|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/2025/TT-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2025/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ NGHIÊN CỨU, SƯU TẦM, KIỂM KÊ, LẬP HỒ
SƠ KHOA HỌC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ, TỔ CHỨC THỰC HÀNH, TRÌNH DIỄN VÀ TRUYỀN
DẠY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc
gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản
văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Nghị định số 308/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm,
kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể và tổ chức thực hành,
trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nghiên cứu, sưu tầm, kiểm
kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể và tổ chức thực hành, trình
diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm: Nghiên cứu di sản văn
hóa phi vật thể; sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể; kiểm kê di sản văn hóa phi
vật thể; lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể; tổ chức thực hành di sản
văn hóa phi vật thể; tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể; tổ chức
truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quy định
tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công) và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định chung về định
mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông
tư này là mức tối đa, được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành thực hiện
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Chức danh lao động trong Bảng định mức kinh tế -
kỹ thuật được xác định như sau:
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí
nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch; Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày
22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã
số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa.
b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần
hao phí nhân công không có trong Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL
và Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL thì áp dụng
theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang và Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc
trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công hoặc xem xét quy đổi tương
đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động thực
tế không như quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thì cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công xem xét, quyết định áp dụng
hạng, bậc của chức danh lao động tương đương hoặc hạng của chức danh lao động
đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm
chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông
tư này.
d) Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ
ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy
trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công
quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Nội dung, kết cấu định
mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp
và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn
thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí của lao động trực
tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn được tính bằng công, mỗi công tương ứng
với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định
của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ
15% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng.
b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời
gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính
bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định
của pháp luật về lao động.
c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật
liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật
liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ 10% tổng giá trị hao
phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm
các nội dung sau:
a) Tên định mức;
b) Thành phần công việc: Là nội dung các công đoạn
chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, gồm:
- Hao phí nhân công: Chức danh và hạng, bậc lao động,
đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí lao động;
- Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy
móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí máy móc,
thiết bị sử dụng;
- Hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu,
đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
- Trị số định mức hao phí: Là giá trị tính bằng số
hao phí nhân công, hao phí máy móc, thiết bị sử dụng, hao phí vật liệu;
- Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn của định mức trong
các trường hợp điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) để thực hiện một đơn vị khối
lượng công việc nhất định.
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ
thuật thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể được
áp dụng nội dung và định mức chi theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC
ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ; Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng
5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung
chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sưu tầm di sản
văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư
này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di sản
văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư
này.
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ
khoa học di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban
hành kèm Thông tư này.
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thực
hành di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành
kèm Thông tư này.
6. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức
trình diễn di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục V ban
hành kèm Thông tư này.
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức truyền
dạy di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục VI ban hành
kèm Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông
tư này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với hoạt động
cung cấp dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
2. Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để
triển khai cung ứng dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế,
đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14
tháng 02 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia
về pháp luật;
- Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, DSVH.LTN.150.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SƯU TẦM DI SẢN VĂN
HÓA PHI VẬT THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
A. Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng, bậc viên
chức tham gia
|
|
I
|
Khảo sát, lập kế hoạch sưu tầm di sản văn
hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát về di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo khảo sát về di sản văn hóa phi vật
thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
3
|
Xây dựng mẫu phiếu thu thập thông tin phục vụ sưu
tầm
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
II
|
Điền dã, nghiên cứu, phỏng vấn, ghi chép,
ghi âm, ghi hình và các hình thức khác khi di sản văn hóa phi vật thể đang được
thực hành
|
|
1
|
Phỏng vấn, ghi chép
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
2
|
Ghi âm
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
3
|
Ghi hình
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
4
|
Lập phiếu thông tin di sản văn hóa phi vật thể sưu
tầm
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
5
|
Lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể sưu tầm
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo kết quả sưu tầm
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
2
|
Tổ chức Hội nghị xin ý kiến chuyên gia
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
3
|
Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
4
|
Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
|
5
|
Tổ chức đánh giá kết quả và nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
|
B. Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 cuộc sưu tầm đối với 01 di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên
địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
Nhân công lao động
trực tiếp
|
|
|
I
|
Khảo sát, lập kế hoạch sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể
|
1
|
Khảo sát về di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
20
|
2
|
Xây dựng báo cáo khảo sát về di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
12
|
3
|
Xây dựng mẫu phiếu thu thập thông tin phục vụ sưu tầm
|
Công
|
6
|
II
|
Điền dã, nghiên cứu, phỏng vấn, ghi chép, ghi âm, ghi
hình và các hình thức khác khi di sản văn hóa phi vật thể đang được thực hành
|
1
|
Phỏng vấn, ghi chép
|
Công
|
20
|
2
|
Ghi âm
|
Công
|
12
|
3
|
Ghi hình
|
Công
|
12
|
4
|
Lập phiếu thông tin di sản văn hóa phi vật thể sưu tầm
|
Công
|
15
|
5
|
Lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể sưu tầm
|
Công
|
20
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo kết quả sưu tầm
|
Công
|
10
|
2
|
Tổ chức Hội nghị xin ý kiến chuyên gia
|
Công
|
5
|
3
|
Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ
|
Công
|
12
|
4
|
Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu
|
Công
|
3
|
5
|
Tổ chức đánh giá kết quả và nghiệm thu
|
Công
|
5
|
|
Nhân
công lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
152
|
Máy
móc, thiết bị sử dụng
|
STT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
1
|
Máy tính để bàn có kết nối internet
|
Ca
|
Theo
thực tế
|
2
|
Máy tính xách tay có kết nối internet
|
Ca
|
Theo
thực tế
|
3
|
Máy in laser A4
|
Ca
|
Theo
thực tế
|
4
|
Máy ghi âm
|
Ca
|
Theo
thực tế
|
5
|
Máy Flycam
|
Ca
|
Theo
thực tế
|
6
|
Máy quay camer
|
Ca
|
Theo
thực tế
|
7
|
Máy ảnh
|
Ca
|
Theo
thực tế
|
Vật
liệu sử dụng
|
STT
|
Tên vật liệu sử dụng
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
1
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Theo
thực tế
|
2
|
Mực in laser A4
|
Hộp
|
Theo
thực tế
|
3
|
Cặp tài liệu hồ sơ lưu
|
Chiếc
|
Theo
thực tế
|
4
|
Bút bi
|
Chiếc
|
Theo
thực tế
|
5
|
Thiết bị lưu dữ liệu
|
Chiếc
|
Theo
thực tế
|
6
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể phân bố
trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã hoặc đối với các di sản văn hóa phi
vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền, được quy định tại Điều 18 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ khối lượng công việc và yêu cầu bảo
đảm việc cung cấp dịch vụ công áp dụng tối đa không quá 1,5 lần trị số định mức
tại bảng định mức phụ lục này.
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ KIỂM KÊ DI SẢN VĂN
HÓA PHI VẬT THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
A. Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng công chức,
viên chức tham gia
|
|
I
|
Lập, phê duyệt kế hoạch kiểm kê; kế hoạch
rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa
|
|
1
|
Lâp̣ kế hoạch kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
Tính theo thời
gian thực tế
|
|
2
|
Lâp̣ kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh
mục kiểm kê di sản văn hóa
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
3
|
Nghiên cứu thu thập tư liệu, thông tin hiện có
liên quan đến đối tượng kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
4
|
Xây dưng báo cáo kết quả thu thập tư liệu, thông tin
hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
II
|
Tập huấn cho những người tham gia kiểm kê
|
|
1
|
Biên soạn tài liệu tập huấn kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
2
|
Hội nghị đánh giá nghiệm thu tài liệu tập huấn kiểm
kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
3
|
Tổ chức tập huấn kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
III
|
Khảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông
tin về đối tượng kiểm kê
|
|
1
|
Thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
2
|
Điền thông tin vào phiếu kiểm kê (theo mẫu)
|
Hạng IV, bậc 2 và
tương đương
|
|
3
|
Tập hợp, phân tích, đánh giá thông tin trên phiếu
kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo phân tích, tổng hợp, đánh giá
thông tin tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
IV
|
Lập danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật
thể
|
|
1
|
Điền thông tin vào Danh mục kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
2
|
Tập hợp, hoàn thiện Danh mục kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
V
|
Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm kê
sơ bộ và thông báo với cộng đồng địa phương
|
|
1
|
Tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo kết quả kiểm kê
sơ bộ
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
2
|
Hội nghị xin ý kiến cộng đồng địa phương về kết
quả kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
3
|
Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
VI
|
Lập hồ sơ kiểm kê
|
|
1
|
Tập hợp Báo cáo kết quả kiểm kê; Phiếu kiểm kê;
Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; Bản cam kết bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa phi vật thể; Băng ghi âm, ghi hình, ảnh, sơ đồ, bản đồ, bản
vẽ (nếu có); Nhật ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên
quan
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
2
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo về kết quả kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
3
|
Nghiên cứu tiếp thu, giải trình hoàn thiện hồ sơ
kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
VII
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
2
|
Xin ý kiến chuyên gia phản biện
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
3
|
Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
4
|
Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
|
5
|
Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả kiểm kê
|
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
|
B. Bảng định mức
Đơn
vị tính: 01 cuộc kiểm kê di săn văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01
đơn vị hành chính cấp xã
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
Nhân
công lao động trực tiếp
|
|
|
I
|
Lập, phê duyệt kế hoạch kiểm kê; kế hoạch rà soát, cập
nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa
|
1
|
Lập kế hoạch kiểm kê
|
Công
|
4
|
2
|
Lập kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm
kê di sản văn hóa
|
Công
|
2,5
|
3
|
Nghiên cứu thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan
đến đối tượng kiểm kê
|
Công
|
9
|
4
|
Xây dưng báo cáo kết quả thu thập tư liệu, thông tin hiện
có liên quan đến đối tượng kiểm kê
|
Công
|
3
|
II
|
Tập huấn cho những người tham gia kiểm kê
|
1
|
Biên soạn tài liệu tập huấn kiểm kê
|
Công
|
12
|
2
|
Hội nghị đánh giá nghiệm thu tài liệu tập huấn kiểm kê
(Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017
của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư
số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)
|
Cuộc
|
|
3
|
Tổ chức tập huấn kiểm kê (Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài
chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 2/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)
|
Cuộc
|
|
4
|
Lập phiếu kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
10
|
III
|
Khảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối
tượng kiểm kê
|
1
|
Thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê
|
Công
|
12
|
2
|
Điền thông tin vào phiếu kiểm kê (theo mẫu, đối với 01
di sản văn hóa phi vật thể)
|
Công
|
0,5
|
3
|
Tập hợp, phân tích, đánh giá thông tin trên phiếu kiểm kê
|
Công
|
5
|
4
|
Xây dựng báo cáo phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin
tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê
|
Công
|
10
|
IV
|
Lập danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
|
1
|
Điền thông tin vào Danh mục kiểm kê
|
Công
|
5
|
2
|
Tập hợp, hoàn thiện Danh mục kiểm kê
|
Công
|
5
|
V
|
Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộ và
thông báo với cộng đồng địa phương
|
1
|
Tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộ
|
Công
|
7,5
|
2
|
Hội nghị xin ý kiến cộng đồng địa phương về kết quả kiểm
kê (Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày
28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng
3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)
|
Cuộc
|
|
3
|
Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ
|
Công
|
6
|
VI
|
Lập hồ sơ kiểm kê
|
|
1
|
Tập hợp Báo cáo kết quả kiểm kê; Phiếu kiểm kê;
Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; Băng ghi âm, ghi hình, ảnh; Nhật
ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên quan
|
Công
|
12
|
|
2
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo về kết quả kiểm kê
(Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19
tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)
|
Cuộc
|
|
|
3
|
Nghiên cứu tiếp thu, giải trình hoàn thiện hồ sơ
kiểm kê
|
Công
|
6
|
|
VII
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo kiểm kê
|
Công
|
7
|
|
2
|
Xin ý kiến chuyên gia phản biện
|
Công
|
6
|
|
3
|
Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ
|
Công
|
6
|
|
4
|
Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu
|
Công
|
6
|
|
5
|
Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả kiểm kê
|
Công
|
5
|
|
|
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương
15%)
|
|
|
|
|
|
177,5
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
Stt
|
Tên máy móc,
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Máy tính có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Máy in laser A4
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Máy ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Máy Flycam
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Máy ghi hình
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Vật liệu sử dụng
|
|
Stt
|
Tên vật liệu sử
dụng
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Mực in laser A4
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Cặp tài liệu hồ sơ lưu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Bút bi
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Thiết bị lưu dữ liệu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
6
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể phân bố
trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã hoặc đối với các di sản văn hóa phi
vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền, được quy định tại Điều 18 Luật Di sản văn hóa sổ 45/2024 QH15, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ khối lượng công việc và yêu cầu đảm
bảo việc cung cấp dịch vụ công áp dụng tối đa không quá 1,5 lần trị số định mức
tại bảng định mức phụ lục này.
|
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ KHOA HỌC
DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
A. Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng, bậc viên
chức tham gia
|
|
I
|
Khảo sát lập kế hoạch lập hồ sơ khoa học di
sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin hiện có
liên quan đến đối tượng lập hồ sơ
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
Tính theo thời
gian thực tế
|
|
2
|
Báo cáo kết quả khảo sát, thu thập tư liệu, thông
tin hiện có liên quan đến đối tượng lập hồ sơ
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
3
|
Xây dựng phiếu khảo sát, thu thập tư liệu, thông
tin về hiện trạng di sản
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
4
|
Xây dựng thuyết minh kế hoạch lập hồ sơ di sản
văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
II
|
Lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật
thể
|
|
1
|
Khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng
di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
2
|
Phân tích, xử lý, tổng hợp, đánh giá thông tin khảo
sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
3
|
Lập lý lịch di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
4
|
Xứ lý, biên tập, tập hợp ảnh di sản
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
5
|
Xây dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng phim
về di sản văn hóa phi vật thể (Bản ghi hình di sản văn hóa phi vật thể)
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
6
|
Tổng hợp, biên tập Bản ghi âm di sản văn hóa phi
vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
7
|
Tập hợp, biên tập tư liệu khảo sát điền dã có
liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
8
|
Lập Bản cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể của cá nhân hoặc đại diện của nhóm, cộng đồng chủ thể,
người thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
9
|
Xin ý kiến cộng đồng về hồ sơ khoa học di sản văn
hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
10
|
Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
2
|
Xin ý kiến chuyên gia phản biện
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
3
|
Hội thảo về kết quả lập hồ sơ
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
4
|
Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện báo
cáo
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
|
5
|
Tổ chức đánh giá kết quả và nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 hoặc
tương đương
|
B. Bảng định mức
|
Đơn vị tính: 01 hồ
sơ về di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp
xã
|
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
Nhân công lao động trực tiếp
|
|
I
|
Khảo sát lập kế hoạch lập hồ sơ khoa học di sản
văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin hiện có
liên quan đến đối tượng lập hồ sơ
|
Công
|
15
|
|
2
|
Báo cáo kết quả khảo sát, thu thập tư liệu, thông
tin hiện có liên quan đến đối tượng lập hồ sơ
|
Công
|
10
|
|
3
|
Xây dựng phiếu khảo sát, thu thập tư liệu, thông
tin về hiện trạng di sản
|
Công
|
2,5
|
|
4
|
Xây dựng thuyết minh kế hoạch lập hồ sơ di sản
văn hóa phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
II
|
Lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng
di sản
|
Công
|
15
|
|
2
|
Phân tích, xử lý, tổng hợp, đánh giá thông tin khảo
sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng di sản
|
Công
|
10
|
|
3
|
Lập lý lịch di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
4
|
Xứ lý, biên tập, tập hợp ảnh di sản
|
Công
|
10
|
|
5
|
Xây dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng
phim về di sản văn hóa phi vật thể (Bản ghi hình di sản văn hóa phi vật thể) (Áp
dụng Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế
- kỹ thuật sản xuất phim truyện điện ảnh, phim tài liệu, phim khoa học, phim
hoạt hình phục vụ thiếu nhi theo chính sách sản xuất phim đặt hàng và quay tư
liệu các sự kiện lớn của đất nước; sản xuất phim truyện và chương trình phục
vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo sử dụng ngân sách
nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 9 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Bản (Phim)
|
|
|
6
|
Tổng hợp, biên tập Bản ghi âm di sản văn hóa phi
vật thể
|
Công
|
9
|
|
7
|
Tập hợp, biên tập tư liệu khảo sát điền dã có
liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
8
|
Lập Bản cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể của cá nhân hoặc đại diện của nhóm, cộng đồng chủ thể văn
hóa, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
10
|
|
9
|
Tổ chức Hội nghị xin ý kiến cộng đồng về hồ sơ
khoa học di sản văn hóa phi vật thể (Định mức chi theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của
Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)
|
|
|
|
10
|
Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơ
|
Công
|
3
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
12
|
|
2
|
Xin ý kiến chuyên gia phản biện
|
Công
|
8,5
|
|
3
|
Hội thảo về kết quả lập hồ sơ (Theo Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài
chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)
|
Cuộc
|
|
|
4
|
Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện báo
cáo
|
Công
|
7
|
|
5
|
Tổ chức đánh giá kết quả và nghiệm thu
|
Công
|
15
|
|
|
Nhân công
lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
|
|
172
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
Stt
|
Tên máy móc,
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Máy tính có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Máy in laser A4
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Máy ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Máy Flycam
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Máy ghi hình
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Vật liệu sử dụng
|
|
STT
|
Tên vật liệu sử
dụng
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Mực in laser A4
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Cặp tài liệu hồ sơ lưu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Bút bi
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Thiết bị lưu dữ liệu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
6
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể phân bố
trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã hoặc đối với các di sản văn hóa phi
vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền, được quy định tại Điều 18 Luật Di sản văn hóa sổ 45/2024/QH15, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ khối lượng công việc và yêu cầu đảm
bảo việc cung cấp dịch vụ công áp dụng tối đa không quá 1,5 lần trị số định mức
tại bảng định mức phụ lục này.
|
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC THỰC HÀNH
DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
A. Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng công chức,
viên chức tham gia
|
|
I
|
Khảo sát lập kế hoạch tổ chức thực hành di
sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát thu thập thông tin phục vụ hoạt động lập
kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
Tính theo thời gian thực tế
|
|
2
|
Lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi
vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
II
|
Tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Xây dựng chương trình thực hành di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình thực
hành
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Sơ duyệt chương trình thực hành di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Tổng duyệt chương trình thực hành di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Tổ chức đánh giá nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
B. Bảng định mức
|
|
Đơn vị tính: 01 cuộc
tổ chức thực hành đối với 01 di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn
01 đơn vị hành chính cấp xã
|
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
|
Nhân công lao động trực tiếp
|
|
|
|
I
|
Khảo sát lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản
văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát thu thập thông tin phục vụ hoạt động lập
kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
2
|
Lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi
vật thể
|
Công
|
9
|
|
II
|
Tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Xây dựng chương trình thực hành di sản văn hóa
phi vật thể
|
Công
|
9
|
|
2
|
Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình thực
hành
|
Công
|
26,75
|
|
3
|
Sơ duyệt chương trình thực hành di sản văn hóa
phi vật thể
|
Công
|
10
|
|
4
|
Tổng duyệt chương trình thực hành di sản văn hóa
phi vật thể
|
Công
|
10
|
|
5
|
Tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
|
Cuộc
|
27
|
|
6
|
Nghệ nhân, người thực hành tham gia vào chương trình
thực hành (áp dụng theo quy định của Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi
vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa
phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật
thể; Nghị định 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.)
|
|
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
15
|
|
2
|
Tổ chức đánh giá nghiệm thu
|
Công
|
15
|
|
|
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương
15%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
136,75
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
STT
|
Tên máy móc,
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Máy tính có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Máy in laser A4
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Máy ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Máy Flycam
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Máy ghi hình
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Vật liệu sử dụng
|
|
STT
|
Tên vật liệu sử
dụng
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Mực in laser A4
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Cặp tài liệu hồ sơ lưu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Bút bi
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Thiết bị lưu dữ liệu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
6
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể có
nguy cơ mai một, thất truyền được quy định tại Điều 18 Luật Di sản văn hóa sổ 45/2024/QH15, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ khối lượng công việc và yêu cầu bảo
đảm việc cung cấp dịch vụ công áp dụng tối đa không quá 1,5 lần trị số định mức
tại bảng định mức phụ lục này.
|
PHỤ LỤC V
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC TRÌNH DIỄN
DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
A. Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Hạng công chức,
viên chức tham gia
|
|
I
|
Khảo sát lập kế hoạch tổ chức trình diễn di
sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát thu thập thông tin làm cơ sở lập kế hoạch
tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
Tính theo thời gian thực tế
|
|
2
|
Lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
II
|
Tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật
thể
|
|
1
|
Xây dựng chương trình trình diễn di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình trình
diễn
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Sơ duyệt chương trình trình diễn di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Tổng duyệt chương trình trình diễn di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Tổ chức đánh giá nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
B. Bảng định mức
|
Đơn vị tính: 01
cuộc tổ chức trình diễn đối với 01 di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa
bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
|
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
|
Nhân công lao động trực tiếp
|
|
|
|
I
|
Khảo sát lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản
văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát thu thập thông tin làm cơ sở lập kế hoạch
tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
12
|
|
2
|
Lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản văn hóa
phi vật thể
|
Công
|
6
|
|
II
|
Tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Xây dựng chương trình trình diễn di sản văn hóa
phi vật thể
|
Công
|
6
|
|
2
|
Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình trình
diễn
|
Công
|
26
|
|
3
|
Sơ duyệt chương trình trình diễn di sản văn hóa
phi vật thể
|
Công
|
20
|
|
4
|
Tổng duyệt chương trình trình diễn di sản văn hóa
phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
5
|
Tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
25
|
|
6
|
Nghệ nhân, người thực hành tham gia vào chương
trình thực hành (áp dụng theo quy định của Nghị định số 215/2025/ND-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi
vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa
phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật
thể; Nghị định 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.)
|
|
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
10
|
|
2
|
Tổ chức đánh giá nghiệm thu
|
Công
|
15
|
|
|
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương
15%)
|
|
|
|
|
|
|
135
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
STT
|
Tên máy móc,
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Máy tính có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Máy in laser A4
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Máy ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Âm thanh
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Ánh sáng
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
6
|
Màn hình Led
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
7
|
Máy ghi hình
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
8
|
Hội trường
|
Ngày
|
Theo thực tế
|
|
9
|
Máy chiếu
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Vật liệu sử dụng
|
|
STT
|
Vật liệu sử dụng
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Mực in laser A4
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Cặp tài liệu hồ sơ lưu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Bút bi
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Thiết bị lưu dữ liệu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
6
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp di sản văn hóa phi vật thể có
nguy cơ mai một, thất truyền, được quy định tại Điều 18 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch
vụ công sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ khối lượng công việc và yêu cầu bảo
đảm việc cung cấp dịch vụ công áp dụng tối đa không quá 1,5 lần trị số định mức
tại bảng định mức phụ lục này.
|
PHỤ LỤC VI
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC TRUYỀN DẠY
DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
(Kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
A. Mô tả nội dung công việc
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Hạng công chức,
viên chức tham gia
|
|
I
|
Khảo sát lập kế hoạch tổ chức truyền dạy di
sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát thu thập thông tin liên quan đến đối tượng
truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
Tính theo thời gian thực tế
|
|
2
|
Lập kế hoạch tổ chức truyền dạy di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
II
|
Tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật
thể
|
|
1
|
Xây dựng chương trình truyền dạy di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình truyền
dạy
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
3
|
Sơ duyệt chương trình truyền dạy di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
4
|
Tổng duyệt chương trình truyền dạy di sản văn hóa
phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
5
|
Tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
|
2
|
Tổ chức đánh giá nghiệm thu
|
Hạng III, bậc 2 và tương đương
|
B. Bảng định mức
|
Đơn vị tính: 01
cuộc tổ chức truyền dạy ngắn hạn (không quá 15 ngày) đối với 01 di sản văn
hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
|
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
Nhân công lao động trực tiếp
|
|
I
|
Khảo sát lập kế hoạch tổ chức truyền dạy di sản
văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Khảo sát thu thập thông tin liên quan đến đối tượng
truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
2
|
Lập kế hoạch tổ chức truyền dạy di sản văn hóa
phi vật thể
|
Công
|
20
|
|
II
|
Tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
|
|
1
|
Thu thập, tổng hợp tài liệu về di sản văn hóa phi
vật thể
|
Công
|
20
|
|
2
|
Biên soạn tài liệu phục vụ truyền dạy di sản văn
hóa phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
3
|
Tổ chức đánh giá, nghiệm thu, thông qua tài liệu phục
vụ truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
4
|
Tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
|
Công
|
15
|
|
5
|
Nghệ nhân, người thực hành tham gia vào chương
trình thực hành (áp dụng theo quy định của Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi
vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa
phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật
thể; Nghị định 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.)
|
|
|
|
III
|
Tổng kết, đánh giá và nghiệm thu
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết
|
Công
|
15
|
|
2
|
Tổ chức đánh giá nghiệm thu
|
Công
|
15
|
|
|
Nhân công
lao động gián tiếp (tương đương 15%)
|
|
|
|
|
|
|
130
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị sử dụng
|
|
STT
|
Tên máy móc,
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Máy tính có kết nối internet
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Máy in laser A4
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Hội trường
|
Ngày
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Máy chiếu
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Máy ghi âm
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
6
|
Máy ghi hình
|
Ca
|
Theo thực tế
|
|
Vật liệu sử dụng
|
|
STT
|
Vật liệu sử dụng
|
Đơn vị tính
|
Trị số định mức
|
|
1
|
Giấy A4
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
2
|
Mực in laser A4
|
Hộp
|
Theo thực tế
|
|
3
|
Cặp tài liệu hồ sơ lưu
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
4
|
Bút bi
|
Chiếc
|
Theo thực tế
|
|
5
|
Thiết bị lưu dữ liệu
|
Tờ
|
Theo thực tế
|
|
6
|
Vật liệu phụ
|
%
|
10
|
Thông tư 25/2025/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2025 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2026
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/12/2025
Ban hành:
19/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
9
Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2025
932
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|