|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN
TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu
tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu tách thửa đối với từng
loại đất theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện thủ tục
tách thửa, hợp thửa đất.
2. Quyết định này không áp dụng
trong các trường hợp sau:
a) Tách thửa đất để thực hiện
quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Tách thửa đất đối với trường
hợp người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tách thửa đất để thực hiện dự
án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
theo quy định pháp luật;
d) Tách thửa đất đối với trường
hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng
đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc
mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tách thửa đất do thực hiện chính sách
của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, hộ
nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình
nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;
đ) Tách thửa đất để phân chia
thừa kế hoặc tách thửa đất để phân chia thừa kế đồng thời tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc tách thửa đất để phân chia thừa
kế đồng thời với thỏa thuận phân chia tài sản hộ gia đình;
e) Tách thửa đất đồng thời với
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
g) Tách thửa đất đối với trường
hợp đang sử dụng đất có giấy tờ chuyển quyền nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển
quyền và giấy tờ chuyển quyền lập trước ngày có hiệu lực của Quyết định số
49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
về việc quy định diện tích tối thiểu tách thửa đối với từng loại đất đối với thửa
đất thuộc đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ cũ hoặc trước ngày có
hiệu lực của Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu,
diện tích tối thiểu được tách thửa, hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp
trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đối với thửa đất thuộc đơn vị hành chính cấp
xã của tỉnh Sóc Trăng cũ hoặc trước ngày có hiệu lực của Quyết định số
41/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về
việc ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đối với
thửa đất thuộc đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hậu Giang cũ;
h) Đối với thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) có nhiều mục đích sử dụng,
trong đó có một phần diện tích nằm trong lộ giới dự mở, hẻm giới dự mở, hành
lang an toàn đường bộ, hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo
vệ các công trình công cộng, hành lang công viên cây xanh cặp trục đường theo
quy hoạch xây dựng (sau đây gọi chung là hành lang bảo vệ công trình) thì phần
diện tích trong hành lang bảo vệ công trình được tách thửa cùng với diện tích
liền kề và không bị điều chỉnh bởi diện tích tối thiểu được tách thửa quy định
tại Quyết định này;
i) Trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất một phần diện tích thửa đất có thực hiện tách thửa thì phần diện tích
còn lại không bị điều chỉnh bởi diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại
Quyết định này;
k) Trường hợp Giấy chứng nhận
đã cấp có mục đích đất ở kết hợp với đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp
không phải đất ở kết hợp với đất nông nghiệp thì khi tách thửa đất không áp dụng
điều kiện về diện tích tối thiểu tách thửa đất đối với đất nông nghiệp;
l) Đối với thửa đất cặp sông,
kênh, rạch trước đây có nguồn gốc cùng chung thửa đất với thửa đất phía trên đường
giao thông công cộng, hẻm công cộng, do thực hiện đường giao thông công cộng, hẻm
công cộng thửa đất tách thành hai hay nhiều thửa, thì thửa đất cặp sông, kênh,
rạch được tách thửa đồng thời với thửa đất phía trên đường giao thông công cộng,
hẻm công cộng và không áp dụng điều kiện về diện tích tối thiểu đối với thửa đất
cặp sông, kênh, rạch.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thực hiện thủ tục tách thửa đất
hoặc hợp thửa đất.
Điều 3. Điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu tách thửa đất quy định
tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai
1. Điều kiện tách thửa đất
a) Đối với đất ở và đất phi
nông nghiệp không phải đất ở: thửa đất tách ra và thửa đất còn lại phải có kích
thước chiều ngang và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 04m, đồng thời đáp ứng điều kiện
về diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Đất không có thông báo thu hồi
đất hoặc quyết định thu hồi đất đang có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất
mà không thực hiện.
c) Điều kiện về lối đi
Đối với thửa đất ở hoặc thửa đất
ở và đất khác hoặc đất phi nông nghiệp không phải đất ở tiếp giáp với đường
giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có thì thửa đất tách ra và thửa đất
còn lại phải tiếp giáp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có.
Trường hợp thửa đất ở, đất phi
nông nghiệp không phải đất ở có nguồn gốc công nhận hoặc do tách một phần thửa
đất để chuyển mục đích sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, khi thực
hiện tách thửa hoặc tách thửa chuyển quyền hoặc chuyển quyền trọn thửa thì được
tách thửa đồng thời với các thửa đất liền kề tiếp giáp với đường giao thông
công cộng, hẻm công cộng hiện có để đảm bảo thửa đất ở, đất phi nông nghiệp
không phải đất ở có lối đi, các thửa đất liền kề tách ra và các thửa đất liền kề
còn lại phải đảm bảo có chiều ngang (bề rộng) mặt tiền tiếp giáp với đường giao
thông công cộng, hẻm công cộng lớn hơn hoặc bằng 04m, phần diện tích đất ở, đất
phi nông nghiệp không phải đất ở phải đảm bảo điều kiện về diện tích theo quy định
khoản 3 Điều này, phần diện tích đất nông nghiệp không bị điều chỉnh bởi diện
tích tối thiểu được tách thửa quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp thửa đất ở, đất phi
nông nghiệp không phải đất ở có nguồn gốc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng
đất, không tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng
thì không áp dụng điều kiện về lối đi.
Trường hợp thửa đất không tiếp
giáp trực tiếp với đường giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có do bị ngăn
cách bởi mương lộ, kênh, rạch, đất cặp rạch thì được áp dụng như thửa đất tiếp
giáp trực tiếp đường giao thông công cộng, hẻm công cộng hiện có.
Không áp dụng điều kiện về lối
đi khi tách thửa đất đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp.
d) Trường hợp thửa đất được
tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại khoản
3 Điều này thì phải thực hiện đồng thời hợp thửa với thửa đất liền kề.
2. Điều kiện hợp thửa đất
Việc hợp các thửa đất phải bảo
đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê
đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác
trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác
trong cùng thửa đất với thửa đất ở.
Ví dụ: “Thửa đất ở và đất
khác” được hợp thửa với “Thửa đất ở và đất khác” hoặc “Thửa đất ở” được hợp thửa
với “Thửa đất ở và đất khác” hoặc “Thửa đất ở và đất khác” được hợp thửa với
“Thửa đất khác có nguồn gốc tách ra từ thửa đất ở và đất khác” (đất khác là một
loại đất bất kỳ, nhưng phải cùng mục đích với thửa đất khác khi hợp thửa với
nhau).
3. Diện tích tối thiểu tách thửa
đất
|
Stt
|
Loại đất
|
Phạm vi áp dụng
|
Diện tích tối thiểu (m2)
|
|
1
|
Đất ở
|
Toàn bộ các phường
|
40
|
|
Toàn bộ các xã
|
60
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp không phải
đất ở
|
Toàn bộ các xã, phường
|
80
|
|
3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
Toàn bộ các phường
|
150
|
|
Toàn bộ các xã
|
300
|
|
4
|
Đất trồng cây hằng năm khác,
đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối
và đất nông nghiệp khác
|
Toàn bộ các xã, phường
|
500
|
|
5
|
Đất trồng lúa
|
Toàn bộ các xã, phường
|
1.000
|
Điều 4.
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai, các đơn vị có chức năng đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố
thực hiện đo đạc tách thửa, hợp thửa đất, giải quyết các thủ tục về đất đai có
liên quan đến tách thửa đất, hợp thửa đất và cập nhật dữ liệu đất đai đối với
các trường hợp được tách thửa đất, hợp thửa đất theo đúng quy định;
b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan kiểm tra việc tách thửa đất, hợp thửa đất theo chức năng, nhiệm vụ
được giao;
c) Phối hợp Ủy ban nhân dân xã,
phường tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình triển
khai thực hiện Quyết định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chỉ đạo Phòng chuyên môn trực
thuộc thường xuyên phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xử lý các
trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất không đúng quy định của Luật Đất đai số
31/2024/QH15 và quy định tại Quyết định này;
b) Quản lý hiện trạng sử dụng đất,
không được chứng thực và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử
dụng đất đối với trường hợp tự chia, tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy
chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có
diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban
nhân dân thành phố.
Điều 5. Quy
định chuyển tiếp
1. Các giao dịch về quyền sử dụng
đất liên quan đến tách thửa đất, hợp thửa đất đã được công chứng, chứng thực
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc tách thửa, hợp thửa đất
thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm tách thửa đất, hợp thửa đất đó.
2. Trường hợp tách thửa đất, hợp
thửa đất đã được giải quyết theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai
được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định hành
chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; bản án hoặc quyết định của
Tòa án nhân dân trước ngày Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực thi hành
thì việc tách thửa đất, hợp thửa đất thực hiện theo kết quả giải quyết đó.
3. Đối với các hồ sơ tách thửa
đất, hợp thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì được thực hiện theo
quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
4. Đối với các trường hợp khác
với quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận hồ sơ hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện theo Quyết định này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 11 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
20/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối
với từng loại đất; Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định điều kiện và diện tích tối thiểu của việc
tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Chương III và cụm từ “và khoản 4 Điều 220” tại Điều
1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định về hạn mức giao đất,
công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa
đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất và xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở
đã được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Quyết định này nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN-TPHCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT. Thành ủy, TT. HĐND thành phố;
- CT và các PCT.UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các Đoàn thể thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Sở, cơ quan, ban ngành;
- Tòa án nhân dân thành phố;
- Thi hành án dân sự thành phố;
- Thuế thành phố;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn TP;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|