|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2017/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 01 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thống
kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giáo dục
đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật giáo dục
nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục giáo dục,
đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục giáo dục, đào tạo
của hệ thống giáo dục quốc dân cấp I, cấp II và cấp III:
- Cấp I: Trình độ giáo dục, đào tạo;
- Cấp II: Lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
- Cấp III: Nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề
giáo dục, đào tạo. Phụ lục chi tiết kèm theo.
Điều 2. Phân công nhiệm vụ:
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, cập nhật và
hướng dẫn Danh mục giáo dục, đào tạo cấp I, cấp II và cấp III.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, cập nhật và hướng dẫn Danh mục giáo dục, đào tạo
cấp IV phù hợp với yêu cầu quản lý giáo dục, đào tạo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3
năm 2017; thay thế Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống
giáo dục quốc dân.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục và PTNL;
- Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC
DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của
Thủ tướng Chính phủ)
Phần I
DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP I
|
Mã cấp I
|
TÊN GỌI
|
|
0
|
Mầm non
|
|
1
|
Tiểu học
|
|
2
|
Trung học cơ sở
|
|
3
|
Trung học phổ thông
|
|
4
|
Sơ cấp
|
|
5
|
Trung cấp
|
|
6
|
Cao đẳng
|
|
7
|
Đại học
|
|
8
|
Thạc sĩ
|
|
9
|
Tiến sĩ
|
DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP II
|
Cấp II
|
TÊN GỌI
|
|
01
|
Chương trình cơ bản
|
|
08
|
Chương trình xóa mù chữ
|
|
09
|
Chương trình giáo dục chuyên biệt
|
|
14
|
Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
|
|
21
|
Nghệ thuật
|
|
22
|
Nhân văn
|
|
31
|
Khoa học xã hội và hành vi
|
|
32
|
Báo chí và thông tin
|
|
34
|
Kinh doanh và quản lý
|
|
38
|
Pháp luật
|
|
42
|
Khoa học sự sống
|
|
44
|
Khoa học tự nhiên
|
|
46
|
Toán và thống kê
|
|
48
|
Máy tính và công nghệ thông tin
|
|
51
|
Công nghệ kỹ thuật
|
|
52
|
Kỹ thuật
|
|
54
|
Sản xuất và chế biến
|
|
58
|
Kiến trúc và xây dựng
|
|
62
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
64
|
Thú y
|
|
72
|
Sức khỏe
|
|
76
|
Dịch vụ xã hội
|
|
81
|
Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
|
|
84
|
Dịch vụ vận tải
|
|
85
|
Môi trường và bảo vệ môi trường
|
|
86
|
An ninh, quốc phòng
|
|
90*
|
Khác
|
DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CẤP III
|
Mã các cấp
|
TÊN GỌI
|
|
Cấp II
|
Cấp III
|
|
01
|
|
Chương trình
cơ bản
|
|
|
0101
|
Chương trình giáo dục mầm non
|
|
|
0102
|
Chương trình giáo dục tiểu học
|
|
|
0103
|
Chương trình trung học cơ sở
|
|
|
0104
|
Chương trình trung học phổ thông
|
|
08
|
|
Chương trình
xóa mù chữ
|
|
|
0801
|
Chương trình xóa mù chữ
|
|
09
|
|
Chương trình
giáo dục chuyên biệt
|
|
|
0901
|
Chương trình giáo dục chuyên biệt
|
|
14
|
|
Khoa học
giáo dục và đào tạo giáo viên
|
|
|
1401
|
Khoa học giáo dục
|
|
|
1402
|
Đào tạo giáo viên
|
|
|
1490
|
Khác
|
|
21
|
|
Nghệ thuật
|
|
|
2101
|
Mỹ thuật
|
|
|
2102
|
Nghệ thuật trình diễn
|
|
|
2103
|
Nghệ thuật nghe nhìn
|
|
|
2104
|
Mỹ thuật ứng dụng
|
|
|
2190
|
Khác
|
|
22
|
|
Nhân văn
|
|
|
2201
|
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam
|
|
|
2202
|
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
|
|
|
2290
|
Khác
|
|
31
|
|
Khoa học xã
hội và hành vi
|
|
|
3101
|
Kinh tế học
|
|
|
3102
|
Khoa học chính trị
|
|
|
3103
|
Xã hội học và Nhân học
|
|
|
3104
|
Tâm lý học
|
|
|
3105
|
Địa lý học
|
|
|
3106
|
Khu vực học
|
|
|
3190
|
Khác
|
|
32
|
|
Báo chí và
thông tin
|
|
|
3201
|
Báo chí và truyền thông
|
|
|
3202
|
Thông tin - Thư viện
|
|
|
3203
|
Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng
|
|
|
3204
|
Xuất bản - Phát hành
|
|
|
3290
|
Khác
|
|
34
|
|
Kinh doanh
và quản lý
|
|
|
3401
|
Kinh doanh
|
|
|
3402
|
Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
|
|
|
3403
|
Kế toán - Kiểm toán
|
|
|
3404
|
Quản trị - Quản lý
|
|
|
3490
|
Khác
|
|
38
|
|
Pháp luật
|
|
|
3801
|
Luật
|
|
|
3802
|
Dịch vụ pháp lý
|
|
|
3890
|
Khác
|
|
42
|
|
Khoa học sự
sống
|
|
|
4201
|
Sinh học
|
|
|
4202
|
Sinh học ứng dụng
|
|
|
4290
|
Khác
|
|
44
|
|
Khoa học tự
nhiên
|
|
|
4401
|
Khoa học vật chất
|
|
|
4402
|
Khoa học trái đất
|
|
|
4403
|
Khoa học môi trường
|
|
|
4490
|
Khác
|
|
46
|
|
Toán và thống
kê
|
|
|
4601
|
Toán học
|
|
|
4602
|
Thống kê
|
|
|
4690
|
Khác
|
|
48
|
|
Máy tính và
công nghệ thông tin
|
|
|
4801
|
Máy tính
|
|
|
4802
|
Công nghệ thông tin
|
|
|
4890
|
Khác
|
|
51
|
|
Công nghệ kỹ
thuật
|
|
|
5101
|
Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
|
|
|
5102
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
|
|
|
5103
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
|
|
|
5104
|
Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
|
|
|
5105
|
Công nghệ sản xuất
|
|
|
5106
|
Quản lý công nghiệp
|
|
|
5107
|
Công nghệ dầu khí và khai thác
|
|
|
5108
|
Công nghệ kỹ thuật in
|
|
|
5109
|
Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
|
|
|
5110
|
Công nghệ kỹ thuật mỏ
|
|
|
5190
|
Khác
|
|
52
|
|
Kỹ thuật
|
|
|
5201
|
Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
|
|
|
5202
|
Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
|
|
|
5203
|
Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
|
|
|
5204
|
Vật lý kỹ thuật
|
|
|
5205
|
Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
|
|
|
5206
|
Kỹ thuật mỏ
|
|
|
5290
|
Khác
|
|
54
|
|
Sản xuất và
chế biến
|
|
|
5401
|
Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
|
|
|
5402
|
Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
|
|
|
5403
|
Khai thác mỏ
|
|
|
5490
|
Khác
|
|
58
|
|
Kiến trúc và
xây dựng
|
|
|
5801
|
Kiến trúc và quy hoạch
|
|
|
5802
|
Xây dựng
|
|
|
5803
|
Quản lý xây dựng
|
|
|
5890
|
Khác
|
|
62
|
|
Nông, lâm
nghiệp và thủy sản
|
|
|
6201
|
Nông nghiệp
|
|
|
6202
|
Lâm nghiệp
|
|
|
6203
|
Thủy sản
|
|
|
6290
|
Khác
|
|
64
|
|
Thú y
|
|
|
6401
|
Thú y
|
|
|
6402
|
Dịch vụ thú y
|
|
|
6490
|
Khác
|
|
72
|
|
Sức khỏe
|
|
|
7201
|
Y học
|
|
|
7202
|
Dược học
|
|
|
7203
|
Điều dưỡng - Hộ sinh
|
|
|
7204
|
Dinh dưỡng
|
|
|
7205
|
Răng - Hàm - Mặt (Nha khoa)
|
|
|
7206
|
Kỹ thuật y học
|
|
|
7207
|
Y tế công cộng
|
|
|
7208
|
Quản lý y tế
|
|
|
7290
|
Khác
|
|
76
|
|
Dịch vụ xã hội
|
|
|
7601
|
Công tác xã hội
|
|
|
7602
|
Dịch vụ xã hội
|
|
|
7690
|
Khác
|
|
81
|
|
Du lịch,
khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
|
|
|
8101
|
Du lịch
|
|
|
8102
|
Khách sạn, nhà hàng
|
|
|
8103
|
Thể dục, thể thao
|
|
|
8104
|
Dịch vụ thẩm mỹ
|
|
|
8105
|
Kinh tế gia đình
|
|
|
8190
|
Khác
|
|
84
|
|
Dịch vụ vận
tải
|
|
|
8401
|
Khai thác vận tải
|
|
|
8402
|
Dịch vụ bưu chính
|
|
|
8490
|
Khác
|
|
85
|
|
Môi trường
và bảo vệ môi trường
|
|
|
8501
|
Quản lý tài nguyên và môi trường
|
|
|
8502
|
Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
8590
|
Khác
|
|
86
|
|
An ninh, quốc
phòng
|
|
|
8601
|
An ninh và trật tự xã hội
|
|
|
8602
|
Quân sự
|
|
|
8690
|
Khác
|
|
90*
|
|
Khác
|
Phần II
NỘI DUNG DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO CỦA HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN
A. MÃ SỐ VÀ NGUYÊN TẮC GÁN MÃ:
Mã cấp I có 1 chữ số từ 0 đến 9 dùng chỉ bậc học và
trình độ giáo dục, đào tạo.
Mã cấp II có 2 chữ số từ 01 đến 90 dùng chỉ lĩnh vực
giáo dục, đào tạo.
Mã cấp III có 4 chữ số dùng chỉ nhóm ngành, nhóm
nghề giáo dục, đào tạo trong các lĩnh vực khác nhau, được xác định bằng cách
gán mã cấp II với các số chỉ nhóm ngành từ 01 đến 90.
B. NỘI DUNG DANH MỤC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO:
I - LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
01. Chương trình cơ bản: Gồm Chương trình
giáo dục mầm non; chương trình giáo dục tiểu học; Chương trình giáo dục trung học
cơ sở; Chương trình giáo dục trung học phổ thông.
08. Chương trình xóa mù: Gồm Chương trình
xóa mù.
09. Chương trình giáo dục chuyên biệt: Gồm
Chương trình giáo dục chuyên biệt.
14. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên:
Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào nguyên lý, lý
thuyết, thực hành dạy và học tập ở các bậc học, trình độ đào tạo và dịch vụ hỗ
trợ, quản lý và nghiên cứu có liên quan.
21. Nghệ thuật: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm
các nhóm ngành, nghề tập trung vào hoạt động sáng tác, chuyển thể và trình diễn
các loại hình mỹ thuật, nghệ thuật trình diễn, nghệ thuật nghe nhìn và mỹ thuật
khác nhau.
22. Nhân văn: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm
các nhóm ngành, nghề tập trung vào ngôn ngữ, văn học, văn hóa Việt Nam và nước
ngoài.
31. Khoa học xã hội và hành vi: Là lĩnh vực
đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các hệ thống xã hội, những
thể chế và hành vi xã hội bao gồm lịch sử, địa lý, chính trị, kinh tế, xã hội,
dân tộc và quyền con người.
32. Báo chí và thông tin: Là lĩnh vực đào tạo
bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc sản xuất, sử dụng, dịch thuật
những thông điệp và việc thể hiện nội dung và hình thức trên các phương tiện
truyền thông, phù hợp với bối cảnh, văn hóa khác nhau; lưu trữ và phát hành,
khai thác, sử dụng các nguồn thông tin khác nhau.
34. Kinh doanh và quản lý: Là lĩnh vực đào tạo
bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào tổ chức và quản lý doanh nghiệp, hỗ
trợ kỹ thuật và nghiên cứu ứng dụng liên quan đến hoạt động, vận hành doanh
nghiệp, mua bán hàng hóa và dịch vụ.
38. Pháp luật: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm
các nhóm ngành, nghề tập trung vào lý thuyết và thực hành hệ thống pháp luật
bao gồm các quy định pháp luật, hành chính, những cấu phần pháp luật của luật
dân sự và luật hình sự; hoạt động hỗ trợ và dịch vụ pháp lý.
42. Khoa học sự sống: Là lĩnh vực đào tạo
bao gồm các nhóm ngành khoa học trong lĩnh vực sinh học để chuẩn bị cho các cá
nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu sinh học và nghề nghiệp ứng dụng.
44. Khoa học tự nhiên: Là lĩnh vực đào tạo
bao gồm các nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc nghiên cứu các nguyên lý, lý
thuyết về các vật thể, không gian, các quá trình vật chất và năng lượng và các
hiệu ứng có liên quan.
46. Toán và thống kê: Là lĩnh vực khoa học
bao gồm các nhóm ngành tập trung vào việc nghiên cứu một cách hệ thống ngôn ngữ
ký hiệu logic và những ứng dụng của chúng.
48. Máy tính và công nghệ thông tin: Là lĩnh
vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các ngành khoa học về
máy tính và thông tin, hệ điều hành, hệ thống mạng máy tính, truyền thông dữ liệu,
và an toàn hệ thống, công nghệ thông tin và ứng dụng.
51. Công nghệ kỹ thuật: Là lĩnh vực đào tạo
bao gồm các nhóm ngành, nghề chủ yếu là áp dụng những nguyên lý và kỹ năng kỹ
thuật trong việc hỗ trợ kỹ thuật và những dự án có liên quan.
52. Kỹ thuật: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm
các nhóm ngành chủ yếu là áp dụng toán học và các nguyên lý khoa học để giải
quyết các bài toán trong thực tế.
54. Sản xuất và chế biến: Là lĩnh vực đào tạo
bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào quy trình sản xuất, chế biến các loại
sản phẩm phục vụ ăn uống và tiêu dùng.
58. Kiến trúc và xây dựng: Là lĩnh vực đào tạo
bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý toán học
kỹ thuật và mỹ thuật trong việc thiết kế, quy hoạch, xây dựng, giám sát và vận
hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình dân dụng và công nghiệp.
62. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Là lĩnh vực
đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng kiến thức chuyên
sâu, các phương pháp và kỹ thuật để quản lý, vận hành các hoạt động nuôi trồng,
sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
64. Thú y: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các
nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý cơ bản của sinh học
trong chẩn đoán, xác định nguyên nhân và nguồn gốc của bệnh, biện pháp điều trị
cũng như nghiên cứu sản xuất, phân phối và quản lý các loại thuốc phục vụ
phòng, chống và điều trị bệnh vật nuôi.
72. Sức khỏe: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm
các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý cơ bản của sinh học
trong chẩn đoán, xác định nguyên nhân và nguồn gốc của bệnh, biện pháp điều trị,
chăm sóc và phục hồi chức năng, dự phòng và kiểm soát bệnh tật, quản lý và nâng
cao sức khỏe; nghiên cứu sản xuất, phân phối, quản lý và sử dụng các loại thuốc
phục vụ phòng, chống và điều trị bệnh cho con người.
76. Dịch vụ xã hội: Là lĩnh vực đào tạo bao
gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc phân tích, quản lý và cung cấp các
chương trình và dịch vụ xã hội.
81. Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá
nhân: Là lĩnh vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các chức
năng quản lý, hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu ứng dụng liên quan đến tổ chức vận
hành các doanh nghiệp du lịch lữ hành, nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ cá
nhân.
84. Dịch vụ vận tải: Là lĩnh vực đào tạo bao
gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý, lý thuyết và
thực hành tổ chức và quản lý doanh nghiệp khai thác và vận chuyển hành khách và
hàng hóa.
85. Môi trường và bảo vệ môi trường: Là lĩnh
vực đào tạo bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các nguồn tài nguyên
thiên nhiên khác nhau và các lĩnh vực quản lý, bảo tồn các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
86. An ninh, quốc phòng: Là lĩnh vực đào tạo
bao gồm các nhóm ngành, nghề tập trung vào các nguyên lý, thủ tục đảm bảo an
ninh, trật tự, an toàn cho xã hội; các học thuyết, chiến lược quân sự và các hoạt
động quân sự bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc gia trên biển, trên không và trên đất
liền.
90*. Khác: Bao gồm tất cả các lĩnh vực đào tạo
không thuộc các lĩnh vực đào tạo ở trên.
II - NHÓM CHƯƠNG TRÌNH, NHÓM NGÀNH, NHÓM NGHỀ
GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
01. Chương trình cơ bản:
0101. Chương trình giáo dục mầm non gồm những nội
dung chủ yếu: Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ nhà trẻ 3 - 36 tháng; Chương
trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 3 - 5 tuổi; Chương trình 26 tuần cho trẻ 5
tuổi không qua lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi; Chương trình 26 tuần cho trẻ mẫu giáo miền
núi chuẩn bị vào lớp 1 phổ thông; Chương trình 36 buổi cho lớp mẫu giáo 5 tuổi.
0102. Chương trình giáo dục tiểu học gồm những nội
dung chủ yếu: Chương trình giáo dục tiểu học.
0103. Chương trình giáo dục trung học cơ sở gồm những
nội dung chủ yếu: Chương trình trung học cơ sở; Chương trình bổ túc trung học
cơ sở.
0104. Chương trình giáo dục trung học phổ thông gồm
những nội dung chủ yếu: Chương trình trung học phổ thông; Chương trình trung học
chuyên ban; Chương trình bổ túc trung học phổ thông.
08. Chương trình xóa mù:
0801. Chương trình xóa mù gồm những nội dung chủ yếu:
Chương trình xóa mù chữ.
09. Chương trình giáo dục chuyên biệt:
0901. Chương trình giáo dục chuyên biệt gồm những nội
dung chủ yếu: Chương trình giáo dục chuyên biệt.
14. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên:
1401. Khoa học giáo dục: Là nhóm ngành, nghề tập
trung vào các nguyên lý, lý thuyết dạy và học bao gồm phát triển chương trình
đào tạo, kiểm tra và đánh giá chương trình, nghiên cứu giáo dục, khoa học giáo
dục khác.
1402. Đào tạo giáo viên: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
giáo viên cho các bậc học mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông và giáo viên giáo dục cho trẻ khuyết tật và cho người lớn tuổi.
1490. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên khác:
Bao gồm tất cả các ngành, nghề đào tạo không thuộc các nhóm ngành ở trên.
21. Nghệ thuật:
2101. Mỹ thuật: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào lý thuyết, lịch sử và thực hành mỹ thuật bằng các hình thức, phương
tiện, trên các chất liệu khác nhau.
2102. Nghệ thuật trình diễn: Là nhóm ngành, nghề
đào tạo tập trung vào lý thuyết, sáng tác, đạo diễn và biểu diễn âm nhạc, kịch,
điện ảnh, múa, xiếc.
2103. Nghệ thuật nghe nhìn: Là nhóm ngành, nghề đào
tạo tập trung vào kỹ thuật, công nghệ chụp ảnh, sản xuất phim, sản xuất âm nhạc,
sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình.
2104. Mỹ thuật ứng dụng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào việc ứng dụng mỹ thuật vào thiết kế các công trình dân dụng và
công nghiệp và các loại hình nghệ thuật.
2190. Nghệ thuật khác: Bao gồm tất cả các ngành,
nghề đào tạo chưa được liệt kê ở trên.
22. Nhân văn:
2201. Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam: Là
nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào ngôn ngữ, văn học và văn hóa các dân tộc
Việt Nam, nghiên cứu tính nhân văn và khoa học của ngôn ngữ để làm phiên dịch
hoặc các dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp.
2202. Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài: Là
nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài,
nghiên cứu tính nhân văn và khoa học của ngôn ngữ để làm phiên dịch hoặc các dịch
vụ dịch thuật chuyên nghiệp.
2290. Nhân văn khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề
chưa được liệt kê ở trên.
31. Khoa học xã hội và hành vi:
3101. Kinh tế học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung
vào việc nghiên cứu có hệ thống lý thuyết kinh tế, các quá trình sản xuất, dự
trữ và bố trí các nguồn lực trong điều kiện xác định và những định chế tổ chức
có liên quan.
3102. Khoa học chính trị: Là nhóm ngành đào tạo tập
trung vào các thể chế và chế độ chính trị bao gồm triết học chính trị, lý thuyết
chính trị, chính trị học so sánh, đảng chính trị và các tổ chức, phương pháp
nghiên cứu chính trị, nghiên cứu về chính phủ và chính trị học của một nước cụ
thể.
3103. Xã hội học và Nhân học: Là nhóm ngành đào tạo
tập trung vào việc nghiên cứu các hệ thống xã hội, các thể chế xã hội và chế độ
xã hội.
3104. Tâm lý học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung
vào việc nghiên cứu hành vi của con người một cách độc lập hay tập thể và những
cơ sở thể chất và môi trường của hoạt động tinh thần, tình cảm và thần kinh.
3105. Địa lý học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung
vào việc nghiên cứu một cách có hệ thống phân bố không gian và những mối quan hệ
qua lại của con người, nguồn tài nguyên thiên nhiên, đời sống thực vật và động
vật.
3106. Khu vực học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung
vào lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội các khu vực, vùng và các nước
đã được xác định trên thế giới.
3190. Khoa học xã hội và hành vi khác: Bao gồm tất
cả các ngành đào tạo chưa được liệt kê ở trên.
32. Báo chí và thông tin:
3201. Báo chí và truyền thông: Là nhóm ngành, nghề
đào tạo tập trung vào việc sản xuất, sử dụng, dịch thuật những thông điệp và việc
thể hiện nội dung và hình thức trên các phương tiện truyền thông, phù hợp với bối
cảnh, văn hóa khác nhau.
3202. Thông tin - Thư viện: Là nhóm ngành, nghề đào
tạo tập trung vào việc tiếp nhận, bảo quản, khai thác một cách có hệ thống các
loại ấn phẩm và nguồn thông tin khác nhau phục vụ hoạt động tra cứu cho các mục
đích khác nhau.
3203. Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng: Là nhóm ngành,
nghề đào tạo tập trung vào việc lưu trữ, khai thác, sử dụng các loại hồ sơ, ấn
phẩm, vật phẩm lịch sử phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, học tập và tham
quan của các bên liên quan.
3204. Xuất bản - Phát hành: Là nhóm ngành, nghề đào
tạo tập trung vào biên tập, xuất bản và phát hành các loại ấn phẩm khác nhau phục
vụ hoạt động học tập, nghiên cứu và giải trí của các đối tượng sử dụng khác
nhau.
3290. Báo chí và thông tin khác: Bao gồm tất cả các
ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
34. Kinh doanh và quản lý:
3401. Kinh doanh: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào kinh doanh, trao đổi hàng hóa bao gồm việc sản xuất, mua, bán hàng
hóa và dịch vụ nói chung và một số hoạt động cụ thể.
3402. Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm: Là nhóm
ngành, nghề đào tạo tập trung vào hoạt động phân tích, quản lý và lập kế hoạch
tài chính, kinh doanh tiền tệ; quản lý kết quả hoạt động và quản lý rủi ro của
các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức kinh tế và các cá nhân.
3403. Kế toán - Kiểm toán: Là nhóm ngành, nghề đào
tạo tập trung vào lý thuyết và nguyên lý kế toán trong các loại hình hoạt động
của doanh nghiệp, tổ chức; thẩm định trong và thẩm định ngoài độc lập để đánh
giá các hoạt động tài chính và vận hành phù hợp các quy định luật pháp, an toàn
tài sản, lập kế hoạch và bố trí nguồn lực hiệu quả.
3404. Quản trị - Quản lý: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào lý thuyết quản lý, quản lý nguồn nhân lực và cách ứng xử, kế toán
và các phương pháp lượng khác, mua sắm và đảm bảo hậu cần, tổ chức và sản xuất,
tiếp thị và ra quyết định kinh doanh.
3490. Kinh doanh và quản lý khác: Bao gồm tất cả
các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
38. Pháp luật:
3801. Luật: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung
vào lý thuyết và thực hành hệ thống pháp luật bao gồm các quy định pháp luật, luật
hành chính, những cấu phần pháp luật của luật dân sự và luật hình sự.
3802. Dịch vụ pháp lý: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào các hoạt động hỗ trợ và dịch vụ pháp lý.
3890. Pháp luật khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề
chưa được liệt kê ở trên.
42. Khoa học sự sống:
4201. Sinh học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung
nghiên cứu các loài của các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với
môi trường; đặc điểm cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống, cách
thức tồn tại, gen và đặc điểm di truyền.
4202. Sinh học ứng dụng: Là nhóm ngành đào tạo tập
trung vào việc ứng dụng sinh học, hóa sinh học và gen để tạo ra các sản phẩm mới
trong nông nghiệp, công nghiệp, y tế và môi trường; áp dụng các nguyên lý khoa
học và toán học để thiết kế các hệ thống sinh học, dụng cụ đo lường và các cơ
quan nhân tạo;
4290. Khoa học sự sống khác: Bao gồm tất cả các
ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
44. Khoa học tự nhiên:
4401. Khoa học vật chất: Là nhóm ngành đào tạo tập
trung vào các nguyên lý, lý thuyết về các quá trình vật chất, năng lượng của
các vật thể và các quá trình hóa học của vật chất.
4402. Khoa học trái đất: Là nhóm ngành đào tạo tập
trung vào cấu trúc, thành phần cấu tạo quá trình vật chất và năng lượng của
trái đất đại dương và khí quyển.
4403. Khoa học môi trường: Là nhóm ngành đào tạo tập
trung vào việc ứng dụng các nguyên lý sinh học, hóa học và vật lý để nghiên cứu
môi trường vật chất và giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường.
4490. Khoa học tự nhiên khác: Bao gồm tất cả các ngành,
nghề chưa được liệt kê ở trên.
46. Toán và thống kê:
4601. Toán học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào
phân tích định lượng, độ lớn, định dạng của các đại lượng và các mối quan hệ của
chúng trong không gian đại số, hình học và topo.
4602. Thống kê: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào
những mối quan hệ giữa các nhóm mẫu, sự tương đồng và khác biệt giữa chúng, sử
dụng lý thuyết và kỹ thuật xác suất để xử lý và giải quyết các vấn đề nói trên.
4690. Toán và thống kê khác: Bao gồm tất cả các
ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
48. Máy tính và công nghệ thông tin:
4801. Máy tính: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào
các phương pháp tính, khoa học máy tính, các hệ điều hành và hệ thống máy tính.
4802. Công nghệ thông tin: Là nhóm ngành đào tạo tập
trung vào việc thiết kế các hệ thống thông tin kỹ thuật bao gồm hệ thống tính
toán như giải pháp kinh doanh, dữ liệu nghiên cứu và những nhu cầu hỗ trợ truyền
thông.
4890. Máy tính và công nghệ thông tin khác: Bao gồm
tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
51. Công nghệ kỹ thuật:
5101. Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình
xây dựng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý
kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng trong
việc thiết kế và thi công các công trình dân dụng, tổ hợp đô thị và các công
trình dân dụng như cầu, đường bộ, đường hầm và các hệ thống có liên quan.
5102. Công nghệ kỹ thuật cơ khí: Là nhóm ngành, nghề
đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ
để hỗ trợ kỹ sư cơ khí trong việc thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị liên
quan đến hệ thống cơ khí.
5103. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn
thông: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ
thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ kỹ sư điện, điện tử và kỹ sư truyền thông
trong việc thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị liên quan đến hệ thống điện,
điện tử và viễn thông.
5104. Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi
trường: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ
thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư trong việc thiết kế, chế tạo các
máy móc, thiết bị liên quan đến hệ thống hóa học, vật liệu và môi trường.
5105. Công nghệ sản xuất: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ
các kỹ sư và nhà quản lý trong sản xuất và gia công các loại vật liệu kim loại,
nhựa, chất bán dẫn và công nghệ các quá trình hóa học.
5106. Quản lý công nghiệp: Là nhóm ngành, nghề đào
tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng công nghệ để hỗ
trợ các kỹ sư và nhà quản lý trong các hệ thống sản xuất công nghiệp.
5107. Công nghệ dầu khí và khai thác: Là nhóm
ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và
kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư và các nhà chuyên môn trong việc phát triển
và vận hành các thiết bị khai thác, chiết xuất và chế biến dầu và khí tự nhiên.
5108. Công nghệ kỹ thuật in: Là nhóm ngành, nghề
đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và kỹ năng
công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư và các nhà chuyên môn trong phát triển, vận hành
các thiết bị in.
5109. Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc
địa: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ
thuật cơ bản và kỹ năng công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư trong việc phát triển và
vận hành các thiết bị thăm dò địa chất, địa vật lý và trắc địa.
5110. Công nghệ kỹ thuật mỏ: Là nhóm ngành, nghề
đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật cơ bản và kỹ năng
công nghệ để hỗ trợ các kỹ sư trong việc phát triển và vận hành các thiết bị
khai thác và chế biến các sản phẩm mỏ.
5190. Công nghệ kỹ thuật khác: Bao gồm tất cả các
ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
52. Kỹ thuật:
5201. Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật: Là nhóm ngành
đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học để
thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống thiết bị cơ khí được sử
dụng trong các hệ thống chế tạo và lắp ráp chuyên dụng.
5202. Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông: Là nhóm
ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học
để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành hệ thống và thiết bị điện, điện tử
và viễn thông.
5203. Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi
trường: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán
học và khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống máy
móc thiết bị được sử dụng trong các quá trình hóa học, chế biến vật liệu và xử
lý môi trường.
5204. Vật lý kỹ thuật: Là nhóm ngành đào tạo tập
trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học về vật lý để phân
tích và đánh giá các bài toán kỹ thuật.
5205. Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa: Là
nhóm ngành đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và
khoa học để thiết kế, phát triển và đánh giá vận hành các hệ thống máy móc thiết
bị được sử dụng trong thăm dò địa chất, địa vật lý và trắc địa.
5206. Kỹ thuật mỏ: Là nhóm ngành đào tạo tập trung
vào việc áp dụng các nguyên lý của toán học và khoa học để thiết kế, phát triển
và đánh giá vận hành các hệ thống máy móc thiết bị được sử dụng trong các hệ thống
khai thác, chế biến và tinh luyện các sản phẩm mỏ.
5290. Kỹ thuật khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề
chưa được liệt kê ở trên.
54. Sản xuất và chế biến:
5401. Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống: Là
nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của hóa học,
vật lý và kỹ thuật để phát triển và thực hiện việc sản xuất, đóng gói, bảo quản,
công nghệ và quá trình phân phối sản phẩm lương thực, thực phẩm và đồ uống.
5402. Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da: Là
nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý của hóa học,
vật lý và kỹ thuật để phát triển và thực hiện việc sản xuất, đóng gói, bảo quản,
công nghệ và quá trình phân phối sản phẩm sợi, vải, giày, da.
5403. Khai thác mỏ: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào việc áp dụng các nguyên lý của hóa học, vật lý và kỹ thuật để phát
triển và thực hiện việc sản xuất, bảo quản, công nghệ và quá trình phân phối
các sản phẩm mỏ.
5490. Sản xuất, chế biến khác: Bao gồm tất cả các
ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
58. Kiến trúc và xây dựng:
5801. Kiến trúc và quy hoạch: Là nhóm ngành đào tạo
tập trung vào việc áp dụng những nguyên lý toán học, khoa học và nghệ thuật
trong việc thiết kế kiến trúc, cấu trúc công trình và các hệ thống môi trường;
quy hoạch đô thị và quy hoạch vùng dân cư.
5802. Xây dựng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào việc áp dụng các nguyên lý khoa học toán học và quản lý trong việc
quy hoạch, thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
5803. Quản lý xây dựng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý khoa học và quản lý trong việc quản lý
công trình xây dựng, quản lý dự án, quản lý vật tư và vận chuyển, quản lý nhân
sự và quản lý kinh tế trong lĩnh vực xây dựng.
5890. Kiến trúc và xây dựng khác: Bao gồm tất cả
các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
62. Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
6201. Nông nghiệp: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào các nguyên lý và thực hành các hoạt động nghiên cứu và sản xuất trong
lĩnh vực nông nghiệp bao gồm chăn nuôi, trồng trọt, quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp và trang trại và các hoạt động kinh doanh nông nghiệp.
6202. Lâm nghiệp: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào các nguyên lý và thực hành các hoạt động nghiên cứu và sản xuất trong
lĩnh vực lâm nghiệp bao gồm các khoa học rừng, công nghệ sản xuất và thu hoạch
các sản phẩm rừng, kinh tế và quản lý tài nguyên rừng.
6203. Thủy sản: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào các nguyên lý và thực hành các hoạt động nghiên cứu và sản xuất trong
lĩnh vực thủy sản bao gồm các khoa học về nuôi trồng, khai thác, đánh bắt và quản
lý nguồn lợi thủy sản.
6290. Nông, lâm nghiệp và thủy sản khác: Bao gồm tất
cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
64. Thú y:
6401. Thú y: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung
vào các nguyên lý và thực hành thú y chuyên nghiệp bao gồm chẩn đoán, điều trị,
nghiên cứu tương tác thuốc trên các hệ thống cơ thể vật nuôi, quản lý sức khỏe
động vật và truyền bệnh từ động vật sang người.
6402. Dịch vụ thú y: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào các hoạt động hỗ trợ và làm việc dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên
gia thú y bao gồm quản lý vật ốm, chăm sóc và hỗ trợ các thủ tục thăm khám và
chữa bệnh vật nuôi.
6490. Thú y khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề
chưa được liệt kê ở trên.
72. Sức khỏe:
7201. Y học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào
các nguyên lý và thực hành y học bao gồm chẩn đoán, điều trị, sử dụng thuốc
trong việc điều trị và phòng chống bệnh ở người, quản lý sức khỏe và phòng chống
bệnh dịch.
7202. Dược học: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào
các chất sinh học và hoạt động lâm sàng, tương tác sinh học và dược lý, sự phát
triển của các phương pháp có liên quan đến nghiên cứu, kỹ thuật và các thủ tục
thử nghiệm lâm sàng, nguồn gốc, tính chất hóa học, tác dụng sinh học của thuốc,
cách sử dụng thuốc trong điều trị bệnh.
7203. Điều dưỡng, hộ sinh: Là nhóm ngành, nghề đào
tạo tập trung vào hoạt động tăng cường sức khỏe, chăm sóc người ốm, người khuyết
tật và người cao tuổi; theo dõi, chăm sóc sức khỏe thai nhi và phụ nữ mang thai
trong giai đoạn mang thai, sinh con và giai đoạn sau sinh.
7204. Dinh dưỡng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo có nội
dung tập trung vào việc áp dụng những nguyên lý của khoa học dinh dưỡng và thức
ăn, các trạng thái của cơ thể người và khoa học y sinh để thiết kế và quản lý
các chương trình dinh dưỡng với các chuẩn mực khác nhau.
7205. Răng - Hàm - Mặt: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị các bệnh về răng, miệng; phục
hình răng, tái tạo các cơ quan vùng mặt và phẫu thuật thẩm mỹ.
7206. Kỹ thuật y học: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào việc áp dụng những nguyên lý khoa học và kỹ thuật và y học để thiết kế,
phát triển, đánh giá vận hành các thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ chẩn đoán và điều
trị bệnh trên cơ thể người.
7207. Y tế công cộng: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào việc quy hoạch, quản lý và đánh giá các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
trong hệ thống bệnh viện, cơ sở y tế công cộng.
7208. Quản lý y tế: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào việc phát triển, quy hoạch và quản lý các hoạt động chăm sóc sức khỏe
và cung cấp các dịch vụ trong các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe và giữa
các cơ sở trong hệ thống y tế.
7290. Sức khỏe khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề
chưa được liệt kê ở trên.
76. Dịch vụ xã hội:
7601. Công tác xã hội: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào các công cụ tổ chức và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản để thực
hiện việc quản lý và tư vấn về phúc lợi xã hội.
7602. Dịch vụ xã hội: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào việc quy hoạch, quản lý và triển khai các dịch vụ xã hội đối với cộng
đồng và cá nhân bao gồm trẻ em, thanh, thiếu niên và gia đình.
7690. Dịch vụ xã hội khác: Bao gồm tất cả các
ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
81. Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá
nhân:
8101. Du lịch: Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập
trung vào các nguyên lý và vận hành các hoạt động du lịch và lữ hành, nơi ăn ở
và các cơ sở vui chơi, giải trí; chiến lược tiếp thị; quy hoạch, quản lý và mua
bán lữ hành; quản trị tài chính và các chính sách và quy định về du lịch.
8102. Khách sạn, nhà hàng: Là nhóm ngành, nghề đào
tạo tập trung vào quy hoạch, quản lý và tiếp thị khách sạn và nhà hàng cung cấp
các dịch vụ đón, đưa khách du lịch và phục vụ ăn uống; quản lý các chuỗi khách
sạn và nhà hàng, mua bán sang nhượng thương hiệu.
8103. Thể dục, thể thao: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào các nguyên tắc giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao và kinh
doanh để tổ chức, quản trị và quản lý các chương trình, nhóm đội thể thao, cơ sở
tập thể hình, phục hồi sức khỏe và câu lạc bộ sức khỏe và các dịch vụ có liên
quan.
8104. Dịch vụ thẩm mỹ: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào các nguyên tắc và thực hành chăm sóc da mặt; cắt, tỉa uốn, nhuộm
tóc; chỉnh sửa lông mày, lông mi; sơn sửa móng tay, móng chân.
8105. Kinh tế gia đình: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào lý thuyết tiêu dùng, sản xuất và phân phối hàng hóa, bán lẻ; quản
lý doanh nghiệp; mối quan hệ giữa kinh tế và tiêu dùng của gia đình và cá nhân.
8190. Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá
nhân khác: Bao gồm tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
84. Dịch vụ vận tải:
8401. Khai thác vận tải: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý, lý thuyết, thực hành tổ chức và quản
lý doanh nghiệp vận chuyển hành khách và hàng hóa.
8402. Dịch vụ bưu chính: Là nhóm ngành, nghề đào tạo
tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý, lý thuyết, thực hành tổ chức và quản
lý doanh nghiệp vận chuyển thư từ, tài liệu và hàng hóa bằng hệ thống bưu
chính.
8490. Dịch vụ vận tải khác: Bao gồm tất cả các
ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
85. Môi trường và bảo vệ môi trường:
8501. Quản lý tài nguyên và môi trường: Là nhóm
ngành, nghề đào tạo tập trung vào quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo
tồn, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường.
8502. Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp:
Là nhóm ngành, nghề đào tạo tập trung vào môi trường công nghiệp, trang thiết bị
bảo hộ đảm bảo an toàn cho người lao động; theo dõi, xử lý chất thải công nghiệp,
bảo vệ môi trường.
8590. Môi trường và bảo vệ môi trường khác: Bao gồm
tất cả các ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
86. An ninh, quốc phòng:
8601. An ninh và trật tự xã hội: Là nhóm ngành đào
tạo tập trung vào các nguyên lý, thủ tục đảm bảo an ninh quốc gia trong các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội và môi trường; đảm bảo trật tự
và an toàn xã hội.
8602. Quân sự: Là nhóm ngành đào tạo tập trung vào
các học thuyết, chiến lược quân sự, cách thức tổ chức và thực hành tác chiến
trên biển, trên không và trên đất liền và hoạt động đảm bảo cho các hoạt động
quân sự bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc gia.
8690. An ninh, quốc phòng khác: Bao gồm tất cả các
ngành, nghề chưa được liệt kê ở trên.
90*. Khác: Bao gồm tất cả các lĩnh vực đào tạo
không thuộc các lĩnh vực đào tạo ở trên.