|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 727/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức,
viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính đã
được công bố tại Quyết định số 922/QĐ-BNV
ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (có danh mục chi tiết kèm
theo).
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức, Thủ trưởng các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- TTCNTT, Bộ Nội vụ (Cổng thông tin điện tử);
- Lưu: VT, VP (P.VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm
theo Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 9 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành lĩnh vực công chức,
viên chức
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
|
1
|
Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
|
Công chức
|
Người đứng đầu cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm và quản lý; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
công chức
|
|
2
|
Miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
|
Công chức, viên chức
|
- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
công chức lãnh đạo, quản lý.
- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
viên chức quản lý.
|
|
3
|
Từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
|
Công chức, viên chức
|
- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
công chức lãnh đạo, quản lý.
- Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
viên chức quản lý.
|
|
4
|
Thôi việc đối với công chức, viên chức
|
Công chức, viên chức
|
- Người đứng đầu cơ quan quản
lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng
theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
công chức, viên chức
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
|
1
|
6.001693
|
Điều động công chức
|
Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức
|
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc điều động hoặc
trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
|
|
2
|
6.001694
|
Biệt phái công chức, viên chức
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức, viên chức
|
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị được phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức và cơ quan, tổ
chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái
|
|
3
|
6.001684
|
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, đơn vị quản lý công
chức, viên chức.
|
|
4
|
6.001689
|
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, đơn vị quản lý công
chức, viên chức
|
|
5
|
6.001690
|
Kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, đơn vị quản lý công
chức, viên chức
|
|
6
|
6.001695
|
Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức
|
Thực hiện theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và của pháp luật
|
|
7
|
6.001716
|
Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý công chức, viên chức
|
3. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
6.001659
|
Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ
tập sự
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức
|
Cơ quan quản lý, sử dụng công
chức
|
|
2
|
6.001708
|
Chuyển ngạch công chức
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức
|
Cơ quan sử dụng công chức; cơ
quan có thẩm quyền quản lý công chức
|
|
3
|
6.001712
|
Thi nâng ngạch công chức
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức
|
Cơ quan sử dụng công chức; cơ
quan có thẩm quyền quản lý công chức
|
|
4
|
6.001713
|
Xét nâng ngạch công chức
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức
|
Cơ quan sử dụng công chức; cơ
quan có thẩm quyền quản lý công chức
|
|
5
|
6.001658
|
Từ chức lãnh đạo, quản lý, xin thôi việc đối với công chức, viên chức
|
Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
|
Công chức, viên chức
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
thẩm quyền quản lý công chức; Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
viên chức; Cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC
TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức,
cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ,
người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức.
- Trường hợp tạm đình chỉ công
tác không đúng quy định hoặc khi có kết luận công chức không vi phạm, chậm nhất
là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ
quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm
quyền quản lý công chức.
- Quyết định tạm đình chỉ công
tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác (nếu có) phải được
công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa là 04 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ công tác.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và quản lý; người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định tạm đình chỉ công tác.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Công chức có thể bị tạm đình chỉ
công tác trong các trường hợp sau:
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất
đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu
đến uy tín tổ chức, cá nhân;
- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu
cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình
thực thi công vụ;
- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né
tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng,
nhiệm vụ được giao;
- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật
mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét,
xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của
mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu
để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật;
- Đã bị xử lý kỷ luật đảng và
đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục
công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Có văn bản đề nghị tạm đình
chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan tiến hành
tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
II. THỦ TỤC
MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối
với công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc,
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công
chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15
ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy
cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín.
Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo,
thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng
đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối
với viên chức quản lý quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), người đứng cơ
quan, đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ
đề xuất với cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc miễn nhiệm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng
không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và thường vụ cấp ủy
cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định
miễn nhiệm đối với viên chức quản lý phải được từ 50% trở lên tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ
dưới 50% thì báo cáo cơ quan quản lý xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết
định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công
chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản
kiểm phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức, cán bộ.
- Biên bản kiểm phiếu và các
tài liệu khác có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Đối với công chức: Cơ quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo,
quản lý.
- Đối với viên chức: Cơ quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
lãnh đạo, quản lý
Việc xem xét miễn nhiệm đối với
công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh
cáo;
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Xếp loại chất lượng ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm
nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị
nơi đang công tác;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của
Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
- Công chức lãnh đạo, quản lý
là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng;
- Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức
quản lý
Việc xem xét miễn nhiệm đối với
viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển
trách mà cấp có thẩm quyền xác định là năng lực hạn chế, uy tín giảm sút;
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh
cáo 02 lần trở lên trong cùng thời hạn bổ nhiệm;
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu
tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Có 02 năm liên tiếp được xếp
loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm
nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và đơn vị nơi đang công tác;
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng
đến mức phải miễn nhiệm;
- Viên chức quản lý là người đứng
đầu để đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới
trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. THỦ TỤC
TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Công chức lãnh đạo, quản lý
có đơn từ chức;
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ
hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có
trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem
xét, quyết định;
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ,
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho công chức từ chức; trường
hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày
làm việc.
1.2. Đối với viên chức
- Viên chức quản lý có đơn từ
chức;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác có trách nhiệm
trao đổi với viên chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý;
trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15
ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức;
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ;
- Các tài liệu khác có liên
quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn từ chức;
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức, cán bộ;
- Các tài liệu khác có liên
quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Đối với công chức: Cơ quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
nơi công chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
lý.
- Đối với viên chức: Cơ quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên
chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cho từ chức, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
lãnh đạo, quản lý
Việc xem xét từ chức đối với
công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp
sau:
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý;
- Do hạn chế về năng lực hoặc
không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Để cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng;
- Có trên 50% nhưng không quá
2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối
với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp
sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống
thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích
chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự
thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
10.2. Đối với viên chức
quản lý
Việc xem xét từ chức đối với
viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Do hạn chế về năng lực hoặc
không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
- Để cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng; để cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm
trọng;
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định. Đối tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu
tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Do không đủ sức khỏe hoặc vì
các lý do chính đáng khác;
- Theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Không xem xét cho thôi giữ chức
vụ đối với viên chức quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống
thiên tai, dịch bệnh; nếu thôi giữ chức vụ ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi
ích chung của Đảng và Nhà nước;
+ Đang trong thời gian chịu sự
thanh tra, kiểm tra, hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng
11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
IV. THỦ TỤC
THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường
hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực hiện quy trình như sau:
1.1. Đối với công chức
- Công chức tự nguyện
xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền
quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, nếu đồng ý cho thôi việc
thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản
lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng
ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
1.2. Đối với viên chức
- Viên chức có văn bản đề nghị.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức
thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc
và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng
ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý
do theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
- Đối với viên chức: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Đối với công chức: Người đứng
đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm
quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy
quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
- Đối với viên chức: Người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý
viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
- Đối với công chức: Quyết định
thôi việc.
- Đối với viên chức: Quyết định
chấm dứt hợp đồng làm việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
Công chức thôi việc theo nguyện
vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời
gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Công chức chưa phục vụ đủ thời
gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng;
- Công chức chưa hoàn thành việc
thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ
quan, tổ chức;
- Do yêu cầu công tác của cơ
quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các lý do khác theo quy định
của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức
Viên chức được giải quyết thôi
việc trong các trường hợp sau:
- Viên chức đơn phương chấm dứt
hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức;
- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn
phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 29 Luật
Viên chức và khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Đơn vị sự nghiệp công lập
không ký tiếp hợp đồng làm việc với viên chức khi kết thúc hợp đồng làm việc
xác định thời hạn.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng
11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC
ĐIỀU ĐỘNG CÔNG CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức không
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu
công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức
được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động
công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
thực hiện;
- Lập danh sách công chức
cần điều động;
- Biện pháp thực hiện cụ
thể đối với từng trường hợp.
1.2. Đối với công chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý
Thực hiện trình tự, thủ tục điều
động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ nguồn nhân sự nơi
khác. Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm
03 bước như sau:
a) Bước 1: Trao đổi ý kiến với
tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
b) Bước 2: Trao đổi ý kiến với
tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh
đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công tác tổ chức lấy phiếu.
- Người được đề nghị bổ nhiệm
phải đạt số phiếu trên 50% tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50%
thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Lấy đánh giá, nhận xét của địa
phương, cơ quan, tổ chức.
- Gặp nhân sự được dự kiến bổ
nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công
tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến
khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo
cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản
lý công chức quyết định việc điều động hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
- Đối với công chức không giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động.
- Đối với công chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý: Quyết định điều động, bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Việc điều động công chức được
thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo yêu cầu nhiệm vụ
cụ thể;
- Theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền;
- Chuyển đổi vị trí công
tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
II. THỦ
TỤC BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức nơi
công chức đang công tác và nơi được cử đến biệt phái có văn bản trao đổi, thống
nhất ý kiến;
- Bước 2: Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.
1.2. Đối với viên chức
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến
của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái;
- Bước 2: Gặp viên chức để trao
đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
- Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công, phân cấp
quản lý công chức, viên chức và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức,
viên chức biệt phái.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định biệt phái.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Việc thực hiện biệt phái đối với
công chức, viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp
bách;
- Để thực hiện công việc cần giải
quyết trong một thời gian nhất định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng
11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. THỦ
TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng chức vụ, chức danh cần kiện
toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ
thể;
- Chậm nhất là 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định
về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội
dung khác (nếu có);
- Chậm nhất là 30 ngày làm việc
kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị
phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa
hoàn thành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
xem xét, chỉ đạo.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh
đạo (lần 1)
Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm,
yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch,
người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo rà soát, thống nhất về cơ cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự; xem xét danh sách tất cả những người
được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ (gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên); rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng
nhân sự trong quy hoạch và thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định để giới thiệu ở bước tiếp theo. Danh sách nhân sự được giới
thiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Đảng, của pháp
luật và phù hợp với chủ trương bổ nhiệm.
Thành phần: Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đại diện cơ quan hoặc bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luận và đề xuất được
ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh
đạo mở rộng
Người đứng đầu trao đổi định hướng
nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu
kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo
(người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị); Ban thường
vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp
(đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu
các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức
danh; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn.
Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả
người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo;
trường hợp không có người đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực
hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố
tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh
đạo (lần 2)
Trên cơ sở kết quả giới thiệu
nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng
phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định
ở bước 1.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh trong số
nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu
thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu
thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở
bước tiếp theo; trường hợp không có người đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì
không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu ở
bước này khác với nhân sự được giới thiệu ở bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận,
xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân sự để giới thiệu ở bước tiếp theo bằng
phiếu kín theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được
lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu.
Trường hợp không có người đạt đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước
tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ
chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ
chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở
rộng tại Bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ
chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc và trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm công chức
lãnh đạo, quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc của cơ quan, tổ chức,
đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ
chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn
thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo
danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập,
công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật; đánh giá,
nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác.
Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu
nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại
hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập
thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị,
cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản đề nghị cấp ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét
bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh
(nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu
quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định
ở bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào
ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu ở
các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối
với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết
nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt
số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm.
Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu
thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo
cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm
quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ chức, đơn
vị hoặc do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất (từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, tổ
chức, đơn vị) thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan có
thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy
ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về
chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến
của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương bổ nhiệm. Tập thể
lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác tổ chức lấy phiếu.
Người được đề nghị bổ nhiệm phải
đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người được triệu tập); trường
hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của cơ
quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm
để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang
công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý
kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ
báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ
nhiệm viên chức quản lý trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng
văn bản, trong đó nêu rõ chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến
bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định
về chủ trương bổ nhiệm.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc
kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị
phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập
thể lãnh đạo (lần 1)
Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm,
yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ
trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng,
tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả
đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch (gồm cả nhân sự được
quy hoạch chức danh tương đương trở lên) và thông qua danh sách nhân sự đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy ý kiến giới thiệu ở bước tiếp theo.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc xác định người đứng đầu trong cơ sở
giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Đảng và của pháp luật chuyên
ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị tham dự.
Căn cứ vào phân cấp thẩm quyền
bổ nhiệm, đại diện lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm chủ trì hội nghị hoặc
ủy quyền chủ trì hội nghị.
Người đứng đầu cơ quan hoặc bộ
phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm tham dự hoặc ủy
quyền cho cấp phó tham dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luận và đề xuất được
ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập
thể lãnh đạo mở rộng
Căn cứ vào cơ cấu, số lượng,
tiêu chuẩn, điều kiện và danh sách nhân sự đã được thông qua ở bước 1, người đứng
đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm phù hợp với yêu cầu của đơn vị để hội
nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo
theo quy định tại bước 1; Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan,
đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu 01 người cho một chức danh; người
nào đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số
người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người
nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở
lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt 30% số phiếu
giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm
do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm
phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập
thể lãnh đạo (lần 2)
Trên cơ sở kết quả giới thiệu
nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng
phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định
ở bước 1.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới
thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ trên 50% tính
trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp
không có người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt
từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt
30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu ở
bước này khác với nhân sự được giới thiệu ở bước 2, tập thể lãnh đạo họp, thảo
luận, phân tích, đánh giá, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân sự để giới
thiệu ở bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không có người đạt đủ số phiếu thì
không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm
do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm
phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ
chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ
chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo
theo quy định tại bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của đơn
vị sự nghiệp công lập; cấp phó người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu
có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức
quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc cơ quan, đơn vị có đơn vị thuộc,
trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc cơ quan, đơn vị không có tổ chức cấu
thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức của cơ quan, đơn vị.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo
danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập,
công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật; đánh giá,
nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự
(có thể ký tên hoặc không ký tên). Phiếu giới thiệu nhân sự do Ban tổ chức hội
nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành
biên bản, không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập
thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị,
cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy,
chi bộ (những nơi không có ban thường vụ, chi ủy) đánh giá, nhận xét bằng văn bản
về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối
với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu
quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định
ở bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào
ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng
ủy, chi bộ; kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn
đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo
thảo luận và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt
số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được
triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có
số phiếu ngang nhau đều đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân
sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm
do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm
phiếu được ghi thành biên bản.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm
quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, đơn vị hoặc
do cơ quan, tổ chức đơn vị đề xuất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức,
cán bộ tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi ý kiến
với tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi ý kiến
với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương bổ nhiệm. Tập thể
lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công tác tổ chức lấy phiếu. Người được
đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50% tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ
dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của địa
phương, cơ quan, tổ chức.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm
để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công
tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến
khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo
cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ bổ nhiệm công chức
lãnh đạo, quản lý:
- Tờ trình về việc bổ
nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp
trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận
tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản
tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy
trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân
tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản
lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03
năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của
chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất
của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành
tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng
phát triển;
- Nhận xét của chi ủy
nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân
khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân
cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị
nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng
do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước
ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
b) Hồ sơ bổ nhiệm viên chức quản
lý:
- Tờ trình về việc bổ
nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký (đối với trường hợp trình
cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do người đứng đầu bộ phận phụ trách
về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu
kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức do
cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản
lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công
tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ,
đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập
thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ
luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao (trong đó phải thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công
tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với
nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và
nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có thẩm
quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản,
thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp có văn bằng do
cơ sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước
ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực
hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ
chức, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo
quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ
nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại
chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức
vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được
quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Có thời gian giữ chức vụ, chức
danh đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm
quyền.
- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được
xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định. Đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm
lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời
hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có
thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ
thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định như trên.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị
cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong
thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực
hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo
quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại
chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức
vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được
quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp đơn vị mới thành lập chưa thực hiện
việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có thời gian giữ chức vụ đang
đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương tối thiểu là 02 năm (24 tháng), nếu không
liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương
đương), trừ trường hợp được bổ nhiệm lần đầu. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được
xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Viên chức được đề nghị bổ nhiệm
lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý cao hơn
thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm
thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định;
+ Viên chức được bổ nhiệm giữ
chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ
nhiệm theo quy định như trên.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị
cấm đảm nhiệm chức vụ, không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử, không trong thời gian thực hiện các quy định liên
quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Viên chức bị kỷ luật trong thời
gian giữ chức vụ thì không bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào chức vụ cao hơn
trong thời hạn theo quy định của Đảng và của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11
năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
IV. THỦ
TỤC BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Bước 1: Chậm nhất 90 ngày
trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo
thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức.
b) Bước 2: Công chức làm báo
cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ
chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ
chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị.
+ Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp
(đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng
cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộc
và trực thuộc, các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu
có); cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc
(nếu có). Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý của đơn vị là tổ chức
cấu thành hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng
có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực
thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị
đó.
- Trình tự thực hiện: Công chức
được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ
phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm
phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố
tại hội nghị này.
d) Bước 4: Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
đ) Bước 5: Tập thể lãnh đạo cơ
quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự.
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo
cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
- Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội
nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số
phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người được triệu tập tham gia hội nghị cán
bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường
hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục
thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề
mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp
ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận,
đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu của tập thể lãnh đạo; trường hợp
nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo đầy đủ
các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức
a) Bước 1: Chậm nhất 90 ngày
trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm phải
ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với viên chức.
b) Bước 2: Viên chức làm báo
cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ
chức vụ.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ
chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
- Thành phần:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn
vị, gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
việc xác định người đứng đầu trong cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định
của Đảng và của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị tham dự.
+ Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp
(đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng
cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị;
+ Người đứng đầu các đơn vị thuộc
và trực thuộc (nếu có), các tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp
công lập; cấp phó người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có). Trường hợp
bổ nhiệm viên chức quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc cơ quan, đơn vị
có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc cơ quan, đơn vị không
có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức của cơ quan,
đơn vị.
- Trình tự thực hiện: Viên chức
được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến và bỏ
phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với viên chức được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm
phiếu tín nhiệm được gửi lên người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ
nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
d) Bước 4: Tập thể lãnh đạo đơn
vị thảo luận và biểu quyết nhân sự
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo
cơ quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc xác định người đứng đầu trong cơ sở giáo
dục đại học thực hiện theo quy định của Đảng và của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị tham dự.
- Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội
nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên
50% tính trên tổng số người được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt giới
thiệu. Trường hợp đạt tỷ lệ từ 50% trở xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề
mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của ban
thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận
xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý, trường
hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì
báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ bổ nhiệm lại công chức
lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc bổ
nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp
trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận
tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản
tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy
trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá
nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp
quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ
sơ;
- Bản tự kiểm điểm trong
thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của
chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất
của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành
tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng
phát triển;
- Nhận xét của chi ủy
nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân
khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân
cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn
chính trị: Trường hợp bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận
trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản,
thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng,
chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có
văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với
nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
b) Hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức
quản lý
- Tờ trình về việc bổ
nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký (đối với trường hợp trình
cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do người đứng đầu bộ phận phụ
trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả
kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch viên chức
do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp
quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06
tháng;
- Bản tự kiểm điểm trong
thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của
chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất
của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ
chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách,
nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong
công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát
triển;
- Nhận xét của chi ủy
nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân
khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân
cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận của cấp ủy có
thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản,
thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng,
chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp có văn bằng
do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước
ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chứng nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy
định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm
lại.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về
vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm
vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị
cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý:
+ Công chức lãnh đạo, quản lý
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý
đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công
tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý
đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc
đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
10.2. Đối với viên chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm
lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí
việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm
vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị
cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Viên chức quản lý đang trong
thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
+ Viên chức quản lý đang trong thời
gian được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài 03
tháng trở lên;
+ Viên chức quản lý đang trong
thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang
trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng
11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
V. THỦ TỤC
KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ ĐẾN TUỔI NGHỈ HƯU
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
lãnh đạo, quản lý
- Chậm nhất 90 ngày trước
ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
- Công chức làm báo cáo
tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ
chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu và tập
thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe,
uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập
thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết
định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi
nghỉ hưu đối với công chức.
1.2. Đối với viên chức quản
lý
- Chậm nhất 90 ngày trước
ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra
thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi
nghỉ hưu đối với viên chức.
- Viên chức làm báo cáo
tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức
vụ gửi người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị
tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được
yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín việc kéo dài thời
gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời
hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập
thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết
định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến
tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức lãnh đạo,
quản lý
- Tờ trình về việc đề
nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người
đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền
quyết định) hoặc do người đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với
trường hợp người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định);
- Biên bản họp và kết quả
kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của tập thể
lãnh đạo cơ quan, tổ chức;
- Sơ yếu lý lịch do cá
nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán
ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh
giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đối với kết luận tiêu
chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của
cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Nhận xét của chi ủy
nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân
khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân
cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Bản kê khai tài sản,
thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản lý
- Tờ trình về việc đề
nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do
người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp
người đứng đầu cơ quan đơn vị quyết định).
- Biên bản họp và kết quả
kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của tập thể lãnh đạo
đơn vị;
- Sơ yếu lý lịch do cá
nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh
màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh
giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;
- Kết luận của cấp ủy có
thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường hợp có tình tiết mới làm thay
đổi kết luận trước đây. Trường hợp không có thay đổi thì không phải kết luận lại;
- Nhận xét của chi ủy
nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân
khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân
cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Bản kê khai tài sản,
thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời hạn bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến
tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức
lãnh đạo, quản lý
- Người đứng đầu và tập thể
lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy
tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập
thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết
định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
+ Công chức lãnh đạo, quản lý
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý
đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công
tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý
đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc
đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
10.2. Đối với viên chức
quản lý
- Tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức
thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín việc kéo dài thời gian giữ chức
vụ đến tuổi nghỉ hưu.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời
hạn giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập
thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết
định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Các trường hợp chưa thực
hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý:
+ Viên chức quản lý đang trong
thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
+ Viên chức quản lý đang trong thời
gian được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài 03
tháng trở lên;
+ Viên chức quản lý đang trong
thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang
trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng
11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VI. THỦ TỤC
LUÂN CHUYỂN CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công
chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ
tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ
chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ
trương.
- Bước 2: Đề xuất nhân sự luân
chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấp
có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa
phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.
- Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân
chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị;
tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự
luân chuyển.
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh
giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị
sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín,
quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo
quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển
cán bộ.
- Bước 4: Trao đổi với các cơ
quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán
bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với nơi
đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết
quả thẩm định của các cơ quan liên quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức
được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư,
nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện
luân chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển;
+ Cấp có thẩm quyền lãnh đạo,
chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển;
+ Cơ quan có thẩm quyền phối hợp
với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, quản
lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển;
+ Cơ quan nơi đi phối hợp với
các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công
chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình về việc bổ
nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp
trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận
tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản
tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy
trình bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch do cá
nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp
quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ
sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03
năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của
chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất
của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành
tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng
phát triển;
- Nhận xét của chi ủy
nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân
khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân
cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn
chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ
chính trị nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản,
thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng,
chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có
văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với
nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cấp có thẩm quyền luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định luân chuyển.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Có lập trường, tư tưởng
chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển.
- Còn thời gian công tác
ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo,
quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa
phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ
quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm.
Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có giấy chứng nhận sức
khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
VII. THỦ TỤC
NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Trình tự thực hiện
Cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền
phân cấp quản lý công chức, viên chức rà soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ
hưu theo quy định, trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban
hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công chức, viên chức biết; trước 03 tháng
tính đến thời điểm nghỉ hưu ban hành quyết định nghỉ hưu.
2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Trước 06 tháng tính đến
thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức,
viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu.
- Trước 03 tháng tính đến
thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức,
viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 2 và Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức được nghỉ hưu theo quy định của
Bộ luật Lao động.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH12 ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng
11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
12. Mẫu thông báo nghỉ hưu,
quyết định nghỉ hưu (02 mẫu)
Mẫu
số 2
THÔNG
BÁO NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
|
.... (1) ....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-....
|
...., ngày
..... tháng ..... năm ....
|
THÔNG
BÁO (2)
Về
việc nghỉ hưu đối với công chức
Kính
gửi: Ông (bà) .........................................................
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số
..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ hồ sơ công chức và hồ sơ
bảo hiểm xã hội, ..... (1)..... thông báo:
Ông (bà)
..............................................................................................................
Sinh ngày ........... tháng
.......... năm ...........................................................
Chức vụ:
.............................................................................................................
Đơn vị công tác:
................................................................................................
Kể từ ngày ...... tháng ......
năm ....... sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
.... (1).... thông báo để ông
(bà) .............. được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Hồ sơ công chức, TCCB.
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
...(1)....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý công chức
(2): Thông báo được cơ quan,
tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp cho công chức.
Mẫu
số 3
QUYẾT
ĐỊNH NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
|
.....(1)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-....
|
...., ngày
..... tháng ..... năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
...................
(1) ...................
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số
..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý công chức;
Xét đề nghị của .....(2).....,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà) ...................................................
Số sổ BHXH: .................
Sinh ngày: .... tháng ..... năm
............................................................................
Nơi sinh:
.............................................................................................................
Chức vụ:
.............................................................................................................
Đơn vị công tác:
................................................................................................
Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội từ ngày...tháng...năm....
Nơi cư trú sau khi nghỉ
hưu:.............................................................................
Điều 2. Chế độ bảo hiểm
xã hội đối với ông (bà) .............. do Bảo hiểm khu vực …….. trực thuộc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội hiện
hành.
Điều 3. Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) ....... chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BHXH tỉnh (thành phố)......
- Lưu....
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
...(1)....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lý công chức;
(2): Người đứng đầu đơn vị
phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức.