|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10/2026/TT-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đỗ Xuân Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
14/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nguyên tắc xác định định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Ngày 14/5/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 10/2026/TT-BYT quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.Nguyên tắc xác định định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Theo Điều 5 Thông tư 10/2026/TT-BYT quy định nguyên tắc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế tại đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế như sau:
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế quy định tại Thông tư 10/2026/TT-BYT là số lượng tối đa.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế tại đơn vị mình dựa trên:
+ Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Quy hoạch, kế hoạch phát triển được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
+ Cơ sở vật chất; máy móc, thiết bị; nhân lực y tế; nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế của người dân và các điều kiện khác phù hợp với nhu cầu chuyên môn, tính khả thi trong quá trình thực hiện, sự phát triển khoa học công nghệ của máy móc, thiết bị y tế, năng lực quản trị của đơn vị tại thời điểm lập tiêu chuẩn, định mức và dự kiến trong 03 năm tiếp theo (nếu có);
+ Đối với trường hợp thành lập cơ sở mới, việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế căn cứ vào nhu cầu dự kiến trong thời gian 03 năm tiếp theo kể từ thời điểm đề xuất dựa trên quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức, phạm vi chuyên môn kỹ thuật và định hướng phát triển bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Mức giá máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 10/2026/QĐ-TTg ).
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế được xác định cho đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế có nhiều cơ sở thì việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế được thực hiện đối với từng cơ sở khác nhau.
Ví dụ: Bệnh viện K hiện nay có 03 cơ sở độc lập, trong đó: 01 cơ sở tại Quán Sứ, 01 cơ sở tại Tân Triều và 01 cơ sở tại Tứ Hiệp thì việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế được xác định riêng cho từng cơ sở trong 3 cơ sở của Bệnh viện K.
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế được áp dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng, xử lý máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 10/2026/QĐ-TTg .
Không sử dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế để thanh toán đối với từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể.
Thông tư 10/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2026/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT HƯỚNG DẪN VỀ TIÊU
CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU
CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
BỘ Y TẾ
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 2
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Y tế;
Căn
cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế;
Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về:
1. Chi
tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa
đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
2.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Y tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập trong
lĩnh vực y tế).
2. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quyết định, áp dụng
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Máy
móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Y tế là thiết bị y tế theo quy định của
pháp luật về quản lý thiết bị y tế và được xác định là tài sản cố định theo quy
định của pháp luật về tài sản công (sau đây gọi tắt là máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực y tế).
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
1.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Máy
móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế sử dụng trên xe ô tô chuyên dùng
được thực hiện theo quy định của pháp luật về xác định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế.
3. Máy
móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế chưa có trong quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết
định số 10/2026/QĐ-TTg.
Điều 5. Nguyên tắc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế tại đơn vị sự nghiệp công lập
trong lĩnh vực y tế
1.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
quy định tại Thông tư này là số lượng tối đa.
2. Đơn
vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế tại đơn vị mình dựa trên:
a) Chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quy
hoạch, kế hoạch phát triển được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
c) Cơ
sở vật chất; máy móc, thiết bị; nhân lực y tế; nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế của
người dân và các điều kiện khác phù hợp với nhu cầu chuyên môn, tính khả thi
trong quá trình thực hiện, sự phát triển khoa học công nghệ của máy móc, thiết
bị y tế, năng lực quản trị của đơn vị tại thời điểm lập tiêu chuẩn, định mức và
dự kiến trong 03 năm tiếp theo (nếu có);
d) Đối
với trường hợp thành lập cơ sở mới, việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế căn cứ vào nhu cầu dự kiến
trong thời gian 03 năm tiếp theo kể từ thời điểm đề xuất dựa trên quy mô hoạt động,
cơ cấu tổ chức, phạm vi chuyên môn kỹ thuật và định hướng phát triển bảo đảm
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Mức
giá máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ
sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
4.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
được xác định cho đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế. Trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế có nhiều cơ sở thì việc xác định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế được
thực hiện đối với từng cơ sở khác nhau.
Ví dụ:
Bệnh viện K hiện nay có 03 cơ sở độc lập, trong đó: 01 cơ sở tại Quán Sứ, 01 cơ
sở tại Tân Triều và 01 cơ sở tại Tứ Hiệp thì việc xác định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế được xác định riêng
cho từng cơ sở trong 3 cơ sở của Bệnh viện K.
5.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
được áp dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, mua sắm,
thuê, quản lý, sử dụng, xử lý máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định
số 10/2026/QĐ-TTg. Không sử dụng tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế để thanh
toán đối với từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cụ thể.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong
lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
Bộ trưởng
Bộ Y tế phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Y tế quyết định tiêu chuẩn, định mức đối với:
1.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
2.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi,
bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các
Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a)
Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 5
năm 2019 của Bộ Y tế quy định về hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
b)
Thông tư số 46/2025/TT-BYT ngày 29 tháng 12
năm 2025 của Bộ Y tế quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị y tế tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Y tế.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy
định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Quyết
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực
y tế đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
- Tài chính, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục
Hạ tầng và Thiết bị y tế chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục
Quản lý khám, chữa bệnh; Cục Khoa học, công nghệ và Đào tạo; Cục Bà mẹ và Trẻ
em; Cục Bảo trợ xã hội; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục Phòng bệnh; Cục Dân
số và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp và đề
xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư này theo lĩnh vực quản lý để đảm bảo đáp ứng yêu
cầu hoạt động của đơn vị theo đúng quy định.
3. Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Xác
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực
y tế của đơn vị và quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết
định theo quy định tại Thông tư này đảm bảo hiệu quả sử dụng, tránh lãng phí;
b) Chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định, quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế tại đơn vị;
c) Thực
hiện công khai Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng trong lĩnh vực y tế theo quy định.
Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Hạ tầng và Thiết bị y
tế) để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, HTTB, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
PHỤ
LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY
MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Chủng loại
|
Đơn vị tính
|
Số lượng định mức
|
|
1.
Máy X - quang
|
|
a
|
Máy
X - quang kỹ thuật số chụp tổng quát
|
Máy
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 300 ca chụp/tháng/cơ sở: 01 Máy/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 300 đến 2.600 ca chụp/tháng/cơ sở: tối đa 02 Máy/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 2.600 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 1.300 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Máy.
- Trường
hợp cơ sở có các đơn vị điều trị cách ly hoặc khu truyền nhiễm độc lập: được
bổ sung 01 Máy/đơn vị.
|
|
b
|
Máy
X - quang di động
|
Máy
|
- Dưới
200 giường nội trú/cơ sở: 01 Máy/cơ sở.
-
Ngoài ra:
+
Tăng thêm 200 giường nội trú/cơ sở: được bổ sung thêm 01 Máy.
+
Trường hợp cơ sở có đơn vị thực hiện chức năng hồi sức tích cực; cấp cứu; hồi
sức sau phẫu thuật; giám định pháp y; pháp y tâm thần: được bổ sung thêm 01
Máy/đơn vị.
|
|
c
|
Máy
X - quang C Arm
|
Máy
|
- Định
mức 01 Máy/02 phòng mổ.
-
Trường hợp đơn vị thực hiện kỹ thuật chụp mật tụy ngược dòng (ERCP), tán sỏi
ngoài cơ thể hoặc can thiệp: được bổ sung thêm 01 Máy/đơn vị.
|
|
d
|
Máy
X - quang răng toàn cảnh
|
Máy
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 600 ca chụp/tháng/cơ sở: Tối đa 02 Máy/ cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 600 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 600 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Máy.
|
|
đ
|
Máy
X - quang đo mật độ xương toàn thân
|
Máy
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 200 ca chụp/tháng/cơ sở : 01 Máy/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 200 đến 1.000 ca chụp/tháng/cơ sở: Tối đa 02 Máy/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 1.000 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 500 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Máy.
|
|
2. Hệ
thống CT - Scanner
|
|
a
|
Hệ
thống CT Scanner < 64 dãy đầu thu
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 300 ca chụp/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 300 đến 1.300 ca chụp/tháng/cơ sở: Tối đa 02 Hệ thống/cơ
sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 1.300 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 650 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Hệ thống.
|
|
b
|
Hệ
thống CT Scanner 64 - 128 dãy đầu thu
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 400 ca chụp/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 400 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 400 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Hệ thống.
|
|
c
|
Hệ
thống CT Scanner > 128 dãy đầu thu
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 400 ca chụp/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 400 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 400 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Hệ thống.
|
|
3
|
Hệ
thống chụp cộng hưởng từ ≥ 1.5 Tesla
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 400 ca chụp/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 400 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 400 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Hệ thống.
|
|
4
|
Hệ
thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 100 ca chụp/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 100 đến 200 ca chụp/tháng/cơ sở: tối đa 02 Hệ thống/cơ
sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 200 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 200 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Hệ thống.
|
|
5.
Máy siêu âm
|
|
a
|
Máy
siêu âm chuyên tim mạch
|
Máy
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 300 ca chụp/tháng/cơ sở: 01 Máy/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 300 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 300 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Máy.
-
Ngoài ra:
+
Trường hợp cơ sở có đơn vị chụp mạch số hóa xóa nền (DSA); đơn vị thực hiện
chức năng hồi sức; đơn vị thực hiện chức năng cấp cứu: được bổ sung thêm 01
Máy.
+
Phòng mổ: được bổ sung thêm 01 Máy/phòng mổ tim.
|
|
b
|
Máy
siêu âm tổng quát
|
Máy
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 600 ca chụp/tháng/cơ sở: 01 Máy/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 600 đến 1.600 ca chụp/tháng/cơ sở: tối đa 02 Máy/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 1.600 ca chụp/tháng/cơ sở: tăng thêm 800 ca chụp/tháng/cơ
sở được bổ sung thêm 01 Máy.
-
Ngoài ra:
+
Trường hợp cơ sở có đơn vị hồi sức; cấp cứu; hồi sức sau phẫu thuật, can thiệp
và các đơn vị có sử dụng kỹ thuật siêu âm hỗ trợ, chọc hút noãn, chuyển phôi:
được bổ sung thêm 01 Máy/đơn vị.
|
|
6
|
Máy
xét nghiệm sinh hóa các loại
|
Tổng công suất các máy (Test/ giờ)[1]
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 1.200 test/ngày/cơ sở: tổng công suất các Máy tối đa
1.200 test/giờ/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 1.200 test/ngày/cơ sở: tăng thêm 1.200 test/ngày/cơ sở
được bổ sung thêm tổng công suất các Máy tối đa 1.200 test/giờ/cơ sở.
|
|
7
|
Máy
xét nghiệm miễn dịch các loại
|
Tổng công suất các máy (Test/ giờ)
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 200 test/ngày/cơ sở: tổng công suất các Máy tối đa
200 test/giờ/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 200 test/ngày/cơ sở: tăng thêm 200 test/ngày/cơ sở được
bổ sung thêm tổng công suất các Máy tối đa 200 test/giờ/cơ sở.
|
|
8
|
Máy
xét nghiệm huyết học
|
Tổng công suất các máy (Test/ giờ)
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 300 test/ngày/cơ sở: tổng công suất các Máy tối đa
100 test/giờ/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 300 test/ngày/cơ sở: tăng thêm 300 test/ngày/cơ sở được
bổ sung thêm tổng công suất các Máy tối đa 100 test/giờ/cơ sở.
|
|
9
|
Máy
thận nhân tạo (HD)
|
Máy
|
-
Đáp ứng công suất sử dụng trung bình 02 ca/ngày: 01 Máy.
-
Ngoài ra:
+
Trung bình 05 Máy được bổ sung thêm 01 Máy.
+
Trường hợp cơ sở có đơn vị hồi sức: trung bình 05 giường hồi sức được bổ sung
thêm 01 Máy.
|
|
10
|
Máy
thở xâm nhập
|
Máy
|
- Định
mức 01 Máy/giường hồi sức sau phẫu thuật; hồi sức tích cực; cấp cứu; sơ sinh.
-
Ngoài ra: Trung bình 06 Máy được bổ sung thêm 01 Máy.
|
|
11
|
Máy
thở xâm nhập di động
|
Máy
|
- Định
mức cho phòng mổ: 01 Máy/02 phòng mổ.
-
Ngoài ra: Định mức 01 Máy/05 giường hồi sức
sau phẫu thuật; hồi sức tích cực; cấp cứu; sơ sinh.
|
|
12
|
Máy
gây mê
|
Máy
|
- Định
mức 01 Máy/bàn mổ.
-
Ngoài ra:
+
Trung bình 06 Máy được bổ sung thêm 01 Máy.
+
Trường hợp cơ sở có đơn vị sử dụng kỹ thuật gây mê hỗ trợ được bổ sung thêm
01 Máy/đơn vị.
|
|
13
|
Máy
theo dõi bệnh nhân ≥ 5 thông số
|
Máy
|
- Định
mức 01 Máy/05 giường nội trú.
- Ngoài
ra:
+ Được
bổ sung thêm 01 Máy/bàn mổ.
+
Trường hợp cơ sở có giường hồi sức sau phẫu thuật; hồi sức tích cực; cấp cứu;
thận nhân tạo: được bổ sung thêm 01 Máy/giường.
+
Trường hợp cơ sở có phòng thực hiện kỹ thuật can thiệp: được bổ sung thêm 01
Máy/phòng.
+
Trường hợp cơ sở có đơn vị thuộc lĩnh vực pháp y tâm thần: căn cứ nhu cầu thực
tế để quyết định định mức sử dụng dựa trên giường bệnh hoặc đơn vị hồi sức cấp
cứu để xác định theo nguyên tắc đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
|
|
14
|
Bơm
tiêm điện
|
Cái
|
- Định
mức 01 Cái/05 giường nội trú.
-
Ngoài ra:
+ Được
bổ sung thêm 05 Cái/bàn mổ.
+
Trường hợp cơ sở có giường hồi sức sau phẫu thuật: được bổ sung thêm tối đa
05 Cái/giường.
+
Trường hợp cơ sở có giường hồi sức tích cực; cấp cứu: được bổ sung thêm tối đa
10 Cái/giường.
+
Trường hợp cơ sở có giường điều trị bệnh nhân ngoại trú chuyên khoa nhi; ung
bướu; huyết học: được bổ sung thêm tối đa 02 Cái/giường.
|
|
15
|
Máy
truyền dịch
|
Máy
|
- Định
mức 01 Máy/05 giường nội trú.
-
Ngoài ra:
+ Được
bổ sung thêm 05 Máy/bàn mổ.
+
Trường hợp cơ sở có giường hồi sức sau phẫu thuật: được bổ sung thêm tối đa
05 Máy/giường
+
Trường hợp cơ sở có giường hồi sức tích cực; cấp cứu: được bổ sung thêm tối
đa 05 Máy/giường.
+
Trường hợp cơ sở có giường điều trị bệnh nhân ngoại trú chuyên khoa nhi; ung
bướu; huyết học: được bổ sung thêm tối đa 02 Máy/giường.
|
|
16.
Dao mổ
|
|
a
|
Dao
mổ điện cao tần
|
Cái
|
- Định
mức 01 Cái/01 bàn mổ.
-
Ngoài ra:
+ Được
bổ sung thêm 01 Cái/01 phòng thủ thuật.
+
Trung bình 05 Cái được bổ sung thêm 01 Cái.
|
|
b
|
Dao
mổ siêu âm/ Dao hàn mạch/ Dao hàn mô
|
Cái
|
- Định
mức: 01 Cái/phòng mổ.
-
Ngoài ra: Trung bình 05 Cái được bổ sung thêm 01 Cái.
|
|
17
|
Máy
phá rung tim
|
Máy
|
- Định
mức 01 Máy/Phòng mổ.
-
Ngoài ra:
+ Được
bổ sung thêm: 01 Máy/10 giường hồi sức, cấp cứu; chống độc.
+ Được
bổ sung thêm: 01 Máy/đơn vị tim mạch.
+ Được
bổ sung thêm: 01 Máy/phòng DSA.
+ Được
bổ sung thêm: 01 Máy/đơn vị nội trú khác.
+ Được
bổ sung thêm: 01 Máy/đơn vị khám ngoại trú; đơn vị điều trị trong ngày.
|
|
18
|
Hệ
thống phẫu thuật nội soi
|
Hệ thống
|
- Định
mức 01 Hệ thống/bàn mổ có mổ nội soi.
-
Ngoài ra: Trung bình 05 Hệ thống được bổ sung thêm 01 Hệ thống.
|
|
19
|
Đèn
mổ treo trần
|
Cái
|
Định
mức 01 Cái/bàn mổ.
|
|
20
|
Đèn
mổ di động
|
Cái
|
Định
mức tối đa 01 Cái/phòng tiểu phẫu; khoa hồi sức; khoa cấp cứu.
|
|
21
|
Bàn
mổ
|
Cái
|
Định
mức 01 Cái/phòng mổ.
|
|
22
|
Máy
điện tim
|
Máy
|
- Định
mức 01 Máy/50 bệnh nhân khám ngoại trú/ngày.
-
Trường hợp cơ sở có đơn vị điều trị nội trú; cấp cứu; hồi sức tích cực; pháp
y tâm thần: được bổ sung thêm 01 Máy/đơn vị.
|
|
23. Hệ
thống nội soi chẩn đoán
|
|
a
|
Hệ
thống nội soi tiêu hóa (dạ dày, đại tràng)
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 100 ca/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 100 đến 400 ca/tháng/cơ sở: tối đa 02 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 400 ca/tháng/ cơ sở: Được bổ sung thêm 01 Hệ thống
cho mỗi 200 ca tăng thêm/tháng/cơ sở.
-
Trường hợp cơ sở có đơn vị hồi sức; cấp cứu: được bổ sung thêm 01 Hệ thống/đơn
vị.
|
|
b
|
Hệ
thống nội soi khí quản, phế quản
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 100 ca/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 100 đến 400 ca/tháng/cơ sở: tối đa 02 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 400 ca/tháng/cơ sở: Được bổ sung thêm 01 Hệ thống cho
mỗi 200 ca tăng thêm/tháng/cơ sở.
-
Trường hợp cơ sở có đơn vị hồi sức; cấp cứu: Được bổ sung thêm 01 Hệ thống/đơn
vị.
|
|
c
|
Hệ
thống nội soi tai mũi họng
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 200 ca/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 200 đến 1.800 ca/tháng/cơ sở tối đa 02 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 1.800 ca/tháng/cơ sở: Được bổ sung thêm 01 Hệ thống
cho mỗi 900 ca tăng thêm/tháng/cơ sở.
-
Trường hợp cơ sở có bàn khám Tai mũi họng: được bổ sung thêm 01 Hệ thống/ bàn
khám Tai mũi họng.
|
|
d
|
Hệ
thống nội soi tiết niệu
|
Hệ thống
|
-
Nhu cầu trung bình dưới 100 ca/tháng/cơ sở: 01 Hệ thống/cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình từ 100 đến 600 ca/ tháng/cơ sở: tối đa 02 Hệ thống /cơ sở.
-
Nhu cầu trung bình trên 600 ca/tháng/cơ sở: Được bổ sung thêm 01 Hệ thống cho
mỗi 300 ca tăng thêm/tháng/cơ sở.
-
Trường hợp cơ sở có sử dụng máy tán sỏi: được bổ sung thêm 01 Hệ thống/máy
tán sỏi.
|
|
24
|
Máy
soi cổ tử cung
|
Máy
|
Định
mức 01 Máy/ 01 bàn khám phụ khoa.
|
|
25
|
Máy
theo dõi sản khoa 02 chức năng
|
Máy
|
- Định
mức 01 Máy/ 01 bàn đẻ.
-
Trường hợp cơ sở có giường nội trú theo dõi sản khoa: được bổ sung thêm 01
Máy/10 giường nội trú theo dõi sản khoa.
|
|
26
|
Máy
và ghế nha khoa
|
Bộ
|
Định
mức 01 Bộ/01 vị trí khám, điều trị nha khoa.
|
* Đơn
vị quy định tại Phụ lục này là bộ phận hoạt động chuyên môn thực hiện một
hoặc một số lĩnh vực chuyên môn y tế thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp
công lập trong lĩnh vực y tế.
** Định
mức sử dụng được xác định theo nguyên tắc làm tròn số lên. Áp dụng nguyên tắc
làm tròn số lên cho tất cả thiết bị y tế khi tính định mức.
[1] Tiêu chuẩn, định mức không
phụ thuộc số lượng máy xét nghiệm. Áp dụng tương tự đối với các Máy xét nghiệm
khác.
Thông tư 10/2026/TT-BYT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
THE MINISTRY OF HEALTH
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 10/2026/TT-BYT
|
Hanoi, May 14, 2026
|
CIRCULAR ELABORATING GUIDELINES ON STANDARDS AND NORMS FOR USE OF SPECIALIZED
MACHINERY AND EQUIPMENT IN THE HEALTH SECTOR UNDER STATE MANAGEMENT OF MINISTRY
OF HEALTH AND DELEGATION OF POWER TO DECIDE STANDARDS AND NORMS FOR USE OF
SPECIALIZED MACHINERY AND EQUIPMENT UNDER MANAGEMENT OF MINISTRY OF HEALTH Pursuant to the
Government’s Decree No. 42/2025/ND-CP dated February 27, 2025 defining the
functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
Health; Pursuant to the Prime
Minister’s Decision No. 15/2025/QD-TTg dated June 14, 2025 providing for standards
and norms for use of machinery and equipment amended and supplemented by the
Decision No. 10/2026/QD-TTg; At the request of the
Director General of the Infrastructure and Medical Device Administration; The Minister of Health
hereby promulgates a Circular elaborating guidelines on standards and norms for
use of specialized machinery and equipment in the health sector under state
management of Ministry of Health and delegation of power to decide standards
and norms for use of specialized machinery and equipment under management of
Ministry of Health. Article
1. Scope This Circular provides
for: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Delegation of power to
decide standards and norms for use of specialized machinery and equipment to
public service providers in the health sector under management of Ministry of
Health. Article
2. Regulated entities 1. Agencies,
organizations and public service providers in the health sector under the state
management of the Ministry of Health (hereinafter referred to as “public
service providers in the health sector”). 2. Agencies,
organizations, units and individuals related to the determination of, decision
on and application of standards and norms for use of specialized machinery and
equipment in the health sector under the state management of the Ministry of
Health. Article
3. Definitions “specialized machinery
and equipment in the health sector under the state management of the Ministry
of Health” means medical equipment as
defined by the law on medical equipment management and classified as fixed
asset in accordance with the law on management and use of public property
(hereinafter referred to as “specialized machinery and equipment in the health
sector”). Article
4. Standards and norms for use of specialized machinery and equipment in the
health sector 1. Standards and norms
for use of specialized machinery and equipment in the health sector are
provided in the Appendix to this Circular. 2. For specialized
machinery and equipment in the health sector used on special motor vehicles,
provisions of law on determination of standards and norms for use of special
motor vehicles in the health sector shall apply. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
5. Principles for determination of standards and norms for use of specialized
machinery and equipment in the health sector at public service providers in the
health sector 1. Standards and norms
for use of specialized machinery and equipment in the health sector specified
in this Circular represent maximum permissible quantities. 2. A public service
provider in the health sector shall determine its own standards and norms for
use of specialized machinery and equipment in the health sector based on: a) Its functions and
tasks approved by the competent authority; b) Development planning
scheme and plan (if any) approved by the competent authority; c) Its infrastructure;
machinery, equipment; healthcare workforce; demand of the people for healthcare
services and other conditions appropriate to professional requirements,
feasibility during implementation, current developments of medical machinery
and equipment, managerial capacity at the time of determining such standards
and norms and projected for the subsequent 03 years (if any); d) In the case of
establishing a new facility, the determination of standards and norms for use
of specialized machinery and equipment in the health sector shall be based on
the projected demand for the subsequent 03 years from the time of proposal,
taking into account the scale of operation, organizational structure, scope of
professional and technical activities and development orientation, ensuring the
suitability for the assigned functions and tasks. 3. Prices of specialized
machinery and equipment in the health sector are specified in clause 4 Article
6 of the Decree No. 15/2025/QD-TTg amended and supplemented by the Decision No.
10/2026/QD-TTg. 4. Standards and norms
for use of specialized machinery and equipment in the health sector shall be
determined for each public service provider in the health sector. Where a
public service provider in the health sector has multiple facilities, the
standards and norms for use of specialized machinery and equipment in the
health sector shall be determined separately for each facility. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Standards and norms
for use of specialized machinery and equipment in the health sector shall serve
as the basis for the preparation of plans and budget estimates; for the
allocation, procurement, lease, management, use and handling of machinery and
equipment in accordance with clause 1 Article 3 of the Decision No.
15/2025/QD-TTg amended and supplemented by the Decision No. 10/2026/QD-TTg.
Standards and norms for use of specialized machinery and equipment in the
health sector shall not be used as the basis for payment for each specific
medical examination and treatment service. Article
6. Delegation of power to decide standards and norms for use of specialized machinery
and equipment to public service providers in the health sector under management
of Ministry of Health The Ministry of Health
shall delegate to public service providers in the health sector under
management of Ministry of Health the power to decide: 1. Standards and norms
for use of specialized machinery and equipment in the health sector specified
in points b and c clause 2 Article 6 of the Decree No. 15/2025/QD-TTg amended
and supplemented by the Decision No. 10/2026/QD-TTg. 2. Standards and norms
for use of specialized machinery and equipment specified in point b clause 3
Article 6 of the Decree No. 15/2025/QD-TTg amended and supplemented by the
Decision No. 10/2026/QD-TTg. Article
7. Effect 1. This Circular comes
into force from July 01, 2026. 2. The following
Circulars shall cease to have effect from the effective date of this Circular: a) Circular No.
08/2019/TT-BYT dated May 31, 2019 of the Ministry of Health providing for
guidelines on standards and norms for use of specialized machinery and
equipment in the health sector; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. In the cases where any
of the legislative documents referred to in this Circular is amended,
supplemented or replaced with another legislative document, the provisions of
the amending, supplementing or replacing document shall prevail. Article
8. Transitional clauses Regarding any decision on
standards and norms for use of specialized machinery and equipment in the
health sector which is approved before the effective date of this Circular, the
provisions set out under clauses 1, 2 and 3 Article 8 of the Decree No.
15/2025/QD-TTg amended and supplemented by the Decision No. 10/2026/QD-TTg
shall apply. Article
9. Organizing implementation 1. Chief of the Ministry
Office, Director General of Infrastructure and Medical Device Administration,
Director General of Department of Planning and Finance, Directors General of
Departments, Agencies and Administrations affiliated to the Ministry of Health;
heads of units affiliated to the Ministry of Health and relevant organizations
and individuals are responsible for the implementation of this Circular. 2. The Infrastructure and
Medical Device Administration shall preside over and cooperate with the
Department of Planning and Finance; Agency of Medical Services Administration;
Agency of Science, Technology and Training; Department of Maternal and Child
Health; Department of Social Assistance; Agency of Traditional Medicine
Administration; Administration of Disease Prevention; Vietnam Population
Authority and relevant agencies, organizations and units in providing guidance
on, conducting inspections, consolidating information and proposing amendments
and supplements to this Circular within their respective areas of management to
ensure that the operating requirements of units are met in accordance with
regulations. 3. Heads of relevant
agencies, organizations and units shall: a) Determine standards
and norms for use of their own specialized machinery and equipment in the
health sector and decide such standards and norms within their power or submit
them to a competent authority for its decision as prescribed in this Circular,
ensuring efficient use and avoiding waste; b) Take total
responsibility to the law for their determination of and decision on standards
and norms for use of specialized machinery and equipment in the health sector
at the agencies, organizations and units; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Difficulties that arise
during the implementation of this Circular shall be promptly reported to the
Ministry of Health (via the Infrastructure and Medical Device Administration)
for consideration and resolution. PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER
Do Xuan Tuyen
Thông tư 10/2026/TT-BYT ngày 14/05/2026 hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2026
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
26/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2019
6.091
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|