|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 821/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Trưởng ban
Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen
thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ 02 thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 637/QĐ-BNV ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thi
đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, Ban TĐKTTW, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CÔNG BỐ MỚI HOẶC BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC
THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 821/QĐ-BNV ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
|
2
|
Thủ tục xét truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Quyết định công bố thủ tục hành chính
|
|
2
|
1.013263
|
Thủ tục xét tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
|
Quyết định số 637/QĐ- BNV ngày 20/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh
vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ
|
|
3
|
1.013264
|
Thủ tục xét truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Thủ tục
xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bà mẹ hoặc người thờ
cúng bà mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 83/2025/NĐ-CP) nộp về ủy ban nhân dân
cấp xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú
khi còn sống.
- Bước 2: Chủ tịch ủy ban nhân
dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
có trách nhiệm:
+ Tổ chức họp xét duyệt hồ sơ của
từng trường hợp đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng” với thành phần đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, quân sự, công an và các đoàn thể có liên quan.
+ Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng ” kèm theo Danh sách đề nghị
tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng
trường hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trường hợp bà mẹ có chồng,
con tham gia hàng ngũ địch, khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm:
Niêm yết công khai danh sách
(thông tin về bà mẹ) và quá trình tham gia hàng ngũ địch đối với chồng, con của
bà mẹ tại thôn, xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú
hoặc cư trú khi còn sống; thời gian niêm yết tối thiểu là 40 ngày; thông báo
trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương đế lấy ý kiến Nhân dân;
lập Biên bản kết quả niêm yết công khai theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
Sau khi có kết quả niêm yết
công khai, thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 83/2025/NĐ-CP), trong thời hạn 10
ngày làm việc.
- Bước 3: Chủ tịch ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo cơ quan được giao tiếp
nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định;
+ Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị
tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01
bộ hồ sơ của từng trường hợp kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ trình Thủ
tướng Chính phủ.
- Bước 4: Bộ Nội vụ trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm
định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định
tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử về ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ cư
trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng, gồm:
- Bản khai đề nghị tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 01/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
- Bản sao được chứng thực từ Bằng
“Tổ quốc ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tùy
theo đối tượng xét tặng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có).
b) Hồ sơ trình xét tặng, gồm:
- Tờ trình về việc đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số 05/BMVNAH và Danh sách đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
- Biên bản kết quả niêm yết
công khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng ”
theo Mẫu số 03/BMVNAH (nếu có);
Biên bản xét đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng ”
theo Mẫu số 04/BMVNAH Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
- Các giấy tờ quy định tại hồ
sơ đề nghị xét tặng (nêu trên).
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
- Cấp xã: Không quá 10 ngày làm
việc.
- Cấp tỉnh: Không quá 15 ngày
làm việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10 ngày
làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính
Cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch nước.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen
thưởng Trung ương).
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
8. Lệ phí
Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Bản khai đề nghị tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (Mẫu số 01/BMVNAH).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Có 2 con trở lên là liệt sĩ;
chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao
động từ 81% trở lên; chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ; có 1 con là liệt
sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; có 1 con là liệt sĩ và bản thân là
thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Không thuộc các trường hợp
sau: Phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi
phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của
Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo).
- Trường hợp bà mẹ có chồng,
con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành tốt đường lối, chính sách của
Đảng và Nhà nước, được sự thống nhất trình xét tặng hoặc truy tặng của các cấp
chính quyền và không có ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân
dân hoặc có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhưng đã được cơ quan có thẩm
quyền kết luận là không đúng thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
- Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu
số 01/BMVNAH
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI
Đề
nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Họ, chữ đệm và tên khai sinh:
.......................... ; tên gọi khác: ……………. ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………………..
Số định danh cá nhân
....................................................................................
;
Quê quán:
…………………………………………………………………..
Nơi cư trú: ................
……………………………………………………….
Thuộc trường hợp: (ghi theo
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) …………………………………. gồm:
|
TT
|
Ho và tên liệt sĩ; Họ và tên thương binh
|
Số Bằng TQGC; Số GCNTB-Tỷ lệ
|
Ngày cấp
|
Quan hệ với bà mẹ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
Tóm tắt về hoàn cảnh (về
trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; hiện mẹ sống với
ai...)…………………………………………………………
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt,
gồm:
- Bản sao được chứng thực
từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy
chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): ……………………………………..
Tôi cam đoan về lời khai trên
hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã nơi
tiếp nhận bản khai
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
ngày...
tháng... năm...
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu
số 03/BMVNAH
|
UBND TỈNH...........
UBND XÃ ..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN
Kết
quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Hôm nay, vào hồi ... giờ ngày
.... /..../ ..............., tại UBND xã (phường, thị trấn)...................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà)
.................................đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông
(bà).................................đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông
(bà).................................đại diện Công an cấp xã;
4. Ông
(bà)................................. đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông
(bà).................................cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông
(bà).................................đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông
(bà).................................đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ
tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết
công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20…của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối
với bà........................................................... .sinh năm
..................................................
Nguyên quán hoặc quê quán:
.......................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
hoặc nơi cư trú: ........................................
Thời gian niêm yết công khai: Từ
ngày.../.../ đến ngày. ..............................
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở
UBND xã (phường, thị trấn)........................ và Nhà văn hóa thôn (xóm)
.......................................................................................
Trong thời gian niêm yết công
khai, UBND xã (phường, thị trấn) .... không (hoặc có) nhận được ……….. ý kiến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về việc đề nghị tặng hoặc
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với
bà…………………………………. nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh (nếu có): ..........................
Vậy, UBND xã (phường, thị trấn)
………tiến hành lập biên bản để hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định
tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với
bà…………………….theo quy định hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi .....
giờ .... cùng ngày.
|
NGƯỜI LẬP BIÊN
BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
TM. UBND CẤP XÃ
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Mẫu
số 04/BMVNAH
|
UBND TỈNH ........
UBND XÃ........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN
Xét
đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-
CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.
Hôm nay, ngày… tháng… năm …. tại
ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……. tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề
nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng”. Thành phần gồm:
1. Ông (bà):
..................................................................................................
;
2. Ông (bà):
.................................................................................................
;
3. Ông (bà):
.................................................................................................
;
4. Ông (bà):
.................................................................................................
;
5. Ông (bà):
.................................................................................................
;
6. Ông (bà):
.................................................................................................
;
7. Ông (bà):
..................................................................................................;
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ
sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng
hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
8. Bà:
......................................................... ; năm
sinh:............................ ; vì đã có: ...........................là liệt
sĩ; ………………………… con là thương binh suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản
thân là .........................................
Hội nghị kết thúc hồi.................giờ
ngày ............tháng năm....................
......
.. ngày .... tháng .... năm...
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
TM. ĐẢNG ỦY
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
TM/UBND CẤP XÃ
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Mẫu
số 05/BMVNAH
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....... /TTr-...[2]...
|
…..[3]……..,ngày…..tháng….năm
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
Kính
gửi: ……………….
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số ...........
/20.../NĐ-CP ngày … /… /20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của
Chính phủ;
Căn cứ ..................... [4]..............
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của................
[1]...................;
…….[5]……trường hợp đề
nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
đã được ........ [1] ...... xét duyệt, thẩm định trong đó có ......
trường hợp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại ………..........[6].........
, và đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành, ..........
[1]......... kính trình ..................................:
Xét,
trình...............................tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho ...... cá nhân.
Đã có nhiều cống hiến, hy sinh
vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1 .............
2 ...............
(Có danh sách và hồ sơ đề
nghị kèm theo)
Kính trình
......................................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….
- Lưu: VT,… [7]...[8]
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
[1] Tên cơ quan, đơn vị trình.
[2] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành văn bản.
[3] Địa danh.
[4] Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của cơ quan, đơn vị trình.
[5] Số lượng đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
[6] Ghi rõ căn cứ đề nghị (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
[7] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
[8] Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần)
Mẫu
số 06/BMVNAH
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Tờ trình số /TTr....
ngày tháng năm ... của..................... )
|
TT
|
Thông tin về bà mẹ
|
Thông tin về liệt sĩ, thương binh
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
Họ và tên; Số định danh cá nhân (nếu có)
|
Năm sinh
|
Tình hình hiện nay
|
Nguyên quán hoặc Quê quán; Nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú hoặc Nơi cư trú;
|
Tổng số LS, TB
|
Họ và tên LS
Họ và tên TB
|
Quan hệ với bà mẹ
|
Số Bằng TQGC (Số hồ sơ)
|
Số GCNTB
|
Tỷ lệ TT
|
|
|
Con đẻ
|
Con nuôi
|
Chồng
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*
Ghi chú: Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn
sống, từ trần, liệt sĩ.
|
|
ngày ..... tháng.
........năm.
TM. UBND.............
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
II. Thủ tục xét truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng”
1.
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Bà mẹ hoặc người thờ cúng bà mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị
định số 56/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 83/2025/NĐ-CP) nộp về
ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường
trú hoặc cư trú khi còn sống.
- Bước
2: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Tổ
chức họp xét duyệt hồ sơ của từng trường hợp đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” với thành phần đại diện cấp ủy, ủy ban nhân
dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quân sự, công an và các đoàn thể có liên quan.
+ Ký
Tờ trình về việc đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng ” kèm theo Danh sách đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp trình Chủ tịch ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trường
hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch, khi nhận đủ giấy tờ theo quy định,
ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Niêm
yết công khai danh sách (thông tin về bà mẹ) và quá trình tham gia hàng ngũ địch
đối với chồng, con của bà mẹ tại thôn, xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng
ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống; thời gian niêm yết tối thiểu là
40 ngày; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương đế lấy
ý kiến Nhân dân; lập Biên bản kết quả niêm yết công khai theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
Sau
khi có kết quả niêm yết công khai, thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản
2 Điều 5 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP, trong
thời hạn 10 ngày làm việc.
- Bước
3: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Chỉ
đạo cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo quy định.
+ Ký
Tờ trình về việc đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp kèm theo các
tệp tin điện tử của hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.
- Bước
4: Bộ Nội vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch
nước xem xét, quyết định truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng”.
2.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ
sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử về ủy ban nhân
dân cấp xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư
trú khi còn sống.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ
sơ đề nghị truy tặng, gồm:
- Bản
khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
theo Mẫu số 02/BMVNAH Phụ lục ban
hành kèm theo số 83/2025/NĐ-CP.
- Bản
sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy
chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng truy tặng được quy định tại khoản 1
Điều 2 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP.
- Giấy
tờ khác có liên quan (nếu có).
b) Hồ
sơ trình truy tặng, gồm:
- Tờ trình
về việc đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
theo Mẫu số 05/BMVNAH và Danh sách
đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
-
Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số
03/BMVNAH (nếu có); Biên bản xét đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số
04/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
- Các
giấy tờ quy định tại hồ sơ đề nghị truy tặng (nêu trên).
c) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
4.
Thời hạn giải quyết
- Cấp xã: Không quá 10 ngày làm việc.
- Cấp
tỉnh: Không quá 15 ngày làm việc.
- Bộ
Nội vụ: Không quá 10 ngày làm việc.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- Cơ
quan thực hiện TTHC: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Bộ
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết
định truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
8.
Phí, lệ phí: Không.
9.
Tên mẫu đơn, tờ khai
Bản
khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (Mẫu số 02/BMVNAH).
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có
2 con trở lên là liệt sĩ; chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương
binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; chỉ có 1 con mà người con đó là
liệt sĩ; có 1 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; có 1 con là
liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
-
Không thuộc các trường hợp sau: Phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy
hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt
tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường hợp
được hưởng án treo).
- Trường
hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành tốt đường
lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, được sự thống nhất trình xét tặng hoặc
truy tặng của các cấp chính quyền và không có ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là không đúng thì vẫn được xem xét
tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
-
Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị
định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị
định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị
định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu số 02/BMVNAH
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng”
1.
Phần khai về người thờ cúng bà mẹ
Họ,
chữ đệm và tên khai sinh: .....................................; tên gọi khác:
.................. ;
ngày,
tháng, năm
sinh:.............................................................................................
;
Số định
danh cá
nhân................................................................................................;
Quan
hệ với bà mẹ:..................................................................................................
;
Số điện
thoại
............................................................................................................
;
Nơi
cư trú:................................................................................................................
;
2.
Phần khai về bà mẹ
Họ,
chữ đệm và tên:........................................ ; tên gọi
khác:............................... ;
ngày,
tháng, năm
sinh:.............................................................................................
;
Số định
danh cá nhân (nếu có)
.................................................................................;
Nguyên
quán hoặc quê quán: ....................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: ..........................................
.................................................................................................................................
Ngày
tháng năm hy sinh (nếu là liệt sĩ), từ trần:
.........................................
...............tại………………………………………………………;
Thuộc
trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh số
05/2012/UBTVQH13) .....................................................
gồm:
|
TT
|
Ho và tên liệt sĩ; Họ và tên thương binh
|
Số Bằng TQGC; Số GCNTB-Tỷ lệ
|
Ngày cấp
|
Quan hệ với bà mẹ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
Tóm tắt về hoàn cảnh (về
trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân nhân; khi mẹ còn sống ở với
ai)
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………….
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt,
gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng
“Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy
chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): ..........................................................
Người kê khai cam đoan về lời
khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật.
|
ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND
cấp xã nơi tiếp nhận bản khai Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
…., ngày... tháng...
năm...
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 03/BMVNAH
|
UBND TỈNH...........
UBND XÃ ..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Hôm
nay, vào hồi ...giờ ngày .... /..../ ................, tại UBND xã (phường, thị
trấn)...................................................................................................................
Chúng
tôi gồm:
1.
Ông (bà) .................................đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2.
Ông (bà).................................đại diện UBMTTQ cấp xã;
3.
Ông (bà).................................đại diện Công an cấp xã;
4.
Ông (bà)................................. đại diện Ban CHQS cấp xã;
5.
Ông (bà).................................cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6.
Ông (bà).................................đại diện Hội CCB cấp xã;
7.
Ông (bà).................................đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các
thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập
biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số .../20.../NĐ-CP
ngày .../.../20…của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối
với bà ........................................................... .sinh năm
..................................................
Nguyên
quán hoặc quê quán:
.......................................................................
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú:
........................................
Thời
gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../ đến ngày.
..............................
Địa
điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn)........................ và
Nhà văn hóa thôn (xóm)
.......................................................................................
Trong
thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường, thị trấn) .... không (hoặc có)
nhận được ……….. ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân về
việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng” đối với bà………………………………….nêu trên.
Nội
dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có):
..........................
Vậy,
UBND xã (phường, thị trấn) ………tiến hành lập biên bản để hoàn thiện hồ sơ đề nghị
cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà…………………….theo quy định hiện hành.
Biên
bản lập xong vào hồi ..... giờ .... cùng ngày.
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
TM. UBND CẤP XÃ
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Mẫu số 04/BMVNAH
|
UBND TỈNH ........
UBND XÃ........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Thi
hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-
CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.
Hôm
nay, ngày… tháng… năm …. tại ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……. tổ chức
cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:
1.
Ông
(bà):...........................................................................................................
;
2. Ông
(bà):...........................................................................................................
;
3.
Ông
(bà):...........................................................................................................
;
4.
Ông (bà):...........................................................................................................
;
5.
Ông
(bà):...........................................................................................................
;
6.
Ông (bà):...........................................................................................................
;
7.
Ông
(bà):............................................................................................................;
Sau
khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng, truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng
tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” cho:
Bà:
............................năm sinh: …………… ;
vì đã
có: ......................................là liệt
sĩ;............................. con là thương binh suy giảm khả năng lao động
81% trở lên; bản thân là .........................................
Hội
nghị kết thúc hồi .................giờ ngày ............tháng......
năm....................
...... .. ngày .... tháng .... năm...
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
TM. ĐẢNG ỦY
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
TM/UBND CẤP XÃ
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Mẫu số 05/BMVNAH
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....... /TTr-...[2]...
|
…..[3]……..,ngày…..tháng….năm
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
Kính
gửi: ……………….
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số ...........
/20.../NĐ-CP ngày … /… /20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của
Chính phủ;
Căn cứ ..................... [4]..............
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của................
[1]...................;
…….[5]……trường hợp đề
nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
đã được ........ [1] ...... xét duyệt, thẩm định trong đó có ......
trường hợp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại ………..........[6].........
, và đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành, ..........
[1]......... kính trình ..................................:
Xét,
trình...............................tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho ...... cá nhân.
Đã có nhiều cống hiến, hy sinh
vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Các ý kiến của cơ quan liên
quan như sau:
1 .............
2 ...............
(Có danh sách và hồ sơ đề
nghị kèm theo)
Kính trình
......................................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….
- Lưu: VT,… [7]...[8]
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký
số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
[1] Tên cơ quan, đơn vị trình.
[2] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành văn bản.
[3] Địa danh.
[4] Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của cơ quan, đơn vị trình.
[5] Số lượng đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
[6] Ghi rõ căn cứ đề nghị (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
[7] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
[8] Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
Mẫu số 06/BMVNAH
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Tờ trình số /TTr....
ngày tháng năm ... của..................... )
|
TT
|
Thông tin về bà mẹ
|
Thông tin về liệt sĩ, thương binh
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
Họ và tên; Số định danh cá nhân (nếu có)
|
Năm sinh
|
Tình hình hiện nay
|
Nguyên quán hoặc Quê quán; Nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú hoặc Nơi cư trú;
|
Tổng số LS, TB
|
Họ và tên LS
Họ và tên TB
|
Quan hệ với bà mẹ
|
Số Bằng TQGC (Số hồ sơ)
|
Số GCNTB
|
Tỷ lệ TT
|
|
|
Con đẻ
|
Con nuôi
|
Chồng
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*
Ghi chú: Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn
sống, từ trần, liệt sĩ.
|
|
ngày ..... tháng.
........năm.
TM. UBND.............
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|