|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 05
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CÁC LOẠI GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, CÔNG NHẬN
ĐẤT Ở, GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP; ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở sổ
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống
thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh
vực đất đai khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 9590/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc thay thế
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30/9/2024 của UBND tỉnh quy định các loại giấy
tờ khác về quyển sử dụng đất; hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất
nông nghiệp; điều kiện tách thửa, hợp thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết các nội dung sau:
1. Các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước
ngày 15/10/1993 của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm n Khoản 1 Điều 137
Luật Đất đai năm 2024.
2. Hạn mức giao đất để công nhận quyền sử dụng đất
cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không
có tranh chấp quy định tại Khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024.
3. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở sử dụng
đất trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 quy định
tại Khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024.
4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa
vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Khoản 5 Điều 176 Luật Đất
đai năm 2024.
5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
của cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai năm 2024.
6. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân quy định tại Khoản
2 Điều 195 và Khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024.
7. Điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa
đất, hợp thửa đối với đất từng loại đất quy định tại Khoản 4 Điều 220 Luật Đất
đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, cơ quan có chức năng quản lý
nhà nước về đất đai cấp tỉnh, xã.
2. Người sử dụng đất.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Các giấy tờ khác về quyền
sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 của hộ gia đình, cá nhân
1. Giấy tờ giao đất, cấp đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giấy tờ giao đất, cấp đất của Ủy ban nhân dân cấp
huyện trước khi thực hiện chính quyền 2 cấp.
3. Giấy tờ giao đất, cấp đất của Thủ trưởng cơ quan
quản lý đất đai, cơ quan quản lý xây dựng cấp tỉnh.
4. Thông báo quyền sử dụng đất hợp pháp cho từng hộ
gia đình, cá nhân hoặc thông báo danh sách các hộ gia đình, cá nhân được giao đất
ở của Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi thực hiện chính quyền 2 cấp.
5. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình
thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả
nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất nhưng không
có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm: Sổ mục kê, sổ đăng ký
ruộng đất.
Điều 4. Hạn mức giao đất để
công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp
do tự khai hoang, không có tranh chấp
1. Hạn mức giao đất đối với trường hợp đang sử dụng
vào mục đích đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:
không quá 02 ha.
2. Hạn mức giao đất đối với trường hợp đang sử dụng
vào mục đích đất trồng cây lâu năm:
a) Đối với địa bàn các xã: Anh Sơn, Yên Xuân, Nhân
Hòa, Anh Sơn Đông, Vĩnh Tường, Thành Bình Thọ, Con Cuông, Môn Sơn, Mậu Thạch,
Cam Phục, Châu Khê, Bình Chuẩn, Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Chiêu Lưu, Na
Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huồi Tụ, Mường Lống, Nghĩa
Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quế
Phong, Tiền Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, Thông Thụ, Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng
Chân, Châu Bình, Quỳ Hợp, Tam Hợp, Châu Lộc, Châu Hồng, Mường Ham, Mường Chọng,
Minh Hợp, Tân Kỳ, Tân Phú, Tân An, Nghĩa Đồng, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng,
Cát Ngạn, Tam Đồng, Hạnh Lâm, Sơn Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng, Bích Hào, Đại Đồng,
Xuân Lâm, Tam Quang, Tam Thái, Tương Dương, Lượng Minh, Yên Na, Yên Hòa, Nga My,
Hữu Khuông, Nhôn Mai: không quá 30 ha;
b) Đối với địa bàn các phường, xã còn lại: không
quá 10 ha.
3. Hạn mức giao đất đối với trường hợp đang sử dụng
vào mục đích đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất là rừng trồng: không quá 30
ha.
4. Diện tích đất được Nhà nước giao đất để công nhận
quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do
khai hoang tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này bằng hạn mức giao đất nông
nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 176 Luật Đất đai
năm 2024 trừ đi diện tích đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao theo mỗi loại đất.
Diện tích còn lại nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải
chuyển sang thuê đất của Nhà nước.
Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở
đối với thửa đất ở sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và tư ngày 18/12/1980 đến
trước ngày 15/10/1993
1. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất sử dụng
đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993:
a) Tại địa bàn các phường: Trường Vinh, Thành Vinh,
Vinh Hưng, Vinh Phú: 150 m2.
b) Tại địa bàn các phường, xã: Vinh Lộc, Cửa Lò,
Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Tân Mai, Quỳnh Mai, Hoàng Mai: 200 m2.
c) Tại địa bàn các xã: Cát Ngạn, Tam Đồng, Hạnh
Lâm, Sơn Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng, Bích Hào, Đại Đồng, Xuân Lâm, Anh Sơn, Yên
Xuân, Nhân Hòa, Anh Sơn Đông, Vĩnh Tường, Thành Bình Thọ, Tân Kỳ, Tân Phú, Tân
An, Nghĩa Đồng, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa
Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc:
- Các thửa đất bám đường Quốc lộ, tỉnh lộ: 250 m2;
- Các vị trí còn lại: 350 m2.
d) Tại địa bàn các xã: Con Cuông, Môn Sơn, Mậu Thạch,
Cam Phục, Châu Khê, Bình Chuẩn, Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Chiêu Lưu, Na
Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huồi Tụ, Mường Lống, Quế
Phong, Tiền Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, Thông Thụ, Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng
Chân, Châu Bình, Quỳ Hợp, Tam Hợp, Châu Lộc, Châu Hồng, Mường Ham, Mường Chọng,
Minh Hợp, Tam Quang, Tam Thái, Tương Dương, Lượng Minh, Yên Na, Yên Hòa, Nga
My, Hữu Khuông, Nhôn Mai:
- Tại các thửa đất bám đường Quốc lộ, tỉnh lộ: 250
m2;
- Tại các vị trí còn lại: 400 m2.
đ) Tại địa bàn các xã còn lại:
-Tại các thửa đất bám đường Quốc lộ, tỉnh lộ: 200 m2;
- Tại các vị trí còn lại: 300 m2.
2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng
đất trước ngày 18/12/1980: bằng năm (05) lần hạn mức công nhận đất ở quy định tại
Khoản 1 Điều này.
Trường hợp thửa đất được tách ra sau ngày
18/12/1980 từ thửa đất có nguồn gốc sử dụng trước ngày 18/12/1980 thi tổng diện
tích đất ở của các thửa đất sau khi tách thửa không quá năm (05) lần hạn mức
công nhận đất ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 6. Hạn mức giao đất chưa sử
dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
1. Hạn mức giao đất để sử dụng vào mục đích trồng
cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối: không quá 02 ha.
2. Hạn mức giao đất để sử dụng vào mục đích trồng
cây lâu năm:
a) Đối với các xã: Anh Sơn, Yên Xuân, Nhân Hòa, Anh
Sơn Đông, Vĩnh Tường, Thành Bình Thọ, Con Cuông, Môn Sơn, Mậu Thạch, Cam Phục,
Châu Khê, Bình Chuẩn, Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Chiêu Lưu, Na Loi, Mường
Típ, Na Ngoi, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huồi Tụ, Mường Lống, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ,
Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quế Phong, Tiền
Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, Thông Thụ, Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng Chân, Châu
Bình, Quỳ Hợp, Tam Hợp, Châu Lộc, Châu Hồng, Mường Ham, Mường Chọng, Minh Hợp,
Tân Kỳ, Tân Phú, Tân An, Nghĩa Đồng, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng, Cát Ngạn,
Tam Đồng, Hạnh Lâm, Sơn Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng, Bích Hào, Đại Đồng, Xuân Lâm,
Tam Quang, Tam Thái, Tương Dương, Lượng Minh, Yên Na, Yên Hòa, Nga My, Hữu
Khuông, Nhôn Mai: không quá 30 ha;
b) Đối với các phường, xã còn lại: không quá 10 ha.
3. Hạn mức giao đất để sử dụng vào mục đích trồng rừng
phòng hộ, trồng rừng sản xuất: không quá 30 ha.
Điều 7. Hạn mức nhận chuyển quyền
sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của
cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi
loại đất quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 8. Hạn mức giao đất ở cho
cá nhân tại nông thôn và đô thị
1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân.
a) Tại địa bàn các phường: Trường Vinh, Thành Vinh,
Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò: không quá 150 m2;
b) Tại địa bàn các phường, xã: Thái Hòa, Tây Hiếu,
Đông Hiếu, Tân Mai, Quỳnh Mai, Hoàng Mai: không quá 200 m2;
c) Tại địa bàn các xã: Cát Ngạn, Tam Đồng, Hạnh
Lâm, Sơn Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng, Bích Hào, Đại Đồng, Xuân Lâm, Anh Sơn, Yên
Xuân, Nhân Hòa, Anh Sơn Đông, Vĩnh Tường, Thành Bình Thọ, Tân Kỳ, Tân Phú, Tân
An, Nghĩa Đồng, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa
Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc:
- Tại các thửa đất bám đường Quốc lộ, tỉnh lộ:
không quá 250 m2;
- Tại các vị trí còn lại: không quá 350 m2.
d) Tại địa bàn các xã: Con Cuông, Môn Sơn, Mậu Thạch,
Cam Phục, Châu Khê, Bình Chuẩn, Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Chiêu Lưu, Na
Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huồi Tụ, Mường Long, Quế
Phong, Tiền Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, Thông Thụ, Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng
Chân, Châu Bình, Quỳ Hợp, Tam Hợp, Châu Lộc, Châu Hồng, Mường Ham, Mường Chọng,
Minh Hợp, Tam Quang, Tam Thái, Tương Dương, Lượng Minh, Yên Na, Yên Hòa, Nga
My, Hữu Khuông, Nhôn Mai:
- Tại các thửa đất bám đường Quốc lộ, tỉnh lộ:
không quá 250 m2;
- Tại các vị trí còn lại: không quá 400 m2.
đ) Tại địa bàn các xã còn lại:
- Tại các thửa đất bám đường Quốc lộ, tỉnh lộ:
không quá 200 m2;
- Tại các vị trí còn lại: không quá 300 m2.
2. Hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này
không áp dụng đối với trường hợp giao đất ở cho cá nhân thông qua hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất ở, các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch đã được phê
duyệt.
Điều 9. Nguyên tắc, điều kiện
tách thửa, hợp thửa
Ngoài việc phải đảm bảo các
nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 220 Luật Đất đai
năm 2024 thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Đối với thửa đất ở hoặc thửa đất ở có đất nông
nghiệp trong cùng thửa đất ở.
a) Việc tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo có lối đi
và các điều kiện khác theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai
năm 2024. Lối đi có kích thước chiều rộng phải lớn hơn hoặc bằng 4,0 m.
b) Đối với thửa đất ở đã được nhà nước giao đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt thì việc tách thửa, hợp thửa đất chỉ được phép thực hiện
sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh hoặc chấp thuận điều chỉnh
quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng và phải đảm bảo
theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quyết định này;
c) Diện tích, kích thước tối thiểu sau khi tách thửa,
hợp thửa phải đảm bảo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quyết định
này;
2. Đối với đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở.
a) Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa, hợp thửa
phải đảm bảo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quyết định này;
b) Đối với đất nông nghiệp và nông nghiệp khác được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư: Áp dụng theo quy định
tại Khoản 3 Điều này.
3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
a) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với trường
hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất:
- Trường hợp có chủ trương đầu tư và quy hoạch chi
tiết xây dựng: Chỉ được thực hiện sau khi Chủ đầu tư hoàn thành việc xây dựng
các hạng mục công trình theo quy hoạch chi tiết xây dựng, được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư để hình thành các dự án mới và phê
duyệt điều chỉnh hoặc chấp thuận quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Trường hợp sử dụng đất có quy hoạch chi tiết xây
dựng nhưng không có chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Chỉ
được thực hiện sau khi Chủ đầu tư hoàn thành việc xây dựng các hạng mục công
trình theo quy hoạch chi tiết xây dựng, được các cơ quan chuyên môn cho ý kiến
và Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận tách/hợp thửa đất để hình thành các dự án mới,
phê duyệt điều chỉnh hoặc chấp thuận quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Trường hợp còn lại: Chỉ được thực hiện sau khi
các cơ quan chuyên môn cho ý kiến và Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận tách/hợp
thửa đất để hình thành các dự án mới và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng.
b) Các thửa đất sau khi tách thửa (gồm: thửa đất
còn lại và các thửa đất mới hình thành) và hợp thửa phải đáp ứng các điều
kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quyết định này.
4. Không áp dụng quy định điều kiện tách thửa, hợp
thửa tại Khoản 1, 2, 3 Điều này đối với các trường hợp sau:
a) Nhà nước thu hồi một phần diện tích thửa đất
theo quy định tại các Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai năm 2024;
b) Tách thửa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nông nghiệp cho các dự án đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
c) Tách thửa đất đối với trường hợp tặng cho quyền
sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để
xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho hộ gia
đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết;
d) Tách thửa, hợp thửa đối với các trường hợp Nhà
nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong Khu công
nghiệp, Cụm Công nghiệp.
Điều 10. Diện tích, kích thước
tối thiểu của thửa đất được hình thành sau khi tách, hợp thửa
1. Đối với đất ở, thửa đất có đất ở và đất khác
trong cùng thửa đất ở.
Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất được
hình thành sau khi tách, hợp thửa phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Tại địa bàn các phường, xã: Trường Vinh, Thành
Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Tân
Mai, Quỳnh Mai, Hoàng Mai, Hải Lộc, Trung Lộc, Hải Châu, An Châu, Diễn Châu, Quỳnh
Anh, Quỳnh Phú:
- Diện tích đất ở tối thiểu: 50 m2;
- Chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu hoặc
lối đi tối thiểu: 04 m;
- Chiều sâu thửa đất tối thiểu: 04 m.
b) Tại các địa bàn còn lại:
- Diện tích đất ở tối thiểu: 80 m2;
- Chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu hoặc
lối đi tối thiểu: 04 m;
- Chiều sâu thửa đất tối thiểu: 04 m.
c) Trường hợp thửa đất sau khi hợp thửa thuộc địa
bàn 2 xã có diện tích đất ở tối thiểu khác nhau thì diện tích tối thiểu của thửa
đất được hình thành sau khi hợp thửa bằng diện tích đất ở tối thiểu của xã có
diện tích thấp hơn (50 m2).
2. Đối với đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở
a) Đất trồng cây hàng năm (gồm: đất trồng lúa và
đất trồng cây hàng năm khác): diện tích tối thiểu là 500 m2;
b) Đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản: diện
tích tối thiểu là 1.000 m2;
c) Đất rừng sản xuất (không phải là rừng tự
nhiên): diện tích tối thiểu là 5.000 m2;
d) Đối với thửa đất nông nghiệp
trong khu dân cư khi tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở có một
phần diện tích không phù hợp quy hoạch thì phần diện tích đất nông nghiệp nằm
trong quy hoạch khi tách ra cùng với thửa đất chuyển mục đích thì không áp dụng
hạn mức tại diêm đ khoản này. Thửa đất sau khi tách để chuyển mục đích sử dụng
đất phải đảm bảo quy định tại Khoản 1 Điều này, phần diện tích đất nông nghiệp
không phù hợp quy hoạch là đất có nguồn gốc không gắn liền với thửa đất ở.
đ) Đối với thửa đất nông nghiệp trong khu dân cư
thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 200,0 m2; kích thước thửa
đất sau khi tách phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều này.
e) Đối với đất nông nghiệp và nông nghiệp khác được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư: thực hiện theo quy định
tại Khoản 3 Điều này;
g) Các thửa đất sau khi tách thửa (gồm: thửa đất
còn lại và các thửa đất mới hình thành) và hợp thửa phải đáp ứng quy định tại
điểm a, b, c , d, đ và e khoản này.
h) Đối với trường hợp Nhà nước
thu hồi theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai mà phần diện tích còn
lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại điểm
này nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi thì người có thẩm quyền thu hồi, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định:
- Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất
nuôi trồng thủy sản: 100 m2;
- Đất làm muối, đất nông nghiệp khác: 100 m2;
- Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất: 500 m2.
Các trường hợp khác, giao UBND cấp xã báo cáo UBND
tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định cho phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
a) Có vị trí tiếp giáp đường giao thông hiện hữu,
chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu tối thiểu là 30 m;
b) Diện tích tối thiểu là: 1.000 m2 đối
với địa bàn các phường, xã Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc,
Cửa Lò, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu, Tân Mai, Quỳnh Mai, Hoàng Mai; 2.000 m2
đối với địa bàn còn lại;
c) Các thửa đất sau khi tách thửa (gồm: thửa đất
còn lại và các thửa đất mới hình thành) và hợp thửa phải đáp ứng quy định tại
điểm a và b khoản này.
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các Sở: Xây dựng, Tài chính; Thuế tỉnh Nghệ An; Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu UBND tỉnh chấp thuận tách/hợp thửa đất để hình thành các dự
án mới được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 9; phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến đối với điểm h Khoản 2
Điều 10 của Quyết định này.
3. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
theo thẩm quyền được quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 9; phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến đối với điểm h
Khoản 2 Điều 10 của Quyết định này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng
mắc, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan và tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời
báo cáo, phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét xử lý.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
16/11/2025, thay thế Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30/9/2024 của UBND tỉnh
quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất ở, công
nhận đất ở, giao đất nông nghiệp; điều kiện tách thửa, hợp thửa đối với từng loại
đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài
nguyên và Môi trường Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc
Kho bạc Nhà nước tỉnh khu vực X; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các
cơ quan, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã
được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định thì người sử dụng
đất được lựa chọn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND
ngày 30/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thực hiện thủ tục theo Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để báo cáo)
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (để báo cáo)
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh (để giám sát);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Mặt trận và các Hội, đoàn thể;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- TT Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NN (TP, B. Thắng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|