bản đề nghị cho thuyền viên, hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu khác và xuất trình giấy ra viện hoặc giấy chuyển viện của thuyền viên, hành khách cho Công an cửa khẩu cảng để làm thủ tục xuất cảnh qua cửa khẩu khác cho thuyền viên, hành khách theo quy định.

4. Trường hợp thuyền viên nước ngoài phải đưa đi cấp cứu tại các cơ sở y tế ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu thuyền neo đậu, sau khi đưa thuyền viên đi cấp cứu, người làm thủ tục phải đến Công an cửa khẩu cảng để làm thủ tục đề nghị cấp thị thực cho thuyền viên không thuộc diện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam.

Điều 15. Thuyền viên, hành khách nước ngoài không đủ điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam phải đi cấp cứu tại các cơ sở y tế của Việt Nam

1. Sau khi đưa thuyền viên, hành khách đi cấp cứu, thuyền trưởng phải có văn bản gồm các nội dung sau đây gửi Công an cửa khẩu cảng:

a) Khai báo đầy đủ thông tin, tình trạng sức khỏe của thuyền viên, hành khách;

b) Cam kết chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí liên quan đến chữa bệnh cho thuyền viên, hành khách, giám sát của các cơ quan chức năng Việt Nam và chi phí cho hoạt động rời khỏi lãnh thổ Việt Nam của thuyền viên, hành khách sau khi ra viện.

2. Công an cửa khẩu cảng tiếp nhận văn bản của thuyền trưởng, lập hồ sơ vụ việc, không làm thủ tục nhập cảnh đối với thuyền viên, hành khách; thông báo cho các cơ quan chức năng liên quan; cử cán bộ thực hiện giám sát trong thời gian thuyền viên, hành khách chữa bệnh.

3. Trong thời gian chữa bệnh, thuyền viên, hành khách không được tự ý rời khỏi cơ sở y tế nơi chữa bệnh và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Công an cửa khẩu cảng.

4. Khi ra viện, thuyền viên, hành khách bị buộc xuất cảnh

a) Trường hợp tàu thuyền chưa xuất cảnh, Công an cửa khẩu cảng phối hợp với người làm thủ tục đưa thuyền viên, hành khách trở lại tàu thuyền để xuất cảnh theo tàu;

b) Trường hợp tàu thuyền đã xuất cảnh, thuyền viên, hành khách bị buộc xuất cảnh qua cửa khẩu khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 16. Thuyền viên nước ngoài đi bờ

1. Trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng, hằng ngày, thuyền viên nước ngoài được phép đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu thuyền neo đậu đến 24 giờ, không phải đề nghị cấp thị thực, nhưng phải có Giấy phép đi bờ của thuyền viên do Công an cửa khẩu cảng cấp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

2. Thuyền viên được phép đi bờ sau khi tàu thuyền đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh, chuyển cảng đến và phải trở về tàu trước khi tàu thuyền làm thủ tục xuất cảnh, chuyển cảng đi.

Riêng đối với tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát điện tử cảng biển, thuyền viên được phép đi bờ ngay sau khi tàu thuyền neo đậu an toàn tại cảng.

Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm trong trường hợp thủ tục xuất cảnh, chuyển cảng đi bị chậm trễ do thuyền viên đi bờ chưa trở về tàu.

3. Thuyền viên đi bờ hoặc xuất cảnh qua các cửa khẩu khác

a) Khi đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu thuyền neo đậu:

Thuyền viên phải mang theo Giấy phép đi bờ của thuyền viên và giấy tờ tùy thân đã khai báo, xuất trình khi làm thủ tục nhập cảnh; chấp hành hướng dẫn và chịu sự kiểm tra, giám sát của Công an cửa khẩu cảng; tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Thuyền viên nghỉ qua đêm trên bờ phải có đơn đề nghị của thuyền trưởng và được Công an cửa khẩu cảng cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 12 Nghị định này;

b) Khi đi bờ ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu thuyền neo đậu hoặc xuất cảnh qua cửa khẩu khác:

Thuyền viên phải có thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực và tuân thủ các quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh. Công an cửa khẩu cảng cấp thị thực theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.

Trường hợp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên hết giá trị sử dụng hoặc không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, thuyền viên được sử dụng sổ thuyền viên để nhập cảnh, xuất cảnh.

4. Thuyền viên đi bờ có hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 17. Tàu thuyền và các loại phương tiện khác hoạt động tại cửa khẩu cảng

1. Tàu thuyền Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh; tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyến cảng phải được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và qua đúng cửa khẩu, luồng hàng hải, tuyến quá cảnh, khu vực quá cảnh.

2. Phương tiện Việt Nam và nước ngoài, trừ phương tiện của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, hoa tiêu, phương tiện lai dắt đang thực hiện nhiệm vụ, không được cập mạn tàu thuyền trước và trong khi tàu thuyền đó làm thủ tục nhập cảnh, chuyển cảng đến, trong và sau khi tàu thuyền làm thủ tục xuất cảnh, chuyển cảng đi.

Đối với tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát điện tử cảng biển, ngay sau khi tàu thuyền neo đậu an toàn tại cảng, phương tiện Việt Nam, nước ngoài có liên quan được phép cập mạn tàu thuyền để thực hiện các hoạt động phục vụ bốc dỡ hàng hóa và các hoạt động khác theo chương trình, kế hoạch cho đến khi tàu thuyền đó rời cảng.

3. Các loại phương tiện khác ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng phải chấp hành các quy định của Nghị định này, các quy định của pháp luật có liên quan; chịu sự kiểm soát, kiểm tra, giám sát của Công an cửa khẩu cảng và các lực lượng chức năng.

Điều 18. Tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa đến, rời cửa khẩu cảng

1. Tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa đến, rời cửa khẩu cảng

a) Tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa phải làm thủ tục đến, rời cảng theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải và chịu sự kiểm soát, kiểm tra, giám sát của Công an cửa khẩu cảng trong thời gian neo đậu tại cửa khẩu cảng;

b) Phương tiện thủy nội địa phải đăng ký đi, đến và chịu sự kiểm soát, kiểm tra, giám sát của Công an cửa khẩu cảng trong thời gian neo đậu tại cửa khẩu cảng.

2. Trong quá trình đi, đến, hoạt động tại cửa khẩu cảng, thuyền trưởng tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa phải cung cấp cho Công an cửa khẩu cảng thông tin về phương tiện, hàng hóa, các thông tin khác có liên quan đến an ninh, trật tự khi có yêu cầu.

3. Địa điểm làm thủ tục, đăng ký đi, đến

Tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.

4. Thời hạn làm thủ tục, đăng ký đi, đến

a) Đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

b) Đối với phương tiện thủy nội địa:

Chậm nhất 02 giờ, sau khi phương tiện thủy nội địa neo đậu an toàn tại cầu cảng; chậm nhất 04 giờ, sau khi phương tiện thủy nội địa neo đậu an toàn tại các vị trí khác trong vùng nước cảng, thuyền trưởng hoặc chủ tàu, người được ủy quyền (sau đây viết chung là người đăng ký) phải đăng ký đến cho phương tiện thủy nội địa đến cảng.

Chậm nhất 01 giờ, trước khi phương tiện thủy nội địa dự kiến rời cửa khẩu cảng, người đăng ký phải đăng ký đi cho phương tiện thủy nội địa rời cảng.

Chậm nhất 30 phút, từ khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ mà người đăng ký nộp và xuất trình theo quy định tại khoản 5 Điều này, Công an cửa khẩu cảng phải hoàn thành đăng ký đến, đi cho phương tiện thủy nội địa và trả lại 01 bản khai các loại giấy tờ có đóng dấu kiểm soát đến, đi mà người đăng ký đã nộp theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

5. Các loại giấy tờ người làm thủ tục, người đăng ký phải nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng khi làm thủ tục, đăng ký đến, đi cho tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa

a) Giấy tờ phải nộp:

Đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải.

Đối với phương tiện thủy nội địa: 02 bản chính Danh sách thuyền viên, 02 bản chính Danh sách hành khách (nếu có);

b) Giấy tờ phải xuất trình:

Đối với thuyền viên: Sổ thuyền viên hoặc hộ chiếu thuyền viên.

Đối với hành khách (nếu có): Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước.

6. Khi thực hiện thủ tục, đăng ký, kiểm tra, giám sát đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa, Công an cửa khẩu cảng được kiểm tra:

a) Sổ nhật ký hành trình;

b) Giấy tờ liên quan đến hàng hóa nếu có hàng hóa trên tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa, bao gồm: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa; hợp đồng mua bán hàng hóa và hóa đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; giấy phép vận chuyển của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đối với các loại hàng hóa vận chuyển có điều kiện khi phát hiện dấu hiệu vi phạm;

c) Người làm thủ tục, người đăng ký có trách nhiệm xuất trình các loại giấy tờ quy định tại các điểm a, b khoản này khi Công an cửa khẩu cảng yêu cầu.

7. Đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa làm thủ tục, đăng ký đến, đi bằng cách thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định của Cơ chế một cửa quốc gia, người đăng ký không phải nộp các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, chỉ xuất trình các loại giấy tờ quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

8. Trong quá trình đăng ký, kiểm soát, kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa và phương tiện thủy nội địa có dấu hiệu rõ ràng vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định thông tin khai báo về phương tiện, thuyền viên, hành khách, hàng hóa không đầy đủ, không chính xác, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu cảng ra quyết định kiểm tra trực tiếp tại phương tiện và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý.

2. Chỉ đạo lực lượng Công an cửa khẩu cảng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng và triển khai thực hiện quy chế phối hợp tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý; triển khai thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động kiểm soát xuất nhập cảnh, cấp các loại giấy phép, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện ra, vào, hoạt động tại cửa khẩu cảng.

Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long và các bộ, ngành liên quan

1. Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý.

2. Các bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phối hợp với Bộ Công an trong công tác quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, lực lượng thuộc quyền phối hợp chặt chẽ với Công an cửa khẩu bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý.

 


Nơi nh
ận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Ph
ạm Gia T
úc

 

PHỤ LỤC

MẪU GIẤY PHÉP XUỐNG TÀU; MẪU GIẤY PHÉP; MẪU GIẤY PHÉP ĐI BỜ CỦA THUYỀN VIÊN; DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUỐNG TÀU
(Kèm theo Nghị định số 289/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01: Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng

Mẫu số 02: Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng

Mẫu số 03: Giấy phép

Mẫu số 04: Giấy phép đi bờ của thuyền viên

Mẫu số 05: Danh sách đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu

 

Mẫu số 01

1. Mẫu

2. Quy cách

- Kích thước: 6,5 cm x 8,5 cm (± 0,5 mm).

- Loại giấy trắng: ≥ 80%.

- Độ dày của giấy: ≥ 120 g/m2 .

- Đóng khung cỡ 4 ½ pt cách đều mép giấy 1 mm.

3. Kiểu chữ

a) Mặt trước:

- “CACK CẢNG...”: in kiểu chữ Arial hoa, đứng, cỡ 9.

- “GIẤY PHÉP XUỐNG TÀU”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 12.

- “Số:    /GPXT”: In kiểu chữ Arial, đứng, cỡ 9.

- “Ngày hết hạn ”: In kiểu chữ Arial thường, nghiêng, cỡ 9.

- “HỌ VÀ TÊN”, “NĂM SINH”, “QUỐC TỊCH”, “CƠ QUAN”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, cỡ 8.

- “Được phép xuống tàu nước ngoài neo đậu tại cảng...”: In kiểu chữ Arial thường, đứng, cỡ 9.

- “Ngày  tháng  năm”: In kiểu chữ Arial thường, đứng, cỡ 9.

- “TRƯỞNG TRẠM CACK”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 10.

b) Mặt sau:

- “CHÚ Ý”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 12.

- Nội dung còn lại: In kiểu chữ Arial thường, đứng, cỡ 9.

4. Nội dung và bố cục

Như trình bày tại mẫu trên

 

Mẫu số 02

1. Mẫu

2. Quy cách

- Kích thước: 6,5 cm x 8,5 cm (± 0,5 mm).

- Loại giấy trắng: ≥ 80%.

- Độ dày của giấy: ≥ 120 g/m2.

- Đóng khung cỡ 4 ½ pt cách đều mép giấy 1 mm.

3. Kiểu chữ

a) Mặt trước:

- “CACK CẢNG...”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, cỡ 9.

- “GIẤY PHÉP XUỐNG TÀU”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 12.

- “Số: ......../GPXT”: In kiểu chữ Arial, đứng, cỡ 9.

- “Ngày hết hạn”: In kiểu chữ Arial thường, nghiêng, cỡ 9.

- “HỌ VÀ TÊN”, “NĂM SINH”, “QUỐC TỊCH”, “CƠ QUAN”, “SỐ CC/HỘ CHIẾU”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, cỡ 8.

- “Được phép xuống tàu nước ngoài neo đậu tại...”: In kiểu chữ Arial thường, đứng, cỡ 9.

- “Ngày  tháng  năm”: In kiểu chữ Arial thường, đứng, cỡ 9.

- “TRƯỞNG TRẠM CACK”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 10.

b) Mặt sau:

- “CHÚ Ý”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 12.

- Nội dung còn lại: In kiểu chữ Arial thường, đứng, cỡ 9.

4. Nội dung và bố cục

Như trình bày tại mẫu trên

 

Mẫu số 03

1. Mẫu

2. Quy cách

- Kích thước: 08 cm x 12 cm (± 0,5 mm).

- Loại giấy trắng: ≥ 80%.

- Độ dày của giấy: ≥ 80 gms.

- Đóng khung cỡ 4 ½ pt cách đều mép giấy 1 mm.

3. Kiểu chữ

- “CACK CẢNG”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 10.

- “GIẤY PHÉP-PERMIT”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 13.

- “Số:    /GP”: in kiểu chữ Arial, cỡ 10.

- “Ngày hết hạn/ Date of expiry”: In kiểu chữ Arial thường, nghiêng, cỡ 10.

- Các mục còn lại: In kiểu chữ Arial thường, cỡ 9.

- Mục lưu ý in kiểu chữ Arial thường, nghiêng, cỡ 8.

- “Ngày   tháng   năm”: In kiểu chữ Arial thường, cỡ 10.

- “TRƯỞNG TRẠM CACK”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 10.

4. Nội dung và bố cục

Như trình bày tại mẫu trên.

 

Mẫu số 04

1. Mẫu

2. Quy cách

- Kích thước: 8 cm x 12 cm (± 0,5 mm).

- Loại giấy trắng: ≥ 80%.

- Độ dày của giấy: ≥ 80 gms.

- Đóng khung cỡ 4 ½ pt cách đều mép giấy 2 mm màu xanh lá cây nhạt, nền in hình quốc huy ở giữa kèm hoa văn bảo vệ sắp xếp theo hướng đồng tâm.

3. Kiểu chữ

- “CACK CẢNG”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 11 pt.

- “GIẤY PHÉP ĐI BỜ CỦA THUYỀN VIÊN”: In kiểu chữ Arial hoa, đậm, cỡ 14 pt.

- “SHOREPASS”: In kiểu chữ Arial hoa, đứng, đậm, cỡ 10 pt.

- Nội dung các mục in kiểu chữ Arial đứng, thường, cỡ 10 pt.

- Mục lưu ý in kiểu chữ Arial nghiêng thường, cỡ 8 pt.

4. Nội dung và bố cục

Như trình bày tại mẫu trên

 

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc
---------------

Số:     /

…(1)…., ngày … tháng … năm ……

 

DANH SÁCH

Đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu

TT

Họ và tên

Quốc tịch

Nơi sinh

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ

Số giấy tờ tùy thân
..(2)..

Thời hạn hợp đồng lao động

Ghi chú

Loại giấy tờ

Ngày cấp

Ngày hết hạn

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- CACK cảng ..(3)..;
- Lưu:

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Địa danh;

(2) Số của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;

(3) Tên đơn vị Công an cửa khẩu cảng nơi đề nghị cấp giấy phép xuống tàu.

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 289/2026/ND-CP

Hanoi, July 21, 2026

 

DECREE

REGARDING MANAGEMENT AND PROTECTION OF SECURITY AND ORDER AT PORT CHECKPOINTS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY

Pursuant to the Vietnam Maritime Code No. 95/2015/QH13;

Pursuant to the Law on Government Organization No.63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on National Borders No. 06/2003/QH11 amended by Law No. 66/2020/QH14;

Pursuant to the Law on National Security No. 32/2004/QH11;

Pursuant to the Law on inland waterway traffic No. 23/2004/QH11 amended by Law No. 48/2014/QH13, Law No. 97/2015/QH13, Law No. 35/2018/QH14, Law No. 44/2019/QH14, and Law No. 84/2025/QH15;

Pursuant to the Law of the Sea of Vietnam No. 18/2012/QH13 amended by Law No. 72/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Vietnam No. 47/2014/QH13 amended by Law No. 51/2019/QH14, Law No. 23/2023/QH15, Law No. 103/2025/QH15, and Law No. 118/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Exit and Entry of Vietnamese Citizens No. 49/2019/QH14 amended by Law No. 23/2023/QH15 and Law No. 118/2025/QH15;

At the request of the Minister of Public Security;

The Government hereby issues the Decree on the management and protection of security and order at port checkpoints under the management of the Ministry of Public Security.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for:

a) The procedures for control; inspection and supervision; issuance of the shore pass for crew members, the boarding pass, and the permits; and the management and control of activities relating to security and order of Vietnamese and foreigners, Vietnamese ships and ships flying a foreign flag (hereinafter collectively referred to as "foreign ships"), and other Vietnamese and foreign types of vehicles/craft at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security, including the ports of My Tho, Vinh Long, Can Tho, and Hau Giang (hereinafter referred to as "port checkpoints managed by the Ministry of Public Security");

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Exit, entry, transit, port transfer, and the export and import of goods serving national defense and security tasks do not fall within the scope of this Decree.

Article 2. Regulated entities

1. Vietnamese and foreign agencies, organizations, individuals, ships, and other types of vehicles/craft that depart from, enter, or operate at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security.

2. This Decree does not apply to persons using and being transported by ships and other types of vehicles/craft that depart from, enter, or operate at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security for the performance of national defense and security tasks.

Article 3. Term interpretation

For the purposes of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

1. Port Checkpoint Police authority means the specialized unit under the Ministry of Public Security that performs the tasks of exit-entry control and the management and protection of security and order at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security in accordance with law.

2. Specialized state regulatory authorities at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security include: the Maritime Port Authority, the Inland Waterway Port Authority, Customs authorities at border checkpoints, the Police authorities at port checkpoints, Health quarantine centers, Animal quarantine centers and Plant quarantine centers.

3. Control procedures at a port checkpoint managed by the Ministry of Public Security means the procedures, method of implementation, documentation, requirements, and conditions satisfied by persons carrying out the procedures and Police authorities at port checkpoints  for carrying out the procedures for exit or entry of Vietnamese persons and ships; the operation of Vietnamese seagoing ships on domestic routes; and the entry, exit, transit, or port transfer of foreigners and ships at the port checkpoints.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Control procedures carried out by electronic means the performance of control procedures by the person carrying out the procedures and the Police authority at a port checkpoint through electronic declaration forms.

5. Control procedures carried out in person means the performance of control procedures by the person carrying out the procedures and the Police authority at a port checkpoint in person.

6. Inspection and supervision at a port checkpoint managed by the Ministry of Public Security means the application by the Port Border Checkpoint Police of professional measures to review, assess, and determine the validity and lawfulness of documents and the activities of persons and vehicles/craft departing from and entering the port checkpoint to maintain law, protect security and order, and prevent, detect, deter, and handle violation against the law at the port checkpoint.

7. Permits/licenses prescribed at Point a, Clause 1, Article 1 of this Decree refer to documents issued by Police authorities at port checkpoints, permitting: Vietnamese persons and foreigners to board a foreign ships, and foreigners to board Vietnamese ships moored at the port to carry out press, scientific research, or sightseeing activities; Vietnamese persons and foreigners operating a vehicle/craft coming alongside a foreign ships; and foreign crew members to stay ashore overnight or to board other ships moored at the port.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Section 1. CONTROL PROCEDURES

Article 4. Application of control procedures for ships entering, departing, transiting, or transferring ports

1. An inbound ship and the on-board crew members and passengers, when entering the maritime border area of Vietnam, must carry out entry procedures at the first port checkpoint the ship reaches.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. An outbound Vietnamese ship and the on-board crew members and passengers must, before leaving Vietnamese waters, carry out exit procedures at the last port checkpoint the ship departs from.

4. A transiting ship must carry out transit procedures upon entering the maritime border area of Vietnam.

During the period of transit, throughout the transit voyage, the master shall manage the on-board crew members, passengers, and cargo and maintain the condition of the seal and the entry-exit dossier; no person shall be permitted to board or disembark the ship, no vehicle/craft shall be permitted to come alongside the ship and no other activities shall be permitted without the permission of the competent Vietnamese authority, except for cadres/officers, staff, and vehicles/craft of specialized state regulatory authorities at the port, pilots, and on-duty person carrying out the procedures, and medical staff boarding the ship to provide emergency treatment to crew members or passengers.

5. A ship transferring ports must carry out outbound port transfer procedures before leaving one port checkpoint to move to another port checkpoint of Vietnam; and inbound port transfer procedures upon arriving at a port checkpoint from another port checkpoint of Vietnam.

Article 5. Performance of control procedures by electronic means

1. Applicable subjects

a) Inbound and outbound Vietnamese ships; Vietnamese seagoing ships operating on domestic routes;

b) Foreign ships entering, departing, transiting, or transferring ports;

c) Ships issued a permit/license or a written authorization by the competent Vietnamese authority to call at the port, including: foreign ships powered by nuclear energy, or ships carrying radioactive substances; foreign ships calling at the port to carry out scientific research, cultural, sports, fishing, search and rescue, salvage of sunken property, towing assistance, construction, survey, or repair of marine works; and foreign ships entering Vietnamese waters to carry out survey, exploration, resource extraction, or environmental activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Vietnamese fishing vessels and Vietnamese crew members that apply the in-person control procedures may carry out control procedures by electronic means where the Police authority of port checkpoint and specialized state regulatory authorities satisfy the information technology infrastructure and professional management requirements.

2. Control procedures by electronic means shall be carried out through the National Single-Window Portal in accordance with the laws on the national single-window mechanism.

3. If the National Single Window Portal experiences a technical failure, the person carrying out the procedure may carry out control procedures in person as prescribed in Article 6 of this Decree.

Article 6. Performance of control procedures in person

1. Applicable subjects

a) Vietnamese fishing vessels;

b) Foreign ships requesting entry for an emergency reason to shelter from a storm or provide emergency treatment to a crew member or passenger or foreign ships that have suffered an accident;

c) Ships unable to carry out control procedures by electronic means due to a technical failure of the National Single-Window Portal;

d) Vietnamese crew members;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Performance of control procedures in person for ships entering, departing, or transiting

a) Place of performance:

At the head office or representative office of the Maritime Port Authority or the Inland Waterway Port Authority, or on board the ship in accordance with laws on the management of maritime activities;

In addition to cases where the procedure is carried out on board the ship in accordance with laws on the management of maritime activities, the Police authority of port checkpoint shall notify and reach agreement with the Maritime Port Authority or the Inland Waterway Port Authority to carry out control procedures on board the ship in the following cases: there is a stowaway on board; the ship shows clear signs of violating the laws on security and order; there are grounds to determine that the declaration of crew members or passengers is incomplete or inaccurate; or there are grounds to determine that a crew member or passenger is using a forged passport or a forged international travel document to enter, exit, or transit.

b) Time limit for performance and application components: In accordance with the law on the management of maritime activities;

c) A foreign crew member may use a seaman's book to present when entering, exiting, or transiting, in cases where they do not have a passport or a international travel document or where such document is no longer valid;

d) When carrying out exit procedures for a ship, the person carrying out the procedure must return to the Police authority of port checkpoint the crew members' shore pass (if any), except for crew members on board ships prescribed at Point b of Clause 2 of Article 10 of this Decree.

3. Performance of control procedures in person for ships transferring ports

a) Place of performance: As prescribed at Point a of Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Application components and the time limit for performance shall be in accordance with laws on the management of maritime activities;

When carrying out outbound port transfer procedures for a ship, the person carrying out the procedure must return to the Police authority of port checkpoint the crew members' shore pass (if any), except for crew members on board ships prescribed at Point b of Clause 2 of Article 10 of this Decree.

c) For a ship undergoing inbound port transfer:

No later than 02 hours after the ship arrives and is safely moored at the wharf or no later than 04 hours after the ship arrives and is safely moored at another location within the port waters, the person carrying out the procedure shall submit the port transfer application from the Police authority of the Port Checkpoint of the departure port to the Police authority of the Port Checkpoint or the Border Guard at the arrival port;

No later than 30 minutes thereafter, the Police authority of the Port Checkpoint at the arrival port must complete the inspection of the port transfer application and permit the ship undergoing inbound port transfer to carry out cargo loading/unloading and other activities according to its program and plan.

4. Control procedures carried out in person for ships, crew members, and passengers on board international cruise ships

a) Comply with Clause 2 of this Article;

b) No later than 12 hours before the ship arrives at the port, the international travel enterprise receiving the passengers must submit the following documents to the Police authority of the Port Checkpoint:

01 original of the Tour Program;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



01 original of the written response to the application for visa issuance at an international border checkpoint from the Immigration Department of the Ministry of Public Security, except for passengers holding a passport already bearing a Vietnamese visa and passengers holding a passport falling within the category exempt from entry visas to Vietnam (where any passenger has requested visa issuance at the port checkpoint);

If, for objective reasons, there is insufficient time to submit the original document, the Police authority of the Port Checkpoint shall, upon the written request of the international travel enterprise, permit the enterprise to submit a fax copy or photocopy in order to carry out the procedure for the passengers; within 03 days from the submission of the fax copy or photocopy, the travel enterprise must submit the original of the written response to the application for visa issuance at the international border checkpoint from the Immigration Department of the Ministry of Public Security to the Police authority of the Port Checkpoint;

If a passenger has had the international travel enterprise carry out the procedure for visa issuance at one port checkpoint, but the ship's itinerary results in arrival at a different port checkpoint, the Police authority of the Port Checkpoint at the arrival port shall receive the written response to the application for visa issuance at the international border checkpoint from the Immigration Department of the Ministry of Public Security and shall issue the visa to the passenger as prescribed without requiring the performance of the procedure of re-approval of personnel.

c) The Police authority of the Port Checkpoint shall issue visas to passengers on board the ship in accordance with laws on entry and exit;

d) For an international passenger ship issued a permit to carry domestic tourists between port checkpoints of Vietnam:

Before the ship receives passengers, the person carrying out the procedure shall submit to the Police authority of the Port Checkpoint 01 copy of the permit/license from the competent Vietnamese authority permitting the ship to receive domestic tourists between ports of Vietnam; the travel enterprise shall submit to the Police authority of the Port Checkpoint 01 original of the domestic tour program and 01 original of the passenger list;

A foreign passenger traveling domestically who boards the ship must present to the Police authority of the Port Checkpoint a passport or a international travel document; a Vietnamese passenger traveling domestically who boards the ship must present to the Police authority of the Port Checkpoint their 9-digit ID card, Citizen Identification Card, or 12-digit ID card or passport or other document equivalent to a passport.

5. Control procedures carried out in person for sailing ships, sports ships, and yachts, and for persons on board sailing ships, sports ships, and yachts

a) The place, application components, and time limit for implementation shall be as prescribed at Points a and b of Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A person on board a sailing ship, sports ship, or yacht who holds a seaman's passport or seaman's book and is part of the crew member planning under laws on maritime shall be subject to the control procedures and shore-going activities applicable to crew members.

6. Control procedures for Vietnamese fishing vessels, and crew members and passengers on board Vietnamese fishing vessels engaging in fishing activities in waters outside Vietnam's waters

a) A Vietnamese fishing vessel engaging in fishing activities in waters outside Vietnamese waters must carry out exit procedures before leaving Vietnamese waters, and entry procedures upon returning to maritime border area of Vietnam;

b) Place of performance: As prescribed at Point a of Clause 2 of this Article;

c) Application components:

Documents the person carrying out exit procedures must submit: 02 originals of the General Declaration, the Crew member list, the Passenger list (if any), the Declaration of weapons and explosive materials (if any), and the Declaration of Stowaways (if any);

Documents the person carrying out entry procedures must submit: 01 original of the above documents;

Documents the person carrying out exit procedures must submit: the original Permit/License for the fishing vessel to engage in fishing activities in waters outside Vietnamese waters issued by the Department of Fisheries and Fisheries Surveillance; the crew members' ordinary passports and fishing vessel seaman's books; and the passports of passengers (if any);

Documents the person carrying out entry procedures must submit: Documents the person carrying out entry procedures must present: the crew members' ordinary passports and fishing vessel seaman's books; and the passports of passengers (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Police authority of the Port Checkpoint shall return to the person carrying out the procedure 01 original of the documents submitted by such person after such documents have been verified for exit.

d) Time limit for performance:

No later than 12 hours before the ship's expected departure, after the ship has entered, the person carrying out the procedure must submit and present to the Police authority of the Port Checkpoint the documents prescribed at Point c of Clause 6 of this Article;

No later than 01 hour from the receipt of all documents submitted and presented by the person carrying out the procedure, the Police authority of the Port Checkpoint must complete the exit and entry procedures for the ship, crew members, and passengers (if any).

Article 7. Time of completion of control procedures

1. For ships

a) The time of completion of control procedures by electronic means shall be the time the person carrying out the procedure receives confirmation of completion of the electronic control procedures for a ship entering, departing, transiting, or transferring ports;

b) The time of completion of control procedures carried out in person shall be the time the Police authority of the Port Checkpoint completes verification of the General Declaration for a ship entering, departing, or transiting; the time of sealing the port transfer application for a ship undergoing outbound port transfer; or the time of completing receipt and inspection of the port transfer application for a ship undergoing inbound port transfer.

2. For crew members and passengers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The time of completion of control procedures for a foreign crew member on board a ship carrying out control procedures carried out in person shall be the time the Police authority of the Port Checkpoint completes verification of the Crew List;

c) The time of completion of control procedures for Vietnamese crew members and passengers shall be the time the Police authority of the Port Checkpoint completes verification of the passports of the crew members and passengers.

Article 8. Responsibilities in carrying out control procedures

1. Responsibilities of the Police authority of the Port Checkpoint

a) Perform control procedures 24 hours a day;

b) Receive, inspect the legality and validity of, and verify as prescribed the documents submitted and presented by the person carrying out the procedure;

c) After completing the control procedures, the Police authority of the Port Checkpoint shall return the documents presented by the person carrying out the procedure, except where there is a decision to temporarily confiscate the document as an exhibit or means of violation in accordance with law to ensure the handling of the violation, or to temporarily confiscate the document until the violating individual or organization has fully complied with the penalty decision of the competent authority;

d) Receive and resolve, within its prescribed authority, the requests of the person carrying out the procedure.

2. Responsibilities of the person carrying out the procedure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Comply with the decisions and requirements of the Police authority of the Port Checkpoint in accordance with law when carrying out control procedures;

c) Before, during, or after carrying out control procedures, if a stowaway is discovered on board, the master must apply the necessary preventive measures appropriate to each specific case and condition; shall prepare a case file, preserve documents and physical evidence, and closely manage and supervise the stowaway, and shall simultaneously notify the Police authority of the Port Checkpoint immediately to cooperate with the relevant agencies in handling within their authority.

Section 2. PROCEDURES FOR ISSUING VARIOUS TYPES OF LICENSES/PERMITS

Article 9. Types of permits/licenses issued by the Police authority of the port checkpoint

1. Boarding pass

a) A 12-month boarding pass, using Form No. 01 in the Appendix attached hereto;

b) A 03-month boarding pass, using Form No. 02 in the Appendix attached hereto;

2. Permits, using Form No. 03 in the Appendix attached hereto.

3. A crew member's shore pass, using Form No. 04 in the Appendix attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Entities eligible to be granted shore pass for crew members

Foreign crew members working on board Vietnamese ships or foreign ships that have completed entry procedures or inbound port transfer procedures, who wish to go ashore during the period the ship is moored at the port checkpoint.

2. Period of validity of the shore pass for crew members

a) Valid for use in a single voyage only;

b) For foreign crew members on board ships operating on a fixed route or ships operating in waters outside the port checkpoint's waters, at the request of the master, the Police authority of the port checkpoint shall permit the crew member to use the shore pass across multiple voyages for a period not exceeding 01 month from the date of issuance;

c) The person carrying out the procedure shall be responsible for retrieving the crew member's shore pass once it has expired and for returning it to the Police authority of the port checkpoint.

3. Procedure for issuing the crew member's shore pass

a) The person carrying out the procedure shall register for shore leave for the crew member in the note section of the General Declaration;

Where this has not been registered in the General Declaration, if a crew member wishes to go ashore, the master must submit a written request to the Police authority of the port checkpoint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The charge for issuing the crew member's shore pass shall be in accordance with laws on fees and charges.

Article 11. Issuance of the boarding pass

1. Persons eligible for issuance of the boarding pass

a) 12-month boarding pass:

Issued to Vietnamese and foreign persons from agencies, organizations, or enterprises who regularly need to board foreign ships to work for a period not exceeding 12 months, except for cadres/officers and staff of specialized state regulatory authorities at the port;

b) 03-month boarding pass:

Issued to Vietnamese and foreign persons from agencies, organizations, or enterprises who regularly need to board foreign ships to work for a period not exceeding 03 months, except for cadres/officers and staff of specialized state regulatory authorities at the port.

2. Period of validity of the boarding pass

a) A boarding pass issued by a given unit of the Police authority of the port checkpoint shall be valid for use only at the port checkpoint managed by that unit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procedure for issuing the boarding pass

a) The person applying for the Permit or a representative of the governing agency or enterprise shall submit and present to the Police authority of the port checkpoint the following documents:

Documents to be submitted: a letter of introduction or an official request from the governing agency or enterprise for issuance of the boarding pass; 01 list of persons applying for the Permit, using Form No. 05 in the Appendix issued together with this Decree; person apply for a 12-month boarding pass must additionally submit 01 color photograph, size 2 cm x 3 cm.

Documents to be presented, for foreigners: a passport or a document of value for international travel;

b) Immediately upon receiving all documents prescribed at Point a of this Clause, the Police authority of the port checkpoint shall issue the boarding pass;

c) The charge for issuing the boarding pass shall be in accordance with laws on fees and charges.

4. A person granted a boarding pass must strictly comply with the law of Vietnam and the conditions stated in the boarding pass.

5. The Police authority of the port checkpoint shall refuse to issue a boarding pass, and must respond in writing, clearly stating the reasons, in the following cases:

a) For national defense or security purpose;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where necessary to ensure social order and safety, or to prevent and control epidemics.

Article 12. Issuance of Permits to Vietnamese persons and foreigners boarding foreign ships, foreigners boarding Vietnamese ships moored at the port; persons operating Vietnamese or foreign craft coming alongside foreign ships; and foreign crew members staying ashore overnight or boarding other ships moored at the port

1. Entities eligible to be granted the Permit

a) Vietnamese persons and foreigners boarding a foreign ship moored at the port to carry out press, scientific research, or sightseeing activities;

b) Foreigners boarding a Vietnamese ship moored at the port to carry out press, scientific research, or sightseeing activities;

c) Persons operating a Vietnamese or foreign craft coming alongside a foreign ship;

d) Foreign crew members requesting to stay ashore overnight or to board other ships moored at the port.

2. Period of validity of the Permit

a) A Permit granted to the persons prescribed at Points a, b, and c of Clause 1 of this Article shall be valid for use during a single voyage for a period not exceeding 10 days;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The holder of the Permit may only board the foreign ship specified in the Permit; and shall present the Permit, together with an identification document bearing the document number recorded in the Permit, to the supervisory force of the Police authority of the port checkpoint;

d) For cadres/officers and workers of agencies, enterprises, and seagoing ship agencies who work with, or transact with, ships operating offshore, and workers at drilling platform areas, at the request of the governing agency or enterprise, the Police authority of the port checkpoint may permit the holder of the Permit to board all foreign ships moored or operating in that area.

3. Procedure for issuing the Permit:

a) The person applying for the Permit for the Permit or a representative of the governing agency or enterprise shall submit and present to the Police authority of the port checkpoint the following documents:

Documents to be submitted: A letter of introduction or official dispatch from the governing agency or enterprise, or a letter of invitation or written request from the master; if the agency or enterprise apply for issuance of the Permit for 02 or more persons: 01 summary list of the persons applying for the Permit, containing: full name; nationality; place of birth; date of birth; position; and the number of the 9-digit ID card, Citizen ID card, 12-digit ID card, passport, or international travel document.

Documents to be presented: For foreigners prescribed at Points a, b, and c of Clause 1 of this Article: a passport or an international travel document; for Vietnamese persons prescribed at Points a and c, Clause 1 of this Article: a 9-digit ID card, Citizen ID card, 12-digit ID card, passport, or document of value in lieu of a passport;

b) Immediately upon receiving all documents prescribed at Point a of this Clause, the Police authority of the port checkpoint shall issue the Permit;

c) The charge for issuing the Permit shall be in accordance with laws on fees and charges.

4. A person granted boarding pass must strictly comply with the law of Vietnam and the conditions stated in the pass.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For national defense or security purpose;

b) The applicant of issuance of the Permit falls within the category subject to suspension of exit from Vietnam, or uses a forged or expired identification document;

c) Where necessary to ensure social order and safety, or to prevent and control epidemics.

Section 3. MANAGEMENT AND CONTROL OF OPERATION OF PERSONNEL AND VEHICLES

Article 13. Vietnamese persons and foreigners operating at a port checkpoint managed by the Ministry of Public Security

1. A Vietnamese person boarding a foreign ship, except for cadres/officers and employees of specialized state regulatory authorities at the port performing their duties, and medical staff boarding a foreign ship to provide emergency treatment to crew members or passengers; and a foreigner  boarding a foreign or Vietnamese ship to work or carry out activities during the period the ship is moored at the port checkpoint must hold a permit/license issued by the Police authority of the port checkpoint under Articles 11 and 12 of this Decree and must comply with the inspection and supervision of the Police authority of the port checkpoint.

2. A foreigner coming to work or operate at a port checkpoint managed by the Ministry of Public Security

a) Must hold a passport or an international travel document;

b) Must comply with the inspection and supervision of the Police authority of the port checkpoint, specialized state regulatory authorities at the port, and related functional forces;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A Vietnamese person or foreigner may not board or disembark a ship before or during the ship's entry or inbound port transfer procedures, or during or after the ship's exit or outbound port transfer procedures, except for cadres/officers and employees of specialized state regulatory authorities at the port, pilots, and persons carrying out procedures on duty, and medical staff boarding the ship to examine or treat crew members or passengers.

4. For a ship carrying out electronic seaport control procedures, immediately after the ship is safely moored at the port, relevant Vietnamese persons and foreigners may board or disembark the ship to carry out activities serving cargo loading/unloading and other activities under the program and plan, until the ship departs the port.

5. A crew member or passenger who does not meet the conditions for entry under Vietnamese law may not disembark the ship, except in the case prescribed in Article 15 of this Decree.

The master shall manage such crew members or passengers on board the ship until the ship leaves Vietnamese waters.

Article 14. Crew members or passengers who must be taken for emergency treatment at a Vietnamese health facility on board a ship that has not yet completed entry or inbound port transfer procedures

1. Before the ship arrives at the port, the person carrying out the procedure must notify the Police authority of the port checkpoint of arrival of the number and health condition of the crew members or passengers requiring emergency treatment, and of the ship's expected time of arrival at the port and mooring position at the port.

2. After the crew member or passenger is taken for emergency treatment, the person carrying out the procedure must report to the Police authority of the port checkpoint and fully declare information on the crew member or passenger to carry out entry or inbound port transfer procedures for that crew member or passenger in accordance with this Decree and other relevant laws.

3. Where a crew member or passenger, upon discharge from hospital, does not return to the ship and wishes to exit through a different border checkpoint, the master must, before the ship departs the port, submit a written request for the crew member or passenger to exit through a different border checkpoint, and shall present the crew member's or passenger's hospital discharge certificate or hospital transfer certificate to the Police authority of the port checkpoint, so that exit procedures through the different border checkpoint may be carried out for such crew member or passenger as prescribed.

4. If a foreign crew member must be taken for emergency treatment at a health facility outside the province or centrally affiliated city where the ship is moored, after the crew member is taken for emergency treatment, the person carrying out the procedure must report to the Police authority of the port checkpoint to carry out the procedure for visa issuance for the crew member that is exempt from entry visas to Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. After the crew member or passenger is taken for emergency treatment, the master must submit a written document to the Police authority of the port checkpoint containing the following content:

a) A full declaration of the information and health condition of the crew member or passenger;

b) A commitment to bear full responsibility for paying all costs relating to the medical treatment of the crew member or passenger, the supervision by Vietnamese functional agencies, and the costs of the crew member's or passenger's departure from Vietnamese territory after being discharged from hospital.

2. The Police authority of the port checkpoint shall receive the master's document, compile a case file, and shall not carry out entry procedures for the crew member or passenger; shall notify relevant functional agencies; and shall assign an officer to conduct supervision during the period the crew member or passenger is undergoing medical treatment.

3. During the period of medical treatment, the crew member or passenger must not leave the health facility without authorization and be placed under the inspection and supervision of the Police authority of the port checkpoint.

4. Upon discharge, the crew member or passenger shall be forced to exit Vietnam

a) If the ship has not yet exited, the Police authority of the port checkpoint shall cooperate with the person carrying out the procedure to return the crew member or passenger to the ship for exit with the ship;

b) If the ship has already exited, the crew member or passenger shall be forced to exit through a different border checkpoint in accordance with Vietnamese law.

Article 16. Foreign crew members going ashore

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A crew member may go ashore after the ship has completed entry or inbound port transfer procedures and must return to the ship before the ship carries out exit or outbound port transfer procedures.

For a ship carrying out electronic seaport control procedures, a crew member may go ashore immediately after the ship is safely moored at the port.

The master shall be accountable for cases where exit or outbound port transfer procedures are delayed because a crew member who went ashore has not yet returned to the ship.

3. A crew member going ashore or exiting through a different border checkpoint

a) When going ashore within the province or centrally affiliated city where the ship is moored:

The crew member must carry the crew member's shore pass and the identification document declared and presented when carrying out entry procedures; must comply with the guidance of, and be placed under the inspection and supervision of the Police authority of the port checkpoint; and must comply with relevant Vietnamese law.

A crew member staying ashore overnight must have a written request from the master and must be issued a Permit/License by the Police authority of the port checkpoint under Article 12 of this Decree;

b) When going ashore outside the province or centrally affiliated city where the ship is moored, or exiting through a different border checkpoint:

The crew member must hold a visa, except cases exempt from a visa, and comply with laws on exit and entry. The Police authority of the port checkpoint shall issue the visa in accordance with laws on exit and entry.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A crew member who commits a violation against the law while ashore shall be handled in accordance with Vietnamese law.

Article 17. Ships and other types of vehicles/craft operating at the port checkpoint

1. Outbound and inbound Vietnamese ships, and foreign ships entering, departing, transiting, or transferring ports, must be authorized by the competent Vietnamese authority and must pass through the correct border checkpoint, maritime channel, transit route, and transit area.

2. Vietnamese and foreign craft, except for craft of specialized state regulatory authorities at the port, pilot craft, and towing craft performing their duties, may not come alongside a ship before or during that ship's entry or inbound port transfer procedures, or during or after that ship's exit or outbound port transfer procedures.

For a ship carrying out electronic seaport control procedures, immediately after the ship is safely moored at the port, relevant Vietnamese and foreign craft may come alongside the ship to carry out activities serving cargo loading/unloading and other activities under the program and plan, until that ship departs the port.

3. Other types of vehicles/craft departing from, entering, or operating at the port checkpoint must comply with this Decree and other relevant laws, and shall be placed under control, inspection, and supervision of the Police authority of the port checkpoint and related functional forces.

Article 18. Vietnamese seagoing ships operating domestic routes, and inland waterway craft, arriving at or departing from the port checkpoint

1. Vietnamese seagoing ships operating domestic routes, and inland waterway craft, arriving at or departing from the port checkpoint

a) A Vietnamese seagoing ship operating a domestic route must carry out arrival and departure procedures in accordance with laws on the management of maritime activities and shall be placed under control, inspection, and supervision of the Police authority of the port checkpoint during the period it is moored at the port checkpoint;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. During departure, arrival, and operation at the port checkpoint, the master of a Vietnamese seagoing ship operating a domestic route, and of an inland waterway craft, must provide the Police authority of the port checkpoint with information on the craft, cargo, and other information relevant to security and order, upon request.

3. Place for carrying out procedures and registering departure and arrival

At the head office or representative office of the Maritime Port Authority or the Inland Waterway Port Authority.

4. Time limit for carrying out procedures and registering departure and arrival

a) For a Vietnamese seagoing ship operating a domestic route: In accordance with the law on the management of maritime activities;

b) For an inland waterway craft:

No later than 02 hours after the inland waterway craft is safely moored at the wharf, or no later than 04 hours after the inland waterway craft is safely moored at another location within the port waters, the master or ship owner, or an authorized person (hereinafter collectively referred to as the "registrant"), must register the craft's arrival at the port.

No later than 01 hour before the inland waterway craft's expected departure from the port checkpoint, the registrant must register the craft's departure from the port.

No later than 30 minutes from the receipt of all documents submitted and presented by the registrant under Clause 5 of this Article, the Police authority of the port checkpoint must complete the arrival/departure registration for the inland waterway craft and shall return 01 copy of the declared documents bearing the arrival/departure control stamp that the registrant submitted under Point a, Clause 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Documents to be submitted:

For a Vietnamese seagoing ship operating a domestic route: In accordance with the law on the management of maritime activities;

For an inland waterway craft: 02 originals of the Crew member list, 02 originals of the Passenger list (if any);

b) Documents to be presented:

For crew members: seaman's book or seaman's passport.

For passengers (if any): a passport or an international travel document, a 9-digit ID card, Citizen ID card, 12-digit ID card.

6. When carrying out procedures, registration, inspection, and supervision in respect of a Vietnamese seagoing ship operating a domestic route and an inland waterway craft, the Police authority of the port checkpoint may inspect:

a) The voyage logbook;

b) Documents relating to cargo, where cargo is on board the Vietnamese seagoing ship operating a domestic route or the inland waterway craft, including: the cargo transport contract; the goods sale and purchase contract and the value-added tax invoice, or the internal transfer and delivery note; and the transport permit from the competent Vietnamese authority for conditionally transported goods if signs of violation are detected;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. For a Vietnamese seagoing ship operating a domestic route or an inland waterway craft undergoing procedures and registration for arrival or departure by electronic means through the National Single Window Portal in accordance with the National Single Window Mechanism, the registrant is not required to submit the documents prescribed at Point a of Clause 5 of this Article, and shall only present the documents prescribed at Point b of Clause 5 of this Article.

8. During the process of registration, control, inspection, and supervision, if a Vietnamese seagoing ship operating a domestic route or an inland waterway craft, is found to show clear signs of violating the law, or if there are grounds to determine that the declared information on the craft, crew members, passengers, or cargo is incomplete or inaccurate, the Head of the Port Checkpoint Police Station shall issue a decision to conduct a direct inspection on board the craft and shall be accountable to the law for their decision.

Chapter III

IMPLEMENTATION AND EFFECT

Article 19. Effect

This Decree comes into force from November 01, 2026.

Article 20. Responsibilities of the Ministry of Public Security

1. Take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities and the People's Committees of Can Tho City, Dong Thap Province, and Vinh Long Province in implementing measures to protect security and order and to control exit and entry at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security.

2. Direct the Police authority of the port checkpoint to take charge and cooperate with relevant agencies and organizations in carrying out work to ensure security and order, and in developing and implementing cooperation regulations at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security; to implement the application of science and technology in exit-entry control activities and the issuance of permits/license; and to carry out administrative procedure reform to enable persons and vehicles/crafts’ departure from, entry, and operation at the port checkpoint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The People's Committees of Can Tho City, Dong Thap Province, and Vinh Long Province shall, within the scope of their jurisdiction, shall direct functional agencies and units to cooperate with specialized state regulatory authorities in managing and protecting security and order at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security.

2. Relevant ministries and central authorities shall, within the scope of their jurisdiction, cooperate with the Ministry of Public Security in the management and protection of security and order at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security; and shall direct their subordinate agencies, units, and forces to closely cooperate with the Police authority of the port checkpoint in protecting security and order at port checkpoints managed by the Ministry of Public Security.

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 289/2026/NĐ-CP ngày 21/07/2026 về quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 26/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 22/06/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2023

Ban hành: 11/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/12/2020

5.804

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::d6