TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12251:2020
BẢO
VỆ CHỐNG ĂN MÒN CHO KẾT CẤU XÂY DỰNG
Protection against
corrosion for building structures
Lời nói đầu
TCVN 12251: 2020 được xây dựng dựa
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Liên bang Nga SP 28. 13330. 2012 và cập nhật,
bổ sung theo SP 28.13330.2017.
TCVN 12251:2020 do Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO VỆ CHỐNG ĂN
MÒN CHO KẾT CẤU XÂY DỰNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế bảo
vệ chống ăn mòn cho các kết cấu xây dựng (bê tông, bê tông cốt thép, thép,
nhôm, gỗ, gạch đá và xi măng amiăng) của nhà và công trình (xây mới hoặc cải tạo
sửa chữa), chịu tác động của môi trường ăn mòn với nhiệt độ từ 0 °C đến 50 °C.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết
kế bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu xây dựng chịu tác động của các chất
phóng xạ, kết cấu được chế tạo từ bê tông đặc biệt (bê tông polime, bê tông chịu
nhiệt, chịu axit, chịu băng giá).
Đối với các kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép xây dựng trong môi trường biển áp dụng theo TCVN 9346:2012.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông - Phần 1:
Thép thanh tròn trơn.
- TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông - Phần 2:
Thép thanh vằn.
- TCVN 1651-3:2018, Thép cốt bê tông -
Phần 3: Lưới thép hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 2682:2009, Xi măng pooc lăng.
Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4316:2007, Xi măng pooc lăng xỉ
lò cao. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa. Yêu
cầu kỹ thuật.
- TCVN 5439: 2004, Xi măng - Phân loại.
- TCVN 5573:2011, Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt
thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5574:2018, Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5575:2012, Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết
kế.
- TCVN 6067:2018, Xi măng pooc lăng bền sulfat. Yêu cầu
kỹ thuật.
- TCVN 6260:2009, Xi măng pooc lăng hỗn hợp.
Yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6284 -2:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực
- Phần 2: Dây kéo nguội.
- TCVN 6284 -3:1997, Thép cốt bê tông
dự ứng lực - Phần 3: Dây tôi và ram.
- TCVN 6284 -4:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực
- Phần 4: Dảnh.
- TCVN 6284 -5:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực
- Phần 4: Thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp.
- TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông
và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7572-14:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa
- Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic.
- TCVN 7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa
- Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua.
- TCVN 7711:2013, Xi măng pooc lăng hỗn hợp bền
sunphát.
- TCVN 8789:2011, Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.
- TCVN 9188:2012, Amiăng crizotin để sản xuất tấm
sóng amiăng xi măng.
- TCVN 9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa.
- TCVN 9346:2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép. Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển.
- TCVN 9349:2012, Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng-
Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính nền.
- TCVN 10865-1:2015, Cơ tính của các chi tiết lắp
xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn- Phần 1: Bulông, vít và vít cấy.
- TCVN 11197:2015, Cọc thép - Phương pháp chống
ăn mòn- Yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn.
- SP 64. 13330-2011 Kết cấu gỗ 
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Khử trùng bề
mặt gỗ
(Disinfecting wood surfaces)
Biện pháp bảo vệ hóa học bằng cách
phun chất bảo vệ lên bề mặt gỗ với lượng để nó không thấm sâu vào bên trong.
3.2 Phá hủy sinh
học
(Biological destruction)
Sự phá hủy vật liệu do những sinh vật
gây ra.
3.3 Quá trình phá
hủy sinh học (Biological
destructive process)
Toàn bộ quá trình hóa lý phá hủy vật
liệu do sinh vật sống gây ra.
3.4 Tác nhân sinh
học phá hủy gỗ (Biological agents of wood destruction)
Vi khuẩn, nấm, côn trùng, loài nhuyễn
thể và loài giáp xác làm hư hại và phá hủy gỗ.
3.5 Hư hỏng sinh
học
(Biological Damage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Dung dịch
bioxit
(Biocide solution)
Dung dịch chất hóa học (bioxit) có khả
năng diệt trừ các sinh vật.
3.7 Nước khoáng (Mineral
water)
Nước chứa muối hòa tan với hàm lượng
trên 5 g/l.
3.8 Bảo vệ ban đầu (Primary
protection)
Biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cho kết
cấu xây dựng được thực hiện trong giai đoạn thiết kế và thi công xây dựng kết cấu,
bao gồm việc lựa chọn giải pháp kết cấu, vật liệu và cấu trúc vật liệu nhằm đảm
bảo độ bền lâu của kết cấu trong suốt thời hạn khai thác sử dụng trong môi trường
ăn mòn.
3.9 Bảo vệ bổ
sung
(Secondary protection)
Biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cho kết
cấu xây dựng được thực hiện sau khi thi công kết cấu, thông qua việc áp dụng
các giải pháp hạn chế hoặc loại trừ tác động của môi trường ăn mòn lên kết cấu,
khi mà bảo vệ ban đầu là chưa đủ.
3.10 Bảo quản gỗ (Wood
Preservation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11 Bảo vệ kết cấu
gỗ
(Protection wood structures)
Biện pháp bảo vệ kết cấu gỗ nhằm ngăn
chặn hoặc loại trừ sự phá hủy của các tác nhân sinh học hoặc lửa.
3.12 Điều kiện khô (Dry
condition)
Điều kiện của môi trường (trong nhà hoặc
ngoài trời) có độ ẩm tương đối của không khí không vượt quá 60%.
3.13 Điều kiện thường (Normal
condition)
Điều kiện của môi trường (trong nhà hoặc
ngoài trời) có độ ẩm tương đối của không khí từ trên 60 % đến 75 %.
3.14 Điều kiện ẩm
- ướt
(Moisture - wet condition)
Điều kiện của môi trường
(trong nhà hoặc ngoài trời) có độ ẩm tương đối của không khí từ 75 % trở lên hoặc
bị ướt do nước ngưng tụ.
3.15 Kết cấu khối
lớn ít cốt thép (Monolithic structures less reinforced)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16 Bảo vệ chống
cháy kết cấu
(structure fire protection)
Biện pháp chống cháy cho kết cấu dựa
trên việc hình thành trên bề mặt kết cấu một lớp vật liệu cách nhiệt. Vật liệu
bảo vệ chống cháy kết cấu có thể gồm: vữa phun (trát), sơn, lớp phủ phồng nở
khi cháy, lớp ốp bằng gạch chịu lửa, vật liệu tấm ghép thành khung bao che kết
cấu (có hoặc không
có lớp không khí bên trong) và giải pháp sử dụng hỗn hợp các vật liệu trên.
4. Quy định chung
4.1 Các yêu cầu về
bảo vệ ban đầu và bổ sung được áp dụng đối với các kết cấu có niên hạn sử dụng
50 năm. Đối với các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép có niên hạn sử dụng 100
năm và các kết cấu cho nhà và công trình có tầm quan trọng đặc biệt, việc đánh
giá mức độ ăn mòn của môi trường được tăng lên một cấp. Nếu việc đánh giá mức độ
ăn mòn của môi trường không thể tăng hơn nữa (ví dụ, đối với môi trường ăn mòn
mạnh), thì việc bảo vệ chống ăn mòn được thực hiện theo thiết kế riêng.
4.2 Khi thiết kế,
xây dựng và cải tạo nhà, công trình xây dựng, cần tham khảo kinh nghiệm sử dụng
của các công trình xây dựng tương tự để đánh giá tình trạng ăn mòn của kết cấu
và lớp phủ bảo vệ, có xét đến loại và mức độ ăn mòn của môi trường. Đồng thời cần
xét đến yêu cầu của các tiêu chuẩn hiện hành khi soạn thảo thuyết minh, chỉ dẫn
thiết kế và thi công các kết cấu xây dựng.
4.3 Khi thiết kế
bảo vệ chống ăn mòn cho nhà và công trình xây dựng mới, các số liệu ban đầu cần
được biết là:
a) Thông tin về điều kiện khí hậu của
khu vực xây dựng (theo số liệu tiêu chuẩn);
b) Kết quả khảo sát đã được thực hiện
trong khu vực xây dựng (thành phần, mực nước và hướng chảy của nước ngầm, khả
năng dâng cao mực nước ngầm, sự có mặt trong đất và nước ngầm các chất có tính
ăn mòn vật liệu kết cấu xây dựng, các dòng điện rò rỉ và các yếu tố
khác);
c) Đặc tính của môi trường ăn mòn khí
(gồm các khí, xon khí): loại và nồng độ chất ăn mòn; nhiệt độ, độ ẩm của môi
trường bên trong và ngoài nhà, có kể đến hướng gió chính, cũng như sự thay đổi
có thể xảy ra của đặc tính môi trường trong giai đoạn sử dụng kết cấu xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết quả khảo sát địa kỹ thuật trên
mặt bằng xây dựng cần nêu được đặc điểm của đất và nước ngầm ở độ sâu không nhỏ
hơn độ sâu đặt các kết cấu xây dựng.
Kết quả khảo sát cần có các thông tin dự báo về thay đổi của mực nước ngầm.
4.4 Khi thiết kế
bảo vệ chống ăn mòn cho nhà và công trình cải tạo, ngoài các số liệu cơ sở được nêu
trong 4.3 thì cần bổ sung các số liệu sau:
- Số liệu về tình trạng các kết cấu
xây dựng;
- Kết quả đánh giá nguyên nhân làm hư
hỏng các kết cấu.
4.5 Việc bảo vệ
chống ăn mòn cho các kết cấu xây dựng cần được đảm bảo bằng các biện pháp bảo vệ
ban đầu, bảo vệ bổ sung và các biện pháp đặc biệt.
4.6 Biện pháp bảo
vệ ban đầu các kết cấu xây dựng cần được thực hiện trong quá trình thiết kế và
thi công các kết cấu xây dựng, bao gồm việc lựa chọn các giải pháp kết cấu làm
giảm các tác động ăn mòn, lựa chọn các vật liệu bền trong môi trường sử dụng.
4.7 Biện pháp bảo
vệ bổ sung các kết cấu xây dựng bao gồm các biện pháp đảm bảo khả năng bảo vệ
chống ăn mòn trong trường hợp các biện pháp bảo vệ ban đầu là chưa đủ. Các biện
pháp bảo vệ bổ sung bao gồm việc sử dụng các lớp phủ bảo vệ, thẩm thấu và các
biện pháp khác để cách ly các kết cấu khỏi các tác động ăn mòn của môi trường.
4.8 Các biện pháp
bảo vệ đặc biệt (không thuộc các biện pháp bảo vệ ban đầu và bổ sung), bao gồm
các phương pháp bảo vệ vật lý và hóa lý, biện pháp làm giảm tác động ăn mòn của môi trường
(thông thoáng khí, thoát nước thải), bảo vệ điện hóa, loại trừ tích tụ nước
ngưng tụ, bố trí các khâu sản xuất phát thải chất ăn mòn vào khu vực cách ly và
các biện pháp khác.
4.9 Việc cách nước
kết cấu theo thiết kế cần đồng thời đảm bảo việc bảo vệ kết cấu trong môi trường
ăn mòn; vật liệu cách nước phải bền lâu trong môi trường ăn mòn và không bị phá
hủy khi các kết cấu nhà và công trình bị biến dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Các kết cấu
nhà và công trình phải có thể tiếp cận được để kiểm tra định kỳ, sửa chữa hoặc
thay thế các bộ phận kết cấu bị hư hỏng.
4.12 Bảo vệ chống
ăn mòn cần được chỉ định ứng với giá trị bất lợi nhất của các yếu tố ăn mòn. Việc
thiết kế và thi công bảo vệ các kết cấu chịu tác động của môi trường ăn mòn mạnh
cần được thực hiện với sự tham gia của các đơn vị chuyên ngành.
4.13 Khi thiết kế lắp đặt các
thiết bị công nghệ trong nhà và công trình cần xét đến việc bịt kín thiết bị, tập
trung chúng vào các gian phòng theo dạng môi trường xâm thực mà nó tạo ra, thu
gom và trung hòa các bể chứa, bụi và áp dụng các giải pháp khác để giảm thiểu mức
tác động ăn mòn tới kết cấu.
4.14 Hình dạng kết
cấu, giải pháp kết cấu nhà và công trình cần loại trừ sự hình thành các vùng và
khu vực thông gió kém, dẫn tới tích tụ khí, bụi, hơi ẩm gây ăn mòn các kết cấu
xây dựng.
4.15 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường đối với kết cấu xi măng amiăng được đánh giá như đối với
kết cấu bê tông. Các biện
pháp bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu xi măng amiăng được quy định như đối với
các kết cấu bê tông.
4.16 Vật liệu sử dụng
làm lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn kết cấu, nơi có người, động vật, kho chứa thuốc,
thực phẩm, bể chứa nước sinh hoạt, nhà máy, không được phép chứa chất độc hại,
không phát tán các chất có hại vượt quá nồng độ cho phép, các bào tử nấm, vi
sinh vào môi trường xung quanh. Phế thải vật liệu chống ăn mòn không được đổ vào sông, hồ và cống
thoát thải chung.
4.17 Khi bảo vệ chống
cháy bằng giải pháp kết cấu (dùng bản thân kết cấu), cần xem xét bảo vệ chống
ăn mòn bổ sung cho kết cấu theo mức ăn mòn của môi trường. Vữa hoặc sơn bảo vệ
chống cháy phun phủ lên kết cấu cần bền trong điệu kiện môi trường và không gây
ăn mòn kết cấu. Khi phủ lên bề mặt kết cấu vật liệu vừa chống cháy vừa chống ăn
mòn thì vật liệu này phải đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ chống ăn
mòn (theo tiêu chuẩn này) và yêu cầu về chống cháy (theo thiết kế về an toàn
cháy). Khi bảo vệ chống cháy và chống ăn mòn bằng hai lớp vật liệu riêng thì vật
liệu chống cháy được đặt ở lớp trong, vật
liệu chống ăn mòn được phủ ở lớp ngoài, hai vật liệu này phải dính kết và tương
hợp với nhau. Đặc tính bảo vệ chống cháy trong trường hợp này được xác định qua
thí nghiệm chịu lửa với sự tham gia của cả 2 lớp phủ.
5. Kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép
5.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sử dụng loại bê tông bền lâu dưới
tác động ăn mòn của môi trường. Biện pháp này được đảm bảo bằng cách lựa
chọn thành phần bê tông, làm giảm độ thấm của bê tông, lựa chọn xi măng, cốt liệu,
phụ gia giảm nước, phụ gia khoáng hoạt tính, phụ gia bảo vệ chống ăn mòn để
nâng cao độ bền của bê tông trong môi trường ăn mòn và tăng hiệu quả bảo vệ của
bê tông đối với cốt thép, các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết bằng thép;
cách nước cho các mối nối bê tông nhờ các dây bện (ống cao su) giãn nở và băng cách nước
đặt tại mối nối trong quá trình đổ bê tông.
b) Lựa chọn và áp dụng loại cốt thép
phù hợp với đặc tính ăn mòn và điều kiện sử dụng;
c) Bảo vệ chống ăn mòn cho các chi tiết
đặt sẵn và bộ phận liên kết trong giai đoạn chế tạo và lắp dựng kết cấu bê tông
lắp ghép, bảo vệ các cốt thép ứng suất trước căng sau trong các ống cáp của kết
cấu;
d) Tuân thủ các yêu cầu tính toán bổ
sung và cấu tạo khi thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép. Trong đó có việc đảm bảo mác (cấp) bê tông, chiều dày lớp bê tông bảo vệ,
độ chống thấm nước, độ thấm clorua, giới hạn bề rộng vết nứt và các yêu cầu
khác.
5.1.2 Các biện pháp
bảo vệ bổ sung cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép bao gồm:
a) Sơn phủ bề mặt, gồm cả lớp phủ ma
tít;
b) Phủ mặt bằng lớp trát, tô, gạch lót
với kết dính vô cơ, hữu cơ,
thủy tinh lỏng và bitum;
c) Dán bề mặt bằng tấm trải và vật liệu
màng;
d) Ốp bề mặt bằng vật liệu dạng viên
hoặc blốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Xử lý bề mặt bê tông bằng các chất
thẩm thấu, tạo ra các sản phẩm kết tinh mới làm chặt cấu trúc xốp của bê tông:
g) Xử lý bề mặt bê tông bằng các chất
kỵ nước;
h) Xử lý bề mặt bê tông bằng chế phẩm:
chất sát trùng, bioxit.
5.2 Mức độ
tác động ăn mòn của môi trường
5.2.1 Môi trường ăn
mòn do tác động từ bên ngoài được chia thành:
Theo trạng thái vật lý : Môi trường ăn
mòn khí, lỏng và rắn;
Theo mức tác động ăn mòn lên các kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép : Môi trường không ăn mòn, ăn mòn yếu, ăn mòn trung
bình và ăn mòn mạnh;
Theo đặc tính tác động của môi trường
ăn mòn lên bê tông : Môi trường
ăn mòn hóa học (như sulfat, magie, axit, kiềm) và môi trường ăn mòn sinh học
(như các tác động hóa học của các sản phẩm chuyển hóa từ nấm, vi khuẩn, các tác
động vật lý cơ học của rễ thực vật, sợi nấm, tảo, rêu);
Các tác động tương hỗ bên trong của
các thành phần đá xi măng và cốt liệu được chia thành: ăn mòn kiềm cốt liệu chứa
silic và dolomit hoạt tính và hư hỏng cấu trúc do sự hình thành entrigit và
taumasit ở thời gian muộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Phụ thuộc vào
mức tác động ăn mòn đối với một loại bê tông và bê tông cốt thép cụ thể khi
chưa được bảo vệ chống ăn mòn, môi trường ăn mòn được phân chia tăng dần theo mức
độ ăn mòn như nêu ở Bảng A.1, Phụ lục A.
5.2.3 Khi bị tác động
đồng thời của các môi trường ăn mòn khác nhau, mức tác động của môi trường đối
với bê tông (bê tông cốt thép) được xác định theo mức ăn mòn mạnh hơn có xét đến
cả điều kiện sử dụng của kết cấu.
5.2.4 Việc phân loại
môi trường sử dụng và mức độ tác động ăn mòn của môi trường đối với các kết cấu
bê tông và bê
tông cốt thép được nêu trong các Phụ lục B, C và D:
1) Môi trường khí - Bảng B.1, B.2;
2) Môi trường rắn - Bảng B.3, B.4,
C.1, C.2;
3) Tầng đất cao hơn mực nước ngầm - Bảng C.1, C.2;
4) Môi trường lỏng vô cơ - Bảng C.3,
C.4, C.5, D.1;
5) Môi trường clorua - Bảng B.3, B.4,
C.2, C.3, D.1;
6) Môi trường lỏng hữu cơ - Bảng C.6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường sinh học (nấm và vi khuẩn) lên kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép nêu trong Bảng C.7 được dùng cho bê tông có mác chống thấm nước
W4. Đối với các môi trường sinh học và bê tông khác, việc đánh giá mức độ ăn mòn lên
các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép được xác định dựa trên kết quả nghiên cứu
riêng.
5.2.6 Giá trị các chỉ số ăn mòn của
môi trường được áp dụng cho điều kiện nhiệt độ môi trường từ 5 °C đến 20 °C.
Khi nhiệt độ trên
20
°C, ứng với mỗi mức tăng nhiệt của môi trường thêm 10 °C, thì mức độ ăn mòn của
môi trường được lấy tăng lên một cấp. Đối với môi trường lỏng, chỉ số ăn mòn được
áp dụng khi lưu tốc dòng chảy tới 1,0 m/s. Trong trường hợp lưu tốc dòng chảy
vượt quá 1,0 m/s, thì việc đánh giá mức độ ăn mòn của môi trường được thực hiện
dựa trên kết quả nghiên cứu riêng.
5.2.7 Mức độ tác động
của môi trường ăn
mòn lên các kết cấu nằm bên trong và bên ngoài nhà được đánh giá theo điều kiện
môi trường tự nhiên (số liệu tiêu chuẩn) của khu vực xây dựng. Đối với các kết
cấu nằm trong môi trường khí mà bị ẩm do nước ngưng tụ, nước ngấm hoặc nước mưa
thì môi trường sử dụng được đánh giá như môi trường ẩm ướt.
5.2.8 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường lỏng ở trong các Bảng C.3, C.4, C.5, được giảm xuống một
cấp đối với bê tông kết cấu khối lớn ít cốt thép.
5.2.9 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường lỏng được áp dụng cho các công trình có áp lực chất lỏng
tới 0,1 MPa. Khi áp lực lớn hơn thì yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn được xác định dựa
trên các kết quả nghiên cứu riêng.
5.2.10 Khi có các
tác động đồng thời của môi trường ăn mòn và tải trọng cơ học (ứng suất cơ học
cao, tải trọng động, tác động mài mòn lên đường bộ và đường ô tô, sự mài mòn
các ống máng thoát nước mưa, sự mài mòn của đá cuội trong khu vực tác động của
sóng biển, sự mài mòn sàn nhà trong các khu chăn nuôi) thì mức độ ăn mòn được lấy
tăng lên một cấp.
5.3 Lựa chọn
phương pháp bảo vệ
5.3.1 Tùy thuộc vào
mức độ ăn mòn của môi trường, cần áp dụng các biện pháp bảo vệ sau đây:
1) Trong môi trường ăn mòn yếu - biện
pháp bảo vệ ban đầu, và nếu chưa đủ thì áp dụng thêm biện pháp bảo vệ bổ sung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Các biện pháp
bảo vệ chống ăn mòn bê tông và bê tông cốt thép, trong đó có cả các hư hỏng
sinh học được thực hiện trong giai đoạn khảo sát và chuẩn bị thiết kế, trong
quá trình thiết kế, thi công, cải tạo, khai thác sử dụng nhà và công trình.
Trong giai đoạn khảo sát và chuẩn bị
thiết kế, cần thực hiện các biện pháp sau:
Xác định mức độ ăn mòn, kể cả ô nhiễm
sinh học của môi trường đất nền, nước, môi trường khí;
- Dự báo những thay đổi có thể xảy
ra của môi trường sử dụng các kết cấu xây dựng;
- Đánh giá các điều kiện ảnh hưởng tới sự phát
triển các quá trình ăn mòn (độ ẩm, nhiệt độ của môi trường và của các kết cấu
xây dựng, các nguồn gây ẩm, sự có mặt của các chất gây ăn mòn trong môi trường
sử dụng kết cấu, sự có mặt của các chất dinh dưỡng và năng lượng dành cho vi
sinh vật).
Trong giai đoạn thiết kế, các biện
pháp sau cần được xác định:
- Lựa chọn vật liệu (xi măng, cốt liệu) với độ
bền chống ăn mòn cao, vật liệu nâng cao độ bền chống ăn mòn của bê tông, tác dụng
bảo vệ của bê tông đối với cốt thép (như xi măng, phụ gia thích hợp), hạn chế
hàm lượng các tạp chất có hại trong cốt liệu;
- Giảm thiểu tính thấm của bê tông đối với môi
trường ăn mòn - sulhat, clorua, vi sinh vật gây ăn mòn (như dùng phụ gia làm giảm
độ thấm của bê tông);
- Lựa chọn các vật liệu bảo vệ để loại trừ hoặc
ngăn cản sự tiếp xúc của bê tông với môi trường ăn mòn (như thẩm thấu và phủ mặt,
dùng phụ gia chống vi sinh và các biện pháp xử lý bề mặt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngăn chặn các tác động làm ẩm các kết cấu;
- Ngăn chặn sự ô nhiễm kết cấu bởi các chất gây
ăn mòn, bao gồm cả chất hữu cơ và các chất góp phần thúc đẩy quá trình ăn mòn
và phá hủy sinh học khác;
- Giảm mức độ ăn mòn của môi trường ăn mòn (ví
dụ: xử lý nước thải, giảm nồng độ khí đihydro sulfua H2S bằng cách
tăng hàm lượng ô xi trong nước thải, xử lý nước thải bằng chất ô xi hóa, thông
gió các công trình, thay đổi chế độ nhiệt
độ);
- Biện pháp bảo vệ đặc biệt.
Trong giai đoạn xây dựng và cải tạo
công trình cần thực hiện các biện pháp sau:
- Sử dụng vật liệu (xi măng, cốt tiệu) với độ bền
chống ăn mòn cao, bao gồm cả cốt liệu từ đá phún xuất cứng khi bê tông bị tác động
của sinh vật biển;
- Sử dụng vật liệu ngăn cách hoặc làm đặc chắc
bê tông (như vật liệu thẩm thấu bề mặt hoặc bơm ép làm đặc cấu trúc bê tông);
- Sử dụng các phương pháp trộn, đầm hỗn hợp bê
tông hiệu quả, chế độ bảo dưỡng hợp lý
bê tông đúc sẵn và bê tông đổ tại chỗ;
- Giảm thiểu độ ẩm vật liệu kết cấu (giảm
độ ẩm môi trường, loại trừ tích tụ ẩm, nước và thấm mao dẫn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xử lý bề mặt kết cấu bằng dung dịch chống vi
sinh;
- Bảo vệ kết cấu không bị ẩm ướt trong quá
trình thi công;
- Giảm độ thấm của bê tông và lớp trát để hạn
chế xâm nhập của vi sinh và thực vật;
- Loại trừ các vết nứt, tăng độ bền chống tác động
cơ học của rễ cây và nấm;
- Ngăn chặn hoặc loại bỏ cây cối, thực vật khỏi
vùng bố trí công trình ngầm, nâng cao cường độ của bê tông và loại trừ vết nứt
mối nối.
Trong giai đoạn khai thác sử dụng công
trình áp dụng các biện pháp sau:
- Giảm ẩm cho vật liệu kết cấu (giảm độ ẩm môi trường,
loại trừ tích tụ ẩm, nước ngấm và nước mao dẫn);
- Phục hồi các lớp bảo vệ chống ăn mòn;
- Bảo vệ kết cấu khỏi bị ẩm ướt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Sự tồn tại và
đặc tính của môi trường sinh học, sự có mặt của vi khuẩn và các bào tử nấm
trong vật liệu, sử dụng để sản xuất bê tông và trong các lớp bảo vệ bổ sung (lớp
trát phủ, vật liệu sơn) cần được các đơn vị chuyên ngành kiểm tra.
5.3.4 Việc lựa chọn
các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cần phải được tiến hành trên cơ sở so sánh chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật của các phương án có tính đến tuổi thọ dự kiến và chi
phí để tái bảo vệ bổ sung, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và các chi phí
khác.
5.3.5 Thời hạn bảo
vệ chống ăn mòn cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép có tính đến việc phục
hồi định kỳ phải phù hợp với niên hạn sử dụng nhà hoặc công trình.
5.4 Yêu cầu
về vật liệu và kết cấu
5.4.1 Yêu cầu đối với
bê tông và các kết cấu xây dựng được quy định dựa trên sự cần thiết phải đảm bảo
tuổi thọ thiết kế sử dụng của nhà hoặc công trình.
5.4.2 Các yêu cầu về
đảm bảo độ bền chống ăn mòn của bê tông đối với mỗi điều kiện sử dụng cần bao gồm:
1) Loại và mác (cấp) vật liệu chế tạo
bê tông;
2) Cấp cường độ nén tối thiểu của bê
tông;
3) Mác chống thấm nước tối thiểu của
bê tông vàc hệ số khuếch tán clorua hoặc khí cacbonic tối đa cho phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Lượng dùng xi măng tối thiểu trong
bê tông và các yêu cầu khác (khi cần thiết và cho từng trường hợp cụ thể).
5.4.3 Xi măng
Xi măng dùng để chế tạo bê tông (Bảng
E.1) được sử dụng các loại sau:
1) Xi măng pooc lăng theo TCVN
2682:2009, xi măng pooc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009 (biết rõ nguồn gốc và
tỷ lệ pha phụ gia khoáng), xi măng pooc lăng xỉ lò cao theo TCVN 4316:2007;
2) Xi măng pooc lăng bền sulfat TCVN
6067:2018, xi măng pooc lăng hỗn hợp bền sulfat theo TCVN 7711:2013;
3) Xi măng alumin theo TCVN 5439:2004
Cho phép sử dụng xi măng không co và
các chất kết dính khác được tạo ra trên cơ sở các loại xi măng đã được chỉ ra ở
trên. Khi đó cần đánh giá độ chịu ăn mòn của bê tông với các chất kết dính này
và độ bền của cốt thép trong bê tông ứng với các điều kiện sử dụng của kết cấu
nhà và công trình.
Trong môi trường khí và rắn (Bảng B1,
B3) cần sử dụng xi măng pooc lăng, xi măng pooc lăng hỗn hợp, xi măng pooc lăng
xỉ.
Trong môi trường lỏng (Bảng
C.3, C.4, C.5) và trong đất (Bảng C.1) có chứa sulfat cần sử dụng xi măng bền
sulfat, xi măng pooc lăng xỉ và xi măng pooc lăng, trong đó gồm cả xi măng có
thành phần khoáng phù hợp, xi măng với các phụ gia làm tăng độ bền sulfat của
bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong môi trường ăn mòn lỏng, mà mức độ
ăn mòn được đánh giá theo tổng hàm lượng các muối, và khi có bề mặt bay hơi (Bảng
C.3), được phép sử dụng xi măng alumin với điều kiện thỏa mãn các yêu cầu về
nhiệt độ đóng rắn của bê tông.
Đối với các kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép ứng suất trước, không cho phép sử dụng xi măng alumin.
Trong các kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép mà mác chống thấm nước của bê tông được yêu cầu cao hơn W6, thì được
phép sử dụng xi măng bù co ngót và xi măng nở.
Các loại xi măng phù hợp cho bê tông
trong các môi trường ăn mòn được nêu trong Bảng E.1
5.4.4 Cốt liệu
Cốt liệu để chế tạo bê tông cần sử dụng
như sau:
- Đối với cốt liệu nhỏ, cần sử dụng
cát có mođun độ lớn từ 2,0 trở lên, không gây phản ứng kiềm - silic (thử theo
TCVN 7572-14:2006), hàm lượng Cl- hoà tan (thử theo TCVN 7572-15:2006) nhỏ hơn
hoặc bằng 0,05 % khối lượng cát cho bê tông cốt thép thường, nhỏ hơn hoặc bằng
0,01 % cho bê tông cốt thép ứng suất trước; các chỉ tiêu khác đáp ứng theo TCVN
7570:2006 đối với cát tự nhiên, TCVN 9205:2012 đối với cát nghiền.
- Đối với cốt liệu lớn, cần sử dụng đá
dăm, sỏi có đường kính hạt lớn nhất (Dmax ) không quá 40 mm cho bê
tông có chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 40 mm, Dmax không quá 20 mm cho
bê tông có chiều dày lớp
bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm, không gây phản ứng kiềm-silic (thử theo TCVN
7572-14:2006), hàm lượng Cl- hoà tan (thử
theo TCVN
7572-15:2006)
nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 % khối lượng cốt liệu lớn; các chỉ tiêu khác đáp ứng
theo TCVN 7570:2006.
- Không sử dụng cốt liệu (lớn và nhỏ) gốc
cacbonat trong môi trường lỏng có pH dưới 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.5 Phụ gia
Để nâng cao độ bền lâu của bê tông kết
cấu bê tông cốt thép sử dụng trong môi trường ăn mòn, nên sử dụng các phụ gia
sau:
- Để giảm độ thấm của bê tông trong
môi trường ăn mòn - phụ gia hóa dẻo và siêu dẻo, phụ gia kết hợp giữa chúng với
khoáng hoạt tính và phụ gia giãn nở;
- Để nâng cao độ bền lâu của bê tông trong điều
kiện mao dẫn của môi trường ăn mòn lỏng - phụ gia kỵ nước, phụ gia kỵ nước kết
hợp với dẻo hóa và siêu dẻo;
- Để nâng cao độ bền lâu của bê tông trong môi
trường ăn mòn sulfat và clorua- phụ gia khoáng hoạt tính kết hợp với phụ gia
hóa dẻo, siêu dẻo, giãn nở;
- Khi bị tác động của CO2 (cacbonat
hóa), cũng như clorua - chất ức chế ăn mòn cốt thép, phụ gia chất ức chế kết hợp
với dẻo hóa và siêu dẻo.
Phụ gia hóa học cho bê tông để nâng
cao độ bền lâu của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong các môi trường ăn
mòn, cần đáp ứng theo TCVN 8826:2011.
Khối lượng phụ gia hóa học sử dụng cho
bê tông nói chung không nên lớn hơn 5% khối lượng xi măng. Khi sử dụng phụ gia
hóa học với khối lượng lớn hơn, cần có các thí nghiệm chứng minh độ bền ăn mòn
của bê tông.
Phụ gia sử dụng cho sản xuất các sản
phẩm và kết cấu bê tông cốt thép không được chứa chất gây ăn mòn đối với bê
tông và cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép đưa các chất chứa
clorua (clorua natri, canxi ...) vào trong thành phần bê tông khi sản xuất các
kết cấu bê tông cốt thép sau:
1) Có cốt thép ứng suất trước;
2) Có cốt thép với các neo ứng suất trước
đường kính 5 mm và nhỏ hơn;
3) Kết cấu bê tông cốt thép được sử dụng
trong điều kiện ẩm và ướt;
4) Kết cấu bê tông cốt thép được dưỡng
hộ chưng áp;
5) Kết cấu bê tông cốt thép có nguy cơ
bị ăn mòn điện hóa.
Không cho phép đưa các chất chứa
clorua vào trong thành phần vữa hoặc bê tông để bơm vào các ống cáp của các kết
cấu ứng suất trước, để làm liền khối các mối nối của các kết cấu bê tông cốt
thép lắp ghép và các kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép - toàn khối.
Phụ gia có chứa nitrat, nitrit và
thioxianat (sunfoxianua) và fomiat được phép sử dụng cho bê tông kết cấu bê
tông cốt thép ứng suất trước trong các môi trường ăn mòn, nếu cốt thép sử dụng
có khả năng chống ăn mòn.
Không cho phép sử dụng phụ gia có chất
điện phân trong bê tông của kết cấu bị ăn mòn điện hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6 Nước
Nước dùng để trộn hỗn hợp bê tông và bảo
dưỡng bê tông cần đáp ứng yêu cầu độ pH từ 6,5 đến 12,5, hàm lượng clorua (Cl--) nhỏ hơn hoặc
bằng 500 mg/l cho bê tông cốt thép thường và nhỏ hơn hoặc bằng 350 mg/l cho bê
tông cốt thép ứng suất trước, hàm lượng SO3 không vượt quá 1 000
mg/l (đối với kết cấu trong môi trường nước và trong đất). Các chỉ tiêu khác
đáp ứng theo TCVN 4506:2012.
CHÚ THÍCH: Chỉ cho phép sử dụng nước
tái chế để chế tạo và bảo dưỡng bê tông kết cấu sử dụng trong môi trường ăn mòn
khi có đầy đủ các thử nghiệm khẳng
định độ bền chống ăn mòn của bê tông trong môi trường này.
5.4.7 Cốt thép
Cốt thép dùng cho kết cấu bê tông cốt
thép các môi trường ăn mòn cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cốt thép thường theo TCVN 1651:2018 Phần (1÷3) và TCVN
5574:2018; dây vuốt nguội theo TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992);
- Cốt thép ứng suất trước theo TCVN 6284:1997
Phần (1÷5) và TCVN
5574:2018;
- Khuyến khích sử dụng cốt compozit (phi kim loại)
có độ chịu ăn mòn cao.
Theo nguy cơ bị hư hỏng do ăn mòn, cốt
thép được phân thành các nhóm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm II. Cốt thép ứng suất trước dạng thanh
cán nóng và gia cường cơ nhiệt có mức chịu nứt do ăn mòn phù hợp tiêu chuẩn, dạng
dây thép cường độ cao và cáp sợi cường độ cao;
- Nhóm III. Cốt compozit (phi kim loại)
có độ chịu ăn mòn cao.
Các yêu cầu về nhóm và loại cốt thép
dùng cho kết cấu bê tông cốt thép được đưa ra trong các Bảng G.1 và G.2.
Cốt thép nhóm II và III được sử dụng
cho các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước trong môi trường ăn mòn. Đối với
các kết cấu bê tông cốt thép không ứng suất trước trong môi trường ăn mòn trung
bình và mạnh, cho phép sử dụng cốt thép cán nóng và cán gia cường cơ nhiệt
CB400 (A400), CB 500 (A500), CB 600 (A600), thép vuốt nguội (B500) chịu được thử
nghiệm bền nứt chống ăn mòn sau không ít hơn 40 h.
Đối với kết cấu bê tông cốt thép ứng
suất trước trong các môi trường ăn mòn trung bình và mạnh, cho phép sử dụng
thép cán gia cường cơ nhiệt, chịu được thử nghiệm bền nứt chống ăn mòn sau
không ít hơn 100 h, làm cốt ứng suất trước.
Trong môi trường ăn mòn, cho phép sử dụng
cốt thép phủ sơn bảo vệ chống ăn mòn khi có thực nghiệm chứng minh độ bền chống
ăn mòn của chúng hoặc cốt compozit đáp ứng các yêu cầu của tài liệu chuẩn.
Đối với kết cấu bền nứt cấp 3 trong
môi trường ăn mòn, không được phép sử dụng dây thép vuốt nguội (B500, Bp500) đường
kính nhỏ hơn 4 mm.
Đối với kết cấu bê tông cốt thép ứng
suất trước trong môi trường ăn mòn, cho phép sử dụng các bó cáp với các sợi
thép đường kính không nhỏ hơn 2,5 mm ở lớp ngoài và không nhỏ hơn 2,0 mm ở lớp trong.
Khi dùng các bó cáp 7 sợi, đầu của kết cấu cần được bịt kín hoặc các cấu kiện
cáp cần có lớp bảo vệ đặc biệt. Các chi tiết neo cốt thép ứng suất trước và cốt
thép ứng suất trước đặt trong ống cần được bảo vệ bằng công nghệ bơm ép vật liệu
chèn đầy ống.
Trên bề mặt cốt thép thanh của kết cấu
không ứng suất trước cho phép tồn tại đốm gỉ phân bố đều, dày không quá 150 µm.
Khi chiều dày gỉ từ 150 đến 300 µm, cần xem xét loại bỏ bằng biện pháp cơ học
hoặc hóa học (ví dụ dùng chất chuyển hóa gỉ). Khi chiều dày gỉ lớn hơn 300 µm, cốt thép
cần được làm đánh sạch hoàn toàn gỉ, thử nghiệm đối chiếu cường độ kéo với yêu
cầu của tiêu chuẩn cho loại thép cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu đối với bê tông tùy thuộc
mức tác động ăn mòn của môi trường sử dụng được nêu trong các Bảng từ C.1 đến
C.7, Bảng D.1 và D.2, từ Bảng G.1 đến G.3. Tương quan các chỉ tiêu về thấm (mác
chống thấm, độ thấm, hệ số khuếch tán ion clo, tỷ lệ N/X và độ hút nước) của bê
tông được nêu trong Bảng F.1.
5.4.9 Việc lựa chọn
thành phần bê tông có tính đến tác động của môi trường sử dụng nên được thực hiện
trong các phòng thí nghiệm chuyên ngành của các viện, trường đại học, và các tổ
chức nghiên cứu khoa học khác trong các trường hợp sau:
1) Thời hạn sử dụng nhà và công trình
được quy định trong thiết kế vượt quá 50 năm; cũng như nhà và công trình có tầm
quan trọng đặc biệt;
2) Môi trường sử dụng là môi trường ăn
mòn nhưng đặc tính ăn mòn không rõ ràng;
3) Mức độ ăn mòn của môi trường có khả
năng tăng thêm trong giai đoạn sử dụng nhà và công trình;
4) Các kết cấu cùng loại (kết cấu điển
hình) được dự kiến xây dựng đại trà;
5) Áp dụng các vật liệu mới (xi măng,
cốt liệu, chất độn, phụ gia ...) để sản xuất bê tông.
5.4.10 Các kết cấu
bê tông cốt thép chịu tác động của môi trường ăn mòn cần được tính toán có
xét tới các yêu cầu về cấp chống nứt và bề rộng vết nứt tối đa cho phép trong
bê tông theo Bảng G.1 cho môi trường ăn mòn khí và rắn, Bảng G.2 cho môi trường
ăn mòn lỏng.
5.4.11 Khi cải tạo
nhà và công trình, cần tính toán kiểm tra lại các kết cấu có xét đến mức độ hao
mòn của bê tông và cốt thép do tác động của ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.13 Chiều dày lớp
bảo vệ của bê tông nặng, bê tông nhẹ của các kết cấu bản phẳng, các cánh của bản
sàn có sườn và panen tường cho phép lấy bằng 15 mm đối với môi trường không ăn
mòn, bằng 20 mm đối với mức độ ăn mòn yếu của môi trường khí, không phụ thuộc
vào loại
thép
cốt. Đối với cốt compozit, chiều dày lớp bảo vệ được xác định từ điều kiện đảm
bảo sự làm việc đồng thời giữa cốt compozit với bê tông.
Chiều dày lớp bảo vệ của kết cấu toàn
khối phải lớn hơn 5 mm so với giá trị được nêu trong các Bảng D.1, G.1, G.2, và
G.3.
Đối với kết cấu bê tông cốt thép ứng
suất trước có yêu cầu chống nứt cấp 2, bề rộng vết nứt ngắn hạn được phép tăng
lên 0,05 mm khi tăng chiều dày của lớp bảo vệ lên 10 mm.
5.4.16 Bê tông nhẹ
được phép sử dụng cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong môi trường ăn mòn như
bê tông nặng khi các chỉ tiêu về thấm (Bảng F.1) của chúng tương đương như của
bê tông nặng.
5.4.17 Không cho
phép sử dụng trong môi trường ăn mòn các kết cấu chịu lực làm từ bê tông nhẹ cốt
liệu rỗng có độ hút nước cao hơn 14 % theo thể tích.
5.4.18 Kết cấu bao
che làm từ bê tông nhẹ và bê tông tổ ong dùng cho môi trường ăn
mòn khí và rắn cần được áp dụng theo Bảng K.1.
5.4.19 Độ bền chống
ăn mòn của kết cấu chịu tác động của nước biển cần được đảm bảo bằng biện pháp
bảo vệ ban đầu (sử dụng các loại xi măng bền trong môi trường sulfat và các loại
phụ gia năng cao tính bền sulfat của bê tông, giảm độ thấm của bê tông, tăng chiều
dày lớp bê tông bảo vệ, sơn phủ chống ăn mòn trên cốt thép) hoặc bằng biện pháp
bảo vệ bổ sung, hoặc bảo vệ điện hóa.
5.4.20 Kết cấu bê
tông cốt thép thành mỏng làm từ bê tông hạt nhỏ được phép sử dụng trong môi trường
khí, lỏng và rắn có mức ăn mòn yếu mà không cần biện pháp bảo vệ bổ sung với điều
kiện dùng cốt thép mạ kẽm hoặc cốt compozit. Trong các môi trường ăn mòn trung
bình và mạnh, bề mặt của các kết cấu này cần được áp dụng biện pháp bảo vệ bổ
sung.
5.5 Yêu cầu
bảo vệ chống ăn mòn cho các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết bằng thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Các chi tiết
đặt sẵn và bộ phận liên kết sử dụng trong điều kiện có tác động ăn mòn của môi
trường cần được sản xuất từ các loại thép chịu ăn mòn hoặc được bảo vệ bằng các
lớp phủ dạng điện cực ăn mòn.
5.5.3 Trong các mối
nối và nút liên kết kết cấu (dạng được đổ kín bê tông sau khi lắp), các chi tiết
đặt sẵn và bộ phận liên kết làm từ thép thường không có lớp phủ bảo vệ phải được
chèn kín bằng bê tông có mác chống thấm nước không thấp hơn so với bê tông của
các kết cấu được kết nối. Bề rộng vết nứt trong các mối nối và nút liên kết kết
cấu đã chèn kín bê tông không được vượt quá giá trị được nêu trong Bảng G.1 và
G.2. Các chi tiết đặt sẵn chưa được phủ bảo vệ trước khi đặt vào khuôn đổ bê
tông cần được làm sạch bụi, gỉ và các vết bẩn khác.
5.5.4 Mức độ ăn mòn
của môi trường đối với bề mặt không được phủ bê tông của các chi tiết đặt sẵn
và bộ phận liên kết được xác định như đối với chi tiết của kết cấu thép.
5.5.5 Việc bảo vệ
chống ăn mòn cho bề mặt các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết bằng thép (dạng
không được phủ bê tông) của các kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn và toàn khối,
phụ thuộc vào công năng và điều kiện sử dụng của các chi tiết đó, cần được thực
hiện bằng:
1) Lớp phủ sơn - áp dụng cho các gian
phòng khô ráo và có độ ẩm bình thường khi chịu tác động của môi trường không ăn
mòn và ăn mòn yếu;
2) Lớp phủ kim loại dạng điện cực
(protector) như mạ kẽm nóng, mạ kẽm nguội, phun phủ nhiệt khí hoặc khuếch tán
nhiệt - áp dụng cho các gian phòng có điều kiện ẩm ướt và ngoài trời;
3) Lớp phủ hỗn hợp (phủ sơn trên lớp
phủ kim loại) - áp dụng cho môi trường ăn mòn trung bình.
Việc lựa chọn nhóm và các hệ phủ (sơn,
kim loại và hỗn hợp) có thể
được tiến hành như đối với các kết cấu kim loại.
CHÚ THÍCH :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Có thể sử dụng các vật liệu sơn hiện
có ở trong và ngoài nước nếu có các chứng minh đầy đủ về độ bền thời tiết trong
môi trường sử dụng và sự tương hợp với lớp phủ mạ kẽm nguội đã khuyến nghị.
3. Hao mòn kim loại trong giới hạn nhất
định do ăn mòn hữu cơ có thể được chấp nhận trên cơ sở các luận chứng kinh tế-kỹ
thuật phù hợp.
5.5.6 Cho phép không
phải bảo vệ chống ăn mòn cho các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết, nếu như
việc bảo vệ này chỉ cần thiết trong giai đoạn lắp ráp kết cấu và sự xuất hiện gỉ
sét trên bề mặt của chúng không ảnh hưởng tới yêu cầu thẩm mỹ khi sử dụng các
tòa nhà.
5.5.7 Cho phép
không phải phủ bảo vệ lên các phần của chi tiết chờ và bộ phận liên kết dạng tấm
có các mặt hướng về nhau và được hàn kín toàn bộ đường viền.
5.5.8 Chiều dày tối
thiểu của lớp phủ sơn tĩnh điện, mạ kẽm nóng, mạ kẽm nguội, phun khí nhiệt và
phun khuếch tán nhiệt tương ứng không được nhỏ hơn 30 µm, 50 µm, 60 µm, 100 µm
và 25 µm.
5.5.9 Chiều dày
các cấu kiện thép (tấm, thanh dẹt, thép hình) có các chi tiết đặt sẵn và bộ phận
liên kết, không được nhỏ hơn 6 mm, còn đối với thép thanh tròn không được nhỏ
hơn 12 mm.
5.5.10 Các chi tiết
đặt sẵn và bộ phận liên kết trong các mối nối của kết cấu bao che ngoài, như
các panen tường bê tông cốt thép lắp ghép (kể cả panen tường ba lớp) cần được bảo
vệ chống ăn mòn.
5.5.11 Theo điều kiện
tác động của môi trường xung quanh, các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết bằng
thép tại tường ngoài của nhà được chia thành 5 nhóm:
- Nhóm I - các chi tiết đặt sẵn và bộ phận
liên kết bằng thép tại mặt đứng của nhà, nằm ngoài trời, ngoài phạm vi các
panen tường ngoài, không được phủ bê tông bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm III - các chi tiết đặt sẵn và bộ
phận liên kết bằng thép tại các mối nối ngang và đứng của panen tường ba lớp, nằm
ở lớp bê tông
bên trong và được chèn đầy bê tông;
- Nhóm IV- như nhóm III, nhưng nằm
trên toàn bộ chiều dày của panen tường;
- Nhóm V - các chi tiết đặt sẵn và bộ
phận liên kết bằng thép tại kết cấu nằm trong nhà, được chèn đầy bê tông, có hoặc
không nối với panen tường bên ngoài.
Đánh giá tác động ăn
mòn của môi trường tại các vị trí của chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết
trong nhà có tường làm bằng panen ba lớp được nêu
trong
Bảng H.1.
CHÚ THÍCH : Phủ bê tông nghĩa là dùng
bê tông hoặc vữa phủ kín các bộ phận chi tiết nằm trên bề mặt kết cấu; Chèn đầy
bê tông nghĩa là dùng bê tông hoặc vữa chèn đầy các nút liên kết.
5.5.12 Các phương án
bảo vệ chống ăn mòn cho các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết ứng với mỗi
trong năm nhóm nói trên, khi ở cùng điều kiện nhiệt độ - độ ẩm, được khuyến cáo
tại Bảng I.1.
5.5.13 Để phủ hoặc chèn đầy
các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết từ nhóm II đến IV cần dùng bê tông nặng
hoặc bê tông hạt nhỏ có độ chống
thấm nước bằng độ chống thấm nước của các kết cấu được liên kết, nhưng không thấp
hơn W4, còn đối với nhóm V - lấy theo thiết kế.
Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ (khoảng
cách từ mặt ngoài đến bề mặt của các chi đặt sẵn và bộ phận liên kết gần nhất)
không được nhỏ hơn 20 mm.
5.5.14 Trong phần đế
của nhà và tầng hầm kỹ thuật, các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết (các
panen tường ngoài với nhau và với các panen tường trong) cần được bảo vệ theo
nhóm II. Trong tầng hầm kỹ thuật, chiều dày của tất cả các chi tiết đặt sẵn và
bộ phận liên kết (tấm, thép góc), đường kính của các thanh neo và thanh liên kết
cần được tăng thêm 2 mm so với giá trị tính toán hoặc cấu tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.15 Các phần kim
loại để hở của chi tiết
đặt sẵn dùng trong liên kết các nhịp cầu thang bộ trong nhà cần được phủ sơn
nhóm II theo Bảng U.7 (hai lớp với tổng chiều dày tối thiểu là 55 µm)
5.5.16 Các mối hàn
cũng như phần tiếp giáp mối hàn có lớp phủ bảo vệ bị phá hỏng khi lắp ráp và
hàn, cần được làm lại bằng lớp phủ cùng loại hoặc loại có tính chất tương tự.
5.6 Yêu cầu
bảo vệ chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
5.6.1 Việc bảo vệ
chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu cần được chỉ định phù hợp với dạng và mức độ ăn
mòn của môi trường.
5.6.2 Trong điều kiện
kỹ thuật thiết kế dành cho kết cấu được áp dụng biện pháp bảo vệ chống ăn mòn bổ
sung, cần chỉ rõ các yêu cầu đối với:
1) Bề mặt cần được bảo vệ;
2) Hình dạng cấu kiện được bảo vệ, độ
cứng lớp mặt của nó, bề rộng vết nứt cho phép;
3) Vật liệu lớp phủ bảo vệ, có xét đến
khả năng tác động tương hỗ với vật liệu của kết cấu;
4) Sự làm việc đồng thời của vật liệu
kết cấu và vật liệu phủ bảo vệ trong điều kiện nhiệt độ thay đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Khi thiết kế
bảo vệ chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu cần xem xét áp dụng:
1) Lớp phủ sơn - khi chịu tác động ăn mòn của
môi trường khí và rắn
(dạng xon khí);
2) Lớp phủ ma tit - khi chịu tác động
ăn mòn của môi trường lỏng và khi lớp phủ tiếp xúc trực tiếp với môi trường ăn
mòn rắn;
3) Lớp phủ dán - khi chịu tác động ăn
mòn của môi trường lỏng, trong đất (làm lớp lót không thấm nước cho lớp phủ ốp);
4) Lớp phủ ốp mặt (kể cả lớp phủ bê
tông polime) - khi chịu tác động ăn mòn của môi trường lỏng và trong đất, để bảo
vệ phá hủy cơ học cho lớp phủ dán;
5) Thẩm thấu (làm chặt lớp mặt) bằng
các vật liệu bền hóa chất - khi chịu tác động ăn mòn của môi trường lỏng,
trong đất;
6) Xử lý bằng các hỗn hợp thẩm thấu
cách nước - khi cần năng cao độ chống thấm nước và độ bền lâu của bê tông chịu
tác động ăn mòn của môi trường công nghệ hoặc môi trường khác;
7) Kỵ nước - khi bị ẩm ướt định kỳ
do nước và nước mưa không áp, khi có nước ngưng tụ, để chuẩn bị bề mặt trước
khi sơn lót cho lớp phủ sơn;
8) Vật liệu bioxit - khi có tác động của
vi khuẩn tiết ra axit và nấm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) Lớp phủ dày bằng xi măng polime:
khi chịu tác động của môi trường lỏng.
5.6.4 Việc bảo vệ
chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu bê tông cốt thép trên mặt đất và dưới đất cần
được chỉ định từ khả năng tái lập lớp bảo vệ. Đối với kết cấu dưới đất, mà việc
đào và sửa chữa kết cấu trong quá trình sử dụng bị loại trừ, thì cần áp dụng vật
liệu đảm bảo việc bảo vệ kết cấu cho toàn bộ thời hạn sử dụng.
5.6.5 Trước khi phủ
bảo vệ chống ăn mòn, trạng thái bề mặt kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép cần được đánh giá và những chỉ tiêu sau đây cần được xác định: cấp độ nhám
theo tiêu chuẩn; cường độ nén của lớp mặt; độ kiềm cho phép; độ ẩm của lớp mặt;
hư hỏng, khuyết tật, vết bẩn trên bề mặt, các góc nhọn và cạnh tại bề mặt.
5.6.6 Bề mặt bê
tông, tùy thuộc vào loại lớp phủ bảo vệ, cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cường độ nén của lớp bề mặt phải không thấp
hơn 15 MPa đối với bê tông và không thấp hơn 8 MPa đối với vữa xi măng cát.
- Khi sử dụng sơn dung môi hữu cơ, độ ẩm của bê
tông ở 20 mm bề dày lớp mặt phải không lớn hơn 4 % theo khối lượng (bề mặt
không có màng ẩm, sờ thấy khô
tay).
- Khi sử dụng vật liệu gốc nước, độ ẩm của lớp mặt
phải không lớn hơn 10 % theo khối lượng (bề mặt không có màng nước nhìn thấy bằng
mắt thường).
- Khi sử dụng hỗn hợp khô chất thẩm thấu mao quản
cách nước kết dính bằng xi măng, bề mặt bê tông cần được làm ẩm cho tới bão hòa
nước hoàn toàn.
5.6.7 Vật liệu bảo
vệ cần được sản xuất phù hợp với yêu cầu của tài liệu, tiêu chuẩn cho từng vật
liệu cụ thể, theo công thức chế tạo và quy trình kỹ thuật được duyệt. Vật liệu
sơn sử dụng trong xây dựng (sơn, men, vecni, sơn lót, bả) cần tuân thủ các yêu
cầu của tiêu chuẩn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ sơn phủ mỏng (dày không quá 250
µm) dùng để bảo vệ chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu bê tông và bê tông cốt thép,
được nêu trong Bảng N.1.
Các hệ sơn phủ dày, hỗn hợp,
thẩm thấu kết tinh - trong Bảng N.2.
Các lớp phủ bền nứt (sơn, matit, xi
măng polime) áp dụng cho các kết cấu mà biến dạng cùng bề rộng vết nứt của nó
còn nằm trong giới hạn - trong các Bảng G.1 và G.2.
5.6.9 Lớp phủ bảo vệ
và hệ phủ được dùng để bảo vệ chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu bê tông cốt thép,
phụ thuộc vào điều kiện sử dụng, cần đạt các chỉ tiêu chất lượng sau: lực dính
bám với bê tông, độ chống thấm nước, độ thấm khuếch tán, độ bền hóa học, độ bền
sinh học, độ bền nứt, tính thấm hơi, tính trang trí và các đặc tính khác.
5.6.10 Giá trị các
chỉ tiêu chất lượng của hệ phủ bảo vệ bề mặt bê tông cần được quy định trong
tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn cho từng hệ phủ bảo vệ cụ thể, cũng như trong
các tài liệu thiết kế cho công trình cụ thể.
Cường độ bám dính của lớp phủ bảo vệ với
bề mặt bê tông không được nhỏ hơn 1,0 MPa.
5.6.11 Việc bảo vệ bề
mặt kết cấu bê
tông
cốt thép dưới đất được lựa chọn căn cứ điều kiện sử dụng, dạng kết cấu, tính khối
lớn, công nghệ sản xuất và thi công kết cấu.
Mặt sườn ngoài kết cấu dưới đất của
nhà và công trình, cũng như kết cấu bao che tầng hầm (tường, nền) chịu tác động
ăn mòn của nước ngầm trong đất được bảo vệ bằng các lớp phủ ma tít, lớp phủ dán
hoặc lớp phủ ốp.
Yêu cầu sử dụng các lớp phủ khác nhau để
cách ly kết cấu với môi trường được
nêu trong Bảng M.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu lót dưới các kết cấu móng cần
có độ bền chống ăn mòn trước tác động của môi trường đất trong khu vực móng.
5.6.13 Mặt sườn kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép tiếp xúc với nước ngầm hoặc đất cần được bảo vệ
có xét tới khả năng dâng cao của mực nước ngầm và mức độ ăn mòn của chúng đối với
các kết cấu trong quá trình sử dụng công trình.
Khi hàm lượng muối hòa tan trong đất
cao hơn 10 g/kg đất, đối với khu vực có nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất cao
hơn 25 °C và độ ẩm tương đối trung bình tháng nhỏ hơn 40 %, cần lắp đặt lớp
cách nước từ tất cả các bề mặt của móng.
5.6.14 Trong môi trường
ăn mòn lỏng, các móng bê tông, bê tông cốt thép dưới các trụ thép và thiết bị
kim loại, cũng như bề mặt của các đoạn kết cấu áp sát với nền cần được bảo vệ bằng
vật liệu bền hóa học tới chiều cao không thấp hơn 300 mm tính từ mặt nền hoàn
thiện. Khi có chất lỏng công nghệ với mức độ ăn mòn trung bình và mạnh có thể
rơi rớt xuống móng, thì cần bố trí các khay hứng. Phần bề mặt kết cấu bê tông cốt
thép, nơi không tránh được sự rơi rớt, vẩy bắn của các chất lỏng ăn mòn cần được
tạo dốc, tạo bậc, bảo vệ bổ sung cục bộ.
5.6.15 Việc bảo vệ
các kết cấu sàn nền bê tông và bê tông cốt thép cần được thực hiện theo thiết kế
riêng, có tính đến mức độ ăn mòn của môi trường lên vật liệu, tải trọng cơ học
(tác động mài mòn của máy móc, người đi bộ, tải trọng va đập) và tác động nhiệt.
Khi thiết kế nền trên mặt
đất, cần lắp đặt lớp cách nước dưới lớp sàn nền, không phụ thuộc vào có hay
không nước ngầm và mực nước.
5.6.16 Các ống dẫn
ngầm, vận chuyển các chất lỏng ăn mòn bê tông và bê tông cốt thép, cần được đặt
trong các kênh hoặc mương có thể tiếp cận để quan sát.
Máng, mương, hố thu nước thải chứa các
chất lỏng ăn mòn cần được đặt cách xa móng nhà, trụ, tường, móng thiết bị tối
thiểu 1 m. Mặt trong của các kết cấu này phải tiếp cận được để bảo dưỡng và sửa
chữa.
5.6.17 Kết cấu bê tông cốt thép đường
ống thoát nước thải có khí ăn mòn bên trong cần được thi công từ loại bê tông có cấp cường độ
nén tối thiểu B30 và mác chống thấm nước tối thiểu W8. Khi thiết kế các đường ống
thoát, giếng, hầm chứa nước thải, các đoạn có khí ăn mòn bên trong cần được bảo
vệ bằng vật liệu silicat (không xi măng), polime hoặc vật liệu bền hóa học
khác, bằng polime ốp bên trong. Hiệu quả của lớp phủ bảo vệ các công trình
thoát thải cần được chứng minh bằng thử nghiệm ngoài thực địa. Các cấu kiện kim
loại chịu tác động của ăn mòn khí cần được làm từ thép không gỉ, bảo vệ bằng lớp
phủ bền hóa chất hoặc được thay bằng vật liệu compozit bền ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.19 Đối với kết cấu
bê tông cốt thép mà việc bảo vệ bề mặt khó khăn (cọc khoan nhồi, tường bê tông
trong đất), cần áp dụng biện pháp bảo vệ ban đầu bằng cách lựa chọn loại xi
măng thích hợp, cốt liệu, thành phần bê tông, phụ gia có khả năng nâng cao độ
chống thấm nước và độ bền ăn mòn của bê tông.
5.6.20 Tại các khe
biến dạng của kết cấu bê tông cốt
thép bao che, cần đặt các cơ cấu bù biến dạng (compensator) được làm bằng thép
mạ kẽm, thép không gỉ, thép bọc cao su, nhựa polyizobutilen hoặc các vật liệu bảo
vệ chống ăn mòn khác, được định vị, chèn chặt và kín bằng mattit bền hóa chất.
Khe biến dạng cần được cấu tạo để loại trừ khả năng bị môi trường ăn
mòn xuyên qua. Để làm kín các khe biến dạng, cơ cấu bù biến dạng cần được làm từ
đệm, matit, băng cách nước bền ăn mòn và có tính đàn hồi.
5.6.21 Trong trường
hợp không thể đảm bảo việc bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép theo các yêu cầu nêu ra ở tiêu chuẩn này, cần sử dụng kết cấu bê tông bền
hóa học.
5.7 Yêu cầu
bảo vệ chống ăn mòn điện cho các kết cấu bê tông cốt thép
5.7.1 Việc bảo vệ
chống ăn mòn điện cần được áp dụng cho các kết cấu bê tông cốt thép sau:
- Khi có dòng điện tản từ các thiết bị điện một
chiều: kết cấu bê tông cốt thép nhà và công trình xưởng điện phân; kết cấu của
công trình vận chuyển bằng đường ray điện một chiều; các đường ống, ống thu,
móng và các kết cấu khác dưới lòng đất trong vùng chịu tác động của dòng điện từ
nguồn điện bên ngoài;
- Khi có tác động của dòng điện xoay chiều từ
các kết cấu bê tông cốt thép khi chúng được dùng như thiết bị tiếp đất.
5.7.2 Nguy cơ dòng
điện tản gây ăn mòn được xác định theo giá trị điện thế “bê tông-cốt thép” hoặc
mật độ dòng điện rò rỉ từ cốt thép.
Chỉ số nguy cơ ăn mòn được nêu trong Bảng C.8.
5.7.3 Nguy cơ ăn
mòn do dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp đối với kết cấu sử dụng như thiết
bị tiếp đất, được xác định theo mật độ dòng điện chạy từ bề mặt cốt thép của kết
cấu dưới lòng đất vào đất khi vượt quá 10 mA/dm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I - hạn chế dòng điện rò rỉ, được thực
hiện tại các nguồn điện tản;
II - bảo vệ thụ động, được thực hiện tại
kết cấu bê tông cốt thép;
III - bảo vệ chủ động (bảo vệ điện
hóa), được thực hiện tại kết cấu bê tông cốt thép, nếu việc bảo vệ thụ động
không thực hiện được hoặc không đủ.
Khi thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
nhà và công trình xưởng điện phân và công trình vận chuyển bằng đường ray điện
một chiều, cần áp dụng phương pháp bảo vệ chống ăn mòn điện nhóm I và II.
5.7.5 Bảo vệ thụ động
các kết cấu bê tông cốt thép nhà và công trình xưởng điện phân và công trình vận
chuyển bằng đường ray điện một chiều, cần đảm bảo:
- Sử dụng bê tông có độ chống thấm nước
tối thiểu W6;
- Sử dụng bê tông với điện trở kháng
cao, đạt được nhờ việc sử dụng các phụ gia tổng hợp từ chất dẻo hóa và phụ gia
khoáng hoạt tính;
- Không sử dụng bê tông có phụ gia làm
giảm điện trở kháng của bê tông, bao gồm cả chất ức chế ăn mòn thép;
- Chỉ định chiều dày lớp bê tông bảo vệ
cốt thép tối thiểu là 20 mm, còn đối với các cột trụ của mạng điện tiếp xúc tối
thiểu là 16 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.6 Các phụ gia
muối điện phân làm giảm điện trở kháng của bê tông không được đưa vào bê tông kết
cấu nằm trong khu vực có dòng điện từ nguồn bên ngoài.
5.7.7 Để bảo vệ chống ăn mòn điện
cho nhà và công trình xưởng điện phân cần:
- Bố trí mối nối cách điện tại các sàn
bê tông cốt thép, diện tích làm việc của công nhân điện phân và kết cấu bê tông
cốt thép dưới lòng đất.
- Sử dụng bê tông polime hoặc polime
bê tông cho kết cấu tiếp xúc với thiết bị tải điện (như trụ, dầm và móng dưới
các bể điện phân, cột chịu lực dưới các cáp dẫn, dầm chịu lực và móng dưới các
thiết bị nối với bể điện phân) trong các xưởng điện phân dung dịch nước;
- Áp dụng biện pháp ngăn ngừa sự rơi rớt
của dung dịch vào các kết cấu (đặt các tấm bảo vệ);
- Bảo vệ mặt móng bằng các lớp phủ, được
khuyến cáo áp dụng để bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu dưới đất;
- Không được bố trí cốt thép cho các
móng dưới bể điện phân khi móng được đặt ở mức ngang hoặc thấp hơn mặt đất, máng dẫn,
rãnh thu và các kết cấu khác trong xưởng điện phân dung dịch nước.
5.7.8 Để bảo vệ chống
ăn mòn điện cho kết cấu bê tông cốt thép công trình vận chuyển bằng đường ray
điện cần lắp đặt các chi tiết và cơ cấu cách điện, đảm bảo điện trở mạch tiếp đất
của các trụ và chi tiết neo của mạng điện tiếp xúc với các cấu kiện kết cấu cầu,
cầu cạn, đường hầm, không nhỏ hơn 10000 Ωm.
5.7.9 Khi sử dụng kết
cấu bê tông cốt thép như thiết bị tiếp đất, cần dựa theo phần kim loại, nối tất
cả các cấu kiện kết cấu, các chi tiết chờ (được đặt trong cột bê tông cốt thép
để liên kết các thiết bị
công nghệ dùng điện) vào thành một mạch điện liên tục bằng cách hàn nối cốt
thép hoặc chi tiết chờ của các cấu kiện kết cấu giáp nhau. Khi thực hiện việc
này, không được làm thay đổi sơ đồ tính toán sự làm việc của các kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.11 Trong kết cấu
bị ăn mòn điện, được phép thay đổi cốt thép bằng cốt phi kim loại có điện trở cao (như cốt
sợi bazan, sợi thủy tinh), nhưng không được phép sử dụng cốt sợi các bon có độ
dẫn điện cao.
6. Kết cấu gỗ
6.1 Các tác nhân
sinh học gây tác động ăn mòn kết cấu gỗ dẫn đến hư hỏng sinh học, còn tác động
của môi trường ăn mòn hóa học (khí, rắn, lỏng) dẫn đến ăn mòn hóa học gỗ.
6.2 Mức độ tác động
ăn mòn gỗ của môi trường sinh học được áp dụng theo Bảng O.1
Mức độ tác động của môi trường ăn mòn
hóa học đối với kết cấu gỗ được nêu tại các Bảng: môi trường khí - Bảng O.2, môi trường
rắn - Bảng O.3, môi trường lỏng
vô cơ- Bảng O.4, môi trường
lỏng hữu cơ - Bảng O.5
6.3 Khi thiết kế
các kết cấu gỗ sử dụng trong môi trường có mức độ ăn mòn hóa học trung bình
và mạnh thì không cần xét đến tác động của các tác nhân sinh học.
6.4 Kết cấu gỗ
dùng cho môi trường có mức độ ăn
mòn hóa học trung bình và mạnh nên được làm từ gỗ lá kim có độ bền cao
như thông, thông đuôi ngựa, linh sam, lạc diệp tùng, tuyết tùng và những loại
khác.
Để làm các kết cấu gỗ, cần sử dụng gỗ
đã bóc vỏ chưa bị hư hỏng do nấm và côn trùng, gỗ đã sấy khô có độ ẩm không quá
20 %.
6.5 Việc bảo vệ
chống ăn mòn sinh học cho kết cấu gỗ được thực hiện bằng giải pháp kết cấu và
các bioxit theo Bảng V.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp gỗ có độ ẩm ban đầu
cao và khó khô nhanh trong kết cấu, cũng như khi bằng giải pháp kết cấu không
thể loại trừ được sự ẩm ướt gỗ thường xuyên hoặc định kỳ, thì cần sử dụng các
biện pháp bảo vệ hóa học.
6.7 Các giải
pháp kết cấu cần được áp dụng là:
a) Bảo vệ gỗ kết cấu khỏi bị ẩm ướt trực
tiếp do nước mưa, nước ngầm và các dung dịch công nghệ (ngoại trừ các cột trụ
đường tải điện trên không);
b) Bảo vệ gỗ kết cấu khỏi bị ẩm ướt do
nước ngưng tụ và mao dẫn;
c) Làm khô thường xuyên gỗ kết cấu bằng
cách tạo chế độ không khí khô (thông thoáng tự nhiên, cưỡng bức cho các phòng,
bố trí máy thổi khô tại nơi có kết cấu và ở các phần nhà).
6.8 Kết cấu gỗ chịu
lực (giàn, dầm) cần được để hở, dễ thông thoáng, có thể tiếp cận được tới mọi
bộ phận để theo dõi và tiến hành công tác bảo vệ các cấu kiện của chúng.
6.9 Trong nhà và
công trình tiếp xúc với môi trường có mức độ ăn mòn hóa học trung bình và mạnh
thì các kết cấu gỗ chịu lực và các cấu kiện của nó phải có tiết diện đặc với số
chi tiết kim loại được bố trí ở mức tối thiểu.
Việc sử dụng các kết cấu hỗn hợp gỗ - kim
loại trong nhà và công trình như vậy cần được hạn chế tối đa.
Trong nhà và công trình có môi trường
ăn mòn hóa học trung bình và mạnh, cần tránh sử dụng các kết cấu chịu lực có
nhiều lỗ xuyên (ví dụ như các giàn), mà ở đó bụi ăn mòn hóa học có thể tích tụ
trên các nút trung gian, mặt ngang, mặt nghiêng của lưới các cấu kiện gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết neo giữ bằng kim loại-
đinh, vít, bu lông, vít cấy và các chi tiết khác cần được phủ kẽm.
Trong kết cấu gỗ chịu lực ghép bằng
keo, khi sử dụng trong điều kiện ăn mòn hóa học mạnh và trung bình thì các
thanh gỗ tạo liên kết nút và liên kết giữa các cấu kiện với nhau cũng cần được
dán bằng keo.
6.11 Các kết cấu gỗ
chịu lực sử dụng ngoài trời phải có tiết diện đặc và lớn, được làm từ gỗ hộp, gỗ
tròn nguyên cây hoặc gỗ ghép keo. Để gia công kết cấu cần sử dụng gỗ chưa bị nấm,
côn trùng phá hủy và có độ ẩm phù hợp với độ ẩm khi sử dụng.
Tại các công trình ngoài trời, các cấu
kiện kết cấu gỗ cần được bảo vệ ở mức tối đa khỏi bị mưa trực tiếp.
Các mặt ngang, mặt nghiêng lộ thiên của
kết cấu gỗ chịu lực cần được bảo vệ khỏi mưa bằng các mái đua, mái vẩy làm từ vật
liệu bền ăn mòn và khí quyển, trong đó có thể bằng cả các ván ghép được xử lý
trước bằng các chất bảo vệ sinh học.
6.12 Cần loại trừ
sự tích tụ ẩm trong quá trình sử dụng đối với các kết cấu bao che của nhà và
công trình.
Trong các tấm tường lắp ghép và sàn
mái có thể xem xét bố trí các lỗ thông hơi ra ngoài trời và sử dụng lớp cách
hơi theo tính toán nhiệt. Biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cần phù hợp yêu cầu
trong Bảng P.1.
6.13 Giải pháp hóa
học bảo vệ chống ăn mòn sinh học cho các kết cấu gỗ gồm khử trùng, bảo quản,
quét sơn hoặc chất có tác dụng tổng hợp. Khi có tác động của môi trường ăn
mòn hóa học thì cần phủ kết cấu gỗ bằng vật liệu sơn hoặc ngâm tẩm bề mặt bằng
các chất có tác dụng tổng hợp.
6.14 Phần liệt kê
các phương pháp và cách thức bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu gỗ được nêu trong
các Bảng O.6, P.1 và
Q.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Khi thiết kế
kết cấu gạch đá, ngoài việc thực hiện tiêu chuẩn TCVN 5573:2011 và các tiêu chuẩn
có liên quan, còn đồng thời cần tuân thủ các yêu cầu từ 7.2 đến 7.8.
7.2 Mức độ tác động
ăn mòn đối với các kết cấu gạch đá được đánh giá riêng biệt theo vữa và vật liệu
xây, còn đối với kết cấu khối xây được đánh giá như với vật liệu (vữa hoặc vật
liệu xây) mà môi trường ăn mòn mạnh hơn.
7.3 Không được
phép sử dụng gạch silicat, blốc bê tông tổ ong, gạch gốm rỗng, gạch và blốc bê tông có lỗ rỗng,
gạch gốm ép bán khô để xây tường cho các phòng ẩm ướt, tường ngoài của tầng hầm,
khối đế và móng. Không được phép sử dụng khối xây 3 lớp (giữa có lớp cách nhiệt)
làm tường ngoài của tầng hầm.
7.4 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường lỏng
và đất có bề mặt bay
hơi đối với kết cấu xây từ gạch gốm đặc khi chịu tác động của dung dịch chứa
clorua, sulfat, nitrat, các muối khác và kiềm ăn da, với hàm lượng từ 10 g/l đến
15 g/l (g/kg) được đánh giá như môi trường ăn mòn yếu, từ 15 g/l đến 20
g/l - như môi trường ăn mòn trung bình, lớn hơn 20 g/l - như môi trường ăn mòn
mạnh.
Mức độ tác động của môi trường ăn mòn
khí và rắn lên các kết cấu xây từ gạch silicat và gạch gốm cần được lấy theo
các Bảng R.1 và R.2.
7.5 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường lỏng đối với vữa xây xi măng cần được lấy như với bê tông
xi măng pooc lăng có mác chống thấm nước W4 theo các Bảng C.3, C.4, C.6; còn đối với vữa
xây xi măng - vôi (vôi là phụ gia dẻo hóa) - cao hơn một cấp so với mức đưa ra
trong các Bảng này.
Trong môi trường ăn mòn không được
phép áp dụng vữa xây sử dụng đất sét.
Mức độ tác động của môi trường khí và
rắn đối với vữa xây xi măng pooc lăng cần được lấy theo các Bảng B.1 và B.3.
7.6 Cát và nước
dùng cho vữa cần đáp ứng các yêu cầu nêu ở điều 5.4 tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các kết cấu nằm trên mặt đất,
cần sử dụng các vật liệu bảo vệ đảm bảo độ thấm hơi nước ở mức cần thiết.
7.8 Các chi tiết
bằng thép trong các khối gạch đá cần được bảo vệ chống ăn mòn tương ứng với các
yêu cầu nêu ở điều 5.5
tiêu chuẩn này.
8. Kết cấu xi măng
amiăng
8.1 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường lên
các kết cấu, làm từ xi măng và amiăng crizotin (amiăng trắng) theo TCVN
9188:2012, cần được lấy như đối với bê tông xi măng pooc lăng có mác chống thấm
nước W4: môi trường khí -
theo Bảng B.1, môi trường rắn - Bảng B.3, môi trường lỏng - các Bảng C3, C.4,
C.6.
8.2 Mức độ ăn mòn
của môi trường đối với đường ống làm từ xi măng amiăng dùng để thông gió cho
nhà và công trình cần được lấy cao hơn một cấp so với môi trường ăn mòn bên
trong nhà.
8.3 Panen tường
xi măng amiăng không được tiếp xúc với đất. Các kết cấu này cần được đặt trên đế
móng có trải lớp
cách nước bảo vệ panen khỏi bị mao dẫn từ nước ngầm.
8.4 Bề mặt các kết
cấu xi măng amiăng cần được bảo vệ khỏi các tác động ăn mòn của môi trường xung
quanh bằng các vật liệu sơn phù hợp với các yêu cầu trong Bảng L.1, N.1, N.2.
8.5 Việc bảo vệ
các hợp phần, sử dụng trong kết cấu hỗn hợp với xi măng amiăng, như gỗ, kim loại,
vật liệu polime cần kể đến mức độ tác động ăn mòn của môi trường đối với từng vật
liệu.
9. Kết cấu kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1 Môi trường ăn
mòn được phân ra:
Theo trạng thái vật lý - ăn mòn khí, rắn
và lỏng;
Theo cường độ tác động lên kết cấu kim
loại - không ăn mòn, ăn mòn yếu, ăn mòn trung bình và ăn mòn mạnh, trong đó
riêng môi trường ăn mòn khí yếu còn được chia ra 2 mức: ăn mòn yếu -1 và ăn mòn
yếu - 2.
Mức độ tác động ăn mòn của môi trường
đối với kết cấu kim loại được nêu trong các Bảng sau:
- Môi trường khí - Bảng T.1
- Môi trường rắn - Bảng T.2
- Môi trường lỏng vô cơ- Bảng T.3
- Môi trường lỏng hữu cơ - Bảng T.4
- Nước ngầm và đất - Bảng T.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2 Khi xác định
theo Bảng T.1 và T.2, mức độ ăn mòn của môi trường đối với kết cấu trong nhà cần
được lấy theo độ ẩm không khí trong phòng, còn đối với kết cấu ngoài nhà (dưới
mái che và ngoài trời) - theo khoảng thời gian ướt mặt. Ô nhiễm không khí, kể cả
ở trong nhà, do muối, bụi hoặc xon khí cần được xét thêm nếu sa lắng trung bình
hàng năm của chúng không thấp hơn 0,3 mg/(m2.ngày).
9.2 Yêu cầu
về vật liệu và kết cấu
9.2.1 Khi thiết kế
kết cấu kim loại ngoài việc thực hiện tiêu chuẩn TCVN 5575:2012 và các tiêu chuẩn
có liên quan, cần đồng thời tuân thủ các yêu cầu về vật liệu và kết cấu từ
9.2.2 đến 9.2.15.
9.2.2 Kết cấu thép
của nhà xưởng sản xuất có môi trường ăn mòn mạnh phải được thiết kế với các
thành vách đặc.
9.2.3 Các kết cấu
thép nhà và công trình sản xuất trong môi trường ăn mòn, làm từ các cấu kiện ống
hoặc hình hộp kín, cần được thiết kế với các mối nối và đầu mút được hàn kín.
Trong trường hợp này, không phải bảo vệ chống ăn mòn cho các bề mặt bên trong.
Các cấu kiện tiết diện kín được phép sử dụng cho kết cấu ngoài trời trong môi
trường ăn mòn yếu mà không cần kiểm tra độ kín nếu loại trừ được việc nước
mưa lọt vào bên trong và nước từ các bộ phận có thể đọng nước thoát được bằng
các lỗ thoát.
9.2.4 Kết cấu nhà
và công trình nói chung, các cấu kiện và nút liên kết kết cấu nói riêng cần phải
tiếp cận được để kiểm tra và khôi phục lại lớp sơn phủ bảo vệ. Khi không đáp ứng
được yêu cầu này thì các kết cấu phải được bảo vệ chống ăn mòn cho toàn bộ niên
hạn sử dụng.
Cho phép bố trí thép dư (chiều dày lớn
hơn tính toán) dự phòng cho ăn mòn. Mức thép dư dự phòng cho ăn mòn được lấy theo
Bảng U.11. Khi không thể quan sát thường xuyên trạng thái kết cấu trong quá
trình sử dụng, mức bảo vệ chống ăn mòn cho chúng cần được nâng thêm một cấp so
với mức bảo vệ được khuyến cáo cho kết cấu cho cùng môi trường ăn mòn.
9.2.5 Không được
phép sử dụng các kết cấu kim loại tiết diện chữ T làm từ 2 thép góc, tiết diện
chữ thập làm từ 4 thép góc, tiết diện chữ nhật không kín, tiết diện chữ I làm từ
các thép U hoặc thép tấm uốn, kết cấu có khe hở hoặc đường hàn ngắt quãng trong
nhà, công trình có môi trường ăn mòn trung bình và mạnh.
9.2.6 Các kết cấu
chịu lực nhà một tầng với các kết cấu bao che bằng panen tôn sóng chỉ được thiết
kế cho môi trường không
ăn mòn và ăn mòn yếu. Không được phép thiết kế nhà sản xuất với kết cấu bao che
kiểu này cho môi trường ăn mòn trung bình và mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm từ thép mác 09Mn2, 14Mn2 cho nhà và công
trình nằm trong môi trường ăn mòn trung bình và mạnh, cũng như nhà và công
trình nằm trong môi trường ăn mòn yếu có khí anhydric sunfurơ hoặc
đihiđrô sunfua theo nhóm khí B (Bảng B.2);
- Làm từ thép mác 18Mn2NV cho nhà và công trình
nằm trong môi trường ăn mòn trung bình và mạnh có khí anhydric sunfurơ hoặc
đihiđrô sunfua theo nhóm khí B, C, D (Bảng B.2)
9.2.8 Được phép thiết
kế kết cấu thép cho nhà và công trình trong các môi trường ăn mòn yếu (có khí
anhydric sunfurơ, đihiđrô sunfua, hoặc hiđrô clorua theo nhóm khí B, C), môi
trường ăn mòn trung bình và mạnh, cũng như cho công trình trong môi trường ăn
mòn lỏng trung bình và mạnh hoặc dưới đất từ thép mác 12MnNi2MoVNAI,
12Mn2SiMoV, 14MnSiMoVB với giới
hạn chảy không thấp hơn 588 MPa và từ thép cường độ cao hơn chỉ sau khi tiến
hành nghiên cứu sự làm việc của thép và mối hàn khi chịu ăn mòn dưới ứng suất
trong môi trường cụ thể, phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn.
9.2.9 Không được
phép sử dụng nhôm, thép mạ kẽm hoặc các lớp phủ kim loại khi thiết kế kết cấu
nhà và công trình chịu tác động của các môi trường: ăn mòn lỏng và đất có độ pH
thấp hơn 4 và cao hơn 11; dung dịch muối đồng, thủy ngân, thiếc, niken, chì và
các kim loại nặng khác; kiềm ở dạng cứng, sô đa hoặc các muối háo nước hòa tan
khác (có khả năng phản
ứng với kiềm tạo ra bụi muối đọng trên kết cấu, mà nếu không xét đến tác động của
bụi muối này thì mức độ ăn mòn của môi trường tương đương với môi trường ăn
mòn trung bình hoặc mạnh).
CHÚ THÍCH: Khi có khả năng rơi rớt các
chất ăn mòn kể trên, cũng như vữa xây và bê tông tươi lên bề mặt các kết cấu
nhôm thì thiết kế cần chỉ rõ yêu cầu phải loại bỏ chúng khỏi bề
mặt kết cấu.
9.2.10 Không được
phép thiết kế các kết cấu bằng nhôm cho nhà và công trình nằm trong môi trường
ăn mòn trung bình và mạnh khi nồng độ khí clo, hiđrô clorua và
hiđrô florua thuộc nhóm khí C và D (Bảng B.2). Không được phép sử dụng các hợp
kim nhôm mác 1915
(AIZn4, 5Mg1, 5Mn7005 - ISO 209), 1925 (AIZnMgl, 5Mn - ISO 209), 1915T, 1925T
cho các kết cấu nằm trong môi trường lỏng vô cơ.
9.2.11 Khi thiết kế
các công trình kỹ thuật thủy khai thác dầu khí biển (ngoại trừ chân đế sâu dưới
nước của giàn khoan cố định), không được phép:
a) Bố trí các cấu kiện liên kết (như
thanh giằng, thanh chống, mối hàn) trong vùng khô - ướt thay đổi và sóng táp;
b) Nối các cấu kiện liên kết với các
trụ bằng đai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.12 Không cho
phép thiết kế các kết cấu thép với các mối nối bằng đinh tán làm từ thép mác
09Mn2 (13Mn6, 9MnSi5 - L.B.Đức) cho nhà và công trình nằm trong môi trường ăn
mòn yếu có khí anhydric sunfurơ hoặc đihiđrô sunfua thuộc nhóm khí B, cũng như nhà và
công trình nằm trong môi trường ăn mòn trung bình và mạnh.
9.2.13 Khi thiết kế
các cấu kiện kết cấu làm bằng dây cáp thép cho các công trình ngoài trời cần
xét đến các yêu cầu nêu trong Bảng U.4, còn đối với dây cáp thép bên trong nhà có
môi trường ăn mòn hoặc trong hộp cáp (mà mức ăn mòn môi trường được đánh giá
theo Bảng T.1 như đối với nhà không có điều hòa không khí) thì chiếu theo Bảng
U.4 (như đối với các môi trường ăn mòn trung bình và mạnh ở ngoài trời)
9.2.14 Khi thiết kế
các kết cấu từ các kim loại khác nhau về chủng loại, cần có biện pháp ngăn ngừa
ăn mòn tiếp xúc tại vùng tiếp giáp giữa các kim loại khác loại, còn khi thiết kế
các kết cấu hàn, cần xét đến các yêu cầu nêu trong Bảng U.5. Khi thiết kế kết cấu
mặt đứng có thông gió làm từ nhôm và thép tấm mỏng mạ kẽm, cần đảm bảo
yêu cầu về các tiếp xúc cho phép giữa các cấu kiện làm từ các kim loại khác
nhau với nhau và với thanh neo, nêu trên các Bảng U.6, U.8, U.10, U.13.
9.2.15 Chiều dày tối
thiểu các tấm kết cấu bao che, khi sử dụng mà không có bảo vệ chống ăn mòn, được
chọn theo Bảng U.8
9.3 Yêu cầu
bảo vệ chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu thép và nhôm
9.3.1 Phương pháp bảo
vệ chống ăn mòn cho các kết cấu chịu lực bằng thép tấm dày và thép hình cán
nóng được nêu trong các Bảng U.1 và U.6, cho các kết cấu chịu lực và bao che bằng
thép hình từ tấm dày mạ kẽm uốn nguội - Bảng U.8 và U.10, cho kết cấu bao che
làm từ nhôm - Bảng U.6. Bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu thép tấm mỏng làm từ
tôn sóng và thép hình uốn nguội mạ kẽm được lấy theo các Bảng U.10, U.12 có xét
đến Bảng U.11.
Được phép không phải bảo vệ chống ăn
mòn cho các kết cấu chịu lực làm từ thép mác 10CrNiCuP khi sử dụng ngoài trời
trong môi trường ăn mòn yếu -1 và yếu - 2; làm từ thép mác 10CrSiNiCu và
15CrSiNiCu khi sử dụng ngoài trời mà bề mặt thép bị ướt dưới 1000 giờ/năm trong
môi trường ăn mòn yếu -1 và yếu - 2 chứa khí nhóm A1, A2. Được phép sử dụng
không phải bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu bao che làm từ thép mác
10CrNiCuP khi sử dụng ngoài trời trong môi trường ăn mòn yếu có khí nhóm A1, A2
và B; thép mác 10CrCuP khi sử dụng ngoài trời trong môi trường ăn
mòn yếu chỉ có các khí nhóm A1, A2. Các phần kết cấu làm từ thép các mác trên
khi sử dụng trong nhà trong môi trường không ăn mòn hoặc ăn mòn yếu thì cần
được bảo vệ chống ăn mòn bằng các lớp phủ sơn nhóm II và nhóm III trên dây chuyền
sơn kim loại cuộn hoặc bằng các phương pháp bảo vệ khác cho môi trường ăn mòn yếu
theo Bảng U.1.
Các kết cấu bao che làm từ thép cán
nguội mỏng không mạ kẽm, nhưng được phủ sơn nhóm II và nhóm III trên dây chuyền
sơn kim loại cuộn được phép sử dụng cho môi trường không ăn mòn.
Các kết cấu kim loại khung chịu lực
nhà làm bằng thép hình uốn từ tấm mỏng và kết cấu bao che làm từ thép cán mỏng
mạ kẽm nóng dày từ 19 µm đến 40 µm chỉ được phép sử dụng trong môi trường không
có tác động ăn mòn. Các kết cấu chịu lực và bao che làm từ các thép trên được
phép sử dụng trong môi trường ăn mòn yếu nếu có thêm lớp phủ sơn. Mác vật liệu
và chiều dày sơn chống ăn mòn bổ sung cho thép mạ kẽm cần được lựa chọn có xét
đến tuổi thọ
của
các lớp sơn phủ trong điều kiện sử dụng cụ thể. Tuổi thọ dự tính của lớp phủ có
thể được xác định thông qua thử nghiệm gia tốc theo tiêu chuẩn tại phòng thí
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cho các
cọc thép được thực hiện theo TCVN 11197:2015.
9.3.2 Khi thiết kế
các kết cấu chịu lực bằng nhôm chịu tác động của môi trường ăn mòn (ngoại
trừ môi trường ăn mòn yếu có clo, hiđro clorua và hiđro florua thuộc nhóm khí
B), các yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn cần được tuân thủ như đối với các kết cấu
bao che bằng nhôm. Đối với môi trường ăn mòn yếu có clo, hiđro clorua và hiđro
florua thuộc nhóm khí B, các kết cấu chịu lực bằng nhôm tất cả các mác cần được
bảo vệ chống ăn mòn bằng anôt điện hóa với chiều dày lớp phủ tối thiểu là 15 µm.
Các kết cấu sử dụng trong môi trường
nước có tổng nồng độ sulfat và clorua cao hơn 5 g/l, cần được bảo vệ bảo vệ chống
ăn mòn bằng anôt điện hóa (với
chiều dày lớp phủ tối thiểu là 15 µm) và phủ thêm bên ngoài lớp sơn chịu nước thuộc
nhóm IV.
Chiều dày lớp phủ sơn đối với các kết
cấu bao che và chịu lực bằng nhôm phải trên 70 µm.
Kết cấu nhôm chỉ được kết nối với kết
cấu gạch hoặc bê tông sau khi vữa hoặc bê tông đã rắn chắc hoàn toàn, không phụ
thuộc vào mức độ tác động ăn mòn của môi trường. Đoạn kết nối đó cần được bảo vệ
bằng các lớp sơn phủ. Bê tông không được đổ phủ lên kết cấu nhôm. Kết cấu nhôm sau khi phủ
sơn được phép kết nối với kết cấu gỗ đã tẩm creozot.
9.3.3 Bề mặt kết cấu
thép chịu lực cần được làm sạch vẩy sắt, gỉ sét, tạp chất trước khi sơn
phủ bảo vệ theo các yêu cầu nêu trong Bảng T.6 hoặc TCVN 8790:2011, hoặc theo
chỉ dẫn thiết kế. Bề mặt kết cấu thép bao che trước khi sơn phủ cần được làm sạch
tới mức 1 (không nhìn thấy vết gỉ, vẩy sắt dưới kính phóng đại 6 lần). Bề mặt
thép cần được tẩy sạch dầu mỡ đạt mức 1 (giấy thấm đặt trên mặt thép khi nhỏ
dung dịch hòa tan dầu mỡ không dính vệt
dầu).
Bề mặt kết cấu thép trước khi sơn phủ
không được có bavia, cạch sắc bán kính nhỏ hơn 2 mm, vẩy và xỉ hàn, thuốc trợ
hàn, cạnh sắc và không đều của đường hàn, vết lồi lõm, lỗ rỗng, lỗ khuyết của mối
hàn, khuyết tật cán đúc thép dưới dạng dị vật, vết lồi, lõm, nứt, máng, rãnh, hốc
bán kính tới 4 mm.
Bề mặt kết cấu nhôm trước khi
sơn phủ cần được làm sạch theo quy định của tiêu chuẩn hoặc chỉ dẫn thiết kế. Để
đảm bảo độ dính bám của lớp phủ sơn, có thể xem xét việc ô xi hóa hóa học hoặc anốt
điện hóa bề mặt kết cấu trước khi sơn.
9.3.4 Trong thiết kế kết cấu thép chịu
lực cần chỉ rõ chất lượng lớp phủ sơn được áp dụng (tham khảo Bảng U1 đến Bảng
U9 hoặcTCVN 8789:2011).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm I - alkyd (pentaphthalic, glyphthalic,
alkyd - sterol), alkyd - uretan (ureankyd), sơn dầu, bitum - dầu, epoxieste,
nitroxenlulo;
- Nhóm II - fenolfocmanđehyd,
peclovinyl và copolyme vinylclorua, cao su clo, polyvinyl - butilic, acrylic, polyester silicon,
silicate hữu cơ;
- Nhóm III - peclovinyl và copolyme vinylclorua,
cao su clo, polystyrol, silicon, silic
hữu cơ, polysiloxane, polyuretan, epoxy;
- Nhóm IV - peclovinyl và copolyme vinyl
clorua, polyuretan, epoxy.
Độ bám dính của sơn với bề mặt bảo vệ:
đối với lớp phủ dày tới 250 µm, theo phương pháp cắt lưới (thử theo TCVN
2097:2015), không được lớn hơn thang điểm 2; đối với lớp phủ dày trên 250 µm,
theo phương pháp kéo nhổ (thử theo TCVN 9349:2012) - không nhỏ hơn 4 MPa.
Sơn được thực hiện theo dải. Trước khi
sơn đại trà, tất cả các mép, cạnh, mối hàn và vị trí khó tiếp cận cần được sơn
một lớp bổ sung bằng chổi sơn.
9.3.5 Chiều dày của
lớp sơn phủ nêu trong Bảng U.1 được phép tăng thêm nhưng không quá 20 %. Các kết
cấu cần được bảo vệ chống ăn mòn toàn bộ tại nhà máy gia công chế tạo kết cấu. Ở công
trường xây dựng chỉ tiến hành sơn phủ lại những chỗ bị hư hỏng trong quá trình
vận chuyển, bảo quản và lắp dựng.
Đối với kết cấu kích thước lớn mà khi
lắp dựng được hợp khối bằng nhiều liên kết ma sát hoặc hàn, thì tại nhà máy có
thể xem xét chỉ sơn lót, còn sơn chống ăn mòn hoàn chỉnh được thực hiện tại
công trường sau khi lắp dựng (nếu điều này được chỉ dẫn trong thiết kế).
9.3.6 Mạ kẽm nhúng
nóng và mạ kẽm khuếch tán nhiệt cần được xem xét áp dụng để bảo vệ chống ăn mòn
cho các kết cấu thép có các mối nối bu lông, các mối hàn đối đầu và đường hàn
góc, cũng như bảo vệ chống ăn mòn cho bulông, vòng đệm, đai ốc. Các phương pháp
này có thể được dùng cho các kết cấu thép có các mối hàn chồng trong điều kiện
phải hàn liền xung quanh theo đường viền hoặc phải đảm bảo khe hở bắt buộc
giữa các cấu kiện hàn không nhỏ hơn 1,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay vì mạ kẽm nhúng nóng như kết cấu
thép (có lớp mạ dày 60 µm đến 100 µm), các cấu kiện nhỏ (độ dài tới 1 m, ngoại
trừ bulông, vòng đệm, đai ốc) được phép mạ kẽm tĩnh điện hoặc mạ cadimi (có lớp
mạ dày 42 µm) sau đó cromat hóa. Phương pháp bảo vệ chống ăn mòn này được phép
áp dụng cho bu lông cường độ thường, đai ốc và vòng đệm khi chiều dày lớp mạ tới
21 µm (chiều dày lớp phủ trong ren cần
đảm bảo độ dễ vặn của
bu lông), riêng các đầu bu lông cần được bảo vệ thêm bằng sơn nhóm III và nhóm
IV.
Khi xác định niên hạn sử dụng của lớp
phủ bảo vệ, neo, cấu kiện kết cấu nhỏ, cần tham khảo tốc độ thâm nhập ăn mòn
nêu tại Bảng U.11.
9.3.7 Các lớp phủ
nhôm, phủ kẽm nhiệt khí, phủ hỗn hợp (phun kim loại nhiệt khí và sơn) để bảo vệ
chống ăn mòn cho các kết cấu thép, cũng như lớp phủ để chống ăn mòn lâu dài cho
kết cấu khi không có khả năng tái tạo trong quá trình sử dụng, cần phải phù hợp
với các Bảng U.1 và U.6.
Lớp phủ nhôm và kẽm phun nhiệt khí cần
được áp dụng để bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu thép có các liên kết hàn,
bulông, đinh
tán. Không được phun nhiệt khí lên vị trí nối hàn lắp ráp trước khi thực hiện mối
hàn. Việc bảo vệ chống ăn mòn cho các liên kết lắp ráp sau khi lắp kết cấu đã
phủ kẽm nhiệt khí cần được thực hiện bằng các lớp phủ kẽm nhiệt khí, mạ kẽm hoặc
phủ sơn nhóm III và IV trên lớp lót mạ kẽm hoặc sơn lót giàu kẽm. Liên kết lắp
ráp sau khi lắp kết cấu đã phủ nhôm nhiệt khí được thực hiện bằng phun phủ nhôm
nhiệt khí hoặc phủ sơn nhóm III và IV trên lớp lót mạ kẽm hoặc sơn lót giầu kẽm.
Được phép sử dụng lớp phủ phun nhiệt khí để bảo vệ các kết cấu nêu trong mục
9.3.6, nếu như việc mạ kẽm nhúng nóng chưa được tính đến trong công nghệ.
9.3.8 Việc bảo vệ
điện hóa cần được xem xét áp dụng cho các kết cấu thép sau: kết cấu công trình
trong đất bị ngập một phần hoặc toàn bộ trong môi trường lỏng nêu ở Bảng S.3
(ngoại trừ dung dịch kiềm); các mặt trong của đáy bể chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ nếu trong bể còn nước. Việc bảo vệ điện hóa cần xem xét kết hợp với các lớp phủ
cách ly cho kết cấu trong đất, với sơn phủ nhóm III và nhóm IV cho kết cấu
trong môi trường lỏng. Việc thiết kế bảo vệ điện hóa cho các kết cấu thép phải
do các đơn vị chuyên ngành thực hiện.
9.3.9 Việc nhuộm
đen hóa học (phủ oxy) sau đó phủ sơn hoặc anot điện hóa bề mặt cần được xem xét
để bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu nhôm. Các phần kết cấu mà tính nguyên vẹn
của màng anot và sơn bảo vệ bị phá vỡ trong quá trình hàn, tán đinh và lắp ráp
khác, cần được làm sạch và phủ sơn bảo vệ lại.
9.3.10 Đối với các kết
cấu trong đất, cần sử dụng các lớp phủ cách ly. Các cấu kiện tiết diện tròn và
vuông, bao gồm cả dây, cáp, ống cần được bảo vệ bằng lớp phủ thường, lớp phủ
tăng cường hoặc tăng cường đặc biệt làm từ các băng dán polime, sơn bitum-cao
su hoặc bitum- polime có cốt. Các kết cấu thép tấm và thép cán định hình - bằng
sơn bitum, bitum-polime, bitum-cao su với chiều dày không nhỏ hơn 3 mm, hoặc bằng
epoxy kết hợp matit cao su clopren với chiều dày không nhỏ hơn 2 mm, hoặc
polyurea với chiều dày không nhỏ hơn 1,2 mm. Các mối hàn cần được bảo vệ sau
khi hàn. Trước khi lắp ráp, có thể sơn lót 1 lớp bitum cho vị trí lắp.
9.3.11 Phương pháp bảo
vệ chống ăn mòn cho các chi tiết neo: bu lông, vít, thanh ren, vòng đệm, đai ốc,
vít tự cắt, vít tự khoan, vít nở, bu lông neo, đinh tán kéo rút; các cấu kiện nhỏ cần được
thực hiện theo bảng U.12. Để ngăn ngừa rạn nứt thép trong môi trường ăn
mòn yếu 1 và 2, các bu lông cường độ cao mác 40Cr, 40CrVN, 30Cr3MoV (tương
đương 37Cr4, 41CrMO, 30CrMoV9 - châu Âu) cần được bảo vệ bằng lớp phủ sơn trên
đầu bu lông sau khi lắp. Sơn được áp dụng cần giống sơn ở kết cấu chính với yêu
cầu đảm bảo độ dính kết của sơn với bề mặt nhô ra của bu lông. Ngoài ra, trong
các môi trường ăn mòn, các đường viền liên kết bu lông cường độ cao cũng cần được
sảm kín. Riêng trong môi trường ăn mòn trung bình và mạnh, bu lông cường độ cao
cần được bảo vệ chống ăn mòn bằng lớp phủ kim loại trước khi lắp, còn sau khi
lắp phần nhô ra của bu lông cùng kết cấu được bảo vệ bằng phủ sơn và sảm kín.
9.3.12 Niên hạn sử dụng
của các lớp phủ bảo vệ các chi tiết neo và cấu kiện kích thước nhỏ có kể đến tốc
độ xâm nhập ăn mòn - tham khảo Bảng U.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.14 Các bu lông, ốc
vít, vít tự khoan, tự cắt, bu lông neo, vít nở, đinh tán rút làm từ thép chịu
ăn mòn Cr18Ni9Ti, 03Cr17Ni13Mo2Ti hoặc tương đương và thép mác A4 (TCVN 10865-
1:2015) được áp dụng không cần bảo vệ bổ sung trong các môi trường khí không ăn
mòn, ăn mòn yếu và ăn mòn trung bình; thép mác A2 (TCVN 10865-1:2015) - trong
môi trường khí không ăn mòn và ăn mòn yếu.
Các bu lông trước lúc đặt vào vị
trí lắp giáp cần được bảo quản ở điều kiện không bị ăn mòn làm hư hại.
9.4 Yêu cầu
bảo vệ chống ăn mòn cho ống khói, ống thông gió và bể chứa
9.4.1 Thép cho các ống
thoát khí và vật liệu bảo vệ chống ăn mòn cho mặt trong của chúng cần được chọn
theo Bảng U.2. Khi thiết kế ống thép không có lớp lót, cần bố trí thiết bị quan
sát định kỳ mặt trong của ống, còn đối với ống loại “ống trong ống” - thiết bị
quan sát cả không gian giữa các ống. Khi thiết kế các ống thoát làm từ các cấu kiện riêng
biệt treo trên khung thép chịu lực, phương pháp bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu
khung cần được áp dụng theo Bảng U.1 và Bảng U.6; còn mức độ ăn mòn của môi trường
theo Bảng S.1 dành cho khí nhóm C. Phần đỉnh đường ống thoát khí của
ống khói cần được làm
bằng thép chịu ăn mòn theo Bảng U.2. Bảo vệ chống ăn mòn cho các ống và hộp
thông gió làm từ nhôm và thép mỏng mạ kẽm được thực hiện theo Bảng U.6 và U.12.
9.4.2 Khung thép chịu
lực ống hút khói ngoài trời trong môi trường ăn mòn yếu không phải bảo vệ chống
ăn mòn khi được làm từ thép mác 10CrNiCu và thời gian ướt mặt không quá 2500 giờ/năm,
từ thép 14CrMnNiCuZr và thời gian ướt mặt không quá 1000 giờ/năm.
9.4.3 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường lên mặt
trong kết cấu thép của bể chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ được áp dụng theo Bảng
T.7.
9.4.4 Phương pháp bảo
vệ chống ăn mòn mặt ngoài của kết cấu bể chứa dưới đất và trên mặt đất, mặt
trong của bể chứa nước lạnh và môi trường lỏng vô cơ được lấy theo Bảng T.3, dầu
và sản phẩm dầu - Bảng T.7. Bể chứa làm từ thép cácbon, thép hợp kim thấp hoặc
từ nhôm cần phù hợp
với các Bảng U.1 và U.6. Ngoài ra, việc bảo vệ chống ăn mòn mặt trong bể chứa dầu và sản phẩm
dầu còn cần được thiết kế có kể đến an toàn phát lửa tĩnh điện.
Bảo vệ chống ăn mòn mặt ngoài bể chứa
cách nhiệt, kết cấu trong nhà trong môi trường ăn mòn yếu, cũng như các bức tường
(từ nền tới 2 m) trong môi trường ăn mòn trung bình, cần được thực hiện theo Bảng
U1. Các tấm bọc vỏ bể chứa cách nhiệt cần được bảo vệ như kết cấu bao nhôm hoặc thép
cán mỏng mạ kẽm theo Bảng U.6 và U.10.
9.4.5 Mặt trong của
bể chứa nước nóng (tại phần bị ngập nước) cần được bảo vệ bằng điện hóa, khử ô
xi trong nước, ngăn chặn oxi bão hòa trở lại (nhờ khí trơ hoặc màng phủ kín mặt
nước). Phần bể ngập nước được phép bảo vệ bằng sơn phủ bền nước nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.7 Các cấu kiện hàn với
kết cấu chính bên trong bể chứa cần được hàn kín toàn bộ đường viền, không hàn
đứt quãng.
Phụ
lục A
(Qui
định)
Phân loại môi trường sử dụng
Bảng A.1 -
Môi trường sử dụng
Ký hiệu
Môi trường
sử dụng
Ví dụ điển
hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0
Đối với bê tông không có cốt thép
và các chi tiết đặt sẵn: Môi trường không có tác động mài mòn và ăn mòn hóa học.
Đối với bê tông cốt thép: Môi trường
khô
Các kết cấu trong phòng với điều kiện
sử dụng khô ráo.
2. Ăn mòn cốt
thép do cacbonát
hóa
XC1
Môi trường khô hoặc ẩm thường xuyên
Các kết cấu của các phòng ở trong nhà,
ngoại trừ nhà bếp, nhà tắm, phòng giặt
Bê tông thường xuyên ngập
trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường ẩm và khô tạm thời
Bề mặt bê tông được làm ướt bằng nước
trong thời gian dài, móng nhà.
XC3
Môi trường ẩm vừa phải (các căn
phòng ẩm, khí hậu ẩm)
Kết cấu thường xuyên hoặc liên tục
chịu tác động của không khí ngoài trời mà không bị ẩm do mưa. Kết cấu dưới
mái che. Kết cấu trong phòng có độ ẩm cao (nhà bếp tập thể, nhà tắm, phòng giặt,
bể bơi có mái che, chuồng gia súc)
XC4
Điều kiện sử dụng khô ẩm thay đổi
Kết cấu ngoài trời chịu tác động của
mưa
3. Ăn mòn
do tác động của clorua (trừ nước biển)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XD1
Môi trường ẩm vừa phải
Kết cấu chịu tác động của xon khí chứa
muối clorua
XD2
Điều kiện sử dụng ẩm ướt và ít khi
khô
Bể bơi, kết cấu chịu tác động của nước
thải công nghiệp có chứa clorua
XD3
Điều kiện sử dụng khô ẩm thay đổi
Kết cấu bị khô - ướt dưới tác động của
dung dịch chứa muối clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp bê tông có cốt
thép hoặc các chi tiết đặt sẵn chịu tác động của clorua từ nước biển hoặc xon
khí của nước biển, môi trường ăn mòn được phân loại như sau:
XS1
Tác động của xon khí, nhưng không tiếp
xúc trực tiếp với nước biển
Kết cấu công trình trên bờ biển (cách
mép nước biển tới 30 km)
XS2
Vùng ngập nước biển
Phần kết cấu công trình ngập trong
nước biển, nước lợ
XS3
Vùng thủy triều lên xuống và sóng
đánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với nước biển (nước lợ)
chứa hàm lượng clorua khác nhau, yêu cầu đối với bê tông được nêu trong Bảng
D.1
5. Ăn mòn
hóa học và sinh học
Khi có tác động của tác nhân hóa học
từ đất, nước ngầm, môi trường ăn mòn được phân loại như sau:
XA1
Khi lượng các tác nhân ăn mòn thấp -
môi trường có mức ăn mòn yếu, áp dụng các Bảng B.3, B.4, C.1 ÷ C.7, D.2
Các kết cấu trong đất có nước ngầm
hoặc chứa muối ở thể rắn
XA2
Khi lượng các tác nhân ăn mòn vừa phải
- môi trường có mức ăn mòn trung bình, áp dụng các Bảng B.3, B.4, C.1 đến
C.7, D.2
Các kết cấu tiếp xúc với nước biển.
Các kết cấu trong môi
trường đất ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lượng lượng các tác nhân ăn mòn
cao - môi trường có mức ăn mòn mạnh, áp dụng các Bảng B.3, B.4, C.1 đến C.7, D.2
Các công trình làm sạch nước thải
công nghiệp hóa chất ăn mòn. Máng ăn cho gia súc, gia cầm. Thiết bị chưng cất
muối có hệ thống làm sạch khí. Kho phân khoáng.
6. Ăn mòn
bê tông do phản ứng kiềm với SiO2 hoạt tính của cốt
liệu
Tùy thuộc
vào độ ẩm, môi trường được
phân loại như sau:
WO
Bê tông trong môi trường
khô
Các kết cấu trong các phòng khô ráo.
Các kết cấu ngoài trời không bị tác động của mưa, nước mặt và độ ẩm của đất
WF
Bê tông bị ẩm liên tục hoặc dài lâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu trong các phòng ẩm, ví dụ:
bể bơi, phòng giặt và các gian phòng khác có độ ẩm tương đối phần lớn thời
gian trên 80 %
Các kết cấu thường xuyên chịu tác động
của nước ngưng tụ, ví dụ, đường ống, trạm trao đổi nhiệt, buồng lọc,
chuồng gia súc, gia cầm
Các kết cấu khối lớn, kích thước tối
thiểu của nó hơn 0,8 m, không phụ thuộc vào sự xâm nhập ẩm.
WA
Bê tông, bên cạnh tác động của môi
trường WF, còn bị tác động thường xuyên hoặc dài lâu của kiềm xâm nhập từ bên
ngoài
Các kết cấu chịu tác động của nước biển;
Các kết cấu nhà sản xuất công nghiệp,
sản phẩm nông nghiệp chịu tác động của muối kiềm.
WS
Bê tông chịu tải trọng động
cao và tác động trực tiếp của kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH : Tác động ăn mòn cần được
nghiên cứu thêm trong các trường hợp:
- Khi bị tác động của các tác nhân
hóa học chưa được nêu trong các Bảng B.2, B.4, C.3;
- Khi bị tác động của nước chảy tốc
độ cao (trên 1 m/s) mang các tác nhân hóa học nêu trong các Bảng C.3, C.4,
C.5.
Phụ
lục B
(Qui
định)
Phân loại môi trường ăn mòn
Bảng B.1- Phân loại
môi trường ăn mòn khí
Điều kiện môi trường a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ tác
động ăn mòn của môi trường khí c) lên các kết
cấu
Bê tông
Bê tông cốt
thép
Điều kiện
khô
A
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
B
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
D
Không ăn
mòn
Ăn mòn
trung bình
Điều kiện
bình thường
A
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
C
Không ăn
mòn
Ăn mòn
trung bình
D
Ăn mòn yếu
Ăn mòn mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
Bd)
Không ăn
mòn
Ăn mòn
trung bình
Cd)
Ăn mòn yếu
Ăn mòn mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH: - Mức độ ăn mòn của môi
trường trong Bảng B.1 được dùng cho bê tông có mác chống thấm nước W4.
a) Được xác định
theo độ ẩm trung bình
tương đối của không khí tại địa điểm xây dựng theo : khi độ ẩm tương đối của
không khí φ < 60 % - điều kiện khô; khi 60 % < φ ≤ 75 % - điều kiện bình thường và khi φ >
75 % - điều kiện ẩm ướt;
b) Mức độ ăn mòn đối với kết cấu, mà
trên bề mặt cho phép có nước ngưng tụ, được lấy như kết cấu trong điều kiên ẩm
ướt.
c) Khi trong môi trường khí
có một số khí ăn mòn, mức độ ăn mòn của môi trường được xác định theo loại
khí có tính ăn mòn cao nhất.
d) Khi trong môi
trường khí có đihiđrosuntua (H2S), mức tác động của môi trường lên
bê tông được coi là ăn mòn mạnh.
Bảng B.2 -
Phân loại nhóm khí ăn mòn theo loại và nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ các
khí, mg/m3
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Nhóm D
Khí cacbonic, CO2
≤ 2000
> 2000
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoniac, NH3
≤ 0,2
> 0,2 ÷ 20
> 20
-
Anhiđrit sunfuarơ, SO2
≤ 0,5
> 0,5 ÷
10
> 10 ÷
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Florida hiđro, HF
≤ 0,05
> 0,05 ÷
5
> 5 ÷ 10
> 10 ÷ 100
Hiđro sunfua, H2S
≤ 0,01
> 0,01 ÷ 5
> 5 ÷ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ôxit nitơ a) NO2
≤ 0,1
> 0,1 ÷ 5
> 5 ÷ 25
> 25 ÷ 100
Clo, Cl
≤ 0,1
> 0,1 ÷ 1
> 1 ÷ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiđro clorua, HCI
≤ 0,05
> 0,05 ÷ 5
> 5 ÷ 10
> 10 ÷
100
CHÚ THÍCH 1: Trong
không khí sạch, lượng khí cacbonic thường khoảng 600 mg/m3;
CHÚ THÍCH 2: Khi nồng độ khí vượt
quá giới hạn nêu trong cột nhóm D của Bảng này, thì khả năng sử dụng vật liệu
cho các kết cấu xây dựng phải được xác định trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm.
Khi có một vài khí trong môi trường thì lấy nhóm ăn mòn mạnh hơn (từ nhóm A
đến nhóm D).
a) Hòa tan
trong nước tạo thành dung dịch axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
môi trườnga)
Độ hòa tan
của môi trường rắn trong nước b) và tính hút ẩm của
nó
Mức độ tác
động ăn mòn của môi trường ăn mòn rắn lên các kết cấu
Bê tông
Bê tông cốt
thép
Điều kiện
khô
Hòa tan tốt,
ít hút ẩm
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình
Điều kiện
bình thường
Hòa tan tốt,
ít hút ẩm
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Hòa tan tốt,
hút ẩm
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan tốt,
ít hút ẩm
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình d)
Hòa tan tốt,
hút ẩm
Ăn mòn
trung bình c)
Ăn mòn
trung bình d)
CHÚ THÍCH: Mức độ ăn mòn của môi trường
rắn trong Bảng B.3 được dùng cho bê tông có mác chống thấm nước W4.
a) Xem Bảng
B.1
b) Các chất
hòa tan thường gặp và đặc tính của chúng được liệt kê trong Bảng
B.4. Sự có mặt của các chất hòa tan ít không ảnh hưởng tới mức độ ăn mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Muối chứa
clorua được coi là môi trường ăn mòn mạnh.
Bảng B.4 - Đặc
tính của môi trường rắn
(muối, ôxit,
hiđrôxit, hợp chất hữu cơ, xon khí và bụi)
Độ hòa tan
trong nước của môi trường rắn và tính hút ẩm của nó
Các muối,
ôxit, hiđrôxit, hợp chất hữu cơ, xon khí và bụi phổ biến nhất
Hòa tan ít
Silicat, photphat (2 và 3) và
cacbonat magie, canxi, bari, chì; sulfat bari, chì; ôxit, hiđrôxit sắt, crôm,
nhôm, silic; supe photphat
Hòa tan tốt,
ít hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan tốt,
hút ẩm
Clorua canxi, magie, nhôm, kẽm, sắt;
sulfat magie,
mangan, kẽm, sắt; nitrat và nitrit natri, kali, amoni; tất cả muối photphat -
1; natri photphat - 2; ôxit và hiđrôxit natri, kali
CHÚ THÍCH: Muối được xem là hòa tan
ít khi độ hòa tan thấp hơn 2 g/dm3, muối hòa
tan tốt - khi độ hòa tan cao hơn 2 g/dm3. Muối được
xem là ít hút ẩm khi
ở nhiệt độ 20 °C độ ẩm cân bằng tương đối không thấp hơn 60 %,
muối hút ẩm - khi độ ẩm cân bằng tương đối thấp hơn 60 %.
Phụ
lục C
(Qui
định)
Mức độ tác động ăn mòn của môi trường
Bảng C.1 - Mức
độ ăn mòn của sulfat trong đất đối với bê tông có mác
chống thấm nước từ W4 đến W20
Xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ăn
mòn của đất đối với bê tông
W4
W6
W8
W10 ÷ W14
W16 ÷ W20
Xi măng pooc lăng theo TCVN
2682:2009
500 ÷ 1000
> 1000 ÷ 1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 2000 ÷
3000
> 3000 ÷
4000
Ăn mòn yếu
> 1000 ÷ 1500
> 1500 ÷ 2000
> 2000 ÷
3000
> 3000 ÷
4000
> 4000 ÷ 5000
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 2000
> 3000
>4000
> 5000
Ăn mòn mạnh
Xi măng pooc lăng theo TCVN
2682:2009, có C3S ≤ 65%, C3A ≤ 7%, C3A + C4AF
≤ 22%
Xi măng pooc lăng xỉ theo TCVN
4316:2007
3000 ÷ 4000
> 4000 ÷ 5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 8000 ÷ 10000
> 10000 ÷
12000
Ăn mòn yếu
>4000 ÷
5000
> 5000 ÷
8000
> 8000 ÷
10000
> 10000 ÷ 12000
> 12000 ÷
15000
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 8000
> 10000
> 12000
> 15000
Ăn mòn mạnh
Xi măng pooc lăng bền sulfat TCVN 6067:2018, xi
măng pooc lăng hỗn hợp bền sulfat theo TCVN 7711:2007
6000 ÷ 8000
> 8000 ÷
10000
> 10000 ÷ 12000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 15000 ÷
20000
Ăn mòn yếu
> 8000 ÷
10000
> 10000 ÷
12000
> 12000 ÷
15000
> 15000 ÷ 20000
> 20000 ÷
24000
Ăn mòn
trung bình
> 10000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>150000
> 20000
> 24000
Ăn mòn mạnh
Bảng C.2 - Mức
độ ăn mòn của clorua trong đất đối với cốt thép trong bê tông cốt thép
Hàm lượng
clorua trong đấta), mg/kg, gây ăn mòn cốt thép khi bê tông có mác
chống thấm nước
Mức độ ăn
mòn của đất đối với cốt thép trong bê tông
W4 ÷ W6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W10 ÷ W14
> 250 ÷
500
> 500 ÷
1000
> 1000 ÷ 7500
Ăn mòn yếu
> 500 ÷ 1000
> 1000 ÷ 7500
> 7500 ÷ 10000
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 7500
> 10000
Ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH : Hàm lượng clorua nêu
trong Bảng được áp dụng cho các kết cấu có chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt
thép 20 mm. Khi chiều dày của lớp bảo vệ là 25, 30 và 50 mm thì giá trị trong Bảng được
nhân tương ứng với 1,5, 1,7 và 3,0.
a) Khi trong đất có nước ngầm,
chiều dày bê tông bảo vệ cốt thép và độ chống thấm nước được lấy theo Bảng
D1;
Bảng C.3 - Mức
dộ ăn mòn của môi trường lỏng vô cơ đối với bê tông
Chỉ số (hoặc
hàm lượng chất) ăn mòn
Giá trị chỉ
số đối với công trình trong đấta) (có hệ số thấm Kf cao hơn 0,1 m/ngày
đêm), hồ chứa và công trình chịu áp lực nước khi được làm từ bê tông có
mác chống thấm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W4
W6
W8
W10 ÷ W12
Độ kiềm bicacbonatb), mg-đl/dm3
> 0 ÷ 1,05
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ pH c)
> 5,0 ÷ 6,5
> 4,0 ÷ 5,0
> 3,5 ÷ 4,0
> 3,0 ÷ 3,5
Ăn mòn yếu
> 4,0-5,0
> 3,5 ÷ 4,0
> 3,0 ÷ 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
> 0 ÷ 4,0
> 0 ÷ 3,5
> 0 ÷ 3,0
> 0 ÷ 2,0
Ăn mòn mạnh
Hàm lượng cacbon đioxit ăn mòn CO2, mg/dm3
> 15 ÷ 40
> 40 ÷
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ăn mòn yếu
> 40 ÷ 100
> 100
-
-
Ăn mòn
trung bình
Hàm lượng muối magie tính theo ion
Mg2+, mg/dm3
> 1000 ÷ 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3000 ÷
4000
> 4000 ÷
5000
Ăn mòn yếu
> 2000 ÷
3000
> 3000 ÷
4000
> 4000 ÷
5000
> 5000 ÷
6000
Ăn mòn
trung bình
> 3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 5000
> 6000
Ăn mòn mạnh
Hàm lượng muối amoni tính theo ion
NH4+, mg/dm3
> 100 ÷
500
> 500 ÷
800
> 800 ÷
1000
- e)
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 800 ÷ 1000
> 1000 ÷ 1500
- e)
Ăn mòn
trung bình
> 800
> 1000
> 1500
- e)
Ăn mòn mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 50000 ÷
60000
> 60000 ÷
80000
> 80000 ÷
100000
- e)
Ăn mòn yếu
> 60000 ÷ 80000
> 80000 ÷ 100000
> 100000 ÷ 150000
- e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 80000
> 100000
>150000
- e)
Ăn mòn mạnh
Tổng hàm lượng cloruad), sulfat,
nitrat, và muối khác, mg/dm3, khi có bề mặt bay hơi
> 10000 ÷ 20000
> 20000 ÷
50000
> 50000 ÷
60000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
> 20000 ÷
50000
> 50000 ÷
60000
> 60000 ÷
70000
- e)
Ăn mòn
trung bình
> 50000
> 60000
> 70000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
a) Đối với
các công trình nằm trong đất có hệ số thấm Kf thấp hơn
0,1 m/ngày đêm, giá trị ghi trong Bảng C.3, ngoại trừ pH, được nhân với 1,3;
giá trị độ pH được giảm bớt 0,5 đối với bê tông có độ chống thấm nước W4÷W8
và lấy như với W8 khi bê tông có độ chống thấm nước trên W8.
b) Với giá trị
bất lỳ của kiềm
bicacbonat, môi trường không ăn mòn đối với bê tông có độ chống thấm nước W6
và trên W6, và cũng như vậy đối với bê tông W4 nếu hệ số thấm của đất Kf thấp hơn 0,1
m/ngày đêm.
c) Việc đánh
giá tác động ăn mòn của môi trường theo độ pH ở Bảng C3 không áp dụng
đối với các dung dịch axit hữu cơ nồng độ cao và axit cacbonic.
d) Khi nhiệt
độ sử dụng thấp hơn 10 °C, độ ăn mòn của dung dịch muối hiđrat tinh thể
(sulfat, clorua, nitrat...) cần được lấy tăng lên một mức. Hàm lượng sulfat
(tùy thuộc vào loại và thành phần khoáng của xi măng) không được vượt quá giới
hạn nêu trong Bảng C.4 và C.5.
e) Mức độ ăn
mòn được xác định bằng các nghiên cứu riêng.
Bảng C.4 - Mức
độ ăn mòn của môi trường nước sulfat có chứa bicacbonat đối với bê
tông có mác chống thấm nước W4 ÷ W8
Xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ăn
mòn của môi trường lỏng đối với bê tông có mác chống thấm nước W4 b)
> 0 ÷ 3
> 3 ÷
6,0
> 6,0
Xi măng pooc lăng theo TCVN
2682:2009
> 250 ÷
500
> 500 ÷ 1000
> 1000 ÷
1200
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 1000 ÷
1200
> 1200 ÷
1500
Ăn mòn
trung bình
> 1000
> 1200
> 1500
Ăn mòn mạnh
Xi măng pooc lăng theo TCVN
2682:2009 có C3S ≤ 65%, C3A ≤ 7%, C3A+ C4AF
≤ 22%
Xi măng pooc lăng xỉ theo TCVN
4316:2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3000 ÷
4000
> 4000 ÷
5000
Ăn mòn yếu
> 3000 ÷
4000
> 4000 ÷ 5000
> 5000 ÷
6000
Ăn mòn
trung bình
> 4000
> 5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
Xi măng pooc lăng bền sulfat TCVN
6067:2018, xi măng pooc lăng hỗn hợp bền sulfat theo TCVN 7711:2007
> 3000 ÷
6000
> 6000 ÷
8000
> 8000 ÷ 12000
Ăn mòn yếu
> 6000 ÷
8000
> 8000 ÷
12000
> 12000 ÷ 15000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 8000
> 12000
> 15000
Ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH :
Xi măng có thành phần khoáng (C3S
≤ 65%, C3A ≤ 7%, C3A + C4AF
≤ 22%), kết hợp với phụ gia khoáng silica siêu mịn được áp dụng tương đương
như xi măng pooc lăng bền sulfat.
a) Đối với
các công trình trong đất có hệ số thấm Kf nhỏ hơn 0,1 m/ngày đêm,
các giá trị của Bảng C.4 được nhân với 1,3.
b) Giá trị
trong Bảng C.4 được dùng cho bê tông có mác chống thấm nước W4. Khi đánh giá mức độ ăn mòn
của môi trường đối với bê tông có độ chống thấm nước W6, các giá trị trong Bảng
C.4 được nhân với 1,3 ; đối với bê tông có độ chống thấm nước W8 - nhân với
1,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi măng
Hàm lượng
sulfat trong môi trường nước a), tính theo
ion SO42- mg/dm3,
gây ăn mòn bê tông các công trình trong đất (với hệ số thấm Kf
cao hơn 0,1 m/ngày đêm), hồ chứa và công trình chịu áp lực nước khi bê tông
có mác chống thấm nước
Mức độ ăn
mòn của môi trường lỏng đối với bê tông
W10 ÷ W14
W16 ÷ W20
Xi măng pooc lăng theo TCVN
2682:2009
850 ÷ 1250
> 1250 ÷ 2500
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 2500 ÷
5000
Ăn mòn
trung bình
> 2500
> 5000
Ăn mòn mạnh
Xi măng pooc lăng theo TCVN
2682:2009, có C3S ≤ 65%, C3A ≤ 7%, C3A+ C4AF
< 22%
Xi măng pooc lăng xỉ theo TCVN
4316:2007
5100 ÷ 8000
< 8000 ÷
9000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8000 ÷ 9000
> 9000 ÷ 10000
Ăn mòn
trung bình
> 9000
>10000
Ăn mòn mạnh
Xi măng pooc lăng bền sulfat TCVN
6067:2018, xi măng pooc lăng hỗn hợp bền sulfat theo TCVN 7711:2007
10200 ÷
12000
> 12000 ÷ 15000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12000 ÷
15000
> 15000 ÷ 20000
Ăn mòn
trung bình
> 15000
> 20000
Ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH:
Xi măng có thành phần khoáng (C3S
≤ 65%, C3A ≤ 7%, C3A+ C4AF ≤ 22%) hoặc xi
măng pooc lăng xỉ trong Bảng C.5, kết hợp với phụ gia khoáng silica siêu mịn,
được sử dụng như xi măng pooc lăng bền sulfat.
a) Đối với
các công trình trong đất
có hệ số thấm Kf nhỏ hơn 0,1 m/ngày đêm, các giá trị của Bảng
C.5 được nhân với 1,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.6 - Mức
độ ăn mòn của môi trường lỏng hữu cơ
Môi trường
Mức độ ăn
mòn của môi trường lỏng hữu cơ đối với bê tông có độ chống thấm nước
W4
W6
W8
Dầu mỡ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoáng
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Không ăn mòn
- Thực vật
Ăn mòn trung bình
Ăn mòn trung bình
Ăn mòn yếu
- Động vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ:
- Dầu mỏ thô a)
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dầu mỏ lưu huỳnh
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
- Mazut lưu huỳnh a)
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
- Nhiên liệu diezen a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
- Dầu hỏa a)
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
- Xăng
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi:
- Hidrô cacbon no (heptan,
octan, decan,
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
- Hiđrô cacbon thơm (benzene, toluene,
C4H4(CH3)2, clobenzen, v...v)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
- Xetol (axetol, methyl ethyl xetol,
diethyl xetol,
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
Axit:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch nước của axit (dấm, nước
chanh, sữa, có nồng độ cao hơn 0,05 g/dm3
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn mạnh
- Axit lỏng không hòa tan (caproic,
caprylic,
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Rượu (Acol):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đơn chức
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
- Đa chức
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn phân tử (monome):
- Clo butadien
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn
trung bình
- Stirol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
Amit:
Urê (cacbamit), dung dịch nước có nồng
độ:
- từ 50 và 150 g/dm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
- trên 150 g/dm3
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Dicyandiamide (dung dịch nước có nồng
độ nhỏ hơn 10 g/dm3)
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimetin - focmamit, dung dịch nước
có nồng độ:
- từ 20 và 50 g/dm3)
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Các chất hữu cơ khác:
Phenol (dung dịch nước có nồng độ 10
g/dm3)
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Fomaldehit, dung dịch nước có nồng độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- từ 20 và 50 g/dm3),
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
- trên 50 g/dm3
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diclobutan
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Tetrahydrofuran
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Đường (dung dịch nước có nồng độ cao
hơn 0,1 g/dm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Không ăn
mòn
a) Đối với mặt
trong của đáy và tường bể chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, tác động của dầu
thô và mazut được đánh giá như môi trường ăn mòn trung bình, còn tác động của
nhiên liệu diezen và dầu mỏ hỏa thì được đánh giá như môi trường ăn mòn
yếu. Đối với lớp phủ mặt trong của bể chứa, tác động của chất lỏng đã liệt kê
trên được đánh giá như môi trường ăn mòn yếu.
Bảng C.7 - Mức
độ ăn mòn của môi trường sinh học đối với bê tông và bê tông cốt
thép
Môi trường
ăn mòn
Mức độ tác
động ăn mòn của môi trường sinh học
Điều kiện
khô
Điều kiện
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Vi khuẩn thiobacillius
(nồng độ đihiđrô sunfua, H2S),
g/dm3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0.01
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình
0,01 ÷ 5
Không ăn
mòn
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 5
Không ăn
mòn
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH:
1. Mức độ ăn mòn của môi trường sinh
học nêu trong Bảng C.7 được dùng cho bê tông có độ chống thấm nước W4. Đối
với bê tông có độ chống thấm cao hơn, mức độ ăn mòn của môi trường được
đánh giá theo kết quả nghiên cứu riêng. Đối với vữa, mức độ ăn mòn của nấm được
lấy tăng thêm 2 mức so với bê tông có độ chống thấm nước W4.
2. Đối với ống thu gom nước
thải, nồng độ đihiđrô sunfua được xác định dựa trên kinh nghiệm sử dụng các
công trình hoặc tính
toán thiết kế căn cứ
thành phần nước thải và đặc
tính kết cấu ống thu.
3. Mức độ ăn mòn của môi trường Bảng
C.7 được dùng cho nhiệt độ từ 15 đến 25 °C. Khi nhiệt độ cao hơn 25 °C, mức độ
ăn mòn ở điều kiện thường và điều kiện ẩm cần tăng lên một mức. Khi nhiệt độ
thấp hơn 15 °C, mức độ ăn mòn ở điều kiện thường và điều kiện ẩm
cần giảm đi một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của
kết cấu
Nhà và công
trình
Chỉ số điện
thế và mật độ dòng điện tản tại vùng a-nốt và vùng điện
đổi dấu a)
Điện thế “cốt
thép - bê tông” so với điện cực đồng sulfat, vôn
Mật độ dòng
điện rò rỉ từ cốt thép, mA/dm2
Dưới đất
Như đã nêu ở 5.7.1 khi
lượng ion Cl- trong nước
ngầm không lớn hơn 0,2 g/dm3
> 0,5
> 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà xưởng điện phân hợp kim và công
trình giao thông đường sắt công nghiệp
> 0,5
> 0,6
Nhà xưởng điện phân dung dịch nước
> 0
> 0,6
a) Các chỉ số nêu
trong Bảng C.8 phù hợp với điều kiện cốt thép được bê tông bảo vệ trong các kết
cấu có bề rộng vết nứt không lớn hơn các giá trị quy định tại
5.7.5. Nếu ở lớp bảo vệ
bê tông có vết nứt lớn hơn giá trị ở 5.7.5 thì các chỉ số ăn mòn điện tản
cần được xác định theo các tài liệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Tác động ăn mòn của clorua
Bảng D.1 - Nồng
độ clorua tối đa cho phép trong môi trường nước khi tác động lên cốt thép của kết
cấu bê tông cốt thép trong đất và hồ chứa nước mặt (vùng có mực nước thay đổi và
mao dẫn)
Môi trường
Chiều dày lớp
bê tông bảo vệ, mm
Nồng độ
clorua tối đa cho phép trong môi trường nước, mg/dm3, ứng với bê
tông có hệ số khuếch tán clorua, cm2/s hoặc (mác chống thấm nước)
> 1.10-8 ÷ 5.10-8 (W8)
> 5.10-9 ÷ 1.10-8 (W10 ÷ W14)
< 5.10-9 (W10 ÷ W14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
500
1300
4100
30
700
1850
8300
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2700
18000
Đất có hệ số thấm < 0,1m/ngày đêm
20
1150
3000
5000
30
1400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9500
50
1750
4700
20000
CHÚ THÍCH 1. Môi trường có nồng độ clorua ứng với
các chiều dày bảo vệ và mác chống thấm nước của bê tông như trong Bảng D, được
coi là môi trường ăn mòn. Khi nồng độ clorua cao hơn giá trị trong Bảng D.1,
cần có bảo vệ bổ sung;
CHÚ THÍCH 2. Khi kết cấu bị ngập nước
hoàn toàn và liên tục, không quy định hàm lượng clorua.
Bảng D.2 -
Hàm lượng clorua tối đa cho phép trong các kết cấu bê tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mác theo
hàm lượng clorua (ion Cl-)
Hàm lượng
clorua tối đa cho phépa)
Theo khối
lượng xi măng, %
Trong 1 m3
bê tông, kg/m3
Không có cốt thép
Cl 1,0
1,0
-
Bê tông cốt thép thông thường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cl 0,3
0,3
-
Trong môi trường biển b) hoặc môi
trường có clorua xâm nhập từ bên ngoài
Cl 0,15
0,15
0,6
Bê tông cốt thép ứng suất trước
Cl 0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
a) Hàm lượng
clorua là tổng khối lượng ion clo hòa tan trong nước chứa trong tất cả vật liệu
chế tạo bê tông như xi
măng, cốt liệu, phụ gia khoáng, phụ gia hóa học, nước trộn và các vật liệu
khác (nếu có);
b) Môi trường
biển bao gồm nước biển, nước lợ, vùng sóng táp của nước biển và nước lợ, khí
quyển trong phạm vi 30 km cách mặt nước biển (tương đương XS1, XS2 và XS3
theo tiêu chuẩn này). Ngoài hàm lượng ion clo, vật liệu chế tạo bê tông, bê
tông và kết cấu bê tông cốt thép trong môi trường biển còn cần phải đáp ứng
các yêu cầu khác quy định tại TCVN 9346:2012.
Phụ
lục E
(Quy
định)
Yêu cầu đối với xi măng
Bảng E.1 -
Các loại xi măng dùng cho bê tông trong môi trường
ăn mòn
Xi-măng
pooc lăng theo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ăn
mòn
Ăn mòn
cácbonat
Ăn mòn
clorua
Ăn mòn hóa
học
Nước biển
Clorua khác
Ký hiệu môi
trường sử dụng (theo Bảng A.1)
XO
XC1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC3
XC4
XS1
XS2
XS3
XD1
XD2
XD3
XA1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XA3
TCVN 2682
++
++
++
++
++
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+ +
++
++
++
++
TCVN 6260
(6÷20) % xỉ lò cao
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
++
++
++
++
++
+
+a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+a)
TCVN 6260
(21÷35)% xỉ lò cao
++
+
+
+
+
++
+ +
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
++ a)
++ a)
++ a)
TCVN 6260
(6÷20) % puzzolan
++
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
+ +
-
-
-
-
++ a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++ a)
TCVN 6260
(6÷20) % tro bay
++
-
-
-
-
-
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
++ a)
++ a)
++ a)
TCVN 6260
(6÷10) % silic siêu mịn
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+ +
++
++
++
++
++
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
TCVN 6260
(6÷20)% b)
++
+
nc
nc
nc
nc
nc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nc
nc
nc
nc
nc
nc
TCVN 4316
(36÷65)% xỉ lò cao
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
++
++
++
++
++
++
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
TCVN 6067
++
++
++
++
++
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ +
++
++
++ a)
++ a)
++ a)
CHÚ THÍCH:
Các ký hiệu quy ước: (++) Khuyến cáo
, ( +) Được phép, (-) Không được phép , ( nc) cần nghiên cứu thử nghiệm.
a) Khuyến cáo sử dụng
trong môi trường có sulfat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Độ thấm của bê tông
Bảng F.1 -
Tương quan mác chống thấm nước, hệ số thấm, hệ số khuếch tán clorua, tỷ lệ nước/xi
măng (N/X) và độ hút nước của bê tông
Mác chống
thấm nước
Hệ số thấm
nước, cm/s
Hê số khuếch
tán clorua, cm2/s
Tỷ lệ N/X,
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W4
> 2.10-9 ÷ 7.10-9
-
0,60
> 4,7 ÷ 5,7
W6
> 6.10-10 ÷ 2.10-9
1.10-8 ÷ < 5.10-8
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W8
> 1,10-10 ÷
6.10-10
0,45
> 3,7 ÷ 4,2
W10 ÷ W14
> 5.10-11 ÷ 1.10-10
5.10-9 ÷ < 1.10-8
0,35
> 3,0 ÷ 3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 5.10-11
< 5.10-9
0,30
< 3,0
Phụ
lục G
(Qui
định)
Yêu cầu đối với kết cấu bê tông cốt thép
Bảng G.1 -
Các yêu cầu đối với kết cấu bê tông cốt thép chịu tác động của môi trường
ăn mòn khí và rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cốt thép a)
Yêu cầu về
cấp chống nứt (trên đường kẻ) và giới hạn cho phép của bề rộng
vết nứt (dưới đường kẻ) ngắn hạn và dài hạn (trong ngoặc), mm, trong môi trường
ăn mòn
Chiều dày tối
thiểu của lớp bê tông bảo vệ c),mm (trên đường kẻ) và
mác chống thấm nước (dưới đường kẻ) d) trong môi trường ăn mòn
Yếu
Trung bình
Mạnh
Yếu
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu
không ứng
suất trước
I
CB 240-T
CB 300-V
CB 400-V
CB 500-V
Vuốt nguội 500
Cấp 3
Cấp 3 e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
25
0,25 (0,20)
0,20 (0,15)
0,15(0,10)
W4
W6
W8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu
ứng suất trước
II
CB 500 - V
Cấp 2
Cấp 1
Cấp 1
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
W6
W8
W8
Thanh 1030 (835) f)
Thanh 1160 (930) f)
Vuốt nguộib) 1670
(1300) Vuốt nguội b) 1770 (1400) Vuốt nguộib) 1860
(1470)
Cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1
25
25
25
0,15(0,10)
W6
W8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp 7 sợi (1410)
Cấp 2
Cấp 1
Cấp 1
25
25
25
Cáp 7 sợi (1510)
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
W8
W8
W8
III
Cốt compozit hữu
cơ
Bề rộng vết nứt, chiều dày tối thiểu
của lớp bê tông bảo vệ và mác chống thấm nước của bê tông không quy định
a) Ký hiệu
các loại cốt thép theo TCVN 5574:2018. Giá trị trong ngoặc là giới hạn chảy
theo tiêu chuẩn của cốt thép, MPa.
b) Thép vuốt
nguội có thể dùng loại có gân và không có gân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mác chống
thấm nước được lấy trong điều kiện có lớp phủ ngăn cách kết cấu với môi trường.
Nếu không có lớp phủ này thì mác chống thấm nước cần phải tăng thêm và giá trị
trong môi trường hợp
cụ thể sẽ phụ thuộc
vào dạng kết cấu và các điều kiện tác động của môi trường.
e) Đối với kết
cấu không ứng suất trước, cốt
thép gia công cơ nhiệt CB400 - V, CB 500 - V được phép sử dụng khi có độ bền
thử nghiệm chống rạn nứt do ăn mòn không ít hơn 40 giờ.
f) Đối với kết cấu ứng
suất trước, cốt thép gia công cơ nhiệt CB 500 - V, thanh 1030, thanh 1160 được
phép sử dụng khi có độ bền thử nghiệm chống rạn nứt do ăn mòn
không ít hơn 100 giờ.
Bảng G.2 -
Các yêu cầu đối với kết cấu bê tông cốt thép chịu tác động của môi trường ăn
mòn lỏng
Nhóm cốt thép
Loại cốt thép a)
Yêu cầu về cấp
chống nứt (trên đường kẻ) và giá trị giới hạn của bề mặt vết nứt (dưới đường
kẻ) ngắn hạn và dài hạn (trong ngoặc) , mm, trong môi trường ăn mòn
Chiều dày tối
thiểu của lớp bê tông bảo vệ c),mm (trên đường kẻ) và
mác chống thấm nước (dưới đường kẻ) d) trong môi trường ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Mạnh
Yếu
Trung bình
Mạnh
Các kết cấu
không ứng suất trước
I
CB 240-T
CB 300 - V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB 500-V Vuốt nguội (500)
Cấp 3
Cấp 3 e)
Cấp 3 e)
20
20
25
0,20
(0,15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10 (0,05)
W4
W6
W8
Các kết cấu
có ứng suất trước
II
CB 500 - V
Cấp 2
Cấp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
0,15
(0,10)
-
-
W6
W8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh 1030 (835) f)
Thanh 1160 (930) f)
Cấp 2
Cấp 1
Cấp 1
25
25
25
Vuốt nguộib)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
(0,10)
-
-
W6
W8
W8
Vuốt nguộib)
1770 (1400)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vuốt nguộib) 1860
(1470)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp 7 sợi (1410)
Cấp 2
cấp 1
cấp 1
25
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,10)
-
-
W6
W8
W8
III
Cốt compozit
Bề rộng vết nứt, chiều dày tối thiểu
của lớp bê tông bảo vệ và độ chống thấm nước từ các điều kiện
ăn mòn cốt thép không
quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khi thấm có thể xuyên qua vết nứt
tới cốt thép, môi trường được đánh giá là ăn mòn trung bình - mạnh đối với cốt
thép. Khi đó, cần ngăn chặn thấm để bảo vệ kết cấu bằng cách áp dụng
đồng thời phương pháp bảo vệ ban đầu và bảo vệ bổ sung.
2. Trong môi trường kết cấu bị khô -
ướt thay đổi và thấm dung dịch clorua qua mao quản, không được phép có các vết
nứt ngắn hạn bề rộng lớn hơn 0,10, dài hạn - 0,05 mm tại lớp bê tông bảo vệ cốt
thép.
a) Ký hiệu
các loại cốt thép theo TCVN 5574:2018. Giá trị trong ngoặc là giới hạn chảy
theo tiêu chuẩn của cốt thép, MPa.
b) Thép vuốt nguội có
thể dùng loại có gân và không có gân.
c) Chiều dày lớp bê
tông bảo vệ cốt thép trong Bảng G.1 được dùng cho các kết cấu bê tông cốt
thép đúc sẵn. Đối với các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, chiều dày lớp
bê tông bảo vệ cần được tăng thêm 5 mm.
d) Mác chống
thấm nước được lấy trong điều
kiện có lớp phủ ngăn cách kết cấu với môi trường. Nếu không có lớp phủ này
thì mác chống thấm nước cần phải tăng thêm và giá trị trong môi trường hợp
cụ thể sẽ phụ thuộc vào dạng kết cấu và các điều kiện tác động của môi trường.
e) Đối với kết
cấu không ứng
suất trước, cốt thép gia công cơ nhiệt CB400 - V, CB 500 - V được phép sử dụng
khi có độ bền thử nghiệm chống rạn nứt do ăn mòn không ít hơn 40 giờ.
f) Đối với kết cấu ứng
suất trước, cốt thép gia công cơ nhiệt CB 500 - V, thanh 1030, thanh 1160 được
phép sử dụng khi có độ bền thử nghiệm chống rạn nứt do ăn mòn không ít hơn
100 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng
độ CO2 trong không khí, mg/m3
Chiều
dày lớp bê tông bảo vệ, mm
Giá trị hệ
số khuếch tán tối đa cho phép D.104, cm2/s của khí CO2 trong bê
tông của các kết cấu bê tông cốt thép có thời hạn sử dụng
20 năm
50 năm
100 năm
≤ 600
10
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
15
2,57
1,03
0,51
20
4,57
1,83
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,26
0,10
0,05
15
0,46
0,18
0,09
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,14
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Tác động của môi trường lên các chi tiết đặt
sẵn và bộ phận liên kết trong các tòa nhà có tường ngoài làm bằng panen ba lớp
Bảng H.1 Mức
độ tác động ăn mòn của môi trường đối với chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết.
Nhóm
Đặc trưng
môi trường và mức độ tác động ăn mòn của nó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Độ ẩm không khí và nhiệt độ tương ứng
như điều kiện tiếp xúc với ngoài trời;
Mức độ tác động ăn mòn của môi trường:
Ăn mòn trung bình.
Tại các nút liên kết:
- vách ngăn logia với nhau và với tường
logia bên ngoài sàn;
- tấm trần logia với panen tường và
với tường logia ở góc trần.
II
Độ ẩm không khí và nhiệt độ tương ứng
như điều kiện tiếp xúc với ngoài trời, nhưng quá trình ăn mòn chậm lại do được
phủ bê tông;
Mức độ tác động ăn mòn của môi trường:
Ăn mòn yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vách ngăn logia với nhau, với tường
logia, với các panen trần logia bên trong sàn;
- tấm trần logia với tường iogia và
và panen tường.
III
Khả năng bị ẩm phụ thuộc vào chất lượng
cơ cấu mối nối, nhiệt độ dương;
Mức độ tác động ăn mòn của môi trường:
Không ăn mòn.
Tại các nút liên kết được chèn đầy
bê tông, trong đó các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết nằm ở lớp bê tông
bên trong của panen tường ngoài.
IV
Khả năng bị ẩm phụ thuộc vào chất lượng
cơ cấu mối nối, nhiệt độ thay đổi từ trong ra ngoài theo khí hậu, có màng nước
hình thành tại nhiệt độ điểm sương.
Mức độ tác động ăn mòn của môi trường: Ăn
mòn trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Độ ẩm không khí và nhiệt độ tương ứng
với điều kiện nhà có điều hòa;
Mức độ tác động ăn mòn của môi trường:
Không ăn mòn.
Tại các nút liên kết của các kết cấu
bên trong với nhau, không phụ thuộc vào tiếp giáp của chúng với tường ngoài.
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
Bảo vệ chống ăn mòn cho các chi tiết đặt sẵn
và bộ phận liên kết
Bảng 1.1 Các
phương pháp bảo vệ chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương
pháp bảo vệ
I
1. Mạ kẽm nóng dày 60 µm;.
2. Tráng kẽm nguội bằng các hỗn hợp
giàu kẽm dày (120 ÷
150)
pm;
3. Lớp phủ hỗn hợp - tráng kẽm nguội
bằng các hỗn hợp giàu kẽm dày (60 ÷ 70) µm và lớp phủ sơn bền khí quyển
nhóm llbkq hoặc lllbkq dày (80 ÷ 100) µm.
II
Khi đã được phủ hoặc chèn đầy bê
tông thì bảo vệ theo các phương án:
1. Mạ kẽm nóng dày 50 µm;
2. Tráng kẽm nguội bằng các hỗn hợp
giàu kẽm dày (60 ÷
70)
µm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã được chèn đầy bê tông thì không
yêu cầu bảo vệ bề mặt
IV
Khi đã được chèn đầy bê tông thì bảo vệ
theo các phương án:
1. Mạ kẽm nóng dày 60 µm;
2 . Tráng kẽm nguội bằng các hỗn hợp
giàu kẽm dày (80 ÷
100)
µm.
V
Không cần bảo vệ
Phụ
lục K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu bảo vệ kết cấu bao che
Bảng K.1 Các
yêu cầu bảo vệ kết cấu bao che trong các gian phòng phụ thuộc mức ăn mòn của môi
trường
Mức độ tác
động ăn mòn của môi trường trong gian
phòng
Yêu cầu bảo
vệ kết cấu bao che
Làm từ bê
tông nhẹ (cấu trúc đặc và rỗng)
Làm từ bê
tông tổ ong
Ăn mòn yếu
Được phép sử dụng kết cấu nếu có lớp
cách ly bằng bê tông nặng hoặc bê tông nhẹ từ phía mặt tác động ăn mòn của
môi trường
Được phép sử dụng kết cấu khi cốt
thép được bảo vệ bằng lớp phủ đặc biệt và bề mặt bê tông được phủ một lớp sơn
cách hơi ẩm từ phía mặt tác động ăn mòn của môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được phép sử dụng kết cấu nếu có lớp
cách ly bằng bê tông nặng hoặc bê tông nhẹ, kết hợp với lớp sơn phủ từ phía mặt
tác động ăn mòn của môi trường và lớp chống thấm nước từ phía mặt tác động của
mưa khí quyển.
Như trên, cộng thêm lớp phủ sơn dùng
cho môi trường ăn mòn trung bình.
Ăn mòn mạnh
Được phép sử dụng kết cấu nếu có lớp
cách ly bằng bê tông nặng hoặc bê tông nhẹ, kết hợp với lớp sơn phủ dùng cho
môi trường ăn mòn mạnh từ phía mặt tác động ăn mòn của môi trường
Không được phép sử dụng
CHÚ THÍCH:
1. Mác chống thấm nước và
chiều dày lớp bảo vệ bằng bê tông nặng hoặc bê tông nhẹ chịu lực phải phù hợp
với các yêu cầu của Bảng G.3.
2. Trong các nhà và công trình mà
môi trường được đặc trưng bởi chế độ ẩm ướt của các gian phòng và có khí
CO2, thì được
phép sử dụng các kết cấu làm từ bê tông nhẹ không có lớp sơn bảo vệ, còn bê
tông tổ ong - với lớp bảo vệ như đối với môi trường ăn mòn yếu. Các nhóm lớp
phủ đã được nêu trong Bảng L.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Yêu cầu lựa chọn lớp phủ phụ thuộc vào các điều
kiện sử dụng kết cấu
Bảng L.1 Phân
nhóm điều kiện sử dụng lớp phủ
Loại lớp phủ
Phân nhóm
điều kiện sử dụng lớp phủ theo mức độ ăn mòn của môi trường
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I bkq
II bkq
III bkq
IV bkq
Bền khí quyển và bền hóa học
-
II bkqbh
III bkqbh
IV bkqbh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
II bkqbhbn
III bkqbhbn
IV bkqbhbn
CHÚ THÍCH: Ký hiệu của lớp phủ: bkq
- bền khí quyển, bkqbh - bền khí quyển và bền hóa học, bkqbhhbn - bền khí quyển,
bền hóa học và bền nứt
Phụ
lục M
(Tham khảo)
Yêu cầu đối với các loại lớp phủ cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sử
dụng
Loại lớp phủ
cách ly
Phun- trát
Bitumen
Bitumen trộn
polime
Nhựa đường
Polime
Xi măng
Có pg
polime
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tẩm
Dán
Sơn
Tẩm
Dán
Nguội
Nóng
Đúc nóng
Sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo áp lực
nước
Thấm nước mao dẫn
-
-
++
-
-
++
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
=
-
-
-
Chịu cột nước ≤ 10m
+
+
+a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
=
+b)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
++
-
+
+
-
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
Chịu kéo đứt khi làm việc
+
++
-
+
bs,n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
bs,n
++
-
bs,n
++
++
Theo điều kiện
thi công
Công trường xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Theo tính
ăn mòn hóa học của môi trường nước
Rửa kiềm
-
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
-
-
=
Có tính axit
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
bs, vl
++, vl
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ +
Cacbonic
+
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bs, vl
+
+
+
+
Magie
-
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
bs, vl
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
+
+
+
+
+
+
bs, vl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
bs, s
+
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
++
+ +
Điện hóa
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bs, s
+
+
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Theo độ bền
cơ học
-
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
-
+
-
Theo khả năng chịu
nứt
Không nứt
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
++
++
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Vết nứt tới 0,3mm
bs, c
+
bs, c
-
+
bs, c
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
bs, c
-
Theo tác động
bên ngoài
Trên mặt đất
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
bs, bv
bs, vl
+
+
+
-
-
bs, vl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới mặt đất
+
+
+
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
CHÚ THÍCH:
Ký hiệu: (++) có ưu thế tuyệt đối;
(+) khuyến cáo; (- ) không khuyến cáo; (=) có khả năng nếu có luận chứng kinh
tế; bs - cần có biện pháp bổ sung; vl - cần thành phần lựa chọn đặc biệt;
bv - có bao che bảo vệ đặc biệt; s - có thêm lớp son bề mặt; n - có neo; c -
có cốt gia cường
a) Lớp phủ chịu cột nước tới 3 m
b) Lớp phủ chịu cột nước tới 5 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các phương thức bảo vệ kết cấu
Bảng N.1 - Lớp
sơn phủ mỏng dùng để bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu bê tông cốt thép
Đặc điểm vật
liệu sơn theo kiểu tạo màng
Nhóm phủ
Chỉ số a),
đặc trưng độ bền
Điều kiện sử
dụng lớp phủ cho kết cấu bê tông cốt thép
Alkyd-urethane
II, III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng sơn lót loại Alkyd-urethane
Silicat hữu cơ
II, III
nt, mc, tp
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Silic hữu cơ
III
nt, mc, tp,
bt
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
nt, mc, tp,
bh, bn
Dùng sơn lót loại cao su
Polysiloxane
III, IV
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Polyurethane
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng sơn lót loại polyurethane
Peclovinyl và Polivinylclorua (PVC)
III, IV
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót loại peclovinyl
Copolyme Vinylclorua
III, IV
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót loại copolyme
vinylclorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III, IV
nt, mc, tp,
bh, bn
Dùng sơn lót loại polietilen
clorosunforic
Epoxy
III, IV
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót loại epoxy hoặc từ sơn
phủ pha loãng
Cao su epoxy
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng sơn lót epoxy hoặc từ sơn phủ
pha loãng
Polyacrylic tan trong nước
II, III
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót gốc nước hoặc sơn lót từ
sơn phủ pha loãng
Phốt-phát polyacrylic tan trong nước
II, III
nt, mc, tp,
bt
Epoxy-acrylic tan trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nt, mc, tp,
bh
Cao su epoxy tan trong nước
III, IV
nt, mc, tp,
bh
Polyurethane tan trong nước
III, IV
nt, mc, tp,
bh
a) Ý nghĩa các chỉ số
biểu thị độ bền của lớp phủ:
nt - ngoài trời; mc - ngoài trời có
mái che; tp - trong phòng; bh - bền hóa học; bn - bền nứt, bt - bền nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình thức bảo
vệ
Đặc trưng vật
liệu
Nhóm các điều
kiện sử dụng
Chiều dày lớp
phủ, mm
Tác dụng chính
Tính năng
chủ yếu
Hệ thống phủ dày và sơn tổ hợp
Polyurethane
Cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polietilen Clorosunforic hóa
Polyurea
III, IV
0,3 ÷ 2,0
Bảo vệ, chống
thấm nước
Phủ lên bề mặt của bê
tông. Ngăn ngừa sự dịch chuyển hơi ẩm vào trong bê tông, bảo vệ bề mặt bê
tông tránh tác động của một số môi trường ăn mòn dạng lỏng, cácbonat hóa,
tránh các tác động của muối, trong đó có clorua. Tăng khả năng bảo vệ cốt
thép trong bê tông. Các lớp phủ bền nứt cho phép vết nứt trong bê tông.
Hệ thống sơn phủ xi-măng polime
Vật liệu trên cơ sở xi- măng polime
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ. chống
thấm nước
Phủ lên bề mặt của bê tông. Ngăn ngừa
sự dịch chuyển hơi ẩm vào trong bê tông, bảo vệ bề mặt của bê tông tránh tác
động của một số môi trường ăn mòn dạng lỏng, cácbonat hóa, tránh các tác động
của muối, trong đó có clorua. Tăng khả năng bảo vệ cốt thép trong bê tông.
Các lớp phủ chống nứt cho phép vết nứt trong bê tông
Tác động thẩm thấu kết tinh
Vật liệu trên cơ sở polime
II
-
Bảo vệ, kỵ
nước
Thẩm thấu trên bề mặt của bê tông.
Ngăn ngừa sự dịch chuyển hơi ẩm vào trong lòng của bê tông
II, III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ, lèn
chặt, chống thấm nước
Thẩm thấu trên bề mặt của bê tông.
Ngăn ngừa sự dịch chuyển hơi ẩm vào trong lòng bê tông, bảo vệ bề mặt của bê
tông tránh tác động của một số môi trường ăn mòn dạng lỏng, cácbonat
hóa, tránh các tác động của muối, trong đó có clorua. Tăng khả năng bảo vệ cốt
thép trong bê tông.
Vật liệu trên cơ sở xi- măng polime
II, III
1,0-5,0
Chống thấm
nước, kết tinh, lèn chặt
Thẩm thấu trên bề mặt của bê tông
không phụ thuộc vào hướng áp lực nước (xuôi hoặc ngược) tác dụng vào bề mặt
áp dụng. Ngăn ngừa sự dịch chuyển hơi ẩm vào trong lòng bê tông, bảo vệ bề mặt
của bê tông khỏi tác động của một số môi trường ăn mòn dạng lỏng. Tăng khả
năng bảo vệ cốt thép trong bê tông. Có hiệu quả hàn kín vết nứt trong bê tông
với bề rộng tới 0,4 mm.
Hàn kín nước
Vật liệu trên cơ sở xi- măng polime
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hàn kín
kín, chống thấm nước
Trám/sảm kín bề mặt của bê tông và
những vị trí khuyết tật. Nhanh chóng loại trừ dòng chảy có áp lực.
Phụ
lục O
(Qui định)
Yêu cầu bảo vệ kết cấu gỗ
Bảng O.1 - Mức độ
tác động ăn mòn của môi trường sinh học đối với kết cấu gỗ
Điều kiện sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ nhà
và công trình
Độ ẩm cân bằng
của gỗ khi sử dụng, %
Dạng tác
nhân sinh học
Mức độ tác
động ăn mòn đến gỗ
Nấm phá hoại gỗ
Sâu bọ phá hoại gỗ
1
1.1
1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tòa nhà và công trình công cộng,
nhà ở
Không lớn
hơn 15
-
- (+)
Không ăn
mòn
2
2.1
Bên trong các phòng với điều kiện ẩm
Công viên nước, bể bơi, các nhà sản
xuất, nuôi gia súc, gia cầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Ăn mòn yếu
2.2
Bên trong các phòng không có nguồn
nhiệt hoặc tiết ẩm
Các nhà kho có công năng sử dụng
khác nhau; các phòng áp
mái
Không lớn
hơn 18, định kỳ trên 20
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Bên ngoài các phòng có mái che mưa
Các công trình giáo dục thể chất
ngoài trời, mái hiên
+
+
3.2
Bên trong các phòng có điều kiện ẩm ướt, và
bên trong các phòng có nguồn nhiệt và hơi ẩm
Các nhà sản xuất, chăn nuôi gia súc,
gia cầm
Định kỳ
trên 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Ăn mòn
trung bình
3.3
Ngoài trời (không tiếp xúc với đất)
Các nhà và công trình có toàn bộ hoặc
một phần kết cấu ở không khí ngoài trời
Trên 20 trở
lên
+
+
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột điện, cọc đóng, tháp làm nguội
nước
Chủ yếu hoặc
thường xuyên trên 20
+
+
Ăn mòn mạnh
Bảng O.2 - Mức độ
ăn mòn của môi trường khí đối với kết cấu gỗ
Điều kiện
môi trường
Nhóm khí
(xem Bảng B.2)
Mức độ ăn
mòn của môi trường khí đối với kết cấu gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Không ăn
mòn
B
Không ăn
mòn
C
Không ăn
mòn
D
Ăn mòn yếu
Điều kiện
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ăn
mòn
B
Không ăn
mòn
C
Ăn mòn yếu
D
Ăn mòn
trung bình
Điều kiên ẩm
hoặc ướt
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Ăn mòn yếu
C
Ăn mòn yếu
D
Ăn mòn
trung bình
CHÚ THÍCH :
1. Đối với những kết cấu của nhà mà trên bề mặt
của nó cho phép có nước ngưng tụ, mức độ ăn mòn của môi trường được lấy như đối với
kết cấu trong điều kiện ẩm hoặc ướt.
2. Nếu có một số khí ăn mòn trong
môi trường khí thì mức độ ăn mòn của môi trường được lấy theo loại khí ăn mòn mạnh nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
môi trường
Độ hòa tan
của môi trường rắn trong nước a) và tính hút ẩm
Mức độ ăn
mòn của môi trường rắn đối với kết cấu gỗ
Điều kiện
khô ráo
Ít hòa tan
Hòa tan tốt, ít hút ẩm
Hòa tan tốt, hút ẩm
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
thường
Ít hòa tan
Hòa tan tốt, ít hút ẩm
Hòa tan tốt, hút ẩm
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Điều kiện ẩm
hoặc ướt
Ít hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan tốt, hút ẩm
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình
CHÚ THÍCH: Đối với các kết cấu bằng
gỗ không có các cấu kiện kim loại thì môi trường clorua không phải là môi trường
ăn mòn.
a) Danh mục các muối
hòa tan phổ biến và đặc điểm của chúng được cho trong Bảng B.3 và B.4
Bảng O.4 - Mức độ
ăn mòn của môi trường lỏng vô cơ đối với kết cấu gỗ
Môi trường
Nồng độ, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Nồng độ, %
Mức độ ăn
mòn của môi trường lỏng vô cơ đối với kết cấu gỗ a)
Nước:
Axit:
Ăn mòn
trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sunfuric,
> 5 ÷ < 10
sông,
-
Không ăn
mòn
nitric,
> 5 ÷ < 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
clohydric,
≤ 5
biển
-
fotforic
> 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ammoniac
> 5 ÷ ≤ 10
Kiềm
≤ 2 và > 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit:
fotforic,
≤ 10
Ăn mòn yếu
sunfuric,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sunfuric,
< 5
nitric,
> 10
Ăn mòn mạnh
nitric
< 5
clohydric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ammoniac
< 5
Kiềm
> 2 ÷ ≤ 30
a) khi nhiệt
độ môi trường (45 ÷ 50)° C thì mức độ
ăn mòn tăng thêm một mức.
Bảng O.5 - Mức độ
ăn mòn của môi trường lỏng hữu cơ đối với kết cấu gỗ
Môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
Mức độ ăn
mòn của môi trường lỏng hữu cơ đối với kết cấu gỗ
Dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
Không ăn mòn
Dung dịch axit hữu cơ:
Ăn mòn yếu
- Axit axetic,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu mỡ:
- Axit xitric
- Khoáng
Không ăn mòn
- Axit oxalic v.v...
- Thực vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi:
- Động vật
Benzen, axeton
Ăn mòn yếu
Bảng O.6 - Bảo vệ
chống ăn mòn sinh học cho kết cấu gỗ trong môi trường có độ ẩm khác nhau
Mức độ ăn
mòn theo Bảng O.1
Điều kiện
môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ăn
mòn
Điều kiện
khô, thường
Không bảo vệ
Điều kiện ẩm,
ướt
4, 5
Ăn mòn yếu
Điều kiện
khô, thường
Không bảo vệ
Điều kiện ẩm,
ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
Điều kiện
khô, thường
Không bảo vệ
Điều kiện ẩm,
ướt
4, 5, 10
Ăn mòn mạnh
Môi trường
lỏng
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Phương pháp bảo vệ chống ăn mòn sinh học cho
kết cấu gỗ
Bảng P.1 -
Các chất bảo vệ và phương pháp xử lý
STT
Loại chất bảo
vệ
Gốc hóa học của chất bảo
vệ
Phương pháp
xử
lý và định
mức
tiêu
hao
Phủ bề mặt, g/m2
Bảo quản,
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thuốc khử trùng hòa tan trong nước
A - Dễ rửa trôi
Florua,borat
400 ÷ 500
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crom, đồng,
asen
400 ÷ 500
8 ÷ 15
2
Thuốc khử trùng hữu cơ hòa tan
Alkyd
150 ÷ 200
-
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than đá, đá
phiến, antraxen
-
75 ÷ 100
Chống ẩm
4
Vật liệu sơn hòa tan trong nước (véc
ni, sơn, men )
Acrylic,
alkyd - acrylic
100 ÷ 150
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu sơn hòa tan trong dung môi
hữu cơ
A - Véc-ni, sơn, men
Alkyd,
urethane - alkyd
100 ÷ 150
-
B - Trám (bả)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800 ÷ 1000
Chống ẩm
sinh học
6
Chất tẩm pha loãng trong nước
Acrylic,
alkyd - acrylic
120 ÷ 150
-
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Alkyd
120 ÷ 150
-
8
Chất tạo màng pha loãng trong nước
Acrylic,
alkyd - acrylic
150 ÷ 200
-
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acrylic,
urethane - acrylic
150 ÷ 200
-
Chống ẩm bền
hóa học
10
Vật liệu sơn hòa tan trong dung môi
hữu cơ
Peclovinyl,
urethane - alkyd, epoxy
120 ÷ 150
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục Q
(Tham khảo)
Bảo vệ chống ăn mòn sinh học cho kết cấu gỗ
Bảng Q.1 - Phương thức xử lý bảo
vệ chống ăn mòn sinh học cho kết cấu gỗ
Kết cấu và
bộ phận
Phươmg thức
xử lý theo phân
loại
điều kiện sử dụng kết cấu gỗ a)
1.1 và 1.2
2.1
2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
3.3
4.1 và 4.2
Kết cấu chịu
lực của nhà
Cột, giàn, khung, dầm, vòm cuốn, dầm
dọc, mối ghép, xà ngang và các cấu kiện khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6.7
2 + 5A
1.2 + 4. 5A
2 + 4, 5A
1B. 2 +5Ab)
2 + 4, 5A
1B. 2 +5A
2 + 5A c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2+5A
- Mặt sườn của các cấu kiện tiết diện
đặc và lớn tại những vị trí giao nhau với tường ngoài của nhà
-
-

-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
- Mặt đầu mút
-
1B, 2
2+5B
1B, 2
2+5B
1B, 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1B, 2
2+5B
1B, 2
2+5B
Kết cấu chịu
lực của các công
trình
ngoài
trời
Cầu vượt, hành lang vận chuyển, cột
tháp (chiếu sáng, trắc địa, áp lực nước), giàn che
- Mặt sườn
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1B.2+5A
2 + 5A
-
- Đầu mút của cấu kiện
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-

-
Cột trụ đường dây tải điện, cọc, hệ
thống tưới, tháp, giàn che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1B, 3
Kết cấu bao che
của nhà
Tường ngoài bằng gỗ vuông, gỗ tròn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt trước
-
-
-
-
-
6, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
- Mặt trong
-
8, 9
2 + 4,5A
1B. 6. 7
6, 7
-
2+5A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Khung tường ngoài và panen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cấu kiện khung
-
1, 2
2
-
-
1, 2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
- Tấm ốp ngoài
6-9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Sàn tầng và sàn áp mái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dầm, dầm dọc và các loại khác trong
nội thất của phòng
-
6-9
6-9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6-9
6-9
-
-
- Như trên, trong bề dày của sàn
1, 2
1B, 2
1, 2
1B, 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1, 2
1B, 2
-
-
Lớp phủ kết hợp
(các cấu kiện khung của lớp giữ nhiệt)
-
1, 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1, 2
1B,2
-
-
CHÚ THÍCH:
1. Các chất bảo vệ và
phương pháp xử lý theo Bảng P.1
2. Trên đường kẻ là thứ tự xử lý bảo
vệ các kết cấu làm từ gỗ nguyên, dưới
đường kẻ - làm từ
gỗ ghép keo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 1B, 2 + 5A
- thứ tự phun chất khử trùng khó rửa trôi 1B hoặc chất khử trùng pha loãng
trong dung môi hữu cơ 2 và vật liệu sơn pha loãng trong dung môi hữu
cơ 5A (cho gỗ nguyên).
c) 2 + 5A -
phun chất khử trùng pha loãng trong dung môi hữu cơ 2 và vật liệu sơn pha
loãng trong dung môi hữu cơ 5A (cho gỗ ghép keo).
Phụ
lục R
(Quy định)
Yêu cầu về bảo vệ kết cấu gạch đá
Bảng R.1 - Mức
độ ăn mòn của môi trường khí đối với kết cấu gạch đá
Điều kiện
môi trường
Nhóm khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ăn
mòn của môi trường khí đối với kết cấu gạch đá
Gốm dẻo
Silicat
Điều kiện
khô
B
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
C
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
Điều kiện
thường
B
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
C
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
Điều kiện ẩm,
ướt
B
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
C
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Không ăn
mòn
Ăn mòn
trung bình
Bảng R.2 - Mức
độ ăn mòn của môi trường rắn đối với kết cấu gạch đá
Điều kiện môi trường
Độ hòa tan
của môi trường rắn trong nước a) và độ hút ẩm
Mức độ ăn
mòn của môi trường rắn đối với kết cấu gạch đá
Gốm dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
khô
Hòa tan tốt
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
Ít hút ẩm
Hòa tan tốt
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút ẩm
Điều kiện
thường
Hòa tan tốt
Ít hút ẩm
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan tốt
Hút ẩm
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình
Điều kiện ẩm, ướt
Hòa tan tốt
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít hút ẩm
Hòa tan tốt
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Hút ẩm
a) Danh mục
các muối hòa tan phổ biến và các đặc điểm của chúng được nêu trong Bảng B.4
Phụ
lục S
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng S.1 Nhóm
vật liệu sơn phủ bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu gạch đá
Đặc điểm của
vật liệu sơn theo kiểu tạo màng
Nhóm lớp phủ
Chỉ sốa),
đặc trưng cho độ bền của lớp phủ
Điều kiện sử
dụng lớp phủ trên kết cấu gạch
Pentaftal
I
nt, mc, tp
Dùng sơn lót loại phenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
tp
Dùng sơn lót loại nitrocellulose
Silicat hữu cơ
I
mc, tp
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Silic hữu cơ
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Polyurethane
III
nt, mc, tp
Dùng sơn lót loại polyurethane
Epoxy
III, IV
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót loại epoxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III, IV
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Peclovinyl
III, IV
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót loại peclovinyl
Copolyme vinyl clorua
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng sơn lót loại copolyme vinyl
clorua
Cao su clo
III
nt, mc, tp,
bh
Dùng sơn lót loại cao su
Polyetilen clorosunforic hóa
III, IV
nt, mc, tp,
bh, bn
Dùng sơn lót loại polietilen
clorosunforic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
tp
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Copolyme vinyl clorua tan trong nước
I
tp
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Cao su tan trong nước
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Polyacrylic tan trong nước
II, III
nt, mc, tp
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
Fotfat polyacrylic tan trong nước
II, III
nt, mc, tp,
bt
Dùng sơn lót từ sơn phủ pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục T
(Quy định)
Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu kim
loại
Bảng T.1 - Mức
độ ăn mòn của môi trường khí đối với kết cấu kim loại
Điều kiện
môi trường
(thời gian ướt mặt, giờ/năm)a)
Nhóm khí
(theo Bảng
T.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên trong
nhà b)
Ngoài nhà
có mái che
Ngoài trời
Khô ráo
(≤1000)
A1
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
Không ăn
mòn
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
- 2
B
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
-1
Ăn mòn yếu
- 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
- 2
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
D
Ăn mòn
trung bình
Như trên
Ăn mòn mạnh
Bình thường
(1000 ÷
2500)
A1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
-1
Ăn mòn yếu
-2
A2
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
-2
Ăn mòn yếu
- 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
-2
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
C
Ăn mòn yếu
- 2
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
D
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
Ẩm ướt
(2500
÷ 4000)
A1, A2
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
B
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn mạnh
D
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH 1: Khi đánh giá mức độ ăn
mòn của môi trường thì không xét tới ảnh hưởng của khí cácbonic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thời gian
ướt mặt được xác định bằng tổng thời
gian kết cấu bị ẩm
- ướt do mưa, sương mù, đọng
sương (từ khi bị ẩm - ướt đến
khi khô mặt).
b) Khi bị ẩm mặt do
ngưng tụ, thấm, nước bắn, mức độ ăn mòn được lấy như kết cấu ngoài trời
có thời gian ướt mặt tương ứng.
Bảng T.2 - Mức
độ ăn mòn của môi trường rắn đối với kết cấu kim loại
Điều kiện
môi trường
(thời gian
ướt mặt, giờ/năm)a)
Độ hòa tan
trong nước của môi trường rắn và tính
hút ẩm của chúng
Mức độ ăn
mòn của môi trường rắn đối với kết cấu kim loạic)
Bên trong
nhà b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài trời
Khô ráo
(≤ 1000)
Ít hòa tan
Không ăn
mòn
Không ăn mòn
Ăn mòn yếu
Hòa tan tốt,
ít hút ẩm
Không ăn
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Hòa tan tốt,
hút ẩm
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình
Bình thường
(1000 ÷
2500)
Ít hòa tan
Không ăn
mòn
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan tốt,
ít hút ẩm
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Hòa tan tốt,
hút ẩm
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ẩm ướt
(2500 ÷
4000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Hòa tan tốt,
ít hút ẩm
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Hòa tan tốt,
hút ẩm
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH: Đối với các bộ phận của kết
cấu bao che nằm bên trong nhà,
thì mức độ ăn mòn của môi trường cần được lấy như đối với phòng có điều kiện ẩm
ướt.
a) Thời gian
ướt mặt được xác định bằng tổng thời gian kết cấu bị ẩm - ướt do mưa, sương
mù, đọng sương (từ khi bị ẩm - ướt đến khi khô mặt).
b) Khi bị ẩm mặt do
ngưng tụ, thấm, nước bắn, mức độ ăn mòn được lấy như kết cấu ngoài trời có thời
gian ướt mặt tương ứng.
c) Mức ăn mòn
đối với Kết cấu nhôm được
xác định là ăn mòn mạnh khi tổng clorua sa lắng > 25 mg/(m2.ngày
đêm), ăn mòn trung bình - khi > 5 mg/(m2.ngày đêm). Mức ăn mòn
của môi trường có chứa sulfat, nitrat, nitrit, fotfat và muối ôxi hóa đối với
nhôm cần được tính chỉ khi có tác động đồng thời của clorua sa lắng với hàm
lượng tương ứng đã nêu ở trên.
Bảng T.3 - .Mức
độ ăn mòn của môi trường lỏng vô cơ đối với kết cấu kim loại
Môi trường
vô cơ lỏng
Độ pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ăn
mòn của môi trường lỏng vô cơ đối với kết cấu kim loạia)
Nước tự nhiên
> 3 ÷ ≤ 11
≤ 5
Ăn mòn
trung bình
> 3 ÷ ≤ 11
> 5
Ăn mòn mạnh
≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
Nước biển
> 6 ÷ ≤
8,5
> 20 ÷ ≤ 50
Ăn mòn
trung bình
Nước tuần hoàn công nghiệp và nước
thải chưa được làm sạch
> 3 ÷ ≤ 11
≤ 5
Ăn mòn
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
Nước thải của chuồng trại chăn nuôi
gia súc
> 5 ÷ ≤ 9
≤ 5
Ăn mòn
trung bình
Dung dịch axit vô cơ
≤ 3
Bất kỳ
Ăn mòn mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 11
Bất kỳ
Ăn mòn
trung bình
Dung dịch muối có nồng độ trên 50
g/l
> 3 ÷ ≤ 11
Bất kỳ
Ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH:
1. Khi bão hòa nước bằng clo và
đihyđrosunfua thì cần
áp dụng mức độ ăn mòn của môi trường tăng lên một cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khi tăng tốc độ chuyển động của
nước từ 1 đến 10 m/s, cũng như khi bề mặt kết cấu bị khô - ướt thay
đổi trong vùng sóng và khu vực thủy triều hoặc khi tăng nhiệt độ nước từ 50 °C
lên tới 100 °C trong bể kín không được khử ôxi thì cần áp dụng mức độ ăn mòn của
môi trường tăng lên một cấp
a) Khi oxi được
tự do tiếp cận trong khoảng nhiệt độ từ 0 °C đến 50 °C với vận tốc chuyển động tới 1
m/s.
Bảng T.4 - Mức
độ ăn mòn của môi trường lỏng hữu cơ đối với kết cấu kim loại
Môi trường lỏng hữu
cơ
Mức độ ăn
mòn của môi trường lỏng
hữu cơ đối với kết cấu kim loại
Dầu mỡ (khoáng, thực vật, động vật)
Không ăn
mòn
Dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu mỏ
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
Dung dịch axit hữu cơ
Từ mức ăn
mòn yếu đến ăn mòn mạnh
CHÚ THÍCH: Mức độ ăn mòn của dầu mỏ
và các sản phẩm từ dầu mỏ đã cho trong Bảng này cần được tính đến trong trường
hợp xem xét tác động đến các kết cấu kim loại đỡ và mặt ngoài kết cấu bể chứa.
Mức độ ăn mòn của dầu mỏ vả các sản phẩm từ dầu mỏ đến các kết cấu bên trong
thùng chứa cần áp dụng theo Bảng T.7
Bảng T.5 - Mức
độ ăn mòn của nước ngầm và đất đối với kết cấu kim loại
Nhiệt độ
không
khí trung bình hàng năm, °Ca)
Đặc điểm của
nước ngầm b)
Mức độ ăn
mòn
của
đất phía dưới mực nước ngầm
Mức độ ăn
mòn của đất phía trên mực nước ngầm c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ tổng
sulfat và clorua, g/l
Điều kiện môi Trường
Các giá trị
suất điện trở của đất,
Ωm
≤ 20
> 20
≥ 0 ÷ ≤ 6
<5
Bất kỳ
Ăn mòn mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn trung bình
>5
≤ 1
Ăn mòn yếu
Khô
Ăn mòn trung bình
Ăn mòn yếu
>5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn trung bình
Bình thường
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn trung bình
> 6
≤ 5
Bất kỳ
Ăn mòn mạnh
Ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
>5
≤ 5
Ăn mòn trung bình
Khô
Ăn mòn trung bình
Ăn mòn trung bình
>5
>5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình thường
Ăn mòn mạnh
Ăn mòn trung bình
CHÚ THÍCH: Mức độ ăn mòn của đất cát
dưới đáy không chứa bùn, cũng như chứa bùn và đihyđrosunfua nhỏ hơn
20mg/l - ăn mòn yếu; có chứa đihyđrosunfua lớn hơn 20mg/l - ăn mòn trung
bình.
a) Nhiệt độ
trung bình hàng năm lấy theo Qui chuẩn hiện hành.
b) Chưa kể tới
tác động của nước khoáng nóng.
c) Đối với đất thấm mạnh
và thấm trung bình có hệ số thấm
lớn hơn 0,1 m/ngày đêm.
Bảng T.6 -
Các yêu cầu về làm sạch bề mặt kết cấu thép
Mức độ ăn
mòn của môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn
Kim loại
Cách ly
Mạ kẽm nóng
Mạ kẽm khuếch
tán nhiệt
Phun khí
nhiệt
Không ăn mòn
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
Ăn mòn yếu
2 a)
1
2
1
3
Ăn mòn trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
3
Ăn mòn mạnh
Không nhỏ
hơn 2 a)
-
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1. Để đạt được độ sạch yêu cầu khi tẩy vẩy thép cán,
gỉ sắt cho bề mặt sơn, cần thực hiện việc phun cát. Để làm sạch bề mặt tráng
kẽm nóng hoặc khuếch tán nhiệt được phép áp dụng phương pháp tẩy gỉ bằng
axit.
2. Các cạnh sắc của kết cấu sử dụng
trong các điều kiện ăn mòn, cũng như trong điều kiện có tác động của môi trường
lỏng cần mài tròn tới bán kính không nhỏ hơn 2mm.
3. Mức làm sạch bề mặt kết cấu thép,
được bảo bệ điện hóa và không có lớp phủ sơn hoặc cách ly bổ sung - không quy
định.
a) Bề mặt mối hàn của
kết cấu sử dụng trong môi trường ăn mòn, cũng như bề mặt của kết cấu sử dụng
trong môi trường lỏng cần được làm sạch đến độ sạch 1.
Bảng T.7 - Mức
độ ăn mòn của dầu mỏ và các sản phẩm làm từ dầu mỏ đối với các bộ phận kết cấu
của bể chứa
Các bộ phận
kết cấu của thùng chứa
Mức độ ăn
mòn lên các kết cấu thép của bể chứa
Dầu mỏ thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu mazút
Dầu điêzen
Xăng
Dầu hỏa
Mặt trong của đáy và đai dưới
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đai giữa, phần dưới của phao và
mái nổi
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Ăn mòn yếu
Đai trên (vùng khô - ướt)
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Lớp phủ và phần trên của phao và mái
nổi
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn
trung bình
Ăn mòn yếu
Ăn mòn
trung bình
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khi dầu mỏ thô chứa đihyđrosunfua với nồng
độ cao hơn 10mg/l hoặc đihyđrosunfua và khí CO2 theo mọi tỷ lệ thì mức
độ ăn mòn mặt trong của đáy, đai dưới, lớp phủ và phần trên của phao và mái nổi
được lấy tăng thêm một cấp .
Bảng T.8 -
Chiều dày tối thiểu của các tấm kết cấu bao che không được chống ăn mòn
Mức độ ăn
mòn của môi trường
Chiều dày tối
thiểu của các tấm kết cấu bao che không được chống ăn mòn, mm
Làm từ nhôm
Làm từ thép
có lớp mạ kẽm
nóng dày không ít hơn 19 µm
Làm từ thép
mác 10CrNiCuP, 10CrCuP
Không ăn
mòn
Không hạn
chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được xác định
bằng tác động ăn mòn lên mặt ngoài a)
Ăn mòn yếu
Không hạn
chế
-
0,8
Ăn mòn
trung bình
1,0b)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Áp dụng đối với
nhôm cán có tính uốn dẻo và tính năng chống ăn mòn cao (nhôm không có
tính năng chống ăn mòn - không được phép sử dụng).
Bảng T.9 - Ký
hiệu điều kiện sử dụng kết cấu thép trong môi trường khí
Ký hiệu điều kiện sử dụng
Mức tác động
ăn mòn theo Bảng T.1
Điều kiện
chung sử dụng kết cấu
Nhóm khí theo Bảng B.2
C1
Không ăn mòn
Trong nhà; ngoài nhà dưới mái che với
thời gian ướt mặt ≤ 1.000 h/năm a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
Ăn mòn yếu - 1
a) Ngoài trời với thời gian ướt mặt
≤ 2500 h/năm;
Ab)
b) Trong nhà; ngoài nhà dưới mái che
với thời gian ướt mặt ≤1000 h/năm;
B
c) Trong nhà, ngoài nhà dưới mái che
với thời gian ướt mặt (1000 ÷ 2500) h/năm
Ab)
C3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ngoài trời với thời gian ướt mặt
≤ 2500 h/năm;
Ac)
b) Trong nhà; ngoài nhà dưới mái che
với thời gian ướt mặt ≤ 1000 h/năm;
B
c) Trong nhà; ngoài nhà dưới mái che
với thời gian ướt mặt (1000 ÷ 2500) h/năm
Ac)
C4
Ăn mòn trung bình
a) Trong nhà; ngoài trời với thời
gian ướt mặt ≤ 1000 h/năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong nhà; ngoài trời với thời
gian ướt mặt (1000 ÷ 2500)
h/năm
B, C
c) Trong nhà; ngoài trời với thời
gian ướt mặt > 2500 h/năm;
A, B
d) Trong nhà với độ ẩm không khí φ
< 75% a); ngoài nhà dưới mái che với thời gian ướt mặt ≤1000
h/năm
D
C5
Ăn mòn mạnh
a) Trong nhà, ngoài trời với thời
gian ướt mặt (1000 ÷ 2500)
h/năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong nhà với độ ẩm φ ≤ 75% a); ngoài trời với thời
gian ướt mặt (2500 ÷ 4000)
h/năm;
C, D
a) Khi kết cấu trong nhà cũng bị ẩm
mặt do nước ngưng tụ, thấm, bắn, ký hiệu điều kiện sử dụng chuyển sang như
ngoài trời;
b) Khi nồng độ khí ăn mòn mg/m3:
CO2 nhỏ hơn
500, amiac - 0,04, SO2 - 0,05, HF - 0,005; NO2 - 0,04,
Cl - 0,03;
c) Khi nồng độ khí ăn
mòn mg/m3: CO2 trên 500÷2000, amiac trên
0,04÷0,2, SO2
trên 0,05÷0,5, HF
trên 0,005÷0,05; NO2 trên 0,04÷0,2, Cl
trên 0,03÷0,1, HCI đến
0,05.
Bảng T.10 -
Phân nhóm khí ăn mòn kết cấu thép theo loại và nồng độ
Tên gọi khí
Nồng độ,
mg/m3 đối với nhóm khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
B
C
D
CO2
≤ 500
> 500 ÷ 2000
> 2000
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NH3
≤ 0,04
> 0,04 ÷ 0,20
> 0,2 ÷ 20
> 20
-
SO2
≤ 0,05
> 0,05 ÷ 0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 10 ÷ 200
> 200 ÷ 1000
HF
≤ 0,005
> 0,005 ÷ 0,05
> 0,5 ÷ 5
> 5 ÷ 10
> 10 ÷ 100
H2S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,004 ÷ 0,01
> 0,01 ÷ 5
> 5 ÷ 100
> 100
NO2a)
≤ 0,04
> 0,04 ÷ 0,20
>0,2 ÷ 5
> 5 ÷ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cl
≤ 0,03
> 0,03 ÷ 0,10
> 0,1 ÷ 1
> 1 ÷ 5
> 5 ÷ 10
HCI
≤ 0,005
> 0,005 ÷ 0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 5 ÷ 10
> 10 ÷ 100
CHÚ THÍCH:
Khi trong môi trường có một số loại
khí, mức ăn mòn lấy theo loại mạnh hơn (tính từ A1 đến D); khi nồng độ khí mạnh
hơn mức nêu tại nhóm D, khả năng sử dụng vật liệu theo kết quả nghiên cứu
riêng.
a) Khi tan
trong nước tạo ra axit;
Phụ
lục u
(Tham khảo)
Nhóm sơn phủ bảo vệ kết cấu kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sử
dụng kết cấu
Mức độ ăn mòn
của môi trường
Nhóm sơn phủ bảo
vệ kết cấu thép (ký hiệu theo Bảng U.8) - tổng chiều dày của lớp
phủ kể cả sơn lót, µm
Vật liệu kết
cấu
Vật liệu kim
loại đã phủ bảo vệ
Thép cácbon,
thép hợp kim thấp chưa phủ kim loại bảo vệ
Phủ kẽm (mạ kẽm
nóng, khuếch tán nhiệt)
Phủ kẽm, nhôm
(phun khí nhiệt)
Bên trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu - 1
I - 80
Không cần phủ sơn
Ăn mòn yếu - 2
I -120
Không cần phủ sơn
Ăn mòn TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II-120
II-120
Muối ít hòa tan và bụi
Ăn mòn yếu 1)
I -120
Không cần phủ sơn
Phòng có các khí nhóm B,C,D xon khí
và bụi
Ăn mòn yếu 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần phủ sơn
Ăn mòn TB
III-160
III-160
III-160
Ăn mòn mạnh
IV-240
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài trời và dưới mái che
Các khí nhóm A
Ăn mòn yếu - 1
I-80
Không cần phủ sơn
Ăn mòn yếu - 2
I-120
Không cần phủ sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn TB
II-160
II-120
II-120
Muối ít hòa tan và bụi
Ăn mòn yếu a)
I-120
Không cần phủ sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu a)
III-120
Không cần phủ sơn
Ăn mòn TB
III-160
III-160
III-160
Ăn mòn mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
IV-240 b)
Trong các môi trường lỏng
Ăn mòn yếu a)
III-160
III-160
III-160
Ăn mòn TB
IV-220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV-200
Ăn mòn mạnh
IV-300-500
Không áp dụng
IV-240b)
CHÚ THÍCH:
1. Tại các mối hàn, chiều dày của lớp
phủ cần được tăng thêm 30 µm;
2. Khi lựa chọn sơn phủ cần xét đến
cả đặc điểm sử dụng đặc thù của kết cấu kim loại. Tùy thuộc vào điều kiện sử
dụng kết
cấu,
lớp sơn phủ áp dụng phải bền khi ở ngoài trời, dưới mái che, còn khi ở trong các
phòng - bền hóa học, bền nhiệt, bền dầu mỡ, bền nước,
bền axit, bền kiềm, bền xăng.
a) Bao gồm cả
ăn mòn yếu - 1 và ăn mòn yếu - 2; b) Đối với lớp phủ kẽm không cho
phép áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng U.2 -
Các phương pháp bảo vệ ống khói bằng thép
Nhiệt độ
khí
thải,
°C
Thành phần
khí thải
Độ ẩm tương
đối của khí, %
Khả năng
hình thành nước ngưng tụ
Mác thép
Các phương
pháp chống ăn mòn
> 89 ÷ ≤
140
Theo nhóm A, B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hình
thành

Lớp phủ
epoxy chịu nhiệta)
>140 ÷ ≤ 250
SO2,
SO3
> 10 ÷ ≤ 15
Không hình
thành

Phun khí
nhiệtb) hoặc lớp phủ silic hữu cơ a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SO2,
SO3
>10 ÷ ≤ 20
Có hình
thành
2Cr13,
3CM3, 12Cr18Ni10Ti
Không cần bảo
vệ
> 69 ÷ ≤
160
SO2, SO3, nitơ oxit
> 10
Có hình
thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần bảo
vệ
a) Được lấy
theo Bảng U.6, khi đó đối với vật liệu epoxy - được dùng chỉ khi nhiệt
độ khí thải trên 100 °C xảy ra trong khoảng thời gian ngắn; số lượng các lớp
và chiều dày lớp phủ được chỉ định như đối với các môi trường ăn mòn trung
bình trong phòng có các khí nhóm B, C, D.
b) Bằng nhôm có chiều
dày một lớp (200 ÷ 250) µm.
c)
- Thép cacbon thường theo GOST 380:2005
(L.B. Nga), tương tự E235C(Fe360-C) theo ISO 630 hoặc S235J0, S235J2G3 của
châu Âu.
Bảng U.3 - Vật
liệu phủ dùng để bảo vệ chống ăn mòn cho bề mặt trong của bể chứa bằng thép đối
với môi trường lỏng
Mức độ ăn
mòn của môi trường lỏng
Vật liệu phủ
Ăn mòn trung bình
Lớp phủ nhôm nhiệt khí, sơn, sơn có cốt, cao
su lỏng, matit, vật liệu lót a), cao su lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
a) Được xem xét áp dụng
trên lớp phủ sơn hoặc mattit khi có môi trường mài mòn hoặc tải trọng va đập.
Bảng U.4 - Bảo
vệ dây cáp thép sử dụng ngoài trời
Điều kiện môi
trường
Mức độ ăn
mòn của môi trường
Kết cấu cáp
Cường độ
kéo đứt tức thời của các sợi cáp, MPa
Nhóm phủ kẽm
cho dây cáp
Khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ
≤ 1764
Z 1) hoặc OZ 2)
Bình thường
Ăn mòn yếu
Bất kỳ
≤ 1764
OZ 2)
Khô,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ẩm
Ăn mòn trung bình hoặc
Ăn mòn mạnh
Kết cấu kín
Vòng cáp ngoài ≤1372, vòng cáp trong
≤ 1764
OZ, được bảo vệ bổ sung bằng các lớp
phủ sơn, dầu mỡ hoặc
màng polime
CHÚ THÍCH:
Z, OZ: mật độ phủ kẽm cho cáp mạ kẽm
sản xuất theo GOST 7372 (L.B. Nga). Z - từ 20 tăng đến 165 g/m2;
OZ - từ 30 tăng đến 245 g/m ứng với sợi cáp có đường kính tăng từ 0,18 đến
5,1 mm;
a) Nếu không
thể theo dõi thường xuyên tình trạng kết cấu trong quá trình sử dụng, cần xem
xét áp dụng bảo vệ bổ sung bằng các lớp phủ sơn, dầu mỡ hoặc màng
polime;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng U.5 -
Các vật liệu dùng để hàn kết cấu thép trong các môi trường ăn mòn, phù hợp cho
các mác thép hợp kim thấp
Mức độ ăn mòn của
môi trường
Mác thép
Mác của vật
liệu để hàn
Dây hàn
Que hàn điện
Dưới bột
hàn
Trong Khí CO2
Ăn mòn yếu a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sv-08Cr1CuAI,
PPW-5K b) ,
OZS-18
10CrCuP
Sv-10NiMoN,
Sv-08CrMo
Sv-08CrMn2SiCuAI
10CrSiNiCu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sv-10NiMoN,
Sv-08CrMo
Sv-08CrMn2SiCuAI
OZS-24, AN-X7, BSN-3, E138-45N,
E138-50N c)
Ăn mòn trung bình
và ăn
mòn mạnh
10CrSiNiCu,
Sv-10NiMoN,
Sv-08CrMn2SiCuAI
AN-X7, BSN-3, E138-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sv-08CrMo,
45N, OZS-24, E138-50N c)
10CrNiCuP,
10CrCuP
Sv-08Cr1CuAI,
Sv-10NiMoN,
Sv-08CrMo
Sv-08CrMn2SiCuAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
09Mn2Si,
10Mn2Si1
Sv-10Mn2,
Sv-10MnN,
Sv-08MnN
Sv-08Mn2Si,
Sv-08Mn2SiZn
UONI 13/55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18Mn2NVn,
16Mn2NV,
15Mn2NVCun
14Mn2NV
-
Sv-08Mn2Si,
Sv-08Mn2SiZn
UONI 13/65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12Mn2SiMoV
Sv-08CrMnNi2MoAI
Sv-10CrMn2SiMoN
Bất kỳ loại E70
CHÚ THÍCH :
Các vật liệu trong Bảng U.5 được lấy
theo các tiêu chuẩn của L.B. Nga. Khi sử dụng có thể dùng vật liệu tương
đương về thành phần hóa như vật liệu ghi trong Bảng U.5;
a) Khi kết cấu
thiết kế không có biện pháp chống ăn mòn.
b) Không cần bảo
vệ bổ sung.
c) Chỉ đối với
thép mác 10CrSiNiCu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ăn
mòn của môi trường đối với kết cấu
Kết cấu
Chịu lực
Bao che a)
Làm từ thép
cácbon và thép hợp kim thấp
Làm từ nhôm
Không ăn
mòn
Lớp phủ sơn
nhóm I (Bảng U7)
Không bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lớp phủ kẽm khuếch tán nhiệt (dày
45 µm ÷ 60 µm);
b) lớp phủ kẽm nóng (dày 60 µm ÷ 100 µm);
c) lớp phủ kẽm khí nhiệt (dày 120 µm
÷ 180 µm) hoặc
lớp phủ nhôm (dày 200 µm ÷ 250 µm);
d) lớp phủ sơn các nhóm I, II và III
(Bảng U7);
e) lớp phủ cách điện (đối với các kết
cấu trong đất)
Không cần bảo vệ
Ăn mòn
trung bình
a) lớp phủ kẽm khuếch tán nhiệt (dày
45 µm ÷ 60 µm) sau
đó phủ sơn nhóm II và III;
b) lớp phủ kẽm nóng (dày (60 ÷ 100) b)
µm sau đó phủ sơn nhóm II và III;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) lớp phủ sơn nhóm II, III và IV;
e) lớp phủ khí nhiệt kẽm (dày 200 µm
÷ 250 µm) hoặc
nhôm (dày 250 µm ÷ 300 µm);
f) lớp phủ cách ly kết hợp bảo vệ điện
hóa (đối với các kết cấu trong đất)c);
g) bảo vệ điện hóa trong môi trường
lỏng và đất tầng đáy c):
h) lớp ốp mặt bằng
các vật liệu phi kim bền hóa chất
a) lớp phủ anot điện hóa (dày 15µm);
b) không bảo vệ a);
c) oxi hóa hóa học sau đó phủ sơn
nhóm II, III;
d) lớp phủ sơn nhóm IV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn mạnh
a) lớp phủ nhôm khí nhiệt (dày 200
µm ÷ 250 µm)
sau đó phủ sơn nhóm IV;
b) lớp phủ cách ly kết hợp bảo vệ điện
hóa (đối với các kết
cấu trong đất) c);
c) bảo vệ điện hóa (trong các môi
trường dạng lỏng)c);
d) ốp mặt bằng các vật liệu phi kim
bền hóa chất;
e) lớp phủ sơn nhóm IV
a) lớp phủ anot điện hóa (dày 15µm)
sau đó phủ sơn nhóm IV;
b) Oxyt hóa bề mặt sau đó phủ sơn
nhóm IV
CHÚ THÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trong các môi trường ăn mòn yếu,
trung bình, mạnh có chứa anhiđrit sunfuarơ, đihyđrô sunfua và nitơ oxit
theo các nhóm khi B, C và D, để làm lớp phủ khí nhiệt cần sử dụng nhôm mác AД1 (AW - 1235,
AW-AI 99,35 - theo EN 573- 3.2013); nhôm AMц (AW 3003, AW-AI Mn1Cu, AW-3103,
AW-AIMn1 - theo EN 573-3.2013 và ISO 209:2007), trong các môi trường còn
lại để làm các lớp phủ mạ kẽm khí nhiệt hoặc nhúng nóng - kẽm có độ tinh khiết
Zn ≥
97,5%,
các tạp chất Pb ≤ 2,0, Cd ≤ 0,2, Fe ≤ 0,1, Cu ≤ 0,05 %...).
Để bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu
thép chịu tác động của môi trường lỏng (có mức độ ăn mòn trung bình hoặc mạnh),
được phép sử dụng lớp phủ kẽm khí nhiệt (dày 80-120 µm) sau đó phủ thêm lớp phủ nhôm (dày
120-170 µm).
3. Các lớp cách ly kết cấu trong đất
(bitum, bitum-cao su, bitum-polime, bitum- sợi khoáng, etilen và các loại
khác) phải đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn cho các vật liệu này.
a) Theo yêu cầu
của Bảng T.8.
b) Không áp dụng với
các loại thép 09Mn2, 09Mn2Si, 15CrSiNiCu;
c) Đối với các cấu kiện kết cấu
làm bằng cáp và dây treo bảo vệ điện hóa không được xem xét áp dụng.
Bảng U.7 -
Các nhóm sơn phủ dùng để bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu thép và nhôm
Đặc điểm của loại
sơn theo chất tạo màng
Nhóm lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sử
dụng lớp sơn phủ trên các kết cấu thép và nhôm
Gliptan
I
-
Sử dụng để phủ lót alkyd gliptan
trên thép cho men và sơn nhóm I
Styrene alkyd
I
-
Sử dụng để phủ lót trên thép cho men
nhóm I, II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
-
Sử dụng để phủ lót trên thép cho men
nhóm
I, II
Pentaftalat
I
nt, mc, tp
Áp dụng trên lớp sơn lót nhóm I
Nitroxenlulo
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng trên lớp sơn lót nhóm I
Alkyd urethane
I
nt, mc, tp
Áp dụng trên lớp sơn lót nhóm I
Dầu
I
nt, mc, tp
Áp dụng trên lớp sơn lót nhóm I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
nt, mc, tp,
bt
Áp dụng trên lớp sơn lót nhóm I, như
lớp phủ chịu nhiệt không có sơn lót
Fenolfomaldehit
II
-
Sử dụng để phủ lót trên thép cho
peclovinyl, copolyme vinyl clorua, và men cao su - clorua nhóm II, III
Khi phân tán bằng bột màu thụ động
được sử dụng để sơn lót trên thép tráng kẽm và hợp kim nhôm
Polivinylbutiral
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sử dụng như lớp sơn lót có fotfat
trên thép và thép tráng kẽm cho các lớp sơn lót nhóm I, II
Acrylic
II
nt, mc, tp
Được sử dụng như lớp sơn lót thụ động
trên các hợp kim nhôm, thép và thép tráng kẽm cho lớp men nhóm II, III.
Men acrylic áp dụng trên các lớp lót
acrylic
Silicat hữu cơ
II, III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng không có sơn lót hoặc trên
các sơn lót fotfat, alkyd, fenolformaldehit hoặc silicat hữu cơ
Silic hữu cơ
III
nt, mc, tp,
bt
Áp dụng trên các lớp sơn lót alkyd,
fenolformaldehit hoặc silicat hữu cơ, áp dụng như các lớp sơn chịu dầu và chịu
nhiệt không có sơn lót
Cao su clorua
II, III
nt, mc, tp,
bh
Men cao su clorua sử dụng trên sơn
lót cao su clorua và alkyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
nt, mc, tp,
bh
Áp dụng trên sơn lót polyxloxan, khi
kết hợp thêm và trên
sơn lót epoxy
Polyurethane
III
nt, mc, tp,
bh
Áp dụng trên sơn lót alkyd,
fenolformaldehit, acrylic, epoxy và polyuretan
Polyurea
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng trên sơn lót polyuretan một
thành phần hoặc trực tiếp trên thép
Peclovinyl và copolyme vinyl clorua
II, III, IV
nt, mc, tp,
bh, ba, bk
Áp dụng trên sơn lót alkyd,
fenolformaldehit, acrylic thụ động, sơn lót peclovinyl, copolyme vinyl clorua
Epoxy
III, IV
nt, mc, tp,
bh, bk
Áp dụng trên sơn lót epoxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
-
Sử dụng để phủ lót trên thép cho men
peclovinyl, copolyme vinyl clorua , cao su clorua, polyurethane, epoxy các
nhóm III, IV khi cần đảm bảo bảo vệ chống ăn mòn tin cậy và lâu dài cho kết cấu
a) Ý nghĩa của các chỉ số biểu thị
độ bền của lớp phủ: nt - ngoài trời; mc - ngoài trời có mái che; tp - trong
phòng; bh - bền hóa chất; ba - bền dung dịch axit; bk - bền dung dịch kiềm;
bt - bền nhiệt
Bảng U.8 -
Các lớp phủ sơn trang trí - bảo vệ chống ăn mòn cho thép cán mỏng mạ kẽm, thực hiện
trên dây chuyền sơn thép cuộn chạy liên tục
Lớp phủ mặt ngoài
theo chất tạo màng
Chiều dày lớp phủ
mặt ngoài µm
Loại sơn
lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng chiều
dày các lớp sơn, µm
Độ bền ánh sáng RUV
Nhóm phủ sơn
Mức tác động
của môi trường
Niên hạn sử
dụng đã thử theo tiêu chuẩn, năm
Khối lượng kẽm trên thép ban đầu. g/m2
Polieste
(PE)
18÷22
polieste
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24÷34
2÷3
I -II
Không ăn
mòn
15
100
Ăn mòn yếu
1,2
10
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20÷30
Polieste
10÷20
30÷50
4
II - III
Không ăn
mòn
25
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
140
Polieste
(PE) dạng sần
20÷35
Polieste
6÷12
26÷47
3÷4
I -II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
100
Ăn mòn yếu
1,2
10
140
Polieste
(PE)
vân
vật liệu
20÷35
Polieste
6÷12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3÷4
II
Không ăn
mòn
15
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu 1,2
10
140
Polyuretan (PU)
20÷35
Polieste
10÷15
30÷40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II-III
Không ăn
mòn
30
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu
1,2
20
140
30÷35
Polieste
15÷25
45÷60
3
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
100
Ăn mòn yếu
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
Polyuretan (PU)
bền hóa cao
30÷35
PU
15÷25
45÷60
4
lll-IV
Ăn mòn yếu
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
Ăn mòn
trung bình
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyvinyliden fluoride
(PF) lớp dày
25÷40
Polieste
10÷20
35÷60
4
lll-IV
Ăn mòn yếu
1, 2
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
30
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70÷100
AK
3÷15
73÷115
3÷4
III
Ăn mòn yếu
1, 2
20
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
10
275
Polyvinylclorit
(PVC) dạng keo lớp dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ak
3÷15
153÷515
3÷4
lll-IV
Ăn mòn yếu
1, 2
30
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn trung
bình
15
275
Vecni polieste
(PE)
15-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18÷22
39÷59
3÷4
lll-IV
Ăn mòn yếu
1, 2
30
140
Lót PE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
15
275
Vecni polyuretan
Polyuretan- polyamit
15÷35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30÷35
60÷95
3÷4
lll-IV
Ăn mòn yếu
1, 2
40
180
Lót PU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
20
275
Vecni Polyvinyliden
fluoride (PF)
15÷25
Men mặt PF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39÷59
4÷5
lll-IV
Ăn mòn yếu
1, 2
50
180
Lót PE
6÷12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình
30
275
Men epoxy mặt
dưới
8÷14
Polieste
6÷12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
I
Không ăn
mòn
30
100
Men
polieste mặt dưới
8÷14
Polieste
6÷12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2÷3
I
Không ăn
mòn
30
100
CHÚ THÍCH:
1. Mác vật liệu và chiều dày lớp sơn
trang trí - bảo vệ bổ sung cho thép đã mạ kẽm được lựa chọn theo niên hạn và
điều kiện sử dụng của kết cấu. Tuổi thọ dự kiến của lớp phủ có thể được xác định
theo tiêu chuẩn thí nghiệm nhanh.
2. Thép cán với lớp phủ sơn chỉ được
sử dụng trong môi trường ăn mòn trung bình (C4) khi các chất ô nhiễm SO2, NO2, HCI trong
khí quyển không vượt quá quy chuẩn môi trường, độ sa lắng clorua lên kết cấu
không vượt quá 0,3 mg/m2.ngày đêm và các mép cất của kết cấu đã có giải pháp
bảo vệ;
3. Khi bảo quản và vận chuyển, các
cuộn thép mạ kẽm, các tập tấm phẳng và kiện sản phẩm cắt chế từ thép cuộn mạ
kẽm không được để nước
ngưng tụ hoặc lọt vào bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng U.9 -
Phương án phủ bảo vệ bể thép chứa axit, kiềm và phân khoáng lỏng
Lớp phủ bảo
vệ
Cơ cấu lớp
phủ
Chiều dày dự
kiến của lớp phủ, mm
Dạng sơn
Lớp sơn phủ nhóm IV có ký hiệu «bh»,
«ba», «bk» theo Bảng U.7 phụ thuộc vào điều kiện sử dụng theo Bảng U.1
0,16÷0,50
Sơn có cốt
Lớp phủ epoxy có cốt vải thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ có cốt vải sợi polipropilen
trên cơ sở nhựa polieste
1,0
Hỗn hợp cao
su lỏng
Nhựa sảm cao su thiocol trên lớp lót
epoxy
Nhựa sảm trên cơ sở chất đàn hồi
đivinylstirol
1,5 ÷ 2,0
1,5 ÷ 2,0
Dạng mattit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 ÷ 2,0
Mattit polime trên cơ sở hợp chất
epoxy
1,0 ÷ 2,0
Hỗn hợp phiến thạch - epoxy trên cơ sở
nhựa epoxy
1,0 ÷ 1,5
Dạng tấm
Polietilen định hình
2,0 ÷ 3,0
Nhựa dẻo polivinyl clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa dẻo polivinyl clorua trên lớp
lót làm từ polyisobutylene
10
Dạng xây ốpa)
Tấm gốm (chịu axit hoặc để lát sàn)
với chất kết dính b)
20 ÷ 60
Gạch chịu axit với chất kết dính b)
-
Vật liệu gốm chịu axit dạng viên, gạch
chỉ, gạch trang trí, gạch chịu axitc) xây bằng chất kết dính bền
hóa chất trên lớp lót (cao su không lưu hóa bền hóa chất làm từ polyisobutylene,
bitum-cuộn cách ly hoặc loại khác).
30 ÷ 270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 ÷ 20
Gạch chịu axit bằng đá nung chảy và
keo silicat xây trên lớp lót (cao su không lưu hóa bền hóa chất làm từ
polyisobutylene và loại khác).
30
Vật liệu than chì cácbon (tấm ATM, gạch
bloc than chì các bon) với mattit làm từ vật liệu polime cùng lớp lót
(polyisobutylene và các loại khác).
20 ÷ 400
Dán cao su
Cao su hoặc
ebonite được dán keo sau đó lưu hóa
3 ÷ 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các kết
dính cần được lựa chọn có kể đến thành phần các chất trong môi trường ăn mòn.
b) Vật liệu
chịu axit dạng viên cần được lựa chọn phụ thuộc vào đặc tính của môi trường,
tải trọng cơ học và tính toán nhiệt kỹ thuật.
Bảng U.10 -
Phương pháp bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu chịu lực, bao che làm từ thép mỏng
cán nguội
Ký hiệu các
điều kiện sử dụng theo Bảng T.9
Mức tác động
ăn mòn lấy theo Bảng
T1
Phương pháp
bảo vệ kết cấu
Chịu lực
Bao che a)
C1 (khi không có nước ngưng tụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 24 µm;
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 19 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm II, III (Bảng U.8);
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày không dưới
19 pm công thêm lớp phủ sơn nhóm II, III dày không ít hơn 40 µm 3).
Lớp mạ kẽm nóng dày không dưới 19
µm;
Lớp mạ nhôm kẽm nhúng nóng trong hỗn hợp chảy lỏng
chứa 55% nhôm,
43,4%
kẽm, 1,6% silic dày không dưới 25 µm;
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không
dưới
7 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm II, III (Bảng U.8);
Lớp mạ kẽm điện hóa dày không dưới 7
µm công thêm lớp phủ sơn nhóm II, III (Bảng U.8)
C2
Ăn mòn yếu -1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 19 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm II, Ill dày không
ít hơn 80 µm c).
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 10 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm II, III (Bảng U.8);
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không
dưới
10 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm II, III dày không dưới 60 80 µm
c).
C3
Ăn mòn yếu
- 2
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 24 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm III, IV (Bảng U.8);
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới
10
µm công thêm lớp phủ sơn nhóm III, IV (Bảng U.8):
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 24 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm III, IV dày không ít hơn 120 µm c).
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 10 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm III, IV dày không ít hơn 100 µm c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn
trung bình d)
Không được phép sử dụng
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 19 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm II, III (Bảng U.8);
Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày
không dưới 19 µm công thêm lớp phủ sơn nhóm III, IV dày không dưới 120 µm c).
C5
Ăn mòn mạnh
Không được phép sử dụng
Không được phép sử dụng
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối với môi trường không ăn mòn,
không cần bảo vệ tấm lợp sóng đã mạ kẽm từ phía gian phòng, nhưng cần phủ sơn
nhóm II, II (Bảng T.7) từ phía lớp cách nhiệt.
Đối với môi trường ăn mòn yếu cần áp
dụng:
- Lớp phủ sơn nhóm II, III theo Bảng
T.8, T.10, thực hiện trên dây chuyền sơn màu liên tục kim loại cuộn;
- Lớp phủ sơn nhóm II, III theo Bảng
T.7 (riêng đối với cho kết cấu trong phòng, cho phép phủ sơn sau 8-10 năm lắp
dựng)
a) Theo yêu cầu
của Bảng T.8;
b) Chiều dày
sơn - như sử dụng cho ký hiệu C3;
c) Lớp phủ sấy nóng được
làm từ sơn bột hoặc sơn nước phủ lên kết cấu sau khi gia công;
d) Khi các chất
ô nhiễm không khí sunfua dioxit, nito oxit, hidro clorua không vượt nồng độ
giới hạn cho phép, clorua sa lắng không lớn hơn 0,3 mg/)m2.ngày- đêm), các cạnh
thép tấm được bảo vệ.
Bảng U.11 - Số
liệu về tốc độ xâm nhập ăn mòn thép cacbon và các lớp phủ kẽm sử dụng trong
các điều kiện khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tác động
ăn mòn lấy theo Bảng T.1
Tốc độ xâm
nhập ăn mòn tối đa, µm/năm
Thép cacbon
Mạ kẽm nóng
trên
Mạ kẽm điện phân
trên
Mạ kẽm khuếch
tán nhiệt trên
thép tấm
cán mỏng a)
thép cán định
hình và neo
thép tấm
cán mỏng b) và neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
Không ăn
mòn
10
0,4
0,4
1,0
0,3
C2
Ăn mòn yếu -1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,8
1,5
0,6
C3
Ăn mòn yếu - 2
50
3,3
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
C4
Ăn mòn
trung bình
500
35
25
50
18
C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 500
> 35
> 25
> 50
> 18
a) Thép tấm cán mỏng được mạ kẽm
trên dây chuyền phủ kẽm nóng thép cuộn chạy liên tục;
b) Thép tấm
cán mỏng được mạ kẽm trên dây chuyền mạ điện phân thép cuộn chạy liên tục.
Bảng U.12 -
Các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn ban đầu cho các chi tiết neo và cấu
kiện kích thước nhỏ theo mức ăn mòn của môi trường
Tên chi tiết
neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức ăn mòn
của môi trường
Loại lớp phủ bảo vệ
Phủ kẽm
nhúng nóng dày ≥ 45 µm
Phủ kẽm điện
phân dày ≥ 45 µm
Phủ kẽm khuếch
tán nhiệt dày 16-30 µm
Phủ kẽm
lamen e) không điện phân
nhiệt độ thấp
nhiệt độ
cao
Bu lông, vít, thanh ren, đai ốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ăn mòn
++
++
++
++
++
Ăn mòn yếu -1
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
Ăn mòn yếu -2
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
k
k
k
Mạnh
k
k
k
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo
66Mn4, C70, 41Cr4, 51CrMnV4 và các mác
thép chịu lực khác
Không ăn mòn
++
++
++d)
++
++
Ăn mòn yếu -1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
k
++
++e)
Ăn mòn yếu -2
++
++
k
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
k
k
k
k
k
Mạnh
k
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
k
Đinh tán kéo rút, thanh tán kéo rútb)
C70 và các mác khác
Không ăn mòn
-
-
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu -1
-
-
k
++
++
Ăn mòn yếu -2
k
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
k
Trung bình
k
k
k
k
k
Mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
k
k
k
Bu lông cường độ cao. Vít tự
khoan,
vít
tự cắt
41Cr4, 30CrMoV9, và thép
khác
Không ăn mòn
++
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++
Ăn mòn yếu -1
++
++
k
++
++
Ăn mòn yếu -2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
k
++
k
Trung bình
k
k
k
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạnh
k
k
k
k
k
Cấu kiện kích thước nhỏ của kết cấu thép
C22, C45, 9MnSi5 và
thép khác
Không ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
++ d)
++
++
Ăn mòn yếu -1
++
++
k
++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn yếu -2 c)
++
++
k
++
k
Trung bình
k
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
k
Mạnh
k
k
k
k
k
CHÚ THÍCH: Ký hiệu “++” - khuyến cáo
áp dụng; "+"
- được
phép áp dụng; "-"
- không
áp dụng; “k” - không được phép áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Neo với
các hợp phần thép (bao gồm cả neo thép, neo bền hóa chất, neo
nhựa), vít nở, đinh tán
kéo rút làm từ thép X6CrNiMoTi17-12-2 được khuyến cáo áp dụng không cần bảo
vệ chống ăn mòn bổ sung trong các môi trường không ăn mòn, ăn mòn yếu - 1 và
2 khi không có tiếp xúc trực tiếp các kim loại khác loại; Đinh tán kéo rút
làm bằng hợp kim nhôm với thanh kéo rút bằng thép chịu ăn mòn được khuyến cáo
sử dụng cho các môi trường không ăn mòn và ăn mòn yếu - 1,2;
c) Cũng như vậy và đối
với môi trường ăn mòn yếu;
d) Cho phép
áp dụng đối với các phòng có điều hòa không khí;
e) Phủ kẽm la
men : phủ hỗn hợp bột mịn nhôm, kẽm với chất kết định hữu cơ (nhựa các loại)
hoặc vô cơ (etilsilicat).
Bảng U.13 -
Các tiếp xúc được và không được phép của kim loại và hợp kim khác chủng loại tại mặt đứng có
thông gió trong môi trường ăn mòn yếu 1 và 2
Các kim loại
và hợp kim tiếp xúc nhau
Tiếp xúc trực
tiếp
Giải pháp
chống ăn mòn vùng tiếp xúc
Hợp kim nhôm (theo EN) AW-6060,
AW-6063), AW-6082 AW-6351), AW-5005), AW-5051A, AW-5086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được phép
Không cần
Hợp kim nhôm (theo EN) AW-6060,
AW-6063), AW-6082, AW-6351), AW-5005), AW-5051A, AW-5086
Thép bền ăn mòn
Không được
phép d)
1. Lắp đệm cách ly các mặt tiếp xúc,
loại trừ nước ngưng tụ chảy từ thép sang phần nhôm;
2. Phủ sơn trên mặt tiếp xúc a)
của một trong hai cấu kiện;
3. Thụ động hóa phần mặt tiếp xúc của
thép;
4. Bịt kín toàn bộ đường
viền tiếp xúc của hai kim loại (hợp kim) tránh môi trường ăn mòn lọt vào vùng
tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cacbon hoặc hợp kim thấpc)
Không được
phép
Phủ mạ kẽm nóng và một lớp sơn lên bề
mặt thép b)
Thép bền ăn mòn
Thép cacbon hoặc hợp kim thấp
Không được
phép
Phủ mạ kẽm nóng và một lớp sơn lên bề
mặt thép b)
CHÚ THÍCH:
Ăn mòn tiếp xúc giữa cấu kiện nhôm mặt
đứng và thép neo dạng vít nở có thể tránh được nhờ các vật liệu ngăn
cách như tắc kê nhựa, đai ốc cách ly hoặc vật liệu sảm kín vùng tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ăn mòn được
ngăn chặn trong thời hạn sử dụng của lớp sơn phủ và lớp mạ kẽm theo Bảng U10,
U11, U12;
c) Đinh tán rút bằng
thép chỉ được sử dụng trong môi trường không ăn mòn;
d) Ngoại trừ
thép crom - niken mác X6CrNiTi18-10, X10CrNiTi18-10, X12CrNi17-7 dùng
cho kết cấu dưới lớp ốp;
Bảng U.14 -
Yêu cầu đối với kết cấu làm từ thép cuộn mỏng phủ kẽm có thêm lớp phủ sơn (tấm
lợp, tường bao che, tấm ốp mặt dạng phẳng hoặc sóng...)
Tên công
trình
Niên hạn sử
dụng, năm
Công năng kết cấu
Chiều dày danh định
của lớp thép cán cơ sở, mm
Minh chứng độ bền
thời tiết và chiều dày sơn phủ theo U.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà, công trình xây dựng phổ biến trong điều
kiện sử dụng bình thường
50
Xây dựng cơ bản
0,5 và lớn hơn
Có yêu cầu, thử theo quy định của
tiêu chuẩn
Có yêu cầu. Theo quy định của tiêu
chuẩn
Nhà, công trình tạm (lán trại công
trường, kho chứa tạm.
10
Xây dựng tạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có yêu cầu
Không cần
Phụ
lục V
(Quy định)
Yêu cầu bảo vệ chống hư hỏng sinh học
Bảng V.1 - Mức
độ hư hỏng sinh học kết cấu xây dựng của nhà và công trình
Mức độ hư hỏng
sinh học
Đặc điểm của
kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Kết cấu gạch và bê tông, bề mặt được
phủ các vật liệu hoàn thiện
Có lớp mốc trên bề mặt vật liệu hoàn
thiện: lớp vữa, lớp sơn màu, giấy bồi hoặc loại lớp phủ khác
Kết cấu gạch, bê tông, bê tông cốt
thép chưa được bảo vệ
Có lớp mốc trên bề mặt, nhưng sự phá
hủy chưa nhìn thấy bằng mắt.
Kết cấu đá tự nhiên
Có lớp mốc trên bề mặt, nhưng sự phá
hủy chưa nhìn thấy bằng mắt.
Kết cấu gỗ
Có lớp mốc trên bề mặt, nhưng sự phá
hủy chưa nhìn thấy bằng mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có lớp màng ăn mòn đều, dày ≤ 500
pm, nhưng chưa bong tróc và phồng rộp.
II
Kết cấu gạch và bê tông, bề mặt được
phủ các vật liệu hoàn thiện
Hư hỏng cục bộ các lớp hoàn thiện,
bong tróc và phồng rộp lớp sơn, lớp vữa trát và bả.
Kết cấu gạch, bê tông, bê tông cốt
thép chưa được bảo vệ
Phá hủy bề mặt sâu ≤ 2 cm (đối với
bê tông cốt thép - chưa lộ cốt thép)
Kết cấu đá tự nhiên
Bề mặt bị phủ lớp màng dày có nguồn
gốc sinh học, bề mặt đá bị hư hỏng chưa đáng kể ≤ 0,5 cm,
Kết cấu gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu kim loại
Bong tróc cục bộ, phồng rộp màng ăn
mòn.
III
Kết cấu gạch và bê tông, bề mặt được
phủ các vật liệu hoàn thiện
Bong, lở lớp vữa trát, bả, mất lớp
sơn hoặc các lớp hoàn thiện khác, bong lớp gạch men.
Kết cấu gạch, bê tông, bê tông cốt
thép chưa được bảo vệ
Sùi, mủn gạch và vữa xây;
Sùi, mủn bê tông và bê tông cốt
thép, bong tróc lớp gỉ khỏi cốt thép của bê tông cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt đá bị hư hỏng sâu > 0,5 cm
Kết cấu gỗ
Độ sâu hư hỏng của kết cấu gỗ >
20 % tiết diện.
Kết cấu kim loại
Ăn mòn đã tạo thành nhiều lớp.
IV
Trên (50 ÷ 60) % các
kết cấu xây dựng của nhà hoặc công trình xây dựng bị hư hỏng sinh học ở mức độ
II và III.
CHÚ THÍCH: - Sự có mặt và đặc điểm của
môi trường sinh học, các vi khuẩn và bào tử nấm trong vật liệu do các đơn vị
chuyên ngành xác định.
Bảng V.2 -
Các biện pháp cơ bản để sửa chữa và bảo vệ chống hư hỏng sinh học cho các kết cấu
xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý bằng
bioxit
Làm sạch
Lắp cục bộ
miếng dán có bioxit
Đốt nóng cục bộ
Xử lý bằng
bioxit
Tính toán kiểm tra
Sửa chữa và
gia cố kết cấu
Thay thế kết cấu
Tháo dỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
+
+
-
-
+
-
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
+
+
+
+
+
-
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
+
+
-
+
+
-
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
+
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu làm
từ đá
tự
nhiên
I
+
+
-
-
+
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
II
+
+
-
-
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
III
+
+
-
-
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
IV
+
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Kết cấu gỗ
I
+
-
-
-
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
II
-
+
-
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
III
-
+
-
-
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
IV
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
Kết cấu kim
loại
I
-
+
-
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
II
-
+
-
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
III
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
-
IV
+
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
+
CHÚ THÍCH: - Các biện pháp sửa chữa
và bảo vệ cần được chỉ định sau khi khảo sát, xác định nguyên nhân hư hỏng
sinh học.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy định
chung
5. Kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường
5.3 Lựa chọn các
phương pháp bảo vệ
5.4 Yêu cầu về vật
liệu và kết cấu
5.5 Yêu cầu bảo vệ
chống ăn mòn cho các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết bằng thép
5.6 Yêu cầu bảo vệ
chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
5.7 Yêu cầu bảo vệ
chống ăn mòn điện cho kết cấu bê tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Kết cấu gạch
đá
8. Kết cấu xi
măng amiăng
9. Kết cấu kim
loại
9.1 Mức độ tác động
ăn mòn của môi trường
9.2 Yêu cầu về vật
liệu và kết cấu
9.3 Yêu cầu về việc
bảo vệ chống ăn mòn cho bề mặt kết cấu thép và nhôm
9.4 Yêu cầu về việc
bảo vệ chống ăn mòn cho ống khói, ống thông gió và bể chứa
Phụ lục A (quy định) Phân loại môi trường
sử dụng
Phụ lục B (quy định) Phân loại môi trường ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (quy định) Tác động ăn mòn của
clorua
Phụ lục E (quy định) Yêu cầu đối với
xi măng
Phụ lục F (tham khảo) Độ thấm của bê
tông
Phụ lục G ( quy định) Yêu cầu đối với
kết cấu bê tông cốt thép
Phụ lục H (tham khảo) Tác động của môi
trường lên các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết trong các tòa nhà có tường
ngoài bằng panen ba lớp
Phụ lục I (tham khảo) Bảo vệ chống ăn
mòn cho các chi tiết đặt sẵn và bộ phận liên kết
Phụ lục K (quy định) Yêu cầu bảo vệ kết
cấu bao che
Phụ lục L (tham khảo) Yêu cầu lựa chọn
lớp phủ phụ thuộc vào điều kiện sử dụng kết cấu
Phụ lục M (tham khảo) Yêu cầu đối với
các loại lớp phủ cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục O (quy định) Yêu cầu bảo vệ kết
cấu gỗ
Phụ lục P (tham khảo) Phương pháp bảo
vệ chống ăn mòn sinh học cho kết cấu gỗ
Phụ lục Q (tham khảo) Bảo vệ chống ăn
mòn sinh học cho kết cấu gỗ
Phụ lục R (quy định) Yêu cầu bảo vệ kết
cấu gạch đá
Phụ lục S (tham khảo) Vật liệu sơn phủ
bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu gạch đá
Phụ lục T (quy định) Yêu cầu bảo vệ chống
ăn mòn cho kết cấu kim loại
Phụ lục U (tham khảo) Nhóm sơn phủ bảo
vệ kết cấu kim loại
Phụ lục V (quy định) Yêu cầu bảo vệ chống
hư hỏng sinh học