Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 20/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 15/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu

Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, trong đó có quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu 

Theo đó, tại Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách ưu đãi thuế miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó miễn thuế TNDN 3 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, cụ thể 

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại; 

- Quy định ưu đãi thuế trên không áp dụng đối với: 

+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; 

+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới; 

+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Ngoài ra, trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế. 

Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp nhỏ và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. 

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/01/2026. 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 7; khoản 1, 2 Điều 8; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8 Điều 10; Điều 12; khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.

3. Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức có hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo hoặc hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.

4. Vườn ươm công nghệ là cơ sở ươm tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.

5. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Văn bản điện tử được phép sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử để thay thế cho chữ ký trực tiếp trên văn bản giấy.

Chương II

HỖ TRỢ TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI, MẶT BẰNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Điều 4. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của cơ quan mình về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15; diện tích quỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.

2. Chủ đầu tư không được tính vốn, kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước vào tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ và có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, quản lý công trình kết cấu hạ tầng này sau khi được nghiệm thu, bàn giao từ chủ đầu tư công trình hoặc từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hình thức, trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn thì diện tích đất khu công nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 được xác định theo từng giai đoạn. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của từng giai đoạn mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.

Điều 5. Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai thông tin trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan mình về mức giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 dành cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Đối tượng và điều kiện hoàn trả: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là chủ đầu tư) được hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có quỹ đất dành cho doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thuê lại đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Đã ký hợp đồng cho thuê đất với doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm thông tin giá cho thuê lại đất đã được giảm theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15;

c) Đã được doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.

3. Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp được hỗ trợ) bao gồm:

a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật công nghệ cao và thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống kê;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn;

c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.

4. Hình thức hoàn trả:

a) Thanh toán bù trừ vào số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm đối với trường hợp chủ đầu tư trả tiền thuê đất hàng năm và chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất này. Trường hợp khoản giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp lớn hơn số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm thì chủ đầu tư được hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với khoản chênh lệch này;

b) Hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất hoặc được Nhà nước miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.

5. Nguồn vốn thực hiện: Bố trí từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tiền thuê đất giữa các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

6. Trình tự, thủ tục hoàn trả:

a) Chủ đầu tư gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc (theo dấu công văn đến hoặc theo xác nhận ngày đến trên cổng thông tin nhận hồ sơ trực tuyến), Sở Tài chính thông báo trực tiếp (hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) cho chủ đầu tư để hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp. Thời gian mà chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn quy định tại điểm này;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chấp thuận số tiền, hình thức hoàn trả và gửi Sở Tài chính để thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho chủ đầu tư. Sở Tài chính căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực hoàn trả từ ngân sách nhà nước hoặc thông báo với Thuế tỉnh, thành phố để thanh toán bù trừ;

đ) Trường hợp thanh toán bù trừ vào tiền thuê đất phải nộp trong năm, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thuế tỉnh, thành phố hạch toán, theo dõi số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

e) Trường hợp hoàn trả từ ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc nhà nước hoàn trả vào tài khoản của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

7. Hồ sơ đề nghị hoàn trả bao gồm:

a) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản tiền đã giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp được hỗ trợ (Phụ lục I);

b) Giấy xác nhận thông tin của doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (Phụ lục II) và các giấy tờ sau:

b1) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (bản sao) theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b2) Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bản sao) theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

c) Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư với doanh nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (Bản sao có chứng thực);

d) Hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh doanh nghiệp được hỗ trợ đã thanh toán tiền thuê lại đất cho chủ đầu tư trong năm mà chủ đầu tư đề nghị hoàn trả (bản sao); bản sao hóa đơn, chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã thanh toán tiền thuê đất, bản sao thông báo nộp tiền về tiền thuê đất của cơ quan thuế (nếu có);

đ) Trường hợp hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến thì các văn bản quy định theo điểm a, b, c, d khoản này nộp dưới hình thức văn bản điện tử. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

8. Trong thời gian 05 năm được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định của Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định này, doanh nghiệp được hỗ trợ phải hoàn trả vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan dẫn đến thuộc trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày bị chấm dứt hoạt động dự án đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất do vi phạm quy định của pháp luật;

Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và quyết định thu hồi đất đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng được hỗ trợ tiền thuê lại đất; thời hạn hoàn trả chậm nhất là 01 tháng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được các bên ký kết theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp được hỗ trợ, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ có trách nhiệm gửi thông tin và tài liệu có liên quan đến Sở Tài chính, Thuế tỉnh, thành phố để theo dõi, thực hiện việc thu hồi tiền thuê lại đất đã hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

c) Trường hợp quá thời hạn 01 tháng quy định tại điểm a, b khoản này, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.

9. Trường hợp doanh nghiệp đã được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này nhưng sau đó qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại Điều này thì doanh nghiệp phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ. Thời gian tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm được hỗ trợ tiền thuê lại đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê lại đất đã được hỗ trợ.

Điều 6. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công

1. Nhà nước hỗ trợ cho thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 được thực hiện thông qua việc thuê nhà, đất của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương theo Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng kinh doanh nhà địa phương quản lý (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).

2. Đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo quy định tại Điều này là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.

3. Các hình thức hỗ trợ:

a) Được cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);

b) Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);

c) Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

4. Nguyên tắc hỗ trợ:

a) Việc hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật;

b) Trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp đăng ký thuê nhà, việc lựa chọn đối tượng cho thuê được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP;

c) Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc cho thuê nhà, việc xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP);

d) Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương và đối tượng được hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).

5. Căn cứ quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP), các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Chương III

ƯU ĐÃI VỀ THUẾ

Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:

a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;

b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;

c) Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

2. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

c) Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Điều 8. Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

1. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này.

Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

2. Cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế trong thời hạn 02 năm (24 tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đối với khoản thu nhập này.

Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế. Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn, giảm thuế được tính đủ tháng.

Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn, giảm thuế theo quy định tại khoản này vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn, giảm theo quy định tại khoản này được xác định như sau:

Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế

=

Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

x

Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này

Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

 

Số thuế được giảm trong kỳ tính thuế

= 50% x

Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

x

Thu nhập được giảm thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này

Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế

Chương IV

HỖ TRỢ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC

Điều 9. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

1. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn. Việc trích lập quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:

a) Khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi.

Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi của doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng hợp tác ký kết với doanh nghiệp lớn theo quy định về hợp đồng tại Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp lớn được xác định là doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.

b) Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này tại doanh nghiệp.

Điều 10. Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

1. Nhà nước cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và đáp ứng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các nền tảng số, phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo các chế độ kế toán được ban hành trong quá trình thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ. Việc thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

3. Nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán không được có hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

4. Phần mềm kế toán phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán như sau:

a) Các quy trình, nghiệp vụ kế toán được thiết lập trên phần mềm phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan, không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán và thông tin, số liệu trình bày trên sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định;

b) Việc xử lý các quy trình kế toán, các thông tin, số liệu liên quan đến nhau phải đảm bảo chính xác, phù hợp, không trùng lắp. Khi sửa chữa phải lưu lại dấu vết các nội dung đã ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian;

c) Thông tin, dữ liệu trên phần mềm kế toán phải bảo mật, an toàn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn, an ninh thông tin. Phần mềm phải đảm bảo cung cấp chức năng lưu trữ, sao lưu dữ liệu kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên mô hình dịch vụ điện toán đám mây, đáp ứng thời gian lưu trữ tối thiểu theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Hệ thống thông tin được thiết lập có khả năng cảnh báo hoặc ngăn chặn việc can thiệp có chủ ý làm thay đổi thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán;

d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin và dữ liệu đầu ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các bên sử dụng dữ liệu, thông tin;

đ) Có khả năng nâng cấp, sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi của pháp luật kế toán, thuế và pháp luật khác có liên quan;

e) Có khả năng kết nối hoặc sẵn sàng kết nối thuế với các phần mềm có liên quan khi thực hiện công tác kế toán (phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số...).

5. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cung cấp tài khoản và sử dụng các phần mềm miễn phí trên nền tảng số theo quy định tại khoản 1 Điều này khi có nhu cầu. Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình, thủ tục cung cấp, quản lý, vận hành nền tảng số, phần mềm kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

6. Việc tổ chức lập dự toán, thẩm định, phê duyệt chi phí hỗ trợ và lập báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo sử dụng hiệu quả, minh bạch, công khai nguồn ngân sách và các nguồn lực huy động.

Điều 11. Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Đối tượng hỗ trợ:

a) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ;

b) Hộ kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp;

c) Cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 198/2025/QH15.

3. Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 4 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. Cơ quan hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thi hành; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc.

5. Việc tổ chức các khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngoại trừ quy định về mức hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của khóa đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Quy trình hỗ trợ cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tờ khai đề xuất nhu cầu hỗ trợ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan ngang bộ và bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;

b) Định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, báo cáo Chính phủ kết quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, tổng hợp chung trong báo cáo tình hình triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và tình hình triển khai Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;

c) Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện các chính sách hỗ trợ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp;

b) Trường hợp các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này, báo cáo kết quả triển khai thực hiện trong năm, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 11 hằng năm tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Giao Sở Tài chính làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch, triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Căn cứ khả năng cân đối của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân bổ dự toán ngân sách địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân hằng năm trên địa bàn.

3. Căn cứ nhu cầu thực tế và khả năng bố trí của ngân sách địa phương, xây dựng kế hoạch và dự toán đề xuất ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

4. Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật.

5. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, hiệp hội doanh nghiệp

1. Phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

2. Huy động các nguồn lực để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.

2. Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3. Thực hiện đúng cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.

2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

3. Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.

4. Các nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế.

5. Việc miễn thu phí, lệ phí quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nếu phải cấp lại, cấp đổi các loại giấy tờ khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị định này với Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định của Nghị định này. Trường hợp Nghị định khác có quy định chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị định này thì đối tượng được ưu đãi được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.

7. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Chí Dũng

 

Phụ lục I

ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT

(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

TÊN DOANH NGHIỆP …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

V/v hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất

……., ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh, thành phố……

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15.

Căn cứ Quyết định số .... ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ... về việc hỗ trợ tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.

Tên chủ đầu tư1: ………………………

Mã số doanh nghiệp: ………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………

Điện thoại: ………………………… Email: ……….

Tài khoản số: …………….. tại ngân hàng: ……………..

1. Đề nghị hoàn trả số tiền thuê lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp được hỗ trợ thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ như sau: (liệt kê theo từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ của chủ đầu tư)

1.1. Tên khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ:....

- Số tiền đề nghị hoàn trả:…...VNĐ (kèm theo Bảng kê khai đề nghị hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất);

- Hình thức hoàn trả:

a) Thanh toán bù trừ trực tiếp vào tiền thuê đất phải nộp của chủ đầu tư: ………….. VNĐ.

b) Hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước vào tài khoản của chủ đầu tư: …………. .VNĐ.

2. Chủ đầu tư cam kết về tính chính xác, trung thực về các văn bản, tài liệu và thông tin đã cung cấp để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuê lại đất; hoàn trả ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp kê khai không chính xác, trung thực.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ)

____________________

1 Là doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN, VƯCN.

 

BẢNG KÊ KHAI ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN HỖ TRỢ GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT
NĂM......
(Kèm theo Đề nghị hoàn trả tiền hỗ trợ thuê lại đất)

Đơn vị: triệu đồng

STT

Tên doanh nghiệp

Mã số doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp

Số hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ đầu tư

Diện tích đất thuê theo hợp đồng của doanh nghiệp với chủ đầu tư (m2)

Giá thuê đất/m2/năm theo hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp với chủ đầu tư

Giá thuê đất/m2/năm được giảm

Số tiền đề nghị Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư trong năm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(6)x(8)

(10)

I

Tên KCN, CCN, Vườn ươm công nghệ2

1

Tên doanh nghiệp A

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tên doanh nghiệp B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng số tiền chủ đầu tư đề nghị Nhà nước hoàn trả trong năm:

 

……..

 

Ghi chú:

1. Cột (4) ghi 01 trong 03 loại hình doanh nghiệp dưới đây:

- Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình kinh tế tư nhân;

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

2. Giá trị cột (7) phải bảo đảm không cao hơn (Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (100% - (Mức giảm tiền thuê lại đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh)).

3. Giá trị cột (8) được tính: (Giá cho thuê lại đất KCN/CCN/VƯCN được công bố/m2/năm) x (Mức giảm tiền thuê lại đất tính theo % theo quyết định của UBND cấp tỉnh).

_____________________

2 Theo tên dự án được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các văn bản khác có giá trị tương đương đã được cấp cho chủ đầu tư.

 

Phụ lục II

(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

...., ngày ....tháng .... năm

GIẤY XÁC NHẬN THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP THUÊ LẠI ĐẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, VƯỜN ƯƠM CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Căn cứ Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15..

Căn cứ Quyết định số .... ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ... về việc hỗ trợ tiền thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ.

Căn cứ Hợp đồng số …. ký ngày ………..

Tên doanh nghiệp1: …………………………..

Mã số doanh nghiệp: …………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………….

Điện thoại: …………...….. Email: …………….

Doanh nghiệp thuộc loại hình sau (tự xác nhận, tích vào ô dưới đây):

□ Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc loại hình kinh tế tư nhân2;

□ Doanh nghiệp nhỏ và vừa3;

□ Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo4.

Doanh nghiệp đã được chủ đầu tư: (tên chủ đầu tư) ………………….. giảm tiền thuê lại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp và vườn ươm công nghệ như sau:

- Tên khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ: ………………….

- Địa chỉ: …………………………………………………………………….

- Diện tích thuê đất (được giảm giá): …………. m2.

- Thời gian thuê: ……………(tháng), từ ngày …../…./…. đến …./…./….

- Giá thuê (sau khi giảm): …………………………VNĐ/m2.

Doanh nghiệp xin cam kết về tính chính xác, trung thực về thông tin đã cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

______________________

1 Doanh nghiệp thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

2 Theo Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn; pháp luật về thống kê (Thông tư số 07/2025/TT- BKHĐT ngày 13/02/2025 hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế, quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế).

3 Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

4 Theo Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 

Phụ lục III

TỜ KHAI XÁC ĐỊNH HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH VÀ ĐĂNG KÝ THAM GIA KHÓA ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

(Kèm theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu 1. Áp dụng với hộ kinh doanh

1. Thông tin chung về hộ kinh doanh:

Tên hộ kinh doanh: ……………………………………………………………………………

Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: …………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………..

Xã/phường: …………………………………… Tỉnh/thành phố: …………………………..

Tên chủ hộ kinh doanh: ………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………… Email: ………………………………..

2. Thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính: ……………………………………….……………….

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm: …….…………….………………..

3. Đề xuất hỗ trợ đào tạo:

□ Quản trị doanh nghiệp cơ bản □ Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu

4. Danh sách học viên đăng ký tham gia khóa đào tạo:

TT

Họ và tên

Năm sinh

Mã định danh cá nhân/Căn cước công dân

Điện thoại liên lạc của học viên1

Chức danh, vị trí hiện tại

Tên chuyên đề đào tạo đăng ký tham gia

Hình thức đào tạo (trực tuyến, trực tiếp, trực tuyến kết hợp trực tiếp)

1...

 

 

 

 

 

 

 

HỘ KINH DOANH CAM KẾT

1. Về tính chính xác, trung thực về thông tin đã cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

 


Nơi nhận:

.... ngày... tháng... năm...
HỘ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Hộ kinh doanh có thể cung cấp 01 số điện thoại của bộ phận hành chính, nhân sự làm đầu mối liên hệ.

 

Mẫu 2. Áp dụng với cá nhân kinh doanh

1. Thông tin chung về cá nhân kinh doanh:

Tên cá nhân kinh doanh: ……………………………………………..…………………..

Giới tính: ...……………………………………… Năm sinh: …………………………….

Mã số thuế: ……………………………………………..…………………………………..

Địa chỉ nơi cư trú: …………………………………………………………..………………

Xã/phường: ……………..……………………… Tỉnh/thành phố: ……………………….

Điện thoại: ………………………………………. Email: ………………………………….

2. Lĩnh vực kinh doanh chính: ……………………………………………..………………

3. Đề xuất hỗ trợ đào tạo:

□ Quản trị doanh nghiệp cơ bản □ Quản trị doanh nghiệp chuyên sâu

- Tên chuyên đề đào tạo, hình thức đào tạo (trực tuyến, trực tiếp, trực tuyến kết hợp trực tiếp):

TÔI CAM KẾT

1. Về tính chính xác liên quan tới thông tin của cá nhân kinh doanh.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

 

 

...., ngày... tháng... năm...
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 20/2026/ND-CP

Hanoi, January 15, 2026

 

DECREE

ON ELABORATION OF AND GUIDANCE ON IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF RESOLUTION NO. 198/2025/QH15 DATED MAY 17, 2025 OF THE NATIONAL ASSEMBLY ON SPECIAL MECHANISMS AND POLICIES FOR PRIVATE SECTOR DEVELOPMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Resolution No. 198/2025/QH15 of the National Assembly on special mechanisms and policies for private sector development;

At the request of the Minister of Finance;

The Government promulgates the Decree on elaboration of and guidance on implementation of a number of articles of Resolution No. 198/2025/QH15 dated May 17, 2025 of the National Assembly on special mechanisms and policies for private sector development.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree provides for elaboration of and guidance on implementation of Article 7; Clauses 1 and 2 Article 8; Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 8 Article 10; Article 12; Clause 2 Article 13 of Resolution No. 198/2025/QH15 dated May 17, 2025 of the National Assembly on special mechanisms and policies for private sector development.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to enterprises, business households, individual businesspersons and other related organizations and individuals.

Article 3. Interpretation of terms

1. Supporting industry enterprise means an enterprise operating in industrial sectors manufacturing and processing raw materials, auxiliary materials, components and spare parts for supply to production of finished products.

2. Micro, small and medium-sized enterprises are determined in accordance with the Law on Support for Small and Medium-sized Enterprises and guiding documents.

3. Startup and innovation intermediary organization means startup support centers, innovation centers and organizations conducting innovation support or innovative startup support activities in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and guiding documents.

4. Technology incubator means an incubation facility in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and guiding documents.

5. Electronic document means a document in the form of a data message created or digitized from a paper document and accurately and fully reflecting the content and format of the paper document. Electronic documents shall be in “.pdf” format. The names of electronic documents must correspond to the names of document types as prescribed. Electronic documents may use digital signatures affixed directly on the electronic document to replace handwritten signatures on paper documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SUPPORT FOR ACCESS TO LAND AND PRODUCTION AND BUSINESS PREMISES

Article 4. Support for infrastructure investment and use of land funds in industrial parks and technology incubators under Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 Article 7 of Resolution No. 198/2025/QH15

1. Province-level People’s Committees shall publicly disclose on their portals and websites information on principles, criteria and norms for investment support, support contents in accordance with Clauses 1 and 3 Article 7 of Resolution No. 198/2025/QH15; and the land area of each industrial park and technology incubator reserved for high-tech enterprises in the private sector, micro, small and medium-sized enterprises and innovative startup enterprises to lease or sublease in accordance with Clauses 2 and 4 Article 7 of Resolution No. 198/2025/QH15.

2. Investors shall not include State support capital or funding in the total investment capital of projects for construction and commercial operation of infrastructure of industrial parks and technology incubators, and shall maintain, repair and manage such infrastructure works after acceptance and handover from the project investor or competent regulatory agencies. Forms, procedures and processes for support of investment capital for construction of infrastructure systems of industrial parks and technology incubators shall comply with the law on state budget, the law on public investment, regulations of province-level People’s Committees and other relevant laws.

3. Where an industrial park is invested in phases, the land area of the industrial park prescribed in Clause 4 Article 7 of Resolution No. 198/2025/QH15 shall be determined for each phase. After 2 years from the date of completion of infrastructure construction of each phase without any high-tech enterprise in the private sector, micro, small and medium-sized enterprise or innovative startup enterprise leasing or subleasing, the infrastructure business investor of the industrial park may lease or sublease to other enterprises.

Article 5. Reimbursement of support for reduction of land sublease rental in industrial parks, industrial clusters and technology incubators under Clause 6 Article 7 of Resolution No. 198/2025/QH15

1. Province-level People’s Committees shall publicly disclose on their portals and websites information on the level of reduction of land sublease rental in accordance with Clause 6 Article 7 of Resolution No. 198/2025/QH15 for the beneficiaries prescribed in Clause 3 of this Article.

2. Subjects and conditions for reimbursement: Investors of projects for investment and commercial operation of infrastructure of industrial parks, industrial clusters and technology incubators (hereinafter referred to as investors) shall be reimbursed for the amount of support already applied as reduction of land sublease rental when fully meeting the following conditions:

a) Having a land fund reserved for enterprises prescribed in Clause 3 of this Article to sublease land under decisions of province-level People’s Committees;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Having received payment of land sublease rental from enterprises prescribed in Clause 3 of this Article in accordance with the contract in the year of application for reimbursement. The time at which the investor applies for reimbursement of land sublease rental must not exceed 12 months from the date on which the parties made payment of land sublease rental under the signed land lease contract.

3. Beneficiaries: Enterprises subleasing land in industrial parks, industrial clusters and technology incubators (hereinafter referred to as beneficiary enterprises) include:

a) Enterprises granted the High-tech enterprise certificate in accordance with the law on high technology and classified as private sector entities under the law on statistics;

b) Micro, small and medium-sized enterprises in accordance with the Law on Support for Small and Medium-sized Enterprises and guiding documents;

c) Innovative startup enterprises recognized in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and guiding documents.

4. Forms of reimbursement:

a) Offset against the land rental payable by the investor in the year in case the investor pays annual land rental and has not yet fulfilled this payment obligation. Where the reduced land sublease rental amount for enterprises exceeds the land rental payable by the investor in the year, the investor shall be reimbursed from the state budget for the difference;

b) Reimbursement from the state budget in case the investor has fully paid land rental or has been exempted from the entire land rental for the whole lease term.

5. Funding sources: Allocated from the central budget and local budgets in proportion to the percentage (%) division of land rental revenue among budget levels in accordance with the Law on State Budget and guiding documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The investor shall submit 01 set of application as prescribed in Clause 7 of this Article to the Department of Finance in person or via postal services or online through the National Public Service Portal;

b) Where the application is invalid, within 3 working days from the date of receipt (based on the incoming document stamp or confirmation of receipt date on the online portal), the Department of Finance shall notify the investor in person or via postal services or online for completion of the application;

c) Within 7 working days from the date of receipt of a complete and valid application submitted in person, via postal services or online, the Department of Finance shall appraise the application and report to the province-level People’s Committee for consideration and decision on reimbursement of the reduced land sublease rental amount for enterprises. The time for the investor to complete the application shall not be included in this time limit;

d) Within 3 working days from the date of receipt of the report from the Department of Finance, the province-level People’s Committee shall issue a decision approving the reimbursable amount and form of reimbursement and send it to the Department of Finance for notification of the administrative procedure settlement result to the investor.  Based on the decision of the province-level People’s Committee, the Department of Finance shall cooperate with the regional State Treasury to reimburse from the state budget or notify the provincial or municipal Tax Authority for offset;

dd) In case of offset against land rental payable in the year, within 2 working days from the date of receipt of the approval decision of the province-level People’s Committee, the provincial or municipal Tax Authority shall account for and monitor the land rental payable by the investor in accordance with the law on tax administration;

e) In case of reimbursement from the state budget, within 3 working days from the date of receipt of the written approval of the province-level People’s Committee, the State Treasury shall transfer the reimbursed amount to the investor’s account in accordance with the law on state budget.

7. Application for reimbursement includes:

a) Written request for reimbursement of the reduced land sublease rental amount for beneficiary enterprises (Appendix I);

b) Confirmation of information of enterprises subleasing land in industrial parks, industrial clusters and technology incubators (Appendix II) and the following documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) Certificate of recognition as an innovative startup enterprise (certified copy) in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and guiding documents if the enterprise falls under the subject prescribed at Point c Clause 3 of this Article;

c) Land lease contract between the investor and the beneficiary enterprise as prescribed at Point b Clause 2 of this Article (certified copy);

d) Invoices, vouchers or documents evidencing that the beneficiary enterprise has paid land sublease rental to the investor in the year for which reimbursement is requested (copy); copies of invoices, vouchers or documents evidencing that the investor has paid land rental; copies of land rental payment notices issued by the tax authority (if any);

dd) Where the application is submitted online, the documents prescribed at Points a, b, c and d of this Clause shall be submitted in the form of electronic documents. Electronic applications shall have legal validity equivalent to paper applications in accordance with the law on electronic transactions.

8. During the 5-year period of support for reduction of land sublease rental in accordance with Resolution No. 198/2025/QH15 and this Decree, beneficiary enterprises shall refund to the state budget the entire amount of support received in the following cases:

a) Violations of the law on investment, the law on land and other relevant laws resulting in termination of the investment project under the law on investment or land recovery under the law on land; the refund must be made no later than 1 month from the date of termination of the investment project or issuance of the land recovery decision by the competent authority due to legal violations;

In this case, the competent authority shall send the decision on termination of the investment project and the land recovery decision to the Department of Finance and the provincial or municipal Tax Authority for monitoring and recovery of the supported land sublease rental amount from the enterprise in accordance with the law on tax administration and relevant laws.

b) Transfer of land use rights or transfer of land use rights together with property on land to other investors or enterprises not eligible for support for reduction of land sublease rental; the refund must be made no later than 1 month from the date on which the transfer contract is signed by the parties in accordance with the law on civil matters and other relevant laws.

In this case, the beneficiary enterprise and the investor of the project for investment and commercial operation of infrastructure of industrial parks, industrial clusters and technology incubators shall send relevant information and documents to the Department of Finance and the provincial or municipal Tax Authority for monitoring and recovery of the supported land sublease rental amount from the enterprise in accordance with the law on tax administration and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Where an enterprise has received support for reduction of land sublease rental in accordance with this Article but, through inspection, examination or audit, competent inspection, examination or audit authorities determine that the enterprise is not eligible for such support, the enterprise shall refund to the state budget the amount of supported land sublease rental and late payment interest in accordance with the law on tax administration corresponding to the supported amount. The period for calculating late payment interest shall be determined from the date of receipt of support for land sublease rental to the date on which the competent regulatory agency issues a decision on recovery of the supported amount.

Article 6. Support for lease of publicly owned property

1. State support for lease of publicly owned property prescribed in Article 8 of Resolution No. 198/2025/QH15 shall be implemented through leasing houses and land from organizations assigned the function of local housing management and business under Decree No. 108/2024/ND-CP dated August 23, 2024 of the Government on management, use and exploitation of publicly owned houses and land not used for residential purposes assigned to organizations assigned the function of local housing business management (amended by Article 1 of Decree No. 286/2025/ND-CP dated November 3, 2025 of the Government on amendments to a number of Decrees in the field of management and use of public property).

2. Beneficiaries of support for lease of publicly owned property are micro, small and medium-sized enterprises, supporting industry enterprises and innovative enterprises.

Innovative enterprises prescribed in this Article are innovative startup enterprises recognized in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and guiding documents.

3. Forms of support:

a) Lease of houses under the method of listed pricing in accordance with Article 14 of Decree No. 108/2024/ND-CP (amended by Article 1 of Decree No. 286/2025/ND-CP);

b) Reduction of house rental in accordance with Clause 2 Article 16 of Decree No. 108/2024/ND-CP (amended by Article 1 of Decree No. 286/2025/ND-CP);

c) Reduction of house rental in accordance with Point b Clause 8 Article 1 of Decree No. 286/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Support for lease of publicly owned property prescribed in Clauses 1, 2 and 3 of this Article must ensure proper beneficiaries, fairness, publicity, transparency, efficiency and compliance with law;

b) Where multiple enterprises register for lease of houses, selection of lessees shall comply with the principles prescribed in Clause 5 Article 14 of Decree No. 108/2024/ND-CP;

c) Management and use of revenue from house leasing and handling of violations shall comply with Decree No. 108/2024/ND-CP (amended by Article 1 of Decree No. 286/2025/ND-CP);

d) Organizations assigned the function of local housing management and business and beneficiaries of support for lease of publicly owned property prescribed in Clause 2 of this Article shall fully perform the rights and obligations prescribed in Articles 28 and 29 of Decree No. 108/2024/ND-CP (amended by Article 1 of Decree No. 286/2025/ND-CP).

5. Based on Decree No. 108/2024/ND-CP (amended by Article 1 of Decree No. 286/2025/ND-CP), Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article and local practical conditions, province-level People’s Committees shall promulgate specific regulations on the list of publicly owned property for lease, criteria, level of support, forms of support and procedures for lease applicable to each type of property in accordance with Clause 3 Article 8 of Resolution No. 198/2025/QH15 and Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article.

Chapter III

TAX INCENTIVES

Article 7. Corporate income tax exemption and reduction

1. Fund management companies for innovative startup investment under the Law on Support for Small and Medium-sized Enterprises, innovative startup enterprises and startup and innovation intermediary organizations having income from innovative startup and innovation activities in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and guiding documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The period of tax exemption and reduction for income prescribed in this Clause shall be calculated consecutively from the first year having taxable income from innovative startup and innovation activities. Where there is no taxable income within the first 3 years from the first year having revenue from innovative startup and innovation activities, the period of tax exemption and reduction shall be calculated from the fourth year;

c) Separate accounting must be made for income from innovative startup and innovation activities eligible for tax exemption or reduction under this Clause and income from other production and business activities not entitled to tax incentives. Where separate accounting is not possible, the income from tax-incentivized activities shall be determined by (=) total taxable income multiplied (x) by the percentage (%) of revenue or deductible expenses of tax-incentivized production and business activities over total revenue or total deductible expenses of the innovative startup enterprise, innovative startup investment fund management company or startup and innovation intermediary organization in the tax period.

Where any revenue or deductible expense cannot be separately accounted for, such revenue or deductible expense shall be determined based on the ratio of revenue or deductible expenses of tax-incentivized production and business activities to total revenue or total deductible expenses of the innovative startup enterprise, innovative startup investment fund management company or startup and innovation intermediary organization.

2. Enterprises having income from transfer of shares, capital contributions, capital contribution rights, share purchase rights or capital contribution purchase rights in innovative startup enterprises:

a) Shall be exempt from corporate income tax for such income;

b) Income from transfer of shares, capital contributions, capital contribution rights, share purchase rights or capital contribution purchase rights prescribed in this Clause means income derived from transfer of part or all of shares, capital contributions, capital contribution rights, share purchase rights or capital contribution purchase rights in innovative startup enterprises (including sale of the enterprise), excluding income from transfer of shares or share purchase rights of public companies, listed organizations or trading-registered organizations in accordance with the law on securities;

c) Where the entire single-member limited liability company owned by an organization is sold in the form of capital transfer associated with real estate, corporate income tax shall be declared and paid under real estate transfer activities.

3. Micro, small and medium-sized enterprises registering business for the first time:

a) Shall be exempt from corporate income tax for 3 years from the date of issuance of the enterprise registration certificate for the first time. The tax exemption period shall be calculated consecutively from the first year of issuance of the enterprise registration certificate. Where the enterprise registration certificate is issued before Resolution No. 198/2025/QH15 comes into force and there remains a period of entitlement, the enterprise shall continue to enjoy the incentive prescribed in this Clause for the remaining period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b1) Newly established enterprises formed through merger, consolidation, division, separation, change of ownership or conversion of enterprise type;

b2) Newly established enterprises where the legal representative (except where the legal representative is not a capital-contributing member), general partner or the person holding the highest capital contribution has previously participated in business activities as legal representative, general partner or person holding the highest capital contribution in enterprises currently operating or dissolved but not yet reaching 12 months from the date of dissolution of the former enterprise to the date of establishment of the new enterprise;

b3) Income prescribed in Clause 3 Article 18 of the Law on Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15.

4. During the same period, where innovative startup enterprises, innovative startup investment fund management companies, startup and innovation intermediary organizations or micro, small and medium-sized enterprises have income eligible for tax exemption or reduction under Clauses 1 and 3 of this Article and simultaneously eligible for other tax incentives under this Decree, they may choose the most favorable tax exemption or reduction and must apply it consistently without change throughout the exemption or reduction period.

5. Where, in the first tax period, innovative startup enterprises, innovative startup investment fund management companies, startup and innovation intermediary organizations or micro, small and medium-sized enterprises prescribed in Clauses 1 and 3 of this Article have production and business operation periods eligible for tax exemption or reduction of less than 12 months, they may choose to enjoy tax exemption or reduction under this Decree from that first tax period or register with the tax authority the starting time for tax exemption or reduction from the subsequent tax period.

Article 8. Personal income tax exemption and reduction

1. Individuals having income from transfer of shares, capital contributions, capital contribution rights, share purchase rights or capital contribution purchase rights in innovative startup enterprises shall be exempt from personal income tax for such income.

Income from transfer of shares, capital contributions, capital contribution rights, share purchase rights or capital contribution purchase rights prescribed in this Clause means income derived from transfer of part or all of shares, capital contributions, capital contribution rights, share purchase rights or capital contribution purchase rights in innovative startup enterprises (including sale of the enterprise), excluding income from transfer of shares or share purchase rights of public companies, listed organizations or trading-registered organizations in accordance with the law on securities.

Where the entire enterprise owned by an individual is sold in the form of capital transfer associated with real estate, personal income tax shall be declared and paid under real estate transfer activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The tax exemption and reduction period shall be calculated consecutively from the month in which income eligible for exemption or reduction arises. Where income arises during a month, the exemption or reduction period shall be calculated for the full month.

Where an individual has salary and wage income eligible for tax exemption or reduction under this Clause and other salary and wage income, the amount of personal income tax exempted or reduced under this Clause shall be determined as follows:

Tax exempted in the tax period

=

Personal income tax calculated on total salary and wage income in the tax period

x

Income exempted from salary and wage income under this Clause

Total taxable salary and wage income in the tax period

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



= 50% x

Personal income tax calculated on total salary and wage income in the tax period

x

Income reduced from salary and wage income under this Clause

Total taxable salary and wage income in the tax period

Chapter IV

SUPPORT FOR SCIENCE, TECHNOLOGY, INNOVATION, DIGITAL TRANSFORMATION AND HUMAN RESOURCE TRAINING

Article 9. Support for research, development and application of science, technology, innovation and digital transformation

1. Enterprises may appropriate up to 20% of taxable income for corporate income tax purposes to establish a Science, technology, innovation and digital transformation development fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Enterprises may include as deductible expenses when determining taxable income for corporate income tax purposes:

a) Expenses for training and retraining of human resources provided by large enterprises to micro, small and medium-sized enterprises participating in their value chain.

Expenses for training and retraining of human resources shall be determined in accordance with the Labor Code and guiding documents.

Micro, small and medium-sized enterprises participating in the value chain of large enterprises are those having cooperation contracts signed with large enterprises in accordance with contractual provisions under the Civil Code and guiding documents.

Large enterprises are enterprises that are not classified as micro, small or medium-sized enterprises under the Law on Support for Small and Medium-sized Enterprises and guiding documents.

b) Expenditures for research and development activities carried out in accordance with the Law on Science, Technology and Innovation and guiding documents on scientific research and technological development and calculated at 200% of the actual expenses incurred for such activities at the enterprise.

Article 10. Support for free provision of digital platforms and shared accounting software for micro, small enterprises, business households and individual businesspersons

1. The State shall provide free of charge to micro enterprises, small enterprises, business households and individual businesspersons an integrated digital platform offering digital transformation solutions, including accounting software capable of integration with electronic invoice software and digital signature services used by micro enterprises, small enterprises, business households and individual businesspersons.

2. The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with relevant agencies in organizing the procurement or lease of digital platform and accounting software products and services, ensuring publicity, transparency, conformity with state budget balancing capacity and compliance with Clauses 3 and 4 of this Article for implementation of Clause 1 of this Article. The scope of procurement or lease includes management, operation, maintenance and upgrading services of digital platforms and accounting software to meet accounting management and professional requirements under accounting standards issued during the procurement or lease period. Procurement or lease shall comply with the law on information technology, the law on bidding, the law on state budget and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Accounting software must meet at least the following professional accounting requirements:

a) Accounting processes and operations established on the software must comply with the law on accounting, the law on taxation and other relevant laws, and must not alter the nature, principles or methods of accounting or the information and data presented in accounting books and financial statements as prescribed;

b) Processing of accounting procedures and related information and data must ensure accuracy, consistency and non-duplication. Any correction must retain an audit trail of recorded accounting entries in chronological order;

c) Information and data on the accounting software must be confidential, secure and compliant with the law on information security and cybersecurity. The software must provide functions for storage and backup of accounting data of micro enterprises, small enterprises, business households and individual businesspersons under a cloud computing service model, meeting the minimum retention period prescribed by the Law on Accounting and guiding documents. The established information system must have the capability to warn or prevent intentional interference altering recorded accounting information and data;

d) Provide full and timely output information and data at the request of competent authorities and data users;

dd) Have the capability to be upgraded, amended or supplemented in accordance with changes in accounting law, tax law and other relevant laws;

e) Have the capability to connect or be ready for tax connection with relevant software when performing accounting tasks (electronic invoice software, digital signature services...).

5. Micro enterprises, small enterprises, business households and individual businesspersons shall be provided with accounts and may use free software on the digital platform prescribed in Clause 1 of this Article upon demand. The Ministry of Finance shall provide guidance on procedures for provision, management and operation of digital platforms and accounting software for micro enterprises, small enterprises, business households and individual businesspersons.

6. Preparation of cost estimates, appraisal, approval of support expenditures and preparation of annual final settlement reports shall comply with current laws, ensuring efficient, transparent and public use of state budget and mobilized resources.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The state budget shall cover 100% of the total cost of enterprise governance training courses (including accounting, taxation and human resource management) for micro enterprises, small enterprises, business households and individual businesspersons.

2. Beneficiaries:

a) Micro enterprises and small enterprises;

b) Business households determined in accordance with the law on enterprise registration;

c) Individual businesspersons determined in accordance with Clause 3 Article 3 of Resolution No. 198/2025/QH15.

3. Principles of support: Comply with Article 5 of the Law on Support for Small and Medium-sized Enterprises and Article 4 of Decree No. 80/2021/ND-CP dated August 26, 2021 of the Government on elaboration of a number of articles of the Law on Support for Small and Medium-sized Enterprises.

4. Supporting agencies: Comply with Decree No. 80/2021/ND-CP and guiding documents; commune-level People’s Committees of communes, wards and special administrative units at the province-level and their affiliated units.

5. Organization of training courses shall comply with Clauses 1, 2 and 3 Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP and guiding documents, except for the provision on the maximum support level of 70% of the total training course cost prescribed at Point a Clause 1 and Point a Clause 3 Article 14 of Decree No. 80/2021/ND-CP. The support level for micro enterprises, small enterprises, business households and individual businesspersons shall comply with Clause 1 of this Article.

6. Procedures for support to micro enterprises, small enterprises, business households and individual businesspersons shall comply with Clauses 1, 2, 4 and 5 Article 32 of Decree No. 80/2021/ND-CP and guiding documents. The declaration form proposing support needs of business households and individual businesspersons shall follow the form prescribed in Appendix III issued together with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION

Article 12. Responsibilities of ministries, ministerial agencies and Governmental agencies

1. The Ministry of Finance shall:

a) Based on the balancing capacity of the central budget, consolidate plans and cost estimates and report to competent authorities for allocation and distribution of state budget estimates to ministries and ministerial agencies and targeted additional allocations to localities for implementation of support policies prescribed in this Decree in accordance with the Law on State Budget and relevant laws;

b) Periodically before December 25 each year, report to the Government on the results of implementation of support policies prescribed in this Decree, consolidated in the report on implementation of the Law on Support for Small and Medium-sized Enterprises and the implementation of Resolution No. 68-NQ/TW dated May 4, 2025 of the Politburo on private sector development;

c) Be responsible for inspection and handling of violations in implementation of support policies prescribed in this Decree in accordance with law.

2. Ministries, ministerial agencies and agencies under the Government, within the scope of their functions and powers, shall:

a) Formulate annual plans and state budget cost estimates for implementation of support policies within their sectors and fields under this Decree and submit them to the Ministry of Finance for consolidation;

b) Where implementing support policies under this Decree, report annual implementation results and submit them to the Ministry of Finance before November 30 each year for consolidation and reporting to the Government.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Assign the Department of Finance as the focal point to take charge and cooperate with relevant departments and sectors in formulating plans and implementing support policies prescribed in this Decree and submit them to the province-level People’s Committee for approval.

2. Based on local budget balancing capacity, submit to the province-level People’s Council for allocation of local budget estimates to support enterprises, business households and individuals annually within the locality.

3. Based on actual needs and local budget capacity, formulate plans and cost estimates to propose targeted additional allocations from the central budget to the locality for support to enterprises, business households and individual businesspersons under this Decree and submit them to the Ministry of Finance for consolidation and reporting to competent authorities.

4. Be responsible for inspection and handling of violations within the scope of management in implementation of support policies prescribed in this Decree in accordance with law.

5. Periodically before November 30 each year, report on implementation results of support policies prescribed in this Decree and submit to the Ministry of Finance for consolidation and reporting to the Government.

Article 14. Responsibilities of socio-political organizations, associations and business associations

1. Cooperate with ministries, ministerial agencies, agencies under the Government and province-level People’s Committees in implementing support activities for enterprises, business households and individual businesspersons under this Decree.

2. Mobilize resources for implementation of support for enterprises, business households and individual businesspersons under this Decree.

Article 15. Responsibilities of enterprises, business households and individual businesspersons

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Comply with the law and fulfill obligations to the State.

3. Fulfill commitments made to supporting agencies and organizations. Allocate counterpart resources to receive, coordinate and effectively use support resources.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 16. Entry into force

1. This Decree comes into force from the date of signing, except for Clauses 2 and 3 of this Article.

2. Provisions in Clauses 1 and 3 Article 7 and Article 9 of this Decree come into force from the effective date of Resolution No. 198/2025/QH15 and apply from the 2025 tax period.

3. Provisions in Clause 2 Article 7 and Article 8 of this Decree come into force from the effective date of Resolution No. 198/2025/QH15.

4. Matters relating to corporate income tax and personal income tax not prescribed in this Decree shall comply with current law on corporate income tax, personal income tax and tax administration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Where different provisions on the same matter exist between this Decree and another Decree of the Government, this Decree shall prevail. Where another Decree provides more favorable incentive policies than this Decree, beneficiaries may choose to apply the most favorable incentive.

7. Where legal normative documents referred to in this Decree are amended, supplemented or replaced, the amended, supplemented or replaced documents shall apply.

Article 17. Responsibilities for implementation

Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of agencies under the Government, Presidents of province-level People’s Committees and relevant agencies, organizations and individuals shall implement this Decree./.

 



ON BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Chi Dung

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

47.658

DMCA.com Protection Status
IP: 168.100.149.232