|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25
tháng 6 năm 2025.
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 57/2025/TT-BTC
ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 8025/TTr-STC ngày 28 tháng 6 năm 2025; ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 6224/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 4835/BC-STP ngày 27 tháng 6 năm 2025 và ý kiến của Thành
viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Thành phố
Hồ Chí Minh
Điều 1. Ban hành văn bản
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 07 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương và Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VP Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Sở Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng: KT, VX, NCTH;
- Trung tâm Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, (VX-HC).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết
tắt là Sở Tài chính) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân Thành phố), thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh
doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính;
ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước
ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước
ngoài; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý
thuế quản lý thu thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố; tài
sản công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế
toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương
theo quy định của pháp luật; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh
doanh.
2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của
Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
3. Sở Tài chính có tên giao dịch bằng tiếng Anh là:
DEPARTMENT OF FINANCE OF HO CHI MINH CITY (viết tắt là: HCMC D.O.F).
4. Trụ sở làm việc của Sở Tài chính:
a) Trụ sở chính đặt tại số 142 Nguyễn Thị Minh
Khai, phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Trụ sở 2 tại số 32 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn,
Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Trụ sở 3 tại số 90G Trần Quốc Toản, phường Xuân
Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh;
d) Trụ sở 4 tại số 123 Trần Quốc Thảo, phường Xuân
Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Trụ sở 5 tại đường Lê Lợi, tháp A, Trung tâm
hành chính, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh;
e) Trụ sở 6 tại số 01 Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo Kế hoạch thực hiện quy hoạch Thành phố;
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của Thành phố, dự kiến
kế hoạch bố trí vốn đầu tư công 05 năm và hàng năm nguồn ngân sách Trung ương
và ngân sách Thành phố; kế hoạch xúc tiến đầu tư, chương trình xúc tiến đầu tư
hàng năm, danh mục dự án thu hút đầu tư của Thành phố; các cân đối chủ yếu về
kinh tế - xã hội của Thành phố; trong đó có cân đối vốn đầu tư công; chương
trình, kế hoạch thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của
Thành phố; kế hoạch và tình hình thực hiện chương trình các mục tiêu quốc gia;
b) Dự thảo Chương trình hành động thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố và
chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6
tháng, năm và 05 năm để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố điều hành, phối hợp
việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của Thành phố;
c) Dự thảo Kế hoạch phát triển, chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực tài chính - ngân sách;
d) Dự thảo Chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới
phát triển doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước do
Thành phố quản lý; cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp
có vốn góp của Nhà nước; chương trình, kế hoạch, đề án hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân (bao gồm chương trình đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo), phát triển hợp tác xã hàng năm và 05 năm trên địa bàn
Thành phố; kế hoạch cải thiện chỉ số môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh;
đ) Dự thảo các quyết định, chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao theo quy định
của pháp luật, phân cấp của Bộ Tài chính;
e) Dự thảo Quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính; quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở; quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Tài chính theo quy định pháp luật; quyết định thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập của Sở theo quy định của pháp luật;
g) Dự thảo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo phân công của Ủy ban nhân
dân Thành phố đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu tư của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định pháp luật về
đầu tư; danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;
phương án tổ chức thực hiện lựa chọn nhà đầu tư căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm đối với dự án đầu tư có sử dụng đất;
h) Dự thảo Quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch - đầu tư, tài chính - ngân sách cho Sở
Tài chính, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc Thành
phố;
i) Dự thảo Quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực kế hoạch - đầu tư, tài
chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo phân cấp của cơ
quan nhà nước cấp trên (nếu có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài chính
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định
pháp luật;
b) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực quản
lý nhà nước của Sở Tài chính.
3. Về quản lý quy hoạch:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch; tổ chức lập, trình thẩm định,
trình phê duyệt, công bố quy hoạch tỉnh; tổ chức lập điều chỉnh, trình thẩm định,
trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh; tổ chức lập điều chỉnh, thẩm định,
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện
quy hoạch tỉnh; nghiên cứu xây dựng chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực thực
hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch tỉnh; cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc
phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch; báo cáo về hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh hằng
năm;
c) Xây dựng, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố,
cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch theo quy định;
d) Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân
bổ kinh phí cho hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh;
đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã thuộc tỉnh, giám sát quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh,
kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Về quản lý ngân sách nhà nước:
a) Xây dựng, tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố để trình cấp có thẩm quyền kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; dự toán thu ngân sách nhà nước
trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân
sách cấp Thành phố hằng năm; điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán ngân sách địa phương và
phương án phân bổ ngân sách Thành phố trong trường hợp cần thiết;
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố để
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án bổ sung dự toán số tăng thu của
ngân sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của
ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo
quy định;
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố để
trình cấp có thẩm quyền quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu
phân chia và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước;
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định sử dụng
dự phòng ngân sách Thành phố, sử dụng quỹ dự trữ tài chính của địa phương và
các nguồn dự trữ tài chính khác theo quy định của pháp luật; sử dụng vốn đầu tư
phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ
trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết
vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát
triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định một số chế độ,
chính sách cấp bách phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
nghiêm trọng và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền
quy định các định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách
của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
e) Tham mưu, tổ chức thực hiện ngân sách địa
phương, điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc
tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Thành phố và cấp dưới;
g) Kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách được
giao; hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và ngân sách
của cấp dưới;
h) Hướng dẫn việc hạch toán, quyết toán ngân sách địa
phương và định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và tổ chức
thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của
pháp luật;
i) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương
trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền quyết toán ngân sách
địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước;
k) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chi ứng
trước, thu hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách Thành phố theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn thực hiện;
l) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực lập báo
cáo tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Về quản lý đầu tư phát triển:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập,
thẩm định trình phê duyệt và tham mưu điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm, các chương trình đầu tư công khác của địa phương;
b) Thực hiện kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân
sách nhà nước chi đầu tư công của các đơn vị dự toán cấp I; nhập và phê duyệt dự
toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Kiểm tra tình hình thực hiện phân bổ, quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách địa phương
của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch và vốn từ các nguồn thu hợp pháp khác của đơn
vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước
khu vực;
d) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành đối với các dự án thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân Thành phố quản
lý;
đ) Trình Ủy ban nhân dân cấp Thành phố quy định
trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu quản lý; tổng hợp, báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và Luật Đầu tư công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách
và quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công; đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư công của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan theo dõi, tổng
hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện giải ngân các chương trình, dự án sử
dụng vốn đầu tư công của địa phương; tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa
phương;
h) Làm đầu mối ứng dụng và triển khai Hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong hoạt động quản lý nhà
nước về đầu tư công tại địa phương;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm
định, đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử
dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố;
Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư của nhà đầu tư; chủ trì thẩm định báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường hợp
được Ủy ban nhân dân Thành phố giao làm đơn vị thẩm định;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng
hợp, trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn ngân sách nhà nước, kéo
dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền quy
định tại pháp luật về đầu tư công;
l) Làm đầu mối đăng tải thông tin dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư; thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời
đàm phán, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được Ủy
ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
m) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong lựa chọn
nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; tham gia Hội đồng tư
vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
n) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực theo dõi
và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn đã thanh toán thừa
khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp
hơn số vốn đã thanh toán cho dự án.
6. Về quản lý đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu
tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài:
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều
chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của Thành phố;
hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc,
các dự án được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới
quyết định đầu tư;
c) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài vào địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu
tư tại Thành phố; làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về
công tác xúc tiến đầu tư; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được
Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền;
tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét hồ sơ đề nghị cho
phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nghiệp có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí
Minh;
d) Sử dụng và vận hành hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư đối với việc đăng ký đầu tư; thu thập, lưu trữ, quản lý thông tin về
đăng ký đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu về đăng ký đầu
tư vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự
án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; báo cáo Bộ Tài chính
và Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc
phạm vi quản lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư
tại địa phương;
đ) Chủ trì đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí đối với
doanh nghiệp có dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài Khu Kinh tế, Khu
công nghiệp, Khu Công nghệ cao và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
7. Về vay và trả nợ của chính quyền địa phương
(trong nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của
Việt Nam cho nước ngoài:
a) Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm
và chương trình quản lý nợ 03 năm của chính quyền địa phương để báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
b) Xây dựng phương án phát hành trái phiếu chính
quyền địa phương, các khoản vay khác trong nước báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố phối
hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến
lược, định hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA,
nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài; hướng dẫn các sở, ban, ngành Thành phố xây dựng danh mục và nội dung các
chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và
các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự
án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và
đề xuất với Bộ Tài chính;
d) Phối hợp với Kho bạc nhà nước khu vực theo dõi,
hạch toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ thuộc nghĩa vụ nợ
của ngân sách Thành phố;
đ) Căn cứ dự toán chi ngân sách địa phương và nguồn
tài chính của địa phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định, thực hiện thanh
toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan đến khoản vay của chính quyền
địa phương đầy đủ, đúng hạn;
e) Chủ trì thẩm định theo phân công hoặc có ý kiến
trong quá trình thẩm định các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài,
khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố;
g) Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện các
chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí
vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến nhiều
Sở, ban, ngành và các xã, phường, đặc khu; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình
hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
h) Thực hiện cập nhật số liệu theo dõi nợ vay trên
phần mềm cơ sở dữ liệu nợ chính quyền địa phương của Bộ Tài chính;
i) Thống nhất quản lý về tài chính đối với các khoản
viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Về quản lý tài chính đối với đất đai:
a) Tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể và Tổ giúp việc của Hội đồng với vai trò Phó Chủ tịch
Hội đồng và Tổ trưởng Tổ giúp việc, thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm
vụ theo quy định của Luật Đất đai hiện hành;
b) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng
năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công
trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định
cho người sử dụng đất; đất có mặt nước theo quy định;
c) Chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành phố
để trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa theo quy định; xác định khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng
lúa khi chuyển từ đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
của từng dự án cụ thể.
9. Về quản lý tài sản công tại Thành phố:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố;
b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội
đồng nhân dân Thành phố phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng
tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;
c) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thống
nhất quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công (trừ
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật và phân công của
Chính phủ), ban hành danh mục mua sắm tập trung của Thành phố (trừ thuốc chữa bệnh,
vật tư y tế và các tài sản chuyên dùng) theo quy định của pháp luật; quản lý cơ
sở dữ liệu về tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kê
khai tài sản công và tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây
dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban
hành theo quy định đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng;
xe ô tô chuyên dùng; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của pháp luật;
đ) Thẩm định đối với các nhiệm vụ do cơ quan, người
có thẩm quyền thuộc Thành phố xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Quyết định theo thẩm quyền các nội dung về quản
lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Hội đồng nhân dân Thành phố, phân cấp
của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức thực hiện các quyết định về hình thành, sử
dụng, xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc Thành phố giao
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị thanh quyết
toán các khoản chi phí phát sinh trong xử lý tài sản công theo quy định;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp có liên quan lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương trình Ủy
ban nhân dân Thành phố hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
về sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có ý kiến
với các Bộ, ngành đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc Trung
ương quản lý và nhà, đất thuộc các địa phương khác trên địa bàn Thành phố;
i) Làm chủ tài khoản tạm giữ quản lý số tiền thu được
từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan,
người có thẩm quyền thuộc Thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý, trừ
trường hợp nơi xử lý tài sản không thuộc địa bàn nơi Sở Tài chính đóng trụ sở;
k) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố hoặc người có thẩm quyền được Hội đồng nhân dân Thành phố phân cấp quyết định:
xác lập sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác
lập sở hữu toàn dân đối với các loại tài sản được giao trách nhiệm tại các văn
bản pháp luật quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
10. Về quản lý đấu thầu:
a) Đối với hoạt động lựa chọn nhà thầu: Thẩm định về
kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với đấu
thầu hai túi hồ sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự
sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban
nhân dân Thành phố là chủ đầu tư;
b) Đối với hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất: Đăng tải danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;
đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án theo quy định của pháp luật (nếu có); thẩm định kế hoạch lựa chọn
nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được
Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
c) Chủ trì tham mưu xử lý tình huống trong đấu thầu
đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; chủ trì
tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật
về đấu thầu đối với các dự án, dự toán trên địa bàn Thành phố; chủ trì, tổng kết,
đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn
Thành phố; thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương, đại
diện có thẩm quyền của Sở Tài chính là Chủ tịch hội đồng tư vấn và thực hiện
các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
d) Cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi chứng chỉ
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
11. Về quản lý giá và thẩm định giá:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân
công, phân cấp, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá và thẩm định
giá trên địa bàn theo thẩm quyền quy định của pháp luật về giá đối với từng cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo ngành, lĩnh vực, cơ quan
hành chính cấp dưới;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn
bản quy phạm pháp luật về giá thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực; tham mưu
công tác phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật về giá thuộc lĩnh vực quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
c) Tổng hợp đề xuất của Sở quản lý ngành, lĩnh vực
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời
hạn bình ổn giá theo quy định của pháp luật về giá;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phân công cơ
quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành,
lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan hành chính cấp dưới theo địa bàn quản
lý thực hiện việc thẩm định và trình phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ do
Nhà nước định giá, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá
tại địa phương và quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phân công,
phân cấp cơ quan chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý
ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan hành chính cấp dưới theo địa
bàn quản lý thực hiện việc tiếp nhận kê khai giá trên địa bàn, tổ chức triển
khai hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, thực hiện cập nhật
thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; quyết định việc
xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về giá theo quy định của Chính phủ;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất với Bộ
Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về việc trình Chính
phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch
vụ bình ổn giá và Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực
quản lý;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất với Bộ
Tài chính về việc trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch
vụ thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực quản lý;
h) Tham mưu Ủy ban nhân Thành phố trong việc phân
công và tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật;
i) Kiểm tra chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm
pháp luật về giá; thẩm định giá theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà
nước về giá, thẩm định giá theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
k) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết
khiếu nại, tố cáo về giá, thẩm định giá thuộc lĩnh vực quản lý theo phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
l) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phân công cho
các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ định giá tài sản trong tố tụng hình sự
theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
m) Thực hiện nhiệm vụ thu thập, theo dõi, tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn theo quy định và các chỉ đạo về
công tác quản lý, điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính;
n) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện các
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá khác theo quy định của pháp luật.
12. Về quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp;
phát triển và quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước:
a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản
lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp; chính sách tài chính
phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập,
được giao quản lý hoặc góp vốn theo quy định của pháp luật; chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thành công ty cổ phần, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân
công việc quản lý phần vốn và tài sản nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập,
góp vốn hoặc được giao quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn, việc phân phối
lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện chức năng giám sát, tổng hợp
báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, kiến nghị, đề
xuất giải pháp với Ủy ban nhân dân Thành phố về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng
vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh
nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập, được giao quản
lý hoặc góp vốn. Cảnh báo khi thấy có dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
d) Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các doanh nghiệp có vốn nhà nước
do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn; tổng hợp
báo cáo tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (báo cáo
tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp) và
các báo cáo khác để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Quản lý việc trích lập và sử dụng quỹ tiền
lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên tại
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
do địa phương thành lập, được giao quản lý;
e) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp, phân tích tình
hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu, các khoản nộp ngân sách nhà nước của
doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ chính sách phát triển kinh tế -
xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn theo quy định của pháp luật
và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền;
g) Đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi
mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước và
tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu của doanh nghiệp
nhà nước.
13. Về doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ
kinh doanh:
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và tổ chức thực hiện
chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh
tế tập thể, hộ kinh doanh, xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách hỗ
trợ, ưu đãi đối với doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh; hướng
dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch,
cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh
doanh, trên địa bàn Thành phố; xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình kinh tế
tập thể hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân,
kinh tế tập thể, hộ kinh doanh có tính chất liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong
nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự
án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển doanh nghiệp tư
nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn Thành phố;
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ
có liên quan về tình hình phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ
kinh doanh trên địa bàn;
đ) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài
chính phục vụ chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ
kinh doanh trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, đăng ký Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã địa phương; hướng dẫn
doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký
doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí cho hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự,
thủ tục đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp;
g) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn cho cơ quan đăng ký
kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu về hồ sơ, trình tự, thủ
tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh; theo
dõi, kiểm tra cơ quan đăng ký kinh doanh Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh;
h) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh trực tiếp hoặc
phối hợp với các Sở, ngành thực hiện công tác kiểm tra, giám sát nội dung đăng
ký doanh nghiệp theo quy định; xử lý các vi phạm về đăng ký doanh nghiệp; tổng
hợp tình hình quản lý doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau
thành lập tại địa phương và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài
chính theo quy định;
i) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong phạm
vi Thành phố; thu thập, lưu trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng ký doanh
nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
tại địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
k) Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia trong phạm vi địa
phương quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo quy
định về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
14. Về quản lý nhà nước về tài chính đối với các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách:
a) Phối hợp cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách của Thành phố tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ gửi Ủy ban
nhân dân Thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố cùng với báo cáo dự
toán và quyết toán ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp khi có yêu cầu;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ về
thành lập, tổ chức và hoạt động của các Quỹ và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân
dân Thành phố phân công.
15. Hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài
chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định
của pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương án tự chủ tài chính năm đầu thời
kỳ ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành của
Thành phố kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
16. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực
hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn.
17. Hướng dẫn nhiệm vụ về tài chính - ngân sách, kế
hoạch - đầu tư đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế độ kê khai, cấp, đăng
ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân sách và triển khai các công việc khác được
phân công theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
19. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông
tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
thuộc lĩnh vực quản lý; tổng hợp các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu
thống kê ngành Tài chính và chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính theo quy định;
chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
21. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực theo quy định của pháp luật.
22. Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Sở Tài chính; chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ
về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý ở địa phương theo quy định
của pháp luật về giám định tư pháp.
23. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Văn phòng và Phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Tài chính.
24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
26. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành
phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
27. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước
trong lĩnh vực tài chính - Kế hoạch theo phân cấp, ủy quyền, quy định thẩm quyền
theo quy định của pháp luật và do Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3. Lãnh đạo Sở Tài chính
1. Sở Tài chính có Giám đốc và các Phó Giám đốc;
2. Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố
do Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và trong
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, Ủy viên Ủy ban nhân dân
Thành phố theo Quy chế làm việc và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo
công tác trước Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài
chính theo quy định;
Giám đốc Sở không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. Đối
với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả
năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở phải chủ động làm việc với Giám
đốc Sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị
thuộc quyền quản lý của mình.
3. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một
số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng
mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành
các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trong thời gian 5 năm đầu sau sáp nhập, để ổn định
địa bàn, công việc thông suốt liên tục, không gián đoạn, không chậm trễ, Giám đốc
Sở quyết định việc phân công Phó Giám đốc phụ trách địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu và tỉnh Bình Dương hiện nay.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu, thôi việc và thực hiện
các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
5. Các chức danh lãnh đạo, quản lý khác của Sở Tài
chính thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 4. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Tài chính
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
Tài chính do Giám đốc Sở Tài chính bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà
nước và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân Thành
phố.
2. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ,
chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (gọi chung là người đứng đầu)
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập được giao phụ
trách.
3. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (gọi chung là cấp
phó của người đứng đầu) là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo
một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người
đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị.
4. Số lượng cấp phó của người đứng đầu thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; khoản 2 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Sở có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm:
(1) Văn phòng
(2) Phòng Chính sách - Tổng hợp
(3) Phòng Quản lý ngân sách
(4) Phòng Hành chính sự nghiệp
(5) Phòng Địa phương
(6) Phòng Quyết toán đầu tư
(7) Phòng Kinh tế ngành
(8) Phòng Khoa giáo, Văn xã
(9) Phòng Quản lý giá
(10) Phòng Quản lý công sản
(11) Phòng Hợp tác công tư và Quản lý nợ
(12) Phòng Quản lý đấu thầu
(13) Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư
(14) Phòng Doanh nghiệp và kinh tế tập thể
(15) Phòng Kinh tế đối ngoại
(16) Phòng Đăng ký kinh doanh
(17) Phòng Kiểm tra - Pháp chế
(18) Phòng Công nghệ thông tin.
2. Chi cục Tài chính doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài
chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và cơ cấu tổ chức của
Chi cục được thành lập theo quy định.
3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài chính:
(1) Trung tâm Tư vấn đấu thầu và đầu tư nước ngoài
(2) Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp
tác xã.
4. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và tình hình thực
tế trên địa bàn, Giám đốc Sở Tài chính xây dựng Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của
pháp luật trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập.
5. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể Văn phòng,
các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của
Sở khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật
và trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở. Sở Tài chính xây dựng Đề án trình Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Điều 6. Biên chế, số lượng người
làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài chính được giao trên cơ sở vị
trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và
nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc được Ủy ban nhân
dân Thành phố giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tài chính xây dựng kế
hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Sở Tài chính làm việc theo chế độ thủ trưởng và
theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập
trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc của Sở và chỉ
đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định.
3. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển của
Thành phố và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố phân công hoặc ủy quyền. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng
thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở phải
chủ động phối hợp với thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan để hoàn chỉnh
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra
tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý.
4. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Bộ Tài chính về tổ chức, hoạt động
của Sở; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố
khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân
Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi quản lý; phối hợp với thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của
Sở.
5. Giám đốc sở bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng
và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở theo quy định và phân cấp
phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 8. Đối với Bộ Tài chính
1. Sở Tài chính chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo kết quả hoạt động, chương trình, kế hoạch công
tác; tham dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Tài chính và các
cơ quan thuộc Bộ Tài chính triệu tập.
2. Khi chỉ đạo hoặc hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Tài chính chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Sở Tài chính phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân Thành phố làm
việc với Bộ Tài chính.
3. Các kiến nghị của Sở với Bộ Tài chính có liên
quan đến chủ trương, chính sách lớn của thành phố, Giám đốc Sở phải xin ý kiến
của Ủy ban nhân dân Thành phố trước khi báo cáo Bộ Tài chính.
Điều 9. Đối với Hội đồng nhân
dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Tài chính chịu sự giám sát của Hội đồng nhân
dân Thành phố, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết
cho Hội đồng nhân dân Thành phố, trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội
đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
Sở.
2. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột
xuất tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho Ủy ban nhân dân Thành phố theo chế
độ quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân Thành phố triệu tập;
tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban
nhân dân Thành phố về các vấn đề có liên quan do Sở phụ trách.
3. Đối với những vấn đề liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính mà Sở và các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu thuộc Thành phố còn ý kiến khác nhau, Giám đốc Sở
báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 10. Đối với các sở, ban,
ngành Thành phố
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được
quy định, Sở Tài chính phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan, để thực
hiện tốt các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
2. Phối hợp cung cấp, trao đổi, đánh giá các số liệu
thống kê, báo cáo để thực hiện các công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Sở;
nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định hoặc kiến nghị cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi các cơ chế, chính sách phù hợp với tình
hình, đặc điểm của Thành phố.
Điều 11. Đối với Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu thuộc Thành phố
1. Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các xã,
phường, đặc khu thuộc Thành phố xây dựng và thực hiện các nội dung quản lý nhà
nước về lĩnh vực tài chính - ngân sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
các địa phương phù hợp với quy hoạch Thành phố và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của Thành phố; lĩnh vực quản lý tài sản công.
2. Hướng dẫn các xã, phường, đặc khu thuộc Thành phố
về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, kế hoạch và đầu
tư, quản lý tài sản công.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Căn cứ Quy định này và các quy định hiện hành của
pháp luật, Giám đốc Sở có trách nhiệm cụ thể hóa thành chương trình công tác
cho các mặt hoạt động, phối hợp công tác thuộc phạm vi, thẩm quyền của Sở, phù
hợp với các quy định của pháp luật.
Giám đốc Sở chịu trách nhiệm ban hành quy định làm
việc của Sở và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; tổ chức sắp xếp các phòng, đơn vị trực
thuộc, bố trí cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn, bảo đảm
phát huy tốt hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước mà Sở đã được phân công,
phân cấp, ủy quyền trên địa bàn Thành phố.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết,
Giám đốc Sở đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và
quy định của pháp luật hiện hành./.