LUẬT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả số 50/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Bổ sung khoản 10a vào sau
khoản 10; sửa đổi, bổ sung khoản 11; bổ sung các khoản 12,
13 và 14 vào sau khoản 11 Điều 3 như sau:
“10a. Mức hiệu suất năng lượng cao là mức hiệu
suất năng lượng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định đối với
phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng để khuyến khích áp dụng theo từng thời
kỳ.
11. Sản phẩm tiết kiệm năng lượng bao gồm phương
tiện, thiết bị, sản phẩm có hiệu suất năng lượng cao, vật liệu xây dựng có tính
cách nhiệt tốt, giúp giảm tiêu thụ năng lượng, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
12. Tổ chức dịch vụ năng lượng là tổ chức
cung cấp dịch vụ, giải pháp kỹ thuật và tài chính, thực hiện dự án đầu tư về sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả dựa trên hợp đồng hiệu quả năng lượng. Tổ
chức dịch vụ năng lượng bao gồm doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Hoạt động
đầu tư kinh doanh của tổ chức dịch vụ năng lượng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
13. Hợp đồng hiệu quả năng lượng được hình
thành giữa khách hàng và tổ chức dịch vụ năng lượng, làm cơ sở để khách hàng
thanh toán cho tổ chức dịch vụ năng lượng khi thực hiện dự án sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
14. Chứng chỉ quản lý năng lượng là chứng chỉ do Bộ Công Thương cấp cho người tham
gia và đạt kết quả trong khóa đào tạo cho người quản lý năng lượng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều
5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Tăng cường đầu tư, sử dụng đa dạng hình thức
huy động nguồn lực để đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng
dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng, công cụ nâng cao năng suất, chất lượng tiên tiến về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, bảo vệ
môi trường. Khuyến khích phát triển những ngành, nghề, lĩnh vực tiêu thụ ít
năng lượng, tài nguyên, tạo ra giá trị gia tăng cao. Tăng cường biện pháp kiểm
soát đối với những ngành, nghề, lĩnh vực có cường độ sử dụng năng lượng cao,
tiêu thụ nhiều tài nguyên thiên nhiên.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau
khoản 5 như sau:
“5. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển dịch vụ năng lượng.
Đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hỗ trợ cộng đồng
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tổ chức chương trình đào tạo nâng
cao năng lực chuyên môn, cập nhật kiến thức cho tổ chức, cá nhân hoạt động
trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là kiểm toán viên năng lượng và
người quản lý năng lượng tại cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Khuyến khích,
hỗ trợ cơ sở sử dụng năng lượng ký kết thỏa thuận tự nguyện về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả với cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức cung cấp năng
lượng do Nhà nước quản lý hoặc ủy quyền.
6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là một
chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, tỉnh, thành phố
và cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. Tỉnh, thành phố căn cứ vào điều kiện
kinh tế - xã hội xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng
năm và năm năm.”.
3. Bổ sung khoản 1a vào sau
khoản 1 Điều 6 như sau:
“1a. Nguồn lực để thực hiện hoạt động sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội
hóa và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Thống kê về sử dụng năng lượng
Việc thống kê trong lĩnh vực năng lượng được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau
khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành định mức sử dụng
năng lượng áp dụng trong từng ngành sản xuất công nghiệp, trừ trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều này.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức sử dụng
năng lượng áp dụng trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Xây dựng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 1 như sau:
“d) Nhà máy thuỷ điện phải tuân thủ đầy đủ quy
trình vận hành khai thác hồ chứa hoặc liên hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, bảo đảm yêu cầu phát điện an toàn, tham gia nhiệm vụ điều tiết cấp
nước cho sản xuất và đời sống, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;
đ) Đơn vị truyền tải, phân phối điện phải xây dựng
chương trình, kế hoạch, định mức và lộ trình cụ thể nhằm giảm tổn thất điện
năng trong hệ thống truyền tải và phân phối, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát
chế độ non tải, quá tải của hệ thống lưới điện;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 như sau:
“g) Đơn vị khai thác than, dầu khí phải thực hiện
đánh giá phương án thu hồi và sử dụng hiệu quả về tài nguyên năng lượng, khí
phát sinh trong khâu khai thác. Đơn vị vận chuyển, phân phối than, dầu khí phải
thực hiện đánh giá phương án sử dụng hiệu quả về tài nguyên năng lượng, kiểm
soát hao hụt trong các khâu chế biến, sản xuất, vận chuyển, phân phối và tồn trữ
trong hệ thống cung ứng của doanh nghiệp. Định kỳ không quá năm năm tổ chức rà
soát và cập nhật xây dựng định mức hao hụt xăng, dầu, than.”;
c) Bổ sung khoản 3 vào sau
khoản 2 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về định
mức sử dụng năng lượng tự dùng trong cơ sở sản xuất, vận chuyển và phân phối
năng lượng. Cơ sở sản xuất, vận chuyển và phân phối năng lượng có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Công Thương để xây dựng quy định về định mức sử dụng năng lượng
tự dùng trong cơ sở.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm áp dụng
đồng bộ biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về tiết
kiệm điện trong chiếu sáng công cộng, thực hiện quản lý chiếu sáng công cộng
theo thẩm quyền”.
8. Sửa đổi, bổ sung câu mở đầu
tại khoản 1 Điều 21 như sau:
“1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:”.
9. Sửa đổi, bổ sung câu mở đầu
tại khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Cơ sở sử dụng năng
lượng trọng điểm
1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử
dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành danh
sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần và gửi Bộ
Công Thương tổng hợp.”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Tổ chức duy trì hệ thống đo đếm đáp ứng tiêu chuẩn,
bảo đảm tính chính xác của số liệu nhằm theo dõi, giám sát tình trạng sử dụng
năng lượng, thống kê tình hình tiêu thụ, sử dụng các dạng năng lượng, lập bảng
cân bằng năng lượng của cơ sở;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về
xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng
năm và năm năm, quy định mẫu báo cáo định kỳ hằng năm và năm năm, áp dụng mô
hình quản lý năng lượng phù hợp đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:
“4. Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành quy định việc thực hiện kiểm toán năng lượng; nội dung, chương trình
đào tạo, kiểm tra, giám sát, thẩm quyền cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm
toán viên năng lượng do đơn vị đào tạo cấp.”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện biện pháp sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; theo dõi, giám sát nhu cầu, định mức sử
dụng năng lượng;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định nội dung; chương trình đào tạo; kiểm tra, giám sát; thẩm quyền, ủy quyền
cấp, công nhận, cấp lại, thu hồi chứng chỉ quản lý năng lượng; thời hạn chứng
chỉ quản lý năng lượng. Bộ Công Thương công khai kế hoạch, danh sách tổ chức
đào tạo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.”.
15. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IX như sau:
“Chương IX
QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN,
THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG”.
16. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 37 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều
như sau:
“Điều 37. Biện pháp quản lý sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:
“2. Dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết
bị sử dụng năng lượng và vật liệu xây dựng;
3. Công bố thông tin cần thiết về sử dụng năng lượng
của phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng;”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Dán nhãn năng lượng
1. Phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc
danh mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng phải
được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.
2. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối,
kinh doanh phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng, bao gồm cả trên nền tảng
thương mại điện tử, phải thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với phương
tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng sau khi phương tiện, thiết bị và vật liệu
xây dựng được thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về hiệu
suất năng lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật,
pháp luật về đo lường.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành danh
mục phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ
trình thực hiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
b) Quy định nội dung, quy cách nhãn năng lượng;
c) Quy định phòng thử nghiệm có đủ điều kiện được cấp
giấy chứng nhận thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng;
d) Hướng dẫn, công bố việc
dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc phạm
vi quản lý của Bộ;
đ) Quy định việc công nhận nhãn năng lượng của
phương tiện, thiết bị nhập khẩu.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hằng
năm tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật
về dán nhãn năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất,
kinh doanh, phân phối trên địa bàn.”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4
vào sau khoản 3 Điều 41 như
sau:
“2. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất sản phẩm, vật
liệu tiết kiệm năng lượng; đầu tư nâng cấp, cải tạo dây chuyền sản xuất, mở rộng
quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng, dự án đầu tư vào cơ sở tiết
kiệm năng lượng, sản xuất, lắp đặt máy móc, thiết bị hoặc vật liệu tiết kiệm
năng lượng, dự án nhằm tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng hoặc giảm phát thải
khí nhà kính được ưu đãi, hỗ trợ như sau:
a) Ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Được vay vốn ưu đãi và hỗ trợ theo quy định của
pháp luật từ Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Ngân hàng
Phát triển Việt Nam, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Bảo vệ môi trường; được
hỗ trợ từ Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Chương trình quốc gia
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
c) Ưu đãi khác theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
d) Hỗ trợ hoạt động kỹ thuật bao gồm: kiểm toán
năng lượng, nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chuyên gia tư vấn kỹ thuật, ứng dụng
công nghệ tiết kiệm năng lượng.
3. Chính phủ quy định việc khuyến khích tổ chức,
doanh nghiệp đầu tư, mở rộng, nâng cấp, cải tạo, chuyển đổi sang công nghệ tiết
kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính; đầu tư và chuyển đổi sang sản xuất
sản phẩm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính thông qua cơ chế hỗ
trợ tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh.
4. Chính phủ xây dựng cơ chế
khuyến khích, giải pháp hỗ trợ thúc đẩy ứng dụng quá trình chuyển đổi phù hợp với
cuộc cách mạng công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến công nghiệp;
thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.”.
19. Bổ sung Điều 41a vào sau
Điều 41 như sau:
“Điều 41a. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả
1. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục đích lợi
nhuận.
2. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả được hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu tư, ủy thác và nhận ủy thác để thực
hiện chức năng thúc đẩy hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên
địa bàn cả nước.
3. Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả có mục tiêu hỗ trợ, tài trợ cho dự án, nhiệm vụ, hoạt động thúc đẩy sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với cơ chế linh hoạt theo yêu cầu của nhà tài
trợ và quy định của pháp luật hiện hành.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, tổ
chức và hoạt động của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
theo hướng xã hội hoá, bảo đảm độc lập về tài chính, không trùng lặp với nguồn
thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước và hạn chế việc làm tăng chi phí hoạt
động sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. Chính phủ quy định nguồn vốn
của Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.”.
20. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 43 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều
như sau:
“Điều 43. Tuyên truyền, giáo dục sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; phát triển dịch vụ năng lượng”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5
vào sau khoản 3 như
sau:
“3. Tổ chức dịch vụ năng lượng thực hiện các hoạt động
sau đây:
a) Kiểm toán năng lượng;
b) Chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng, công
nghệ thân thiện với môi trường;
c) Đào tạo kiểm toán viên năng lượng, người quản lý
năng lượng, tư vấn áp dụng mô hình quản lý năng lượng tiên tiến;
d) Tư vấn, đầu tư thực hiện biện pháp tiết kiệm
năng lượng, thực hiện hợp đồng hiệu quả năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng
lượng;
đ) Cung cấp thông tin, quảng bá về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả;
e) Dịch vụ khác về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả;
4. Chính phủ quy định điều kiện
đầu tư kinh doanh kiểm toán năng lượng; xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích để
hình thành hệ thống tổ chức dịch vụ năng lượng.
5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về công tác kiểm
tra, giám sát đối với đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ năng lượng, kiểm
toán năng lượng, đào tạo kiểm toán viên năng lượng và người quản lý năng lượng;
hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật, biểu mẫu thông báo đối với tổ chức dịch vụ năng lượng.
Bộ Công Thương công khai danh sách tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ năng lượng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.”.
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gửi
kế hoạch năm năm về Bộ Công Thương để tổng hợp.”;
b) Bổ sung khoản 4 vào sau
khoản 3 như sau:
“4. Báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả hằng năm và trong từng giai đoạn năm năm gửi Bộ
Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Chứng chỉ quản lý năng lượng được cấp trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|