|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 103/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 ngày 14 tháng 6
năm 2025.
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
chi tiết Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 48, Điều
52 của Luật Đầu tư và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài
nhằm mục đích kinh doanh, thủ tục đầu tư ra nước ngoài và quản lý nhà nước đối
với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Các
hoạt động đầu tư ra nước ngoài sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này:
a) Hoạt động đầu tư ra nước
ngoài theo hình thức mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư
thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở
nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu
tư;
b) Hoạt động đầu tư ra nước
ngoài trong lĩnh vực dầu khí.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông
tin đăng ký của nhà đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Nhà đầu tư là tổ chức,
cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
3. Bản sao hợp lệ là bản
sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền hoặc từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin
gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và
đầu tư.
4. Bộ hồ sơ gốc là bộ hồ
sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài gồm các giấy tờ là bản gốc, bản chính
hoặc bản sao hợp lệ, trừ tài liệu tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt kèm
theo.
5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ
có đủ thành phần giấy tờ theo quy định tại Nghị định này và nội dung các giấy tờ
đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
6. Hồ sơ thực hiện thủ tục
đầu tư ra nước ngoài là hồ sơ do nhà đầu tư lập để thực hiện thủ tục cấp, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục có liên quan
khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
7. Thủ
tục đăng ký giao dịch ngoại hối là việc nhà đầu tư đăng ký với Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam để thực hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
8. Tài
liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư là bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá
nhân hoặc giấy tờ xác nhận việc thành lập, hoạt động của tổ chức kinh tế hoặc
thông tin có thể khai thác bằng cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý tương đương,
bao gồm:
a) Số định danh cá nhân đối
với cá nhân là công dân Việt Nam;
b) Bản sao hợp lệ hộ chiếu
còn hiệu lực hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân có quốc tịch
nước ngoài;
c) Mã số doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam;
d) Bản sao hợp lệ một
trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận
thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương
đương đối với tổ chức khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
9. Ngoại tệ tự có là ngoại
tệ hợp pháp của nhà đầu tư, không phải nguồn ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt
Nam và không phải nguồn vốn vay.
Điều
4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài
1. Hồ sơ dự án đầu tư, các
văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt.
2. Trường hợp hồ sơ dự án
đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng
Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
3. Trường hợp giấy tờ, tài
liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
4. Nhà đầu tư chịu trách
nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với
bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng
nước ngoài.
Điều
5. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Doanh nghiệp thành lập
và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp
và Luật Đầu tư.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật
Hợp tác xã.
3. Tổ chức tín dụng thành
lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng.
4. Hộ kinh doanh đăng ký
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Cá nhân mang quốc tịch
Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật
Doanh nghiệp.
6. Các tổ chức khác thực
hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều
6. Vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nguồn vốn đầu tư ra nước
ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu,
vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư
ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
2. Tiền và tài sản hợp
pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Ngoại tệ trên tài khoản
tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy
định của pháp luật;
b) Đồng Việt Nam phù hợp với
pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;
c) Máy móc, thiết bị, vật
tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;
d) Giá trị quyền sở hữu
trí tuệ, công nghệ, quyền đối với tài sản;
đ) Cổ phần, phần vốn góp,
dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức
kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này;
e) Các tài sản hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật dân sự.
3. Vốn
đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay
vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định
tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư.
Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi
và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài, không tính
vào hạn mức vốn đầu tư ra nước ngoài quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài. Việc xác định khoản vốn thu hồi và chuyển về nước quy định tại
khoản này được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp và
thông tin về giao dịch ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý. Nhà đầu
tư có trách nhiệm chứng minh khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài và được thu hồi
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Nhà đầu tư Việt Nam được
dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự
án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc
mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài
theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện giao dịch quy định tại khoản này phải
bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Nhà đầu tư Việt Nam phải
thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật trước khi thực
hiện giao dịch hoán đổi;
b) Giao dịch hoán đổi phải
có tài liệu xác định giá trị giao dịch theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm tuân
thủ quy định của pháp luật về thuế, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, chống
chuyển giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Trường hợp giao dịch
hoán đổi làm phát sinh việc nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần,
phần vốn góp hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực
hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh
nghiệp và pháp luật có liên quan;
d) Việc thực hiện giao dịch
hoán đổi phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, cạnh
tranh, ngân hàng và pháp luật có liên quan; không được làm phát sinh quan hệ sở
hữu, kiểm soát trái quy định của pháp luật hoặc bị lợi dụng để thực hiện hành
vi chuyển giá, trốn thuế, rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
5. Vốn đầu tư ra nước
ngoài tương đương bằng đồng Việt Nam tại văn bản đăng ký đầu tư được tính theo
tỷ giá bán ngoại tệ của một tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối
tại Việt Nam tại thời điểm lập hồ sơ dự án.
6. Vốn đầu tư ra nước
ngoài bằng đồng Việt Nam làm căn cứ để xác định loại dự án thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, thẩm quyền chấp thuận dự án được cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài xác định theo tỷ
giá bán ngoại tệ của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 5 Điều này tại thời điểm
nộp hồ sơ.
Điều
7. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài
1. Việc tiếp nhận hồ sơ và
giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu
tư được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ
sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp
thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này;
c) Trường hợp có yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu
tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ. Thông báo phải
nêu rõ căn cứ, nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm
sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 2 tháng kể từ ngày nhận được văn bản
yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong
thời hạn nêu trên và không có văn bản xin gia hạn thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ
quan thực hiện thủ tục đầu tư, thủ tục ngoại hối xem xét dừng giải quyết hồ sơ
và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư;
d) Thời gian sửa đổi, bổ
sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên quan trong hồ sơ
và thời gian xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không được
tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;
đ) Trường hợp từ chối cấp,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành
chính khác theo quy định tại Luật Đầu tư và
Nghị định này, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu
tư và nêu rõ lý do.
2. Khi thực hiện thủ tục
hành chính về đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này, nhà đầu tư nộp bản
điện tử của hồ sơ theo quy định như sau:
a) Bản điện tử của hồ sơ có
giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy đã nộp cho Bộ Tài chính;
b) Nhà đầu tư chịu trách
nhiệm về tính chính xác, thống nhất và đầy đủ của nội dung hồ sơ bản giấy và bản
điện tử đã nộp cho Bộ Tài chính. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy
và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng;
c) Bộ Tài chính có trách
nhiệm công khai địa chỉ, hình thức tiếp nhận bản điện tử của nhà đầu tư trên Cổng
thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
3. Nhà đầu tư được lựa chọn
một trong các hình thức nộp hồ sơ bao gồm trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích để giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với hình thức tiếp
nhận của thủ tục hành chính đó.
Trường hợp hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện
các thủ tục đầu tư ra nước ngoài, đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến.
4. Việc lấy ý kiến giữa
các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư
ra nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Cơ quan lấy ý kiến phải
xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;
b) Trong thời hạn quy định
tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và chịu
trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời
hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan đó.
5. Cơ quan, người có thẩm
quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định,
phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị
định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm
quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Điều
8. Xử lý hồ sơ giả mạo
1. Khi được cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo
trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm.
2. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về hành vi vi phạm, nhà đầu tư gửi báo
cáo, giải trình làm rõ về hồ sơ.
3. Việc xử lý hồ sơ giả mạo
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp phát hiện nội
dung giả mạo trong quá trình giải quyết hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ dừng việc
giải quyết hồ sơ; trường hợp nhà đầu tư không giải trình hoặc giải trình không
thỏa đáng thì từ chối giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu
tư, đồng thời xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Trường hợp phát hiện nội
dung giả mạo sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
hoặc văn bản có liên quan: cơ quan tiếp nhận hồ sơ hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan đã được cấp trên cơ sở
thông tin giả mạo.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng
thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của
pháp luật.
5. Nhà đầu tư chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả
mạo nội dung hồ sơ, tài liệu.
Điều
9. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài
1. Mã số dự án đầu tư là một
dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, 05 số tiếp theo cấp tịnh tiến
tăng dần từ số 00001 trở đi.
2. Mỗi dự án đầu tư được cấp
một mã số duy nhất, không thay đổi trong quá trình hoạt động của dự án và không
được cấp cho dự án khác.
3. Cơ quan quản lý nhà nước
thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án
đầu tư.
4. Đối với các dự án đầu
tư thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy phép đầu
tư, số Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc số giấy tờ tương đương khác đã
cấp cho dự án đầu tư.
5. Đối với dự án không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án là mã số khai hồ sơ tự động
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản
5 Điều 18 của Nghị định này. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư bị lỗi, không thể cấp mã số khai hồ sơ tự động, nhà đầu tư gửi văn bản đề
nghị cấp mã số khai hồ sơ cho cơ quan thuộc Bộ Tài chính được phân cấp thẩm quyền
cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp mã số
khai hồ sơ.
Điều
10. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước
1. Đối với doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a) Hội đồng thành viên hoặc
Chủ tịch công ty quyết định đầu tư đối với dự án có mức vốn đầu tư ra nước
ngoài không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu
trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không
quá 1.600 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định theo
báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với
thời điểm quyết định đầu tư;
b) Trường hợp dự án đầu tư
có vốn đầu tư ra nước ngoài lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này thì Hội đồng
thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư sau khi báo cáo cơ quan đại
diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt bằng văn bản về mục đích, mức vốn đầu tư,
nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài, thời gian thực hiện.
2. Đối với doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ từ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
Điều
11. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
1. Đối với các ngành, nghề
ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán quy định tại các điểm a, b và c
khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định
của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
2. Đối với ngành, nghề báo
chí, phát thanh, truyền hình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41
của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí,
phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng
ý bằng văn bản.
3. Đối với ngành, nghề
kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 của
Luật Đầu tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
Điều
12. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài
1. Các dự án đầu tư sau
đây phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
a) Dự án thuộc diện Thủ tướng
Chính phủ xem xét, chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Đầu
tư;
b) Dự án năng lượng;
c) Dự án chăn nuôi, trồng
trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản;
d) Dự án khảo sát, thăm
dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
đ) Dự án có xây dựng nhà
máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;
e) Dự án đầu tư xây dựng
công trình, cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trừ các hoạt động
cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất
động sản, quản lý bất động sản.
2. Tài liệu xác định địa
điểm thực hiện dự án đầu tư là một trong các loại giấy tờ sau, trong đó có nội
dung xác định địa điểm:
a) Giấy phép đầu tư hoặc
văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
b) Quyết định giao đất,
cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp
nhận đầu tư;
c) Hợp đồng trúng thầu, thầu
khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm
theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong hợp đồng đối với địa
điểm;
d) Thỏa thuận nguyên tắc về
việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận hợp tác đầu tư kinh doanh kèm
theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong thỏa thuận đối với
địa điểm.
Điều
13. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài
1. Đối với hoạt động đầu
tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp thỏa thuận,
hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị
tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài.
2. Đối với hoạt động đầu
tư ra nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ
chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó, nhà đầu tư nộp
các văn bản sau:
a) Thỏa thuận, hợp đồng hoặc
tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
b) Tài liệu chứng minh nhà
đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp tỷ lệ sở
hữu vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nhỏ hơn 50%;
c) Tài liệu về tư cách
pháp lý của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc cổ đông của tổ chức kinh tế ở nước
ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Đối với hoạt động đầu
tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp
nhận đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư,
nhà đầu tư nộp tài liệu xác định hình thức đầu tư đó theo quy định của pháp luật
của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
Điều
14. Quyết định đầu tư ra nước ngoài
1. Việc quyết định đầu tư
ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
2. Đối với nhà đầu tư là
cá nhân, hộ kinh doanh, quyết định đầu tư ra nước ngoài được thay bằng Văn bản
đăng ký đầu tư ra nước ngoài hợp lệ.
3. Hoạt động đầu tư ra nước
ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do nhà đầu
tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
4. Nhà đầu tư, cơ quan, tổ
chức, cá nhân quyết định việc đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản
2 và khoản 3 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu
tư ra nước ngoài.
Chương
II
THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH,
CHẤM DỨT HIỆU LỰC, CẤP LẠI, HIỆU ĐÍNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI
Điều
15. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài
1. Hoạt động đầu tư ra nước
ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư.
2. Không thuộc ngành, nghề
cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư
và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước
ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
3. Có quyết định đầu tư ra
nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
4. Có văn bản của cơ quan
thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác
nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
5. Đối với tổ chức kinh tế
có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy
định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Sử dụng nguồn vốn thuộc
vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để
thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
b) Có kết quả hoạt động
kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
c) Trường hợp sử dụng vốn
góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó
thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển
vốn đầu tư ra nước ngoài.
Điều
16. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Mã số dự án đầu tư.
2. Nhà đầu tư.
3. Tên dự án đầu tư, tên tổ
chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có).
4. Mục tiêu dự án, trong
đó có mục tiêu chính và mục tiêu khác.
5. Địa điểm đầu tư đối với
các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư.
6. Hình thức đầu tư, vốn đầu
tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư
ra nước ngoài.
7. Quyền và nghĩa vụ của
nhà đầu tư.
8. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
(nếu có).
Điều
17. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài
1. Bộ Tài chính cấp, điều
chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với
các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực
thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 41 Luật Đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điều 18 của
Nghị định này.
2. Đối với dự án có vốn đầu
tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế
chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đối với dự án thuộc trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, khi
thực hiện điều chỉnh dự án thì không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chấp thuận lại đối với các trường hợp sau:
a) Thay đổi địa điểm đầu
tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
b) Tăng vốn đầu tư ra nước
ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được
chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;
c) Sử dụng lợi nhuận thu
được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định
của pháp luật;
d) Giảm vốn đầu tư ra nước
ngoài để chuyển vốn về nước;
đ) Các trường hợp điều chỉnh
khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường
hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.
Điều
18. Dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục
đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối mà
không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối
với dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Dự án đầu tư ra nước
ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc ngành,
nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản
1 Điều 41 Luật Đầu tư;
2. Dự án đầu tư ra nước
ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt
Nam và Chính phủ các nước theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
42 Luật Đầu tư. Thỏa thuận là hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản
thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.
3. Dự
án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục
các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I của Nghị định số
366/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
4. Dự
án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này
của các tổ chức kinh tế khác theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư đáp ứng các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp có quy mô
lớn theo quy định tại Nghị định số 90/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;
b) Sử dụng nguồn ngoại tệ
tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ và không sử dụng nguồn vốn
vay để đầu tư ra nước ngoài;
c) Hoạt động kinh doanh có
lãi trong 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đầu tư. Kết quả hoạt động kinh
doanh được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất của tổ chức kinh tế;
d) Đã có ít nhất 2 dự án đầu
tư ra nước ngoài có lợi nhuận chuyển về nước.
5. Đối với các dự án không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư kê khai
thông tin về dự án đầu tư, bao gồm cả cơ cấu vốn đầu tư (gồm vốn bằng tiền và
tài sản) trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để được cấp mã số khai hồ
sơ tự động trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định
của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trường hợp dự án có nội dung thay đổi, nhà
đầu tư cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
6. Trường hợp nhà đầu tư
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu
tư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
7. Trong trường hợp cần
thiết, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể lấy ý kiến các cơ quan liên quan về hồ
sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Cơ
quan được lấy ý kiến có ý kiến trả lời Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn
7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
8. Trường hợp dự án có mức
vốn đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài khi điều chỉnh tăng vốn đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này.
9.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký giao dịch ngoại
hối đối với các dự án theo quy định tại Điều này.
Điều
19. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện báo cáo
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
1. Văn bản đăng ký đầu tư
ra nước ngoài (bản chính).
2. Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ).
3. Đề xuất dự án đầu tư gồm
các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định
sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự
án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án (bản
chính).
4. Tài liệu chứng minh
năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo
cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty
mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài
chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu
tư (bản sao hợp lệ).
5. Tài liệu xác định địa
điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án phải có địa điểm thực hiện
dự án đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này (bản
sao hợp lệ).
6. Tài liệu xác định hình
thức đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải có tài liệu xác định
hình thức đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này
(bản sao hợp lệ).
7. Cam kết tự cân đối nguồn
ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng
được phép. Trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ
thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản bằng ngoại
tệ của nhà đầu tư (bản chính).
8. Quyết định về việc đầu
tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định này (bản
chính).
9. Xác nhận của cơ quan
thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của
cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư (bản chính
hoặc bản sao hợp lệ).
10. Báo cáo về việc cho tổ
chức kinh tế ở nước ngoài vay gồm các nội dung: tên bên vay; tổng số tiền cho
vay; mục đích, điều kiện cho vay; kế hoạch giải ngân; kế hoạch thu hồi nợ; biện
pháp bảo đảm tài sản và phương thức xử lý tài sản bảo đảm (nếu có); phương án
cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện cho vay; đánh giá khả năng tài chính của
bên vay; mức độ rủi ro và dự kiến các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với khoản
cho vay đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư
cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư (bản chính).
11. Tài liệu xác định việc
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước
ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để
thực hiện dự án đầu tư (bản sao hợp lệ).
12. Đối với trường hợp đầu
tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này,
nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc
hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch (bản sao hợp lệ).
13. Đối với dự án đầu tư
ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài
theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ).
14. Các tài liệu khác có
liên quan.
Điều
20. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện
báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
1. Nhà đầu tư kê khai
thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện
tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu
mục tài liệu và số lượng theo quy định.
2. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ
quan nhà nước có liên quan.
3. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan được
lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài
chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận dự án. Báo cáo gồm các nội
dung sau đây:
a) Việc đáp ứng điều kiện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều
15 của Nghị định này;
b) Tư cách pháp lý của nhà
đầu tư;
c) Sự phù hợp của dự án đầu
tư với quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư;
d) Vốn đầu tư ra nước
ngoài, nguồn vốn đầu tư, năng lực tài chính của nhà đầu tư;
đ) Việc áp dụng cơ chế
chính sách hỗ trợ đặc biệt (nếu có).
5. Trong quá trình xử lý hồ
sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu
tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản
cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
và nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem
xét, chấp thuận dự án.
7. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, đồng thời sao
gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ quản lý ngành, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở
chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).
8. Trường hợp Thủ tướng
Chính phủ không chấp thuận dự án đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều
21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
1. Hồ sơ điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
b) Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư trong trường hợp thông tin về nhà đầu tư có thay đổi so
với hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần gần
nhất (bản sao hợp lệ);
c) Báo cáo tình hình hoạt
động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
d) Quyết định điều chỉnh
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của
Nghị định này (bản chính);
đ) Văn bản của cơ quan thuế
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều
chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là
không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
e) Các tài liệu khác có
liên quan.
2. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư kê khai
thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản
điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ
đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;
b) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của các
cơ quan liên quan;
c) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ, cơ quan được lấy ý
kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của mình hoặc nội dung được phân công gửi Bộ Tài chính;
d) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Bộ Tài chính báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận;
đ) Trong quá trình xử lý hồ
sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu
tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản
cho nhà đầu tư về việc từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem
xét, chấp thuận việc điều chỉnh dự án;
g) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc điều
chỉnh dự án, Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ,
bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà
đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà
đầu tư (nếu có);
h) Trường hợp Thủ tướng
Chính phủ không chấp thuận điều chỉnh dự án, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có
văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều
22. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án
không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
1. Hồ sơ gồm các tài liệu
sau:
a) Văn bản đăng ký đầu tư
ra nước ngoài (bản chính);
b) Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ);
c) Quyết định đầu tư ra nước
ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định này (bản chính);
d) Xác nhận của cơ quan
thuế về việc nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ thuế (bản chính hoặc bản sao hợp
lệ);
đ) Tài liệu xác định địa
điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải xác định
địa điểm theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này (bản
sao hợp lệ);
e) Tài liệu xác định hình
thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều
13 của Nghị định này (bản sao hợp lệ);
g) Đối với trường hợp đầu
tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này,
nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc
hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch (bản sao hợp lệ);
h) Đối với dự án đầu tư ra
nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản chấp
thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước
ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ).
2. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
a) Nhà đầu tư kê khai
thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản điện
tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ đầu
mục tài liệu và số lượng theo quy định;
b) Trường hợp dự án có vốn
đầu tư ra nước ngoài từ 25 tỷ đồng trở lên thì Bộ Tài chính lấy ý kiến cơ quan
quản lý nhà nước về ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời Bộ Tài chính về tình hình vốn đã chuyển
ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của pháp luật; vấn
đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở
nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;
c) Trường hợp hồ sơ có nội
dung cần phải làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
d) Trường hợp dự án đầu tư
ra nước ngoài có nội dung liên quan đến hoạt động cho vay ra nước ngoài hoặc bảo
lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục
liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Việc xem xét, cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế việc chấp thuận hoạt
động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay theo
quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;
đ) Trường hợp dự án đầu tư
ra nước ngoài có ngành, nghề thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện,
Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả
lời Bộ Tài chính;
e) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký
thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà
đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);
g) Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
Điều
23. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện thủ
tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp
sau đây:
a) Thay đổi nhà đầu tư Việt
Nam;
b) Thay đổi hình thức đầu
tư;
c) Tăng vốn đầu tư ra nước
ngoài; thay đổi nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;
d) Thay đổi địa điểm thực
hiện hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;
đ) Thay đổi mục tiêu chính
của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
e) Sử dụng lợi nhuận đầu
tư ở nước ngoài để tăng vốn đầu tư.
2. Trường hợp thay đổi các
nội dung khác với quy định tại khoản 1 Điều này nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư bị lỗi, không thể cập nhật được thông tin thay đổi, nhà đầu tư gửi văn bản đề
nghị xác nhận nội dung thay đổi cho Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính để được
xác nhận nội dung thay đổi.
Điều
24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
1. Hồ sơ điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
b) Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư trong trường hợp thông tin về nhà đầu tư có thay đổi so
với hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài lần gần
nhất (bản sao hợp lệ);
c) Báo cáo tình hình hoạt
động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
d) Quyết định điều chỉnh
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của
Nghị định này (bản chính);
đ) Văn bản của cơ quan thuế
xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều
chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là
không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản chính hoặc sao hợp lệ);
e) Tài liệu xác định địa
điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 12 của Nghị định này nếu dự án có điều chỉnh địa điểm thực
hiện dự án (bản sao hợp lệ);
g) Tài liệu xác định hình
thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều
13 của Nghị định này nếu dự án có điều chỉnh hình thức đầu tư ra nước ngoài
(bản sao hợp lệ);
h) Đối với dự án đầu tư ra
nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư
nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều
kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp
lệ);
i) Tài liệu xác định việc
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước
ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để
thực hiện dự án đầu tư (bản sao hợp lệ).
2. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
a) Nhà đầu tư kê khai
thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc và kèm theo bản
điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ được Bộ Tài chính tiếp nhận khi có đủ
đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;
b) Bộ Tài chính lấy ý kiến
cơ quan quản lý nhà nước về ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng
văn bản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời gửi Bộ Tài chính về tình hình vốn
đã chuyển ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy
định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo
lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;
c) Trường hợp hồ sơ có nội
dung cần phải làm rõ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
d) Trường hợp dự án đầu tư
ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay hoặc
bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục
để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài hoặc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
phát sinh theo quy định của pháp luật về ngoại hối;
đ) Trường hợp dự án đầu tư
ra nước ngoài có ngành, ngành, nghề thuộc ngành, ngành, nghề đầu tư ra nước
ngoài có điều kiện, Bộ Tài chính lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy
ý kiến có văn bản trả lời Bộ Tài chính;
e) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ
quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan
đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);
g) Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện, Bộ Tài chính có văn bản thông báo từ
chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi
nhà đầu tư.
Điều
25. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến
1. Đối với các dự án có vốn
đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và
không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư được lựa
chọn nộp hồ sơ bản giấy theo quy trình tương ứng của Nghị định này hoặc nộp hồ
sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến bao gồm các tài liệu theo quy định
của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp
lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.
3. Hồ sơ nộp trực tuyến hợp
lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có đầy đủ giấy tờ và nội
dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản giấy, được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử và được đặt tên tương ứng với tên loại giấy tờ;
b) Thông tin kê khai trên
Hệ thống đầy đủ và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản giấy;
c) Tài liệu, hồ sơ dự án
được tải lên Hệ thống phải được ký số bằng chữ ký số công cộng của nhà đầu tư
(nếu có).
4. Trường hợp nhà đầu tư ủy
quyền thực hiện thủ tục đầu tư thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên
được ủy quyền.
Điều
26. Trình tự cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực
tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
1. Nhà đầu tư đăng ký tài
khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
2. Nhà đầu tư kê khai
thông tin, tải văn bản điện tử trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Văn
bản điện tử tải lên hệ thống được ký số bằng chữ ký số công cộng của nhà đầu tư
(nếu có).
3. Sau khi hoàn thành việc
gửi hồ sơ, Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống để chỉnh sửa, bổ sung.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Trường hợp hồ sơ có nội
dung cần làm rõ, Bộ Tài chính gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ.
5. Trường hợp hồ sơ hợp lệ
và đáp ứng điều kiện, Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
6. Nhà đầu tư chịu trách
nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ nộp trực tuyến trên Hệ thống.
Điều
27. Trình tự cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài
1. Trong vòng 01 tháng kể
từ thời điểm dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung thay đổi mà không thuộc diện
phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc dự án không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải cập
nhật các nội dung thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trường hợp
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cập nhật được thông tin
thay đổi, nếu có nhu cầu, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị xác nhận thông tin
thay đổi, kèm theo các tài liệu liên quan cho Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài
chính để được xác nhận các nội dung thay đổi. Văn bản xác nhận nội dung thay đổi
được gửi cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của nhà đầu tư.
2. Đối với các nội dung
ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được nhà đầu tư cập nhật,
thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính ghi nhận các nội dung
đó vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh khi nhà đầu tư
thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Điều
28. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài
1. Dự án đầu tư ra nước
ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư quyết định
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
b) Hết thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
c) Theo các điều kiện chấm
dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
d) Nhà đầu tư chuyển nhượng
toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;
đ) Quá thời hạn 24 tháng kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc cấp xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài mà nhà
đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến
độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh
tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
e) Tổ chức kinh tế ở nước
ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu
tư;
g) Theo bản án, quyết định
của Tòa án, phán quyết trọng tài.
2. Ngay sau khi chấm dứt
hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư. Trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương
theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan
đến việc hoàn tất thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ
các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quản
lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
3. Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước
toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư có
trách nhiệm:
a) Thực hiện thủ tục chấm
dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp dự
án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Thông báo bằng văn bản
về việc chấm dứt hoạt động đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong đó cam kết đã hoàn tất việc thanh lý dự
án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh
lý dự án đầu tư (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.
Điều
29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ
sơ gốc và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm các tài liệu
sau:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt
hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính);
b) Tài liệu về tư cách
pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ);
c) Báo cáo về tình hình thực
hiện dự án đầu tư ra nước ngoài kèm theo báo cáo tài chính hoặc tài liệu có giá
trị tương đương của tổ chức kinh tế ở nước ngoài (bản chính);
d) Bản gốc các Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã cấp;
đ) Quyết định chấm dứt dự
án đầu tư tại nước ngoài tương ứng với quy định tại Điều 14 của
Nghị định này (bản chính);
e) Tài liệu chứng minh nhà
đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và chuyển toàn bộ tiền, tài
sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án về nước (bản sao hợp lệ).
2. Hồ sơ được Bộ Tài chính
tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định.
3. Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư; việc
chấp hành quy định của pháp luật về ngoại hối của nhà đầu tư, các vi phạm và xử
lý vi phạm thuộc thẩm quyền (nếu có). Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời
gửi Bộ Tài chính.
4. Trường hợp hồ sơ có nội
dung cần được làm rõ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản để hoàn thiện hồ
sơ.
5. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính ra quyết định chấm dứt hiệu lực
và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời
sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, bộ quản lý
ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt
trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu
có).
6. Trường hợp chấm dứt dự
án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
28 của Nghị định này mà nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Tài chính, căn cứ Luật Đầu tư và Nghị định này, thực hiện chấm
dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các
cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Sau khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài bị chấm dứt hiệu lực, nếu nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu
tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước
ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị
định này.
7. Đối với các dự án thuộc
diện chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu
tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này
quyết định việc chấm dứt dự án và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều
30. Cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài
1. Trường hợp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư gửi văn bản đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài kèm theo tài liệu xác
định rõ nguyên nhân cho Bộ Tài chính để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị.
2. Trường hợp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có nội dung không chính xác so với hồ sơ đề
nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư nộp văn bản
đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
cho Bộ Tài chính. Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đã được hiệu đính thông tin cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Chương
III
TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU
TƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Điều
31. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư mở tài khoản
vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
2. Mọi giao dịch chuyển tiền
từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại
khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Điều
32. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư được chuyển
vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Hoạt động đầu tư đã được
cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu
có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp
phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực
hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh
quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
c) Có tài khoản vốn đầu tư
ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
2. Việc chuyển vốn đầu tư
ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất
khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.
Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:
a) Nghiên cứu thị trường
và cơ hội đầu tư;
b) Khảo sát thực địa;
c) Nghiên cứu tài liệu;
d) Thu thập và mua tài liệu,
thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;
đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm
định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự
án đầu tư;
e) Tổ chức hội thảo, hội
nghị khoa học;
g) Thành lập và hoạt động
của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;
h) Tham gia đấu thầu quốc
tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi
phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu
tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;
i) Tham gia mua bán, sáp
nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh
toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp
luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
k) Đàm phán hợp đồng;
l) Mua hoặc thuê tài sản hỗ
trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.
4. Việc chuyển tiền, hàng
hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.
5. Hạn mức chuyển tiền
theo quy định tại khoản 3 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước
ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước
ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.
6. Việc chuyển vốn bằng
máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực
hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của
pháp luật hải quan.
7.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc
chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều
này.
Điều
33. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài
1. Nhà đầu tư được giữ lại
lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:
a) Tiếp tục góp vốn đầu tư
ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;
b) Tăng vốn đầu tư ra nước
ngoài;
c) Thực hiện dự án đầu tư
mới ở nước ngoài.
2. Nhà đầu tư thực hiện thủ
tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các trường
hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm c
khoản 1 Điều này.
Điều
34. Chuyển lợi nhuận về nước
1. Trừ trường hợp giữ lại
lợi nhuận theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này,
trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, nhà đầu tư phải chuyển
toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước
ngoài về Việt Nam.
2. Nhà đầu tư được sử dụng
phần lợi nhuận được chia để hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối
tác đang có hoạt động tại Việt Nam. Việc thực hiện hoán đổi phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Đã thực hiện báo cáo với
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính theo quy định;
b) Tuân thủ quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối, đầu tư và pháp luật có liên quan;
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ thuế phát sinh tại Việt Nam đối với giao dịch hoán đổi theo quy định của
pháp luật về thuế, bao gồm nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư và của đối tác nước
ngoài (nếu có);
d) Không được sử dụng giao
dịch hoán đổi để trốn thuế, tránh thuế hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp
luật về thuế, ngoại hối và pháp luật có liên quan.
3. Trong thời hạn quy định
tại khoản 1 Điều này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt
Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không
quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp quá thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông
báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 3 Điều này mà
nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật.
Điều
35. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
1. Sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư đăng ký với cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp tài khoản truy cập Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
2. Nhà đầu tư có trách nhiệm
gửi báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định
tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Luật Đầu tư; đồng
thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính
xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Báo cáo định kỳ 6 tháng gửi trước
ngày 20 của tháng sau kỳ báo cáo, báo cáo định kỳ năm gửi trước ngày 15 tháng
02 của năm sau năm báo cáo.
3. Trường hợp có sự khác
nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và thông
tin trong báo cáo bằng bản giấy thì căn cứ theo thông tin trên Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư.
4. Tổ chức kinh tế được
thành lập tại nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu
tư Việt Nam khi đầu tư sang nước thứ ba hoặc đầu tư vào tổ chức kinh tế khác tại
nước tiếp nhận đầu tư thì thực hiện theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận
đầu tư và phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.
5. Các biện pháp xử lý đối
với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định:
a) Bộ Tài chính có văn bản
nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu;
b) Xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư;
c) Công khai các vi phạm
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài
chính và các phương tiện thông tin đại chúng khác;
d) Cơ quan xem xét hồ sơ
có quyền yêu cầu nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo khi xem xét, cấp mới, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với nhà đầu tư không thực
hiện đầy đủ chế độ báo cáo. Thời hạn nhà đầu tư thực hiện chế độ báo cáo không
được tính vào thời hạn xem xét hồ sơ theo quy định.
Điều
36. Nghĩa vụ tài chính
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến dự án đầu tư ra nước
ngoài đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Nhà đầu tư là doanh
nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên
quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của
pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp.
3. Việc miễn thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu đối với phần vốn bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị chuyển ra nước
ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và chuyển từ nước ngoài về Việt Nam thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều
37. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài
1. Việc đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài thực hiện theo quy định
của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
2. Nhà đầu tư phải tuân thủ
và thực hiện đúng các quy định về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc cho dự
án đầu tư tại nước ngoài; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt
Nam ở nước ngoài; chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc
đưa lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định
của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
và quy định khác có liên quan.
Chương
IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều
38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài
1. Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Tài chính chịu trách
nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực
hiện quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực được phân công.
Điều
39. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan
1. Bộ
Tài chính thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động
đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật
Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại
Nghị định này.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế,
chính sách về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài để đầu tư ra nước ngoài, quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư
ra nước ngoài;
b) Hướng dẫn về quản lý
ngoại hối đối với việc chuyển vốn đầu tư bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài; lợi
nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này;
c) Tổng hợp tình hình xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm gửi
thông tin cho Bộ Tài chính để tổng hợp;
d) Kiểm tra, thanh tra,
giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động chuyển tiền từ Việt Nam ra nước
ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài;
đ) Làm đầu mối phối hợp với
các bộ, ngành xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định hướng dẫn,
trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận cho tổ chức kinh tế cho vay ra nước ngoài,
bảo lãnh cho người không cư trú;
e) Thực hiện chế độ báo
cáo hàng năm về tình hình chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài (trước và sau
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) và tình hình chuyển
tiền từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài, gửi
Bộ Tài chính tổng hợp trước ngày 15 tháng 3 của năm sau năm báo cáo.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ Ngoại giao:
a) Tham gia ý kiến đối với
hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề
nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Chỉ đạo các cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan đầu mối liên quan theo dõi
và hỗ trợ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ
tiếp nhận đầu tư khi cần thiết; hỗ trợ Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền
trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt
Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;
c) Thực hiện chế độ báo
cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt
động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu
tư theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Đầu tư.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính và các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ
chế, chính sách về thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài;
b) Kiểm tra, thanh tra,
giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động thương mại, công nghiệp và năng lượng
liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
c) Thực hiện chế độ báo
cáo về tình hình đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và
năng lượng theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ Nội vụ
a) Xây dựng, ban hành theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật,
các cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng lao động Việt Nam liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài;
b) Tham gia ý kiến về các
vấn đề thuộc lĩnh vực lao động liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài khi
có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam;
c) Kiểm tra, thanh tra,
giám sát theo thẩm quyền đối với việc đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm
việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài;
d) Thực hiện chế độ báo
cáo về tình hình đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại các dự án đầu
tư ở nước ngoài theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư và
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có
liên quan;
b) Tham gia ý kiến về các
vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Tài
chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Kiểm tra, thanh tra,
giám sát theo thẩm quyền đối với các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được
phân công liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
d) Thực hiện chế độ báo
cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy
định tại Điều 48 của Luật Đầu tư.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan liên quan nắm bắt thông tin và hỗ trợ
các nhà đầu tư Việt Nam trong hoạt động đầu tư kinh doanh và việc chấp hành các
quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ, tạo điều kiện và
tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư Việt Nam trong quá trình thực hiện dự án đầu
tư ở nước sở tại phù hợp với các quy định của pháp luật; hỗ trợ Bộ Tài chính,
các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt động
đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;
b) Định kỳ hằng năm hoặc đột
xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại địa bàn quản lý gửi Bộ Ngoại
giao để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
Điều
40. Công tác hỗ trợ hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện các biện pháp hỗ trợ
nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài:
a) Cung cấp thông tin về
môi trường đầu tư, pháp luật, chính sách, danh mục ngành, lĩnh vực, địa bàn tiềm
năng đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư;
b) Thủ tục hành chính liên
quan đến cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài và các thủ tục có liên quan theo quy định của pháp luật;
c) Kết nối, xúc tiến đầu
tư, tạo điều kiện để nhà đầu tư tiếp cận đối tác, cơ quan quản lý và các cơ
quan, tổ chức liên quan tại nước tiếp nhận đầu tư;
d) Tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình triển khai dự án đầu tư ra nước ngoài;
đ) Tiếp cận các nguồn vốn,
công cụ tài chính hợp pháp, bao gồm tín dụng đầu tư, bảo lãnh, bảo hiểm rủi ro
đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước,
pháp luật về bảo hiểm và pháp luật có liên quan;
e) Bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên và theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận
đầu tư;
g) Kết nối liên thông giữa
các cơ quan quản lý nhà nước trong giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý
nhà nước và hỗ trợ hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Bộ Tài chính là cơ quan
đầu mối giúp Chính phủ thực hiện việc tổng hợp, điều phối thực hiện các biện
pháp hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và chính quyền địa phương
trong việc hỗ trợ nhà đầu tư theo quy định của Nghị định này.
3. Nhà đầu tư có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Điều
41. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá
1. Việc thanh tra, kiểm
tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định của
pháp luật về thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư.
2. Nhà đầu tư chịu trách
nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm
tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều
42. Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm
các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt
hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ và các cơ
quan quản lý nhà nước của Việt Nam không có trách nhiệm giải quyết tranh chấp
giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có
liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư, hoạt động đầu tư ở nước
ngoài.
3. Nhà đầu tư tự chịu
trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật có
liên quan của Việt Nam cũng như pháp luật nước sở tại và các Hiệp định, Điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
43. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 03 tháng 4 năm 2026 và thay thế Chương VI quy
định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đầu tư.
Điều
44. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hoạt động đầu tư đã
được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc có văn
bản cho phép đầu tư ra nước ngoài trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp
tục hoạt động và thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Đối với hồ sơ dự án đã
được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 mà chưa được cấp, điều chỉnh,
chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhưng theo quy định
của Nghị định này không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu
lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
3. Trường hợp nhà đầu tư
đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì nhà đầu tư được tiếp
tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp) theo quy định của Nghị
định này.
Điều
45. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính, Bộ Ngoại
giao, Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm
hướng dẫn thi hành Nghị định này đối với các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ
quản lý được phân công.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|