Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 40/2026/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 10/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Xử lý khi giá trị thực vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân giảm thấp hơn mức vốn pháp định thế nào?

Theo Thông tư mới của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khi giá trị thực vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân giảm thấp hơn mức vốn pháp định thì xử lý như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thị Hiền giải đáp như sau:

Ngày 10/8/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Theo đó, xử lý khi giá trị thực vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân giảm thấp hơn mức vốn pháp định như sau:

(1) Khi giá trị thực của vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân giảm thấp hơn mức vốn pháp định, quỹ tín dụng nhân dân phải:

- Xây dựng và triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

- Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo kèm phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án xử lý gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

+ Giá trị thực của vốn điều lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

+ Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp

+ Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;

- Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chỉ nhánh Khu vực (nếu có).

(2) Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực áp dụng để xửlý khi giá trị thực của vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân giảm thấp hơn mức vốn pháp định:

- Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ tại phương án xửlý do quỹ tín dụng nhân dân báo cáo theo quy định tại (1);

- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của quỹ tín dụng nhân dân khi giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại (1) trong trường hợp cần thiết;

- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chỉ nhánh Khu vực;

- Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với quỹ tín dụng nhân dân:

+ Xem xét áp dụng các biện pháp khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định, bao gồm: Hạn chế chia lãi; Hạn chế việc mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động; Hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ một số nội dung hoạt động; Yêu cầu Quỹ tín dụng nhân dân tăng vốn điều lệ; Quyết định giới hạn tăng trưởng tín dụng trong những trường hợp cần thiết bảo đảm an toàn cho quỹ tín dụng nhân dân và hệ thống các tổ chức tín dụng; Áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn chặt chẽ hơn mức quy định;

+ Xem xét áp dụng can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, cơ cấu lại theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Tỷ lệ khả năng chi trả;

c) Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

d) Hạn chế, giới hạn cho vay;

đ) Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.

2. Việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định.

3. Căn cứ kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra đối với quỹ tín dụng nhân dân, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân duy trì một hoặc một số hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với mức quy định tại Thông tư này.

4. Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không phải tuân thủ quy định tại các Điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quỹ tín dụng nhân dân.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khách hàng bao gồm:

a) Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;

b) Pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân;

c) Thành viên của hộ nghèo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về quỹ tín dụng nhân dân.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Tổ chức tài chính nhà nước là tổ chức được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật về bảo hiểm, chứng khoán tại Việt Nam do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Điều 4. Hệ thống công nghệ thông tin

Quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để thực hiện các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.

2. Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.

3. Đảm bảo thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin, báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Điều 5. Quy định nội bộ

1. Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu), về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành.

3. Quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

c) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

d) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, tối thiểu bao gồm:

(i) Các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn;

(ii) Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

4. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;

b) Quy trình, phương pháp theo dõi các giới hạn quản lý thanh khoản để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;

c) Quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;

d) Phương pháp cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản;

đ) Có phương án xử lý khi tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu vi phạm quy định tại Thông tư này, tối thiểu bao gồm:

(i) Các biện pháp xử lý để tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu tuân thủ quy định tại Thông tư này;

(ii) Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý;

e) Có giải pháp duy trì Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay;

g) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.

5. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Tiêu chí xác định khách hàng, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:

(i) Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng;

(ii) Khách hàng cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha của khách hàng đó;

b) Các hạn chế, giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan;

c) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là thành viên của hộ nghèo của quỹ tín dụng nhân dân;

d) Quy trình thẩm định, phê duyệt, quyết định, theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có và khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của quỹ tín dụng nhân dân;

đ) Quy định về việc báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Đại hội thành viên đối với các khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.

6. Định kỳ ít nhất 01 (một) năm một lần và khi cần thiết, quỹ tín dụng nhân dân phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

7. Trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy định nội bộ, quỹ tín dụng nhân dân gửi quy định nội bộ đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế kèm văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Giá trị thực của vốn điều lệ

1. Giá trị thực của vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 và cách tính quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Nguyên tắc xác định giá trị thực của vốn điều lệ:

Quỹ tín dụng nhân dân xác định giá trị thực của vốn điều lệ khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Đã trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;

b) Đã tính đầy đủ các khoản thu nhập và chi phí theo quy định của pháp luật để xác định kết quả kinh doanh.

3. Cách tính giá trị thực của vốn điều lệ:

Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định bằng vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.

4. Quỹ tín dụng nhân dân phải thường xuyên theo dõi, đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ.

5. Trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo chưa bao gồm các bút toán điều chỉnh của kiểm toán độc lập (nếu có), quỹ tín dụng nhân dân bổ sung vào kỳ lập báo cáo tài chính tiếp theo.

Điều 7. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định

1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân giảm thấp hơn mức vốn pháp định, quỹ tín dụng nhân dân phải:

a) Xây dựng và triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

b) Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo kèm phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án xử lý gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Giá trị thực của vốn điều lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định;

(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;

c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (nếu có).

2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực áp dụng để xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân giảm thấp hơn mức vốn pháp định:

a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ tại phương án xử lý do quỹ tín dụng nhân dân báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của quỹ tín dụng nhân dân khi giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;

c) Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với quỹ tín dụng nhân dân:

(i) Xem xét áp dụng các biện pháp khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định, bao gồm: Hạn chế chia lãi; Hạn chế việc mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động; Hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ một số nội dung hoạt động; Yêu cầu Quỹ tín dụng nhân dân tăng vốn điều lệ; Quyết định giới hạn tăng trưởng tín dụng trong những trường hợp cần thiết bảo đảm an toàn cho quỹ tín dụng nhân dân và hệ thống các tổ chức tín dụng; Áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn chặt chẽ hơn mức quy định;

(ii) Xem xét áp dụng can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, cơ cấu lại theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

1. Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%.

2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%)

=

Vốn tự có

x100

Tổng tài sản “Có” rủi ro

Trong đó:

- Vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này;

- Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị các tài sản “Có” được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Vốn tự có bao gồm tổng vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:

a) Vốn cấp 1

Vốn cấp 1 gồm:

(i) Vốn điều lệ;

(ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;

(iii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

(iv) Quỹ đầu tư phát triển;

(v) Quỹ dự phòng tài chính;

(vi) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;

(vii) Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối;

Vốn cấp 1 phải trừ đi các khoản sau:

(i) Lỗ lũy kế (nếu có);

(ii) Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;

b) Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro;

c) Khoản phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật;

Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Tài sản “Có” được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:

a) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0% bao gồm:

(i) Tiền mặt;

(ii) Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

(iii) Tiền gửi tại ngân hàng hợp tác xã;

(iv) Dư nợ cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền, tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân;

(v) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành;

(vi) Vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;

b) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 20% bao gồm:

(i) Số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt;

(ii) Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;

c) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 50% bao gồm: Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay theo quy định của pháp luật;

d) Nhóm tài sản có hệ số rủi ro 100% bao gồm:

(i) Giá trị nguyên giá của Tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân;

(ii) Các tài sản “Có” khác còn lại trên bảng cân đối tài khoản kế toán ngoài tài sản “Có” quy định tại các điểm a, b, c và d(i) khoản này;

Việc xác định cụ thể giá trị tài sản “Có” rủi ro được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Tỷ lệ khả năng chi trả

1. Tỷ lệ khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ khả năng chi trả (%)

=

Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay

x 100

Tài sản “Nợ” phải thanh toán

Trong đó: Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay, Tài sản “Nợ” phải thanh toán được xác định theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Kết thúc ngày làm việc, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo tối thiểu bằng 100%.

Điều 10. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn

1. Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30%.

2. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn được xác định theo công thức sau:

A (%)

=

(B - C)

x 100

D

Trong đó:

- A: tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

- B: tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này;

- C: tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều này;

- D: nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn bao gồm dư nợ cho vay có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm. Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn không bao gồm dư nợ cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân.

4. Nguồn vốn trung hạn và dài hạn bao gồm:

a) Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

b) Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn);

c) Các khoản sau đây có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm, bao gồm:

(i) Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tổ chức, cá nhân;

(ii) Khoản vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(iii) Khoản vay từ tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

5. Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm:

a) Tiền gửi không kỳ hạn;

b) Các khoản sau đây có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm:

(i) Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tổ chức, cá nhân;

(ii) Khoản vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(iii) Khoản vay từ tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này nhỏ hơn tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều này khi tính tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn thì tỷ lệ này có giá trị bằng 0.

Điều 11. Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu

1. Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không được vượt quá 20 lần.

2. Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức sau:

 

A (lần)

=

B

C

Trong đó:

- A: tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.

- B: tổng mức nhận tiền gửi quy định tại khoản 3 Điều này.

- C: vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Tổng mức nhận tiền gửi được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản sau đây: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam.

4. Vốn chủ sở hữu được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.

Điều 12. Hạn chế, giới hạn cho vay

1. Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:

a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Hội đồng quản trị thông qua các khoản cho vay đối với người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị khác thấp hơn theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.

3. Đối với các khoản cho vay các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải:

a) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

b) Công khai trước Đại hội thành viên đối với khoản cho vay phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội thành viên.

4. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.

5. Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại mọi thời điểm.

6. Các giới hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:

a) Khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà quỹ tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;

b) Các khoản cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 13. Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả, có nguy cơ mất khả năng chi trả

1. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả so với Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay tối thiểu để tuân thủ tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.

2. Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

3. Khi mất khả năng chi trả, có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc trường hợp quỹ tín dụng nhân dân tự đánh giá không có khả năng chi trả, quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (nếu có).

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

1. Quyết định việc quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này.

2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, thực hiện các biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này, bao gồm cả các biện pháp xử lý đối với trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

3. Hướng dẫn các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

4. Tiếp nhận quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;

b) Thông tư số 13/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 16;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, Vụ PC, ATHT4.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-NHNN ngày 10/8/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Phụ lục I

CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ

 Đơn vị tính: triệu đồng

Mục

Cấu phần

Cách xác định

A

Vốn cấp 1 (A) = (A1) - (A2)

 

A1

Vốn cấp 1 chưa giảm trừ (A1) = Σ1 ÷ 7

 

1

Vốn điều lệ (vốn đã góp của thành viên)

Lấy số liệu Vốn điều lệ trong khoản mục vốn của quỹ tín dụng nhân dân trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

2

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

Lấy số liệu Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trong khoản mục vốn của quỹ tín dụng nhân dân trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

3

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Lấy số liệu Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trong khoản mục Quỹ của quỹ tín dụng nhân dân trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

4

Quỹ đầu tư phát triển

Lấy số liệu Quỹ đầu tư phát triển trong khoản mục Quỹ của quỹ tín dụng nhân dân trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

5

Quỹ dự phòng tài chính

Lấy số liệu Quỹ dự phòng tài chính trong khoản mục Quỹ của quỹ tín dụng nhân dân trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

6

Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho Quỹ tín dụng nhân dân

Lấy số liệu Vốn khác trong khoản mục Quỹ của quỹ tín dụng nhân dân trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

7

Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối

Lấy số liệu Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

A2

Các khoản phải trừ khỏi Vốn cấp 1 (A2) = Σ8 ÷ 9

 

8

Lỗ lũy kế

Lấy số liệu Lỗ lũy kế trên Bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

9

Vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã

Lấy số liệu Góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã trong khoản mục Góp vốn, đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.

B

VỐN CẤP 2 (B) = 10

 

10

Dự phòng chung

Lấy số liệu Dự phòng chung trong khoản mục Dự phòng rủi ro trên Bảng cân đối tài khoản kế toán, nhưng tối đa không quá 1,25% Tổng tài sản “Có” rủi ro quy định tại Phụ lục II.

 

KHOẢN PHẢI TRỪ KHỎI VỐN TỰ CÓ = 11

 

11

100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật

100% tổng số dư nợ của tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định.

C

VỐN TỰ CÓ (C) = A + B - 11

 

 

Phụ lục II

PHÂN NHÓM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH TỔNG TÀI SẢN “CÓ” RỦI RO

Phần I. Hướng dẫn cách lấy số liệu

Quỹ tín dụng nhân dân xác định giá trị tài sản “Có” rủi ro của từng mục quy định tại Phần II của Phụ lục này như sau:

1. Số tiền của từng mục là số dư tương ứng trên Bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính toán.

2. Hệ số rủi ro của từng mục quy định cụ thể tại Phần II của Phụ lục này.

Phần II. Phân nhóm và cách xác định tổng tài sản “Có” rủi ro

Đơn vị tính: triệu đồng

Mục

Phân nhóm

Số tiền

Hệ số rủi ro

Giá trị tài sản “Có” rủi ro

 

 

(1)

(2)

(3) = (1)x(2)

A

Nhóm tài sản “Có” (TSC) có hệ số rủi ro 0%

 

 

= (a) + (b) + (c) + (d) + (đ) + (e)

a

Tiền mặt

 

0%

 

b

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 

0%

 

c

Tiền gửi tại ngân hàng hợp tác xã

 

0%

 

d

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng tiền, tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó

 

0%

 

đ

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành

 

0%

 

e

Vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã

 

0%

 

B

Nhóm TSC có hệ số rủi ro 20%

 

 

= (g) + (h)

g

Số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt

 

20%

 

h

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành

 

20%

 

C

Nhóm TSC có hệ số rủi ro 50%

 

 

= (i)

i

Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay

 

50%

 

D

Nhóm TSC có hệ số rủi ro 100%

 

 

= (k) + (l)

k

Giá trị nguyên giá tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân

 

100%

 

l

Các tài sản “Có” khác còn lại trên bảng cân đối tài khoản kế toán ngoài các khoản đã được phân loại vào nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 0%, 20%, 50%

 

100%

 

 

Tổng tài sản “Có” rủi ro

 

 

= A + B + C + D

 

Phụ lục III

CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC TÀI SẢN “CÓ” CÓ THỂ THANH TOÁN NGAY VÀ CÁC TÀI SẢN “NỢ” PHẢI THANH TOÁN

Phần I. Hướng dẫn cách lấy số liệu

Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vào Bảng cân đối tài khoản kế toán, tài liệu, hồ sơ có liên quan để xác định giá trị trên sổ sách của từng khoản mục quy định tại Phần II của Phụ lục này.

Phần II. Cách xác định các tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và các tài sản “Nợ” phải thanh toán

Đơn vị tính: triệu đồng

Khoản mục

Giá trị trên sổ sách

Tỷ lệ xác định

Giá trị để tính toán

Tổng cộng

Căn cứ xác định thời gian đến hạn/Ghi chú

Ngày làm việc tiếp theo

Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 7

Ngày làm việc tiếp theo

Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 7

(1)

(2)

(3)

(4) = (1) x (3)

(5) = (2) x (3)

(6) = (4) + (5)

 

I. Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay (I=1+2+ 3+ 4+5+6+7+8)

 

 

 

 

Không điền

 

 

1. Tiền mặt tại quỹ

 

Không điền

100%

 

Không điền

 

Số dư cuối ngày báo cáo

2. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 

Không điền

100%

 

Không điền

 

Số dư cuối ngày báo cáo

3. Tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã (trừ số dư tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân để đảm bảo khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại NHHTX)

 

Không điền

100%

 

Không điền

 

 

- Gốc

 

Không điền

100%

 

Không điền

 

Ghi nhận theo tổng số dư tiền gửi vào ngân hàng hợp tác xã

- Lãi

 

Không điền

100%

 

Không điền

 

 

4. Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã (trừ số dư tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân để đảm bảo khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại NHHTX)

 

 

100%

 

 

 

Dòng (4) = (4.1) + (4.2)

4.1. Gốc

 

Không điền

100%

 

Không điền

 

Ghi nhận theo tổng số dư tiền gửi tại NHHTX và được tính 100% theo số tiền gốc dưới mọi kỳ hạn

4.2. Lãi

 

 

100%

 

 

 

Tính theo kỳ hạn thực tế đến hạn của hợp đồng

5. Số dư trên tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể

 

Không điền

100%

 

Không điền

 

Số dư cuối ngày báo cáo

6. Dư nợ đến hạn thanh toán của các khoản cho vay (trừ nợ xấu) có bảo đảm bằng tài sản

 

 

80%

 

 

 

Theo kỳ hạn trên hợp đồng vay

- Gốc

 

 

80%

 

 

 

 

- Lãi

 

 

80%

 

 

 

 

7. Dư nợ đến hạn thanh toán của các khoản cho vay (trừ nợ xấu) không có bảo đảm bằng tài sản

 

 

75%

 

 

 

Theo kỳ hạn trên hợp đồng vay

- Gốc

 

 

75%

 

 

 

 

- Lãi

 

 

75%

 

 

 

 

8. Dư nợ đến hạn của các khoản nợ khác phải thu

 

 

70%

 

 

 

Lấy số tiền chắc chắn sẽ thu được phát sinh từ “Tài sản Có khác” theo hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân và các văn bản khác có liên quan, điền vào các cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinh dòng tiền.

II. Tài sản “Nợ” phải thanh toán
(II=1+2+3+4)

 

 

 

 

 

 

 

1. Tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng đến hạn thanh toán

 

 

100%

 

 

 

Theo kỳ hạn trên hợp đồng tiền gửi

- Gốc

 

 

100%

 

 

 

 

- Lãi

 

 

100%

 

 

 

 

2. Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

 

Không điền

15%

 

Không điền

 

Số dư bình quân trong thời gian 30 ngày liền kề trước kể từ ngày hôm trước

- Gốc

 

Không điền

15%

 

Không điền

 

 

- Lãi

 

Không điền

15%

 

Không điền

 

 

3. Các khoản vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác theo quy định của pháp luật đến hạn thanh toán (trừ dư nợ vay của NHHTX được đảm bảo bằng tiền gửi của QTDND tại NHHTX)

 

 

100%

 

 

 

Theo kỳ hạn trên hợp đồng vay

- Gốc

 

 

100%

 

 

 

 

- Lãi

 

 

100%

 

 

 

 

4. Các khoản nợ khác đến hạn thanh toán

 

 

100%

 

 

 

Lấy số tiền phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ của “Các khoản nợ khác” theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân và các văn bản khác có liên quan, điền vào các cột thích hợp.

Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay của ngày làm việc tiếp theo/Tài sản “Nợ” phải thanh toán của ngày làm việc tiếp theo

 

 

 

 

Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo/Tài sản “Nợ” phải thanh toán trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo

 

 

 

 

 

 

THE STATE BANK OF VIET NAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 40/2026/TT-NHNN

Hanoi, August 10, 2026

 

CIRCULAR

PRESCRIBING PRUDENTIAL RATIOS AND LIMITS FOR OPERATIONS OF PEOPLE’S CREDIT FUNDS

Pursuant to the Law on the State Bank of Viet Nam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cooperatives No. 17/2023/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Viet Nam (SBV), as amended by the Decree No. 198/2026/ND-CP;

At the request of the Director General of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Viet Nam (SBV) promulgates a Circular prescribing prudential ratios and limits for operations of people’s credit funds.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for restrictions, limits and prudential ratios for operations of people’s credit funds, including:

a) The minimum capital adequacy ratio;

b) The solvency ratio;

c) The ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending;

d) Restrictions and limits on lending operations;

dd) Ratio of total deposits received to equity.

2. Handling of cases where the actual value of charter capital falls below the legal capital.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A people's credit fund placed under special control is not required to comply with Articles 136, 137 and 138 and Clause 3 Article 144 of the Law on Credit Institutions, and relevant provisions of this Circular.

Article 2. Regulated entities

1. People’s credit funds.

2. Organizations and individuals involved in the operation of people’s credit funds.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms used herein are construed as follows:

1. Customers include:

a) Members of a people’s credit fund;

b) Legal entities and individuals that are not members and have deposits at a people's credit fund;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Credit institution or foreign bank branch (FBB) means a credit institution or FBB established and operating in Viet Nam in accordance with the laws of Viet Nam.

3. State-owned financial institution means an institution that holds a license for establishment and operation in Viet Nam in accordance with the laws on insurance or securities, and of which more than 50% of the charter capital or total voting shares is held by the State.

Article 4. Information technology system

A people's credit fund must have an information technology (IT) system for the implementation of the provisions of this Circular, which shall satisfy, at a minimum, the following requirements:

1. Storing, accessing and updating the customer database to ensure risk management in accordance with the SBV’s regulations and the internal regulations of the people's credit fund.

2. Compiling statistics on and monitoring capital, assets and liabilities; and calculating, managing and monitoring the restrictions, limits and prudential ratios prescribed in this Circular.

3. Ensuring compliance with requests for information and reporting requirements of the SBV and the relevant SBV’s Regional Branch.

Article 5. Internal regulations

1. A people's credit fund must have internal regulations on the management of the minimum capital adequacy ratio and liquidity, including the solvency ratio, the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending, and the ratio of total deposits received to equity, as well as on lending and loan management, in accordance with this Circular and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The internal regulations on the management of the minimum capital adequacy ratio must, at a minimum, include the following:

a) Regulations on the organizational structure, delegation of authority, authorization, and the functions and duties of relevant individuals and departments in monitoring and implementing measures to maintain the minimum capital adequacy ratio;

b) Procedures and methods for monitoring the minimum capital adequacy ratio;

c) Methods for early warning of risks that may result in a decrease in the capital adequacy ratio or a breach of the minimum capital adequacy ratio;

d) A remedial plan to be implemented when the capital adequacy ratio falls below the required minimum level, which must, at a minimum, include:

(i) Measures to increase the capital adequacy ratio;

(ii) The responsibilities, authority and coordination of relevant departments and individuals in implementing the remedial plan;

dd) Guidance on the maintenance of the minimum capital adequacy ratio, and procedures for the examination, control and internal audit thereof.

4. The internal regulations on liquidity management must, at a minimum, include the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Procedures and methods for monitoring liquidity management limits to ensure the maintenance of the solvency ratio, the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending, and the ratio of total deposits received to equity;

c) Regulations on the management of cash and cash equivalents, and daily receipts, expenditures and funding sources;

d) Methods for early warning of the risk of a shortfall in the ability to meet payment obligations or liquidity;

dd) A remedial plan to be implemented when the solvency ratio, the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending, or the ratio of total deposits received to equity fails to comply with the provisions of this Circular, which must, at a minimum, include:

(i) Measures taken to bring the solvency ratio, the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending, and the ratio of total deposits received to equity into compliance with this Circular;

(ii) The responsibilities, authority and coordination of relevant departments and individuals in implementing the remedial plan;

e) Measures to maintain liquid assets that are immediately available for payment;

g) Guidance on, and procedures for the examination, control and internal audit of, compliance with the requirements to maintain the solvency ratio, the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending, and the ratio of total deposits received to equity.

5. The internal regulations on lending and loan management, in accordance with this Circular and other relevant legislative documents, must, at a minimum, include the following:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) The cases specified in Points b, c, dd and g Clause 24 Article 4 of the Law on Credit Institutions;

(ii) In the case of an individual customer, the customer's spouse; natural parents, adoptive parents, stepfather, stepmother, parents-in-law; natural children, adopted children, stepchildren, sons-in-law and daughters-in-law; full siblings; paternal half-siblings; maternal half-siblings; and the brothers-in-law and sisters-in-law of the customer's full siblings, paternal half-siblings or maternal half-siblings;

b) Lending restrictions and limits applicable to customers and to customers and their related persons; and the mechanisms and principles for the delegation of authority and authorization to make decisions on grant of loans to customers and to customers and their related persons;

c) The maximum lending limit as a proportion of the total outstanding loans applicable to each category of customers of the people's credit fund, namely its members, customers that are not its members, and customers who are members of poor households;

d) Procedures for appraisal, approval, decision-making and monitoring of loans exceeding 5% of the own funds of the people's credit fund and unsecured loans of the people's credit fund;

dd) Regulations on reporting to the relevant SBV’s Regional Branch and the General Meeting of Members in respect of loans falling within the scope specified in Clause 1 Article 135 of the Law on Credit Institutions.

6. At least once a year and whenever necessary, a people's credit fund must review and reassess its internal regulations and amend or revise them as necessary to ensure that they remain appropriate to the requirements for the safe and sound operation of the people's credit fund.

7. Within 10 (ten) days from the date of issuance, amendment, revision or replacement of any internal regulations, a people's credit fund shall submit the relevant internal regulations, as issued, amended, revised or replaced, together with a written report describing the amendments, revisions or replacements, if any, to the relevant SBV’s Regional Branch.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Actual value of charter capital

1. The actual value of the charter capital of a people's credit fund shall be determined following the principles set out in Clause 2 and the calculation method prescribed in Clause 3 of this Article.

2. Principles for determining the actual value of charter capital:

A people's credit fund shall determine the actual value of its charter capital only after fully satisfying the following requirements:

a) It has fully made risk provisions in accordance with the law;

b) It has fully recognized all income and expenses in accordance with regulations of law for the purpose of determining its business results.

3. Calculation of the actual value of charter capital:

The actual value of charter capital shall be determined as the charter capital plus accumulated undistributed profit, less accumulated loss not yet offset, as recorded in the accounting records.

4. A people's credit fund must regularly monitor and assess the actual value of its charter capital.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Handling of cases where the actual value of charter capital falls below the legal capital

1. Where the actual value of its charter capital falls below the legal capital, the people's credit fund must:

a) Formulate and implement a remedial plan to ensure that the actual value of its charter capital is at least equal to the legal capital;

b) Within a maximum of 30 days from the date on which the actual value of its charter capital falls below the legal capital, submit to the relevant SBV’s Regional Branch a written report, accompanied with the remedial plan and a commitment to implement the remedial plan, which must, at a minimum, include the following:

(i) The actual value of charter capital determined in accordance with Article 6 of this Circular;

(ii) The reasons for the actual value of charter capital falling below the legal capital;

(iii) Measures taken to ensure that the actual value of charter capital is not lower than the legal capital and to maintain the restrictions, limits and prudential ratios applicable to its operations;

c) Implement the remedial measures at the request of the SBV’s Regional Branch (if any).

2. The measures that the SBV’s Regional Branch may apply where the actual value of the charter capital of a people's credit fund falls below the legal capital include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where necessary, requiring the people's credit fund to amend, modify or further develop its remedial measures where the actual value of charter capital falls below the legal capital, as set out in the remedial plan referred to in Clause 1 of this Article;

c) Supervising, inspecting and examining the organization and implementation of the measures set out in the remedial plan, including any remedial measures required by the SBV’s Regional Branch;

d) Depending on the extent to which the actual value of charter capital falls below the legal capital, determining specific measures to be applied to the people's credit fund, as follows:

 (i) Where the actual value of charter capital falls below 80% of the legal capital, considering the application of one or more of the following measures: restricting profit distribution; restricting the expansion of the scope, scale or geographical area of operations; restricting, terminating or temporarily suspending certain activities; requesting the people's credit fund to increase its charter capital; imposing a limit on credit growth where necessary to ensure the safety and soundness of the people's credit fund and the credit institution system; and applying one or more prudential ratios stricter than those prescribed in this Circular;

(ii) Considering the application of early intervention, special control or restructuring in accordance with regulations of law.

Article 8. Minimum capital adequacy ratio

1. A people's credit fund must maintain a minimum capital adequacy ratio (CAR) of 8%.

2. The minimum CAR shall be calculated adopting the following formula:

Minimum CAR (%)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Own funds

x100

Total risk-weighted assets

Where:

- Own funds are determined in accordance with Clause 3 of this Article;

- Total risk-weighted assets means the total value of assets determined according to the risk weights prescribed in Clause 4 of this Article.

3. Own funds comprise Tier 1 capital and Tier 2 capital, less deductions from own funds as at the time of determination of own funds. To be specific:

a) Tier 1 capital

Tier 1 capital includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) Funds for fundamental construction and the purchase of fixed assets;

(iii) Additional reserve fund of charter capital;

(iv) Development investment fund;

(v) Financial reserve fund;

(vi) Grants offered by sponsors to the people’s credit fund;

(vii) Accumulated undistributed profit;

The following amounts shall be deducted from Tier 1 capital:

(i) Accumulated losses (if any); and

(ii) Capital amount contributed to the cooperative bank;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Deductions from own funds: 100% of any decrease resulting from the revaluation of assets as prescribed by law;

The specific guidelines for determination of own funds for the purpose of calculating the minimum CAR are provided in Appendix I to this Circular.

4. Assets shall be classified by risk weights into the following groups:

a) Assets with a risk weight of 0% include:

(i) Cash;

(ii) Deposits at the SBV;

(iii) Deposits at the cooperative bank;

(iv) Outstanding loans fully secured by cash or deposits at the people’s credit fund;

(v) Outstanding loans fully secured by valuable papers issued by the Government or the SBV;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Assets with a risk weight of 20% include:

(i) Balances in payment accounts opened at commercial banks or FBBs, other than balances in payment accounts opened at commercial banks placed under special control;

(ii) Outstanding loans fully secured by valuable papers issued by state-owned financial institutions, credit institutions (excluding credit institutions placed under special control) or FBBs;

c) Assets with a risk weight of 50% include: Outstanding loans fully secured by the borrower's housing, land use rights, or housing attached to land use rights, in accordance with regulations of law;

d) Assets with a risk weight of 100% include:

(i) The original costs of fixed assets of the people’s credit fund;

(ii) All other assets remaining on the balance sheet, other than the assets specified in Points a, b, c and d(i) of this Clause;

The specific guidelines for determination of the value of risk-weighted assets are provided in Appendix II to this Circular.

Article 9. Solvency ratio

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Solvency ratio (%)

=

Liquid assets

x 100

Total liabilities

Where: Liquid assets and total liabilities are determined according to the guidelines in Appendix III to this Circular.

2. At the end of each working day, a people's credit fund must maintain a solvency ratio of at least 100% for the following working day and for the following 7 (seven) working days.

Article 10. Ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending

1. Each people’s credit fund shall maintain a ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending of not exceeding 30%.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A (%)

=

(B - C)

x 100

D

Where:

- A: the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending;

- B: Total outstanding balance of medium- and long-term loans, as prescribed in clause 3 of this Article.

- C: Total medium- and long-term funding, as prescribed in Clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The total outstanding balance of medium- and long-term loans includes outstanding balances of loans with a remaining maturity of more than 01 (one) year. Total outstanding balance of medium- and long-term loans excludes outstanding balances of loans granted using entrusted funds of the Government, organizations (including other credit institutions and FBBs) and individuals.

4. Medium- and long-term funding includes:

a) Charter capital, the additional reserve fund of charter capital, the development investment fund and the financial reserve fund, less accumulated losses (as determined on the balance sheet at the time of calculating the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending), the original costs of purchase of, and investment in, fixed assets, and capital contributed to the cooperative bank, as prescribed by law;

b) Accumulated undistributed profit (as determined on the balance sheet at the time of calculating the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending);

c) The following amounts with a remaining maturity of more than 01 (one) year:

(i) Term deposits and saving deposits of organizations and individuals;

(ii) Loans from credit institutions and FBBs;

(iii) Loans from other organizations, as prescribed by law.

5. Short-term funding includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The following amounts with a remaining maturity of up to 01 (one) year:

(i) Term deposits and saving deposits of organizations and individuals;

(ii) Loans from credit institutions and FBBs;

(iii) Loans from other organizations, as prescribed by law.

6. Where, at the time of calculating the ratio of short-term funding used for medium- and long-term lending, the total outstanding balance of medium- and long-term loans prescribed in Clause 3 of this Article is lower than the total medium- and long-term funding prescribed in Clause 4 of this Article, the ratio shall be equal to zero (0).

Article 11. Ratio of total deposits received to equity

1. Each people’s credit fund is required to maintain the ratio of total deposits received to equity of no more than 20 times.

2. The ratio of total deposits received to equity shall be calculated using the following formula:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

B

C

Where:

- A: The ratio of total deposits received to equity.

- B: Total deposits received, as prescribed in Clause 3 of this Article.

- C: Equity, as prescribed in Clause 4 of this Article.

3. Total deposits received, as recorded on the balance sheet at the time of calculating the ratio of total deposits received to equity, comprise the following deposits denominated in Vietnamese dong (VND): demand deposits, term deposits and savings deposits of members, organizations and individuals.

4. Equity is determined on the balance sheet at the time of calculating the ratio of total deposits received to equity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Based on its own funds determined according to Clause 3 Article 8 of this Circular as at the end of the most recent working day, a people’s credit fund shall determine:

a) Its restrictions on grant of loans to organizations and individuals as prescribed in Article 135 of the Law on Credit Institutions;

b) Its lending limits applicable to a customer or a customer and their related persons as prescribed in Article 136 of the Law on Credit Institutions.

2. The Management Board of the people’s credit fund shall approve loans granted to its employees in charge of appraisal or approval of loan applications where the loan amount is VND 100 million or more, or a smaller amount as prescribed in internal regulations of the people’s credit fund. Other cases shall be subject to provisions of Clause 3 of Article 135 of the Law on Credit Institutions and the internal regulations of the people's credit fund.

3. Regarding the loans granted to the entities prescribed in Point a Clause 1 of this Article, the people’s credit fund shall:

a) Submit a report on the grant of loan to the relevant SBV’s Regional Branch according to the SBV's regulations;

b) Disclose, at the General Meeting of Members, information on loans outstanding as of the data cut-off date for the General Meeting of Members.

4. The total outstanding balance of loans granted to a member that is a juridical person shall not, at any time, exceed the total capital contributions and deposit balance of that juridical person at the people's credit fund.

5. The total outstanding balance of loans granted to a customer that is a juridical person or an individual other than a member shall not, at any time, exceed the deposit balance under the deposit contract or savings book of that customer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Loans granted using entrusted funds of other organizations or individuals, where the people’s credit fund receiving the entrustment does not bear the risk;

b) Loans fully secured by deposits at the people's credit fund.

Article 13. People’s credit funds that are insolvent or at risk of becoming insolvent

1. A people’s credit fund is at risk of becoming insolvent where, at the time of calculating the solvency ratio, its liquid assets fall short by 20% or more of the minimum amount of liquid assets required to comply with the solvency ratio prescribed in this Circular for 30 consecutive days.

2. A people’s credit fund is considered insolvent where it is unable to meet its debt obligations within 01 month from the due date.

3. Where a people's credit fund becomes insolvent, is at risk of becoming insolvent, or determines itself to be unable to meet payment obligations, it must promptly report to the SBV's Regional Branch and notify the relevant branch of the cooperative bank of its actual situation, the causes thereof, the measures already taken, the measures it plans to take to remedy the situation, and any proposals or recommendations to the SBV's Regional Branch (if any).

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT UNITS

Article 14. Responsibilities of SBV's Regional Branches

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Inspect, examine and supervise people's credit funds in its area in their compliance with the provisions of this Circular, and take measures to address violations, including measures applicable where the actual value of a people's credit fund's charter capital falls below the legal capital as prescribed in Clause 2 Article 7 of this Circular.

3. Provide guidance to people's credit funds in its area on the implementation of the provisions of this Circular.

4. Receive the internal regulations of people’s credit funds as prescribed in this Circular.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 15. Effect

1. This Circular comes into force from November 01, 2026.

2. This Circular repeals:

a) The Circular No. 32/2015/TT-NHNN dated December 31, 2015 of the Governor of the State Bank of Viet Nam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Implementation organization

Heads of SBV’s affiliated units, and people's credit funds are responsible for the implementation of this Circular./.

 


 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 40/2026/TT-NHNN ngày 10/08/2026 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 20/06/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2023

Ban hành: 16/06/2010

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2010

2.010

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146