|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 365/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ GIÁM SÁT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định
về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết
về giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước
tại doanh nghiệp; đánh giá, xếp loại; báo cáo và công khai thông tin, bao gồm: Khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 35, khoản 4 Điều 50, khoản 3 Điều 51,
khoản 6 Điều 53, khoản 6 Điều 54, khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý
và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước.
3. Doanh nghiệp nhà nước theo
quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín
dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính
sách.
4. Kiểm soát viên tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 3. Áp
dụng pháp luật liên quan
Các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán thực hiện giám sát, kiểm
tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
đánh giá, xếp loại; báo cáo và công khai thông tin theo quy định tại Nghị định
này và quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán. Trường
hợp quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán khác quy
định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính,
ngân hàng, xổ số, chứng khoán.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Giám sát là hoạt động theo
dõi, tổng hợp và phân tích, đánh giá, cảnh báo, kiến nghị của chủ thể giám sát
đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng giám sát
trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo
toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp
luật có liên quan.
2. Kiểm tra là hoạt động xem
xét, phân tích, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý vi phạm của chủ thể kiểm
tra đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng kiểm
tra trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo
toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp
luật có liên quan.
3. Chủ thể giám sát, kiểm tra
là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện hoạt động giám sát, kiểm
tra đối với đối tượng giám sát, kiểm tra.
4. Đối tượng giám sát, kiểm tra
là cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ thể giám sát,
kiểm tra.
5. Giám sát nội bộ là hoạt động
chủ động theo dõi, phân tích, đánh giá việc thực hiện quy định nội bộ, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh
nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
6. Giám sát tài chính đặc biệt
là thực hiện giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà
nước có dấu hiệu mất an toàn về tài chính cần được cơ quan có thẩm quyền theo
dõi, chấn chỉnh.
7. Kế hoạch giám sát, kiểm tra
là văn bản xác định cụ thể nội dung, đối tượng, thời kỳ và phương thức, mục
tiêu, thời hạn, địa điểm giám sát, kiểm tra (nếu có) được người ra quyết định
giám sát, kiểm tra phê duyệt.
8. Phạm vi giám sát, kiểm tra
là giới hạn cụ thể về nội dung, đối tượng, không gian và thời kỳ giám sát, kiểm
tra được xác định trong quyết định giám sát, kiểm tra.
9. Thời kỳ giám sát, kiểm tra
là khoảng thời gian xem xét, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của đối tượng giám sát, kiểm tra được xác định trong quyết định giám sát,
kiểm tra.
10. Thời hạn giám sát, kiểm tra
là khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết định giám sát, kiểm tra đến
ngày kết thúc việc giám sát, kiểm tra.
11. Kết luận kiểm tra là văn bản
do người ra quyết định kiểm tra ký ban hành để đánh giá, kết luận và kiến nghị
về nội dung đã kiểm tra.
12. Báo cáo kết quả giám sát,
kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao
quản lý là báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ
sở hữu đối với các doanh nghiệp được giao quản lý.
13. Báo cáo tình hình quản lý
và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là báo cáo đánh giá, tổng hợp các vấn đề
về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp do doanh nghiệp,
người đại diện lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
14. Chỉ tiêu định hướng là các
chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao, làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng
và ban hành kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo.
Chương II
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Mục 1. QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Căn
cứ và hồ sơ, tài liệu thực hiện giám sát, kiểm tra
1. Quy định của pháp luật hiện
hành về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định pháp luật
khác có liên quan; theo yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Điều lệ tổ chức và hoạt động,
Quy chế tài chính của doanh nghiệp; Quy chế nội bộ của doanh nghiệp; Quy chế hoạt
động của Kiểm soát viên, Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước;
Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; Quy chế quản
lý, sử dụng quỹ của doanh nghiệp; Quy chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng của
doanh nghiệp.
3. Chiến lược phát triển, kế hoạch
kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do
cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh nghiệp; báo cáo của
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Báo cáo tài chính năm của
doanh nghiệp đã được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập và Hội đồng thành
viên, Chủ tịch công ty, Đại hội đồng cổ đông thông qua; báo cáo tài chính năm của
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của
pháp luật được Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty thông qua và được kiểm
toán bởi Kiểm toán nhà nước (nếu có); báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáo tài
chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan
đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý nhà nước.
5. Kết quả thanh tra; giám sát,
kiểm tra; kiểm toán tại doanh nghiệp do cơ quan chức năng công bố theo quy định
hoặc gửi bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.
6. Báo cáo giám sát, đánh giá,
kiến nghị, ý kiến của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với những nội dung thuộc
quyền và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên theo Quy chế hoạt động của
Kiểm soát viên và quy định pháp luật có liên quan.
7. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến
việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong hoạt động
đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ
cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
8. Báo cáo của người đại diện
phần vốn nhà nước và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định tại
Điều 39, Điều 40 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
9. Báo cáo về các nội dung vượt
thẩm quyền và nội dung khác mà người đại diện phần vốn nhà nước, Hội đồng thành
viên, Chủ tịch công ty phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để giám sát
theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành.
10. Thông tin, hồ sơ, tài liệu,
báo cáo khác có liên quan.
Điều 6.
Phương thức giám sát, kiểm tra
1. Giám sát gián tiếp cơ quan đại
diện chủ sở hữu; doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp,
người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước được thực hiện
thông qua các báo cáo do đối tượng giám sát gửi chủ thể giám sát.
Kết quả giám sát gián tiếp cơ
quan đại diện chủ sở hữu được báo cáo định kỳ hằng năm. Kết quả giám sát gián
tiếp doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện
phần vốn nhà nước được báo cáo định kỳ hằng quý và tổng hợp chung vào báo cáo
giám sát, kiểm tra hằng năm.
2. Giám sát trực tiếp cơ quan đại
diện chủ sở hữu; doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp,
người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50%
đến dưới 100% vốn điều lệ được thực hiện thông qua quá trình làm việc trực tiếp
với nội dung, địa điểm, thời gian theo kế hoạch được công bố.
Kết quả giám sát trực tiếp được
ban hành sau khi kết thúc mỗi cuộc giám sát và tổng hợp chung vào báo cáo giám
sát, kiểm tra hằng năm.
3. Kiểm tra cơ quan đại diện chủ
sở hữu; doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại
diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ được thực hiện thông qua quá trình làm việc trực tiếp với nội
dung, địa điểm, thời gian theo kế hoạch được công bố.
Kết quả kiểm tra được ban hành
sau khi kết thúc cuộc kiểm tra; báo cáo theo yêu cầu (nếu có) và tổng hợp chung
vào báo cáo giám sát, kiểm tra hằng năm.
Điều 7. Mục
tiêu giám sát, kiểm tra
1. Mục tiêu giám sát
a) Xem xét, đánh giá về việc chấp
hành pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, việc tuân thủ
quyết định của cơ quan có thẩm quyền của đối tượng giám sát; bảo đảm hiệu quả,
bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp;
phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh
nghiệp; kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh được cấp có
thẩm quyền giao; qua đó kịp thời phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa, chấn chỉnh
hoặc áp dụng biện pháp phù hợp, khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao hiệu
quả quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, vốn của doanh
nghiệp.
b) Nhận diện tồn tại, hạn chế
trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để kiến nghị cấp
có thẩm quyền xem xét, xử lý.
c) Kịp thời phát hiện những sơ
hở, bất cập trong chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp
nhà nước để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền biện pháp khắc phục, hoàn thiện.
d) Tăng cường thực hiện công
khai, minh bạch thông tin trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
2. Mục tiêu kiểm tra
a) Nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Chấn chỉnh, xử lý kịp thời
hành vi vi phạm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp.
Điều 8.
Nguyên tắc giám sát, kiểm tra
1. Tuân thủ quy định pháp luật
về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; bảo
đảm tính khách quan, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch.
2. Tăng cường phối hợp có hiệu
quả giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, kiểm tra và cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong công tác giám sát, kiểm tra.
3. Không làm cản trở hoạt động
bình thường của cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp là đối tượng giám
sát, kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong công tác
giám sát, kiểm tra.
4. Bảo đảm không trùng lặp về
phạm vi, nội dung, đối tượng, thời gian giữa kiểm toán nhà nước, thanh tra với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giám sát, kiểm tra.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm:
a) Đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền giám sát, kiểm tra: Lạm dụng chức vụ quyền hạn để sách nhiễu,
gây phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng giám sát, kiểm tra; can
thiệp trái pháp luật vào hoạt động của đối tượng giám sát, đối tượng kiểm tra;
sử dụng trái pháp luật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình giám
sát, kiểm tra; lập biên bản giám sát, kết luận kiểm tra sai sự thật; giả mạo hồ
sơ, tài liệu.
b) Đối với đối tượng giám sát,
đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: Cản trở, chống đối,
đe dọa, uy hiếp người thi hành công vụ trong quá trình giám sát, kiểm tra;
không chấp hành quyết định giám sát, kiểm tra, yêu cầu của đoàn giám sát, kiểm
tra; che giấu, tiêu hủy, giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung giám
sát, kiểm tra; cung cấp thông tin không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính
xác.
c) Hành vi bị nghiêm cấm khác
theo quy định.
d) Trường hợp vi phạm quy định
tại điểm a, b, c khoản này thì tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật, xử
phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
6. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền
hạn của trưởng đoàn, thành viên đoàn giám sát trực tiếp, đoàn kiểm tra theo quy
định tại Điều 11, 12, 16, 17 và 18 Nghị định
này.
7. Thực hiện đúng quyền, nghĩa
vụ của đối tượng giám sát, đối tượng kiểm tra theo quy định tại Điều
11, 12, 13, 16, 17 và 18 Nghị định này.
Mục 2.
GIÁM SÁT, KIỂM TRA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 9. Chủ
thể, đối tượng giám sát, kiểm tra
Bộ Tài chính là cơ quan được
Chính phủ phân công thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền, trách
nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào
doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
Điều 10. Nội
dung giám sát, kiểm tra cơ quan đại diện chủ sở hữu
1. Hoạt động
đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu
a) Việc tổ chức thực hiện chính
sách, pháp luật về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
b) Việc tuân thủ nguyên tắc, phạm
vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định khi quyết định đầu tư vốn
nhà nước vào doanh nghiệp.
c) Việc quyết định mức vốn đầu
tư, nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp; hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội; kết
quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; kết quả thực hiện
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
d) Việc quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
2. Việc thực
hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
a) Việc giao chỉ tiêu định hướng,
giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; việc
chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định
tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị về kế
hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ.
b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng thuê đối
với người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, cử người đại diện phần vốn nhà
nước.
c) Việc tuân thủ quy định trong
thực hiện giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
d) Việc thực hiện quyền, trách
nhiệm khác của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh
nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện giám sát
1. Giám
sát gián tiếp
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu
lập Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp được giao quản lý của năm trước, các hồ sơ, tài liệu có
liên quan gửi Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hằng năm. Nội dung Báo cáo bao
gồm: Kết quả thực hiện, tự đánh giá giám sát và kết quả tổ chức thực hiện giám
sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) Căn cứ báo cáo của cơ quan đại
diện chủ sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính thực hiện
giám sát gián tiếp và lập Báo cáo kết quả giám sát, bao gồm: Kết quả giám sát
cơ quan đại diện chủ sở hữu; kiến nghị hoặc đề xuất giải pháp nhằm chấn chỉnh,
khắc phục hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, điều tra (nếu
có).
c) Trách nhiệm của cơ quan đại
diện chủ sở hữu:
c1) Cung cấp Báo cáo kết quả
giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
được giao quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bảo đảm chất lượng,
thời hạn theo quy định;
c2) Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp
thông tin, tài liệu, báo cáo phục vụ công tác giám sát;
c3) Cung cấp đầy đủ thông tin,
hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu giám sát;
c4) Thực hiện đầy đủ, kịp thời
cảnh báo, kiến nghị tại báo cáo giám sát;
c5) Cơ quan đại diện chủ sở hữu,
doanh nghiệp chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu, báo cáo đã cung cấp.
2. Giám sát trực tiếp
a) Căn cứ tình hình thực tiễn
quản lý; kiến nghị, dấu hiệu rủi ro nhận diện được trong quá trình giám sát
gián tiếp; nguy cơ thất thoát, Bộ Tài chính lập Kế hoạch giám sát trực tiếp và
thông báo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu để thực hiện. Kế hoạch giám sát phải
được lấy ý kiến của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước và bộ, ngành liên
quan, công bố trước ngày 31 tháng 01 của năm thực hiện.
Trường hợp cần thiết, căn cứ Kế
hoạch giám sát trực tiếp của Bộ Tài chính hoặc trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài
chính, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành liên quan tham gia phối hợp thực
hiện Kế hoạch giám sát trực tiếp.
b) Căn cứ vào kế hoạch giám sát
đã công bố, người ra quyết định giám sát ban hành quyết định giám sát và gửi cơ
quan đại diện chủ sở hữu:
Quyết định giám sát bao gồm:
Căn cứ giám sát; đối tượng giám sát; nội dung, phạm vi giám sát; thời hạn giám
sát; họ tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn giám sát.
Thời hạn giám sát không quá 15
ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định giám sát; trường hợp phức tạp hoặc
địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày làm việc.
c) Trách nhiệm của người ra quyết
định giám sát, trưởng đoàn giám sát, thành viên đoàn giám sát:
c1) Người ra quyết định giám
sát có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, giám sát hoạt động của đoàn giám sát, bảo
đảm nguyên tắc giám sát, bảo đảm cuộc giám sát được thực hiện đúng pháp luật,
đúng mục tiêu, yêu cầu; giải quyết kịp thời các kiến nghị của đoàn giám sát và
các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến hoạt động của đoàn
giám sát.
c2) Trưởng đoàn giám sát là người
đứng đầu đoàn giám sát, có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn
giám sát thực hiện đúng phạm vi, nội dung, tiến độ giám sát theo quyết định
giám sát và kế hoạch giám sát; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu
của người ra quyết định giám sát; chịu trách nhiệm trước người ra quyết định
giám sát về hoạt động của đoàn giám sát. Trưởng đoàn giám sát phải chấp hành
quyết định, chỉ đạo của người ra quyết định giám sát; có quyền bảo lưu ý kiến về
kết quả giám sát và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định giám sát, trước
pháp luật về việc bảo lưu của mình.
c3) Thành viên đoàn giám sát phải
chấp hành quyết định, chỉ đạo của trưởng đoàn giám sát, người ra quyết định
giám sát; có quyền bảo lưu ý kiến về kết quả giám sát và chịu trách nhiệm trước
người ra quyết định giám sát, trước pháp luật về việc bảo lưu của mình.
c4) Trong quá trình giám sát,
trưởng đoàn giám sát lập biên bản làm việc liên quan đến nội dung giám sát và
việc thu thập, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát.
Biên bản bao gồm nội dung sau: Thời gian, địa điểm lập biên bản; thông tin, tài
liệu được thu thập, cung cấp; nội dung làm việc; biên bản làm việc được ký giữa
trưởng đoàn giám sát và đại diện cơ quan đại diện chủ sở hữu.
d) Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng
đoàn, thành viên đoàn giám sát trực tiếp:
d1) Trưởng đoàn tổ chức, chỉ đạo
thành viên đoàn thực hiện đúng nội dung quyết định giám sát; thành viên đoàn thực
hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn.
d2) Yêu cầu đối tượng giám sát
trực tiếp cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác giám sát; yêu cầu
giải trình, làm rõ các nội dung có liên quan.
d3) Lập biên bản giám sát trực
tiếp theo quy định.
d4) Trưởng đoàn báo cáo người
ra quyết định giám sát về kết quả giám sát trực tiếp.
d5) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định pháp luật.
đ) Quyền, nghĩa vụ của đối tượng
giám sát:
đ1) Được bảo vệ bí mật công nghệ,
bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
đ2) Từ chối cung cấp thông tin,
hồ sơ, tài liệu không liên quan đến nội dung giám sát.
đ3) Được quyền giải trình, khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị và quyền khác theo quy định của pháp luật.
đ4) Có nghĩa vụ chấp hành yêu cầu
phục vụ hoạt động giám sát và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
e) Thời hạn ban hành Báo cáo kết
quả giám sát và nội dung báo cáo kết quả giám sát
e1) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc giám sát, trưởng đoàn giám sát lập báo cáo kết quả
giám sát và gửi người ra quyết định giám sát.
e2) Báo cáo kết quả giám sát gồm:
Đánh giá tình hình; kết quả giám sát; kiến nghị hoặc đề xuất giải pháp nhằm chấn
chỉnh, khắc phục hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, điều
tra (nếu có).
e3) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận báo cáo kết quả giám sát, người ra quyết định giám sát phê
duyệt kết quả giám sát và chỉ đạo nội dung kết luận, kiến nghị. Căn cứ báo cáo
về kết quả giám sát, người ra quyết định giám sát có văn bản kiến nghị gửi cơ
quan đại diện chủ sở hữu.
g) Trách nhiệm của cơ quan đại
diện chủ sở hữu
g1) Cử người có thẩm quyền làm
việc với đoàn giám sát.
g2) Yêu cầu doanh nghiệp cử người
có thẩm quyền làm việc với đoàn giám sát (nếu cần).
g3) Giải trình và làm rõ những
vấn đề liên quan đến nội dung giám sát.
g4) Ký xác nhận biên bản giám
sát.
g5) Thực hiện theo nội dung quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 12. Tổ
chức thực hiện kiểm tra
1. Kiểm tra thực hiện trong trường
hợp có chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc Bộ Tài chính phát hiện dấu hiệu vi phạm
nghiêm trọng trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần thực hiện
kiểm tra. Bộ Tài chính lập Kế hoạch kiểm tra và thông báo tới cơ quan đại diện
chủ sở hữu có liên quan chậm nhất là 15 ngày trước ngày thực hiện kiểm tra.
Trường hợp cần thiết hoặc trên
cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành liên
quan tham gia phối hợp thực hiện Kế hoạch kiểm tra.
2. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã
công bố, người ra quyết định kiểm tra ban hành quyết định kiểm tra và gửi cơ
quan đại diện chủ sở hữu.
Quyết định kiểm tra bao gồm:
Căn cứ kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời hạn kiểm
tra; họ, tên, chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn
kiểm tra.
Thời hạn kiểm tra không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phức tạp hoặc
địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày làm việc.
3. Trách nhiệm của người ra quyết
định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm
tra
a) Người ra quyết định kiểm tra
có trách nhiệm:
a1) Tổ chức, chỉ đạo, giám sát
hoạt động của đoàn kiểm tra, bảo đảm cuộc kiểm tra được thực hiện đúng pháp luật,
đúng nguyên tắc, mục tiêu, yêu cầu;
a2) Giải quyết kịp thời các kiến
nghị của đoàn kiểm tra và các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan
đến hoạt động của đoàn kiểm tra.
Trường hợp đoàn kiểm tra đã
phát hiện và báo cáo về vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng người ra
quyết định kiểm tra không xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền thì trưởng
đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra không phải chịu trách nhiệm. Trong trường
hợp này, người ra quyết định kiểm tra phải chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật.
b) Trưởng đoàn kiểm tra có
trách nhiệm:
b1) Tổ chức, chỉ đạo các thành
viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng phạm vi, nội dung, tiến độ kiểm tra theo quyết
định kiểm tra và kế hoạch kiểm tra;
b2) Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra; chịu trách nhiệm trước
người ra quyết định kiểm tra về hoạt động của đoàn kiểm tra;
b3) Chấp hành quyết định, chỉ đạo
của người ra quyết định kiểm tra; có quyền bảo lưu ý kiến về kết quả kiểm tra
và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra, trước pháp luật về việc
bảo lưu của mình;
b4) Lập biên bản đối với hành
vi vi phạm (nếu có) trong quá trình kiểm tra hoặc biên bản xác nhận việc thu thập,
cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra. Biên bản bao gồm
nội dung sau: Thời gian, địa điểm lập biên bản; họ tên, chức vụ của trưởng đoàn
kiểm tra; họ tên, chức vụ của đại diện cơ quan đại diện chủ sở hữu; thông tin,
tài liệu được thu thập, cung cấp; xác nhận của trưởng đoàn kiểm tra và đại diện
cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với hành vi vi phạm (nếu có);
b5) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
c) Thành viên đoàn kiểm tra có
trách nhiệm:
c1) Chấp hành quyết định, chỉ đạo
của trưởng đoàn kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra; có quyền bảo lưu ý kiến
về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra, trước
pháp luật về việc bảo lưu của mình.
c2) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
d) Đối tượng kiểm tra thực hiện
quyền, nghĩa vụ theo nội dung quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
11 Nghị định này.
4. Kết luận kiểm tra
a) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập báo
cáo kết quả kiểm tra và gửi người ra quyết định kiểm tra.
Báo cáo kết quả kiểm tra bao gồm
nội dung: Đánh giá tình hình; kết quả kiểm tra; kết luận về nội dung kiểm tra;
kiến nghị biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và các nội dung khác (nếu
có); kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thanh tra, điều tra theo quy định (nếu
có); giải pháp khắc phục (nếu có).
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm
tra giao trưởng đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra. Dự thảo kết
luận kiểm tra bao gồm các nội dung sau: đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra; kết luận về nội dung kiểm tra; kiến nghị
biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và các nội dung khác (nếu có); kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền thanh tra, điều tra theo quy định (nếu có); giải
pháp khắc phục (nếu có).
Trong quá trình xây dựng dự thảo
kết luận kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra có thể quyết định việc xin ý kiến
của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về một hoặc một số nội dung của dự
thảo kết luận kiểm tra.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra và văn bản giải trình của
cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có), người ra quyết định kiểm tra ban hành kết
luận kiểm tra bằng văn bản và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
5. Tạm dừng kiểm tra
Người ra quyết định kiểm tra
quyết định tạm dừng kiểm tra trong trường hợp sau đây:
a) Có sự kiện bất khả kháng ảnh
hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc kiểm tra;
b) Tình hình thực tế ảnh hưởng
đến việc kiểm tra do phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đối tượng kiểm tra đề nghị tạm
dừng kiểm tra có lý do chính đáng, được người ra quyết định kiểm tra đồng ý. Việc
tạm dừng kiểm tra được thực hiện 01 lần và thời hạn tạm dừng không quá 30 ngày
kể từ ngày ban hành quyết định tạm dừng kiểm tra.
Người ra quyết định kiểm tra
quyết định tiếp tục kiểm tra khi lý do của việc tạm dừng kiểm tra không còn hoặc
hết thời hạn tạm dừng kiểm tra. Quyết định tạm dừng kiểm tra, quyết định tiếp tục
kiểm tra phải được gửi đến đối tượng kiểm tra.
6. Trách nhiệm của cơ quan đại
diện chủ sở hữu
a) Chấp hành quyết định kiểm
tra.
b) Thực hiện nghiêm yêu cầu của
đoàn kiểm tra; quyết định, kết luận của người ra quyết định kiểm tra.
c) Thực hiện trách nhiệm khác của
cơ quan đại diện chủ sở hữu theo nội dung quy định tại điểm g
khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
Điều 13. Xử
lý kết quả giám sát, kiểm tra
Căn cứ kết quả giám sát, kiểm
tra:
1. Bộ Tài chính:
a) Thực
hiện tổng hợp chung kết quả giám sát, kiểm tra theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này vào
báo cáo giám sát, kiểm tra hằng năm để báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 10
hằng năm;
b) Kịp thời có ý kiến với cơ
quan đại diện chủ sở hữu đối với những vấn đề ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả đầu
tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất, kinh doanh, bảo toàn,
phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để cơ quan đại diện chủ sở hữu phòng
ngừa, khắc phục. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xử lý vấn đề vượt thẩm
quyền;
c) Báo cáo, kiến nghị Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ theo thẩm quyền chỉ đạo tổ chức, cá nhân có liên quan thực
hiện kiến nghị, giải pháp khắc phục (nếu có) và báo cáo kết quả;
d) Kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo việc sửa đổi, hoàn thiện các quy định của pháp luật và quy định
của cơ quan đại diện chủ sở hữu liên quan công tác quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp;
đ) Theo
dõi, đôn đốc cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện các kiến nghị, cảnh báo, giải
pháp, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
2. Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ theo thẩm quyền chỉ đạo tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiến nghị,
giải pháp khắc phục (nếu có) và báo cáo kết quả.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
có trách nhiệm:
a) Xử lý kịp thời vấn đề phát
hiện trong quá trình giám sát, kiểm tra;
b) Tổ chức thực hiện các kiến
nghị, biện pháp tăng cường theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước;
c) Chủ động thực hiện hoặc phối
hợp với cơ quan liên quan thực hiện giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo nội dung vượt
thẩm quyền theo quy định;
d) Thực hiện đầy đủ, kịp thời
kiến nghị, cảnh báo tại báo cáo giám sát, kiểm tra;
đ) Thực hiện quyền khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Mục 3.
GIÁM SÁT, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU TRỰC TIẾP,
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 14.
Chủ thể, đối tượng giám sát, kiểm tra
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
giám sát, kiểm tra doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp,
người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý.
2. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính chủ trì kiểm tra doanh nghiệp nhà nước thuộc cơ
quan đại diện chủ sở hữu khác.
Điều 15. Nội
dung giám sát, kiểm tra
1. Đầu tư bổ sung vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
2. Quản lý vốn nhà nước tại
doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm:
a) Việc thực hiện chiến lược
phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp; thực hiện nhiệm vụ
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch; thực
hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh;
b) Việc huy động và sử dụng vốn
huy động; cho vay, cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định,
quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;
c) Việc ban hành quy chế tài
chính, quy chế nội bộ và quy chế khác của doanh nghiệp;
d) Hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp;
đ) Việc chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ hoạt động đầu
tư của doanh nghiệp;
e) Quản lý vốn của doanh nghiệp
đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
3. Việc thực hiện quyền, trách
nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người đại diện
phần vốn nhà nước.
4. Việc chuyển nhượng, thu hồi
vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn.
5. Việc thực hiện kiến nghị, cảnh
báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện
chủ sở hữu về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và tiếp nhận, xử lý
đối với các báo cáo của Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp
theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng
thuê đối với người quản lý doanh nghiệp.
7. Việc thực hiện chế độ tiền
lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của doanh nghiệp.
8. Việc thực hiện nghĩa vụ đối
với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các
quỹ của doanh nghiệp.
9. Việc xây dựng và tổ chức thực
hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
10. Việc thực hiện trách nhiệm
của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước trong
công tác chỉ đạo xây dựng các báo cáo theo quy định tại khoản 1
Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
11. Nội dung khác có liên quan
đến hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 16. Tổ
chức thực hiện giám sát
1. Giám
sát gián tiếp
a) Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước lập, gửi
cơ quan đại diện chủ sở hữu các báo cáo theo quy định tại điểm
b, c, e, g khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
hằng quý trước ngày 20 của tháng đầu quý sau.
b) Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước, gửi cơ
quan đại diện chủ sở hữu Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 Luật Quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 4 hằng năm,
báo cáo liên quan khác (nếu cần).
c) Người đại diện phần vốn nhà
nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do
Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống lập, gửi cơ quan đại diện chủ sở
hữu Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy
định tại khoản 3 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, báo cáo liên quan khác (nếu cần).
d) Đối với doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám
sát gián tiếp hằng quý, lập báo cáo kết quả giám sát quý.
Căn cứ báo cáo tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều này, báo cáo của Kiểm soát viên, báo cáo kết quả giám sát quý và
các báo cáo liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá tình hình thực hiện
cả năm.
đ) Trách nhiệm của người đại diện
chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước:
đ1) Cung cấp đầy đủ thông tin,
hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu giám sát;
đ2) Thực hiện đầy đủ, kịp thời
cảnh báo, kiến nghị tại báo cáo giám sát;
đ3) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu, báo cáo đã cung cấp.
2. Giám sát trực tiếp
a) Căn cứ tình hình thực tiễn
quản lý; kiến nghị, dấu hiệu rủi ro nhận diện được trong quá trình giám sát
gián tiếp; nguy cơ dẫn đến thất thoát, hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả
năng thanh toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu lập Kế hoạch giám sát trực tiếp và
thông báo tới người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà
nước để thực hiện. Kế hoạch giám sát phải được lấy ý kiến của Thanh tra Chính
phủ, Kiểm toán Nhà nước và bộ, ngành liên quan, công bố trước ngày 31 tháng 01
của năm thực hiện.
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu
căn cứ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 11 Nghị
định này để tổ chức đoàn giám sát trực tiếp tại doanh nghiệp nhà nước và
báo cáo kết quả thực hiện.
c) Trách nhiệm của doanh nghiệp,
người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước:
c1) Cử người có thẩm quyền làm
việc với đoàn giám sát;
c2) Giải trình và làm rõ những
vấn đề liên quan đến nội dung giám sát;
c3) Ký xác nhận biên bản giám
sát;
c4) Thực hiện theo nội dung quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Trách nhiệm của cơ quan đại
diện chủ sở hữu
a) Phân công, tổ chức thực hiện
công tác giám sát quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tổ chức giám
sát theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Tiếp nhận, xử lý thông tin do
người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp báo cáo phục vụ giám sát theo quy định tại Quy chế hoạt
động của Kiểm soát viên, Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước,
quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
c) Thu thập,
quản lý thông tin tài chính của doanh nghiệp kịp thời, đầy đủ, liên tục phục vụ
công tác quản lý và giám sát.
d) Cảnh báo khi phát hiện dấu
hiệu rủi ro; chỉ đạo hoặc yêu cầu doanh nghiệp có giải pháp kịp thời ngăn chặn,
khắc phục các rủi ro, yếu kém; chấn chỉnh và xử lý sai phạm về quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
đ) Tổ chức việc thực hiện chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và kiến nghị của cơ quan thanh tra, giám
sát, kiểm tra, kiểm toán về xử lý các sai phạm; yêu cầu thực hiện đầy đủ và có
biện pháp tăng cường giám sát doanh nghiệp. Kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối
với tập thể, cá nhân trường hợp vi phạm quy định, không thực hiện chế độ báo
cáo, không thực hiện khuyến nghị, kết luận tại báo cáo giám sát, kiểm tra của
cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính.
Trường hợp báo cáo tài chính có
dấu hiệu không đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, người đại diện
chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên có trách
nhiệm giải trình, làm rõ. Trường hợp cần thiết, chuyển hồ sơ cho cơ quan thanh
tra, điều tra xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật của cơ quan,
tổ chức, cá nhân được phát hiện thông qua giám sát, kiểm tra.
e) Trên cơ sở báo cáo giám sát
định kỳ của doanh nghiệp, báo cáo tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá tình hình sản xuất kinh
doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, các khoản đầu tư, dự án đầu tư
trong và ngoài nước của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, cảnh
báo kịp thời cho người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn
nhà nước, Kiểm soát viên; chủ động thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan liên
quan thực hiện giải pháp cần thiết để thực hiện giám sát trực tiếp, kiểm tra,
thanh tra tại công ty mẹ và các doanh nghiệp có liên quan; báo cáo những nội
dung vượt thẩm quyền theo quy định.
g) Xem xét, quyết định theo thẩm
quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định giải pháp do người đại diện chủ
sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước đề xuất nhằm tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
h) Căn cứ kết quả giám sát, đề
nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra khi cần thiết.
i) Cơ quan đại diện chủ sở hữu
thực hiện giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát, kiểm
tra doanh nghiệp được giao quản lý; người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người
đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện quyền, trách nhiệm của đại
diện chủ sở hữu nhà nước, theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo
đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm đối với nhiệm vụ được cơ quan đại diện chủ sở hữu giao và trách nhiệm
theo quy định pháp luật.
4. Trách nhiệm của Kiểm soát
viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a) Thực hiện đầy đủ quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật về quản lý
và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp, Điều lệ
doanh nghiệp, Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên;
b) Tham gia đoàn giám sát theo
yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Kiến nghị cơ quan đại diện
chủ sở hữu theo thẩm quyền hoặc đề nghị giám sát, kiểm tra, thanh tra khi có dấu
hiệu vi phạm;
d) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
biện pháp, đề xuất, kiến nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 17. Tổ
chức thực hiện kiểm tra
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định này để tổ chức đoàn
kiểm tra tại doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc
cơ quan đại diện chủ sở hữu phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng trong quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần thực hiện kiểm tra.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra, cơ
quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp chung kết quả vào Báo cáo kết quả giám sát,
kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao
quản lý của năm trước gửi Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.
3. Trách nhiệm của người đại diện
chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước:
a) Cử người có thẩm quyền làm
việc với đoàn kiểm tra;
b) Giải trình và làm rõ những vấn
đề liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Chấp hành quyết định kiểm
tra;
d) Thực hiện nghiêm yêu cầu của
đoàn kiểm tra, người kiểm tra; quyết định, kết luận của người ra quyết định kiểm
tra;
đ) Thực hiện theo nội dung quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
4. Trách nhiệm của Kiểm soát
viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
a) Tổ chức triển khai theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
b) Căn cứ kết quả kiểm tra, đề
nghị cơ quan có thẩm quyền thanh tra, điều tra khi cần thiết.
Điều 18. Xử
lý kết quả giám sát, kiểm tra
Căn cứ kết quả giám sát, kiểm
tra:
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu,
người ra quyết định giám sát, kiểm tra có trách nhiệm:
a) Thực hiện tổng hợp chung kết
quả giám sát, kiểm tra theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị
định này vào Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý của năm trước, gửi Bộ Tài
chính trước ngày 31 tháng 7 hằng năm;
b) Kiến nghị, đề xuất xử lý các
vấn đề phát hiện thông qua giám sát, kiểm tra; yêu cầu người đại diện chủ sở hữu
trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, doanh nghiệp đề xuất giải pháp hoặc
thực hiện giải pháp khắc phục;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra
chưa đủ để đánh giá thực trạng, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh
tra, điều tra theo quy định;
d) Trong quá trình xem xét, xử
lý kết quả giám sát, kiểm tra, trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm chuyển
hồ sơ sang cơ quan thanh tra, điều tra có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
chỉ đạo người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước,
doanh nghiệp:
a) Thực hiện đầy đủ cảnh báo,
kiến nghị; khắc phục, xử lý kịp thời vấn đề phát hiện trong quá trình giám sát,
kiểm tra;
b) Tổ chức thực hiện chỉ đạo của
cơ quan đại diện chủ sở hữu, cấp có thẩm quyền và các cảnh báo, kiến nghị, biện
pháp tăng cường theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp, nâng cao hiệu
quả hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Đề xuất và thực hiện giải
pháp cần thiết nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo những nội dung vượt thẩm quyền theo
quy định.
Điều 19.
Chủ thể giám sát tài chính đặc biệt
1. Cơ quan
đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính đặc biệt theo quy định từ Điều 19 đến Điều 23 Nghị định này đối
với doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý khi được đưa vào diện giám sát tài
chính đặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn
và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phòng chống lãng phí, tham nhũng;
xây dựng và thực hiện phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại nhằm phục hồi
hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2. Việc kiểm soát đặc biệt đối
với các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định pháp luật của các tổ chức tín
dụng.
Điều 20. Dấu
hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
1. Dấu hiệu mất an toàn tài
chính của doanh nghiệp bao gồm:
a) Đối với doanh nghiệp đang
trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với
mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với doanh nghiệp sau
giai đoạn lỗ kế hoạch thuộc một trong các trường hợp sau:
b1) Có số lỗ phát sinh trong
năm báo cáo từ 30% vốn đầu tư của chủ sở hữu trở lên hoặc số lỗ lũy kế lớn hơn
50% vốn đầu tư của chủ sở hữu;
b2) Có hệ số nợ phải trả trên vốn
chủ sở hữu vượt quá mức an toàn theo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu
(nếu có).
2. Dấu hiệu khác cơ quan đại diện
chủ sở hữu cần kết hợp xem xét khi xác định dấu hiệu mất an toàn tài chính của
doanh nghiệp bao gồm:
a) Đối với doanh nghiệp đang
trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ thực tế lớn hơn số lỗ kế hoạch trong 2
năm liền.
b) Đối với doanh nghiệp sau
giai đoạn lỗ kế hoạch thuộc một trong các trường hợp sau:
b1) Lỗ hai năm liên tiếp trở
lên;
b2) Doanh thu thuần hoặc lợi
nhuận gộp giảm liên tiếp 2 năm trở lên;
b3) Lưu chuyển tiền từ hoạt động
kinh doanh âm liên tiếp 2 năm trở lên;
b4) Không tiến hành kiểm toán
báo cáo tài chính, hoặc có ý kiến kiểm toán trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến
trong Báo cáo kiểm toán, hoặc ý kiến kiểm toán ngoại trừ trong Báo cáo kiểm
toán trong 2 năm liền về cùng một vấn đề có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp; có ý kiến về vấn đề cần nhấn mạnh hoặc các dấu
hiệu, sự kiện, xét riêng lẻ hay kết hợp lại, có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về
khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp trong 2 năm liền trong Báo cáo kiểm
toán.
3. Các dấu hiệu quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này là dấu hiệu cảnh báo khả năng đặt một doanh nghiệp
vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt. Khi doanh nghiệp có một trong các dấu
hiệu này, cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, đánh giá tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp, xem xét dấu hiệu mất an toàn tài
chính để quyết định đưa doanh nghiệp vào diện giám sát tài chính đặc biệt hay
tiếp tục thực hiện giám sát, kiểm tra theo quy định tại Điều 14
đến Điều 18 Nghị định này.
Điều 21.
Quyết định giám sát tài chính đặc biệt
Khi doanh nghiệp được đặt vào tình
trạng phải giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định
giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Quyết định giám sát tài chính
đặc biệt bao gồm: Tên doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt; lý
do giám sát tài chính đặc biệt; nội dung giám sát tài chính đặc biệt.
Điều 22.
Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vào
diện giám sát tài chính đặc biệt
1. Đối với doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
a) Chỉ đạo người đại diện chủ sở
hữu trực tiếp vốn nhà nước tại doanh nghiệp phân tích, đánh giá nguyên nhân
chính dẫn tới việc mất an toàn tài chính của doanh nghiệp.
b) Chỉ đạo người đại diện chủ sở
hữu trực tiếp tại doanh nghiệp xây dựng phương án khắc phục khó khăn tài chính
của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp cần cơ cấu lại tổ chức, hoạt động
kinh doanh, tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt phương án
cơ cấu lại doanh nghiệp.
Phương án khắc phục, phương án
cơ cấu lại phải quy định rõ đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm triển khai thực hiện;
kết quả cụ thể khi hoàn thành phương án; thời gian thực hiện; điều kiện để triển
khai phương án và nhu cầu hỗ trợ trong phạm vi quy định của pháp luật (nếu có).
c) Quy định tần suất báo cáo,
chỉ tiêu giám sát và cơ chế phản hồi thông tin giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu,
doanh nghiệp và các bên có liên quan (nếu cần).
d) Giám sát doanh nghiệp thực
hiện phương án đã được phê duyệt.
đ) Phối hợp với cơ quan liên
quan phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, công tác quản lý tài
chính, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra ý kiến chỉ đạo
doanh nghiệp.
e) Trường hợp cần thiết, cơ
quan đại diện chủ sở hữu tổ chức giám sát hoặc phối hợp với Bộ Tài chính, cơ
quan liên quan tổ chức giám sát doanh nghiệp nhằm đánh giá tính trung thực,
chính xác về các chỉ tiêu trong báo cáo của doanh nghiệp; công tác quản lý điều
hành hoạt động kinh doanh của Ban điều hành doanh nghiệp; công tác quản lý sản
xuất, kinh doanh, quản lý tài chính và nguồn lực khác của doanh nghiệp.
Việc giám sát phải có báo cáo,
kết luận về những nội dung giám sát và đưa ra những khuyến nghị đối với doanh
nghiệp.
g) Báo cáo, kiến nghị Chính phủ
hoặc Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý trong trường hợp doanh nghiệp đã thực
hiện giải pháp, kiến nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp không được cải thiện.
h) Khi doanh nghiệp đã phục hồi,
không cần thiết tiếp tục thực hiện giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện
chủ sở hữu đánh giá, ban hành quyết định kết thúc giám sát tài chính đặc biệt.
i) Doanh nghiệp thuộc diện giám
sát tài chính đặc biệt sau khi kết thúc thời hạn áp dụng phương án khắc phục,
phương án cơ cấu lại mà chưa phục hồi được hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
hình tài chính theo phương án cơ cấu lại doanh nghiệp, phương án khắc phục thì
báo cáo cơ quan có thẩm quyền để thực hiện chuyển đổi sở hữu hoặc sắp xếp lại
doanh nghiệp theo quy định.
2. Đối với doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ
đạo người đại diện phần vốn nhà nước biểu quyết, quyết định nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này để thực hiện giám sát tài chính đặc biệt.
Điều 23.
Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám
đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
1. Lập phương án khắc phục,
phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính trình cơ quan đại
diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài
chính đặc biệt.
2. Báo cáo cơ quan đại diện chủ
sở hữu theo tần suất đã thống nhất với cơ quan đại diện chủ sở hữu về các chỉ
tiêu giám sát được phê duyệt trong phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ
chức, hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.
Mục 4.
GIÁM SÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 24. Mục
tiêu, nguyên tắc giám sát nội bộ
1. Doanh nghiệp nhà nước phải
thực hiện giám sát nội bộ về hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
không quá 50% vốn điều lệ căn cứ tình hình, điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để
xem xét, quyết định thực hiện giám sát nội bộ về hoạt động đầu tư và quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này.
2. Mục tiêu giám sát nội bộ
a) Kịp thời nắm bắt những tồn tại
trong hoạt động quản lý vốn, tài sản tại doanh nghiệp.
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động,
tăng cường sự minh bạch trong quản lý, điều hành.
c) Thực hành tiết kiệm chống
lãng phí, chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo
toàn và phát triển vốn nhà nước.
d) Đảm bảo việc quản lý, cơ cấu
lại vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
thực hiện theo đúng quy định pháp luật, Đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
3. Nguyên tắc giám sát nội bộ
a) Tuân theo quy định của pháp
luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên
quan, quy trình, quy chế nội bộ của doanh nghiệp bảo đảm tính khách quan, kịp
thời, công khai, minh bạch.
b) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm
xây dựng, ban hành quy chế, quy trình phục vụ giám sát nội bộ và đánh giá hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Quy chế tài chính,
quy chế nội bộ, quy trình quản lý rủi ro, quy chế giám sát tài chính và đánh
giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều
lệ và công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và
quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ khác của doanh nghiệp.
c) Chủ động thực hiện giám sát
nội bộ; tăng cường phối hợp có hiệu quả giữa đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ
giám sát nội bộ và đơn vị, cá nhân liên quan trong công tác giám sát, kiểm tra.
d) Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, Hội đồng quản trị, người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện giám sát
nội bộ doanh nghiệp, kịp thời xây dựng giải pháp, biện pháp ngăn chặn nguy cơ mất
an toàn về quản lý vốn, tài sản doanh nghiệp theo kết quả giám sát nội bộ; thực
hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán.
Điều 25. Nội
dung giám sát nội bộ
1. Hiệu quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Việc thực hiện quyền, trách
nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Kiểm soát
viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp.
3. Việc đầu tư, chuyển nhượng vốn
đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn.
4. Việc quản lý của doanh nghiệp
đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và đối với phần vốn
góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên.
5. Nội dung khác theo yêu cầu của
cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH
NGHIỆP
Mục 1.
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 26. Mục
tiêu, nguyên tắc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
1. Mục tiêu đánh giá, xếp loại
doanh nghiệp
a) Mục tiêu đánh giá doanh nghiệp
Kết quả đánh giá doanh nghiệp
làm cơ sở để xếp loại doanh nghiệp.
b) Mục tiêu xếp loại doanh nghiệp
Kết quả xếp loại doanh nghiệp
làm cơ sở để trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp; đánh giá người
đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên; xem xét đầu tư vốn nhà nước để bổ
sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp.
2. Việc đánh giá, xếp loại tổ
chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định pháp
luật của các tổ chức tín dụng.
Điều 27.
Giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp
1. Việc giao chỉ tiêu căn cứ
vào các nội dung: Chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô hằng năm, chiến lược và chỉ
tiêu phát triển ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chiến lược phát triển
của doanh nghiệp; xu hướng phát triển ngành, lĩnh vực; tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh; các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.
2. Trước ngày 31 tháng 3 của
năm thực hiện, căn cứ khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát và
giao chỉ tiêu theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và
các chỉ tiêu khác (nếu cần) để đánh giá doanh nghiệp phù hợp với chỉ tiêu định
hướng đã giao, lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, đặc thù sản xuất kinh doanh của
từng doanh nghiệp.
3. Căn cứ hoạt động sản xuất
kinh doanh và các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định về
Danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định giao chỉ tiêu phù hợp
với phân loại doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp an ninh quốc
phòng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân loại doanh nghiệp để giao chỉ tiêu đánh
giá hằng năm đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Điều 28.
Chỉ tiêu cơ bản đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
1. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động,
chuyên ngành, đặc thù sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, cơ quan đại diện
chủ sở hữu giao các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá doanh nghiệp, bao gồm:
a) Chỉ tiêu 1: Tổng doanh thu;
b) Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận sau
thuế;
c) Chỉ tiêu 3: Tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE);
d) Chỉ tiêu 4: Giá trị khối lượng
thực hiện hoặc giá trị giải ngân đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ
quan chủ quản theo Luật Đầu tư công; khoản
đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt theo quy
định;
đ) Chỉ tiêu 5: Thực hiện nhiệm
vụ được giao.
Việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng
sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; thực hiện nhiệm vụ
chính trị, quốc phòng, an ninh do cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Chỉ tiêu quy định tại khoản
1 Điều này được xác định và tính toán từ số liệu trong báo cáo tài chính năm đã
được kiểm toán của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập và công
ty mẹ, báo cáo thống kê và tài liệu khác có liên quan theo quy định.
Đối với doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, chỉ tiêu quy
định tại khoản 1 Điều này được xác định và tính toán từ số liệu trong báo cáo
tài chính năm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập và công ty
mẹ được Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty thông qua và được kiểm toán bởi
Kiểm toán Nhà nước (nếu có), báo cáo thống kê và tài liệu khác có liên quan
theo quy định.
Đối với chỉ tiêu 3: Trường hợp
ROE không khả dụng, giao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
(ROA).
Đối với chỉ tiêu 4: Giá trị khối
lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp là
cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công; khoản
đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục
đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp; khoản đầu tư, dự án đầu tư đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu
phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành.
Điều 29.
Căn cứ đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
1. Mức độ thực hiện nhiệm vụ, chỉ
tiêu được giao hằng năm.
2. Báo cáo tài chính năm đã được
kiểm toán của Công ty mẹ.
3. Kết quả giám sát, kiểm tra
hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Hiệu quả hoạt động tổng thể
của doanh nghiệp, có xem xét loại trừ các tác động theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này.
5. Các vấn đề phát sinh tác động
đến kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển của doanh
nghiệp.
Điều 30.
Phương thức đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giao
chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cho Công ty mẹ phù hợp với lĩnh vực hoạt động,
chuyên ngành, đặc thù sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp, nhiệm vụ chiến
lược hoặc nhiệm vụ được giao trong năm thực hiện.
Đối với doanh nghiệp hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định
không giao chỉ tiêu 2 và 3 để phù hợp với hoạt động đặc thù của doanh nghiệp;
căn cứ các chỉ tiêu được giao để thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.
2. Việc đánh giá doanh nghiệp
thực hiện trên cơ sở so sánh giữa nhiệm vụ, chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở
hữu giao với kết quả thực hiện.
Đối với chỉ tiêu 1, 2 và 3:
Doanh nghiệp có kết quả thực hiện bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu được giao đánh giá
là Đạt.
Đối với chỉ tiêu 4: Doanh nghiệp
hoàn thành từ 90% trở lên giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân vốn
đầu tư theo chỉ tiêu được giao đánh giá là Đạt.
Đối với chỉ tiêu 5: Doanh nghiệp
hoàn thành chỉ tiêu được giao về sản lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bảo
đảm tiêu chuẩn quy định được đánh giá là Đạt. Việc thực hiện nhiệm vụ chính trị,
quốc phòng, an ninh do cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá là Đạt hoặc không Đạt.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
đánh giá, xếp loại doanh nghiệp theo hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp,
xem xét, quyết định loại trừ các yếu tố tác động:
a) Do thực hiện nhiệm vụ chính
trị được cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ
không vì mục tiêu lợi nhuận; việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới,
mô hình kinh doanh mới.
b) Do yếu tố, nguyên nhân khách
quan như: Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân bất khả
kháng khác được cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá, chấp thuận.
4. Kết quả xếp loại doanh nghiệp
được phân loại theo 03 mức: Doanh nghiệp xếp loại A, doanh nghiệp xếp loại B và
doanh nghiệp xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu do cơ quan đại diện
chủ sở hữu giao.
a) Đối với doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh, căn cứ kết quả thực hiện cho từng chỉ tiêu 1, 2, 3 và chỉ tiêu 4 quy
định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này để xếp loại cho từng
doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp xếp loại A khi đồng
thời chỉ tiêu 1, 2 và 3 được đánh giá Đạt.
Doanh nghiệp xếp loại C khi có
từ 03 chỉ tiêu trở lên không Đạt; hoặc chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2 được đánh giá
không Đạt.
Doanh nghiệp xếp loại B là
doanh nghiệp không được xếp loại A hoặc loại C.
b) Đối với doanh nghiệp có hoạt
động thường xuyên và chủ yếu là thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh, căn cứ kết quả thực hiện cho từng chỉ tiêu 1, 2, 3 và chỉ tiêu
5 quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này để xếp loại
cho từng doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp xếp loại A khi đồng
thời chỉ tiêu 1, 5 và 3 được đánh giá Đạt.
Doanh nghiệp xếp loại C khi có
từ 03 chỉ tiêu trở lên không Đạt, hoặc chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 5 được đánh giá
không Đạt.
Doanh nghiệp xếp loại B là
doanh nghiệp không được xếp loại A hoặc loại C.
Điều 31. Tổ
chức đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp
Doanh nghiệp căn cứ chỉ tiêu do
cơ quan đại diện chủ sở hữu giao tự đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, lập và gửi
Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu theo thời
gian do cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định.
2. Cơ quan
đại diện chủ sở hữu
a) Quy định thời gian nộp Báo
cáo đánh giá, xếp loại của các doanh nghiệp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, đảm
bảo cơ quan đại diện chủ sở hữu có đủ thời gian đánh giá và quyết định xếp loại
doanh nghiệp, công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp trước ngày 15 tháng 8 hằng
năm.
b) Lập Báo cáo đánh giá, xếp loại
doanh nghiệp của các doanh nghiệp được giao quản lý gửi Bộ Tài chính trước ngày
31 tháng 8 hằng năm.
3. Bộ Tài chính
Căn cứ Báo cáo đánh giá, xếp loại
doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu, tổng hợp Báo cáo đánh giá, xếp
loại doanh nghiệp báo cáo Chính phủ trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.
Mục 2.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% ĐẾN DƯỚI
100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 32. Mục
tiêu đánh giá
1. Mục tiêu: Kết quả đánh giá
hoạt động của doanh nghiệp là cơ sở để cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá người
đại diện phần vốn nhà nước, trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp.
2. Việc đánh giá kết quả hoạt động
của tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực
hiện theo quy định pháp luật của các tổ chức tín dụng.
Điều 33.
Căn cứ đánh giá
1. Kết quả thực hiện kế hoạch
kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng
thành viên thông qua.
2. Việc thực hiện nhiệm vụ cung
ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
3. Hiệu quả hoạt động tổng thể
của doanh nghiệp, có loại trừ tác động do thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ
quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục
tiêu lợi nhuận; việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới, mô hình kinh
doanh mới và tác động của yếu tố khách quan.
4. Kết quả giám sát, kiểm tra
hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 34. Tổ
chức đánh giá
1. Người đại diện phần vốn nhà
nước
Định kỳ hằng năm, người đại diện
phần vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu cử, giới thiệu, thuê lập báo
cáo đánh giá nội dung theo quy định của năm trước, báo cáo cơ quan đại diện chủ
sở hữu trước ngày 15 tháng 8 hằng năm.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
Đánh giá kết quả hoạt động của doanh
nghiệp trên cơ sở so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch đã được Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua và quy định tại Điều 52
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ NGUỜI ĐẠI DIỆN,
KIỂM SOÁT VIÊN
Điều 35.
Đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, Kiểm
soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Trách nhiệm đánh giá
a) Hằng năm, cơ quan đại diện
chủ sở hữu có trách nhiệm giao và xác định cụ thể chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác đối
với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm
soát viên.
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu
có trách nhiệm đánh giá đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại
diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
quyết định của mình.
2. Thời điểm đánh giá
a) Việc đánh giá đối với người
đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ được thực hiện hằng năm sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu
công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Việc đánh giá đối với người
đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu
hoàn thành việc đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
c) Đối với người đại diện chủ sở
hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên là đảng viên
thì đánh giá, xếp loại đảng viên trước; sau đó cơ quan đại diện chủ sở hữu thực
hiện đánh giá theo quy định.
3. Mục tiêu đánh giá
Kết quả đánh giá người đại diện
chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là cơ sở để xem xét bổ nhiệm,
cử, giới thiệu, thuê, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, cho thôi, miễn
nhiệm, chấm dứt hợp đồng và khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
4. Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên được đánh giá theo 4 mức
độ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ,
không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 36.
Căn cứ đánh giá
1. Đối với người đại diện chủ sở
hữu trực tiếp:
a) Kết quả đánh giá, xếp loại
doanh nghiệp: Xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định
này;
b) Việc chấp hành chính sách,
pháp luật của doanh nghiệp;
c) Việc chấp hành chính sách,
pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của người đại diện
chủ sở hữu trực tiếp;
d) Việc chấp hành, tuân thủ ý
kiến, chỉ đạo thực hiện của cấp có thẩm quyền; chương trình, kế hoạch, chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao, phê duyệt hằng năm; Điều lệ doanh nghiệp; việc chấp
hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
2. Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều
lệ:
a) Kết quả đánh giá hoạt động của
doanh nghiệp: Kết quả đánh giá hoạt động của doanh nghiệp theo quy định tại Mục
2 Chương III Nghị định này.
b) Căn cứ đánh giá khác như quy
định tại điểm c, d khoản 1 Điều này, Quy chế hoạt động của người đại diện phần
vốn của doanh nghiệp.
3. Đối với Kiểm soát viên tại
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a) Kết quả xếp loại của doanh
nghiệp: Xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định này.
b) Việc thực hiện quyền, trách
nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật; quy chế hoạt động của Kiểm
soát viên.
4. Các chỉ tiêu tổng doanh thu,
lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (hoặc tỷ suất
lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản) đã được loại trừ các yếu tố tác động theo
quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này khi thực hiện
đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và đánh
giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới
100% vốn điều lệ được sử dụng để đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp,
người đại diện phần vốn nhà nước.
Đối với doanh nghiệp hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận, căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, cơ
quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc thực hiện đánh giá, xếp loại
người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước phù hợp với
hoạt động đặc thù của doanh nghiệp.
Điều 37.
Trình tự, thủ tục đánh giá
1. Đối với người đại diện chủ sở
hữu trực tiếp, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ
a) Người
đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên tự nhận xét, đánh giá và tự nhận
mức độ đánh giá, lập báo cáo đánh giá gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu;
b) Căn cứ vào nội dung đánh giá
quy định tại Nghị định này và tình hình thực tiễn trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định mức đánh giá đối
với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên.
2. Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều
lệ
a) Người
đại diện phần vốn nhà nước tự nhận xét, đánh giá và tự nhận mức độ đánh giá, lập
báo cáo đánh giá gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu;
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu
lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (nếu cần);
c) Căn cứ vào nội dung đánh giá
quy định tại Nghị định này và tình hình thực tiễn trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định mức đánh giá đối
với người đại diện phần vốn nhà nước.
3. Kết quả đánh giá được lưu
vào hồ sơ và thông báo đến từng người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại
diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên.
Điều 38. Kết
quả đánh giá
1. Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp được đánh giá
a) Hoàn thành xuất sắc:
Doanh nghiệp xếp loại A, trong
đó chỉ tiêu 1 hoặc chỉ tiêu 2 đạt giá trị cao hơn chỉ tiêu được giao. Doanh nghiệp
chấp hành chính sách, pháp luật.
Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp: Chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở
hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ
quan thanh tra, kiểm toán.
b) Hoàn thành tốt:
Doanh nghiệp xếp loại A; hoặc
doanh nghiệp xếp loại B, đồng thời chỉ tiêu 1 hoặc chỉ tiêu 2 đạt giá trị cao
hơn chỉ tiêu được giao. Doanh nghiệp chấp hành chính sách, pháp luật.
Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp: Chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở
hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ
quan thanh tra, kiểm toán.
c) Hoàn thành:
Doanh nghiệp xếp loại B; doanh
nghiệp chấp hành chính sách, pháp luật.
Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp: Chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở
hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ
quan thanh tra, kiểm toán.
d) Không hoàn thành:
Doanh nghiệp xếp loại C; hoặc
người đại diện chủ sở hữu trực tiếp: Không chấp hành chính sách, pháp luật về
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; vi phạm Điều lệ doanh nghiệp,
quy chế nội bộ của doanh nghiệp; hoặc không chấp hành ý kiến chỉ đạo của cơ
quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; không chấp hành, thực hiện kiến
nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
2. Người đại diện phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ được
đánh giá:
a) Hoàn thành xuất sắc:
Chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi
nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt chỉ tiêu được
giao, trong đó một trong ba chỉ tiêu này đạt giá trị cao hơn chỉ tiêu được
giao.
Người đại diện phần vốn nhà nước
chấp hành chính sách, pháp luật về đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, Điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và
cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan
thanh tra, kiểm toán.
b) Hoàn thành tốt:
Chỉ tiêu tổng doanh thu và lợi nhuận
sau thuế đạt chỉ tiêu được giao.
Người đại diện phần vốn nhà nước
chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, Điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và
cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan
thanh tra, kiểm toán.
c) Hoàn thành:
Chỉ tiêu tổng doanh thu hoặc lợi
nhuận sau thuế đạt chỉ tiêu được giao.
Người đại diện phần vốn nhà nước
chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, Điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và
cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan
thanh tra, kiểm toán.
d) Không hoàn thành:
Chỉ tiêu thực hiện của doanh
nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản này; hoặc
người đại diện phần vốn nhà nước không chấp hành chính sách, pháp luật về quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; vi phạm Điều lệ, quy chế nội bộ của
doanh nghiệp; hoặc không chấp hành ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu
và cấp có thẩm quyền; không chấp hành, thực hiện kiến nghị, khuyến nghị của cơ
quan thanh tra, kiểm toán.
3. Kiểm soát viên tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được đánh giá:
a) Hoàn thành xuất sắc: Doanh
nghiệp xếp loại A; Kiểm soát viên thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát
viên theo quy định.
b) Hoàn thành tốt: Doanh nghiệp
xếp loại B; Kiểm soát viên thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo
quy định.
c) Hoàn thành: Doanh nghiệp xếp
loại C; Kiểm soát viên thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy
định.
d) Không hoàn thành: Kiểm soát
viên được đánh giá không thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo
quy định.
4. Đối với người đại diện phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
Trên cơ sở việc chấp hành chính
sách, pháp luật về đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, điều lệ
doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền;
cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ, vận dụng quy định tại khoản 2 Điều này để
đánh giá đối với người đại diện phần vốn nhà nước.
Chương V
BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI
THÔNG TIN
Mục 1. BÁO
CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 39.
Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp nhà nước lập
Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp gửi cơ quan đại
diện chủ sở hữu trước ngày 30 tháng 4 năm sau liền kề kèm theo báo cáo tài
chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước
đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật (nếu có) và được Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Đại hội đồng
cổ đông thông qua; bao gồm báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo
tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ
trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
2. Người đại diện phần vốn nhà
nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do
Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống lập Báo cáo tình hình quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày
30 tháng 4 năm sau liền kề kèm theo báo cáo tài chính năm; bao gồm báo cáo tài
chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
tổng hợp, lập Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
4. Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp
Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi
toàn quốc trình Chính phủ xem xét, phê duyệt trước ngày 31 tháng 8 hằng năm để
báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm. Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc của Bộ Tài chính bao gồm các
nội dung chủ yếu như sau:
a) Tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước;
b) Tình hình đầu tư vốn nhà nước
vào doanh nghiệp;
c) Tình hình đầu tư ra nước
ngoài của doanh nghiệp nhà nước;
d) Đánh giá tình hình hoạt động;
kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn góp của
nhà nước.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu,
doanh nghiệp nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn
điều lệ trở xuống gửi báo cáo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bằng
bản giấy, đồng thời gửi bản điện tử thông qua Hệ thống thông tin về quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở
hữu chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và thời hạn báo cáo. Kiểm
soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chịu trách nhiệm
giám sát tình hình báo cáo, có ý kiến đánh giá trung thực, cẩn trọng đối với
các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước khi gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
7. Doanh nghiệp nhà nước lập
báo cáo theo quy định tại các điểm a, đ khoản 1 Điều 54 Luật Quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hằng năm, gửi cơ quan đại diện
chủ sở hữu trước ngày 30 tháng 4 năm sau liền kề.
8. Doanh
nghiệp nhà nước có trách nhiệm:
a) Lập báo cáo theo quy định tại
điểm b, c, e, g khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp hằng quý, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trước ngày
20 của tháng đầu quý sau để phục vụ tổ chức giám sát và báo cáo Thủ tướng Chính
phủ để biết đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định quy định một số nội dung về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Báo cáo về các vấn đề phát
sinh tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
b1) Nội dung quy định tại khoản 5 Điều 19, khoản 3 Điều 26, khoản 6 Điều 36, khoản 3 và 4 Điều
39 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (nếu có);
b2) Các vấn đề phát sinh khác
tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
9. Cơ quan đại diện chủ sở hữu,
doanh nghiệp và người đại diện phần vốn nhà nước lập và gửi báo cáo phục vụ
công tác quản trị khác trên Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
Điều 40. Hệ
thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Hệ thống thông tin về quản
lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ
sở dữ liệu về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp được thiết lập phục
vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi,
chia sẻ thông tin trên mạng.
2. Đối tượng sử dụng:
a) Doanh nghiệp nhà nước;
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp và người đại diện phần vốn nhà nước;
d) Bộ Tài chính;
đ) Đối tượng khác: Văn phòng
Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác được khai thác, sử
dụng thông tin trên Hệ thống theo phân quyền.
3. Phạm vi dữ liệu:
a) Hệ thống tài khoản và thông
tin người dùng;
b) Thông tin của doanh nghiệp
có vốn nhà nước;
c) Các báo cáo do doanh nghiệp,
người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ
Tài chính tạo lập, cập nhật theo quy định tại Luật
Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành;
d) Các báo cáo do cơ quan đại
diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính công bố.
4. Việc kết nối, chia sẻ thông
tin giữa Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt
buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
5. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận
hành Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo
quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp, Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Ban hành Quy chế quản lý, sử
dụng Hệ thống thông tin quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mục 2.
CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 41. Đối
tượng, mục tiêu, nguyên tắc thực hiện công khai thông tin
1. Đối tượng
a) Doanh nghiệp nhà nước công bố
thông tin định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp nhà nước do Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an là cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện công khai thông
tin theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
c) Bộ Tài chính, cơ quan đại diện
chủ sở hữu thực hiện công khai thông tin theo quy định tại Nghị định này.
2. Mục tiêu
a) Bảo đảm minh bạch, khách
quan và trung thực về hoạt động của doanh nghiệp; phát hiện kịp thời các hành
vi vi phạm.
b) Thực hiện quyền hạn và trách
nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước, người lao động trong việc giám sát, kiểm
tra và thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước; thực hành tiết kiệm
chống lãng phí, chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.
3. Nguyên tắc
a) Việc công khai thông tin phải
đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm yêu cầu
công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; bảo đảm tính hiệu quả, hiệu
lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và xã hội.
b) Tên văn bản điện tử phải được
đặt tương ứng với tên loại báo cáo công khai. Ngôn ngữ thực hiện công bố thông
tin là tiếng Việt.
c) Báo cáo công khai thông tin
qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy, là cơ sở đối chiếu, so sánh,
xác thực thông tin phục vụ cho công tác thu thập, tổng hợp thông tin; giám sát,
kiểm tra theo quy định của pháp luật.
d) Báo cáo công bố thông tin phải
được duy trì trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở
hữu và Bộ Tài chính tối thiểu 05 năm; bảo quản, lưu trữ thông tin đã báo cáo,
công bố theo quy định của pháp luật.
đ) Nội dung thông tin công khai
không được có nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật
nhà nước; Điều ước quốc tế có quy định về việc không đăng tải.
e) Cơ sở để thực hiện công khai
thông tin là các báo cáo, kế hoạch và quyết định hằng năm của cơ quan đại diện
chủ sở hữu, Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định này và các Nghị định hướng
dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
Điều 42.
Công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
công khai thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của cơ quan danh sách doanh
nghiệp được giao quản lý và phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
công khai Kế hoạch giám sát, kiểm tra doanh nghiệp được giao quản lý trước ngày
31 tháng 01 hằng năm.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
công khai Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại hằng năm của từng doanh
nghiệp được giao quản lý trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
công khai Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước
ngày 30 tháng 6 hằng năm.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
công khai Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.
6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
công khai Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của doanh nghiệp được giao quản
lý trước ngày 31 tháng 8 hằng năm.
7. Cơ quan đại diện chủ sở hữu
công khai các báo cáo, kế hoạch và quyết định khác theo quy định tại các Nghị định
hướng dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
8. Thông tin công khai bằng văn
bản và dữ liệu điện tử thông qua Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan
đại diện chủ sở hữu.
Điều 43.
Công khai thông tin của Bộ Tài chính
1. Nội dung công khai thông tin
của Bộ Tài chính
a) Thực hiện công khai Kế hoạch
giám sát trực tiếp, kiểm tra đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động đầu
tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
trước ngày 31 tháng 01 của năm thực hiện (nếu có).
b) Thực hiện công khai Báo cáo
của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
trong phạm vi toàn quốc chậm nhất 10 ngày sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.
c) Thực hiện công khai Báo cáo
đánh giá, xếp loại doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.
d) Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ, tiến hành công khai Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra hoạt động đầu
tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
của Bộ Tài chính.
2. Hình thức, phương thức công
khai thông tin của Bộ Tài chính
a) Thông tin công khai bằng văn
bản và dữ liệu điện tử thông qua Cổng hoặc trang thông tin điện tử của Bộ Tài
chính.
b) Bộ Tài chính mở chuyên mục
“Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp” trên cổng thông tin điện tử
của Bộ Tài chính để tiếp nhận và thực hiện công khai thông tin về hoạt động
doanh nghiệp.
c) Trường hợp việc công khai
thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng, Bộ
Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về lý do tạm hoãn công khai và thời gian
dự kiến thực hiện công khai thông tin trở lại. Bộ Tài chính phải thực hiện công
khai thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục hoặc ngay
sau khi hết thời hạn được tạm hoãn công khai thông tin.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44.
Điều khoản chuyển tiếp
Việc đánh giá, xếp loại doanh
nghiệp; đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn
nhà nước, Kiểm soát viên của năm tài chính từ năm 2025 trở về trước được
thực hiện theo quy định của Luật số 69/2014/QH13;
Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10
năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám
sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước; các văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành Luật số 69/2014/QH13
khác có liên quan.
Điều 45.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính,
đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp
nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại Điều 44
Nghị định này.
3. Nghị định này bãi bỏ Điều 12 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.
Điều 46. Tổ
chức thực hiện
1. Bộ Tài
chính chủ trì cùng các bộ, ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc
thực hiện Nghị định này; quy định mẫu biểu để thực hiện nội dung giám sát, kiểm
tra.
2. Bộ Nội vụ chủ trì hướng dẫn,
phối hợp cơ quan liên quan thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực
hiện chính sách tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, người
quản lý trong doanh nghiệp.
3. Tổ chức chính trị, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được áp dụng các quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
và quy định tại Nghị định này khi ban hành quy định hướng dẫn cụ thể để tổ chức
thực hiện việc giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai
thông tin trong quản lý và đầu tư vốn của tổ chức tại doanh nghiệp phù hợp với
tình hình, điều kiện thực tiễn.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần
vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
5. Bộ Tài chính, cơ quan đại diện
chủ sở hữu thực hiện giám sát, kiểm tra đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm
trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|