|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 75/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
a) Chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử
dụng kinh phí của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; Bộ Quốc phòng; Bộ
Công an; các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của
Chính phủ;
b) Các cơ quan nhà nước có nguồn kinh phí hoạt động
theo các Nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền (nếu
có).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước sử
dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản và con
dấu riêng (sau đây gọi tắt là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), bao gồm:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
c) Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân
các cấp, Kiểm toán nhà nước;
d) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn (bao gồm các đơn vị
thuộc cơ quan chuyên môn), các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
đ) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã), các cơ quan
chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
e) Các cơ quan hành chính khác do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thành lập.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm Cơ quan Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp) được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí quản lý hành chính xem
xét tự quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Kinh phí quản lý hành chính là nguồn kinh phí
chi thường xuyên thuộc lĩnh vực hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước quy
định tại điểm 1 khoản 3 Điều 37 và điểm k khoản 2 Điều 39 Luật
Ngân sách nhà nước.
2. Quy chế chi tiêu nội bộ là quy định của cơ quan
thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định này về việc quản lý và sử dụng
kinh phí quản lý hành chính được giao tự chủ.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1. Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Không tăng kinh phí quản lý hành chính được
giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
3. Thực hiện quyền tự chủ, đồng thời gắn với trách
nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ được
giao theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả;
thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức
và người lao động.
Chương II
CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU
TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 5. Nguồn kinh phí quản lý
hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ
Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực
hiện chế độ tự chủ từ các nguồn sau:
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp chi quản lý hành
chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được xác định để
giao tự chủ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Các nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật
(trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
Điều 6. Xác định phạm vi kinh
phí chi quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà
nước
1. Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực
hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm bao gồm:
a) Khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường
xuyên:
Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có
thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Quỹ tiền
lương khoán bao gồm: Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo
lương và các khoản đóng góp theo quy định.
Khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế
được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức
và định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành.
Số biên chế được giao làm căn cứ thực hiện khoán quỹ
tiền lương và chi hoạt động thường xuyên là số biên chế được cấp có thẩm quyền
giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Trường hợp cơ quan
chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thì thực hiện
khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp
có thẩm quyền giao hoặc tạm giao và phải điều chỉnh sau khi đề án vị trí việc
làm được phê duyệt. Trường hợp lập thêm tổ chức, được giao nhiệm vụ mới hoặc biến
động biên chế do sắp xếp bộ máy theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì số
biên chế để làm căn cứ thực hiện khoán quỹ lương và chi hoạt động thường xuyên
được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên mà
tại thời điểm phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã có dự toán
chi tiết theo khối lượng công việc và đã có chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được đơn vị dự toán cấp I tổng
hợp trong phương án phân bổ, giao dự toán.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại khoản
1 Điều này để xác định phạm vi kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ
tự chủ cho các cơ quan cấp xã theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 2 Nghị định này, phù hợp với thực tế của địa phương.
Điều 7. Nội dung chi từ nguồn
kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ
1. Chi tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng
góp theo lương, chi tiền lương hợp đồng lao động, chi phúc lợi tập thể và các
khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định hiện hành của Chính phủ về cơ
chế tiền lương đối với cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan hành
chính nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chi thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: Thực
hiện theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng
và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.
3. Các khoản chi bố trí trong định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên theo quy định: Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư
văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, tổng kết, công tác phí
trong nước, chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước
ngoài vào Việt Nam; chi phí thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành,
lĩnh vực; chi bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình cơ sở hạ
tầng, tài sản phục vụ công tác chuyên môn; chi mua sắm, thay thế trang thiết bị,
phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn, định mức và các khoản
chi khác bố trí trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo quy định.
4. Các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên
hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ, giao dự
toán thực hiện chế độ tự chủ theo quy định.
5. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 8. Điều chỉnh tổng kinh
phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ
1. Tổng kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện
chế độ tự chủ được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định
của cấp có thẩm quyền;
b) Do điều chỉnh nhiệm vụ theo quyết định của cấp
có thẩm quyền;
c) Do điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi quản
lý hành chính, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực chi quản
lý hành chính;
d) Do Nhà nước thay đổi các chính sách về tiền
lương, phụ cấp;
đ) Do điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước trong
trường hợp cần thiết theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
2. Việc điều chỉnh kinh phí quản lý hành chính giao
thực hiện chế độ tự chủ được thực hiện như sau:
Khi có phát sinh các yếu tố làm thay đổi mức kinh
phí thực hiện chế độ tự chủ đã giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có văn bản
đề nghị điều chỉnh dự toán kinh phí, giải trình chi tiết các yếu tố làm tăng,
giảm dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp
dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I. Đơn vị dự
toán cấp I xem xét tổng hợp dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Điều 9. Nội dung tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về quyết định định mức chi tiêu; sử dụng kinh phí quản lý hành
chính giao thực hiện chế độ tự chủ; xác định và sử dụng kinh phí quản lý hành
chính tiết kiệm được
1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quyết định định mức
chi tiêu
Trong phạm vi kinh phí được giao thực hiện chế độ tự
chủ, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ:
a) Được quyết định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức
trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ
lãnh đạo trong cơ quan để sử dụng cho các hoạt động công vụ phù hợp với yêu cầu
và điều kiện thực tế của cơ quan;
b) Được quyết định mức chi cho từng nội dung công
việc phù hợp với đặc thù của cơ quan nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với nguồn
ngân sách nhà nước cấp; không vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định
tại văn bản hướng dẫn sử dụng nguồn thu hợp pháp đối với nguồn thu hợp pháp
theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, chưa có văn
bản hướng dẫn sử dụng nguồn thu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền nhưng cần
thiết để phục vụ công việc thì Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được
áp dụng các mức chi tương ứng với các công việc tương tự đã được quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật nhưng không được vượt quá mức chi tối đa do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định đối với các công việc tương tự.
Nội dung này phải được quy định trong Quy chế chi
tiêu nội bộ của cơ quan, hoặc phải được Thủ trưởng cơ quan quyết định bằng văn
bản trong trường hợp chưa được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ;
d) Việc quyết định các mức chi được quy định tại
Quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này và thực hiện quản
lý, sử dụng theo Quy chế đã ban hành.
2. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao thực
hiện chế độ tự chủ
Trong phạm vi kinh phí được giao thực hiện chế độ tự
chủ, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có quyền quyết định và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình đối với các nội dung sau:
a) Bố trí kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ
vào các nhiệm vụ chi cho phù hợp và điều chỉnh kinh phí giữa các nhiệm vụ chi để
phù hợp với tiến độ, yêu cầu nhiệm vụ được giao trong năm;
b) Quyết định giao khoán toàn bộ hoặc một phần kinh
phí hoạt động thường xuyên cho từng bộ phận để chủ động thực hiện nhiệm vụ;
Việc quản lý và sử dụng kinh phí khoán bảo đảm đúng
quy trình kiểm soát chi và chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, trừ
các khoản chi thực hiện khoán không cần chứng từ, hóa đơn gồm: Chi công tác
phí; chi văn phòng phẩm (đơn vị căn cứ vào mức kinh phí thực hiện của năm trước
liền kề, xây dựng mức khoán kinh phí văn phòng phẩm theo đơn vị, theo từng cá
nhân, theo tháng, quý hoặc năm để thực hiện khoán); các khoản chi khác thực hiện
khoán không cần chứng từ, hóa đơn theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có);
c) Quyết định chi thanh toán tiền cho những ngày được
nghỉ phép hằng năm nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng
hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định để đảm bảo quyền lợi
của cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ công chức;
chi thanh toán tiền điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối
với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan;
d) Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm
được theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Xác định kinh phí tiết kiệm chi quản lý hành
chính
Kết thúc năm ngân sách, sau khi hoàn thành các nhiệm
vụ được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn số dự
toán được giao về kinh phí thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được
xác định là kinh phí tiết kiệm.
Các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên giao
thực hiện chế độ tự chủ, đã thực hiện xong đầy đủ nhiệm vụ, khối lượng theo dự
toán được duyệt, đảm bảo chất lượng thì kinh phí chưa sử dụng hết là khoản kinh
phí tiết kiệm. Trường hợp không thực hiện nhiệm vụ đã giao hoặc không thực hiện
đầy đủ số lượng, khối lượng công việc thì không được xác định là kinh phí tiết
kiệm và phải nộp trả ngân sách nhà nước phần kinh phí không thực hiện. Trường hợp
nhiệm vụ chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện (bao gồm cả trường hợp công việc
đang thực hiện dở dang) thì chuyển số dư kinh phí tự chủ đó sang năm sau để tiếp
tục thực hiện công việc. Đối với công việc đã thực hiện một phần thì được quyết
toán phần kinh phí đã triển khai theo quy định.
4. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
a) Chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức,
người lao động (theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập);
Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng hệ số
tăng thêm tối đa không quá 1,0 lần so với quỹ tiền lương thực tế của cán bộ,
công chức, người lao động (không bao gồm các khoản phụ cấp theo lương; các khoản
đóng góp theo lương nếu có) do Nhà nước quy định để chi trả thu nhập tăng thêm
cho cán bộ, công chức, người lao động.
Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí quản lý hành chính
tiết kiệm được, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án chi trả
thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức, người lao động theo nguyên tắc
phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người, đồng thời có tính đến
các chế độ, chính sách đặc thù về tăng thu nhập của cán bộ, công chức, người
lao động trong các cơ quan, đơn vị hiện nay để đảm bảo công bằng trong nội bộ mỗi
cơ quan, đơn vị;
b) Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể,
cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp (nếu có), ngoài chế độ
khen thưởng theo quy định hiện hành của Luật
Thi đua khen thưởng và chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
c) Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ,
công chức, người lao động theo quy định của pháp luật: Trợ cấp khó khăn đột xuất
cho cán bộ, công chức, người lao động, kể cả đối với những trường hợp nghỉ hưu,
nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản
biên chế; chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức và người lao động trong những trường
hợp khác (như hỗ trợ điều động, biệt phái); chi hỗ trợ các hoạt động đoàn thể;
hỗ trợ các ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm (kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày
Thương binh liệt sỹ, ngày Quân đội nhân dân... ); trợ cấp ăn trưa, chi đồng phục
cho cán bộ, công chức và người lao động của cơ quan; trợ cấp hiếu, hỷ, thăm hỏi
ốm đau; chi khám sức khỏe định kỳ, thuốc y tế trong cơ quan; chi xây dựng, sửa
chữa các công trình phúc lợi; chi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, nghỉ
dưỡng, tham quan cho cán bộ, công chức và người lao động; chi các hoạt động
phúc lợi tập thể khác phù hợp với đặc thù của cơ quan;
d) Trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho
cán bộ, công chức và người lao động. Mức trích do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực
hiện chế độ tự chủ quyết định, trong phạm vi kinh phí quản lý hành chính tiết
kiệm được;
đ) Số kinh phí tiết kiệm được còn lại chưa sử dụng
hết cuối năm được chuyển vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập để chi thu nhập tăng
thêm hoặc chuyển sang năm sau để tiếp tục chi cho các hoạt động khen thưởng,
phúc lợi;
e) Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết
định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm nêu trên trong Quy chế chi tiêu nội bộ
của cơ quan.
5. Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ:
a) Để chủ động sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự
chủ được giao đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ tự
chủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo nội dung hướng dẫn tại
Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này, làm căn cứ cho
cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan thực hiện;
b) Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng cơ quan thực
hiện chế độ tự chủ ban hành và phải được công khai trong toàn cơ quan, phải gửi
đến cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ là đơn vị
dự toán cấp dưới trực thuộc) hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (đối với cơ quan
thực hiện chế độ tự chủ không có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) để theo
dõi, giám sát;
c) Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ cần tập
trung chủ yếu vào các nội dung sau:
Cử cán bộ, công chức và người lao động đi công tác
trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, khoán
phương tiện đi lại cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác;
Quản lý, phân bố kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm
trong các vụ, cục, phòng, ban hoặc các tổ chức tương đương thuộc cơ quan; thanh
toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại
hoặc từng đơn vị trong cơ quan; tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước
phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh
đạo trong cơ quan; thanh toán tiền cho những ngày được nghỉ phép hằng năm nhưng
do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số
ngày nghỉ hằng năm theo quy định;
Nội dung chi, mức chi thực hiện các nhiệm vụ đặc
thù.
d) Khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan thực
hiện chế độ tự chủ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; tình hình thực hiện nhiệm vụ của
các vụ, cục, phòng, ban hoặc các tổ chức tương đương trong thời gian qua; khả
năng nguồn kinh phí được giao để xây dựng, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều
này;
đ) Trường hợp Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng
vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc
ban hành không đúng quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý cấp trên
hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hành Quy chế chi tiêu
nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp;
e) Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ phải bảo đảm
có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ các khoản kinh phí
khoán không cần chứng từ, hóa đơn theo quy định).
Điều 10. Kinh phí chi quản lý hành
chính không giao thực hiện chế độ tự chủ
Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế
độ tự chủ quy định tại Điều 6 Nghị định này, hàng năm cơ
quan thực hiện chế độ tự chủ còn được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí chi quản
lý hành chính để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền, không giao thực hiện chế độ tự chủ, gồm:
1. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản theo đề án, kế hoạch,
nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt:
a) Kinh phí mua xe ô tô phục vụ công tác;
b) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công mà
kinh phí chi thường xuyên theo định mức không đáp ứng được và đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, giao theo đề án, kế hoạch, nhiệm vụ;
c) Chi mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm
vụ cần thiết khác từ nguồn chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần
thiết khác;
d) Kinh phí thực hiện đề án cấp trang thiết bị và
phương tiện làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
2. Chi thực hiện Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
3. Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp
định với các tổ chức quốc tế.
4. Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất
được cấp có thẩm quyền giao như: Kinh phí tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế
được bố trí kinh phí riêng; kinh phí thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch,
nghị quyết, chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề
án theo quy định.
6. Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; kinh phí
thực hiện chế độ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
7. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không giao thực
hiện chế độ tự chủ khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
8. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí quy định
tại Điều này thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
Điều 11. Lập dự toán, phân bổ,
giao dự toán, hạch toán và quyết toán
Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, hạch toán
và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà
nước, pháp luật về kế toán và các quy định sau đây:
1. Về lập dự toán:
Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự
toán của Bộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, căn cứ vào tình
hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến năm kế hoạch, cơ quan thực hiện
chế độ tự chủ lập dự toán ngân sách theo đúng quy định, trong đó chi tiết theo
hai phần: Dự toán chi quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ và dự
toán chi quản lý hành chính không giao thực hiện chế độ tự chủ; có thuyết minh
chi tiết theo nội dung công việc, gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp. Đơn vị
dự toán cấp I tổng hợp và chịu trách nhiệm về hồ sơ, số liệu báo cáo cơ quan
tài chính cùng cấp.
Biểu mẫu lập dự toán thực hiện theo biểu mẫu quy định
tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật
Ngân sách nhà nước.
2. Về phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước:
a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm
quyền giao, đơn vị dự toán cấp I phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các
đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, chi tiết theo hai phần: Dự toán
chi quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ và dự toán chi quản lý hành
chính không giao thực hiện chế độ tự chủ; có thuyết minh chi tiết theo nội dung
công việc, gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để
thực hiện.
Đối với phần kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ
phân bổ rõ kinh phí thực hiện từng hoạt động nhiệm vụ đặc thù; kinh phí mua sắm,
sửa chữa thường xuyên theo dự toán, số lượng, khối lượng được duyệt.
Đối với phần kinh phí không giao thực hiện chế độ tự
chủ phân bổ rõ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa; chi hoạt động
nhiệm vụ đặc thù và các nhiệm vụ không thực hiện chế độ tự chủ khác theo quy định
tại Điều 10 Nghị định này.
Biểu mẫu phân bổ dự toán thực hiện theo biểu mẫu
quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật
Ngân sách nhà nước;
b) Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự
toán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
c) Khi rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước, cơ quan thực
hiện chế độ tự chủ phải ghi rõ nội dung chi thuộc nguồn kinh phí được giao thực
hiện chế độ tự chủ, nguồn kinh phí không giao thực hiện chế độ tự chủ.
3. Về tạm chi thu nhập tăng thêm, chi phúc lợi và
chi khen thưởng:
a) Trong năm, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được
tạm chi từ dự toán đã giao thực hiện chế độ tự chủ để chi thu nhập tăng thêm,
chi cho các hoạt động phúc lợi, khen thưởng;
b) Mức tạm chi:
Để động viên cán bộ, công chức và người lao động phấn
đấu hoàn thành nhiệm vụ, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; căn cứ tình hình
thực hiện của quý trước, nếu xét thấy cơ quan có khả năng tiết kiệm được kinh
phí; Thủ trưởng cơ quan căn cứ vào số kinh phí có thể tiết kiệm được để quyết định
tạm chi trước thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức và người lao động trong
cơ quan theo quý. Mức tạm chi hàng quý tối đa không quá 60% quỹ tiền lương thực
tế của cán bộ, công chức, người lao động (không bao gồm các khoản phụ cấp theo
lương; các khoản đóng góp theo lương nếu có) do nhà nước quy định trong một quý
của cơ quan;
Trong năm, Thủ trưởng cơ quan căn cứ vào số kinh
phí có khả năng tiết kiệm được để quyết định tạm chi trước đối với các hoạt động
phúc lợi, chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân và hạch
toán theo dõi khoản tạm chi;
c) Kết thúc năm, trước ngày 31 tháng 01 năm sau, cơ
quan thực hiện chế độ tự chủ xác định số kinh phí tiết kiệm chi quản lý hành
chính của năm trước theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định
này để thanh toán thu nhập tăng thêm theo chế độ quy định. Trên cơ sở đề
nghị của cơ quan, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán thu nhập tăng thêm
cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ (bao gồm cả thanh toán số đã tạm chi và
thanh toán trực tiếp); quyết toán số tạm chi đối với chi các hoạt động phúc lợi,
khen thưởng;
d) Khi quyết toán của cơ quan được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, trường hợp số kinh phí thực tiết kiệm cao hơn, cơ quan được tiếp tục
chi trả thu nhập tăng thêm hoặc chi các hoạt động phúc lợi, chi khen thưởng
theo chế độ quy định. Trường hợp số kinh phí tiết kiệm thấp hơn số cơ quan thực
hiện chế độ tự chủ xác định, căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền và
đề nghị của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi
bằng cách trừ vào kinh phí tiết kiệm năm tiếp theo của cơ quan.
4. Trong năm phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh dự
toán kinh phí quản lý hành chính giao tự chủ theo quy định tại Điều
8 Nghị định này và các nhiệm vụ đột xuất khác nhưng chưa được tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền tại thời điểm xây dựng dự toán của năm kế hoạch, đơn vị
dự toán cấp I chủ động sắp xếp trong dự toán kinh phí được giao để điều chỉnh,
phân bổ cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định.
Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh
trong dự toán kinh phí đã được giao, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp dự toán kinh
phí để gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, bổ sung kinh phí để thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và pháp luật có liên quan.
5. Về hạch toán kế toán, quyết toán:
Việc hạch toán kế toán, quyết toán thực hiện theo
quy định của pháp luật về kế toán và hạch toán theo mục lục ngân sách hiện
hành.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm của cơ
quan thực hiện chế độ tự chủ
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định
của mình trong việc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao; thực
hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính;
ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức thảo luận dân chủ, thống nhất trong
cơ quan nhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ được giao.
2. Tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, công
khai tài chính trong việc quản lý và sử dụng kinh phí quản lý hành chính trong
cơ quan theo quy định về công khai ngân sách và công khai tại hội nghị cán bộ
công nhân viên chức; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức trong cơ quan được
tham gia thực hiện và giám sát thực hiện phương án sử dụng kinh phí theo quy định
của Nhà nước.
3. Trước ngày 31 tháng 01 năm sau, cơ quan thực hiện
chế độ tự chủ báo cáo đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan tài chính
cùng cấp (đối với cơ quan không có đơn vị dự toán trực thuộc) kết quả thực hiện
chế độ tự chủ theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định
này.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Thực hiện giao kinh phí quản lý hành chính cho
các đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tổ chức
thực hiện chế độ tự chủ theo quy định của Nghị định này.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định
này của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; có biện pháp giải quyết, tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện hoặc xử lý kỷ luật đối
với các tổ chức, cá nhân có vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Trước ngày 15 tháng 02 năm sau, đơn vị dự toán cấp
trên trực tiếp báo cáo đơn vị dự toán cấp I; trước ngày 28 tháng 02 năm sau,
đơn vị dự toán cấp I báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện chế độ tự chủ theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ
Tài chính
1. Kiểm tra tình hình thực hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính của các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
2. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
a) Đảm bảo cho các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ
rút dự toán kinh phí được nhanh chóng và thuận tiện;
b) Kho bạc Nhà nước thực hiện chi ngân sách theo
quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản hướng dẫn, Nghị định số 347/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính trong
lĩnh vực Kho bạc nhà nước;
c) Cuối năm, thực hiện chuyển nguồn sang năm sau tiếp
tục sử dụng đối với số kinh phí thực hiện chế độ tự chủ còn dư theo quy định.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 5 năm 2026.
2. Các văn bản sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 130/2005/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan
nhà nước.
b) Nghị định số 117/2013/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005
quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.
3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các cơ quan đã được cấp có thẩm quyền giao
dự toán kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ năm 2025 (bao
gồm cả các cơ quan sau sắp xếp tổ chức bộ máy) thì được tiếp tục thực hiện chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính
theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan
nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2013/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2013.
4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện
dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy
định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
Phụ
lục
(Kèm theo Nghị định
số 75/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Hướng dẫn nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội
bộ của các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị
định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị
định số ..../2026/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2026 của Chính phủ
|
Mẫu
số 01
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA
CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ
Quy chế chi tiêu nội bộ do cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ xây dựng bao gồm các nội dung chính sau đây:
I. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG QUY CHẾ
Nêu rõ xây dựng Quy chế để đạt được mục đích gì,
như:
1. Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài
chính cho Thủ trưởng cơ quan;
2. Tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức, người
lao động trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ;
3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi
tiêu.
II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ
Khi xây dựng Quy chế phải bảo đảm được một số
nguyên tắc sau:
1. Không được vượt quá chế độ chi tiêu hiện hành do
cơ quan có thẩm quyền quy định; các nội dung khác phù hợp với thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
2. Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị;
3. Phải bảo đảm cho cơ quan và cán bộ, công chức,
người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao;
4. Phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ, công
chức, người lao động;
5. Mọi việc chi tiêu phải bảo đảm có đủ hóa đơn, chứng
từ hợp pháp (trừ một số khoản chi thực hiện khoán không cần chứng từ, hóa đơn
theo quy định);
6. Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai
trong cơ quan.
III. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ
Xây dựng quy chế cần dựa vào căn cứ sau:
1. Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện
hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; các nội dung khác phù hợp với
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
2. Căn cứ tình hình thực hiện qua nhiệm vụ các năm
trước (từng Vụ, Cục, Phòng, Ban...).
3. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ được
giao trong năm.
4. Dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ
tự chủ.
IV. NỘI DUNG XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ xây dựng Quy chế ở
một số lĩnh vực chủ yếu sau:
1. Quy định thanh toán công tác phí:
Quy định về cử cán bộ, công chức, người lao động đi
công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng
nghỉ, phương tiện đi lại.
2. Về sử dụng văn phòng phẩm:
a) Căn cứ mức sử dụng văn phòng phẩm của từng người
hoặc của từng bộ phận chuyên môn (Vụ, cục, phòng, ban...) hoặc nhóm công tác
trong cơ quan các năm trước để xác định mức khoán bằng tiền (hoặc hiện vật) cho
phù hợp.
b) Cơ quan có thể xây dựng mức khoán sử dụng văn
phòng phẩm cho từng vụ, cục, phòng, ban trong đơn vị, quy định thời gian sử dụng,
cấp mới đối với một số loại văn phòng phẩm.
3. Về sử dụng điện thoại:
a) Về sử dụng điện thoại tại trụ sở:
Căn cứ thực tế cước phí sử dụng điện thoại tại cơ
quan các năm trước để xây dựng mức khoán kinh phí thanh toán cước sử dụng điện
thoại tại cơ quan cho phù hợp với từng đầu máy điện thoại hoặc theo từng đơn vị
(Vụ, cục, phòng, ban...).
b) Về sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và
điện thoại di động:
Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định
đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện
thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính nhà nước để
sử dụng cho các hoạt động công vụ phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của
các cơ quan.
4. Về thanh toán tiền cho những ngày được nghỉ phép
hàng năm nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng
không hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định.
5. Các nội dung chi thực hiện nhiệm vụ (bao gồm cả
các nhiệm vụ đặc thù): Quy định nội dung chi, mức chi.
6. Về trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức,
người lao động:
a) Căn cứ vào số kinh phí tiết kiệm được của năm
trước và khả năng tiết kiệm được của năm kế hoạch để xây dựng phương án chi trả
thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động.
b) Phương án chi trả thu nhập tăng thêm có thể trả
trực tiếp cho từng cán bộ, công chức, người lao động hoặc trả cho từng bộ phận
(Vụ, cục, phòng, ban...) để các bộ phận đó chi trả trực tiếp cho cán bộ, công
chức, người lao động.
c) Phương án trả thu nhập tăng thêm dựa trên hiệu
suất công tác của từng cán bộ, công chức, người lao động hoặc từng bộ phận (Vụ,
cục, phòng, ban...) được phân loại bình bầu theo A, B, C... (hoặc chấm điểm
theo các nhiệm vụ hoàn thành công việc trong năm); lương ngạch, bậc, chức vụ. Từ
đó xây dựng hệ số chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, người lao động./.
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ THEO NGHỊ ĐỊNH
SỐ ..../2026/NĐ-CP NGÀY ... THÁNG ... NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ trong việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao, chất lượng, hiệu quả công việc, thời gian giải
quyết công việc, quy trình xử lý công việc.
2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công
việc.
3. Về tư tưởng của cán bộ, công chức, người lao động
trong cơ quan.
4. ...
II. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ
1. Về kinh phí:
1.1. Kinh phí quản lý hành chính được giao: Tổng số....
triệu đồng, trong đó:
a) Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ:…….. triệu
đồng, trong đó:
- Số kinh phí thực hiện:…… triệu đồng.
- Số kinh phí tiết kiệm được:…… triệu đồng, trong
đó:
+ Tiết kiệm chi quỹ lương:.... triệu đồng.
+ Tiết kiệm các khoản chi khác (hội nghị, hội thảo,
công tác phí, điện, nước...):... triệu đồng.
- Tỷ lệ kinh phí tiết kiệm được so với kinh phí được
giao:... %
b) Kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ:...
triệu đồng.
1.2. Đối với việc thực hiện các khoản chi nghiệp vụ
đặc thù thường xuyên; kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên đã giao kinh phí
thực hiện chế độ tự chủ cần báo cáo đánh giá theo một số nội dung:
a) Chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên, kinh phí mua
sắm, sửa chữa thường xuyên đã thực hiện (dự toán giao; khối lượng, số lượng; chất
lượng công việc thực hiện).
b) Chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên, kinh phí mua
sắm, sửa chữa thường xuyên đã giao dự toán nhưng không thực hiện hoặc chưa thực
hiện xong: Tên nhiệm vụ, dự toán đã giao, số chưa thực hiện, lý do chưa thực hiện.
1.3. Tình hình chấp hành chính sách, chế độ chi
tiêu tài chính.
2. Phân phối sử dụng kinh phí tiết kiệm
được:
a) Tổng chi thu nhập tăng thêm:.... triệu đồng.
Thu nhập tăng thêm bình quân của cán bộ, công chức
và người lao động: ….. triệu đồng/tháng; hệ số tăng thu nhập bình quân: …..lần/tháng.
- Người có thu nhập tăng thêm cao nhất:... triệu đồng/tháng
- Người có thu nhập tăng thêm thấp nhất: …..triệu đồng/tháng
b) Trích Quỹ và các khoản chi khác:….. triệu đồng,
gồm:
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập:.... triệu đồng;
- Chi khen thưởng:….. triệu đồng;
- Chi phúc lợi: ….triệu đồng;
- Số kinh phí tiết kiệm còn lại chưa sử dụng:…..
triệu đồng.
3. Các biện pháp thực hành tiết kiệm:
a) ...
b) ...
4. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị:
(Biểu mẫu số liệu báo cáo theo Phụ lục 01 và Phụ
lục 02 kèm theo)
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký tên)
|
....., ngày....tháng....năm.....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
ĐƠN VỊ.....
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ THEO NGHỊ ĐỊNH
SỐ ..../2026/NĐ-CP NGÀY... THÁNG ... NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ trong việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao, chất lượng, hiệu quả công việc, thời gian giải
quyết công việc, quy trình xử lý công việc.
2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công
việc.
3. Về tư tưởng của cán bộ, công chức, người lao động
trong cơ quan.
4. ...
II. ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ
1. Về số lượng đơn vị thực hiện tự chủ:
a) Số lượng đơn vị trực thuộc:
b) Số đơn vị được giao thực hiện tự chủ:
c) Số đơn vị đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:
2. Về kinh phí:
2.1. Kinh phí quản lý hành chính được giao: Tổng số....
triệu đồng, trong đó:
a) Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ : ….triệu
đồng, trong đó:
- Số kinh phí thực hiện:….. triệu đồng.
- Số kinh phí tiết kiệm được: …..triệu đồng, trong
đó:
+ Tiết kiệm chi quỹ lương:.... triệu đồng.
+ Tiết kiệm các khoản chi khác (hội nghị, hội thảo,
công tác phí, điện, nước...):... triệu đồng.
- Tỷ lệ kinh phí tiết kiệm được so với kinh phí được
giao:... %
b) Kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ:...
triệu đồng.
2.2. Đối với việc thực hiện các khoản chi nghiệp vụ
đặc thù thường xuyên; kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên đã giao kinh phí
thực hiện chế độ tự chủ cần báo cáo đánh giá theo một số nội dung:
a) Chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên, kinh phí mua
sắm, sửa chữa thường xuyên đã thực hiện (dự toán giao; khối lượng, số lượng; chất
lượng công việc thực hiện).
b) Chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên, kinh phí mua
sắm, sửa chữa thường xuyên đã giao dự toán nhưng không thực hiện hoặc chưa thực
hiện xong: Tên nhiệm vụ, dự toán đã giao, số chưa thực hiện, lý do chưa thực hiện.
2.3. Tình hình chấp hành chính sách, chế độ chi
tiêu tài chính.
3. Phân phối sử dụng kinh phí tiết kiệm được:
a) Tổng chỉ thu nhập tăng thêm:.... triệu đồng.
- Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập dưới 0,1 lần……
đơn vị
- Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ trên 0,1 -
0,2 lần…….đơn vị
- Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ trên 0,2 -
0,3 lần............ đơn vị
- Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ trên 0,3 -
0,4 lần............ đơn vị
- Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ trên 0,4 trở
lên lần......đơn vị
- Đơn vị có người có thu nhập tăng thêm cao nhất là
... triệu đồng/tháng (tên đơn vị);
- Đơn vị có người có thu nhập tăng thêm thấp nhất
là ...triệu đồng/tháng (tên đơn vị).
b) Trích Quỹ và các khoản chi khác:
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập:... triệu đồng;
- Chi khen thưởng:…… triệu đồng;
- Chi phúc lợi:.... triệu đồng;
- Số kinh phí tiết kiệm còn lại chưa sử dụng:...
triệu đồng.
4. Các biện pháp thực hành tiết kiệm:...
5. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị:...
(Biểu mẫu số liệu báo cáo theo Phụ lục 01 và Phụ
lục 02 kèm theo)
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký tên)
|
....., ngày....tháng....năm.....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 01
Tên cơ quan, đơn vị
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ…./2026/NĐ-CP
NGÀY THÁNG NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Năm…..
(Dùng cho các cơ quan, đơn vị ở trung
ương)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng đơn vị
|
Biên chế
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
Số đơn vị tiết kiệm kinh phí
|
Số đơn vị tiết kiệm kinh phí trên tổng số đơn vị tự
chủ (%)
|
Trích lập quỹ năm….
|
Kết quả về thu nhập tăng thêm năm…..
|
|
|
Tổng số đơn vị trực thuộc
|
Số đơn vị thực hiện chế độ tự chủ
|
Được giao
|
Có mặt
|
Chênh lệch (biên chế được giao-biên chế có mặt)
|
Tổng số kinh phí chi quản lý hành chính được giao
|
Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ
|
Kinh phí không giao thực hiện chế độ tự chủ
|
Tổng số
|
Chi thu nhập tăng thêm
|
Chi khen thưởng, phúc lợi
|
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
|
Số kinh phí tiết kiệm còn lại chưa sử dụng (nếu có)
|
Mức thu nhập bình quân/tháng
|
Mức thu nhập tăng thêm cao nhất/tháng
|
Mức thu nhập tăng thêm thấp nhất/tháng
|
Không tăng
|
Dưới 0,1 lần (số ĐV)
|
Từ 0,1 đến dưới 0,2 lần
|
Từ 0,2 đến dưới 0,3 lần
|
Từ 0,3 đến dưới 0,4 lần
|
Từ 0,4 lần trở lên
|
|
|
|
Kinh phí được giao
|
Kinh phí thực hiện
|
Trong đó Quỹ lương thực tế
|
Tiết kiệm
|
% Tiết kiệm so với được giao tự chủ
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6= 7+11
|
7= 8+9
|
8
|
8a
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14 = 15 +16 + 17 + 18
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
|
|
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC 02
Tên cơ quan, đơn vị
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ …./2026/NĐ-CP
NGÀY THÁNG NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
NĂM…..
(Dùng cho cơ quan, đơn vị ở địa phương)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Tình hình giao thực hiện chế độ tự chủ cho các đơn vị
|
Biên chế (người)
|
Kinh phí năm…..
|
Kết quả về thu nhập tăng thêm năm….
|
|
|
Được giao
|
Có mặt
|
Chênh lệch (biên chế được giao - biên chế có mặt)
|
Tổng kinh phí quản lý hành chính được giao trong năm
|
Kinh phí tự chủ
|
Kinh phí không được giao thực hiện chế độ tự chủ
|
Số đơn vị tiết kiệm trên tổng số đơn vị thực hiện chế
độ tự chủ
|
Chi kinh phí tiết kiệm
|
Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng thêm
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
|
Cơ quan cấp tỉnh
|
Cơ quan cấp xã
|
Tổng số
|
Chi thu nhập tăng thêm
|
Chi khen thưởng, phúc lợi
|
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
|
Số kinh phí tiết kiệm còn lại chưa sử dụng (nếu có)
|
Không chi thu nhập tăng thêm
|
Dưới 0,1 lần
|
Từ 0,1 đến dưới 0,2 lần
|
Từ 0,2 đến dưới 0,3 lần
|
Từ 0,3 đến dưới 0,4 lần
|
Từ 0,4 lần trở lên
|
Mức TNTT bình quân/ tháng
|
Mức TNTT cao nhất
|
Mức TNTT thấp nhất
|
Mức TNTT bình quân/ tháng
|
Mức TNTT cao nhất
|
Mức TNTT thấp nhất
|
|
|
|
Số lượng đơn vị cấp tỉnh
|
Số đơn vị giao tự chủ
|
Số đơn vị đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
|
Số lượng xã
|
Số đơn vị được giao thực hiện chế độ tự chủ
|
Số đơn vị đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
|
Kinh phí được giao
|
Kinh phí thực hiện
|
Trong đó Quỹ lương thực tế
|
Số kinh phí tiết kiệm
|
% Kinh phí tiết kiệm so với kinh phí được giao tự chủ
|
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10 = 11+15
|
11= 12+ 13
|
12
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17 = 18+ 19 + 20+ 21
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
|
|
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|