|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 595/QĐ-CT
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHIẾN DỊCH “LÀM SẠCH MÃ SỐ
THUẾ - THÁO GỠ ĐIỂM NGHẼN TRONG KINH DOANH”
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn
cứ Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Cục Thuế; Quyết định số 1892/QĐ-BTC
ngày 30 tháng 5 năm 2025 và Quyết định số 2229/QĐ-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định
số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Thuế;
Căn
cứ Quyết định số 1376/QĐ-CT ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục Thuế; Quyết định số 1377/QĐ-CT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Cục trưởng
Cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế cơ
sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
Theo
đề nghị của Trưởng ban Ban Nghiệp vụ Thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này “Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong
kinh doanh”.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trưởng Thuế tỉnh,
thành phố; Thủ trưởng các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục
Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử; Trưởng
Thuế cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính;
- Lãnh đạo Cục Thuế (để p/h chỉ đạo);
- Cục DNTN - BTC (để p/h triển khai);
- Các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế;
- CCT DNL, CCT TMĐT;
- Các Thuế tỉnh, thành phố;
- Các Thuế cơ sở;
- Lưu: VT, NVT.
|
CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
CHIẾN DỊCH
“LÀM SẠCH MÃ SỐ THUẾ - THÁO GỠ ĐIỂM
NGHẼN TRONG KINH DOANH”
(Kèm theo Quyết định số 595/QĐ-CT ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Cục trưởng Cục
Thuế)
I. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN
THIẾT
Trong
những năm qua, số lượng lũy kế doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế tiếp tục gia tăng; đồng thời, tình trạng người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký (bỏ địa chỉ kinh doanh) để trốn tránh nghĩa vụ thuế vẫn diễn
ra ở nhiều địa bàn, ngành nghề kinh doanh. Đây là một trong những điểm nghẽn lớn
trong công tác quản lý thuế, làm gia tăng hồ sơ tồn đọng, kéo dài thời gian xử
lý thủ tục hành chính, gây lãng phí nguồn lực xã hội, ảnh hưởng đến tính minh bạch
của môi trường kinh doanh, tác động trực tiếp đến người nộp thuế chấp hành tốt
pháp luật và tiềm ẩn rủi ro thất thu ngân sách nhà nước; đồng thời làm phát
sinh nhiều rủi ro pháp lý đối với chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật,
chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi không thực hiện hoặc chưa hoàn thành
nghĩa vụ thuế theo quy định.
Bên
cạnh đó, thực tiễn quản lý cho thấy một bộ phận đối tượng đã lợi dụng sự thông
thoáng của thủ tục thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh để thành lập pháp
nhân không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thực chất; lợi dụng sử dụng
hóa đơn không hợp pháp để hợp thức hóa chi phí, trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, kỷ cương quản lý nhà nước, môi trường đầu
tư, kinh doanh và hiệu lực quản lý thuế.
Trong
bối cảnh đó, việc ban hành và triển khai thống nhất “Chiến dịch Làm sạch
mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh” trong toàn ngành Thuế
là cần thiết, cấp bách, nhằm xử lý thực chất hồ sơ tồn đọng, tháo gỡ khó khăn
cho người nộp thuế có thiện chí tuân thủ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương công vụ,
kiểm soát rủi ro ngay từ đầu vào, đồng thời tạo chuyển biến rõ nét trong quản
trị dữ liệu, quản lý rủi ro và phối hợp liên ngành trong công tác quản lý thuế
hiện đại.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
VÀ MỤC TIÊU ĐIỀU HÀNH
1. Mục tiêu tổng quát
Tập
trung làm sạch, chuẩn hóa và giảm thiểu số lượng người nộp thuế tồn đọng ở trạng
thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
(trạng thái 03) và người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng
thái 06); đồng thời kiểm soát chặt chẽ phát sinh mới, không để tình trạng các hồ
sơ giải thể, chấm dứt hoạt động mới phát sinh bị chậm trễ trong công tác giải
quyết hồ sơ. Từ đó tháo gỡ điểm nghẽn cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh
của người nộp thuế tuân thủ tốt; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế và
góp phần phòng ngừa, ngăn chặn hành vi lợi dụng pháp nhân doanh nghiệp để thực
hiện các hành vi vi phạm pháp luật, gian lận thuế, trục lợi ngân sách nhà nước.
2. Quan điểm chỉ đạo
-
Triển khai thống nhất trong toàn ngành Thuế; phân công rõ người, rõ việc, rõ thời
hạn, rõ trách nhiệm, rõ kết quả đầu ra; gắn kết quả triển khai với trách nhiệm
của người đứng đầu đơn vị.
- Lấy
người nộp thuế làm trung tâm phục vụ; kết hợp chặt chẽ giữa hỗ trợ, hướng dẫn,
tháo gỡ khó khăn với việc tăng cường quản lý rủi ro, kiểm tra, giám sát, xử lý
nghiêm đối với các trường hợp cố tình không tuân thủ, lợi dụng pháp nhân doanh
nghiệp để mua bán hóa đơn, trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế.
- Lấy
dữ liệu làm nền tảng; lấy chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin làm
công cụ tổ chức thực hiện; lấy phân nhóm quản lý rủi ro làm phương thức phân bổ
nguồn lực; lấy kỷ luật, kỷ cương công vụ và kết quả đầu ra làm căn cứ đánh giá
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
-
Triển khai đồng bộ các giải pháp: làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu, xử lý hồ sơ tồn
đọng, ngăn ngừa phát sinh mới, nâng cao tuân thủ, phát huy vai trò của chính
quyền địa phương và phối hợp liên ngành trong công tác quản lý thuế, cùng với
việc rà soát vướng mắc, hạn chế để hoàn thiện cơ chế chính sách thuế, chính
sách quản lý thuế và quy trình quản lý thuế.
- Tổ
chức triển khai theo phương thức phân luồng hồ sơ và phân tầng rủi ro; tách bạch
rõ giữa nhóm hồ sơ cần hỗ trợ, tháo gỡ để giải quyết nhanh với nhóm hồ sơ cần
kiểm tra, xác minh, xử lý nghiêm. Lấy hiệu quả xử lý thực chất, thời gian giải
quyết hồ sơ, mức độ giảm tồn đọng tại địa bàn trọng điểm, kết quả kiểm soát
phát sinh mới và kết quả xử lý nhóm rủi ro cao làm thước đo chủ yếu đánh giá kết
quả thực hiện Chiến dịch.
- Bảo
đảm không để bị lợi dụng việc khôi phục hiệu lực mã số thuế, chấm dứt hiệu lực
mã số thuế, giải thể, chấm dứt hoạt động trong quá trình triển khai Chiến dịch
để thực hiện các hành vi nhằm hợp thức hóa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế,
hóa đơn và pháp luật có liên quan của các doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh
có dấu hiệu gian lận, trục lợi.
-
Khuyến khích toàn thể người nộp thuế, người dân, cơ quan báo chí, hiệp hội và
xã hội tham gia giám sát quá trình thực thi công vụ, đánh giá chất lượng phục vụ
của cơ quan thuế, công chức thuế khi giải quyết hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động
của người nộp thuế; tố giác các hành vi thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh để
mua bán hóa đơn, trục lợi ngân sách nhà nước.
3. Mục tiêu cụ thể năm 2026
3.1.
Về phân công trách nhiệm - chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu
-
100% người nộp thuế thuộc diện theo dõi trong Chiến dịch được giao đầu mối đơn vị,
đầu mối lãnh đạo và đầu mối công chức phụ trách; được cập nhật trên hệ thống
theo dõi, kiểm đếm thống nhất toàn ngành trên hệ thống báo cáo điện tử.
- Tối
thiểu 80% người nộp thuế được rà soát để cập nhật thông tin cá nhân chủ, người
đại diện theo pháp luật, thông tin liên hệ và dữ liệu liên quan phục vụ quản lý.
-
100% hồ sơ tồn trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế được rà soát, xác định lại
trạng thái hiện tại, đảm bảo các hồ sơ tồn ảo (không phát sinh trong thực tế hoặc
đã xử lý xong nhưng chưa được cập nhật kết quả) được cập nhật theo trạng thái
thực tế.
3.2.
Về xử lý hồ sơ tồn đọng
- Tối
thiểu 35% số hồ sơ tồn đọng trạng thái 03 tại thời điểm 31/3/2026 được xử lý dứt
điểm trước ngày 31/12/2026 nếu đủ điều kiện theo quy định; trong đó ưu tiên xử
lý ngay đối với nhóm hồ sơ không phát sinh doanh thu, không phát sinh hóa đơn,
hồ sơ đủ điều kiện xác nhận nghĩa vụ, hoặc hồ sơ kéo dài trên 12 tháng.
3.3.
Về công khai, xử lý vi phạm
-
100% doanh nghiệp trạng thái 06 có lập hóa đơn điện tử nhưng không kê khai thuế
do Cục Thuế xác định được rà soát, đánh giá rủi ro và phân nhóm xử lý.
-
100% doanh nghiệp trạng thái 06 không hợp tác để khắc phục, hoàn thành nghĩa vụ
thuế được công khai thông tin theo quy định tại pháp luật quản lý thuế.
-
100% vụ việc có dấu hiệu hình sự rõ ràng được củng cố hồ sơ, chuyển tin báo, hồ
sơ kiến nghị điều tra, khởi tố sang cơ quan công an theo quy định.
3.4.
Về ngăn ngừa phát sinh mới
- Giảm
thời gian giải quyết bình quân của các hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động phát
sinh mới kể từ quý 2/2026 xuống còn không quá 04 tháng đối với hồ sơ thuộc thẩm
quyền cơ quan thuế và đủ điều kiện xử lý.
- Tỷ
lệ doanh nghiệp hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong tổng số
doanh nghiệp rời bỏ thị trường năm 2026 đạt tối thiểu 40%.
- Số
lượng doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký phát sinh mới trong
năm 2026 giảm tối thiểu 20% so với năm 2025.
-
100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới thành lập thuộc diện quản lý được tiếp cận
tài liệu phổ biến chính sách, hướng dẫn tuân thủ cơ bản ngay từ đầu.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
TRIỂN KHAI VÀ NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI HỖ TRỢ, XỬ LÝ
1. Phạm vi triển khai
Chiến
dịch được triển khai thống nhất trong toàn ngành Thuế trong năm 2026, từ Cục
Thuế đến Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở; đồng thời tổ chức thực hiện trên
cơ sở phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương, cơ quan
công an, cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan.
2. Đối tượng trọng tâm cần hỗ trợ, xử lý
Một
là, Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu
lực mã số thuế (trạng thái 03).
Hai
là, Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
Ba
là, Cá nhân bị lấy cắp, bị giả mạo thông tin để thành lập doanh nghiệp, hộ kinh
doanh hoặc pháp nhân không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.
3. Nguyên tắc phân loại - xử lý
Thống
nhất quy trình cốt lõi đối với mọi hồ sơ thuộc phạm vi Chiến dịch: Cục Thuế
giao danh sách → Thuế tỉnh, thành phố tiếp nhận, phân công → Phân nhóm → Rà soát
pháp lý → Phân luồng xử lý → Triển khai các bước quy trình nghiệp vụ tương ứng
→ Cập nhật kết quả và kiểm đếm đầu ra.
Mỗi
hồ sơ phải xác định 01 nhóm xử lý chính; có thể gắn đồng thời một hoặc nhiều trạng
thái nhánh/đặc thù để phục vụ theo dõi rủi ro, phối hợp liên ngành và kiểm đếm.
Cục Thuế ban hành hướng dẫn phân nhóm và ma trận nghiệp vụ để hỗ trợ, xử lý người
nộp thuế trạng thái 03, 06 để Thuế tỉnh, thành phố triển khai thực hiện. Đồng
thời xây dựng các mẫu biểu nội bộ để Thuế tỉnh, thành phố căn cứ tình hình triển
khai thực tế tại địa phương, tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện để đưa vào sử dụng
nội bộ trong rà soát, giao việc, phối hợp, kiểm đếm và lưu vết xử lý; không
thay thế biểu mẫu pháp lý chính thức, không làm phát sinh thêm thành phần hồ
sơ, thủ tục hành chính hoặc nghĩa vụ mới cho người nộp thuế ngoài quy định pháp
luật.
Kết
quả triển khai thực tiễn ma trận nghiệp vụ là căn cứ, cơ sở quan trọng để Cục
Thuế đúc kết, tiếp thu kinh nghiệm để hoàn thiện, ban hành chính thức Quy trình
nghiệp vụ của Cơ quan thuế trong xử lý hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động/khôi
phục hoạt động của người nộp thuế trạng thái 03, 06.
IV. CHỈ ĐẠO ĐIỀU
HÀNH, TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH
Cục
trưởng Cục Thuế thành lập Ban Chỉ đạo triển khai chiến dịch do đồng chí Phó Cục
trưởng Mai Sơn làm Trưởng Ban Chỉ đạo, thay mặt Cục Trưởng Cục Thuế chỉ đạo, điều
hành chiến dịch, chịu trách nhiệm toàn diện với đồng chí Cục Trưởng về kết quả
triển khai; Thành lập Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo để xây dựng kế hoạch công
tác, chương trình làm việc, lịch họp, thông báo kết luận, báo cáo định kỳ và
báo cáo đột xuất phục vụ chỉ đạo, điều hành Chiến dịch.
Thành
phần; Chức năng, nhiệm vụ; Chế độ làm việc, báo cáo của Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc
được thực hiện theo Quyết định của Cục trưởng Cục Thuế về việc thành lập Ban Chỉ
đạo, Tổ giúp việc triển khai “Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm
nghẽn trong kinh doanh”.
V. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP TRỌNG TÂM CẤP CỤC THUẾ
1. Xây dựng cơ sở dữ
liệu; nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
1.1. Chuẩn hóa thông tin định danh cá nhân chủ, người đại diện
pháp luật; định danh tổ chức
Phối
hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Cục DNTN) - Bộ
Tài chính và Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) - Bộ Công
an trong rà soát, chuẩn hóa thông tin người đại diện pháp luật, chủ doanh nghiệp,
hộ kinh doanh ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Thông
báo cho các cá nhân qua ứng dụng thuế điện tử (bao gồm cả eTax Mobile), qua thư
điện tử về danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh mà cá nhân đang là chủ, người
đại diện pháp luật để phát hiện kịp thời các trường hợp bị lấy cắp thông tin,
giả mạo giấy tờ thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xây dựng chức năng tiếp
nhận phản ánh, phân công xử lý kiến nghị đối với các trường hợp nêu trên.
1.2. Đảm bảo việc liên thông, phối hợp với cơ quan đăng ký
kinh doanh
Phối
hợp thường xuyên với Cục DNTN trong: (i) Đảm bảo giao dịch thông
suốt, xử lý kịp thời các vướng mắc trong quá trình phối hợp liên thông thủ tục
đăng ký kinh doanh - đăng ký thuế doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, đặc
biệt là giao dịch giải thể, khôi phục tình trạng pháp lý; (ii) Phản
ánh các trường hợp cá nhân bị lấy cắp thông tin giấy tờ/giả mạo giấy tờ để
thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh không vì mục đích kinh doanh; (iii)
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc hoạt động của doanh nghiệp sau khi
đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Tuyên truyền, phổ
biến pháp luật - hỗ trợ người nộp thuế
2.1. Phổ biến, tuyên truyền chính sách, nâng cao tính tuân thủ
Gửi
Thư ngỏ tới các cá nhân là chủ, người đại diện pháp luật người nộp thuế ngừng
hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký để khuyến nghị, vận động thực hiện ngay các thủ tục
khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, tránh các rủi ro tiềm
ẩn pháp lý về sau trong pháp luật đăng ký kinh doanh, pháp luật hình sự và pháp
luật có liên quan.
Cung
cấp, phổ biến tài liệu phổ biến chính sách pháp luật đăng ký kinh doanh, đăng
ký thuế, giải thể, chấm dứt hoạt động, kê khai, nộp thuế, hóa đơn điện tử...;
chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về việc chậm nộp
hồ sơ khai thuế, vi phạm về hóa đơn, đăng ký thuế... cho các cá nhân giám đốc,
người đại diện pháp luật, kế toán trưởng của người nộp thuế là doanh nghiệp, hộ
kinh doanh đang hoạt động hoặc mới thành lập dưới hình thức sổ tay điện tử, tài
liệu infographic...
Phối
hợp với Học viện Cảnh sát trong tổ chức Hội thảo về công tác quản lý doanh nghiệp
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; phối hợp kênh truyền hình An ninh TV
trong việc thực hiện các chương trình tuyên truyền về công tác quản lý đối với
doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
2.2. Hướng dẫn người nộp thuế
Cung
cấp, phổ biến tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục
giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc khôi phục hiệu lực mã số thuế trong trường hợp
đã bị cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
3. Truyền thông Chiến
dịch
Đưa
tin bài trên các nền tảng của Cục Thuế, bao gồm cổng thông tin điện tử
(gdt.gov.vn), cổng thông tin thuế hỗ trợ doanh nhân (hotronnt.gdt.gov.vn), mạng
xã hội Facebook, TikTok, Youtube dưới dạng tin bài, phóng sự, infographic,
video ngắn... để phổ biến rộng rãi đến toàn thể doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
người dân và xã hội được biết các quyền lợi, nghĩa vụ khi cơ quan thuế triển
khai chiến dịch.
Phối
hợp cùng các kênh truyền hình VTV, An ninh TV; Đài tiếng nói VOV; Cổng thông
tin điện tử Chính phủ; Các báo điện tử để đưa tin, bài, phóng sự về Chiến dịch
tại Cục Thuế, cũng như tại các Thuế tỉnh, thành phố.
4. Kiểm tra - xử lý
vi phạm và Cung cấp thông tin - Công khai hành vi vi phạm
4.1. Cung cấp thông tin
Cung
cấp thông tin trạng thái hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan thuế để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
người dân được biết, tra cứu phục vụ kiểm soát rủi ro trong các giao dịch sản
xuất kinh doanh với đối tác. Thông tin cung cấp bao gồm tên người nộp thuế, mã
số thuế, địa chỉ người nộp thuế, trạng thái người nộp thuế.
4.2. Kiểm tra, xử lý và công khai vi phạm
Hướng
dẫn công tác công khai doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký đã được cơ quan thuế mời làm việc nhưng không chấp hành, không hợp
tác để hoàn thành các nghĩa vụ thuế trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế;
Thông tin công khai, quy trình công khai, gỡ bỏ công khai thực hiện theo quy định
pháp luật quản lý thuế.
Phối
hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu (C03) -
Bộ Công an triển khai quyết liệt, hiệu quả Quy chế chuyển tin báo, chuyển hồ sơ
kiến nghị khởi tố ban hành kèm theo Quyết định số 2658/QĐ-TCT ngày 25/7/2025 của
Cục trưởng Cục Thuế; chỉ đạo, hướng dẫn Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở
trong việc xác định hành vi, dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế như trốn thuế,
mua bán hóa đơn...; củng cố hồ sơ kiến nghị khởi tố đối với các doanh nghiệp
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và doanh nghiệp có liên quan trong việc
tham gia, tiếp tay cho hành vi phạm tội.
4.3. Tiếp nhận phản ánh - kiến nghị
Công
khai đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người nộp thuế trong việc thực
thi công vụ của công chức thuế đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động; tố
giác các hành vi thành lập doanh nghiệp để mua bán hóa đơn không hợp pháp; tố
giác, phản ánh các trường hợp bị lấy cắp thông tin, giả mạo giấy tờ tùy thân để
thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh không vì mục đích kinh doanh.
5. Hỗ trợ công tác
triển khai của cơ quan thuế các cấp
5.1. Chỉ đạo, điều hành
Báo
cáo cấp có thẩm quyền đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ
đạo Ủy ban nhân dân, công an xã phường tăng cường phối hợp với cơ quan thuế để
rà soát, vận động, mời các cá nhân là chủ, người đại diện pháp luật doanh nghiệp,
hộ kinh doanh ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đến làm việc với cơ quan thuế
để được hỗ trợ hoàn thành thủ tục chấm dứt hoạt động, khôi phục kinh doanh,
hoàn thành nghĩa vụ thuế theo đúng quy định; tăng cường vai trò của chính quyền
địa phương trong kiểm tra, giám sát hoạt động thực tế của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, kịp thời phát hiện hành vi thành lập pháp nhân không vì mục đích sản xuất,
kinh doanh hợp pháp.
5.2. Hướng dẫn nghiệp vụ
Xây
dựng sổ tay hướng dẫn phân loại rủi ro và xử lý hồ sơ đối với người nộp thuế ngừng
hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ;
Xây
dựng sổ tay hướng dẫn cơ quan thuế địa phương xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong một số trường hợp, tình huống cụ thể liên quan đến việc người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký muốn quay trở lại cơ quan thuế để
khôi phục mã số thuế/giải thể, chấm dứt hoạt động để chấm dứt hiệu lực mã số
thuế.
Hướng
dẫn công tác củng cố hồ sơ chuyển cơ quan công an điều tra, xử lý đối với người
nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế, người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ có dấu hiệu rủi ro rất cao,
hành vi vi phạm có dấu hiệu mua bán hóa đơn để trục lợi bất chính.
VI. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI TẠI THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ VÀ THUẾ CƠ SỞ
1. Thành lập Ban chỉ đạo Chiến dịch - Ban hành Chương trình
hành động
Thuế
tỉnh, thành phố căn cứ tình hình thực tế thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Chiến
dịch tại địa phương với thành phần phù hợp; đồng thời thành lập hoặc kiện toàn
bộ phận chỉ đạo, điều hành, Tổ Thường trực, Tổ giúp việc phù hợp với thực tiễn
tổ chức bộ máy, bảo đảm trách nhiệm toàn diện của người đứng đầu đối với công
tác triển khai và kết quả thực hiện tại đơn vị.
Thuế
tỉnh, thành phố căn cứ Chiến dịch này để ban hành Chương trình hành động cấp địa
phương; cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình, đầu việc, đầu mối chịu trách
nhiệm, phù hợp với đặc điểm địa bàn nhưng không thấp hơn yêu cầu và chỉ tiêu của
Cục Thuế; khuyến khích đăng ký kết quả đầu ra cao hơn mức mục tiêu chung.
2. Hỗ trợ, xử lý đối với hồ sơ phát sinh kể từ ngày
31/3/2026 trở về trước
Thống
nhất chu trình điều hành thống nhất với tất cả hồ sơ thuộc diện triển khai của
Chiến dịch như sau: Cục Thuế giao danh sách → Thuế tỉnh, thành phố tiếp nhận,
phân công → Phân nhóm → Rà soát pháp lý → Phân luồng xử lý → Triển khai các bước
quy trình nghiệp vụ tương ứng → Cập nhật kết quả và kiểm đếm đầu ra.
2.1.
Tổ chức rà soát, phân loại, phân công công chức hỗ trợ, xử lý
Căn
cứ danh sách người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng
mã số thuế; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và các danh sách liên quan
do Cục Thuế gửi, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở tổ chức rà soát, phân loại
theo các nhóm: người nộp thuế trạng thái 03; người nộp thuế trạng thái 06; trường
hợp bị lấy cắp, giả mạo thông tin cá nhân để thành lập doanh nghiệp không phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế. Trong từng nhóm tiếp tục phân loại
theo mức độ rủi ro, trạng thái hồ sơ, mức độ hợp tác để áp dụng biện pháp xử lý
phù hợp theo nguyên tắc phân loại tại mục II Phụ lục kèm theo Chiến dịch.
Thuế
tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở phải phân công đến từng lãnh đạo, công chức trực
tiếp phụ trách; bảo đảm nguyên tắc tất cả người nộp thuế trạng thái 03, 06 thuộc
diện triển khai đều có đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, xử lý.
2.2.
Triển khai thực hiện
- Phối
hợp với đài truyền hình địa phương, đài tiếng nói địa phương, các cơ quan thông
tấn báo chí tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, đưa tin bài
chiến dịch để lan tỏa sự quan tâm của toàn xã hội, doanh nghiệp, hộ, cá nhân
kinh doanh.
-
Công khai danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn
thành thủ tục đóng mã số thuế; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chi tiết
theo các thuế cơ sở, địa bàn xã/phường trên cổng thông tin điện tử của cơ quan
thuế, cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân xã, phường...
-
Công khai đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người nộp thuế trong việc
thực thi công vụ của công chức thuế đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động,
đánh giá sự hài lòng đối với việc thực thi công vụ của cơ quan thuế; tố giác
các hành vi thành lập doanh nghiệp ma để mua bán hóa đơn không hợp pháp; tố
giác, phản ánh các trường hợp bị lấy cắp thông tin, giả mạo giấy tờ tùy thân để
thành lập doanh nghiệp ma...
- Chủ
động phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan
công an và các cơ quan có liên quan để xác minh danh tính cá nhân chủ, người đại
diện pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn
thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký.
-
Tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan, ban
ngành, chính quyền xã phường, công an xã phường phối hợp cùng cơ quan thuế
trong công tác kiểm tra, giám sát việc sản xuất kinh doanh của người nộp thuế,
phòng ngừa từ sớm, phát hiện kịp thời các hành vi thành lập pháp nhân doanh
nghiệp nhưng không vì mục đích sản xuất kinh doanh (lừa đảo, gian lận, trục
lợi ngân sách nhà nước).
- Gửi
thông báo, thư mời, mời làm việc, hướng dẫn hồ sơ, đôn đốc hoàn thành nghĩa vụ,
xử lý vi phạm hành chính (nếu có) theo thẩm quyền đối với các trường hợp không
chấp hành.
-
Công khai thông tin các cá nhân chủ, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp,
hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có các hành vi lập hóa đơn
không kê khai, nợ thuế, chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Đối
với nhóm có dấu hiệu rủi ro cao, nhóm có hành vi mua bán hóa đơn, nhóm liên
quan chuỗi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: tăng cường kiểm
tra, xác minh, thu thập tài liệu, củng cố hồ sơ để chuyển cơ quan công an điều
tra, xử lý theo quy định.
3. Duy trì kết quả - Kiểm soát phát sinh mới
Song
song với việc hỗ trợ hồ sơ người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành
thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và xử lý hồ sơ người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở triển khai toàn diện
các giải pháp, nhiệm vụ để kiểm soát kết quả xử lý hồ sơ phát sinh mới về giải
thể, chấm dứt hoạt động, đảm bảo giải quyết kịp thời theo thời hạn yêu cầu,
không gây tồn đọng phát sinh mới.
Đồng
thời, kiểm soát, phát hiện kịp thời hành vi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký của người nộp thuế, triển khai đầy đủ, kịp thời các biện pháp nghiệp vụ để
hướng dẫn người nộp thuế thông báo, cập nhật địa chỉ kinh doanh; hướng dẫn thủ
tục giải thể, chấm dứt hoạt động; rà soát, củng cố hồ sơ có dấu hiệu rủi ro,
hành vi vi phạm mua bán hóa đơn để chuyển cơ quan công an điều tra xử lý nghiêm
theo quy định.
4. Nghiệp vụ hỗ trợ - xử lý
Thuế
tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở khi tiếp nhận, xử lý hồ sơ người nộp thuế trên cơ
sở pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý thuế, pháp luật hóa đơn - chứng từ
điện tử, pháp luật xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật hình sự, pháp luật có
liên quan và các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế của Cục Thuế trên nguyên tắc:
(i) Ưu tiên hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện hoàn thành thủ tục đối với nhóm có
thiện chí hợp tác, có khả năng khắc phục, hoàn tất nghĩa vụ theo quy định; (ii)
Tăng cường kiểm tra, giám sát, công khai, xử lý vi phạm hành chính, chuyển hồ
sơ cho cơ quan công an đối với nhóm có dấu hiệu gian lận, cố tình không chấp
hành hoặc lợi dụng pháp nhân để vi phạm pháp luật.
Nội
dung hướng dẫn xử lý được Cục Thuế ban hành dưới dạng ma trận nghiệp vụ kèm
theo Chiến dịch này để Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở triển khai thực hiện.
5. Lộ trình triển khai
Giai
đoạn 1:
Từ ngày ban hành Quyết định đến hết ngày 15 tháng 7 năm 2026: kiện toàn bộ máy
chỉ đạo; ban hành chương trình hành động cấp địa phương; tiếp nhận danh sách,
rà soát sơ bộ, chuẩn hóa thông tin người đại diện, phân nhóm bước đầu; công
khai đầu mối tiếp nhận phản ánh; xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết; đăng ký
chỉ tiêu KPI.
Giai
đoạn 2:Từ ngày 15 tháng 7 năm 2026 đến
hết ngày 31 tháng 10 năm 2026: tập trung gửi thông báo, thư mời, tổ chức làm việc,
hướng dẫn, xử lý hồ sơ đơn giản, hồ sơ có thể hoàn tất nhanh và hỗ trợ, giải
quyết dứt điểm hồ sơ đã tồn đọng từ 01 năm trở lên; đẩy mạnh công khai, vận động,
hỗ trợ hoàn thành nghĩa vụ và thủ tục cho người nộp thuế đúng quy định.
Giai
đoạn 3:Từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2026: tập trung xử lý hồ sơ khó, hồ sơ tồn đọng kéo
dài, hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao; củng cố, chuyển hồ sơ vi phạm nghiêm trọng
theo quy định; tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả toàn diện Chiến dịch.
VII. THEO DÕI, KIỂM ĐẾM KẾT QUẢ
1. Chế độ báo cáo, theo dõi, kiểm đếm tiến độ, kết quả triển
khai
Tổ
giúp việc Ban Chỉ đạo Chiến dịch tại Cục Thuế theo dõi, báo cáo định kỳ với Ban
Chỉ đạo và đồng chí Cục trưởng Cục Thuế về kết quả triển khai toàn ngành, chi
tiết các Thuế tỉnh, thành phố; đánh giá tiến độ, kết quả triển khai so với Mục
tiêu tổng thể của toàn ngành đã đặt ra tại mục II Chiến dịch
và mục tiêu do Thuế tỉnh, thành phố đăng ký. Đồng thời, Cục Thuế giao:
-
Ban Nghiệp vụ thuế chủ trì xây dựng mẫu biểu phục vụ việc kiểm đếm kết quả triển
khai thực hiện của toàn ngành.
-
Ban Chuyển đổi số chủ trì điện tử hóa mẫu biểu và công tác báo cáo, tổng hợp kết
quả triển khai thực hiện, xây dựng Dashboard theo dõi tổng thể kết quả triển
khai, phục vụ cho công tác báo cáo Cục Thuế, công tác chỉ đạo, điều hành của Cục
Thuế.
- Ban
Kiểm tra chủ trì, Ban Quản lý tuân thủ phối hợp chỉ đạo Thuế tỉnh, thành phố rà
soát danh sách các doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có lập
hóa đơn điện tử nhưng không kê khai doanh thu lớn (từ 01 tỷ đồng trở lên) do
Ban Nghiệp vụ thuế cung cấp để theo dõi, kiểm đếm công tác rà soát, xác định
hành vi vi phạm, củng cố hồ sơ chuyển cơ quan công an điều tra, xử lý của Thuế
tỉnh, thành phố.
-Thuế
tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở có trách nhiệm cập nhật thường xuyên tình hình xử
lý hồ sơ; định kỳ hằng tháng, trước ngày 10 của tháng tiếp theo, Thuế tỉnh,
thành phố báo cáo kết quả triển khai của toàn tỉnh, thành phố về Cục Thuế theo
phương thức điện tử.
- Kết
quả báo cáo phải phản ánh tối thiểu: số hồ sơ đã liên hệ được; số hồ sơ đã hoàn
tất nghĩa vụ; số hồ sơ đã khôi phục hiệu lực mã số thuế; số hồ sơ đã chấm dứt
hiệu lực mã số thuế; số hồ sơ chuyển cơ quan có thẩm quyền; số vụ việc phản ánh
bị giả mạo thông tin; kết quả thu hồi nợ, nộp ngân sách nhà nước.
2. Kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng đầu
Ban
Chỉ đạo tại Cục Thuế chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức kiểm
tra, giám sát kết quả triển khai tại các địa phương; kịp thời phát hiện, chấn
chỉnh, tháo gỡ khó khăn, xử lý trường hợp chậm triển khai, triển khai hình thức
hoặc không bảo đảm yêu cầu.
Căn
cứ kết quả triển khai Chiến dịch, Ban Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Cục Thuế
về kết quả triển khai Chiến dịch để phục vụ công tác đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của tập thể, cá nhân và trách nhiệm người đứng đầu.
Trưởng
Thuế tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm trực
tiếp trước Cục trưởng Cục Thuế về kết quả triển khai tại đơn vị; bảo đảm tính
thực chất, không hình thức, không đùn đẩy trách nhiệm, không để tồn đọng kéo
dài mà không có giải pháp xử lý.
3. Đầu mối hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc
Tổ
giúp việc cho Ban Chỉ đạo tại Cục Thuế có nhiệm vụ tiếp nhận phân công các
Ban/đơn vị giải đáp, hướng dẫn Thuế tỉnh, thành phố khi phát sinh vướng mắc
trong quá trình triển khai:
-
Ban Nghiệp vụ thuế hướng dẫn công tác giải quyết hồ sơ giải thể, chấm dứt hiệu
lực mã số thuế của người nộp thuế trạng thái 03; khôi phục hiệu lực mã số thuế/chấm
dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trạng thái 06; trong công tác
thu hồi nợ thuế đối với người nộp thuế trạng thái 03, 06.
-
Ban Kiểm tra thuế hướng dẫn rà soát, xác định hành vi vi phạm có dấu hiệu hình
sự, củng cố hồ sơ chuyển tin báo tố giác, hồ sơ với cơ quan công an kiến nghị
điều tra, khởi tố. Đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người nộp thuế
trong việc thực thi công vụ của công chức thuế đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt
hoạt động; tố giác các hành vi thành lập doanh nghiệp ma để mua bán hóa đơn
không hợp pháp; tố giác, phản ánh các trường hợp bị lấy cắp thông tin, giả mạo
giấy tờ tùy thân để thành lập doanh nghiệp ma...
-
Ban Pháp chế hướng dẫn công tác xác định hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành
chính về thuế, hóa đơn.
-
Ban Quản lý tuân thủ, hỗ trợ người nộp thuế hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế
trạng thái 03, 06 theo mức độ rủi ro; rà soát, đối chiếu hóa đơn điện tử và tờ
khai thuế, tiếp nhận xử lý các cảnh báo rủi ro của hệ thống ứng dụng hóa đơn điện
tử.
-
Ban Chuyển đổi số hướng dẫn khai thác, sử dụng các ứng dụng tác nghiệp, ứng dụng
quản lý rủi ro trong công tác quản lý thuế người nộp thuế trạng thái 03, 06; xử
lý lỗi ứng dụng khi có phản ánh phát sinh.
-
Ban Chính sách, thuế quốc tế hướng dẫn quy định chính sách thuế, quản lý thuế,
hóa đơn điện tử.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các Ban/đơn vị thuộc Cục Thuế có
trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Chương
trình hành động này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị và nội dung Chương trình
hành động này, các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, tổ chức
thực hiện và phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện.
3.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa
đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Chương trình hành động, các đơn vị chủ động
đề xuất gửi Cục Thuế (qua Ban Nghiệp vụ Thuế) để tổng hợp, báo cáo Cục trưởng Cục
Thuế xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CẤP CỤC THUẾ TẠI
MỤC V CHIẾN DỊCH
(Kèm theo Quyết định số 595/QĐ-CT ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Cục trưởng Cục
Thuế)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn
|
Sản phẩm đầu ra
|
|
1.
Xây dựng cơ sở dữ liệu; nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
|
|
1.1. Chuẩn hóa thông
tin định danh cá nhân chủ, người đại diện pháp luật; định danh tổ chức
|
|
1
|
Phối hợp với Cục Phát
triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Cục DNTN) - Bộ Tài chính và Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) - Bộ Công an trong rà
soát, chuẩn hóa thông tin người đại diện pháp luật, chủ doanh nghiệp, hộ kinh
doanh ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
|
Ban NVT
|
Ban CĐS và các đơn vị có
liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Báo cáo kết quả rà soát,
chuẩn hóa theo kỳ kiểm đếm.
|
|
2
|
- Thông báo cho các cá
nhân qua ứng dụng thuế điện tử (bao gồm cả eTax Mobile), qua thư điện tử về
danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh mà cá nhân đang là chủ, người đại diện
pháp luật để phát hiện kịp thời các trường hợp bị lấy cắp thông tin, giả mạo
giấy tờ thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
- Xây dựng chức năng tiếp
nhận phản ánh, phân công xử lý kiến nghị đối với các trường hợp nêu trên.
|
Ban CĐS
|
Ban KTr, NVT và các đơn
vị có liên quan
|
Hoàn thành trước
31/7/2026;
Vận hành thường xuyên
|
Chức năng/kênh gửi thông
báo và tiếp nhận phản ánh; mẫu thông báo điện tử; danh sách phản ánh tiếp nhận,
phân luồng xử lý.
|
|
1.2. Đảm bảo việc
liên thông, phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh
|
|
3
|
Phối hợp thường xuyên với
Cục DNTN trong: (i) Đảm bảo giao dịch thông suốt, xử lý kịp thời các vướng mắc
trong quá trình phối hợp liên thông thủ tục đăng ký kinh doanh - đăng ký thuế
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, đặc biệt là giao dịch giải thể, khôi
phục tình trạng pháp lý; (ii) Phản ánh các trường hợp cá nhân bị lấy cắp
thông tin giấy tờ/giả mạo giấy tờ để thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh
không vì mục đích kinh doanh; (iii) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc
hoạt động của doanh nghiệp sau khi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
|
Ban NVT
|
Ban CĐS và các đơn vị có
liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Danh sách lỗi/vướng mắc
đã xử lý và chưa xử lý; báo cáo phối hợp với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
|
|
2.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật - hỗ trợ người nộp thuế
|
|
2.1. Phổ biến, tuyên
truyền chính sách, nâng cao tính tuân thủ
|
|
4
|
Gửi Thư ngỏ tới các cá
nhân là chủ, người đại diện pháp luật người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký để khuyến nghị, vận động thực hiện ngay các thủ tục khôi phục
hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, tránh các rủi ro tiềm ẩn
pháp lý về sau trong pháp luật đăng ký kinh doanh, pháp luật hình sự và pháp
luật có liên quan.
|
Ban NVT
|
Ban Pháp chế (phối hợp nội
dung); Ban CĐS + VP (phối hợp thể thức, gửi thư) và các đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành trước ngày
31/5/2026
|
Thư ngỏ có nội dung
thông điệp truyền thông pháp lý
|
|
5
|
Cung cấp, phổ biến tài
liệu phổ biến chính sách pháp luật đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, giải thể,
chấm dứt hoạt động, kê khai, nộp thuế, hóa đơn điện tử...; chế tài xử phạt vi
phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về việc chậm nộp hồ sơ khai thuế,
vi phạm về hóa đơn, đăng ký thuế... cho các cá nhân giám đốc, người đại diện
pháp luật, kế toán trưởng của người nộp thuế là doanh nghiệp, hộ kinh doanh
đang hoạt động hoặc mới thành lập dưới hình thức sổ tay điện tử, tài liệu
infographic...
|
Ban PC
|
Ban NVT; QLTT; CS và các
đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành trước ngày
15/6/2026; cập nhật thường xuyên theo quy định
|
Sổ tay/tài liệu phổ biến
pháp luật; bộ câu hỏi - đáp; infographic, nội dung truyền thông chính sách.
|
|
6
|
Phối hợp với Học viện Cảnh
sát trong tổ chức Hội thảo về công tác quản lý doanh nghiệp không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký; phối hợp kênh truyền hình An ninh TV trong việc thực hiện
các chương trình tuyên truyền về công tác quản lý đối với doanh nghiệp không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
|
Ban PC
|
Ban KTr, NVT;
QLTT;VP và các đơn vị có liên quan
|
Trong quý 3/2026
|
Kế hoạch/chương trình hội
thảo, tọa đàm; nội dung tham luận, thông tin truyền thông; báo cáo kết quả phối
hợp.
|
|
2.2. Hướng dẫn người
nộp thuế
|
|
7
|
Cung cấp, phổ biến tài
liệu hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục giải thể, chấm dứt
hoạt động hoặc khôi phục hiệu lực mã số thuế trong trường hợp đã bị cơ quan
thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
|
Ban QLTT
|
Ban NVT; PC; CS và các
đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành trước ngày
15/6/2026; cập nhật thường xuyên theo quy định
|
Tài liệu hướng dẫn người
nộp thuế; bộ câu hỏi - đáp; tài liệu hỗ trợ trên cổng thông tin và kênh điện
tử.
|
|
3.
Truyền thông Chiến dịch
|
|
8
|
- Đưa tin bài trên các nền
tảng của Cục Thuế, bao gồm cổng thông tin điện tử (gdt.gov.vn), cổng thông
tin thuế hỗ trợ doanh nhân (hotronnt.gdt.gov.vn), mạng xã hội Facebook,
TikTok, Youtube dưới dạng tin bài, phóng sự, infographic, video ngắn... để phổ
biến rộng rãi đến toàn thể doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người dân và xã hội
được biết các quyền lợi, nghĩa vụ khi cơ quan thuế triển khai chiến dịch.
- Phối hợp cùng các kênh
truyền hình VTV, An ninh TV; Đài tiếng nói VOV; cổng thông tin điện tử Chính
phủ; Các báo điện tử để đưa tin, bài, phóng sự về Chiến dịch tại Cục Thuế,
cũng như tại các Thuế tỉnh, thành phố.
|
Văn phòng
|
Ban PC; NVT; QLTT; KTr;
CS và các đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành kế hoạch truyền
thông trước ngày 31/5/2026; tổ chức truyền thông từ 01/6/2026 và thực hiện
thường xuyên trong suốt Chiến dịch.
|
Kế hoạch truyền thông;
tin bài, phóng sự, infographic, video ngắn; báo cáo kết quả truyền thông.
|
|
4.
Kiểm tra - xử lý vi phạm và Cung cấp thông tin - Công khai hành vi vi phạm
|
|
4.1. Cung cấp thông
tin
|
|
9
|
Cung cấp thông tin trạng
thái hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan thuế để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người dân được biết,
tra cứu phục vụ kiểm soát rủi ro trong các giao dịch sản xuất kinh doanh với
đối tác. Thông tin cung cấp bao gồm tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ
người nộp thuế, trạng thái người nộp thuế.
|
Ban NVT
|
Ban PC; CĐS; VP; QLTT và
các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Phương án/danh mục thông
tin cung cấp; dữ liệu trạng thái hoạt động được công khai; báo cáo tình hình
cập nhật.
|
|
|
4.2. Kiểm tra, xử lý
và công khai vi phạm
|
|
|
|
|
|
10
|
Hướng dẫn tổ chức công
khai danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký đã được cơ quan thuế mời làm việc nhưng không chấp hành, không hợp tác để
hoàn thành nghĩa vụ thuế; hướng dẫn quy trình công khai, gỡ bỏ công khai theo
quy định.
|
Ban PC
|
Ban NVT; CĐS; KTr; VP;
QLTT và các đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành hướng dẫn công
khai trước ngày 31/7/2026; thực hiện thường xuyên theo kết quả xử lý của Thuế
tỉnh, thành phố.
|
Hướng dẫn quy trình công
khai/gỡ công khai; danh sách công khai; báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
11
|
Phối hợp với Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu (C03) - Bộ Công an triển
khai quyết liệt, hiệu quả Quy chế chuyển tin báo, chuyển hồ sơ kiến nghị khởi
tố ban hành kèm theo Quyết định số 2658/QĐ-TCT ngày 25/7/2025 của Cục trưởng
Cục Thuế; chỉ đạo, hướng dẫn Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở trong việc
xác định hành vi, dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế như trốn thuế, mua
bán hóa đơn...; củng cố hồ sơ kiến nghị khởi tố đối với các doanh nghiệp
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và doanh nghiệp có liên quan trong việc
tham gia, tiếp tay cho hành vi phạm tội.
|
Ban KTr
|
Ban PC; NVT; QLTT và các
đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
4.3. Tiếp nhận phản
ánh - kiến nghị
|
|
12
|
Công khai đầu mối tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị của người nộp thuế trong việc thực thi công vụ của
công chức thuế đối với hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động; tố giác các hành
vi thành lập doanh nghiệp để mua bán hóa đơn không hợp pháp; tố giác, phản
ánh các trường hợp bị lấy cắp thông tin, giả mạo giấy tờ tùy thân để thành lập
doanh nghiệp, hộ kinh doanh không vì mục đích kinh doanh.
|
Ban KTr
|
Ban NVT; QLTT; PC và các
đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành công khai đầu
mối trước ngày 15/7/2026; tiếp nhận, phân loại, xử lý thường xuyên.
|
Thông tin đầu mối tiếp nhận
phản ánh; sổ theo dõi phản ánh, kiến nghị; báo cáo kết quả xử lý, chuyển xử
lý.
|
|
5.
Hỗ trợ công tác triển khai của cơ quan thuế các cấp
|
|
5.1. Chỉ đạo, điều
hành
|
|
13
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo Ủy ban nhân
dân, công an xã phường tăng cường phối hợp với cơ quan thuế để rà soát, vận động,
mời các cá nhân là chủ, người đại diện pháp luật doanh nghiệp, hộ kinh doanh
ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế,
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đến làm việc với cơ quan thuế để được
hỗ trợ hoàn thành thủ tục chấm dứt hoạt động, khôi phục kinh doanh, hoàn
thành nghĩa vụ thuế theo đúng quy định; tăng cường vai trò của chính quyền địa
phương trong kiểm tra, giám sát hoạt động thực tế của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, kịp thời phát hiện hành vi thành lập pháp nhân không vì mục đích sản
xuất, kinh doanh hợp pháp.
|
Ban NVT
|
VP; Ban PC; KTr; QLTT;
và các đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành trước ngày
15/6/2026
|
Dự thảo báo cáo Bộ Tài
chính/công văn đề nghị phối hợp địa phương
|
|
5.2. Hướng dẫn nghiệp
vụ
|
|
14
|
Xây dựng sổ tay hướng dẫn
phân loại rủi ro và xử lý hồ sơ đối với người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa
hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ;
|
- Ban NVT chủ trì nghiệp
vụ;
- Ban QLTT chủ trì tiêu
chí rủi ro
|
Ban CS; PC; KTr; CĐS; VP
và các đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành trước ngày
30/6/2026; cập nhật thường xuyên theo quy định.
|
Sổ tay nghiệp vụ; ma trận
nghiệp vụ; bộ tình huống xử lý; văn bản/hướng dẫn giải đáp vướng mắc.
|
|
15
|
Xây dựng sổ tay hướng dẫn
cơ quan thuế địa phương xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong một số trường
hợp, tình huống cụ thể liên quan đến việc người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký muốn quay trở lại cơ quan thuế để khôi phục mã số thuế/giải
thể, chấm dứt hoạt động để chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
|
Ban PC
|
Ban NVT; KTr; QLTT; CS
và các đơn vị có liên quan
|
Hoàn thành trước ngày
30/6/2026; cập nhật thường xuyên theo quy định.
|
Sổ tay/tài liệu hướng dẫn
xử phạt vi phạm hành chính; bộ tình huống áp dụng; ý kiến giải đáp vướng mắc.
|
|
16
|
Hướng dẫn công tác củng
cố hồ sơ chuyển cơ quan công an điều tra, xử lý đối với người nộp thuế ngừng
hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ có dấu hiệu rủi ro rất cao, hành vi vi phạm
có dấu hiệu mua bán hóa đơn để trục lợi bất chính.
|
Ban KTr
|
Ban QLTT và các đơn vị
có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Hướng dẫn củng cố hồ sơ;
checklist tài liệu chuyển cơ quan công an; danh sách hồ sơ rủi ro cao; báo
cáo kết quả chuyển xử lý.
|
|
6.
Kiểm đếm
|
|
17
|
Xây dựng, điện tử hóa và
vận hành hệ thống kiểm đếm, báo cáo điện tử, dashboard điều hành phục vụ theo
dõi tiến độ, kết quả xử lý hồ sơ thuộc Chiến dịch
|
Ban CĐS
|
Ban NVT và các đơn vị có
liên quan
|
Hoàn thành trước ngày
15/7/2026; vận hành, cập nhật thường xuyên.
|
Phụ lục/hệ chỉ tiêu kiểm
đếm; mẫu báo cáo điện tử; dashboard điều hành; báo cáo tổng hợp định kỳ và cảnh
báo vướng mắc.
|