|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5860/QĐ-BCA-C06
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư
trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP và Nghị định số
10/2026/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ
Thông tư số 190/2021/TT-BQP ngày 31
tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký thường
trú, đăng ký tạm trú trong Bộ Quốc phòng;
Căn cứ
Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng
12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí
đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 71/2025/TT-BTC;
Căn cứ
Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về quy trình đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
119/2026/TT-BCA;
Căn cứ
Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ
trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ
công trên ứng dụng VNeID;
Căn cứ
Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tại Tờ
trình số 7432/TTr-C06 ngày 24 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới; thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an (có danh mục,
nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính và các biểu mẫu là thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Giám đốc Công an tỉnh,
thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Cổng dịch vụ công quốc gia (để công bố);
- Lưu: VT, C06 (TTDLDC).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5860/QĐ-BCA-C06 ngày
16/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
PHẦN THỨ NHẤT: DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục
hành chính mới ban hành trong lĩnh vực
đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Công an
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản QPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính
cấp xã
|
|
1
|
Đăng ký thường trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính
phủ.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an.
- Thông tư số 190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
2
|
Đăng
ký tạm trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của
Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính
phủ.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày
29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an.
- Thông tư số 190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp
xã
|
II. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Công an
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản QPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.010040
|
Khai báo thông tin về
cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của
Chính phủ.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
2
|
2.001159
|
Thông báo lưu trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của
Chính phủ.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày
29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
3
|
1.003677
|
Khai báo tạm vắng
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của
Chính phủ.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày
29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
4
|
1.010041
|
Xác nhận thông tin về cư trú
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của
Chính phủ.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày
29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
5
|
1.013313
|
Xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của
Chính phủ.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
6
|
1.013314
|
Xác nhận về điều kiện
diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ;
nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở,
không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới
|
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của
Chính phủ.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
III. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính
cấp xã
|
|
1
|
1.004222
|
Đăng ký thường trú
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số
29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
2
|
1.003197
|
Xóa đăng ký thường trú
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
3
|
1.010038
|
Tách hộ
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số
29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
4
|
1.010039
|
Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư
trú
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
5
|
1.004194
|
Đăng ký tạm trú
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số
29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
6
|
1.002755
|
Gia hạn tạm trú
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số
29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
|
7
|
1.010028
|
Xóa đăng ký tạm trú
|
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an.
|
Đăng ký, quản lý cư trú
|
Công an cấp xã
|
PHẦN
THỨ HAI: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an
1.
Thủ tục: Đăng ký thường trú
1.1.
Trình tự thực hiện
a)
Đối với trường hợp “Đăng ký thường trú”
Bước
1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước
2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường
trú, cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin mà công dân đã kê
khai với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư
trú, cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin để kiểm tra tính chính
xác các thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực
hiện như sau:
- Trường hợp hồ
sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ và cấp
Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ và cấp
Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại và hướng dẫn
chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước 4: Cá nhân, tổ chức
nộp lệ phí đăng ký thường trú theo quy định.
Bước 5: Căn cứ theo
ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
b) Đối với trường
hợp “Tách hộ”
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức
nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ và cấp
Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại và hướng dẫn
chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước 4: Cá nhân, tổ chức
nộp lệ phí tách hộ theo quy định.
Bước 5: Căn cứ theo
ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
c) Đối với trường
hợp “Xóa đăng ký thường trú”, “Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu
về cư trú”
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân, tổ chức
nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3: Khi tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ và cấp
Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại và hướng dẫn
chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước 4: Căn cứ theo
ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả
giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
1.2.
Cách thức thực hiện
- Nộp hồ
sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
- Nộp hồ
sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú (áp dụng đối với trường hợp “Đăng ký
thường trú” và “Tách hộ”).
- Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
(1) Đối
với trường hợp “Đăng ký thường trú”
*Đăng ký
thường trú vào chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình, hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA).
- Thông
tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản
định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư
trú, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai
thác được thông tin thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở
hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày
26/11/2024 của Chính phủ.
*Đăng ký
thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình đối với những
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của
chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã
có ý kiến đồng ý bằng văn bản. Trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký thường trú
về ở với cha, mẹ, người giám hộ thì Tờ khai thay đổi thông tin cư trú không cần
có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp
hoặc người được ủy quyền.
- Thông
tin chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình được khai
thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định
danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất
trình giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ
gia đình theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP
ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
*Đăng ký
thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ, hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của
chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người
được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
- Hợp đồng,
văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp được công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Thông
tin chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê,
mượn, ở nhờ được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử
trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì
công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
154/2024/NĐ-CP, trong đó có thể hiện diện tích nhà ở hoặc xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
*Đăng ký
thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở, hồ sơ gồm:
- Trường
hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú đăng ký thường trú tại
cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở, hồ sơ gồm:
+ Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA). Đối với người quy định tại điểm c khoản 4 Điều 20 Luật Cư
trú thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người
đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý
bằng văn bản.
+ Giấy tờ,
tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động
tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đó theo quy định của pháp luật về
tín ngưỡng, tôn giáo đối với người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Cư
trú; giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với
người quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú.
+ Văn bản
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn
giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.
- Trường
hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú đăng ký thường trú tại cơ sở
tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở, hồ sơ gồm:
+ Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của
người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng hay người đứng đầu hoặc người
đại diện cơ sở tôn giáo, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
+ Văn bản
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người đăng ký thường trú thuộc đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Cư trú và việc trong cơ sở tín ngưỡng,
cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.
*Người được
chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội
hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ
giúp, hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA). Đối với người được cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của
chủ hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp của cá nhân, hộ gia
đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý
kiến đồng ý bằng văn bản.
- Văn bản
đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội đối với người được cơ sở trợ
giúp xã hội nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.
- Giấy tờ,
tài liệu xác nhận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.
*Người
sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại
phương tiện, hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA). Đối với người đăng ký thường trú không phải là chủ phương
tiện thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ
phương tiện hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng
văn bản.
- Giấy chứng
nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng
phương tiện đó vào mục đích để ở đối với phương tiện không thuộc đối tượng phải
đăng ký, đăng kiểm (nội dung xác nhận tại mục 2 của Ủy ban nhân dân cấp xã tại
Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục
đích để ở theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
- Văn bản
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về địa điểm phương tiện đăng ký đậu, đỗ thường
xuyên trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương
tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ (nội dung xác nhận tại mục 1 của Ủy
ban nhân dân cấp xã tại Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào mục đích để ở theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính
phủ).
*Đăng ký
thường trú tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân
(đơn vị đóng quân, nhà ở công vụ), hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Đối với
Công an nhân dân: Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi
rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký thường trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến
sĩ (ký tên, đóng dấu).
- Đối với
Quân đội nhân dân: Giấy giới thiệu đăng ký thường trú của cơ quan, đơn vị cấp
trung đoàn và tương đương trở lên (ký tên, đóng dấu).
Lưu ý:
- Không
yêu cầu xuất trình Giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em mới sinh đăng ký
thường trú lần đầu.
- Trong
thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh
thì phải thực hiện thủ tục đăng ký cư trú.
- Trường
hợp người cao tuổi, người chưa thành niên đã có thông tin về ngày, tháng, năm
sinh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không yêu cầu xuất trình giấy tờ
chứng minh.
- Trường
hợp công dân đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình
mà chỗ ở hợp pháp đó có nhiều hơn một chủ sở hữu thì không cần có ý kiến đồng ý
của những người đồng sở hữu.
- Trường
hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà
chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất
một chủ sở hữu.
- Trường
hợp đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp của chủ sở hữu là người bị mất năng lực
hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định
của Bộ luật Dân sự, người dưới 18 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết
thì chỉ cần lấy ý kiến đồng ý của một trong những người đại diện hợp pháp, người
thừa kế của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Người
có mối quan hệ với chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 20 Luật Cư trú mà chủ sở hữu không đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp
đó và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Cư trú hoặc người đăng
ký thường trú có mối quan hệ với chủ hộ, thành viên hộ gia đình theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà nơi thường trú của chủ hộ, thành viên hộ
gia đình đó là chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì hồ sơ đăng ký thường trú
thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú.
- Người
đăng ký thường trú theo điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư
trú mà chỗ ở đăng ký thường trú là địa điểm quy định tại Điều 23 Luật Cư trú
thì hồ sơ đăng ký thường trú không cần phải có ý kiến đồng ý của chủ sở hữu chỗ
ở hợp pháp đó trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu.
- Trường
hợp người đăng ký thường trú là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch
Việt Nam thì trong hồ sơ đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá
trị sử dụng; trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng thì phải
có giấy tờ, tài liệu chứng minh có quốc tịch Việt Nam.
- Trường
hợp người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú lần đầu
phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người
gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú lần đầu sau
khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về
việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
- Sĩ quan
nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên
môn kỹ thuật, công nhân công an đã đăng ký thường trú tại đơn vị đóng quân mà
chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký
thường trú, đề nghị đăng ký thường trú tại chỗ ở mới thì hồ sơ đăng ký thường
trú phải kèm Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên và
đóng dấu).
- Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng đã đăng ký thường
trú vào nhà ở công vụ, đơn vị đóng quân khi chuyển đăng ký thường trú ra chỗ ở
hợp pháp ngoài nơi nhà ở công vụ, nơi đơn vị đóng quân thì hồ sơ đăng ký thường
trú tại chỗ ở mới phải kèm theo Giấy giới thiệu đăng ký thường trú của đơn vị
đang công tác (ký tên và đóng dấu).
- Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục
về cư trú thì được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục về cư trú, trừ trường
hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được
giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.
(2) Đối
với trường hợp “Xóa đăng ký thường trú”
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA).
- Thông
tin chứng minh thuộc trường hợp xóa đăng ký thường trú của công dân theo quy định
tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác được kết nối, chia sẻ với
cơ quan đăng ký cư trú. Trường hợp thông tin chưa được kết nối, chia sẻ thì
công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp
xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24
Luật Cư trú.
Lưu ý: Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục
về cư trú thì được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục về cư trú, trừ trường
hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được
giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.
(3) Đối
với trường hợp “Tách hộ”
*Tách hộ
để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp, hồ sơ gồm:
Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở
hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
*Trường hợp
thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được ở
cùng chỗ ở hợp pháp, hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA);
- Giấy tờ,
tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp
đó.
Lưu ý:
- Không
phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn trong trường hợp thông
tin về việc ly hôn được khai thác trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
- Trường
hợp công dân không tự thực hiện thủ tục về cư trú thì được ủy quyền cho người
khác thực hiện thủ tục về cư trú, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện
thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì
không phải ủy quyền.
(4) Đối
với trường hợp “Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú”
*Thay đổi
chủ hộ, hồ sơ gồm:
- Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA)
- Giấy tờ,
tài liệu chứng minh việc thay chủ hộ (nếu có).
Lưu ý:
- Đối với
trường hợp cần lấy ý kiến của các thành viên trong hộ gia đình thì các thành
viên trong hộ gia đình xác nhận nội dung ý kiến thông qua Ứng dụng định danh quốc
gia hoặc văn bản ghi rõ nội dung ý kiến (văn bản này không phải công chứng, chứng
thực).
- Trường
hợp công dân không tự thực hiện thủ tục về cư trú thì được ủy quyền cho người
khác thực hiện thủ tục về cư trú, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện
thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì
không phải ủy quyền.
*Thay đổi
thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư
trú và thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều
chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ
dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà: cơ quan
đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật việc thay đổi thông tin
trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và chính xác đối với trường hợp “Đăng ký thường trú”.
Trường hợp công dân nộp hồ sơ đăng ký thường
trú và Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện
vào mục đích để ở hoặc Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích
nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư
trú thì thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã không tính vào thời hạn
giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú.
- Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và chính xác đối với trường hợp “Xóa đăng ký thường
trú” và “Tách hộ”.
- Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và chính xác đối với trường hợp “Điều chỉnh thông tin về cư trú trong
Cơ sở dữ liệu về cư trú”.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức có liên quan.
1.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
1.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và thông báo kết quả giải quyết cho công dân (mẫu CT08 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú thông báo cho công dân và nêu rõ lý
do từ chối giải quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
1.8.
Phí, lệ phí
a)
Đối với trường hợp “Đăng ký thường trú”
- Công
dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 20.000 đồng/lần đăng ký.
- Công
dân nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia thu 10.000 đồng/lần đăng ký.
b)
Đối với trường hợp “Tách hộ”
- Công
dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Công
dân nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia thu 5.000 đồng/lần đăng ký.
c)
Đối với trường hợp “Xóa đăng ký thường trú” và “Điều chỉnh thông tin về cư trú
trong Cơ sở dữ liệu về cư trú”
Không thu
lệ phí.
Lưu ý
đối với trường hợp “Đăng ký thường trú” và “Tách hộ”
- Công
dân nộp hồ sơ qua Ứng dụng định danh quốc gia từ ngày 01/4/2026 đến 31/12/2026
thì được miễn lệ phí.
- Công
dân thuộc diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ
phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày
01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng
minh thuộc diện được miễn trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được
kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA).
- Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về
Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Tờ
khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục
đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
- Tờ
khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
58/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Đối với trường
hợp “Đăng ký thường trú”
Người thực hiện thủ tục
đã được thu thập, cập nhật thông tin công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
b) Đối với trường
hợp “Xóa đăng ký thường trú”
- Trong thời hạn 01
ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp
trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với
công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với
công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư
trú tiếp nhận thông tin phản ánh về người thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường
trú quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú, cơ quan đăng ký cư trú
có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với
công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo
quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú thì người thuộc
diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo
pháp luật có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú.
- Trường hợp người thuộc
diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều
24 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình hoặc
người đại diện theo pháp luật không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú
thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về
việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường
trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân.
- Cơ quan, đơn vị quản
lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản
đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối
với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và
tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người thuộc trường
hợp xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.
c) Đối với trường
hợp “Tách hộ”
Thành viên hộ gia đình
được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một nơi thường trú phải có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập
thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
d) Đối với trường
hợp “Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú”
Không.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình
đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số
119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ
phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
- Thông tư số
29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và
khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
2. Thủ tục: Đăng ký tạm trú
2.1.
Trình tự thực hiện
a)
Đối với trường hợp “Đăng ký tạm trú”
Bước
1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước
2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú,
cán bộ đăng ký kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các thông tin mà công dân đã khai báo
với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú,
cơ sở dữ liệu khác có liên quan, hệ thống thông tin để kiểm tra tính chính xác
các thông tin. Đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện
như sau:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ và cấp
Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại và hướng dẫn
chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước 4:
Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định.
Bước 5:
Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận
thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
b)
Đối với trường hợp “Gia hạn tạm trú”
Bước 1:
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3:
Khi tiếp nhận hồ sơ gia hạn tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp
lý và nội dung hồ sơ:
- Trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ
và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại
hồ sơ và cấp Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành
kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại
và hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước
4: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí gia hạn tạm trú theo quy định.
Bước
5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận
thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
c)
Đối với trường hợp “Xóa đăng ký tạm trú”
Bước 1:
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3:
Khi tiếp nhận hồ sơ xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính
pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ
và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại
hồ sơ và cấp Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành
kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại
và hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước 4:
Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận
thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
2.2.
Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
cơ quan đăng ký cư trú (áp dụng đối với trường hợp “Đăng ký tạm trú”, “Gia hạn
tạm trú”).
- Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày
nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ
(1) Đối với trường hợp
“Đăng ký tạm trú”
*Đăng ký tạm trú vào chỗ
ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi
thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) hoặc
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Thông tin chứng minh
về chỗ ở hợp pháp được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện
tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia
hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin
thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/02/2026.
*Đăng ký tạm trú tại chỗ
ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở
hợp pháp đồng ý đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư
trú được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin
cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai
thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt
Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của chủ hộ,
chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, đối với người đăng
ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý
của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
- Thông tin chứng minh
quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình được khai thác trong căn
cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực
điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
khác. Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất trình giấy tờ,
tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ
tạm trú, thành viên hộ gia đình theo quy định tại
khoản 2 Điều 6 Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
*Đăng ký tạm trú về với
hộ gia đình khi được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý đối với trường hợp
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 118/2025/QH15, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm
theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt
Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú
của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, đối với người đăng ký tạm trú là người
chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc
người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
- Thông tin chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành
viên hộ gia đình được khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện
tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia
hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin
thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ
hộ tạm trú, thành viên hộ gia đình theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
*Đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp
do thuê, mượn, ở nhờ, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi
thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về
Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA), đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì
trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường
hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
- Hợp đồng, văn bản về
việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ không phải công chứng hoặc chứng thực.
*Đăng ký tạm trú tại
nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân (đơn vị đóng quân, nhà ở
công vụ) hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi
thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Đối với Công an nhân
dân: Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để
làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên,
đóng dấu).
- Đối với Quân đội nhân
dân: Giấy giới thiệu đăng ký tạm trú của đơn vị cấp trung đoàn và tương đương
trở lên.
*Đăng ký tạm trú theo
danh sách, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (của từng người) (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA).
- Văn bản đề nghị đăng
ký tạm trú, trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người tạm
trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và
tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.
Lưu ý:
- Trường hợp giấy tờ,
tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là văn bản cho thuê, cho
mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân, tổ chức thì văn bản đó không bắt
buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
- Người nước ngoài được
nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký tạm trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ
tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại
quốc tịch Việt Nam khi đăng ký tạm trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch
Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt
Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
- Trong thời hạn tối đa
60 ngày kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì phải thực
hiện thủ tục đăng ký cư trú.
- Trường hợp công dân
không tự thực hiện thủ tục về cư trú thì được ủy quyền cho người khác thực hiện
thủ tục về cư trú, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục
về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.
(2) Đối với trường hợp
“Gia hạn tạm trú”
*Hồ sơ gia hạn tạm trú
gồm:
Tờ khai thay đổi
thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống
(mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA); trong đó ghi rõ ý kiến
đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, đối với người gia hạn tạm trú là người
chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc
người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
*Gia hạn tạm trú
tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân (nơi đơn vị đóng quân,
nhà ở công vụ), hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi
thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Đối với Công an nhân
dân: Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để
làm thủ tục gia hạn tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên,
đóng dấu).
- Đối với Quân đội nhân
dân: Giấy giới thiệu gia hạn tạm trú của đơn vị cấp trung đoàn và tương đương
trở lên.
*Gia hạn tạm trú theo
danh sách, hồ sơ gồm:
- Tờ khai thay đổi
thông tin cư trú (của từng người) (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) hoặc Tờ khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA).
- Văn bản đề nghị gia hạn
tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người gia hạn
tạm trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm
và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm
trú.
Lưu ý: Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục về cư trú
thì được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục về cư trú, trừ trường hợp
người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ,
người được đại diện thì không phải ủy quyền.
(3) Đối với trường hợp
“Xóa đăng ký tạm trú”
- Tờ khai thay đổi
thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Thông tin chứng minh
thuộc trường hợp xóa đăng ký tạm trú của công dân theo quy định tại điểm c, e,
g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư
trú. Trường hợp thông tin chưa được kết nối, chia sẻ thì công dân xuất trình giấy
tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm
c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú.
Lưu ý: Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục về cư trú
thì được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục về cư trú, trừ trường hợp
người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ,
người được đại diện thì không phải ủy quyền.
b)
Số lượng hồ sơ:
01 (một) bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ và chính xác.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức có liên quan.
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
2.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật kết quả giải quyết
vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo kết
quả giải quyết cho công dân (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA).
- Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú thông báo cho công dân và nêu rõ
lý do từ chối giải quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA).
2.8.
Phí, lệ phí
a) Đối với trường
hợp “Đăng ký tạm
trú”, “Gia hạn tạm trú”
- Đăng ký tạm trú, gia
hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):
+ Trường hợp công dân nộp
hồ sơ trực tiếp thu 15.000 đồng/lần đăng ký.
+ Trường hợp công dân nộp
hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công quốc gia thu 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Đăng ký tạm trú theo
danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách:
+ Trường hợp công dân nộp
hồ sơ trực tiếp thu 10.000 đồng/người/lần đăng ký.
+ Trường hợp công dân nộp
hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia thu 5.000 đồng/người/lần đăng ký.
- Công dân nộp hồ sơ
qua Ứng dụng định danh quốc gia từ ngày 01/4/2026 đến 31/12/2026 thì được miễn
lệ phí.
- Công dân thuộc diện
được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày
22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn
trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
b) Đối với trường hợp “Xóa đăng ký tạm trú”
Không thu lệ phí.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA).
- Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài về
Việt Nam sinh sống (mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Tờ
khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục
đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
- Tờ
khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
58/2026/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Đối với trường hợp “Đăng ký tạm trú”
Người
thực hiện thủ tục đã được thu thập, cập nhật thông tin công dân vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
b) Đối với trường hợp “Gia hạn tạm trú”
Trong
thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải
làm thủ tục gia hạn tạm trú.
c) Đối với trường hợp “Xóa đăng ký tạm trú”
-
Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của
thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm
trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú
đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư
trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
-
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin quy định tại điểm a, d, đ
khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ
chức quản lý, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện
xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào
Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
-
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký
tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thì người
thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp
pháp có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
-
Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản
1 Điều 29 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc người thuộc diện xóa
đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp không thực
hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm
tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực
hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công
dân.
-
Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ
trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân
xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần
nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá
nhân của người cần xóa đăng ký tạm trú; lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026 của Chính phủ.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình
đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số
119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số
190/2021/TT-BQP ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện,
hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trong Bộ Quốc phòng.
- Thông tư số
75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ
phí đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
- Thông tư số
29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và
khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
II.
Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an
1.
Thủ tục: Khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú
1.1.
Trình tự thực hiện
Bước 1:
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3:
Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện
đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp
lý và nội dung hồ sơ:
- Trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ
và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại
hồ sơ và cấp Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành
kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại
và hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước
4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận
thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
1.2.
Cách thức thực hiện
- Nộp hồ
sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia.
- Nộp hồ
sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
Thời gian
tiếp nhận hồ sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần
(trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông
tư số 116/2026/TT-BCA).
- Giấy tờ, tài liệu khác (nếu có).
Lưu ý:
- Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi khai báo thông tin
về cư trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch
Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi khai báo thông
tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết
định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã
khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
- Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày người chưa thành niên được
đăng ký khai sinh thì phải thực hiện thủ tục đăng ký cư trú.
- Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục
thì được ủy quyền cho người khác thực hiện, trừ trường hợp người giám hộ, người
đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện
thì không phải ủy quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với trường hợp công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông
tin khai báo, cơ quan đăng ký cư trú phải tiến hành xác minh thông tin.
- Đối với trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận thông tin, cơ
quan đăng ký cư trú phải tiến hành kiểm
tra, xác minh thông tin, trường hợp phức
tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
- Sau khi kiểm tra, xác minh, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông
tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đã khai báo
về việc đã cập nhật thông tin, cấp xác nhận thông tin về cư trú khi công dân có
nhu cầu.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm
cập nhật thông tin của công dân về nơi ở hiện tại và các thông tin khác vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, thông báo kết quả
giải quyết cho công dân (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA) và cấp Xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07 ban hành kèm
theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú thông
báo cho công dân và nêu rõ lý do từ chối giải quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
1.8. Phí, lệ phí: Không thu lệ phí.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01
ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về quy trình đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Thông tư số 119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
2.
Thủ tục: Thông báo lưu trú
2.1. Trình tự thực hiện
Bước
1: Cá nhân, tổ chức thông báo lưu trú tới cơ quan đăng ký cư trú.
Bước
2: Cán bộ công an thực hiện tiếp nhận thông báo lưu trú.
2.2.
Cách thức thực hiện
-
Thông qua số điện thoại, trang thông tin
điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông
báo hoặc niêm yết.
- Thông qua Cổng dịch vụ công
quốc gia, Ứng dụng
định danh quốc gia.
-
Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không.
Lưu
ý:
Khi có người đến lưu
trú, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện, đại diện: hộ gia đình; cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu
nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán
trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng,
cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác phải thực hiện việc
thông báo lưu trú cho người đang lưu trú theo một trong các hình thức đã được
quy định và theo quy định sau đây:
- Chủ hộ hoặc thành
viên hộ gia đình, chủ sở hữu phương tiện hoặc người được giao quản lý phương tiện,
đại diện cơ sở lưu trú du lịch; cơ sở lưu trú khu công nghiệp; ký túc xá, khu
nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán
trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; cơ sở tín ngưỡng,
cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở; cơ sở khác đề nghị người đến lưu
trú xuất trình một trong các giấy tờ pháp lý hoặc thông tin tích hợp trên Ứng dụng
định danh quốc gia thể hiện thông tin về số định danh cá nhân theo quy định của
pháp luật và thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.
- Đại diện cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có trách nhiệm lập danh sách người đến điều trị nội trú và thực hiện
thông báo lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú nơi đặt trụ sở cơ sở khám bệnh.
2.4. Thời hạn giải quyết: Tiếp nhận ngay khi công dân thông báo lưu trú.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức có liên quan.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
2.8. Phí, lệ phí: Không
thu lệ phí.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc
thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường
hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước
08 giờ ngày hôm sau.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình
đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số
119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
3.
Thủ tục: Khai báo tạm vắng
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1:
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
Bước 3:
Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan
đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ
và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại
hồ sơ và cấp Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành
kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại
và hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước 4:
Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận
thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
3.2. Cách thức thực hiện
- Trường
hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú nộp
hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia.
- Trường
hợp công dân thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều
31 Luật Cư trú thì khai báo tạm vắng qua các hình thức:
+ Thông qua số điện thoại, trang thông tin
điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư
trú thông báo hoặc niêm yết.
+ Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng
dụng định danh quốc gia.
Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định
của pháp luật).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp công dân thuộc quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, hồ sơ gồm:
+ Đề nghị khai báo tạm vắng;
+ Ý kiến đồng ý
của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.
- Trường
hợp thuộc quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú, nội dung
khai báo tạm vắng gồm: họ và tên, số định danh cá nhân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ
nơi đến.
Lưu ý: Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục thì được ủy
quyền cho người khác thực hiện, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực
hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải
ủy quyền.
b)
Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đề nghị khai báo tạm vắng của công dân;
trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức có
liên quan.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông
tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo kết
quả (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA), cấp Phiếu khai
báo tạm vắng cho công dân (mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA).
- Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan đăng ký cư trú thông báo cho công dân
và nêu rõ lý do từ chối giải quyết (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA).
3.8. Phí, lệ phí: Không
thu lệ phí.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (mẫu
CT03 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Trường
hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú là người chưa
thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.
- Nội
dung khai báo tạm vắng gồm: họ và tên, số định danh cá nhân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng;
lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình
đăng ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số
119/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
4. Thủ tục: Xác nhận thông tin về cư trú
4.1. Trình tự thực hiện
Bước
1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
Bước
2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công
an cấp xã.
Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ xác nhận thông tin
về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA)
cho người đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ đăng ký trả lại hồ sơ và cấp
Phiếu thông báo về việc giải quyết hồ sơ cư trú (mẫu CT06 ban hành kèm theo
Thông tư số 116/2026/TT-BCA) cho người đăng ký; ghi rõ lý do trả lại và hướng dẫn
chi tiết, cụ thể cho công dân.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận
thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước
không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình.
Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định
của pháp luật).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
Lưu ý:
- Công dân khai báo thông tin
theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn, không
đính kèm biểu mẫu CT01.
- Xác nhận thông tin về
cư trú có thể cấp cho cá nhân hoặc cho hộ gia đình:
+ Trường hợp cấp cho hộ
gia đình phải do chủ hộ đề xuất, trường hợp thành viên hộ gia đình đề xuất thì
phải có ủy quyền hoặc đồng ý của chủ hộ trừ trường hợp chủ hộ chết, mất tích,
không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành án phạt tù thì phải có ý
kiến của các thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình.
+ Trường hợp cá nhân đề
nghị không cần chủ hộ đồng ý, trong đó công dân được cung cấp đầy đủ thông tin
có liên quan đến hộ gia đình trong giai đoạn công dân là thành viên của hộ gia
đình đó.
- Trường hợp công dân
không tự thực hiện thủ tục thì được ủy quyền cho người khác thực hiện, trừ trường
hợp người giám hộ, người đại diện thực hiện thủ tục về cư trú cho người được
giám hộ, người được đại diện thì không phải ủy quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác với trường hợp thông tin cần xác nhận đã có trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp thông tin cần
xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư
trú cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức có liên quan.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
-
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan đăng ký
cư trú thông báo kết quả (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA), cấp Xác nhận thông tin về cư trú
(mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA).
- Trường hợp từ chối giải quyết xác
nhận thông tin về cư trú thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông
tư số 116/2026/TT-BCA).
4.8. Phí, lệ phí: Không thu lệ phí.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi thông
tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông
tư số 116/2026/TT-BCA).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày
13/02/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số
54/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng
ký cư trú được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 119/2026/TT-BCA
ngày 29/6/2026.
- Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
5.
Thủ tục: Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để
ở
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân, tổ chức
chuẩn bị hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân,
tổ chức nộp hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan
đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác
thì xác nhận và chuyển Tờ khai cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết
đăng ký cư trú cho công dân.
- Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì từ chối giải quyết và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do
và chuyển văn bản cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư
trú cho công dân.
5.2. Cách thức thực
hiện
Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày
nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
sơ:
Tờ khai đề nghị xác nhận
nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
Lưu ý: Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục thì được ủy
quyền cho người khác thực hiện, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực
hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải
ủy quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
5.4. Thời hạn giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục
đích để ở.
5.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức có liên quan.
5.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng
phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ).
- Trường hợp từ chối giải
quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5.8. Phí, lệ phí: Không thu lệ phí.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
6.
Thủ tục: Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú
vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu
nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú
mới
6.1. Trình tự thực
hiện
Bước 1: Cá nhân,
tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Cá nhân,
tổ chức nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Trường hợp cá nhân, tổ
chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận tới cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ
đề nghị xác nhận đến Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết.
Bước 3: Cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp cá nhân, tổ
chức nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú:
+ Hồ sơ đã đầy đủ, chính xác thì tiếp nhận và cấp
giấy hẹn trả kết quả cho công dân.
+ Hồ sơ không đủ điều
kiện thì từ chối giải quyết và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả
cho công dân.
- Trường hợp cá nhân, tổ
chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận đến cơ quan đăng ký cư trú cùng hồ sơ đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú thì sau khi tiếp nhận hồ sơ do cơ quan đăng ký cư
trú chuyển đến thì cán bộ tiếp nhận thực hiện như sau:
+ Hồ sơ đã đầy đủ, chính xác thì xác nhận và
chuyển Tờ khai cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú
cho công dân.
+ Hồ sơ không đủ điều
kiện thì từ chối giải quyết và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và chuyển văn
bản cho cơ quan đăng ký cư trú để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công
dân.
Bước 4: Căn cứ
ngày hẹn trả kết quả để nhận kết quả giải quyết thủ tục xác nhận (đối với trường
hợp cá nhân nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú).
6.2. Cách thức thực
hiện
Nộp hồ sơ bằng phương
thức trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nộp cùng
hồ sơ đăng ký
cư trú đến cơ quan đăng ký cư trú. Cơ quan đăng
ký cư trú có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời gian tiếp nhận hồ
sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ
sơ:
Tờ khai xác nhận tình
trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký
tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026
của Chính phủ).
Lưu ý: Trường hợp công dân không tự thực hiện thủ tục thì được ủy
quyền cho người khác thực hiện, trừ trường hợp người giám hộ, người đại diện thực
hiện thủ tục về cư trú cho người được giám hộ, người được đại diện thì không phải
ủy quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để
đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
6.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
6.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích
nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ).
- Trường hợp từ chối giải
quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6.8. Phí, lệ phí: Không thu lệ phí.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở
hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ).
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính
- Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15
ngày 10/12/2025.
- Nghị định số
154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Cư trú được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 của Chính phủ.
PHẦN THỨ BA: CÁC BIỂU MẪU LÀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ
Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ
Kính gửi(1):......................................................................................................
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh:....................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:................./................../
..................... 3. Giới tính:...............
5. Số điện thoại liên hệ:............................................ .............6. Email:..........................
7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ(2):..............................
8. Mối quan hệ với chủ hộ:..................
|
9. Số định danh cá nhân của chủ hộ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Nội dung đề nghị(3):.................................................................................................
....................................................................................................................................
11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:
|
TT
|
Họ, chữ đệm và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số định danh cá nhân
|
Mối quan hệ với chủ hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....,
ngày......tháng....năm......
Ý KIẾN
CỦA CHỦ HỘ(4)
|
....., ngày.....tháng....năm.....
Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ
HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(5)
(8) Họ và tên: ..................
(8) Số định danh cá
nhân:................
|
....., ngày.....tháng...năm....
Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI
GIÁM HỘ(6)
(8) Họ và tên: ..................
(8) Số định danh cá
nhân:...............
|
....., ngày...tháng...năm....
NGƯỜI KÊ KHAI(7)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, tách hộ ghi thông
tin chủ hộ gia đình mới.
(3) Ghi
rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề
nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác
nhận thông tin về cư trú..... Trường hợp đăng
ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ mà địa giới hành chính
đã có sự thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì ghi thông tin
theo địa giới hành chính mới, đồng thời ghi chú địa giới hành chính theo giấy tờ,
tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
(4) Áp dụng
đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ
trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a
khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các trường hợp
khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của
chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các
dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải
công chứng, chứng thực).
(5) Áp dụng
đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ
trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều
25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định
chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện
theo các phương thức sau:
a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên
vào Tờ khai.
b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý
(văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá
nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện
có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác;
Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng
định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và
số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản
2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần
ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
(6) Áp dụng
đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người
không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến
của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ
tên vào Tờ khai.
b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý
(văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(7) Trường hợp nộp trực tiếp người
kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai;
Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người
kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu
chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai
không phải ký vào các mục (4), (5), (6), (7).
(8) Chỉ
kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID).
Mẫu CT02 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
Kính gửi (1):............................................................................................
1. Họ, chữ đệm và tên Việt Nam:...................................................................................
2. Họ, chữ đệm và tên trong hộ chiếu/giấy tờ do nước ngoài cấp:....................................
....................................................................................................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh:................./................../
................... 4.
Giới tính:...................
5. Dân tộc:................................................................................ 6.
Tôn giáo:...................
8. Số điện thoại (nếu có):.............................. 9. E-mail (nếu có):...................................
10. Quốc tịch nước ngoài (nếu có):................................................................................
11. Số hộ chiếu/Giấy tờ đi lại quốc tế do nước ngoài cấp/Giấy
tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp:
Số:..................................................................
...... Ngày cấp:
............./............/................
Cơ quan cấp:...............................................
Có giá trị đến
ngày:................./......../.............
12. Nghề nghiệp, nơi làm việc ở nước ngoài trước khi nhập cảnh
Việt Nam:.....................
....................................................................................................................................
13. Tóm tắt quá trình sinh sống và làm việc từ khi sinh ra đến
nay:
|
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
|
Chỗ ở
(Ghi rõ ràng, cụ thể địa chỉ chỗ
ở)
|
Nghề nghiệp, nơi làm việc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Họ, chữ đệm và tên, năm sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, nơi ở hiện nay của cha, mẹ,
vợ, chồng, con:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
15. Nơi cư trú ở nước ngoài trước khi nhập cảnh Việt Nam:............................................
....................................................................................................................................
16. Nơi ở hiện tại ở Việt Nam:........................................................................................
....................................................................................................................................
17. Nội dung đề nghị (2):.................................................................................................
....................................................................................................................................
18. Họ và tên chủ hộ:......................................................19. Quan hệ với chủ hộ:..............
|
20. Số định danh cá nhân của chủ hộ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình./.
|
....., ngày.......tháng....năm.....
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ
(3)
(Ghi rõ nội dung
và ký, ghi
rõ họ tên)
|
....., ngày.....tháng....năm....
Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ
HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỖ Ở HỢP PHÁP (4)
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
....., ngày......tháng...năm....
Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI
GIÁM HỘ(5)
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
...., ngày....tháng...năm...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (6)
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
(7) Họ và tên: ..................
(7) Họ và tên: ..................
(7) Số định danh cá nhân:................
(7) Số định danh cá nhân:................
Chú thích:
(1) Cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.
(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ,
người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6
Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ
được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.
b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải
công chứng, chứng thực).
(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ,
người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5,
khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định
chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện
theo các phương thức sau:
a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên
vào Tờ khai.
b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý
(văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ
chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện
có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác;
Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng
định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và
số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản
2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần
ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.
(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành
vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư
trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các
phương thức sau:
a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ
tên vào Tờ khai.
b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng
định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.
c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý
(văn bản này không phải công chứng, chứng thực).
(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định
danh quốc gia thì
người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu
chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai
không phải ký vào các mục (3), (4), (5), (6).
(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý
thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư số
116/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
...............................................(1)
................................................(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
KHAI BÁO TẠM VẮNG
1. Họ, chữ đệm và tên:..................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:............/ .........../................3. Giới tính: .....................................
5. Nơi thường trú: ........................................................................................................
....................................................................................................................................
6. Nơi tạm trú: ..............................................................................................................
....................................................................................................................................
7. Nơi ở hiện tại: ..........................................................................................................
....................................................................................................................................
8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:......./............../ ............. đến
ngày......../.........../ ..............
9. Lý do tạm vắng: ........................................................................................................
....................................................................................................................................
10. Địa chỉ nơi đến (3):....................................................................................................
....................................................................................................................................
|
|
.............ngày ........tháng........năm........ ........
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
............ngày ......tháng......năm...... NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ
TRÚ
.................ngày ........tháng........năm……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ
quan)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trừ trường
hợp cập nhật thông tin tạm vắng cho công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công
an nhân dân, Quân đội nhân dân ghi tới địa bàn cấp xã.
Mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công an
|
...................................(1)
...................................(2)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/PTN
|
|
PHIẾU
TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......................
Công an(2):....................................................................................................................
đã tiếp nhận hồ sơ của Ông/Bà: ....................................................................................
|
Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi thường trú: ............................................................................................................
....................................................................................................................................
Nơi tạm trú: ..................................................................................................................
....................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..............................................................................................................
....................................................................................................................................
Số điện thoại:.......................................................................
Email:..............................
Nội dung yêu cầu giải quyết: .........................................................................................
....................................................................................................................................
Thành phần hồ sơ nộp gồm:
|
TT
|
Tên giấy tờ
|
Hình thức
(bản chính, bản sao hoặc bản chụp)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời gian nhận hồ sơ: ............giờ............phút, ngày................./.............../........................
Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: ............giờ............phút, ngày......../........../............
Hình thức nhận kết quả: Bản giấy o
Bản điện tử o
Tin nhắn SMS o
(Công dân nhận kết quả bản điện tử qua email, thông báo trên ứng dụng
VNeID và cổng dịch vụ công; thông báo qua tin nhắn SMS tới số điện thoại đã
khai báo)
Đăng ký nhận kết quả Bản giấy tại:................................................................................
....................................................................................................................................
|
|
..........., ngày............tháng...........năm...........
CÁN BỘ TIẾP NHẬN(3)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan đăng ký cư trú.
(3) Cán bộ tiếp nhận có thể ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng
hình thức xác thực khác.
Mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công an
|
....................................(1)
....................................(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
THÔNG BÁO VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CƯ TRÚ
Công an(2):....................................................................................................................
đã tiếp nhận hồ sơ của Ông/Bà: ....................................................................................
|
Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mã hồ sơ:.....................................................................................................................
Căn cứ quy định của Luật Cư trú và các văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành có liên quan, Công an(2) thông
báo không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ này với lý do cụ thể như sau(3):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Trân trọng thông báo đến Ông/Bà được biết./.
............., ngày.............tháng............năm..........
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ (4)
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Ghi rõ ràng, cụ thể lý do không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của công
dân và viện dẫn cụ thể quy định của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng; ví
dụ: Không bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú; Giấy tờ, tài liệu chứng
minh chỗ ở hợp pháp không đúng quy định tại điểm ....
(4) Trường hợp cán bộ tiếp nhận trả lại
thì cán bộ tiếp nhận ký, ghi rõ họ tên hoặc ký
số. Trường hợp hồ sơ đã được tiếp nhận, xử lý
nhưng bị trả lại do không đủ điều kiện thì cán bộ xử lý ký tắt, Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số
hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công an
|
....................................(1)
....................................(2)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /XN
|
..........,
ngày....tháng....năm.........
|
XÁC
NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ
Theo đề nghị của Ông/Bà: ..........................................................................................
CÔNG AN (2)
XÁC NHẬN:
I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà:............................................................................
1. Ngày, tháng, năm sinh:....../…..../........... 2. Giới
tính:...........................................
4. Dân tộc: .............................
.............................
5. Tôn giáo:...............................
6. Quê quán:.................................................................................................................
7. Nơi đăng ký khai sinh:................................................................................................
8. Nơi thường trú:..........................................................................................................
....................................................................................................................................
9. Nơi tạm trú:...............................................................................................................
....................................................................................................................................
10. Nơi ở hiện tại:.........................................................................................................
....................................................................................................................................
11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:................................
12. Quan hệ với chủ hộ:.................
|
13. Số định danh cá nhân chủ hộ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình:
|
TT
|
Họ, chữ đệm và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số định danh cá nhân
|
Quan hệ với chủ hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Nội dung xác nhận khác (các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi
cư trú, hình
thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong
Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư...):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Giấy này có giá trị sử dụng đến hết ngày............tháng........năm...............
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ(3)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú
của công dân.
(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc
xác nhận bằng hình thức xác thực khác.
Mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công an
|
..........................................(1)
..........................................(2)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB
|
..........,
ngày.......tháng....năm......
|
THÔNG
BÁO
Về việc ………………………………………………….(3)
Kính gửi Ông/Bà:..........................................................................................................
Công an(2)................................................................................ thông báo đến Ông/Bà:
1. Họ, chữ đệm và tên:..................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:............../.........../
.....................
3. Giới tính:........................
|
4. Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Nội dung thông báo: .................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Công an(2).............................................thông báo cho Ông/Bà biết./.
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.
(2) Cơ quan đăng ký cư trú.
(3) Kết quả giải quyết thủ tục về cư trú, hủy bỏ thủ tục về
cư trú. Trường hợp hủy bỏ thủ tục về cư trú thì phải gửi kèm Quyết định về việc
hủy bỏ thủ tục về cư trú.
Mẫu CT14 ban hành kèm theo Thông tư
số 116/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công an
|
...............................................(1)
................................................(2)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
THÔNG BÁO LƯU TRÚ
I. THÔNG TIN NGƯỜI THÔNG BÁO:
1. Họ, chữ đệm và
tên:..................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:............/ .........../................3. Giới
tính: .....................................
5. Đại diện (3) (nếu có): ..................................................................................................
....................................................................................................................................
II. NỘI DUNG THÔNG BÁO LƯU TRÚ
|
TT
|
Họ, chữ đệm và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số định danh cá
nhân/Số hộ chiếu
|
Địa chỉ lưu trú(4)
|
Thời gian lưu trú
|
Lý do lưu trú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
................ngày ........tháng........năm........
NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.............ngày
........tháng........năm.........
NGƯỜI THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở lưu
trú du lịch,
cơ sở lưu trú khu công nghiệp, cơ sở khác sử dụng để lưu trú, tên phương tiện
lưu trú
(4) Ghi rõ số căn hộ/số phòng, số nhà, đường
phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 01
|
UBND (1) ….
(2)….................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI
Đề nghị xác nhận nơi
thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Kính gửi (2) :…………………..
I.
THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ,
chữ đệm và tên: ……………………………………………………...
2.
Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……...............................................................
3. Số
định danh cá nhân: ……………………………………………..……..
4. Nơi
cư trú: ………………………………………………………….…….
5.
Quan hệ với phương tiện(3): ………………………………………………
II.
THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Tên
phương tiện:………………………………………………………….
2. Loại:……………………………………………………………………....
3. Số
hiệu phương tiện (nếu có):…………………………………………….
4. Biển
số/Số đăng ký phương tiện (nếu có):……………………………….
5.
Thông tin chủ sở hữu phương tiện:
- Họ,
chữ đệm và tên: ……………………………………………………….
-
Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……; Số định danh cá nhân: ……….………..
- Nơi
cư trú: ………………………………………………………….……..
………………………………………………………………………………
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN..………XÁC NHẬN:
1.
Phương tiện thường xuyên đậu, đỗ tại (4): ………………………………..
……………………………………………………………………………….
2.
Phương tiện được sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
…, ngày… tháng… năm…
Người đề nghị xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA(2): ……………........................................
1.
Phương tiện(5) …………………………..… thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện tại
địa chỉ (4): ………………………………………………………...
……………………………………………………………………………….........
2.
Phương tiện (5)……………………………………….được sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú
thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp
trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.
(2) Ủy ban nhân dân cấp
xã.
(3) Chủ
sở hữu/người thuê, mượn, ở nhờ.
(4) Ghi
địa chỉ cụ thể thuộc đơn vị hành chính cấp xã.
(5)
Tên; số hiệu (nếu có); Biển số/Số đăng ký (nếu có).
* Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử,
những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được
tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện
tử.
Mẫu số 02
|
UBND (1) …….
(2)……..................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI
Xác nhận tình trạng
chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm
trú
Kính gửi (2) :………………..
I.
THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ,
chữ đệm và tên: ……………………………………………………...
2.
Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……...............................................................
3. Số
định danh cá nhân: ………………………………………….….……..
4. Nơi
cư trú: ………………………………………………………….…….
II.
THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp: …………………………………………………
………………………………………………………………………………
2.
Thông tin về nhà ở:
- Diện
tích thửa đất: ………. Diện tích xây dựng:……Diện tích sàn:……....
- Tổng
số người đang đăng ký thường trú:…………………………………..
- Diện
tích sàn còn lại được đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:………
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN DÂN....……. XÁC NHẬN:
1.
Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú, tạm trú:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Diện
tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số
người thuê, mượn, ở nhờ: …………………………………………
Tổng số
diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: …………….............
………………………………………………………………………………
|
|
… ngày ……tháng … năm …
Người đề nghị
|
XÁC NHẬN CỦA UBND .………………….(2)
Nội dung xác nhận (3):……………………………………………………..
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp
trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.
(2) Ủy ban nhân dân cấp
xã.
(3) Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định, không
có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định
tại Điều 23 Luật Cư trú.
* Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu điện tử,
những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được
tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện
tử.