|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 151/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THỪA HÀNH VIÊN
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành
án dân sự, Thừa hành viên.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều 10, khoản 5 Điều 26,
khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 30, khoản 9
Điều 31, khoản 5 Điều 116 và các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về tổ chức và hoạt động
của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tống
đạt là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa hành viên thực
hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Vi
bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa hành viên trực tiếp
chứng kiến, được lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của
Nghị định này.
Điều 3. Phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với văn phòng
thi hành án dân sự, Thừa hành viên
1.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm phối hợp với văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên theo quy định của
pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
2. Mọi
hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của văn phòng thi
hành án dân sự, Thừa hành viên; từ chối hoặc không thực hiện yêu cầu, đề nghị của
văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mà không có căn cứ pháp luật; tiết
lộ thông tin về việc thực hiện công việc của Thừa hành viên đều bị xử lý và phải
bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Chương II
THỪA
HÀNH VIÊN
Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên
1. Người
có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên:
a) Là
công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có
trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có
thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã
có bằng cử nhân luật trở lên;
d) Tốt
nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương
đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này;
đ) Đạt
yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;
e)
Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Người
đã từng là Chấp hành viên đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, d và e
khoản 1 Điều này được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên không qua kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề Thừa hành viên.
Điều 5. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương
đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
1. Người
đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 4 Nghị định
này được tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo có chức năng đào
tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thuộc Bộ Tư pháp.
2. Thời
gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời
gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người
sau đây:
a) Người
đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng
viên từ 05 năm trở lên;
b)
Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng
viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực
pháp luật;
c) Thẩm
tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm
tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp
hành viên ngành thi hành án dân sự.
d)
Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;
đ)
Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
e)
Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.
4. Người
hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại các khoản 2
và 3 Điều này được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa
hành viên.
5. Người
được đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài về các công việc Thừa hành viên được thực
hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự
có quyền yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
Người
yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên lập 01 bộ hồ sơ
và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh, thành phố nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo mẫu do
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Chứng
chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập do cơ quan, tổ
chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.
Giấy tờ
quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử đã
được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo
quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được
chứng thực chữ ký người dịch.
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn
bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công
nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị công nhận
tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa
hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Nội dung, chương trình đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên được
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 6. Tập sự hành nghề Thừa hành viên
1. Người
có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc quyết
định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản
đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cập nhật
thông tin người đăng ký tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa
hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này
thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc tập sự cho văn phòng thi
hành án dân sự nơi nhận tập sự và người tập sự.
2. Việc thay đổi nơi tập sự được thực hiện theo quy định sau
đây:
a) Trường
hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố thì người tập sự gửi trực
tiếp văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp cập
nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại điểm
này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự
cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự;
b) Trường
hợp thay đổi nơi tập sự sang tỉnh, thành phố khác thì người tập sự gửi trực tiếp
văn bản đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi đã đăng ký tập sự và nơi đăng ký tập sự mới hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tư pháp cập
nhật thông tin thay đổi nơi tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại điểm
này thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự mới đặt trụ sở
có thông báo ngay bằng văn bản về việc thay đổi nơi tập sự cho văn phòng thi
hành án dân sự nơi nhận tập sự mới và người tập sự.
3. Trường
hợp có lý do chính đáng, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông
báo bằng văn bản cho văn phòng thi hành án dân sự nơi mình đang tập sự chậm nhất
là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng tập sự.
4. Khi
có căn cứ chấm dứt tập sự, văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự phải báo
cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo của văn phòng thi hành án dân sự, Sở Tư pháp cập
nhật thông tin chấm dứt tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa
hành viên.
5. Thời
gian tập sự hành nghề Thừa hành viên tương đương thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa
hành viên.
Thời
gian tập sự được tính kể từ ngày Sở Tư pháp cập nhật thông tin người đăng ký tập
sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.
Trường
hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại Điều này thì thời gian tập sự
được tính kể từ ngày Sở Tư pháp có thông báo về việc tập sự.
6. Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 9 Nghị định này không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên.
7. Việc tập sự hành nghề Thừa hành viên được thực hiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 7. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên
1. Người
đã hoàn thành tập sự hành nghề Thừa hành viên được đăng ký tham dự kiểm tra kết
quả tập sự do Bộ Tư pháp tổ chức và được cấp giấy chứng nhận khi đạt yêu cầu kết
quả kiểm tra.
Giấy
chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên không có thời hạn,
trừ trường hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kết quả
kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên mà người được cấp giấy không đề nghị bổ
nhiệm Thừa hành viên thì giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa
hành viên hết hiệu lực; người có giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành
nghề Thừa hành viên hết hiệu lực muốn bổ nhiệm Thừa hành viên phải đăng ký tham
dự và đạt yêu cầu kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên.
2. Việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành
viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 8. Bổ nhiệm Thừa hành viên
1. Người
có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký tập sự
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Xác
nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật; bản
sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa
hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Sở Tư
pháp có trách nhiệm kiểm tra thông tin lý lịch tư pháp của người đề nghị bổ nhiệm
Thừa hành viên, thời gian kiểm tra không tính vào thời hạn quy định tại khoản
này.
3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu Sở Tư pháp,
cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ
sơ đề nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác
minh không quá 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu xác minh; thời gian xác
minh không tính vào thời hạn xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên.
4. Người
đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 9. Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên
1. Người
bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
2. Người
đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên
tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.
3. Người
đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
4. Người
đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án
tích.
5. Người
thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản này mà chưa hết thời hạn 03
năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng
hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi
việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên
chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước
danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công
nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước
danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
6. Hội
thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài
viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi
chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày bị
bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị
tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.
7. Người
đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Điều 10. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
1. Thừa
hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị
truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với
Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình
chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
không quá 12 tháng.
2. Thừa
hành viên được chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề trước thời hạn trong các trường
hợp sau đây:
a) Có
quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa
án nhân dân tuyên Thừa hành viên không có tội;
b) Thừa
hành viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này.
Sở Tư
pháp ra quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn
khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản này.
3. Quyết
định tạm đình chỉ, quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
trước thời hạn được gửi cho Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự nơi Thừa
hành viên hành nghề, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 11. Miễn nhiệm Thừa hành viên
1. Thừa
hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
Thừa
hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc nơi bổ nhiệm Thừa hành viên trong
trường hợp chưa đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn
bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa
hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thừa
hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi
Văn
phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát và thông báo danh sách Thừa
hành viên quá 70 tuổi của văn phòng gửi đến Sở Tư pháp nơi văn phòng đặt trụ sở.
Sở Tư
pháp có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm
vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên, đồng thời đăng tải
công khai danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
3. Thừa
hành viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a)
Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b)
Không đăng ký hành nghề trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được bổ nhiệm hoặc
không hành nghề Thừa hành viên liên tục từ 02 năm trở lên, trừ trường hợp do sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân
sự tạm ngừng hoạt động theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
c) Bị
xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề Thừa hành
viên trong thời hạn 12 tháng hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực đạo đức hành
nghề Thừa hành viên;
d) Đồng
thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc đang là Thừa
hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá
viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân;
đ) Hết
thời hạn 12 tháng bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên nhưng vẫn thuộc trường
hợp bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;
e) Thừa
hành viên được bầu cử hoặc tuyển dụng giữ một trong các vị trí công tác quy định
tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này mà không đề nghị được miễn
nhiệm;
g) Bị
kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
h) Thuộc
trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ
nhiệm;
i)
Hành nghề Thừa hành viên trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành
viên.
4. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên theo đề nghị của Sở Tư
pháp hoặc tự mình xem xét, quyết định việc miễn nhiệm Thừa hành viên khi có căn
cứ quy định tại khoản 3 Điều này.
Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này, Sở
Tư pháp có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên. Trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Sở Tư pháp, các cơ
quan, tổ chức xác minh bảo đảm các căn cứ miễn nhiệm đúng quy định của pháp luật.
5. Trường
hợp cần thiết, khi có căn cứ quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tư pháp đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét việc miễn nhiệm Thừa hành viên.
6. Sở
Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, rà soát và phối hợp với các cơ quan
liên quan tại địa phương để kịp thời phát hiện những Thừa hành viên thuộc trường
hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này; thực hiện thu hồi Thẻ Thừa
hành viên khi có quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Điều 12. Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
1. Người
được miễn nhiệm Thừa hành viên theo nguyện vọng được xem xét bổ nhiệm lại khi
đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Người
bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11
Nghị định này chỉ được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định
tại Điều 4 Nghị định này và lý do miễn nhiệm không còn, trừ
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp người bị miễn nhiệm Thừa
hành viên theo quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 11 Nghị
định này thì chỉ được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên sau thời hạn 01
năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên có hiệu lực.
3. Người
đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị bổ nhiệm lại
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã bổ nhiệm hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện theo
quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 Nghị định này.
4.
Không bổ nhiệm lại Thừa hành viên đối với các trường hợp bị miễn nhiệm Thừa
hành viên do hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề hoặc thuộc trường
hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm.
5. Người
đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 13. Đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại Thẻ Thừa hành viên
1. Văn
phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề, đề nghị cấp Thẻ Thừa
hành viên của văn phòng mình và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân
sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn
bản đăng ký hành nghề và đề nghị cấp Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định;
b) 01 ảnh
chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm
x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không
quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp cấp Thẻ Thừa hành viên, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và đăng tải công khai danh sách
Thừa hành viên hành nghề trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thừa
hành viên chỉ được hành nghề sau khi được cấp Thẻ Thừa hành viên. Thẻ Thừa hành
viên được phát hành dưới hình thức Thẻ vật lý, Thẻ điện tử. Thẻ điện tử được thể
hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện
tử tạo lập.
4. Thẻ
vật lý được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng. Văn phòng thi hành án dân
sự lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ cho Thừa hành viên của văn phòng và gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở của văn phòng thi hành án dân sự hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) 01 ảnh
chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm
x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không
quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại
Thẻ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do. Thẻ Thừa hành viên được cấp lại vẫn giữ nguyên số Thẻ đã cấp trước đây.
5.
Phôi Thẻ Thừa hành viên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Các
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi
hành án dân sự.
2. Các
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a)
Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;
b) Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình
Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề;
c)
Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có); chịu sự quản
lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn phòng thi hành án dân sự nơi đang
hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp nơi Thừa hành viên là thành viên.
Chương III
VĂN
PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 15. Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
1. Tổ
chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Xác
minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan.
3. Tống
đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu.
4. Lập
vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 16. Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự
1. Cơ
cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về doanh
nghiệp và Nghị định này.
2. Văn
phòng thi hành án dân sự có thể có thư ký nghiệp vụ giúp việc Thừa hành viên.
Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên thực hiện nghiệp vụ pháp lý theo quy định.
Thư ký
nghiệp vụ Thừa hành viên phải có các tiêu chuẩn quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 4 Nghị định này, phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên
và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị
định này.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
1. Các
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi
hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
2. Các
nhiệm vụ, quyền hạn khác sau đây:
a)
Công khai lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc của Thừa hành
viên, nội quy tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân tại trụ sở văn phòng;
b) Tiếp
nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề Thừa hành viên
trong thời gian tập sự tại văn phòng;
c) Tạo
điều kiện cho Thừa hành viên của văn phòng mình tham gia tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ hằng năm;
d) Bảo đảm trang phục cho Thừa hành viên của văn phòng.
Điều 18. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên
1. Văn
phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho
Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng mình kể từ ngày Thừa hành viên được cấp
Thẻ Thừa hành viên. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành
viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của văn phòng thi hành án
dân sự.
2. Văn
phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo
hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của
Thừa hành viên cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo
hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm.
Điều 19. Tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
1. Văn
phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp.
2. Văn
phòng thi hành án dân sự bị tạm ngừng hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a)
Không bố trí Thừa hành viên đủ điều kiện theo quy định làm Trưởng văn phòng thi
hành án dân sự;
b) Tất
cả các Thừa hành viên của văn phòng thi hành án dân sự bị tạm đình chỉ hành nghề
Thừa hành viên;
c) Không
bảo đảm diện tích nơi làm việc, nơi tiếp công dân, kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu
của văn phòng theo quy định của pháp luật;
d)
Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời
gian tạm ngừng hoạt động cụ thể như sau:
a) Trường
hợp quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này, tối đa là 06 tháng;
b) Trường
hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, tối đa là 12 tháng;
c) Trường
hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
4.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu văn phòng
thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động, đồng thời gửi Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi
hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp.
Điều 20. Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
1. Văn
phòng thi hành án dân sự chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bị giải thể, phá sản theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phục hồi, phá sản;
b) Hết
thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà
văn phòng thi hành án dân sự chưa bắt đầu thực hiện một trong các hoạt động quy
định tại Điều 15 Nghị định này;
c)
Không thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định
này liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự
kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc hết thời hạn tạm ngừng hoạt động
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà vẫn thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt
động quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
2.
Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phục hồi, phá sản.
Trường hợp chấm dứt theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này, Sở Tư
pháp có văn bản yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ
tục giải thể theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; đồng thời Sở Tư pháp
thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thi
hành án dân sự đặt trụ sở và Bộ Tư pháp, thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp
để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trước
ngày chấm dứt hoạt động, văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ nộp đủ tiền nợ
thuế, thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản khác, hoàn thành thủ tục chấm dứt hợp
đồng lao động đã ký với Thừa hành viên, nhân viên của văn phòng thi hành án dân
sự, thực hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận; trường hợp không thể thực
hiện xong các yêu cầu công việc đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu
cầu công việc về việc chấm dứt thực hiện các yêu cầu đó; thông báo cho Sở Tư
pháp về việc thực hiện xong các nghĩa vụ của mình.
4. Hồ
sơ lưu trữ của văn phòng thi hành án dân sự bị chấm dứt hoạt động theo quy định
tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 50 Nghị định này.
5. Thủ tục chuyển giao hồ sơ của văn phòng thi hành án dân sự
chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê
1. Định
kỳ 06 tháng và hằng năm, văn phòng thi hành án dân sự báo cáo Sở Tư pháp nơi đặt
trụ sở về tổ chức và hoạt động của mình.
Sở Tư
pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp về
tình hình tổ chức, hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại
địa phương.
2. Văn phòng thi hành án dân sự báo cáo thống kê thi hành án
dân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Văn
phòng thi hành án dân sự thực hiện việc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư
pháp, Sở Tư pháp. Sở Tư pháp thực hiện việc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.
4. Văn
phòng thi hành án dân sự thực hiện việc báo cáo để phục vụ cho công tác thanh
tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát, quản lý tài chính, thuế theo quy định của pháp
luật.
Chương IV
THẨM
QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Mục 1. TỐNG ĐẠT
Điều 22. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa hành viên
1. Thừa
hành viên tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn
phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh khi có yêu cầu.
Trường
hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác thì địa chỉ của người được
tống đạt phải thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt
trụ sở, mở chi nhánh.
2. Giấy
tờ, hồ sơ, tài liệu tống đạt bao gồm:
a) Giấy
tờ, hồ sơ, tài liệu trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính,
việc dân sự trong vụ án hình sự và khiếu nại, tố cáo của Tòa án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân;
b) Giấy
tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự.
Điều 23. Thỏa thuận về tống đạt
1. Thỏa
thuận về tống đạt giữa văn phòng thi hành án dân sự với Tòa án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự được ký kết dưới hình thức hợp đồng
dịch vụ.
Nội
dung chủ yếu của hợp đồng: loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cần tống đạt; thời
gian thực hiện hợp đồng; thủ tục tống đạt; quyền, nghĩa vụ của các bên; chi phí
tống đạt.
Trường
hợp địa điểm tống đạt ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt
trụ sở, mở chi nhánh hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn
thì văn phòng thi hành án dân sự có thể thỏa thuận với Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự bằng hợp đồng riêng.
2. Sau
khi ký kết, hợp đồng dịch vụ tống đạt được gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản để kiểm
soát việc thanh toán chi phí tống đạt cho văn phòng thi hành án dân sự.
3. Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thể ký hợp đồng
dịch vụ tống đạt với một hoặc nhiều văn phòng thi hành án dân sự.
Điều 24. Trình tự, thủ tục tống đạt
1.
Trình tự, thủ tục tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng; trình tự, thủ
tục tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự thực hiện
theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự về thông báo thi hành án, gửi
quyết định về thi hành án.
2. Trưởng
văn phòng thi hành án dân sự có thể giao thư ký nghiệp vụ giúp Thừa hành viên
thực hiện việc tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận việc tống đạt phải
do Thừa hành viên thực hiện.
3. Văn
phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên phải chịu trách nhiệm về việc tống đạt
thiếu chính xác, không đúng trình tự, thủ tục, không đúng thời hạn; bồi thường
thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4.
Biên bản thực hiện việc tống đạt thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định.
Điều 25. Thông báo kết quả tống đạt
1. Việc
tống đạt được coi là hoàn thành khi Thừa hành viên đã thực hiện xong các thủ tục
theo quy định của pháp luật.
2. Thừa
hành viên phải thông báo kết quả tống đạt và các tài liệu chứng minh việc tống
đạt hoàn thành cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án
dân sự đã yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc
tống đạt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Kết
quả tống đạt phải được ghi vào sổ tống đạt được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định.
Mục 2. LẬP VI BẰNG
Điều 26.
Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng
Thừa
hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân để ghi nhận
các sự kiện, hành vi có thật trên phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định
tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 27. Giá trị pháp lý của vi bằng
1. Vi
bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét
khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
2. Vi
bằng là một trong những căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
3. Vi
bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính
khác.
4.
Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần
thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa hành viên,
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa hành
viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân triệu tập.
Điều 28. Các trường hợp không được lập vi bằng
1. Lập
vi bằng có liên quan đến quyền, lợi ích của chính mình với người yêu cầu, những
người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ,
cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì
và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên;
cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
2. Vi
phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bí mật nhà nước.
3. Vi
phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp
luật; trái đạo đức xã hội.
4. Xác
nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc
phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp,
không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng
nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao
đúng với bản chính.
5. Ghi
nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản
không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp
luật.
6. Ghi
nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu
lập vi bằng.
7. Ghi
nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân đang thi hành công vụ.
8. Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Thỏa thuận về việc lập vi bằng
1. Người
yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng văn phòng thi hành
án dân sự về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Sự
kiện, hành vi cần lập vi bằng;
b) Địa
điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Chi
phí lập vi bằng;
d) Các
thỏa thuận khác (nếu có).
2. Thỏa
thuận về việc lập vi bằng thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp
dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là thỏa thuận
bằng văn bản.
3. Người
yêu cầu lập vi bằng phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu
liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác,
hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.
Điều 30. Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng
1. Thừa
hành viên phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng, chịu trách nhiệm trước người
yêu cầu và pháp luật về vi bằng do mình lập. Trường hợp cần thiết, Thừa hành
viên có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
Khi lập
vi bằng, Thừa hành viên phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý
của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
2. Vi
bằng được lập bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên môi trường
số, chữ viết sử dụng của vi bằng là tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:
a)
Tên, địa chỉ của văn phòng thi hành án dân sự; họ, tên, số Thẻ Thừa hành viên lập
vi bằng;
b) Địa
điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Họ,
tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người yêu cầu lập vi bằng;
d) Họ,
tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người tham gia khác (nếu có);
đ) Nội
dung của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
e) Lời
cam đoan của Thừa hành viên về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi
bằng;
g) Nội
dung khác (nếu có).
3. Vi
bằng phải có chữ ký của Thừa hành viên, người yêu cầu và có thể có chữ ký của
người tham gia khác; được đóng dấu văn phòng thi hành án dân sự.
Trường
hợp vi bằng lập bằng hình thức văn bản giấy có từ 02 trang trở lên, Thừa hành
viên ký và đánh số thứ tự vào từng trang; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được
đóng dấu giáp lai; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên thỏa thuận.
Việc
điểm chỉ được thực hiện trong trường hợp người yêu cầu lập vi bằng hoặc người
tham gia khác không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Người điểm chỉ sử
dụng ngón trỏ phải, nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng
ngón trỏ trái, trường hợp không điểm chỉ bằng hai ngón trỏ thì điểm chỉ bằng
ngón khác và Thừa hành viên phải ghi rõ việc điểm chỉ bằng ngón tay nào, của
bàn tay nào.
4. Vi
bằng phải kèm theo hình ảnh của Thừa hành viên khi chứng kiến sự kiện, hành vi
và có thể kèm theo các tài liệu chứng minh.
Vi bằng
phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại văn phòng thi hành án dân sự
theo quy định tại Điều 50 Nghị định này và pháp luật về lưu
trữ.
5.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, văn phòng
thi hành án dân sự phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản
này thì văn phòng thi hành án dân sự phải gửi ngay vi bằng, tài liệu chứng minh
(nếu có) đến Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để vào sổ
theo dõi vi bằng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng,
Sở Tư pháp phải vào sổ theo dõi vi bằng.
6. Vi bằng, sổ theo dõi vi bằng thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định.
Điều 31. Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng
1. Trường
hợp có sai sót về kỹ thuật mà việc sửa không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của
sự kiện, hành vi được lập vi bằng thì Thừa hành viên đã lập vi bằng có trách
nhiệm sửa lỗi đó. Trường hợp Thừa hành viên đã lập vi bằng không còn hành nghề
tại văn phòng thi hành án dân sự đó thì Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực
hiện việc sửa lỗi kỹ thuật.
2. Việc
sửa lỗi kỹ thuật vi bằng được thực hiện bằng văn bản có các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Số
vi bằng, ngày, tháng, năm lập vi bằng cần sửa lỗi kỹ thuật;
b) Nội
dung trước khi sửa và nội dung sau khi sửa;
c) Chữ
ký của Thừa hành viên hoặc Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện việc sửa
lỗi và đóng dấu của văn phòng thi hành án dân sự.
3.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày lập văn bản sửa lỗi kỹ thuật, văn
phòng thi hành án dân sự phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên, đồng thời gửi văn bản sửa lỗi kỹ thuật cho người yêu cầu.
4. Văn
bản sửa lỗi kỹ thuật vi bằng thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Điều 32. Cấp bản sao vi bằng
1. Việc
cấp bản sao vi bằng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a)
Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cung cấp hồ sơ vi bằng
phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án liên quan đến sự kiện, hành vi đã lập vi bằng hoặc phục vụ công tác quản
lý nhà nước;
b)
Theo yêu cầu của người yêu cầu, người tham gia lập vi bằng (nếu có).
2. Việc
cấp bản sao vi bằng do văn phòng thi hành án dân sự đang lưu trữ bản gốc vi bằng
đó thực hiện.
Trường
hợp vi bằng đang lưu trữ theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị
định này thì việc cấp bản sao vi bằng do đơn vị đang lưu trữ bản gốc vi bằng
thực hiện.
3. Người
yêu cầu cấp bản sao vi bằng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải trả chi
phí cấp bản sao vi bằng cho văn phòng thi hành án dân sự.
Mục 3. XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN
Điều 33. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
Thừa
hành viên có quyền xác minh điều kiện thi hành án trong các trường hợp sau đây:
1. Vụ
việc mà văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án;
2.
Theo yêu cầu của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi
hành các bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự.
Việc
xác minh điều kiện thi hành án của Thừa hành viên cũng được thực hiện đối với
các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án
dân sự khác đang tổ chức thi hành.
Điều 34. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án
1. Thỏa
thuận về xác minh điều kiện thi hành án giữa người yêu cầu và văn phòng thi
hành án dân sự quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này
được ký kết dưới hình thức hợp đồng dịch vụ, bao gồm các nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Nội
dung cần xác minh, trong đó nêu cụ thể yêu cầu xác minh thông tin về điều kiện
thi hành án của người phải thi hành án;
b) Thời
gian thực hiện xác minh;
c) Quyền,
nghĩa vụ của các bên;
d) Chi
phí xác minh;
đ) Các
thỏa thuận khác (nếu có).
2. Khi
yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự xác minh điều kiện thi hành án, người yêu
cầu phải cung cấp bản án, quyết định được thi hành và các tài liệu khác có liên
quan (nếu có). Trường hợp người yêu cầu là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan thì phải cung cấp tài liệu chứng minh có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến
việc thi hành án.
Điều 35. Ra quyết định xác minh và trình tự, thủ tục xác
minh điều kiện thi hành án
1.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng dịch vụ xác minh điều
kiện thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải ra quyết định xác
minh điều kiện thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Quyết
định xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện theo mẫu và được ghi vào sổ
ra quyết định xác minh điều kiện thi hành án do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Quyết
định xác minh điều kiện thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có
thẩm quyền nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để thực hiện việc kiểm
sát theo quy định của pháp luật.
2. Thừa
hành viên thực hiện trình tự, thủ tục xác minh điều kiện thi hành án như Chấp
hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác
có liên quan.
Điều 36. Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án
1.
Thông tin xác minh điều kiện thi hành án chỉ được sử dụng cho mục đích thi hành
bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân
sự và phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Thừa
hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, người yêu cầu và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin được cung cấp theo quy định
của pháp luật.
3. Cá
nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều
này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của
pháp luật.
Điều 37. Ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án
1. Văn
phòng thi hành án dân sự có thể ủy quyền một phần hoặc toàn bộ nội dung công việc
theo hợp đồng dịch vụ xác minh điều kiện thi hành án cho văn phòng thi hành án
dân sự khác thực hiện, nếu người yêu cầu đồng ý.
2. Việc
ủy quyền giữa các văn phòng thi hành án dân sự phải được thể hiện bằng văn bản
và có các nội dung sau đây: thông tin của các văn phòng thi hành án dân sự;
thông tin về người yêu cầu xác minh, nội dung xác minh theo hợp đồng dịch vụ đã
ký kết; nội dung ủy quyền; thù lao ủy quyền và các thỏa thuận khác (nếu có).
Việc ủy
quyền phải được thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền
nơi văn phòng thi hành án dân sự ủy quyền đặt trụ sở để thực hiện việc kiểm sát
theo quy định của pháp luật.
3. Văn
phòng thi hành án dân sự nhận ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án theo quy
định của Nghị định này và pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án
1. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin,
tài liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu, đề nghị của Thừa hành
viên như yêu cầu, đề nghị của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật về thi
hành án dân sự.
2. Trường
hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không cung cấp, chậm cung cấp hoặc
cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành
án thì cá nhân, người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó phải chịu trách nhiệm, nếu
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Mục 4. THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH THEO YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
Điều 39.
Quyền yêu cầu thi hành án
1.
Cùng một nội dung yêu cầu thi hành án trong một bản án, quyết định, người yêu cầu
chỉ có quyền yêu cầu một văn phòng thi hành án dân sự hoặc một cơ quan thi hành
án dân sự tổ chức thi hành án.
Khi
yêu cầu thi hành án, người yêu cầu thi hành án cam kết nội dung yêu cầu thi
hành án chưa yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân
sự nào tổ chức thi hành hoặc đã yêu cầu nhưng việc thi hành án đã chấm dứt theo
quy định.
2. Trường
hợp trước đó việc thi hành án đã chấm dứt theo quy định tại điểm
b và c khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự hoặc được gửi lại yêu cầu
thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành
án dân sự thì người yêu cầu được yêu cầu một văn phòng thi hành án dân sự
hoặc một cơ quan thi hành án dân sự khác có thẩm quyền tổ chức thi hành án.
3. Trường
hợp người được thi hành án được thi hành nhiều khoản khác nhau trong cùng một bản
án, quyết định do một người có nghĩa vụ thi hành hoặc do nhiều người có nghĩa vụ
liên đới thi hành thì chỉ có quyền yêu cầu một cơ quan thi hành án dân sự hoặc
một văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành. Trường hợp nhiều người có
nghĩa vụ thi hành thì người được thi hành án có quyền đồng thời yêu cầu cơ quan
thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự thi hành riêng đối với các khoản
do từng người phải thi hành án thi hành.
4. Trường
hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi đã chấm dứt thi hành án với
văn phòng thi hành án dân sự theo quy định tại các điểm b và c
khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự hoặc sau khi cơ quan thi hành
án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản
4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự thì không tính thời hiệu yêu cầu thi
hành án.
Yêu cầu
thi hành án trở lại phải nêu rõ kết quả thi hành án trước đó; những nội dung
yêu cầu tổ chức thi hành án tiếp và thông tin, tài liệu có liên quan đến nội
dung yêu cầu.
Điều 40. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi
hành án
1. Trường
hợp có nhiều quyết định thi hành án cho cùng một nội dung yêu cầu thi hành án
trong cùng một bản án, quyết định, thì cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn
phòng thi hành án dân sự đã ban hành quyết định thi hành án sau phải thu hồi
quyết định thi hành án.
Trường
hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án thì cơ quan thi hành án dân
sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan quản
lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét, quyết định.
Văn bản
đề nghị phải gửi kèm yêu cầu thi hành án, bản án, quyết định của Tòa án và các
tài liệu có liên quan.
2.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị theo quy định tại
khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư
pháp phải có văn bản trả lời. Trường hợp cần phải xác minh thêm thông tin hoặc
lấy ý kiến của người yêu cầu thi hành án thì thời gian xác minh thông tin, lấy
ý kiến không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
Điều 41. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án
1. Sau
khi nhận được yêu cầu thi hành án, văn phòng thi hành án dân sự thực hiện thỏa
thuận với người yêu cầu thi hành án về việc tổ chức thi hành án. Thỏa thuận về
việc tổ chức thi hành án được thể hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ, có các
nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các
khoản yêu cầu thi hành theo bản án, quyết định và ngày, tháng, năm yêu cầu thi
hành án;
b) Quyền,
nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện yêu cầu tổ chức thi hành án;
c) Mức
thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác (nếu có); phương thức và thời
hạn thanh toán;
d)
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết tranh chấp;
đ) Các
thỏa thuận khác (nếu có).
2. Việc
giao kết hợp đồng có thể thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số, được thể
hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử có ký số của các bên. Trường hợp
hợp đồng được giao kết bằng văn bản giấy, phải lập ít nhất 02 bản, có giá trị
pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Điều 42. Ra quyết định thi hành án, trình tự, thủ tục tổ chức
thi hành án dân sự
1.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ tổ chức thi hành
án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo quy định
của pháp luật về thi hành án dân sự, khoản 2 Điều 39 Nghị định
này và pháp luật khác có liên quan.
Quyết
định thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành
án dân sự có thẩm quyền và thông báo cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan theo quy định.
2.
Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
Trường
hợp người phải thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc đương sự thỏa thuận thi
hành án phù hợp với quy định tại Điều 36 của Luật Thi hành án
dân sự mà phải dịch chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì Thừa
hành viên phải lập biên bản ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận của đương
sự hoặc việc tự nguyện thi hành án của người phải thi hành án, bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp của các bên trong thi hành án dân sự. Trường hợp các bên thỏa
thuận người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án, Thừa
hành viên ra quyết định giao tài sản cho người được thi hành án.
Quyết
định giao tài sản phải được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định
áp dụng biện pháp bảo đảm (nếu có) để ra quyết định chấm dứt việc áp dụng biện
pháp bảo đảm và Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Việc
thỏa thuận của đương sự trong trường hợp này phải bảo đảm thành phần, trình tự,
thủ tục như quy định đối với Chấp hành viên.
Điều 43. Việc đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án
1. Thừa
hành viên có văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết
định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật.
Văn bản
đề nghị phải nêu rõ nghĩa vụ thi hành án; tên tài sản, số lượng tài sản đề nghị
áp dụng biện pháp bảo đảm; người bị áp dụng; cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản
lý tài khoản, tài sản; căn cứ áp dụng biện pháp bảo đảm và gửi kèm theo các tài
liệu sau đây:
a) Bản
sao bản án, quyết định;
b) Quyết
định thi hành án;
c) Tài
liệu thể hiện kết quả xác minh điều kiện thi hành án làm căn cứ đề nghị áp dụng
biện pháp bảo đảm;
d) Các
tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Thừa
hành viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về đề nghị của mình. Trường hợp
đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng
biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
Trường
hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ của người phải thi hành
án mà chưa có quyết định phong tỏa thì Thừa hành viên lập biên bản yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành
án phong tỏa tài khoản, tài sản đó.
2.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của Thừa hành viên, cơ
quan thi hành án dân sự phải phân công và Chấp hành viên được phân công phải ra
quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm theo quy định; trường hợp từ chối ra quyết
định, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay
khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Thừa hành viên
phải gửi quyết định đến Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và thông báo ngay
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện theo quy định của pháp
luật về thi hành án dân sự.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo
đảm mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành hoặc đương sự không thỏa
thuận được, Thừa hành viên phải làm thủ tục chấm dứt việc thi hành án để chuyển
cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người yêu cầu không đồng ý chấm dứt hoặc có một trong các căn cứ quy
định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Thi hành án dân sự, Thừa
hành viên đề nghị cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chấm dứt áp dụng biện
pháp bảo đảm.
Điều 44. Chuyển hồ sơ thi hành án giữa cơ quan thi hành án
dân sự và văn phòng thi hành án dân sự
1. Trường
hợp người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt việc
thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo đảm,
biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điểm d khoản
5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự thì việc chuyển hồ sơ thực hiện như
sau:
a) Trưởng
văn phòng thi hành án dân sự phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ
quyết định thi hành án. Nội dung quyết định thu hồi phải ghi rõ căn cứ thu hồi;
số, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành án bị thu hồi; kết quả thi hành án
đến thời điểm thu hồi và nội dung thu hồi (trong trường hợp thu hồi một phần
quyết định thi hành án); hậu quả pháp lý và mục đích của việc thu hồi;
b) Hồ
sơ thi hành án chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự phải bảo đảm theo quy định
tại Điều 12 của Nghị định quy định chi tiết một số điều và
hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự
và pháp luật khác có liên quan tại thời điểm bàn giao.
Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản theo mẫu
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
2. Thù
lao, chi phí thi hành án thực hiện theo hợp đồng dịch vụ tổ chức thi hành án.
Chi phí thi hành án kể từ thời điểm cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định
thi hành án và tổ chức thi hành được thực hiện theo quy định của pháp luật về
thi hành án dân sự.
3. Các
trường hợp yêu cầu thi hành án sau khi chấm dứt thi hành án tại văn phòng thi
hành án dân sự theo quy định tại các điểm b và c khoản 5 Điều
31 của Luật Thi hành án dân sự và gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định
tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự thì văn
phòng thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự đã tổ chức thi hành án trước
đó không phải chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự, văn
phòng thi hành án dân sự nhận được yêu cầu thi hành án trở lại của đương sự.
Điều 45. Trách nhiệm phối hợp giữa văn phòng thi hành án dân
sự và cơ quan thi hành án dân sự trong tổ chức thi hành án
1.
Trong cùng một bản án, quyết định hoặc nhiều bản án, quyết định nhưng cùng một
người phải thi hành án cho nhiều người được thi hành án mà có đương sự yêu cầu
văn phòng thi hành án dân sự, có đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ
chức thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự khi nhận được quyết định thi
hành án do văn phòng thi hành án dân sự chuyển theo quy định tại Điều
42 Nghị định này thông báo cho văn phòng thi hành án dân sự biết việc cơ
quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành bản án, quyết định.
2. Sau
khi thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại Điều 54 của
Luật Thi hành án dân sự mà vẫn còn tiền để trả lại cho người phải thi hành
án thì thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán xong tiền thi hành án
theo quy định tại Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự, cơ
quan thi hành án dân sự phải thông báo cho văn phòng thi hành án dân sự đang tổ
chức thi hành biết về số tiền còn lại của người phải thi hành án.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thi hành
án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải có văn bản đề nghị cơ quan thi
hành án dân sự chuyển số tiền còn lại của người phải thi hành án cho văn phòng
thi hành án dân sự.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của văn phòng
thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự chuyển tiền cho văn phòng thi
hành án dân sự để tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật, đồng thời phải
thông báo cho người phải thi hành án biết;
b) Văn
phòng thi hành án dân sự phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự đang tổ
chức thi hành án biết để thu tiền của người phải thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự.
Điều 46. Chấm dứt tổ chức thi hành án
1.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt việc thi hành án và thanh
lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại các điểm b, c và đ khoản
5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án. Quyết định
thu hồi quyết định thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan theo quy định.
Đối với
tiền, tài sản văn phòng thi hành án dân sự đã thu được (nếu có) nhưng không có
người nhận thì xử lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều
59 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp phải ra quyết định sung quỹ nhà
nước thì văn phòng thi hành án dân sự đề nghị cơ quan thi hành án dân sự trên địa
bàn nơi văn phòng đặt trụ sở ra quyết định sung quỹ nhà nước và chuyển nộp số
tiền đó vào ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ quan thi hành án dân sự,
trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Sau
khi việc thi hành án chấm dứt theo quy định tại các điểm b và c
khoản 5 Điều 31 của Luật Thi hành án dân sự, đương sự có quyền yêu cầu cơ
quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền tiếp tục
tổ chức thi hành án.
3. Trường
hợp phát sinh tranh chấp giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thi
hành án sau khi chấm dứt việc thi hành án được giải quyết theo thỏa thuận trong
hợp đồng dịch vụ; trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của
pháp luật về dân sự và tố tụng dân sự.
Mục 5. CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA HÀNH
VIÊN; LƯU TRỮ HỒ SƠ
Điều 47. Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành
viên
1. Cơ
sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên được xây dựng, quản lý tập
trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc do Bộ Tư pháp là cơ quan chủ quản.
2. Cơ
sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên bao gồm: thông tin về Thừa
hành viên, văn phòng thi hành án dân sự; thông tin, số liệu và kết quả hoạt động
hành nghề của Thừa hành viên.
3. Bộ
Tư pháp hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành
viên đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
quốc gia trong phạm vi cả nước; ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác,
sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên trong phạm
vi cả nước.
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc cung cấp, cập nhật
thông tin cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên trên địa bàn tỉnh,
thành phố theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan bảo đảm
kịp thời, an toàn, đầy đủ, chính xác.
4.
Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu tổ chức
và hoạt động của Thừa hành viên được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các
nguồn khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và
quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 48. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tổ chức
và hoạt động của Thừa hành viên
1. Việc
quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ thông tin trong cơ sở dữ liệu tổ
chức và hoạt động của Thừa hành viên phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ
liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên
quan.
2. Quy
chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt
động của Thừa hành viên phải quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan,
tổ chức có liên quan trong việc cập nhật thông tin, khai thác, sử dụng, chia sẻ
cơ sở dữ liệu và chi phí khai thác, sử dụng.
3. Văn
phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có trách nhiệm cập nhật kịp thời, đầy
đủ, chính xác thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động
của Thừa hành viên; được khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu tổ chức
và hoạt động của Thừa hành viên theo quy chế quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 49. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin trong cơ sở dữ
liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên
Việc kết
nối, chia sẻ, cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa
hành viên với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành có liên quan và địa phương phục vụ
quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định
của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước,
pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử.
Điều 50. Lưu trữ hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án
dân sự
1. Hồ
sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự bao gồm: hồ sơ tống đạt, hồ sơ vi
bằng, hồ sơ xác minh điều kiện thi hành án, hồ sơ tổ chức thi hành án dân sự. Hồ
sơ được thể hiện dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử theo quy định của pháp
luật.
Văn
phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ công việc tại
trụ sở của văn phòng mình theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp
luật về lưu trữ. Trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn
bản của Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Thời hạn
lưu trữ hồ sơ công việc của văn phòng thi hành án dân sự thực hiện theo quy định
của pháp luật.
2. Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu cung cấp hồ sơ phục vụ
giám sát, kiểm sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
thì văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ theo yêu cầu.
3. Trường
hợp chấm dứt hoạt động thì văn phòng thi hành án dân sự phải thỏa thuận với 01
văn phòng thi hành án dân sự khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố về việc tiếp
nhận và lưu trữ hồ sơ công việc theo quy định.
Trường
hợp không thỏa thuận được thì Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt
trụ sở chỉ định 01 văn phòng thi hành án dân sự trên địa bàn tiếp nhận hồ sơ
công việc. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản và kèm danh mục hồ sơ bàn
giao có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp nơi văn phòng thi hành án dân sự
đặt trụ sở.
Trường
hợp địa phương không có văn phòng thi hành án dân sự thì Sở Tư pháp tiếp nhận
và lưu trữ hồ sơ công việc, trừ hồ sơ về thi hành án dân sự được chuyển giao
cho cơ quan thi hành án dân sự nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở để
lưu trữ theo quy định.
Điều 51. Chuyển đổi hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử
1. Văn
phòng thi hành án dân sự phải thực hiện số hóa hồ sơ giấy, cập nhật và lưu trữ
thành hồ sơ điện tử trong cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên
theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.
2. Hồ
sơ sau khi chuyển đổi thành thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính chính xác về nội
dung so với hồ sơ giấy và phải được văn phòng thi hành án dân sự xác nhận bằng
chữ ký số trước khi lưu trữ; thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
3. Hồ
sơ giấy đã được số hóa thì thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật được
áp dụng đối với thành phần hồ sơ giấy là bản gốc hoặc bản chính; các thành phần
hồ sơ giấy khác không phải là bản gốc, bản chính thì thời hạn lưu trữ ít nhất
là 05 năm.
Mục 6. CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Điều 52. Chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên
Chi
phí thực hiện công việc của Thừa hành viên được thực hiện theo thỏa thuận giữa
văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu.
Điều 53. Chi phí tống đạt
1. Chi
phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân, cơ quan thi hành án dân sự do Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ
quan thi hành án dân sự thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự và ghi nhận
trong hợp đồng được ký kết giữa 02 bên phù hợp với khung mức chi phí quy định tại
khoản 2 Điều này.
2.
Khung mức chi phí tống đạt như sau:
a) Tối
thiểu là 120.000 đồng/lần tống đạt hợp lệ và tối đa là 240.000 đồng/lần tống đạt
hợp lệ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường
hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn
phòng đặt trụ sở, mở chi nhánh hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại
khó khăn thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự
thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự về chi phí tống đạt, bao gồm: chi
phí phát sinh thực tế nhưng không vượt quá chế độ công tác phí theo quy định của
pháp luật áp dụng đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; tiền
công theo ngày làm việc của người thực hiện việc tống đạt nhưng không vượt quá
mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước và đơn
vị sự nghiệp công lập.
Chi
phí tống đạt quy định tại khoản này bao gồm cả chi phí thực hiện niêm yết công
khai trong trường hợp không thể tống đạt trực tiếp, phải niêm yết công khai
theo quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật về thi hành án dân sự.
3.
Thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện như sau:
a) Việc
thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện hằng tháng. Văn phòng thi hành án
dân sự có trách nhiệm lập và giao hóa đơn dịch vụ cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hóa đơn, chứng từ hợp lệ, các cơ quan trên có trách nhiệm hoàn tất
thủ tục, hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật gửi Kho bạc Nhà nước nơi
mở tài khoản để thanh toán chi phí tống đạt cho văn phòng thi hành án dân sự;
b) Đối
với việc tống đạt mà theo quy định của pháp luật đương sự phải chịu chi phí thì
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thu và chuyển
số tiền đó cho văn phòng thi hành án dân sự.
Trường
hợp chưa thu được tiền của đương sự thì cơ quan thi hành án dân sự tạm ứng trước
kinh phí để thanh toán cho văn phòng thi hành án dân sự từ nguồn dự toán kinh
phí được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm đôn đốc thu hồi khoản tiền tống đạt
mà đương sự phải nộp để hoàn trả cho ngân sách nhà nước;
c) Trường
hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự, nếu vụ việc
được ủy thác thì cơ quan thi hành án dân sự đã chuyển giao giấy tờ, hồ sơ, tài
liệu cho Thừa hành viên tống đạt phải thanh toán chi phí tống đạt đã thực hiện.
Trường hợp đương sự phải chịu chi phí tống đạt nhưng chưa thu được thì cơ quan
thi hành án dân sự ủy thác phải có văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự
nơi nhận ủy thác thu hồi chi phí tống đạt của đương sự;
d) Kho
bạc Nhà nước thực hiện thanh toán chi phí tống đạt theo quy định của pháp luật.
4. Hằng
năm, căn cứ vào khối lượng công việc của năm trước, mức chi phí quy định tại Điều
này và công việc dự kiến thực hiện cho năm kế hoạch, Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự lập dự toán kinh phí tống đạt để tổng
hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ quan mình gửi cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trong đó tách riêng làm 02 phần:
a)
Kinh phí trong trường hợp ngân sách nhà nước chi trả;
b)
Kinh phí tạm ứng trong trường hợp đương sự phải chi trả.
5.
Kinh phí tống đạt văn bản, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự được bố trí trong dự toán chi ngân sách
nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tống đạt thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 54. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi
hành án, chi phí tổ chức thi hành án
1. Chi
phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi
hành án do người yêu cầu và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận bao gồm:
thù lao thực hiện công việc; chi phí đi lại, lưu trú; chi phí theo quy định của
pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định
của pháp luật (nếu có); chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi
phí khác (nếu có).
2. Trường
hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án thì chi phí xác minh điều
kiện thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thỏa thuận hoặc
được tính vào chi phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi
hành án dân sự.
Chương V
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp và các bộ có
liên quan
1. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp:
a) Ban
hành chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
b) Phổ
biến, giáo dục pháp luật về văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
c) Hướng
dẫn, phối hợp với các địa phương trong việc quản lý tổ chức và hoạt động của
văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Hướng
dẫn chế độ báo cáo thống kê tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân
sự, Thừa hành viên; quản lý tập trung, thống nhất cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt
động của Thừa hành viên;
đ) Quản
lý và thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Thừa hành viên;
e) Tổng
kết công tác quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án
dân sự, Thừa hành viên;
g) Nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn trại giam, trại tạm giam về việc
thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án phải nộp trong trường hợp
người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù đối với vụ việc do văn phòng
thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của
văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương, có các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ
Thừa hành viên; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên;
b) Kiểm
tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm của Thừa hành viên,
văn phòng thi hành án dân sự theo thẩm quyền;
c) Chỉ
đạo, hướng dẫn việc cung cấp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt
động của Thừa hành viên trên địa bàn theo quy định;
d) Các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan.
2. Sở
Tư pháp chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi
hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Sở Tư
pháp cập nhật thông tin về tổ chức, hoạt động hành nghề của văn phòng thi hành
án dân sự, Thừa hành viên vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành
viên.
Chương VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị
định này thay thế Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
3. Bãi
bỏ Điều 10 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư
pháp; các Điều 27, 28, 29 và 30 của Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc đổi tên Văn phòng Thừa phát lại
thành văn phòng thi hành án dân sự quy định tại khoản 5 Điều
116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục của
pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; việc đổi Thẻ Thừa
phát lại thành Thẻ Thừa hành viên quy định tại khoản 5 Điều 116
của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Việc đổi
Thẻ Thừa phát lại phải thực hiện đồng thời hoặc sau khi đã thực hiện đổi tên
Văn phòng Thừa phát lại.
2. Tại
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, người đã tham gia nhưng chưa hoàn
thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghề Thừa phát lại theo quy định của Nghị định số
08/2020/NĐ-CP thì tiếp tục được đào tạo, bồi
dưỡng và cấp chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại, giấy chứng nhận
hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Chứng
chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại, giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi
dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại khoản này được sử dụng để đăng ký tập sự,
tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên, xem xét bổ nhiệm Thừa
hành viên theo quy định của Nghị định này.
3. Người
đã có chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại, giấy chứng nhận hoàn
thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại hoặc đã hoàn thành thời gian tập sự
hành nghề Thừa phát lại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được đăng
ký tập sự hành nghề Thừa hành viên, tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề
Thừa hành viên, xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên theo quy định của Nghị định này.
Trường
hợp người đã đăng ký tập sự hoặc đang tập sự hành nghề Thừa phát lại tại thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tập sự theo quy định của
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP hoặc theo quy định
của Nghị định này tùy thuộc vào việc đổi tên của văn phòng nơi tập sự.
4. Giấy
chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại được cấp theo quy định
của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP tiếp tục có
hiệu lực sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành. Hết thời hạn 05 năm
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người được cấp giấy chứng nhận
kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại không đề nghị bổ nhiệm Thừa hành
viên thì giấy chứng nhận hết hiệu lực.
5. Kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc miễn nhiệm, bổ nhiệm lại đối với
Thừa phát lại đã được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định tại Nghị định số 08/2020/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của
Nghị định này.
6. Tại
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, hồ sơ, thủ tục hành chính đang được
giải quyết theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định
số 08/2020/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp
hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động, tổ chức lại Văn phòng Thừa phát lại thì được thực
hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định này và pháp luật
khác có liên quan.
7. Thừa
phát lại từ đủ 69 tuổi trở lên tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành
được tiếp tục hành nghề cho đến ngày 01 tháng 7 năm 2027. Từ sau ngày 01 tháng
7 năm 2027 sẽ đương nhiên miễn nhiệm theo quy định tại Điều 11
Nghị định này.
Điều 59. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|