|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
DỊCH VỤ TỔ CHỨC CÁC CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA NGHỆ THUẬT; NGÀY HỘI GIAO LƯU, LIÊN
HOAN VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH PHỤC VỤ ĐỒNG BÀO ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, TẠI XÃ ĐẢO, ĐẶC KHU
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4
năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch
vụ tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao lưu, liên hoan
văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự
nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Tổ
chức chương trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu;
- Tổ
chức ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào
đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn tại xã đảo, đặc khu.
2. Đối
tượng áp dụng
- Cơ quan,
tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
quy định tại khoản 1 Điều này;
- Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định
mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa để hoàn thành việc
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Định
mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí về lao động, máy móc, thiết bị và vật liệu
cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất
định, trong điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.
3. Các
chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các bảng định mức được
xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Các
chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức xác định
theo quy định tại Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL
ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn
hóa cơ sở; Thông tư số 02/2023/TT-BVHTTDL
ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
tuyên truyền viên văn hóa và Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL
ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn
về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
b) Trường hợp các chức danh lao
động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL, Thông tư số 02/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP,
Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị
trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp hạng của chức
danh lao động đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức không như quy định trong bảng
định mức thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập xem xét,
quyết định áp dụng hạng lao động tương đương hoặc hạng của chức danh lao động
đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm
chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại
Thông tư này.
d) Đối tượng là công chức, viên
chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần
công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức
hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.
4. Đối với các chi phí khác
trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện như sau:
a) Đối với các chi phí mua tài
liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu trữ thông tin, dữ liệu, điện,
điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, sử dụng
cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị, quản lý, văn
phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi
phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng
theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng
đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem
xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Đối với các khoản chi phí thực
tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê và khoán khác thực hiện theo quy định pháp luật
về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc
hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 3. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội
dung định mức kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Hao
phí nhân công: là thời gian bình quân mà các hạng viên chức lao động trực tiếp
và lao động gián tiếp cần để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí
của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp
công, được tính bằng công. Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày
làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức
hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng hao phí lao động trực
tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức;
b) Hao
phí về máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy
móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng
trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định
pháp luật về lao động;
c) Hao
phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng
trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong
định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu
phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
2. Kết
cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Tên
định mức;
b) Mô
tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công;
c) Bảng
định mức, bao gồm:
- Định
mức hao phí nhân công: chức danh và hạng lao động, đơn vị tính mức hao phí và
trị số định mức hao phí lao động;
- Định
mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính
mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;
- Định
mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí
và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
- Trị
số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao
phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú:
là nội dung xác định quy mô, phạm vi, giới hạn tính trị số hao phí trong bảng định
mức và hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có).
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với các quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư được
quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn
cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công kèm theo Thông tư này,
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, áp dụng
tại đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
2. Các
cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định áp dụng định mức cụ thể.
3. Cục
Văn hóa các dân tộc Việt Nam theo dõi, tổng hợp, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung
định mức kinh tế - kỹ thuật khi cần thiết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Các
nội dung đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 596/QĐ-
BVHTTDL ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế
- kỹ thuật tổ chức các chương trình văn hóa, nghệ thuật; ngày hội, giao lưu,
liên hoan văn hóa, thể thao, du lịch phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, dân tộc
thiểu số, quân dân biên giới, hải đảo.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
4.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các dân tộc
Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan trung ương và các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, VHDTVN, NHM.150.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ
TỔ CHỨC CÁC CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA NGHỆ THUẬT; NGÀY HỘI GIAO LƯU, LIÊN HOAN VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH PHỤC VỤ ĐỒNG BÀO ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, TẠI XÃ ĐẢO, ĐẶC KHU
(Kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
I. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC CÁC CHƯƠNG
TRÌNH VĂN HÓA NGHỆ THUẬT PHỤC VỤ ĐỒNG BÀO ĐANG SINH SỐNG TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, TẠI XÃ ĐẢO, ĐẶC KHU
Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức chương trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng
bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn, tại xã đảo, đặc khu thực hiện theo định mức về tổ chức hoạt động văn
hóa văn nghệ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn
nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ
chính trị; mức hao phí nhân công được điều chỉnh bằng hệ số k = 1,5./.
II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC NGÀY HỘI
GIAO LƯU, LIÊN HOAN VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH PHỤC VỤ ĐỒNG BÀO ĐANG SINH SỐNG
TẠI VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, TẠI XÃ ĐẢO,
ĐẶC KHU
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức khai mạc, bế
mạc ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào
đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn, tại xã đảo, đặc khu
a)
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
1
|
Khảo
sát địa điểm tổ chức; làm việc với địa phương đăng cai về công tác chuẩn bị,
phối hợp tổ chức
|
Hạng
IV, III, II và tương đương (tính theo thời gian thực tế)
|
|
2
|
Xây
dựng, ban hành hệ thống văn bản phục vụ tổ chức, gồm: công văn đề nghị đăng
cai và các địa phương tham gia; quyết định, kế hoạch tổ chức; quyết định
thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Hội đồng nghệ thuật, Ban Giám khảo, Ban
Trọng tài; quy chế, thể lệ, cơ cấu giải thưởng; thông cáo báo chí; dự toán
kinh phí và các văn bản liên quan
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
3
|
Tổ
chức các cuộc họp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và chuyên môn, gồm: họp
Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Hội đồng nghệ thuật, Ban Giám khảo, Ban Trọng tài,
Tổ Thư ký, Tổ giúp việc; họp Ban Tổ chức với trưởng các đoàn tham gia
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
4
|
Tổ
chức họp báo phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
5
|
Xây
dựng nội dung tổng thể chương trình khai mạc, bế mạc
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
6
|
Xây
dựng nội dung truyền thông phục vụ chương trình
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
7
|
Xây
dựng nội dung và tổ chức duyệt thiết kế maket phục vụ chương trình
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
8
|
Sản
xuất, xây dựng clip minh họa, âm nhạc và nội dung kỹ thuật phục vụ âm thanh,
ánh sáng, tạo hiệu ứng trình diễn cho các tiết mục khai mạc, bế mạc, công nghệ
kỹ thuật số
|
Hạng
IV, III, II và tương đương. (tính theo thời gian thực tế)
|
|
9
|
Tổ
chức tập luyện phục vụ chương trình khai mạc, bế mạc (bao gồm tập luyện, sơ duyệt,
tổng duyệt, diễn diễu nghệ thuật, biểu diễn)
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
10
|
Tổ
chức thực hiện lễ khai mạc
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
11
|
Tổ
chức lễ tổng kết, bế mạc, khen thưởng và trao giải
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
12
|
Đánh
giá và tổng hợp báo cáo sau khi tổ chức các hoạt động (Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức)
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
b)
Bảng định mức
ĐVT: 01 Ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du
lịch
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
Viên
chức hạng IV và tương đương
|
Công
|
2
|
|
Viên
chức hạng III và tương đương
|
Công
|
5
|
|
Viên
chức hạng II và tương đương
|
Công
|
5,6125
|
|
Tập
luyện, sơ duyệt, tổng duyệt, biểu diễn:
Viên
chức hạng IV, III, II và tương đương
- Hạng
IV: 08 công
- Hạng
III: 08 công
- Hạng
II: 04 công
(9.600
phút/người x 1.000 người)
|
Công
|
20.000
|
|
Lao
động gián tiếp
|
Công
|
3001,89375
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
0,01781
|
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
0,01781
|
|
Máy
quay camera
|
Ca
|
0,00027
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
0,00027
|
|
Máy
ghi âm
|
Ca
|
0,00027
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,01781
|
|
|
|
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Tờ
|
4.680
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
3,12
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
a) Định
mức áp dụng đối với 01 Ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch
có thời lượng tổ chức lễ khai mạc và bế mạc là 120 phút mỗi chương trình, với
quy mô 1.500 người. Trường hợp tăng/giảm quy mô, định mức được tính theo bước số
nhảy, mỗi 30 phút và 150 người tăng/giảm thì tính 10% tổng định mức.
b) Tổng
thời gian tổ chức tập luyện, sơ duyệt, tổng duyệt và tổ chức thực hiện tại lễ
khai mạc và bế mạc là 9.600 phút, được xác định trên cơ sở 20 ngày × 8 giờ/ngày
× 60 phút/giờ và 1.000 người. Trường hợp tăng/giảm theo quy mô, định mức được
tính theo bước số nhảy, mỗi 480 phút (01 ngày) và 100 người thì tính tăng/giảm
5% tổng định mức.
c) Đối
với nội dung công việc tại số thứ tự 1 và 8 tính theo thực tế.
d)
Công tác phí thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị.
đ)
Công tác thông tin, truyền thông, tuyên truyền trước, trong và sau ngày hội
giao lưu, liên hoan được thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản
xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền hình do Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan.
e) Định
mức quy định tại Điều này chưa bao gồm các khoản chi sau đây: Chi phí thuê địa
điểm, mặt bằng tổ chức và các điều kiện bảo đảm phục vụ hoạt động biểu diễn, gồm:
điện, nước, thông tin liên lạc, an ninh, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi
trường, y tế và các dịch vụ liên quan khác. Chi phí thuê sáng tác, xây dựng kịch
bản; tổng đạo diễn, trợ lý đạo diễn, biên đạo; người dẫn chương trình; diễn
viên, nghệ sĩ chuyên nghiệp; người nổi tiếng; nghệ nhân, người dân tộc thiểu số
tham gia biểu diễn; phiên dịch và các thành phần tham gia khác theo yêu cầu của
chương trình. Chi phí sản xuất các sản phẩm phục vụ biểu diễn, gồm: xây dựng, sản
xuất và dựng clip minh họa; sản xuất âm nhạc; thực hiện kỹ thuật âm thanh, ánh
sáng; tạo hiệu ứng kỹ thuật, hiệu ứng 3D và các yếu tố kỹ thuật phục vụ chương
trình. Chi phí thuê trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật phục vụ tổ chức chương
trình, gồm: hệ thống âm thanh, ánh sáng, sân khấu, màn hình LED, hệ thống khung
không gian; thiết bị và giải pháp công nghệ kỹ thuật số; hệ thống tạo hiệu ứng
như máy phun khói, quạt điều hướng khói, hệ thống pháo điện và các thiết bị kỹ
thuật khác. Chi phí thuê, lắp dựng không gian trưng bày, giới thiệu, gồm: nhà
triển lãm, nhà bạt, khung định hình, giá trưng bày, khung tác phẩm và các cấu
kiện phục vụ trưng bày. Chi phí thuê, chuẩn bị các hạng mục phục vụ tổ chức
chương trình, gồm: dù che, hoa tươi, bàn, ghế, bục phát biểu, thảm trải sàn sân
khấu, in giấy chứng nhận và các trang thiết bị, dịch vụ liên quan khác phục vụ
tập luyện, hợp luyện, sơ duyệt, tổng duyệt, khai mạc, bế mạc, trao giải, diễn
diễu, trình diễn nghệ thuật và các hoạt động liên quan. Chi phí thiết kế, in ấn
và trang trí tuyên truyền phục vụ chương trình, gồm: thiết kế maket; in pano,
băng rôn, phông sân khấu; trang phục, đạo cụ; các thiết bị chuyên dụng và các nội
dung cần thiết khác phục vụ tổ chức chương trình theo yêu cầu thực tế.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các hoạt động
văn hóa văn nghệ quần chúng trong khuôn khổ ngày hội giao lưu, liên hoan văn
hóa, thể thao, du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu
2.1.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức liên hoan văn nghệ quần chúng; tổ
chức, biểu diễn chương trình văn hóa nghệ thuật của các đoàn Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các hoạt động
nêu trên được áp dụng theo định mức tổ chức hội thi, hội diễn, liên hoan văn
nghệ quần chúng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BVHTTDL; trường hợp tổ chức phục vụ
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại cơ sở, mức hao phí nhân công được điều
chỉnh bằng hệ số k = 1,5 nhằm bảo đảm phù hợp với điều kiện địa bàn, quy mô
phân tán, đặc thù văn hóa và yêu cầu tổ chức thực tế.
2.2.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức trình diễn trang phục dân tộc truyền
thống
a)
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Hạng
viên chức tham gia
|
|
I
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
1
|
Khảo
sát địa điểm tổ chức; làm việc với địa phương, cộng đồng dân cư; lựa chọn dân
tộc, loại hình trang phục truyền thống (lễ hội, sinh hoạt, cưới hỏi, lao động…)
để trình diễn
|
Hạng
IV, III, II và tương đương (tính theo thời gian thực tế)
|
|
2
|
Xây
dựng và ban hành kế hoạch tổ chức; quyết định thành lập các đoàn tham gia, Hội
đồng nghệ thuật, Ban Giám khảo; xây dựng quy chế, thể lệ, cơ cấu giải thưởng;
lập dự toán kinh phí và các văn bản liên quan; xây dựng kịch bản trình diễn
trang phục; phương án sắp xếp đội hình, lộ trình di chuyển, thời lượng trình
diễn; nội dung thuyết minh phù hợp phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa dân tộc
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
3
|
Lập
danh sách người tham gia trình diễn (bao gồm nghệ nhân, người dân, diễn viên
quần chúng); thống nhất thời lượng trình diễn và phương án tập luyện
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
4
|
Chuẩn
bị trang phục, phụ kiện trình diễn (mũ, khăn, trang sức, đạo cụ…), viết kịch
bản, thuyết minh về trang phục
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
5
|
Tập
luyện và sơ duyệt
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
II
|
Công
tác tổ chức thực hiện
|
|
|
6
|
Tổ
chức trình diễn trang phục dân tộc truyền thống theo kịch bản (diễu hành,
trình diễn sân khấu, trình diễn không gian mở…)
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
7
|
Thuyết
minh, giới thiệu ý nghĩa, nguồn gốc, chất liệu, hoa văn, kỹ thuật tạo tác
trang phục; giao lưu với cộng đồng, khách tham quan
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
III
|
Tổng
kết và trao giải
|
|
|
8
|
Đánh
giá kết quả, trao giải; tổng hợp báo cáo, nghiệm thu hoạt động trình diễn
trang phục dân tộc truyền thống
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
b)
Bảng định mức
ĐVT: 01 hoạt động trình diễn trang phục dân tộc truyền thống
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
|
Viên
chức hạng III và tương đương
|
Công
|
2,8125
|
|
Viên
chức hạng II và tương đương
|
Công
|
3,125
|
|
Tập
luyện, sơ duyệt, tổ chức trình diễn:
Viên
chức hạng IV, III, II và tương đương
- Hạng
IV: 0.5 công
- Hạng
III: 1.5 công
- Hạng
II: 0,0625 công
(2.910
phút/người x 20 người)
|
Công
|
121,25
|
|
Lao
động gián tiếp
|
Công
|
19,07813
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
0,00658
|
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
0,00658
|
|
Máy
quay camera
|
Ca
|
0,00003
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
0,00003
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,00658
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Tờ
|
52
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
0,03467
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
a) Định
mức này áp dụng đối với 01 hoạt động tổ chức trình diễn trang phục dân tộc truyền
thống được tổ chức độc lập hoặc trong khuôn khổ ngày hội giao lưu, liên hoan
văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu có thời
gian tổ chức trình diễn là 25 phút. Trường hợp tăng/giảm thời gian, định mức được
tính theo bước số nhảy, mỗi 05 phút tăng/giảm thì tính 10% tổng định mức.
b) Tổng
thời gian tổ chức tập luyện, sơ duyệt và tổ chức thực hiện trình diễn trang phục
dân tộc truyền thống là 2.910 phút, được xác định trên cơ sở 6,0625 ngày × 8 giờ/ngày
× 60 phút/giờ và 20 người thực hiện trình diễn. Trường hợp tăng/giảm theo quy
mô, định mức được tính theo bước số nhảy, mỗi 240 phút và 02 người thực hiện
trình diễn thì tính tăng/giảm 5% tổng định mức.
c) Đối
với nội dung công việc tại số thứ tự 1 tính theo thực tế.
d)
Công tác phí thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
đ) Chi
phí hỗ trợ trực tiếp cho nghệ nhân và người thực hành (bao gồm Nghệ nhân nhân
dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành tham gia tập luyện, trình diễn,
giới thiệu trang phục truyền thống trong các chương trình, hoạt động bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa) được thực hiện theo quy định tại Điều
98 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa và các quy định pháp luật có
liên quan hiện hành.
e) Định
mức này chưa bao gồm: chi phí mua/thuê trang phục, trang sức dân tộc truyền thống;
chi phí thuê địa điểm, mặt bằng; chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường, an
ninh, y tế; chi phí thuê trang thiết bị chuyên dụng phục vụ tổ chức và các chi
phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến tổ chức trình diễn trang phục dân tộc
truyền thống.
2.3.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức trình diễn nghề thủ công truyền thống
a)
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng tham gia
|
|
I
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
1
|
Khảo
sát địa điểm tổ chức; làm việc với địa phương, cộng đồng dân cư; lựa chọn nghề
thủ công truyền thống và nghệ nhân tham gia trình diễn
|
Hạng
IV, III, II và tương đương. (tính theo thời gian thực tế)
|
|
2
|
Xây
dựng và ban hành kế hoạch tổ chức; thành lập Hội đồng nghệ thuật, Ban Giám khảo;
xây dựng quy chế, thể lệ, cơ cấu giải thưởng; lập dự toán kinh phí và các văn
bản liên quan; kịch bản trình diễn nghề thủ công; nội dung thuyết minh phù hợp
phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa dân tộc
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
3
|
Lập
danh sách nghệ nhân; thống nhất thời gian, thời lượng trình diễn; phương án bố
trí không gian trình diễn
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
4
|
Chuẩn
bị dụng cụ, nguyên vật liệu, sản phẩm trưng bày; không gian, bàn thao tác phục
vụ trình diễn nghề
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
II
|
Công
tác tổ chức thực hiện
|
|
|
5
|
Tổ
chức trình diễn nghề thủ công truyền thống (dệt, đan lát, gốm, mộc, rèn, chạm
khắc, thêu, may trang phục truyền thống…)
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
6
|
Thuyết
minh, giới thiệu quy trình nghề; giao lưu giữa nghệ nhân với cộng đồng, khách
tham quan
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
7
|
Điều
hành hoạt động trình diễn; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng
cháy chữa cháy (nếu có)
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
III
|
Tổng
kết và trao giải
|
|
|
8
|
Đánh
giá kết quả, trao giải; tổng hợp báo cáo, nghiệm thu hoạt động trình diễn nghề
thủ công truyền thống
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
b)
Bảng định mức
ĐVT: 01 hoạt động trình diễn nghề thủ công truyền thống
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
|
Viên
chức hạng III và tương đương
|
Công
|
14,25
|
|
Viên
chức hạng II và tương đương
|
Công
|
2,5
|
|
Lao
động gián tiếp
|
Công
|
2,5125
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
0,00918
|
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
0,00918
|
|
Máy
quay camera
|
Ca
|
0,00164
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
0,00164
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,00918
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Tờ
|
72
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
0,048
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
a) Định
mức này áp dụng đối với 01 hoạt động tổ chức trình diễn nghề thủ công truyền thống
được tổ chức độc lập hoặc trong khuôn khổ ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa,
thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu có thời gian tổ chức
trình diễn là 1.440 phút được xác định trên cơ sở 03 ngày × 8 giờ/ngày × 60
phút/giờ và 10 người thực hiện trình diễn. Trường hợp tăng/giảm theo quy mô, định
mức được tính theo bước số nhảy, mỗi 240 phút (01 buổi) và 02 người thực hiện
trình diễn tăng/giảm thì tính 10% tổng định mức.
b) Đối
với nội dung công việc tại số thứ tự 1 tính theo thực tế.
c)
Công tác phí thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
d) Chi
phí hỗ trợ trực tiếp cho nghệ nhân và người thực hành (bao gồm Nghệ nhân nhân
dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành tham gia tập luyện, trình diễn,
tái hiện nghề thủ công truyền thống trong các chương trình, hoạt động bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa) được thực hiện theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa và các quy định
pháp luật có liên quan hiện hành.
đ) Định
mức này chưa bao gồm: chi phí mua nguyên vật liệu; chi phí thuê địa điểm, mặt bằng;
chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường, an ninh, y tế; chi phí thuê trang thiết
bị chuyên dụng phục vụ tổ chức và các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp
đến tổ chức trình diễn nghề thủ công truyền thống.
2.4.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thi văn hóa ẩm thực truyền thống
a)
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
I
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
1
|
Khảo
sát, thu thập thông tin, đánh giá điều kiện tổ chức làm cơ sở xây dựng kế hoạch
và phương án tổ chức thi văn hóa ẩm thực truyền thống
|
Hạng
IV, III, II và tương đương (tính theo thời gian thực tế).
|
|
2
|
Xây
dựng, ban hành các văn bản phục vụ tổ chức, gồm: quyết định, kế hoạch tổ chức;
quyết định thành lập các đoàn tham gia, Hội đồng nghệ thuật, Ban Giám khảo;
xây dựng quy chế, thể lệ, cơ cấu giải thưởng; lập dự toán kinh phí và các văn
bản liên quan
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
3
|
Xây
dựng nội dung, kịch bản thi; biên soạn thuyết minh, lời bình; lập danh mục
nguyên vật liệu, vật tư, thực phẩm phục vụ thi văn hóa ẩm thực truyền thống…
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
II
|
Công
tác tổ chức thực hiện
|
|
|
4
|
Tổ
chức thực hành, chế biến, trang trí và trưng bày các món ẩm thực truyền thống
của các đoàn tham gia
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
5
|
Tổ
chức hoạt động thi văn hóa ẩm thực truyền thống; điều hành, chấm thi và tổng
hợp kết quả chấm thi
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
III
|
Tổng
kết và trao giải
|
|
|
6
|
Đánh
giá kết quả; tổng hợp báo cáo, nghiệm thu hoạt động thi văn hóa ẩm thực truyền
thống
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
b)
Bảng định mức
ĐVT: 01 hoạt động thi văn hóa ẩm thực truyền thống
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
|
Viên
chức hạng III và tương đương
|
Công
|
7,125
|
|
Viên
chức hạng II và tương đương
|
Công
|
2,5
|
|
Lao
động gián tiếp
|
Công
|
1,44375
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
0,00527
|
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
0,00527
|
|
Máy
quay camera
|
Ca
|
0,00164
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
0,00164
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,00527
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Tờ
|
67
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
0,04467
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
a) Định
mức này áp dụng đối với 01 hoạt động thi văn hóa ẩm thực truyền thống có thời
gian tổ chức thi độc lập hoặc trong khuôn khổ ngày hội, liên hoan văn hóa, thể
thao và du lịch là 240 phút và 15 người tham gia thực hiện. Trường hợp tăng/giảm
theo quy mô, định mức được tính theo bước số nhảy, mỗi 30 phút và 02 người tham
gia thực hiện thi tăng/giảm thì tính 10% tổng định mức.
b) Đối
với nội dung công việc tại số thứ tự 1 tính theo thực tế.
c)
Công tác phí thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
d) Chi
phí hỗ trợ trực tiếp cho nghệ nhân và người thực hành (bao gồm Nghệ nhân nhân
dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành tham gia tập luyện, trình diễn,
thực hành văn hóa ẩm thực truyền thống trong các chương trình, hoạt động bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa) được thực hiện theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa và các quy định
pháp luật có liên quan hiện hành.
đ) Định
mức này chưa bao gồm: chi phí mua nguyên vật liệu, thực phẩm phục vụ chế biến
món ăn; chi phí thuê địa điểm, mặt bằng; chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường,
an ninh, y tế; chi phí thuê trang thiết bị chuyên dụng phục vụ chế biến, bảo quản,
trưng bày ẩm thực và các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến tổ chức
hoạt động thi.
2.5.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức giới thiệu lễ hội, nghi thức truyền
thống
a)
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng viên chức tham gia
|
|
I
|
Công
tác chuẩn bị
|
|
|
1
|
Khảo
sát địa điểm tổ chức; làm việc với địa phương, cộng đồng; lựa chọn lễ hội,
nghi thức truyền thống tiêu biểu để giới thiệu
|
Hạng
IV, III, II và tương đương (tính theo thời gian thực tế)
|
|
2
|
Xây
dựng kế hoạch tổ chức; quyết định thành lập các đoàn tham gia; Hội đồng nghệ
thuật, Ban Giám khảo; xây dựng quy chế, thể lệ, cơ cấu giải thưởng; lập dự
toán kinh phí và các văn bản liên quan; kịch bản giới thiệu, tái hiện lễ hội/nghi
thức (trình tự nghi lễ, vai trò chủ thể, lời khấn, diễn giải); xác định không
gian thực hành
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
3
|
Lập
danh sách chủ thể thực hành (tối đa 40 người); thống nhất thời gian, thời lượng
giới thiệu (30 phút); phương án tập luyện, diễn giải
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
4
|
Chuẩn
bị không gian thực hành nghi lễ; đạo cụ, lễ vật, trang phục nghi lễ; bảng
thuyết minh, biển giới thiệu
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
5
|
Tổ
chức tập luyện, tổng duyệt
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
II
|
Công
tác tổ chức thực hiện
|
|
|
6
|
Tổ
chức giới thiệu, tái hiện lễ hội, nghi thức truyền thống theo kịch bản được
phê duyệt
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
7
|
Thuyết
minh, diễn giải ý nghĩa, trình tự, giá trị văn hóa - lịch sử; giao lưu với cộng
đồng, khách tham quan
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
III
|
Tổng
kết và trao giải
|
|
|
8
|
Đánh
giá kết quả; tổng hợp báo cáo, nghiệm thu hoạt động giới thiệu lễ hội, nghi
thức truyền thống
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
b)
Bảng định mức
ĐVT: 01 hoạt động giới thiệu lễ hội, nghi thức truyền thống
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
|
Viên
chức hạng III và tương đương
|
Công
|
1,0625
|
|
Viên
chức hạng II và tương đương
|
Công
|
2,5625
|
|
Tập
luyện, sơ duyệt, tổng duyệt, biểu diễn:
Viên
chức hạng IV, III, II và tương đương
- Hạng
IV: 2,25 công
- Hạng
III: 05 công
- Hạng
II: 03 công
(4.920
phút/người x 40 người)
|
|
410
|
|
Lao
động gián tiếp
|
Công
|
62,04375
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
0,00760
|
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
0,00760
|
|
Máy
quay camera
|
Ca
|
0,00005
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
0,00005
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,00760
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
|
Tờ
|
72
|
|
Mực
in
|
Hộp
|
0,048
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
a) Định
mức này áp dụng đối với 01 hoạt động tổ chức giới thiệu lễ hội, nghi thức truyền
thống được tổ chức độc lập hoặc trong khuôn khổ ngày hội giao lưu, liên hoan
văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu, có thời
gian tổ chức là 45 phút/nghi lễ, lễ hội/đoàn và 10 người thực hiện. Trường hợp
tăng/giảm theo quy mô, định mức được tính theo bước số nhảy, mỗi 05 phút và 05
người thực hiện trình diễn tăng/giảm thì tính 10% tổng định mức.
b) Tổng
thời gian tổ chức chuẩn bị không gian thực hành nghi lễ và tổ chức tập luyện, tổng
duyệt là 4.920 phút, được xác định trên cơ sở 10,25 ngày × 8 giờ/ngày × 60 phút/giờ
và tối đa là 40 người thực hiện trình diễn. Trường hợp tăng/giảm theo quy mô, định
mức được tính theo bước số nhảy, mỗi 480 phút và 05 người thực hiện trình diễn
thì tính tăng/giảm 5% tổng định mức.
c) Đối
với nội dung công việc tại số thứ tự 1 tính theo thực tế.
d)
Công tác phí thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
đ) Chi
phí hỗ trợ trực tiếp cho nghệ nhân và người thực hành (bao gồm Nghệ nhân nhân
dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành tham gia tập luyện, trình diễn,
tái hiện lễ hội, nghi thức truyền thống trong các chương trình, hoạt động bảo tồn
và phát huy giá trị di sản văn hóa) được thực hiện theo quy định tại Điều 98 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa và các quy định
pháp luật có liên quan hiện hành.
e) Định
mức này chưa bao gồm: chi phí mua nguyên vật liệu; chi phí thuê địa điểm, mặt bằng;
chi phí điện, nước, vệ sinh môi trường, an ninh, y tế; chi phí thuê trang thiết
bị chuyên dụng phục vụ tổ chức và các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp
đến tổ chức giới thiệu lễ hội, nghi thức truyền thống.
2.6.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức không gian văn hóa trưng bày, triển
lãm giới thiệu sản phẩm văn hóa đặc trưng, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; triển lãm đặc trưng văn hoá vùng, từng dân tộc
a)
Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hạng tham gia
|
|
1
|
Khảo
sát, làm việc với địa phương, đơn vị liên quan để lựa chọn sản phẩm, hiện vật,
tư liệu; các sản phẩm đặc sản OCOP của địa phương tham gia trưng bày, triển
lãm; lựa chọn nghệ nhân trình diễn tại triển lãm
|
Hạng
IV, III, II và tương đương (tính theo thời gian thực tế)
|
|
2
|
Xây
dựng, ban hành văn bản đề nghị phối hợp triển khai hoạt động trưng bày, triển
lãm; xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình hoạt động; lập dự toán kinh phí
và các văn bản liên quan
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
3
|
Xây
dựng nội dung trưng bày, triển lãm và tổ chức duyệt thiết kế maket không gian
trưng bày
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
4
|
Sưu
tầm, làm việc với các cơ quan, đơn vị, địa phương để bố trí, tiếp nhận, hoàn
trả hiện vật, công cụ, tư liệu, sản phẩm phục vụ trưng bày, triển lãm
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
5
|
Tổ
chức trưng bày, triển lãm theo chủ đề được phê duyệt
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
6
|
Tổ
chức triển khai, quản lý, điều hành hoạt động trưng bày, triển lãm
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
|
7
|
Tổng
hợp kết quả, trao giải, lập báo cáo tổng kết, nghiệm thu và hoàn thiện hồ sơ
theo quy định
|
Hạng
IV, III, II và tương đương.
|
b)
Bảng định mức
ĐVT: 01 hoạt động
|
STT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức hao phí
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Lao
động trực tiếp
|
|
|
|
|
Viên
chức hạng III và tương đương
|
Công
|
20
|
|
Viên
chức hạng II và tương đương
|
Công
|
2
|
|
Lao
động gián tiếp
|
Công
|
3,3
|
|
2
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
|
|
|
|
Máy
tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
0,01205
|
|
Máy
tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
0,01205
|
|
Máy
quay camera
|
Ca
|
0,00027
|
|
Máy ảnh
|
Ca
|
0,00027
|
|
Máy
in laser A4
|
Ca
|
0,01205
|
|
3
|
Vật
liệu sử dụng
|
|
|
|
|
Giấy
A4
Mực
in
|
Tờ
Hộp
|
230
0,15333
|
|
Vật
liệu phụ
|
%
|
10
|
Ghi
chú:
a) Định
mức này áp dụng đối với 01 hoạt động tổ chức không gian văn hóa trưng bày, triển
lãm giới thiệu sản phẩm văn hóa đặc trưng, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; triển lãm đặc trưng văn hoá vùng, từng dân tộc có thời gian tổ
chức là 1.920 phút (04 ngày). Trường hợp tăng/giảm theo quy mô, định mức được
tính theo bước số nhảy, mỗi 240 phút (01 buổi) tổ chức tăng/giảm thì tính 10% tổng
định mức.
b) Đối
với nội dung công việc tại số thứ tự 1 tính theo thực tế.
c)
Công tác phí thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
d) Định
mức quy định tại Điều này chưa bao gồm các khoản chi sau đây: chi phí thuê địa
điểm, mặt bằng tổ chức và các điều kiện bảo đảm phục vụ hoạt động trình diễn,
thực hành tại không gian văn hóa trưng bày, triển lãm, gồm: điện, nước, thông
tin liên lạc, an ninh, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường, y tế và các
dịch vụ liên quan; chi phí thuê xây dựng, biên soạn kịch bản; đạo diễn, trợ lý
đạo diễn, người dẫn chương trình; phiên dịch; sản xuất, dựng clip minh họa; chi
phí thiết kế, thi công không gian trưng bày; chi phí thuê trang thiết bị phục vụ
trưng bày và biểu diễn như sân khấu, hệ thống âm thanh, ánh sáng, màn hình LED
và các thiết bị kỹ thuật liên quan; hệ thống tạo hiệu ứng kỹ thuật như máy phun
khói, quạt điều hướng khói, hệ thống pháo điện; chi phí thuê, lắp dựng các hạng
mục phục vụ trưng bày và tổ chức chương trình như nhà triển lãm, nhà bạt, khung
định hình, giá trưng bày, khung tác phẩm, dù che, hoa tươi, bàn, ghế, bục phát
biểu, thảm trải sàn; chi phí thiết kế, in ấn maket, pano, băng rôn, phông nền,
vật tư, thiết bị trưng bày chuyên dụng và các chi phí cần thiết khác liên quan
trực tiếp đến việc tổ chức hoạt động và các dịch vụ liên quan.
2.7.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hội thảo khoa học; hội nghị, tọa
đàm theo chủ đề của ngày hội giao lưu, liên hoan
Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hội thảo khoa học; hội nghị, tọa đàm theo chủ
đề trong khuôn khổ các ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch
là hoạt động mang tính chuyên môn, trao đổi học thuật, tổng kết thực tiễn, định
hướng chính sách và lan tỏa giá trị văn hóa thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
2.8.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hoạt động giao lưu, liên hoan văn
hóa và thể thao
Định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa được thực
hiện theo định mức tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BVHTTDL
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tổ chức hoạt động giao lưu thể thao được thực
hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức hoạt động thể thao do Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hoạt động thể
thao quần chúng trong khuôn khổ ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao,
du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu
Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng trong
khuôn khổ ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch được áp dụng
trên cơ sở kế thừa, vận dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thể dục,
thể thao đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, cụ thể như sau:
a) Đối
với hoạt động bảo tồn, phát triển và tổ chức thi đấu, trình diễn các môn thể
thao dân tộc, thể thao truyền thống: Thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật
quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BVHTTDL
ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn và phát triển các môn thể thao
dân tộc.
b) Đối
với hoạt động tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng tham gia tổ chức và
hướng dẫn hoạt động thể thao quần chúng: Thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ
thuật quy định tại Thông tư số 15/2024/TT-BVHTTDL
ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng
tác viên thể dục, thể thao và Thông tư số 36/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
c) Đối
với hoạt động tổ chức các giải thi đấu thể thao quần chúng, giải thể thao phong
trào trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai: Thực hiện theo định mức kinh tế
- kỹ thuật quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BVHTTDL
ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong
nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai và Thông tư số 117/2025/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt
Nam.
d) Hệ
số điều chỉnh định mức nhân công: trường hợp tổ chức các hoạt động thể thao quần
chúng nêu trên trong khuôn khổ ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao
và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu, mức hao phí nhân công trong
các định mức nêu trên được điều chỉnh bằng hệ số k = 1,5.
Việc
áp dụng hệ số điều chỉnh nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù tổ chức thực tế, bao gồm:
yêu cầu huy động lực lượng phục vụ tổng hợp; điều kiện đi lại, ăn ở; thời gian
chuẩn bị kéo dài; yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn và tổ chức đồng thời nhiều nội
dung hoạt động trong cùng một không gian, thời gian.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức hoạt động du
lịch trong khuôn khổ ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao, du lịch phục
vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu
Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các hoạt động du lịch trong khuôn khổ ngày hội
giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch được áp dụng trên cơ sở kế thừa,
vận dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành du lịch và các quy định
pháp luật có liên quan đang còn hiệu lực, cụ thể như sau:
1. Đối
với hoạt động tổ chức nội dung thi, trình diễn và giao lưu kỹ năng du lịch bao
gồm các nội dung: kỹ năng tiếp đón và chia tay khách; kỹ năng thuyết minh, giới
thiệu điểm đến du lịch; hoạt động tìm hiểu, giới thiệu quy trình phục vụ khách
tại các cơ sở lưu trú du lịch cộng đồng, homestay; tổ chức các cuộc thi về nghiệp
vụ du lịch…
Việc tổ
chức các nội dung thi, trình diễn và giao lưu kỹ năng nêu trên được thực hiện
theo các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
nghiệp vụ du lịch, tổ chức các cuộc thi về nghiệp vụ du lịch, kết hợp với các
quy định liên quan đến tổ chức hoạt động văn hóa, trình diễn phục vụ du lịch do
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
2. Đối
với hoạt động giới thiệu, quảng bá, xúc tiến du lịch và xây dựng sản phẩm du lịch
đặc thù bao gồm các nội dung: tổ chức hoạt động giới thiệu, quảng bá, xúc tiến
du lịch trong khuôn khổ ngày hội, giao lưu, liên hoan; xây dựng, hoàn thiện và
giới thiệu các sản phẩm du lịch đặc thù, sản phẩm du lịch văn hóa, du lịch cộng
đồng, du lịch trải nghiệm gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số; tổ chức
famtrip, presstrip, tour khảo sát phục vụ công tác tuyên truyền, quảng bá và
phát triển sản phẩm du lịch.
Việc tổ
chức các hoạt động này thực hiện theo các định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước; phát triển thương hiệu
du lịch quốc gia và địa phương; tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô
liên vùng, quốc gia hoặc quy định nội dung thống nhất với các hoạt động xúc tiến
du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và các văn bản theo quy định
hiện hành.
Hệ số
điều chỉnh định mức nhân công: trường hợp tổ chức các hoạt động du lịch quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Mục này trong khuôn khổ ngày hội giao lưu, liên hoan văn
hóa, thể thao và du lịch, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, biên giới, đặc khu, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
mức hao phí nhân công trong các định mức áp dụng theo các văn bản hiện hành.
Việc
áp dụng hệ số điều chỉnh nhằm phản ánh đặc thù tổ chức hoạt động du lịch mang
tính tổng hợp, đa nội dung; yêu cầu huy động nhiều lực lượng tham gia; tăng khối
lượng công việc khảo sát, hướng dẫn, trình diễn, bảo đảm an toàn cho khách và tổ
chức đồng thời nhiều hoạt động trong cùng không gian, thời gian./.