NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Điều 7; khoản 1, 2 Điều 8; khoản 1, 2, 3,
4, 5, 8 Điều 10; Điều 12; khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt
phát triển kinh tế tư nhân.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ là doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp sản xuất, gia công
nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất
sản phẩm hoàn chỉnh.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ,
doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản
hướng dẫn.
3. Tổ chức trung gian hỗ trợ
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung
tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức có hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo hoặc hỗ trợ
hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
4. Vườn ươm công nghệ là cơ sở
ươm tạo theo quy định của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
5. Văn bản điện tử là văn bản
dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và
thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện
tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại
giấy tờ theo quy định. Văn bản điện tử được phép sử dụng chữ ký số để ký trực
tiếp trên văn bản điện tử để thay thế cho chữ ký trực tiếp trên văn bản giấy.
Chương
II
HỖ TRỢ TIẾP CẬN
ĐẤT ĐAI, MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Điều 4. Hỗ
trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công
nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị
quyết số 198/2025/QH15
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của
cơ quan mình về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ
theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
diện tích quỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp
công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản
2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
2. Chủ đầu tư không được tính
vốn, kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước vào tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ và có trách
nhiệm duy tu, bảo dưỡng, quản lý công trình kết cấu hạ tầng này sau khi được
nghiệm thu, bàn giao từ chủ đầu tư công trình hoặc từ cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Hình thức, trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, quy định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp khu công nghiệp
được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn thì diện tích đất khu công nghiệp quy định
tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 được xác định
theo từng giai đoạn. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tư xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng của từng giai đoạn mà không có doanh nghiệp công nghệ
cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.
Điều 5.
Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị
quyết số 198/2025/QH15
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
công khai thông tin trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan
mình về mức giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại khoản 6 Điều
7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 dành cho các đối tượng quy định tại khoản 3
Điều này.
2. Đối tượng và điều kiện
hoàn trả: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là chủ đầu tư) được hoàn trả
khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có quỹ đất dành cho doanh
nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thuê lại đất theo quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
b) Đã ký hợp đồng cho thuê đất
với doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm thông tin giá
cho thuê lại đất đã được giảm theo quy định tại khoản 6 Điều 7
Nghị quyết số 198/2025/QH15;
c) Đã được doanh nghiệp quy định
tại khoản 3 Điều này thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề
nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không
quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất
theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.
3. Đối tượng hỗ trợ: Các
doanh nghiệp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công
nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp được hỗ trợ) bao gồm:
a) Doanh nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật công nghệ cao
và thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống kê;
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa
theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa và các văn bản hướng dẫn;
c) Doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
4. Hình thức hoàn trả:
a) Thanh toán bù trừ vào số
tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm đối với trường hợp chủ đầu tư trả
tiền thuê đất hàng năm và chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất này. Trường
hợp khoản giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp lớn hơn số tiền thuê đất mà
chủ đầu tư phải nộp trong năm thì chủ đầu tư được hoàn trả từ nguồn ngân sách
nhà nước đối với khoản chênh lệch này;
b) Hoàn trả từ nguồn ngân
sách nhà nước đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất hoặc được
Nhà nước miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
5. Nguồn
vốn thực hiện: Bố trí từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương,
tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền thuê đất giữa các cấp ngân
sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn.
6. Trình
tự, thủ tục hoàn trả:
a) Chủ đầu tư gửi Sở Tài
chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (theo dấu công văn đến hoặc theo xác nhận
ngày đến trên cổng thông tin nhận hồ sơ trực tuyến), Sở Tài chính thông báo trực
tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) cho chủ đầu tư để hoàn thiện
hồ sơ;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc
nộp trực tuyến, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh
nghiệp. Thời gian mà chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn quy định
tại điểm này;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính
để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư. Sở Tài chính
căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Kho bạc Nhà nước
khu vực hoàn trả từ ngân sách nhà nước hoặc thông báo với Thuế tỉnh, thành phố
để thanh toán bù trừ;
đ) Trường hợp thanh toán bù
trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thuế tỉnh,
thành phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế;
e) Trường hợp hoàn trả từ
ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản
của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
7. Hồ sơ đề nghị hoàn trả bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị hoàn trả
khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ (Phụ lục I);
b) Giấy xác nhận thông tin của
doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công
nghệ (Phụ lục II) và các giấy tờ sau:
b1) Giấy chứng nhận doanh
nghiệp công nghệ cao (bản sao) theo quy định của Luật
Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b2) Giấy công nhận doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo (bản sao) theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn nếu doanh
nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
c) Hợp đồng thuê đất giữa chủ
đầu tư với doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
(Bản sao có chứng thực);
d) Hóa đơn, chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh doanh nghiệp được hỗ trợ đã thanh toán tiền thuê lại đất cho chủ
đầu tư trong năm mà chủ đầu tư đề nghị hoàn trả (bản sao); bản sao hóa đơn, chứng
từ hoặc giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã thanh toán tiền thuê đất, bản sao
thông báo nộp tiền về tiền thuê đất của cơ quan thuế (nếu có);
đ) Trường hợp hồ sơ nộp theo
hình thức trực tuyến thì các văn bản quy định theo điểm a, b, c, d khoản này nộp
dưới hình thức văn bản điện tử. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ
sơ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
8. Trong thời gian 05 năm được
hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định của Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định này, doanh nghiệp
được hỗ trợ phải hoàn trả vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ
trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm pháp luật về đầu
tư, pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan dẫn đến thuộc trường hợp
chấm dứt dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc trường hợp bị thu hồi đất
theo quy định của pháp luật về đất đai; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng
kể từ ngày bị chấm dứt hoạt động dự án đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền ban
hành quyết định thu hồi đất do vi phạm quy định của pháp luật;
Trong trường hợp này, cơ quan
có thẩm quyền gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và quyết định thu
hồi đất đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu
hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
b) Chuyển nhượng quyền sử dụng
đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho nhà đầu
tư, doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng được hỗ trợ tiền thuê lại đất; thời
hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được các
bên ký kết theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Trong trường hợp này, doanh
nghiệp được hỗ trợ, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ có trách nhiệm gửi thông
tin và tài liệu có liên quan đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo
dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
c) Trường hợp quá thời hạn 01
tháng quy định tại điểm a, b khoản này, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan tương ứng
với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.
9. Trường hợp doanh nghiệp đã
được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này nhưng sau đó qua
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán phát hiện doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hỗ trợ giảm tiền thuê lại
đất theo quy định tại Điều này thì doanh nghiệp phải hoàn trả ngân sách nhà nước
số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ. Thời gian
tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm được hỗ trợ tiền thuê lại đất đến thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê lại đất đã được
hỗ trợ.
Điều 6. Hỗ
trợ thuê nhà, đất là tài sản công
1. Nhà nước hỗ trợ cho thuê
nhà, đất là tài sản công quy định tại Điều 8 Nghị quyết số
198/2025/QH15 được thực hiện thông qua việc thuê nhà, đất của tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương theo Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng kinh doanh nhà địa
phương quản lý (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).
2. Đối tượng được hỗ trợ thuê
nhà, đất là tài sản công là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp
hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
quy định tại Điều này là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo
quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
3. Các hình thức hỗ trợ:
a) Được cho thuê nhà theo
phương thức niêm yết giá theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP);
b) Được giảm tiền thuê nhà theo
quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
c) Được giảm tiền thuê nhà
theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP.
4. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Việc hỗ trợ thuê nhà, đất
là tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải đảm bảo đúng đối
tượng, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật;
b) Trong trường hợp có nhiều
doanh nghiệp đăng ký thuê nhà, việc lựa chọn đối tượng cho thuê được thực hiện
theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP;
c) Việc quản lý, sử dụng số
tiền thu được từ việc cho thuê nhà, việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);
d) Tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh nhà địa phương và đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản
công quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm
quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
5. Căn cứ
quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức
hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản theo quy định tại
khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Chương
III
ƯU ĐÃI VỀ THUẾ
Điều 7.
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư
khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức
trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và các văn bản hướng dẫn:
a) Được miễn thuế, giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1
Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
b) Thời gian miễn thuế, giảm
thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu
nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp
không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ
hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính từ năm thứ tư;
c) Phải hạch toán riêng thu
nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm
thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu
đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt
động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với
tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất,
kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng
tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu
hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc
chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của
hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi
phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư
khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Doanh nghiệp có thu nhập từ
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền
mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
a) Được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp
quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn
góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp),
trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại
chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng
khoán;
c) Trường hợp bán toàn bộ
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình
thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
3. Doanh
nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời
gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản
này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản
này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới
do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới
mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật
không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp
cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo
pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các
doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ
thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
4. Trong cùng một thời gian,
nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp
sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp
nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại
khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định
tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và
thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
5. Trường hợp trong kỳ tính
thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư
khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,
doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian
hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được
lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ
tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn
thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Điều 8. Miễn,
giảm thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân có thu nhập từ
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền
mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập
cá nhân đối với khoản thu nhập này.
Thu nhập từ chuyển nhượng cổ
phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp
quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn
góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp),
trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại
chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng
khoán.
Trường hợp bán toàn bộ doanh
nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất
động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo hoạt động chuyển nhượng
bất động sản.
2. Cá nhân là chuyên gia, nhà
khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn có thu nhập từ tiền
lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm
nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
được miễn thuế trong thời hạn 02 năm (24 tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải
nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đối với khoản thu nhập này.
Thời gian miễn, giảm thuế
tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế. Trường hợp
phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn, giảm thuế được tính đủ
tháng.
Trường hợp cá nhân vừa có thu
nhập từ tiền lương, tiền công được miễn, giảm thuế theo quy định tại khoản này
vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được
miễn, giảm theo quy định tại khoản này được xác định như sau:
|
Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế
|
=
|
Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ
tính thuế
|
x
|
Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này
|
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế
|
|
Số thuế được giảm trong kỳ tính thuế
|
= 50% x
|
Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ
tính thuế
|
x
|
Thu nhập được giảm thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này
|
|
Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế
|
Chương
IV
HỖ TRỢ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
Điều 9. Hỗ
trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
1. Doanh nghiệp được trích tối
đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Quỹ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp theo quy định của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn. Việc trích lập quỹ
được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:
a) Khoản chi phí đào tạo và
đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia
chuỗi.
Chi phí đào tạo và đào tạo lại
nhân lực của doanh nghiệp được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham
gia chuỗi của doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng hợp tác
ký kết với doanh nghiệp lớn theo quy định về hợp đồng tại Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp lớn được xác định
là doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh
nghiệp vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.
b) Khoản chi cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ và được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này tại doanh
nghiệp.
Điều 10.
Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
1. Nhà nước cung cấp miễn phí
cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh
doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế
toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký
số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh
doanh sử dụng.
2. Bộ Tài chính chịu trách
nhiệm tổ chức thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán
bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước
và đáp ứng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này để thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều này. Nội dung thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ
quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các nền tảng số, phần mềm kế toán đáp ứng
yêu cầu quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo các chế độ kế toán được
ban hành trong quá trình thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ. Việc thuê, mua sắm sản
phẩm, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông
tin, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác
có liên quan.
3. Nhà cung cấp sản phẩm, dịch
vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán không được có hành vi hạn chế cạnh tranh,
hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
4. Phần mềm kế toán phải đảm
bảo tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán như sau:
a) Các quy trình, nghiệp vụ kế
toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp
luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi
bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên
sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định;
b) Việc xử lý các quy trình kế
toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo chính xác, phù hợp,
không trùng lắp. Khi sửa chữa phải lưu lại dấu vết các nội dung đã ghi sổ kế
toán theo trình tự thời gian;
c) Thông tin, dữ liệu trên phần
mềm kế toán phải bảo mật, an toàn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo
mật, an toàn, an ninh thông tin. Phần mềm phải đảm bảo cung cấp chức năng lưu
trữ, sao lưu dữ liệu kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ
kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên mô hình dịch vụ điện toán đám mây, đáp ứng
thời gian lưu trữ tối thiểu theo quy định của Luật
Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả
năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số
liệu đã ghi sổ kế toán;
d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử
dụng dữ liệu, thông tin;
đ) Có khả năng nâng cấp, sửa
đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật
khác có liên quan;
e) Có khả năng kết nối hoặc sẵn
sàng kết nối thuế với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán
(phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số...).
5. Doanh nghiệp nhỏ, doanh
nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cung cấp tài khoản và sử
dụng các phần mềm miễn phí trên nền tảng số theo quy định tại khoản 1 Điều này
khi có nhu cầu. Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình, thủ tục cung cấp, quản lý, vận
hành nền tảng số, phần mềm kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ,
hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
6. Việc tổ chức lập dự toán,
thẩm định, phê duyệt chi phí hỗ trợ và lập báo cáo quyết toán hàng năm theo quy
định của pháp luật hiện hành, đảm bảo sử dụng hiệu quả, minh bạch, công khai
nguồn ngân sách và các nguồn lực huy động.
Điều 11.
Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự
cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ
100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế
toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối tượng hỗ trợ:
a) Doanh nghiệp siêu nhỏ,
doanh nghiệp nhỏ;
b) Hộ kinh doanh được xác định
theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp;
c) Cá nhân kinh doanh được
xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
198/2025/QH15.
3. Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện
theo quy định tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa,
Điều 4 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Cơ quan hỗ trợ: Thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP,
các văn bản hướng dẫn thi hành; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc cấp tỉnh
và các đơn vị trực thuộc.
5. Việc tổ chức các khóa đào
tạo thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngoại trừ
quy định về mức hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của khóa đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số
80/2021/NĐ-CP. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ
kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
6. Quy trình hỗ trợ cho doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 32
Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tờ khai đề xuất
nhu cầu hỗ trợ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Căn cứ khả năng cân đối của
ngân sách trung ương, tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí, báo cáo cấp có thẩm
quyền bố trí và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan ngang bộ
và bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các chính sách hỗ trợ
quy định tại Nghị định này theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;
b) Định kỳ trước ngày 25
tháng 12 hằng năm, báo cáo Chính phủ kết quả triển khai thực hiện các chính
sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, tổng hợp chung trong báo cáo tình hình
triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
và tình hình triển khai Nghị quyết 68-NQ/TW
ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
c) Chịu trách nhiệm thanh
tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định
tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách
nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch và dự
toán kinh phí ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện các chính sách hỗ trợ thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng
hợp;
b) Trường hợp các bộ, ngành,
cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định
này, báo cáo kết quả triển khai thực hiện trong năm, gửi Bộ Tài chính trước
ngày 30 tháng 11 hằng năm tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 13.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Giao Sở Tài chính làm đầu
mối, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch, triển khai các chính sách hỗ
trợ quy định tại Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Căn cứ khả năng cân đối của
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân bổ dự
toán ngân sách địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng
năm trên địa bàn.
3. Căn cứ nhu cầu thực tế và
khả năng bố trí của ngân sách địa phương, xây dựng kế hoạch và dự toán đề xuất
ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp,
hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài
chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
4. Chịu trách nhiệm thanh
tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.
5. Định kỳ trước ngày 30
tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ
quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 14.
Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, hiệp hội doanh
nghiệp
1. Phối hợp với bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt
động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại
Nghị định này.
2. Huy động các nguồn lực để
thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định
tại Nghị định này.
Điều 15.
Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Cung cấp thông tin, tài liệu
về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kịp thời, đầy đủ, chính xác
theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Tuân thủ quy định của pháp
luật; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
3. Thực hiện đúng cam kết với
cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ
chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 16.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.
2. Quy định tại khoản
1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số
198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng
kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
3. Quy định tại khoản
2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
4. Các nội dung về thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân không quy định tại Nghị định này thì
thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế.
5. Việc miễn thu phí, lệ phí
quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 áp
dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nếu phải cấp lại, cấp đổi
các loại giấy tờ khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định
của pháp luật.
6. Trường hợp có quy định
khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị định này với Nghị định khác của Chính phủ
thì áp dụng quy định của Nghị định này. Trường hợp Nghị định khác có quy định
chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị định này thì đối tượng được ưu đãi được
lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
7. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 17.
Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
Phụ lục I
ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ
LẠI ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TÊN DOANH NGHIỆP …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố……
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Căn cứ Quyết định số ....
ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ... về việc hỗ trợ tiền thuê lại
đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.
Tên chủ đầu tư1:
………………………
Mã số doanh nghiệp:
………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………
Điện thoại: ………………………… Email:
……….
Tài khoản số: …………….. tại
ngân hàng: ……………..
1. Đề nghị hoàn trả số tiền
thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp được hỗ trợ thuê đất, thuê
lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ như sau: (liệt
kê theo từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ của chủ đầu
tư)
1.1. Tên khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và vườn ươm công nghệ:....
- Số tiền đề nghị hoàn trả:…...VNĐ
(kèm theo Bảng kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất);
- Hình thức hoàn trả:
a) Thanh toán bù trừ trực tiếp
vào tiền thuê đất phải nộp của chủ đầu tư: ………….. VNĐ.
b) Hoàn trả từ nguồn ngân
sách nhà nước vào tài khoản của chủ đầu tư: …………. .VNĐ.
2. Chủ đầu tư cam kết về tính
chính xác, trung thực về các văn bản, tài liệu và thông tin đã cung cấp để thực
hiện thủ tục hoàn trả tiền thuê lại đất; hoàn trả ngân sách nhà nước và chịu
trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp kê khai không chính xác, trung thực.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
CHỨC DANH NGƯỜI
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ)
|
____________________
1 Là doanh nghiệp đầu
tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN, VƯCN.
BẢNG KÊ KHAI ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT
NĂM......
(Kèm theo Đề nghị hoàn trả tiền hỗ trợ thuê lại đất)
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Mã số doanh nghiệp
|
Loại hình doanh nghiệp
|
Số hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ đầu tư
|
Diện tích đất thuê theo hợp đồng của doanh nghiệp với chủ đầu tư (m2)
|
Giá thuê đất/m2/năm theo hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ
đầu tư
|
Giá thuê đất/m2/năm được giảm
|
Số tiền đề nghị Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư trong năm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(6)x(8)
|
(10)
|
|
I
|
Tên KCN, CCN, Vườn ươm công
nghệ2
|
|
1
|
Tên doanh nghiệp A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tên doanh nghiệp B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng số tiền chủ đầu tư đề nghị Nhà nước hoàn trả trong năm:
|
|
……..
|
|
Ghi chú:
1. Cột (4) ghi 01 trong 03 loại
hình doanh nghiệp dưới đây:
- Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc
loại hình kinh tế tư nhân;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo.
2. Giá trị cột (7) phải bảo đảm
không cao hơn (Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (100% -
(Mức giảm tiền thuê lại đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh)).
3. Giá trị cột (8) được tính:
(Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (Mức giảm tiền thuê lại
đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh).
_____________________
2 Theo tên dự án
được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc các văn bản khác có giá trị tương đương đã được cấp cho chủ đầu tư.
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày ....tháng .... năm
GIẤY XÁC NHẬN THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP
THUÊ LẠI ĐẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, VƯỜN ƯƠM CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Căn cứ Nghị định số
20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15..
Căn cứ Quyết định số .... ngày
.... của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ... về việc hỗ trợ tiền thuê lại đất
trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.
Căn cứ Hợp đồng số …. ký
ngày ………..
Tên doanh nghiệp1:
…………………………..
Mã số doanh nghiệp:
…………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………….
Điện thoại: …………...….. Email:
…………….
Doanh nghiệp thuộc loại hình
sau (tự xác nhận, tích vào ô dưới đây):
□ Doanh nghiệp công nghệ cao
thuộc loại hình kinh tế tư nhân2;
□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa3;
□ Doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo4.
Doanh nghiệp đã được chủ đầu
tư: (tên chủ đầu tư) ………………….. giảm tiền thuê lại đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp và vườn ươm công nghệ như sau:
- Tên khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, vườn ươm công nghệ: ………………….
- Địa chỉ:
…………………………………………………………………….
- Diện tích thuê đất (được giảm
giá): …………. m2.
- Thời gian thuê:
……………(tháng), từ ngày …../…./…. đến …./…./….
- Giá thuê (sau khi giảm):
…………………………VNĐ/m2.
Doanh nghiệp xin cam kết về
tính chính xác, trung thực về thông tin đã cung cấp và chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
CHỨC DANH NGƯỜI
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
______________________
1 Doanh nghiệp
thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
2 Theo Luật Công nghệ
cao và các văn bản hướng dẫn; pháp luật về thống kê (Thông tư số 07/2025/TT-
BKHĐT ngày 13/02/2025 hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế, quy định phân loại
thống kê theo loại hình kinh tế).
3 Theo Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4 Theo Luật Khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 hoặc
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Phụ lục III
TỜ KHAI XÁC ĐỊNH HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH
DOANH VÀ ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
Mẫu 1. Áp dụng với hộ kinh doanh
1. Thông tin chung về hộ kinh
doanh:
Tên hộ kinh doanh:
……………………………………………………………………………
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế:
…………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………..
Xã/phường: …………………………………… Tỉnh/thành
phố: …………………………..
Tên chủ hộ kinh doanh:
………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………
Email: ………………………………..
2. Thông tin về hoạt động sản
xuất, kinh doanh:
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính: ……………………………………….……………….
Số lao động tham gia bảo hiểm
xã hội bình quân năm: …….…………….………………..
3. Đề xuất hỗ trợ đào tạo:
□ Quản trị doanh nghiệp cơ bản
□ Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu
4. Danh sách học viên đăng ký
tham gia khóa đào tạo:
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Mã định danh cá nhân/Căn cước công dân
|
Điện thoại liên lạc của học viên1
|
Chức danh, vị trí hiện tại
|
Tên chuyên đề đào tạo đăng ký tham gia
|
Hình thức đào tạo (trực tuyến, trực tiếp, trực tuyến kết hợp trực tiếp)
|
|
1...
|
|
|
|
|
|
|
|
HỘ KINH DOANH CAM KẾT
1. Về tính chính xác, trung thực
về thông tin đã cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam.
|
Nơi nhận:
|
.... ngày...
tháng... năm...
HỘ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Hộ kinh doanh có
thể cung cấp 01 số điện thoại của bộ phận hành chính, nhân sự làm đầu mối liên
hệ.
Mẫu 2. Áp dụng với cá nhân kinh doanh
1. Thông tin chung về cá nhân
kinh doanh:
Tên cá nhân kinh doanh:
……………………………………………..…………………..
Giới tính: ...………………………………………
Năm sinh: …………………………….
Mã số thuế:
……………………………………………..…………………………………..
Địa chỉ nơi cư trú:
…………………………………………………………..………………
Xã/phường: ……………..……………………… Tỉnh/thành
phố: ……………………….
Điện thoại: ……………………………………….
Email: ………………………………….
2. Lĩnh vực kinh doanh chính:
……………………………………………..………………
3. Đề xuất hỗ trợ đào tạo:
□ Quản trị doanh nghiệp cơ bản
□ Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu
- Tên chuyên đề đào tạo, hình
thức đào tạo (trực tuyến, trực tiếp, trực tuyến kết hợp trực tiếp):
TÔI CAM KẾT
1. Về tính chính xác liên quan
tới thông tin của cá nhân kinh doanh.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam.
|
|
...., ngày...
tháng... năm...
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|