PHỤ
LỤC II:
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
151/2025/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 226/2025/NĐ-CP VÀ BỔ SUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH NÀY
(Phụ lục đính kèm Dự
thảo Nghị định lấy ý kiến TVCP lần 1)
PHẦN
1: Nội dung trình tự thủ tục, hành chính
1.
Căn cứ
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án
phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai, tổ chức
kinh tế có nhu cầu lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không đề xuất thu hồi đất có đơn đề nghị theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị
định này gửi Bộ phận Một cửa.
2.
Trong thời
hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất mà không thực hiện thu hồi đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai; có văn bản trả lời tổ chức kinh tế nếu
không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất
đai.
3.
Trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh có văn bản trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cho
phép hoặc không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất.
4.
Sau khi có
văn bản cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất thì
thực hiện theo trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư.
5.
Trường hợp
tổ chức kinh tế đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm
hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục
về đất đai để thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 127 của Luật Đất
đai thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải
thực hiện thủ tục gia hạn quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
1.
Các điều
kiện gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
a)
Không
thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
b)
Mục đích
sử dụng đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với
mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất.
2.
Thời hạn
được gia hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a)
Không vượt
quá thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai đối với
trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy
hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
b)
Không vượt
quá thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong quy
hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên
quan đã được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch
khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
3.
Trong thời
hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai, người sử dụng đất có
nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa. Hồ sơ bao gồm: đơn đề nghị gia
hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và
một trong các giấy tờ sau:
a)
Một trong
các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 của
Luật Đất đai;
b)
Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4.
Trường hợp
quy định tại mục này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất
mà không phải thực hiện thủ tục kiểm tra thực địa và bàn giao đất trên thực
địa.
1.
Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 4 Mục IV Phần II Phụ lục I như sau:
“a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện việc
điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại
diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
Đối với việc xác định nguồn gốc đất thu hồi và
tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp
với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực
hiện;”.
2.
Bổ sung
điểm r và điểm s vào khoản 2 Mục II nội dung A Phần V Phụ lục I như sau:
“r) Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản là không quá
20 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
s) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 25 ngày làm việc.”.
3.
Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản tại mục I nội dung B Phần V Phụ lục I như sau:
a)
Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc
văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế đối với trường hợp nhận thừa kế
quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn
bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế không phải thực hiện công chứng,
chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận thừa kế hoặc những người nhận
thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết, thỏa thuận;”;
b)
Sửa đổi,
bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt;”;
c)
Sửa đổi,
bổ sung điểm l khoản 1 như sau:
“l) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt;”;
d)
Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai
(nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh
doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập
công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có
quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư
hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy
định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm
thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đồ
tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở
thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất
phù hợp với mục đích xây dựng công trình;”.
4.
Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Mục II.1 nội dung B Phần V Phụ lục I như sau:
“2. Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực
hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án
mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.”
5.
Sửa đổi,
bổ sung một số khoản tại Mục II.2 nội dung B Phần V Phụ lục I như sau:
a)
Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà
nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho
hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì nộp hợp đồng
hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì nộp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản.”.
b)
Sửa đổi,
bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc
cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp văn bản thỏa thuận của các
thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh
nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai
thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu
cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”.
c)
Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 9 như sau:
“a) Nộp giấy tờ theo quy định tại các Điều 148,
Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường
hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai đã có sơ đồ
phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản
chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
Trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở,
công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy định của pháp
luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công trình xây dựng thì nộp
văn bản theo quy định tại điểm b mục 2 phần I nội dung B Phần V Phụ lục này;”;
d)
Sửa đổi,
bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức
hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp
luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn
liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai
thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc thành lập tổ chức sau khi
thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể
khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 22 như sau:
“22. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 6
Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử
phạt.”.
6.
Sửa đổi,
bổ sung một số khoản tại Mục I nội dung C Phần V Phụ lục I như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:
“3. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật
Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
a)
Trường hợp
hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo
rõ lý do;
b)
Trường hợp
hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và đã có bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thì thực hiện công việc quy định tại mục 4 phần III này;
c)
Trường hợp
hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và chưa có bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện các công
việc theo quy định tại mục 4 phần III này.
4. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a)
Đối với
trường hợp diện tích thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp
với Giấy chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện
tích:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
ghi số thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp
thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời ký xác nhận vào bản
vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất cho người sử
dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền sử dụng đất
đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất, Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại phần VI, phần XII của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” và không tính
vào thời gian quy định tại khoản này.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không
thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa
đất, hợp thửa đất cho người được cấp;
b)
Đối với
trường hợp không thuộc điểm a mục 4 này:
Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì
thông báo cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai
theo quy định.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan
mình thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện
đăng ký biến động đất đai;
c)
Thông tin
chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh
lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động
và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.”.
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp
giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế
quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những người nhận thừa kế phải có
văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau
khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã thỏa thuận.”.
7.
Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I như sau:
“3.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a)
Trích lục
bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận
mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản
đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp
trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị
đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện
việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo
bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
b)
Xác định hiện
trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã
đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất
hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc
nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c)
Trường hợp
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì
thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật
Đất đai;
d)
Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy
định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận định sử dụng đất ổn
định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy
tờ sau đây:
d1) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp,
thuế nhà đất;
d2) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
d3) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân
đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã
được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản
nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
d5) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền
hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;
d6) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn
liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có
chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d7) Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất
đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm
kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d9) Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú
tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
d10) Giấy tờ khác chứng minh thời điểm sử dụng
đất;
đ) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và không có một trong các giấy tờ
tại điểm d Mục này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ
và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục
đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng
đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể
hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d Mục này có sự không thống nhất thì
thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ có ngày, tháng, năm sử
dụng đất sớm nhất;
e)
Xác định
sự phù hợp với quy hoạch như sau:
e1) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích
đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3
Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều
26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều
139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP,
khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ
tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu
sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
e2) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật
Đất đai thì xác định việc có hay không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công
trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục đích sử dụng cho trụ
sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác;
e3) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 139
Luật Đất đai thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay không thuộc quy hoạch
lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục
đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường hợp quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác định sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc
chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy
hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
e4) Khi xác định sự phù hợp với quy hoạch quy
định tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực
tại thời điểm xác định;
g)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có
giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ
sở hữu công trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
h)
Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định này
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với
đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
i)
Xác nhận
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai;
k)
Trường hợp
không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này và chuyển đến
nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
l)
Trường hợp
có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
8.
Sửa đổi,
bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Mục III nội dung C Phần V Phụ lục I như
sau:
“2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
3.
Đối với tổ
chức sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi có đất thực
hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra
thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
b)
Trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20
ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Xác định
giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
4.
Đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh nơi có đất thực hiện các công việc sau:
a)
Trích lục
bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với trường hợp phải trích đo bản đồ địa
chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính thì tổ chức thực hiện việc
trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng đất phải trả chi phí đo đạc theo quy
định;
b)
Thực hiện
các công việc như đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại các điểm b, c,
d, đ, e, g, h, i, k và l Mục 3 phần II nội dung C Phần V này;
c)
Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì chỉ đạo Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Mục V nội dung C Phần V Phụ
lục I như sau:
“V. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
1.
Đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện:
a)
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b)
Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê đất thì trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c)
Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký
đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.
Đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tổ chức
đang sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a)
Ký Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tổ chức được thuê đất thì thực hiện
việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
b)
Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tổ chức được thuê đất thì trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hợp đồng
thuê đất cho người sử dụng đất;
c)
Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký
đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3.
Trường hợp
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a)
Người sử
dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Nghị định này đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b)
Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau:
b1)
Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm
đ và điểm e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế
xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
b2) Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai
trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ
sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện các công việc quy định tại
các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l Mục 3 phần II nội dung C Phần V này;
b3) Tổ chức thực hiện các công việc quy định
tại khoản 1 Mục V này.”.
10.
Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I như sau:
“5. Trường hợp quy định tại Mục 2 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại các điểm a và b Mục 3 phần VI này; trình hồ sơ đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với tổ chức, chuyển hồ sơ đến Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với cá nhân để ký hợp đồng thuê đất;
b)
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng
thuê đất theo thẩm quyền đối với bên nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thuê, bên nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản mà không phải
ban hành lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp đồng thuê đất đến Văn phòng
đăng ký đất đai;
c)
Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm c và d Mục 3 phần VI
này, trong đó Giấy chứng nhận được trao cùng hợp đồng thuê đất; đồng thời thông
báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất
đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện thông tin biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như trường hợp
chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
11.
Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 2 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I như sau:
“c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông
báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất
đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông
báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận
chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định.
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp
bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy
chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.”
12.
Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 2 Mục XIV nội dung C Phần V Phụ lục I như sau:
“c) Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về
thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp
đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót thông tin của người được cấp
Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính thì cơ quan
giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về người được
cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai
thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được
cấp Giấy chứng nhận;”.
13.
Thay thế,
bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ:
a)
Bổ sung từ
“nếu có” vào sau cụm từ “thành lập bản đồ địa chính thực hiện” vào điểm b khoản
1 Mục I nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP;
b)
Bổ sung
cụm từ “, thời gian trích đo bản đồ địa chính” vào sau cụm từ “trao Giấy chứng
nhận” tại khoản 10 Mục II nội dung A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP;
c)
Bổ sung
cụm từ “, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch” vào sau cụm từ “Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư” tại khoản 11 Mục II.2 nội dung B, điểm a khoản 4 Mục VII nội dung C
Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
d)
Thay thế
cụm từ “trước ngày 01 tháng 8 năm 2024” bằng cụm từ “trước ngày 01 tháng 01 năm
2025” tại điểm a khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
đ) Thay thế cụm từ “Điều 33 của Nghị định này”
bằng cụm từ “Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” tại phần hướng dẫn ghi Mẫu số 16 ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
e)
Thay thế
cụm từ “hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã” bằng cụm từ “hoặc chỉ tiêu sử dụng
đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh” tại khoản 19 Mục VI nội dung C Phần V Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
g)
Thay thế
cụm từ “ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG”; “UBND xã/phường” bằng cụm từ “Cơ quan thực
hiện niêm yết” tại Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP;
h)
Bãi bỏ cụm
từ “/cấp xã” trong ghi Mẫu số 49 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
i)
Bãi bỏ khoản 5 Mục III nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP;
k) Bãi bỏ cụm từ “cụm từ “Điều 37 của Nghị định
này” bằng cụm từ “Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP” tại điểm d khoản 2 Điều 24” tại điểm a khoản 3 Điều 7
của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
1.
Thành phần
hồ sơ:
Hồ sơ gồm: đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Nghị định này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính và
một trong các loại giấy tờ sau đây:
a)
Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về
đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn
bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm
này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ
của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
b)
Bản sao
văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất
về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6
Điều 125 của Luật Đất đai;
c)
Bản sao
các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất
cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d)
Bản sao
Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định
tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê
duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
e)
Bản sao
Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao
đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
g)
Bản sao dự
án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 190 của Luật
Đất đai.
h)
Đối với
trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
h1)
Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
h2) Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá
cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho
thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo
điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
2.
Trình tự
thực hiện:
a)
Tổ chức,
cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực
biển nộp 01 hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục này cho Bộ phận Một cửa.
b)
Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực
địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
b3) Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn
có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng,
cho thuê rừng, giao khu vực biển.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1
Mục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này; dự thảo quyết định
theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển;
d)
Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ
quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan
tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Nghị định này.
d2) Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan
thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
d3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Nghị định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được
miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền
gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo
thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan
thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và
gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
e)
Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
e1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
e2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
e3) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu
trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
g) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường bàn giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa thực
hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này và trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
3.
Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm
bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
1.
Thành phần
hồ sơ:
(1)
Hồ sơ đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
a)
Đơn theo
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ;
c)
Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
(2)
Hồ sơ đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a)
Đơn theo
Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c)
Quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua
các thời kỳ;
d)
Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
(3)
Hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a)
Đơn theo
Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
b)
Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai;
c)
Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d)
Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính.
(4)
Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a)
Đơn theo
Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
b)
Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c)
Một trong
các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày
Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
d)
Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính.
2.
Trình tự
thực hiện:
a)
Tổ chức,
cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một
cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường;
b)
Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất;
b3) Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn
có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1
Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này; dự thảo quyết định
theo (mẫu 07 ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; mẫu 08 ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp
chuyển hình thức sử dụng đất; mẫu 09 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng;
mẫu 27 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư);
c)
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất;
d)
Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ
quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan
tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu 12 ban hành
kèm theo Nghị định này;
d2) Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan
thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Nghị định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được
miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền
gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo
thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan
thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và
gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
e)
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai:
e1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký
hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
e2) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động,
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả theo
quy định.
3.
Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm
bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
1.
Thành phần
hồ sơ:
a)
Đơn theo
Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c)
Văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường
hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất);
d)
Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
2.
Trình tự
thực hiện:
a)
Tổ chức,
cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận
Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường;
b)
Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người
nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy
đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa thửa đất.
b3) Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn
có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1
Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này; dự thảo quyết định
theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d)
Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ
quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan
tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Nghị định này;
d2) Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan
thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Nghị định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được
miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền
gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo
thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan
thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và
gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
e)
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai:
e1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký
hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
e2) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động,
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
g) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo
Nghị định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3.
Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 07 ngày.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm
bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
IV. Trình tự, thủ tục
giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối
với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá
nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc
chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1.
Thành phần
hồ sơ: Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Trình tự
thực hiện:
a)
Hằng năm,
Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ
sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc
trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng
đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b)
Cá nhân có
nhu cầu sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;
c)
Ủy ban
nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử
dụng đất;
d)
Hội đồng
xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
đ) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
e)
Thực hiện
quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 2 mục I phần C phụ lục II Nghị định
này.
3.
Thời gian
thực hiện: Không quá 35 ngày.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục giao đất không được quy định thêm thủ tục và không được thực
hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
1.
Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Hồ sơ gồm:
a)
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này;
b)
Giấy chứng
nhận đã cấp;
c)
Giấy tờ về
việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d)
Giấy tờ
chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
e)
Văn bản về
việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
2.
Bộ phận
Một cửa thực hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định;
b)
Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
3.
Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a)
Thông báo
bằng văn bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thực hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
b)
Sau thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì thực hiện công việc tại khoản 3 mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trong đó đồng thời thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa
đất của bên chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
4.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định tại điểm
a khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng; công việc quy định tại
các điểm b, c, d, đ, e, g, h, I, k và l khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với phần diện tích đất
tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất
đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Mục V nội dung C Phần V Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.
Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này;
b)
Giấy chứng
nhận đã cấp;
c)
Văn bản về
việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
2.
Bộ phận
Một cửa thực hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định;
b)
Chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3.
Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a)
Các công
việc quy định tại khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận,
trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định theo phần diện tích đã
được cấp giấy chứng nhận;
b)
Cấp Giấy
chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1
Mục V nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quyết định, văn bản của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo
đúng quy định của pháp luật thì thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký biến động
đất đai theo quy định tại khoản 10 mục II.2 nội dung B, khoản 12 mục VI nội
dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.
Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này;
b)
Giấy chứng
nhận đã cấp;
c)
Văn bản về
việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
2.
Bộ phận
Một cửa thực hiện các công việc sau:
a)
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định;
b)
Chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.
Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
a)
Xác định
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này; gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác
định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
theo quy định tại khoản 1 Mục V nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Trường hợp thửa đất có phần diện tích đất tăng
thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện đồng thời việc xác định
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này và các công
việc quy định tại điểm a khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng,
công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 Mục II
nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối
với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ
diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Mục V nội dung C Phần
V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
b)
Chuyển hồ
sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4.
Thời gian
thủ tục hành chính đối với trường hợp quy định tại khoản này là không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính
thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 10 Mục II nội dung A Phần
V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.
Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Hồ sơ nộp gồm:
a)
Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này đối với trường hợp
chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định này đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b)
Văn bản về
việc giao nhận ruộng đất (nếu có);
c)
Giấy chứng
nhận đã cấp.
Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì không phải nộp Giấy chứng
nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất thể hiện
thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất.
2.
Bộ phận
một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
3.
Trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
thực hiện:
a)
Kiểm tra
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã
cấp bị mất; trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được
chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì
thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm tra được thông tin thì
thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về việc đã chuyển
quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp thông tin thì Văn phòng đăng ký
đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được thế chấp và đã được đăng ký thế
chấp theo quy định của pháp luật;
b)
Trình chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, ký cấp Giấy chứng nhận
theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4.
Trường hợp
không thuộc quy định tại khoản 3 Mục này thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án dồn điền đổi
thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp.
5.
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và
dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
6.
Thời gian
thủ tục hành chính đối với trường hợp quy định tại Mục này là không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời
gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 10 Mục II nội dung A Phần V Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
I.
MẪU BIỂU MỚI
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên
thực địa
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ
quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện
tích đất còn lại không thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d
khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
|
|
16
|
Mẫu số 16
|
Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
II. MẪU SỬA ĐỔI
2.1. Mẫu sửa đổi
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 15
|
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)
|
|
2
|
Mẫu số 18
|
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất (ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)
|
|
3
|
Mẫu số 19
|
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ...
tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ[1]…
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân[2]:……….
1. Người đề nghị[3]:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3.
Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4.
Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường ..., tỉnh/thành
phố ...):…….
5.
Diện tích
đất (m2):…
6.
Diện tích
khu vực biển (m2) (nếu có):….
7.
Diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m2) (nếu có):…………………………………………………….
8. Diện tích rừng (m2) (nếu có):
…………………………………………….
9. Để sử dụng vào mục đích[4]:
.......................................................................
10. Hình thức sử dụng đất[5]:…………………………………………………
11.
Thời hạn
sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển…………
12.
Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)[6]:…………………………………………
13.
Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp
hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển và hải, pháp luật về
lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có) [7]
......................................................................
|
|
Người làm đơn[8]
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[2] Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[3] Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết
định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn
giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
[4] Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu
tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề
nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm
quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
[5] Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất
có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[6] Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
[7] Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy
định.
[8] Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho
người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ...
năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân[1]:……….
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất[2]:
..............................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax,
email...): .............................................
4.
Thông tin
thửa đất/khu đất:
-
Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
-
Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại[3]:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[4]:……………………………………………………
-
Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất: ……………………………………………………………………….
5.
Nội dung
đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
-
Diện tích
và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
-
Diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m2) (nếu có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[5]:…………………………………………………..
6.
Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)[6]:…………………………………………
7.
Cam kết sử
dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có) [7]
........................................................................
|
|
Người làm đơn[8]
(Ký và ghi
rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết
định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn
giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
[3] Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
[4] Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất
có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[5] Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất
có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[6] Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
[7] Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục
đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho
người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng
.... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân[1]………………
1. Người đề nghị[2]:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax,
email.....): ...........................................
4.
Thông tin
thửa đất/khu đất:
-
Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
-
Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại[3]:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[4]:…………………………………………………..
-
Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5.
Nội dung
đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):……………………………………………………………...
- Mục đích sử dụng đất[5]:…………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng đất:………………………………………………………
-
Chuyển từ
hình thức……….sang hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất
đai[6]
6.
Cam kết sử
dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp
luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
..........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)[7]:........................................................................
|
|
Người làm đơn[8]
(Ký và ghi
rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình
thức sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết
định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn
giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
[3] Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
[4] Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất
có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[5] Ghi theo loại đất xác định theo quy định của
pháp luật về đất đai hiện hành.
[6] Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu
tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê.
[7] Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay
đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy định.
[8] Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho
người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ...
tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH[1]....
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân[2]…………….
1. Người đề nghị[3]:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax,
email...): .............................................
4.
Thông tin
thửa đất/khu đất:
-
Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
-
Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại[4]……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[5]:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp
có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5.
Lý do đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng
đất:...............................................................................
6.
Thông tin
đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất đã ban hành:
.................................................
7.
Cam kết sử
dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)[6]:........................................................................
|
|
Người làm đơn[7]
(Ký và ghi
rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao
đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[3] Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết
định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn
giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
[4] Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
[5] Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất
có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[6] Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do người đề
nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất lập
phải có theo quy định.
[7] Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho
người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
|
CƠ QUAN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày... tháng...
năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về việc[1]..................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân[2] …………..
I.
Phần căn cứ ...........
-
Căn
cứ Luật Đất đai;
-
Căn
cứ Luật[3]…;
-
Căn
cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
-
Căn
cứ Nghị định….;
- Căn cứ[4] ...................................................................................................
-
Xét đề nghị của [5]
và hồ sơ.
II.
Phần nội dung trình........
1.
Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
...............................................................
2.
Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
.................................................................................
3.
Nội dung
đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư:[6] …………………
4. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao trách
nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
-
Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
-
Cơ quan
xây dựng có trách nhiệm....
-
Cơ quan
tài chính có trách nhiệm....
-
Cơ quan
thuế có trách nhiệm...
-
Người sử
dụng đất có trách nhiệm....
-
Trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu
có):......................................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN ........
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: giao đất; cho
thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư.
[2] Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho
thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư.
[3] Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Biển Việt Nam trong trường
hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ
tầng.
[4] Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo
quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
[5] Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết
định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn
giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì ghi rõ thông tin như
trong Hợp đồng dự án BT.
[6] Ghi tương tự nội dung trong dự thảo quyết định
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc[1] ...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ......................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai ...............................................................;
Căn cứ Luật[2]...............................................................;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ...............................................................;
Căn cứ[3]...............................................................;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ
trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người
được giao đất) … m2 đất/Cho… (ghi tên và địa chỉ của người
được cho thuê đất) thuê … m2 đất tại xã/phường..., thuộc
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển, khu
rừng:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo
tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do
... lập ngày ... tháng năm và đã được thẩm định;
b)
Vị trí,
ranh giới, diện tích khu vực biển… được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ
thể hiện trên bản đồ (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
c)
Vị trí,
ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên
bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất[4]:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày ...
tháng ... năm ... đến ngày .... tháng... năm ...
Thời hạn sử dụng khu vực biển là[5]
..., kể từ ngày ... tháng ... năm ...............
4. Phương thức giao đất/thuê đất[6]:........................................................................
5. Mục đích sử dụng
đất................................................................................
6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7.
Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất[7]:…………………………………….
8.
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, khu rừng (nếu có):
....................................................................
Điều
2. Tổ
chức thực hiện ..............................................................................................................
1.
…[8]
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2.
…[9]xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
3. …[10] xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có);
thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
… (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
4.
…[11]xác
định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5.
…[12]
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6.
…[13]
xác định mốc giới và bàn giao đất, bàn giao rừng, khu vực biển trên thực địa………….
7.
… [14]trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8.
…[15]
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;... [16] cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9.
Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân...., thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[2] Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Biển Việt Nam trong trường
hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biến hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ
tầng.
[3] Ghi rõ căn cứ để giao
đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm
nghiệp.
[4] Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất
có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
[5] Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc
hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
[6] Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125
Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126
Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
[7] Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền
thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[8] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
[9] Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[10] Cơ quan thuế.
[11] Cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[12] Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
[13] Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường
cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[14] Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường
cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[15] Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
[16] Cơ quan lâm nghiệp
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ...............................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai ............................................................................;
Căn cứ Luật[1]............................................................................;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ............................................................................;
Căn cứ[2]............................................................................;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ
trình số ... ngày... tháng... năm ,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho (ghi tên và địa chỉ
của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2
đất[3]... tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương...sang mục đích... và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử
dụng đất là[4]...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác
định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ
lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
Thời hạn sử dụng đất là... , kể từ ngày...
tháng... năm[5]…
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất[6]:…………………………………….
Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực
hiện....................
1.
…[7]
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2.
…[8]xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
3. …[9] xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có);
thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu có); thu
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4.
…[10]xác
định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5.
…[11]
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6.
…[12]
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo
quy định.
7.
Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của…
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi
rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi
phí xây dựng hạ tầng.
[2] Ghi rõ căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
[3] Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
[4] Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất
không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118
Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
(nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
[5] Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường
hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ghi là ổn định
lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
[6] Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền
thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[7] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
[8] Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[9] Cơ quan thuế.
[10] Cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[11] Người được chuyển mục đích sử dụng đất.
[12] Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc chuyển hình
thức sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ......................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai ...................................................;
Căn cứ Nghị định ...................................................;
Căn cứ[1]...................................................;
Xét đề nghị của ... tại Tờ trình số... ngày...
tháng... năm....,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi tên và địa chỉ của người
sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất[2]... theo hình
thức[3]... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) chuyển sang
hình thức sử dụng đất là[4]..., cụ thể:- Miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất[5] (nếu có):…………………………….
-
.....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1.
…[6]
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …[7] xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông
báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu có); thu tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3.
…[8]
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4.
…[9]
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo
quy định.
5.
Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ...../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định
của pháp luật.
[2] Ghi theo loại đất xác định theo quy định của
pháp luật về đất đai hiện hành.
[3] Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[4] Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển
như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[5] Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền
thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[6] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
[7] Cơ quan thuế.
[8] Người được chuyển hình thức sử dụng đất
[9] Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ ..................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai ....................................................;
Căn cứ Luật[1]....................................................;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ....................................................;
Căn cứ[2]....................................................;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ
trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số… ngày…, cụ
thể như sau:
1.
Các nội
dung điều chỉnh:
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
- .....................................................................................................................
2.
Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất[3] (nếu có):…………………………….
3.
...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1.
…[4]
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc
hoàn trả cho người sử dụng đất.
2.
…[5]xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng (nếu có);
3…[6]xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có);
4…[7]xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn một số năm; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất
nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử
dụng đất, phí, lệ phí... … (nếu có); thu tiền nộp bổ sung hoặc hoàn trả
cho người sử dụng đất theo thông báo... (nếu có).
5.
…[8]
chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có).
6.
…[9]
xác định mốc giới; bàn giao đất trên thực địa.
7.
…[10]
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo
quy định.
8.
Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm
đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của....../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi
phí xây dựng hạ tầng.
[2] Ghi rõ căn cứ để điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[3] Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền
thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
[4] Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
[5] Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[6] Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[7] Cơ quan thuế.
[8] Người được điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[9] Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường
cấp tỉnh hoặc cấp xã.
[10] Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../PCTT
|
….. , ngày …
tháng …. năm ....
|
PHIẾU THÔNG TIN ĐỂ XÁC
ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi:
…………………………………..
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ
THỦ TỤC
1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính(1):
……………………………
2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ(2):
…………………………………
3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính(3):
………….………………………………
4. Căn cứ pháp lý[1]:…………………………………………………
|
|
II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
1. Tên(4):
…………………………………………….…………………………….…………
2. Địa chỉ(5): …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương:…...............…………..
3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email
(nếu có): …….…………………
4. Mã số thuế (nếu có):
………………………………………………………………………
5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh
cá nhân(6):
Loại giấy tờ:……….Số giấy tờ:………..Ngày sinh(7):………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở
hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo
Bảng 1 đính kèm)
|
|
III. THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT/KHU ĐẤT
|
|
1. Thửa đất số(8): ……………………………..;
Tờ bản đồ số: …………………….………
2. Địa chỉ tại:
…………………………………………………………….....………………
Xã/phường/Đặc khu:…….......…..Tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương:……….......……..
3. Giá đất
Đường:……..Đoạn đường:……Vị trí:……………….Thông
tin khác:…………….
|
Loại
giá
|
Đơn
giá (VNĐ/m2)
|
|
Giá đất theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá đất cụ thể:
|
|
|
Giá đất trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất trước khi chuyển mục đích sử
dụng đất:
|
|
4. Diện tích thửa đất: ...........................m2:
- Diện tích sử dụng chung: .......................m2
- Diện tích sử dụng riêng:
....................... m2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất: ....................... m2
- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất: .......................m2
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: .......................m2
- Diện tích đất trong hạn mức: .......................m2
- Diện tích đất ngoài hạn mức: .......................m2
- Diện tích sử dụng trái mục đích: .......................m2
- Diện tích đất lấn chiếm: .......................m2
-
...................................................................................
5. Nguồn gốc sử dụng đất:
…………………………………………………………………
6. Mục đích sử dụng đất(9):
…………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục
đích:
……………………………………………..
7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: …………..năm. Từ ngày
……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn ………………. năm. Từ ngày ……./……../………
đến ngày: ……./……../……
8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày:
……./……../……
9. Hình thức sử dụng đất(10):
………………………………….
10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất(11):
……………………………………………….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày cấp:…………….nơi
cấp:………………
(Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập
danh sách theo Bảng 2)
|
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ
TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG
ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình
ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên
mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: .......................m2
- Giá đất tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: .......................m2
- Diện tích mặt nước .......................m2
- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện
tích đất: ……………………..
|
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA
VỤ TÀI CHÍNH (chỉ
áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp ghi nợ:………………………………………………………………….
2. Thời điểm bắt đầu ghi
nợ:……………………………………………………………
3. Tiền sử dụng đất:
……………………………………………………………………
4. Lệ phí trước bạ:
…………………………………………………………………….
|
|
VI. THÔNG TIN MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
TIỀN THUÊ ĐẤT
|
|
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất:……………………………………………….…….
|
|
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH[2]
|
|
1. Chi phí hạ tầng:
1.1. Số văn bản ……………………………………...
Ngày…………………………………..
1.2. Số tiền:…………………………………………….
2. Các khoản giảm trừ khác
2.1. Số văn bản ………………………………………..
2.2. Ngày quyết định……………………………………..
2.3. Số tiền:…………………………………………….
2.4. Loại giảm trừ:………………………………………..
|
|
VIII. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI
SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi căn cứ tại điểm…khoản…Điều…Nghị định… để
có căn cứ xác định NVTC (không cần hồ sơ kèm theo)
[2] Trường hợp cơ quan chuyên môn tài nguyên và
môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu thông tin này mà chưa nhận được
thông tin về chi phí hạ tầng do cơ quan xây dựng chuyển thì cơ quan chuyên môn
tài nguyên và môi trường chuyển Phiếu thông tin này đến cơ quan thuế không bao
gồm thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuê lấy thông tin về chi phí hạ tầng
trực tiếp từ văn bản chuyển thông tin của cơ quan xây dựng chuyển đến.
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1)
Ghi Mã
số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
(2)
Ghi theo
thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3)
Ghi loại
thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động…
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng
đất.
(4)
Cá nhân
ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành
viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh
của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng.
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập
hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(5)
Địa chỉ
để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề
nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(6) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng
ký kinh doanh. đối với tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong
nước.
(7)
Dùng để
truy vấn cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư trường hợp NNT chưa có thông tin
trong hệ thống quản lý của CQT theo quy định của Luật quản lý thuế về đăng ký
thuế.
Mục III.
(8)
Ghi số
nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ
đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã,
tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là
mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất.
(10)
Ghi hình
thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu
tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả
tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi hình
thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(11) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và
trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày
28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v…
|
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng
sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sử dụng
đất, tài sản trên đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ
lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông
tin về thửa đất/khu đất
|
STT
|
Thửa đất
|
Tờ bản đồ
|
Địa chỉ
|
Giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn gốc
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thời hạn sử dụng đất
|
Thời điểm bắt đầu sử
dụng đất
|
Hình thức sử dụng đất
|
Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CƠ QUAN NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI
TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
....., ngày
…tháng … năm …
|
Kính gửi: Cơ quan tài
chính
Căn cứ quy định tại Nghị định số … /… /NĐ-CP
ngày ... tháng ...
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ vào Bản kê khai đề nghị xác định diện
tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp của … (ghi rõ tên
cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất)
Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường (cấp
tỉnh/xã) … xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng
sang đất phi nông nghiệp để thực hiện công trình/dự án … (ghi rõ tên
công trình) là…ha, thuộc địa điểm … (ghi rõ địa điểm diện tích
đất chuyên trồng lúa chuyển đổi).
Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường (cấp
tỉnh/xã) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định số tiền phải
nộp của cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, họ tên và đóng dấu)
|
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH CẤP
TỈNH/XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
…., ngày…… tháng …
năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan Kho bạc
- Người sử dụng đất
|
Căn cứ Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày … tháng …
năm … của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày ... tháng
... năm... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát
triển đất trồng lúa.
Căn cứ văn bản số … (cơ quan Nông nghiệp và Môi
trường cấp tỉnh/xã);
Cơ quan Tài chính cấp tỉnh/xã … thông báo số
tiền phải nộp, như sau:
1.
Tên cơ
quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …
2.
Số tiền
phải nộp: … đồng
(Bằng chữ: .......................).
Số tiền = Diện tích (ha) x giá đất (đồng) x tỷ
lệ nộp (%) theo quyết định số…, ngày…tháng… năm …của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được nhà
nước giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho
bạc Nhà nước theo Tài khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền nếu
có); tiểu mục: ….
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
CẤP TỈNH/XÃ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn giao đất/bàn giao
rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định số... ngày... tháng...
năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao đất; cho thuê đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
.........................
.......................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG....
.......................................................................................................................
...............................................................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG
.......................................................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN
GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu
đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người sử dụng đất) đã được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất... theo Quyết định số...
ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
.................................
2.
Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới
thửa đất/khu đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ
trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ...
lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:
..........................................................................................................................................
3.
Giao nhận
khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích
rừng …..m2, hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng ....m3
(nếu có).
4.
Biên bản
được lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe,
nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như
nhau, gửi ..................../.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND
...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN
GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu
nếu có)
|
|
CƠ QUAN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
..., ngày ... tháng
... năm ...
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIAO
ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
Kính gửi: Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố…
Căn cứ Hợp đồng dự án BT đã được ký kết, phụ
lục (nếu có) giữa và ........;[87] đề nghị thanh toán của nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án và thực tế triển khai công trình BT, Cơ quan ký kết Hợp
đồng dự án BT đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố ...xem xét,
trình Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh/thành phố …xem xét, quyết định giao đất, cho
thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện tại quỹ đất thanh toán
theo hợp đồng dự án BT, cụ thể như sau:
1. Người được giao đất, cho thuê đất[88]:......................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3.
Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường...,
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương...):…….
5.
Diện tích
đất (m2):….
8. Để sử dụng vào mục
đích:.........................................................................
9. Hình thức sử dụng đất[89]:…………………………………………………
10.
Thời hạn
sử dụng đất:………
11.
Thời gian
dự kiến giao đất, cho thuê đất:...............
12. Thông tin khác liên quan đến việc giao đất,
cho thuê đất đối với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT (nếu
có):…………………………………
|
|
Cơ quan ký kết Hợp
đồng dự án BT
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________
[87] Ghi rõ số hiệu hợp đồng, các chủ thể trong Hợp
đồng dự án BT
[88] Ghi rõ thông tin như trong đăng ký kinh
doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
[89] Giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
Mẫu
số 15. Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không
thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày..... tháng
.....năm ....
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh/thành phố……...............
1.
Thông tin về tổ chức kinh tế
- Tên tổ chức kinh tế:
..................................................................................
- Địa chỉ/trụ sở chính:
.................................................................................
- Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):
...................................................
-
Người đại
diện theo pháp luật:
+ Họ và tên:…..................................
Chức vụ: ............................................
+ Số điện thoại:
............................................................................................
+ Số CCCD: .....................................ngày
cấp: ............................................
2.
Thông tin về dự án
- Tên dự án:
................................................................................................
- Địa điểm thực hiện: ................................................................................
- Diện tích đất sử dụng của dự án:
.............................................................
-
Văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.……...........
.......................................................................................................................
3.
Kết quả thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
-
Tổng diện
tích đất phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất,
chi phí đầu tư vào đất của dự án: .....................m2.
- Tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
phải thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí
đầu tư vào đất của dự án: …………. người sử dụng đất.
- Tổng diện tích đất đã thoả thuận nhận quyền sử
dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất: ……………………m2
(chiếm …… % tổng diện tích đất phải thoả thuận
nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn
liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án).
- Tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với
đất, chi phí đầu tư vào đất: ……….. người sử dụng đất (chiếm …… % tổng số
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải
thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua
tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất
của dự án).
.......................................................................................................................
Tổ chức kinh tế đã đạt thỏa thuận trên 75% diện
tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và khoản 3 Điều 3 Nghị định
này. Hiện nay, còn phần diện tích đất ………… m2 của............ người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa thỏa thuận được. (Danh
sách chi tiết kèm theo)
.......................................................................................................................
4.
Đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại
Tổ chức kinh tế kính đề nghị Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh/thành phố ……chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát
hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân tỉnh/ thành phố
...... xem xét, thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại
không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
Tổ chức kinh tế cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan nhà nước trong quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm về thông tin,
số liệu chứng minh dự án thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số
lượng người sử dụng đất nêu tại văn bản đề nghị thu hồi đất này.
.......................................................................................................................
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết./.
(Kèm theo Văn bản này là hồ sơ, tài liệu có
liên quan đến việc thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất, mua bán tài sản gắn
liền với đất, chi phí đầu tư vào đất để thực hiện dự án).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- UBND xã, phường…. (để báo cáo);
- Lưu…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KINH
TẾ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|