TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4506 : 2012
NƯỚC
CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Water
for concrete and mortar - Technical speccification
Lời nói đầu
TCVN 4506:2012 thay thế TCVN
4506:1987.
TCVN 4506:2012 chuyển đổi từ TCXDVN
302:2004 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4506:2012 do Viện Khoa học
Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Water
for concrete and mortar - Technical speccification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
kỹ thuật đối với nước dùng để trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng
bê tông.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4506:1998, Nước thải.
Phương pháp xác định hàm lượng cặn.
TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989), Xi
măng. Phương pháp thử. Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993), Chất
lượng nước. Xác định chỉ số Pemanganat.
TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989), Chất
lượng nước. Xác định clorua. Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương
pháp Mo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6200:1996 (ISO 9280:1990), Chất
lượng nước. Xác định sunfat. Phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua.
TCVN 6492:2001 (ISO 10523:2008), Chất
lượng nước. Xác định pH.
TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006),
Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ
thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003),
Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
ISO 679:2009, Cement. Test
methods. Determination of strength.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Nước trộn bê tông và vữa
(Water for mixing concrete and mortar)
Nước không có hàm lượng tạp chất
vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết của bê tông và
vữa cũng như làm giảm độ bền lâu của kết cấu bê tông và vữa trong quá trình sử
dụng, thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước trộn bê tông, trộn vữa, rửa
cốt liệu và bảo dưỡng bê tông cần có chất lượng thỏa mãn các yêu cầu sau:
4.1. Không chứa váng dầu
hoặc váng mỡ.
4.2. Lượng tạp chất hữu cơ
không lớn hơn 15 mg/L.
4.3. Độ pH không nhỏ hơn 4
và không lớn hơn 12,5.
4.4. Không có màu khi dùng
cho bê tông và vữa trang trí.
4.5. Theo mục đích sử dụng,
hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, lượng ion clo và cặn không tan không
được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 1 (đối với nước trộn bê tông và
vữa) và Bảng 2 (đối với nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông).
4.6. Các yêu cầu kỹ thuật
khác đối với nước trộn bê tông và vữa:
4.6.1. Thời gian đông kết
của xi măng và cường độ chịu nén của vữa phải thỏa mãn các giá trị quy định
trong Bảng 3.
4.6.2. Tổng đương lượng kiềm
qui đổi tính theo Na2O không được lớn hơn 1 000 mg/L khi sử dụng
cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm - silic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
tính bằng miligam trên lít (mg/L)
Mục
đích sử dụng
Hàm
lượng tối đa cho phép
Muối
hòa tan
Ion
sunfat (SO4-2)
Ion
clo (Cl-)
Cặn
không tan
1. Nước trộn bê tông và nước trộn
vữa bơm bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước.
2
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
200
2. Nước trộn bê tông và nước trộn
vữa chèn mối nối cho các kết cấu bê tông cốt thép.
5
000
2
000
1
000
200
3. Nước trộn bê tông cho các kết
cấu bê tông không cốt thép. Nước trộn vữa xây dựng và trát.
10
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
500
300
CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng xi măng
cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nước dùng cho tất cả các phạm
vi sử dụng đều phải theo quy định của mục 1 Bảng 1.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp cần
thiết, có thể sử dụng nước có hàm lượng ion clo vượt quá qui định của mục 2 Bảng
1 để trộn bê tông cho kết cấu bê tông cốt thép, nếu tổng hàm lượng ion clo
trong bê tông không vượt quá 0,6 kg/m3.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp
nước dùng để trộn vữa xây, trát các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt hoặc
ở phần kết cấu thường xuyên tiếp xúc ẩm thì hàm lượng ion clo được khống chế
không quá 1 200 mg/L.
Bảng
2 - Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn
không tan trong nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông
Đơn vị
tính bằng miligam trên lít (mg/L)
Mục
đích sử dụng
Hàm
lượng tối đa cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion
sunfat (SO4-2)
Ion
clo (Cl-)
Cặn
không tan
1. Nước bảo dưỡng bê tông các kết
cấu có yêu cầu trang trí bề mặt. Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt liệu.
5
000
2
700
1
200
500
2. Nước bảo dưỡng bê tông các kết
cấu không có yêu cầu trang trí bề mặt (trừ công trình xả nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
700
20
000
500
3. Nước tưới ướt mạch ngừng trước
khi đổ tiếp bê tông tưới ướt các bề mặt bê tông trước khi chèn khe nối. Nước
bảo dưỡng bê tông trong các công trình xả nước và làm nguội bê tông trong các
ống xả nhiệt của khối lớn
1
000
500
350
500
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng xi măng
cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nước dùng để rửa cốt liệu và
bảo dưỡng bê tông phải theo quy định của mục 1 bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
tiêu
Giá
trị giới hạn
Thời gian đông kết của xi măng,
min
- Bắt đầu, không nhỏ hơn
- Kết thúc, không lớn hơn
45
420
Cường độ chịu nén của vữa tại
tuổi 7 ngày không nhỏ hơn, % (tỷ lệ so với mẫu đối chứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mẫu đối chứng sử dụng
nước sinh hoạt (đạt yêu cầu QCVN 02:2009/BYT) được tiến hành song song và
dùng cùng loại xi măng với mẫu thử.
5. Phương pháp thử
5.1. Mẫu nước thử được lấy
kiểm tra theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006).
5.2. Khối lượng mẫu thử được
lấy không ít hơn năm lít.
5.3. Mẫu thử không được có
bất kỳ xử lý đặc biệt nào trước khi kiểm tra.
5.4. Việc bảo quản mẫu thử
được thực hiện theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003).
6. Tần suất kiểm tra
Việc kiểm tra được tiến hành ít
nhất 2 lần 1 năm đối với các nguồn cung cấp nước trộn thường xuyên cho bê tông,
hoặc được kiểm tra đột xuất trước khi có nghi ngờ.
7. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Lượng tạp chất hữu cơ
xác định theo TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993).
7.3. Độ pH được xác định
theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008).
7.4. Tổng hàm lượng muối hòa
tan xác định theo TCVN 4560:1988.
7.5. Lượng cặn không tan xác
định theo TCVN 4560:1988.
7.6. Hàm lượng ion sunfat
xác định theo TCVN 6200:1996 (ISO 9280:1990).
7.7. Hàm lượng ion clorua
xác định theo TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989).
7.8. Hàm lượng natri và kali
xác định theo TCVN 6193-3:2000 (ISO 9964-3:1993).
7.9. Thời gian đông kết của
xi măng xác định theo TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989).
7.10. Cường độ chịu nén của
vữa xác định theo ISO 679:2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu kỹ thuật
5. Phương pháp thử
6. Tần suất kiểm tra
7. Phương pháp thử