THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ THU THẬP, KHAI THÁC, CHIA SẺ THÔNG TIN, BÁO CÁO CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN
PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ TỔ CHỨC TÀI
CHÍNH VI MÔ
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 14/2022/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống
thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức
tài chính vi mô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thu thập, khai thác,
chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt
động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô (sau đây gọi là Hệ thống
thông tin giám sát) để phục vụ công tác quản lý, cấp phép, thanh tra, giám sát
đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức tài chính vi mô.
3. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
5. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau
đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) có liên quan đến thu thập, khai thác, chia sẻ
thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát.
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu thập,
khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát.
Điều 3. Thông tin, báo cáo cung
cấp cho Hệ thống thông tin giám sát
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Danh mục thông
tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát trong từng thời kỳ, bao gồm
các nhóm thông tin, báo cáo sau:
1. Thông tin, báo cáo do quỹ tín dụng nhân dân, tổ
chức tài chính vi mô cung cấp bao gồm:
a) Thông tin định danh về khách hàng vay và khách
hàng gửi tiền;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng
vay;
c) Thông tin về hoạt động cho vay;
d) Thông tin về nhân sự;
đ) Thông tin về thành viên;
e) Thông tin về biện pháp bảo đảm tiền vay;
g) Thông tin về hoạt động xử lý nợ xấu nội bảng;
h) Thông tin ngoại bảng;
i) Báo cáo tài chính;
k) Thông tin khác.
2. Thông tin, báo cáo do Cục An toàn hệ thống các tổ
chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở
chính (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) cung cấp.
3. Thông tin từ các hệ thống thông tin do các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước quản lý:
a) Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước;
b) Hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ
xa;
c) Hệ thống thông tin tín dụng;
d) Hệ thống thông tin khác.
Điều 4. Phương thức cung cấp
thông tin, báo cáo
1. Đối với thông tin, báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
a) Quỹ tín dụng nhân dân gửi thông tin, báo cáo qua
Hệ thống thông tin giám sát theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;
b) Tổ chức tài chính vi mô gửi thông tin, báo cáo
thông qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước theo hướng dẫn của Cục
Công nghệ thông tin.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chưa đáp ứng
yêu cầu gửi thông tin, báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, quỹ
tín dụng nhân dân thực hiện như sau:
a) Gửi thông tin, báo cáo thông qua chức năng của Hệ
thống thông tin giám sát theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;
b) Hoàn thành nâng cấp hệ thống thông tin đảm bảo
đáp ứng yêu cầu gửi thông tin, báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 03
tháng sau khi Hệ thống thông tin giám sát chính thức đi vào hoạt động.
3. Trường hợp hệ thống thông tin của quỹ tín dụng
nhân dân có sự cố làm gián đoạn việc gửi thông tin, báo cáo:
a) Quỹ tín dụng nhân dân thông báo sự cố và gửi
thông tin, báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có khả năng xây
dựng được thông tin, báo cáo và có kết nối mạng tới Ngân hàng Nhà nước, quỹ tín
dụng nhân dân gửi thông tin, báo cáo thông qua chức năng của Hệ thống thông tin
giám sát theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;
c) Khi hoàn thành khắc phục sự cố, quỹ tín dụng
nhân dân thông báo đã khắc phục sự cố bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực và thực hiện việc gửi thông tin, báo cáo theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này chậm nhất trong vòng 24 giờ sau khi khắc phục được sự cố.
4. Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc
biệt, không có khả năng đáp ứng yêu cầu kết nối với Hệ thống thông tin giám sát
theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này:
a) Quỹ tín dụng nhân dân thông báo về việc không có
khả năng đáp ứng yêu cầu kết nối với Hệ thống thông tin giám sát và gửi thông
tin, báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có khả năng xây
dựng được thông tin, báo cáo và có kết nối mạng tới Ngân hàng Nhà nước, quỹ tín
dụng nhân dân gửi thông tin, báo cáo thông qua chức năng của Hệ thống thông tin
giám sát theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.
5. Đối với các thông tin, báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực cung cấp thông qua các chức năng trên Hệ
thống thông tin giám sát theo Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống
thông tin giám sát.
6. Các hệ thống thông tin quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này được kết nối, chia sẻ thông tin,
báo cáo với Hệ thống thông tin giám sát bằng phương thức kỹ thuật phù hợp với từng
hệ thống theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.
Điều 5. Định kỳ và thời hạn gửi
thông tin, báo cáo
1. Định kỳ và thời hạn gửi thông tin, báo cáo được
quy định chi tiết tại Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông
tin giám sát.
2. Nếu ngày quy định cuối cùng của thời hạn gửi báo
cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì thời hạn gửi
báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ
cuối tuần đó.
Điều 6. Quy trình báo cáo, kiểm
duyệt, tra soát, xử lý báo cáo điện tử
1. Quy trình báo cáo, kiểm duyệt, tra soát, xử lý
báo cáo của tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về chế độ báo cáo thống kê.
2. Quy trình báo cáo, tra soát, xử lý báo cáo của
quỹ tín dụng nhân dân:
a) Hệ thống thông tin giám sát tự động kiểm tra, đối
chiếu công thức tính toán, tính chính xác, tính hợp lý và sự tuân thủ các quy tắc
dữ liệu được thiết lập sau khi nhận được thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng
nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường
hợp kiểm tra thành công, thông tin, báo cáo được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giám sát để khai thác, sử dụng. Trường hợp thông tin, báo
cáo có sai sót, Hệ thống thông tin giám sát tự động gửi thông báo điện tử cho
quỹ tín dụng nhân dân;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo điện tử theo quy định tại điểm a khoản này, quỹ tín dụng nhân
dân phải kiểm tra, chỉnh sửa và gửi lại thông tin, báo cáo đã được sửa đổi, bổ
sung theo yêu cầu;
c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày hết
thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này,
Hệ thống thông tin giám sát khóa tự động việc gửi thông tin, báo cáo. Sau thời
điểm Hệ thống thông tin giám sát khóa tự động, trên cơ sở đề nghị bằng văn bản
của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét lý do
chậm nộp và quyết định việc mở khóa thông tin, báo cáo trên Hệ thống thông tin
giám sát để tiếp nhận thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Trong quá trình khai thác, sử dụng thông tin,
báo cáo, nếu phát hiện sai sót, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi thông
báo tra soát điện tử cho quỹ tín dụng nhân dân và thực hiện mở khóa việc gửi
thông tin, báo cáo đồng thời nêu rõ nguyên nhân quỹ tín dụng nhân dân phải gửi
lại thông tin, báo cáo trong trường hợp thông tin, báo cáo đã khóa tự động.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tra soát điện tử,
quỹ tín dụng nhân dân phải gửi lại thông tin, báo cáo.
3. Trường hợp thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng
nhân dân không áp dụng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, quy
trình báo cáo, kiểm duyệt, tra soát, xử lý thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng
nhân dân thực hiện theo quy trình sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết
thời hạn gửi thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 5 Thông
tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện kiểm duyệt thông
tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp thông tin, báo cáo có sai
sót, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi thông báo tra soát điện tử cho quỹ
tín dụng nhân dân;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo tra soát điện tử theo quy định tại điểm a khoản này, quỹ tín dụng
nhân dân phải kiểm tra, chỉnh sửa và gửi lại thông tin, báo cáo đã được sửa đổi,
bổ sung theo yêu cầu;
c) Ngay sau khi nhận được thông tin, báo cáo của quỹ
tín dụng nhân dân quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực kiểm duyệt thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân để cập nhật vào
cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giám sát;
d) Thực hiện quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều
này.
Điều 7. Yêu cầu đối với hệ thống
thông tin của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
1. Lưu giữ, bổ sung cơ sở dữ liệu nghiệp vụ, bảo đảm
quản lý đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn
vị.
2. Đảm bảo khả năng sẵn sàng kết nối, cung cấp
thông tin, báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
3. Hệ thống thông tin của quỹ tín dụng nhân dân phải
đáp ứng yêu cầu kết nối với Hệ thống thông tin giám sát theo tiêu chuẩn kỹ thuật
được Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Điều 8. Khai thác, chia sẻ
thông tin, báo cáo
1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực được khai
thác toàn bộ thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám
sát của quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn;
b) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng được khai thác toàn bộ thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra
trên Hệ thống thông tin giám sát của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính
vi mô;
c) Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có nhu
cầu khai thác thông tin, báo cáo, sản phẩm đầu ra trên Hệ thống thông tin giám
sát phải đăng ký bằng văn bản với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng để
tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
2. Đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp
tác xã Việt Nam:
a) Khi có nhu cầu được chia sẻ thông tin, báo cáo
trên Hệ thống thông tin giám sát, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam gửi văn bản đăng ký với Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng
các thông tin, báo cáo cần chia sẻ để tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước phê duyệt;
b) Việc chia sẻ thông tin, báo cáo cho Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thực hiện thông qua việc kết nối
giữa các hệ thống thông tin theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin;
c) Phạm vi chia sẻ thông tin, báo cáo:
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được chia sẻ thông
tin, báo cáo phù hợp với quy định pháp luật về cung cấp thông tin giữa Ngân
hàng Nhà nước và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được chia sẻ thông
tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm
toán nội bộ, kiểm tra và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
d) Thông tin, báo cáo được chia sẻ phải bảo đảm quy
định pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Hệ thống thông tin giám sát chia sẻ thông tin,
báo cáo cho Kho dữ liệu chung của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Quy chế quản lý, khai
thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát và Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống
thông tin giám sát
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế quản
lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát, tối thiểu bao gồm các nội
dung sau:
a) Giới thiệu tổng quan, các cấu phần của Hệ thống
thông tin giám sát;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Nguyên tắc chung trong việc quản lý, khai thác,
sử dụng Hệ thống thông tin giám sát;
d) An toàn hệ thống thông tin trong việc quản lý,
khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát;
đ) Khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát
theo từng cấu phần, mô tả các bước xử lý nghiệp vụ và đối tượng tham gia vào
quy trình nghiệp vụ;
e) Trách nhiệm của các đơn vị;
g) Nội dung khác.
2. Cục Công nghệ thông tin ban hành Quy trình quản
trị, vận hành Hệ thống thông tin giám sát, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Giới thiệu tổng quan hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống
thông tin giám sát;
b) Phạm vi, trách nhiệm của người sử dụng, vận
hành, quản trị Hệ thống thông tin giám sát;
c) Nguyên tắc chung trong việc quản trị, vận hành Hệ
thống thông tin giám sát;
d) Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống thông tin
giám sát;
đ) Quy trình xử lý sự cố;
e) Bảo mật thông tin, báo cáo trong quá trình thu
thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật;
g) Trách nhiệm của các đơn vị;
h) Nội dung khác.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN
VỊ
Điều 10. Trách nhiệm của Cục
Công nghệ thông tin
1. Chủ trì xây dựng, triển khai và hướng dẫn thực
hiện Hệ thống thông tin giám sát đảm bảo việc thu thập, khai thác, chia sẻ
thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
2. Hướng dẫn quỹ tín dụng nhân dân thực hiện quy định
tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm b khoản
4 Điều 4 Thông tư này.
3. Hướng dẫn tổ chức tài chính vi mô thực hiện quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
4. Hướng dẫn việc thực hiện kết nối, thu thập thông
tin từ các hệ thống thông tin quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông
tư này.
5. Đầu mối xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều
7 Thông tư này.
6. Đảm bảo khả năng khai thác thông tin, báo cáo của
các đơn vị trên Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Thông tư này.
7. Đảm bảo bảo mật thông tin, báo cáo và khả năng sẵn
sàng kết nối, chia sẻ thông tin, báo cáo theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Thông tư này.
8. Đầu mối xây dựng, ban hành Quy trình quản trị, vận
hành Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều
9 Thông tư này.
9. Phối hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng xây dựng Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám
sát theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
10. Phối hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm của Cục
An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng
1. Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban
hành Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát.
2. Đầu mối tiếp nhận nhu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin giám sát của
các đơn vị theo quy định tại Thông tư này.
3. Thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo
cáo cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2
Điều 3 Thông tư này.
4. Đầu mối phối hợp Cục Công nghệ thông tin trình
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc thông tin, báo cáo cụ thể của quỹ
tín dụng nhân dân áp dụng theo quy trình quy định tại khoản 3
Điều 6 Thông tư này và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
5. Đầu mối tiếp nhận đăng ký khai thác, chia sẻ
thông tin, báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản
2 Điều 8 Thông tư này, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và
thông báo cho các đơn vị.
6. Đầu mối xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám sát
theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
7. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin thực hiện kết
nối, thu thập thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin giám sát với Hệ thống
thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa.
8. Đầu mối xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực
hiện Thông tư này.
Điều 12. Trách nhiệm của Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước
1. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ sung
hoặc ban hành mới, gửi Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.
2. Thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo
cáo cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2
Điều 3 Thông tư này.
3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này
của tổ chức tài chính vi mô.
4. Phối hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng xây dựng Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám
sát theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
Điều 13. Trách nhiệm của Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới, gửi Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.
2. Giám sát việc thực hiện Thông tư này của tổ chức
tài chính vi mô.
3. Thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin cho Hệ
thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông
tư này.
4. Phối hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng xây dựng Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám
sát theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
thông tin, báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải xây dựng các mẫu biểu báo cáo cần sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành mới, gửi Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.
2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Thông tư này của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin, báo
cáo cho Hệ thống thông tin giám sát theo quy định tại khoản 2
Điều 3 Thông tư này; thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản
3, khoản 4, khoản 5 Điều 4 và Điều 6 Thông tư này.
4. Phối hợp với Cục An toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng xây dựng Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giám
sát theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này; phối hợp
với Cục Công nghệ thông tin xây dựng Quy trình quản trị, vận hành Hệ thống thông
tin giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm của các
đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước giao quản lý các Hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này có trách nhiệm phối hợp với Cục
Công nghệ thông tin trong quá trình kết nối, thu thập thông tin, báo cáo của Hệ
thống thông tin giám sát.
Điều 16. Trách nhiệm của các
đơn vị được khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo
1. Sử dụng thông tin, báo cáo để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của
pháp luật.
2. Quản lý, sử dụng thông tin, báo cáo đúng mục
đích và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin.
3. Trong quá trình khai thác thông tin, báo cáo, nếu
phát hiện bất thường, các đơn vị có văn bản thông báo cho Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng để phối hợp với Cục Công nghệ thông tin kiểm tra, xử lý.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 9 năm 2025.
2. Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
cung cấp thông tin, báo cáo theo quy định và yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về
chế độ báo cáo thống kê trong thời gian Hệ thống thông tin giám sát chưa vận
hành.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,
Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam,
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 18;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, ATHT4.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|