|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/2025/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh,
ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ
ĐẤT TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ QUYẾT ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/ QH15,
Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định Quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và
Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về
Quỹ phát triển đất.
Xét Tờ trình số: 441/TTr-UBND ngày 05
tháng 12 năm 2025, 492/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị
trí đối
với
từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định tiêu chí cụ thể để
xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày
01/01/2026.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện Nghị quyết.
Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị
quyết, UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân
dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ khi phát hiện những nội dung vướng
mắc, bất cập của Nghị quyết phải kịp thời báo cáo trình cấp có thẩm quyền điều
chỉnh cho phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân
tỉnh Bắc Ninh Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
-
Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính; Xây dựng;
-
Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
-
Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIX;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh (01 bản);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
QUY ĐỊNH
TIÊU
CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT TRONG
BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 128/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I.
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chí cụ thể để
xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Người sử dụng đất theo quy định của Luật
Đất đai.
Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương II.
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ
ĐẤT TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 3. Quy định tiêu
chí cụ thể để xác định vị trí, khu vực đối với từng loại đất
1. Căn cứ xác định khu vực
Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được
xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng,
vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông
phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều
kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh
doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực
(đối với đất phi nông nghiệp).
2. Căn cứ xác định vị trí đất trong xây
dựng bảng giá đất
a) Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí
đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực.
b) Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất
được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố hoặc khu vực và căn
cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản
xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại
trong khu vực.
3. Quy định vị trí, khu vực cụ thể đối với
đất nông nghiệp: Được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
a) Nhóm các xã, phường có giá đất cao nhất
là xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
b) Nhóm các xã, phường tiếp theo là xã,
phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn;
c) Nhóm các xã, phường còn lại là xã,
phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng
kém thuận lợi nhất;
4. Quy định cụ thể vị trí đối với đất
phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường
liên xã, phường):
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường,
đoạn đường, phố, đoạn phố; quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường và căn cứ
vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất,
kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu
vực và phân thành tối đa 4 vị trí.
a) Việc xác định vị trí của từng thửa
đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh
hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông
quy định cụ thể như sau:
Vị trí 1: Là vị trí tiếp giáp mặt đường
của các đường phố, các trục đường giao thông, có mức sinh lợi cao nhất và có điều
kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.
Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất nằm
ở các ngõ hoặc đường nhánh của đường chính có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc
đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (≥5) và có chiều sâu ngõ
dưới 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất < 100m)
Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm
ở ngõ hoặc đường nhánh của các đường phố chính; có ít nhất một mặt giáp với ngõ
hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (≥5) và có chiều
sâu ngõ trên 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất >
100m), có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém hơn vị trí 2
Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không
thuộc các vị trí nêu trên.
b) Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường
trở lên thì xác định theo hướng có giá trị của thửa đất cao nhất tính
theo Bảng giá đất.
c) Các thửa đất nằm ở vị trí 2, 3, 4 như
đã nêu trên có ngõ
thông với nhiều ngõ có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí có mức giá cao
nhất.
d) Trường hợp các thửa đất có thể xác định
vị trí thửa đất thuộc khu vực xã hoặc đoạn đường thì áp dụng theo vị trí có giá
cao hơn.
5. Quy định cụ thể vị trí đối với thửa đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở tại đô thị, các trục đường giao thông tại
nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường) có chiều sâu lớn, như
sau:
Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới
giao, cho thuê đất) vào sâu đến 50m.
Vị trí 2: Tính từ trên 50m vào sâu đến
100m.
Vị trí 3: Tính từ trên 100m vào sâu đến 150m.
Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa
đất.
6. Quy định cụ thể khu vực, vị trí đối với
đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:
a) Phân khu vực:
Khu vực 1: Áp dụng đối với các thửa đất
có khả năng sinh lợi, có điều kiện kết cấu hạ tầng tốt nhất của xã, ở vị trí tiếp
giáp với các trục đường giao thông (trừ các đường giao thông đã quy định giá
đất trong Bảng giá đất) hoặc nằm tại trung tâm xã
hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu
thương mại, dịch vụ, khu
du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Khu vực 2: Áp dụng đối với các thửa đất
có khả năng sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực
1, nằm ở ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với đất của
khu vực 1;
Khu vực 3: Áp dụng đối với các thửa đất
nằm ở những vị trí còn lại, có khả năng sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng
thấp kém hơn khu vực 1, khu vực 2 trong xã.
b) Phân vị trí đất: Trong 1 khu vực được
chia từ 1 đến 3 vị trí, xác định vị trí quy định như sau:
Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất
có khả năng sinh lợi, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất từng khu vực,
ở vị trí có mặt tiền tiếp giáp với các trục đường giao thông hoặc nằm tại trung
tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế,
chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất
tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng
kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 1.
Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất
tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 2, có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng
kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 2 và các vị trí còn lại của thửa đất.
Điều 4. Quy định số lượng
vị trí đất trong bảng giá đất
1. Đối với đất nông nghiệp, quy định vị
trí theo nhóm xã
Vị trí 1: Các xã, phường phát triển kinh
tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
Vị trí 2: Các xã, phường phát triển kinh
tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn;
Vị trí 3: Các xã, phường phát triển kinh
tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;
2. Đối với đất phi nông nghiệp tại
đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường
liên xã, phường); quy định tối đa 4 vị trí.
3. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông
thôn: Quy định tối đa 3 khu vực, mỗi khu vực tối đa 3 vị trí
Chương III.
QUY
ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 5. Quy định cụ thể
bảng giá các loại đất
1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất
trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).
2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết
tại Phụ lục số 02 kèm theo).
3. Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết
tại Phụ lục số 03 kèm theo).
4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi
tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo).
5. Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết
tại Phụ lục số 05 kèm theo).
6. Bảng giá đất ở tại đô thị, các trục
đường giao thông tại nông thôn (quốc
lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi
tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo).
7. Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp (giá đất chưa bao gồm chi phí đầu tư hạ tầng) (Chi tiết tại Phụ lục
số 07 kèm theo).
8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại
đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên
xã, phường), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 08 kèm
theo).
9. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại
nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 09 kèm theo).
10. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ,
đường liên xã), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số
10 kèm theo).
11. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 11 kèm theo).
12. Một số quy định chi tiết về giá đất
đối với giá đất phi nông nghiệp.
a) Các thửa đất tiếp giáp hai mặt đường
hoặc một mặt đường và một mặt thoáng giá đất tăng 10% tính theo giá đất tại đường
giao thông có giá cao nhất;
b) Các thửa đất tiếp giáp hai mặt đường
một mặt thoáng hoặc tiếp giáp ba mặt đường hoặc các lô đất tiếp giáp một mặt đường
hai mặt thoáng, giá đất tăng 15% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá
cao nhất;
c) Các thửa đất tiếp giáp bốn mặt đường
hoặc tiếp giáp ba mặt đường một mặt thoáng hoặc tiếp giáp hai mặt đường, hai mặt
thoáng hoặc tiếp giáp một mặt đường ba mặt thoáng giá đất tăng 20% tính theo
giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
d) Các thửa đất tiếp giáp một mặt đường
một mặt thoáng giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp một mặt đường ở cùng vị
trí.
đ) Các thửa đất tiếp giáp hoặc đối diện
khu nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác, khu xử lý chất thải, khu chăn nuôi tập
trung thì giá đất giảm
10% tính theo giá đất tại đường giao thông cùng vị trí.
e) Mặt thoáng tại điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d khoản này được hiểu là mặt tiếp giáp hoặc đối diện với công viên, cây
xanh, mặt nước, trung tâm thương mại, công trình công cộng.
13. Quy định các vị trí tiếp theo đối với
trường hợp Bảng giá chỉ quy định vị trí 1.
a) Vị trí 2 bằng 80% giá đất của vị trí
1
b) Vị trí 3 bằng 60% giá đất của vị trí
1;
c) Vị trí 4 bằng 40% giá đất của vị trí
1.
Điều 6. Xác định giá đất đối với một
số loại đất khác trong bảng giá đất
1. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng
đặc dụng: Xác định bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, khu vực.
2. Đối với đất chăn nuôi tập trung, các
loại đất nông nghiệp khác: Xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm cùng vị
trí, khu vực.
3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích
công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Xác định bằng đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, khu vực.
4. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan,
đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không
có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng: Xác định bằng giá đất thương
mại dịch vụ cùng vị trí, khu vực.
5. Đối với đất nghĩa trang, nhà tang lễ,
cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Xác định bằng 50% giá đất ở cùng vị
trí, khu vực.
6. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch,
suối và mặt nước chuyên dùng: Căn cứ mục đích sử dụng đất tại quyết định giao đất,
cho thuê đất để xác định giá đất theo loại đất cùng khu vực, vị trí.
7. Đối với đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí,
khu vực./.